Chỉ xét ựến các ựề tài luận văn, DHDA ựã ựược ựề cập và nghiên cứu trong các ựề tài sau: Với ựề tài ỘTổ chức dạy học nội dung kiến thức chương ỘTừ trườngỢ Vật lắ 11 THPT theo hướng phát
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Nguyễn Văn Phúc
TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” VẬT LÝ 12 THPT
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN PHÚC
Trang 3Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lắ và tổ
Bộ môn trường THPT đông Triều- Huyện đông Triêu - Tỉnh Quảng Ninh ựã nhiệt tình giúp ựỡ, trao ựổi và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài
đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến giáo viên hướng dẫn - PGS TS Nguyễn Thị Hồng Việt - ựã trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác giả trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình, người thân và bạn bè
ựã giúp ựỡ, ựộng viên tác giả hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013 Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN PHÚC
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, ðỒ THỊ, HÌNH VẼ VÀ SƠ ðỒ v
MỞ ðẦU 1
1 Lý do chọn ñề tài 1
2 Mục tiêu của ñề tài 3
3 ðối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Dự kiến ñóng góp của ñề tài 4
9 Cấu trúc của luận văn 5
NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DHDA CÁC ƯDKT, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TTC VÀ TL CỦA HS THPT 6
1.1 Tổng quan 6
1.2 Cơ sở lí luận 7
1.2.1 Dạy học dự án 7
1.2.2 Dạy học các ƯDKT 21
1.2.3 Mục tiêu dạy học môn vật lí trong nhà trường phổ thông 28
1.2.4 Tính tích cực, tự lực của HS 30
1.3 Cơ sở thực tiễn của DHDA các ƯDKT nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS tại ñịa bàn nghiên cứu 37
1.3.1 Thực trạng 37
1.3.2 Nguyên nhân 38
Trang 51.4.1 Xây dựng tiêu chí ñánh giá TTC và TL của HS 39
1.4.2 Tiêu chí ñánh giá kết quả thực hiện dự án cho từng HS 40
1.5 Kết luận chương 1 43
Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DHDA CÁC ƯDKT CHƯƠNG “DÒNG ðIỆN XOAY CHIỀU” VẬT LÍ 12 THPT NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TTC VÀ TL CỦA HS 45
2.1 ðề xuất tiến trình DHDA các ƯDKT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS 45
2.2 Nghiên cứu nội dung chương trình, sách giáo khoa (SGK) Vật lí 12 THPT và xây dựng cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT 53
2.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương 54
2.2.3 Một số khó khăn và sai lầm của GV và HS khi dạy học chương “ Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT 55
2.3 ðề xuất tiến trình DHDA một số ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều 57
2.3.1 Lựa chọn các ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT ñể tiến hành DHDA 57
2.3.2 ðề xuất tiến trình DHDA một số ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT 57
2.4 Lịch làm việc cụ thể 71
2.5 Kết luận chương 2 72
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục ñích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 74
3.1.1 Mục ñích 74
3.1.2 Nhiệm vụ 74
3.2 ðối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 74
3.2.1 ðối tượng 74
3.2.2 Nội dung 74
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 75
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 75
Trang 63.3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm 75
3.3.3 Thu thập thông tin cho phần ựánh giá ựịnh tắnh 76
3.3.4 Thu thập thông tin cho phần ựánh giá ựịnh lượng 77
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 77
3.4.1 Nhận xét, phân tắch giờ học thực nghiệm theo tiến trình ựã ựề xuất 77
3.4.2 đánh giá kết quả thực nghiệm 79
3.4.3 Kiểm ựịnh giả thuyết thống kê 86
3.4.4 Một số sản phẩm dự án của HS 87
3.5 Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết ñầy ñủ
CHBH : Câu hỏi bài học CHKQ : Câu hỏi khái quát CHND : Câu hỏi nội dung DHDA : Dạy học dự án
GV : Giáo viên
HS MPð MPðMP MPðBP
: Học sinh : Máy phát ñiện : MPð xoay chiều một pha : MPð xoay chiều ba pha PPDH : Phương pháp dạy học SGK : Sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông
TN : Thực nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm TTC
TL
: Tính tích cực : Tự lực ƯDKT : Ứng dụng kĩ thuật
VL : Vật lí
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, ðỒ THỊ, HÌNH VẼ VÀ SƠ ðỒ
Trang
1 Bảng
Bảng 3.1 Bảng thống kê các ñiểm số (Xi) của bài kiểm tra 80
Bảng 3.2 Bảng phân loại học lực của hai nhóm 80
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất 82
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất lũy tích 82
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số 84
2 Biểu ñồ Biểu ñồ 3.1 Biểu ñồ phân phối ñiểm của hai nhóm TN và ðC 81
Biểu ñồ 3.2 Biểu ñồ phân loại học lực của hai nhóm TN và ðC 81
Biểu ñồ 3.3 Biểu ñồ phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TN và ðC 83
3 ðồ thị ðồ thị 3.1 ðồ thị phân phối tần suất của hai nhóm TN và ðC 82
ðồ thị 3.2 ðồ thị phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TN và ðC 83
4 Hình Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hồ sơ bài học 13
Hình 1.2 Các giai ñoạn của dạy học dự án (theo “Tống Xuân Tám” [14]) 17
Hình 2.1 Sơ ñồ tiến trình DHDA các ƯDKT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS 46
Hình 2.2 Sơ ñồ cấu trúc logic nội dung chương “ Dòng ñiện xoay chiều” 55
Hình 2.3 Sơ ñồ cấu tạo của MPðMP 68
Hình 2.4 Sơ ñồ cấu tạo của MPðBP 69
Trang 9
MỞ đẦU
1 Lý do chọn ựề tài
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vẫn ựang là xu thế khách quan ựối với tất cả các quốc gia trên thế giới, và Việt Nam cũng không ngoại lệ Muốn hội nhập vào xu thế này ựòi hỏi phải có nguồn nhân lực có trình ựộ cao, có ựầy ựủ những phẩm chất, năng lực; giỏi về chuyên môn, vững về tay nghề, năng ựộng, sáng tạo, tắch cực, tự lực, có kĩ năng vận dụng vào thực tiễn đó chắnh là nhiệm vụ ựược ựặt ra rất cấp thiết ựối với ngành giáo dục, vì sản phẩm của giáo dục chắnh là con người, mục tiêu của giáo dục chắnh là ựào tạo ra những con người ựáp ứng ựược nhu cầu của xã hội Vì vậy, ựể ựào tạo ựược nguồn nhân lực có trình ựộ cao phù hợp với nhu cầu hội nhập quốc tế thì bắt buộc nền giáo dục nước ta phải ựổi mới toàn diện, trong ựó có nội dung, phương pháp giáo dục (PPGD) trong các trường phổ thông sao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn
Thấy rõ ựược tầm quan trọng, vai trò chiến lược của sự nghiệp giáo dục, đảng và Nhà nước ta xác ựịnh ỘGiáo dục là quốc sách hàng ựầuỢ, ựầu tư cho giáo dục chắnh là ựầu tư cho sự phát triển, và giáo dục phải luôn là lực lượng tiên phong trong sự nghiệp ựổi mới của ựất nước Do ựó, đảng và Nhà nước ta luôn ựề ra những quan ựiểm chỉ ựạo kịp thời và xây dựng những mục tiêu ựể ựịnh hướng cho
sự phát triển của sự nghiệp giáo dục và ựào tạo
Trước yêu cầu bức thiết ựó, ngành Giáo dục ựã tiến hành ựổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tắch cực hoá hoạt ựộng nhận thức của HS; tăng cường khai thác và sử dụng các PPDH tắch cực nhằm rèn luyện cho HS biết cách tự học, tắch cực, chủ ựộng và sáng tạo trong việc phát hiện và giải quyết vấn ựề ựể tự chiếm lĩnh tri thức mới; góp phần giáo dục kĩ năng sống, tư duy bậc cao và giáo dục toàn diện cho HS
Vật lý (VL) là một môn học có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực khoa học và ựời sống Những hiện tượng VL trong tự nhiên diễn ra vô cùng phong phú và thú vị Tuy nhiên, việc dạy học VL hiện nay ở trường phổ thông phần lớn là chỉ tập trung dạy những kiến thức thuần túy và tập trung vào việc luyện giải
Trang 10bài tập điều ựó phần nào làm cho HS giảm hứng thú với môn học, làm cho kiến thức HS học ựược ở trường chưa gắn với thực tiễn Vì vậy việc gắn liền tri thức ựược học với những ứng dụng trong cuộc sống rất cần ựược quan tâm nghiên cứu
Hiện nay, ựiều kiện về môi trường học tập và cơ sở vật chất nhìn chung ựã ựược ựảm bảo đồ dùng và phương tiện dạy học trong nhà trường ựược trang bị tương ựối ựầy ựủ Công nghệ thông tin ựã ựược ựưa vào trường học, làm cho HS không còn thấy xa lạ với máy tắnh, máy chiếu qua ựầu ; làm cho khả năng cập nhật thông tin cũng như tiếp cận tri thức mới của HS cũng khá hơn nhiều
Những ựiều nêu trên ựã tạo ựiều kiện rất thuận lợi cho việc ựổi mới PPDH, trong ựó có dạy học dự án (DHDA), ựặc biệt là DHDA về những ứng dụng của Vật lắ
Có nhiều cách gọi khác nhau, có thể gọi là DHDA, dạy học theo dự án hoặc dạy học dựa theo dự án, nhưng trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi nhất quán dùng một tên gọi là dạy học dự án DHDA là một hình thức tổ chức dạy học theo quan ựiểm dạy học ựịnh hướng vào người học, quan ựiểm dạy học ựịnh hướng hoạt ựộng và quan ựiểm dạy học tắch hợp Do xuất phát từ thực tiễn, DHDA góp phần gắn lắ thuyết với thực hành, tư duy và hành ựộng, tham gia tắch cực vào việc ựào tạo khả năng làm việc tự lực, sáng tạo của người học Ngoài ra, DHDA còn là phương pháp giúp phát triển năng lực toàn diện cho HS, theo như Nguyễn Văn Biên (đại học sư
phạm Hà nội) ựã nói: "Hình thức dạy học theo dự án không những tạo hứng thú cho
HS với môn học mà còn giúp cho HS phát triển những năng lực toàn diện đó là khả năng tự ựặt vấn ựề, tự lập kế hoạch giải quyết vấn ựề, tự ựánh giá và khả năng làm việc theo nhóm"
đặc ựiểm của môn Vật lắ là môn khoa học thực nghiệm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn ựời sống và trong kĩ thuật Trong khi ựó DHDA lại xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn (thiếu ựiện, giao thông, dịch bệnh ) Chắnh vì vậy dạy học vật lắ
có nhiều ựiều kiện ựể tổ chức DHDA
Trong chương trình Vật lắ lớp 12 THPT thì chương ỘDòng ựiện xoay chiềuỢ
là chương có nhiều ứng dụng kĩ thuật nhất, các ứng dụng này rất gần gũi trong cuộc sống của người dân Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng Một số ứng
Trang 11dụng có ñiều kiện thực hiện DHDA và phù hợp với ñiều kiện kinh tế của các gia ñình HS ở nơi ñây Ngoài ra các ứng dụng tạo cho HS cảm giác hứng thú và thiết thực khi nghiên cứu nó
Trong thập kỷ vừa qua, việc triển khai DHDA (trong thực tế dạy học) ở các nước ñã trở nên khá quen thuộc, ñã ñược phát triển chính thức thành một chiến lược
và chiếm vị thế nhất ñịnh trong lớp học Tuy nhiên hình thức này vẫn còn ít nhiều
xa lạ với Việt Nam, và ñặc biệt là ở các trường phổ thông Thông qua nghiên cứu và tìm hiểu, hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam ñã có một số công trình nghiên cứu
về DHDA (sẽ ñược trình bày ở phần tổng quan các vấn ñề nghiên cứu) Tuy nhiên chưa có một công trình khoa học nào ở ñịa bàn nghiên cứu của ñề tài về DHDA những ứng dụng kĩ thuật (ƯDKT) chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi ñã chọn ñề tài: Tổ chức dạy học dự
án các ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT
2 Mục tiêu của ñề tài
Xây dựng tiến trình DHDA các ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật
lí 12 THPT ñáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy TTC và
TL của HS
3 ðối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng DHDA các ƯDKT của Vật lí
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng tiến trình DHDA các ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT ñáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí mà mục tiêu ñề tài ñã ñặt ra, thì có thể góp phần phát huy TTC và TL của HS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về:
Dạy học dư án;
Dạy học về ứng dụng kĩ thuật của vật lí;
Mục tiêu dạy học môn vật lí;
Tính tích cực và tự lực của HS;
Trang 125.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn việc tổ chức DHDA các ƯDKT chương ỘDòng ựiện
xoay chiềuỢ Vật lắ 12 THPT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS ở trường phổ thông tại ựịa bàn nghiên cứu;
5.3 đề xuất tiến trình DHDA các ƯDKT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của
HS;
5.4 Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa (SGK) và xây dựng cấu trúc
logic nội dung kiến thức của chương ỘDòng ựiện xoay chiềuỢ Vật lắ 12 THPT;
5.5 đề xuất tiến trình DHDA các ƯDKT chương ỘDòng ựiện xoay chiềuỢ Vật lắ 12
THPT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS;
5.6 Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học ựề tài ựã ựặt ra;
6 Phạm vi nghiên cứu
+ Về chương trình: Chương ỘDòng ựiện xoay chiềuỢ Vật lắ 12 THPT;
+ địa bàn: trường THPT đông Triều- Huyện đông Triều- Tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lắ thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của đảng, nhà nước; Luật giáo dục; Các chỉ thị
của Bộ giáo dục và ựào tạo về ựổi mới giáo dục;
- Nghiên cứu các tài liệu và cơ sở lắ luận có liên quan ựến ựề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ điều tra (thông qua phiếu ựiều tra và các biện pháp khác)
+ Phỏng vấn, trao ựổiẦ
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức DHDA các ựề xuất của ựề tài tại trường phổ thông thực nghiệm
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học ựể xử lắ kết quả TNSP
8 Dự kiến ựóng góp của ựề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức DHDA các ƯDKT nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS trong học tập
Trang 13- ðề xuất tiến trình dạy học dự án một số ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ môn Vật lý ở các trường THPT và sinh viên các trường sư phạm
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức DHDA các ƯDKT, nhằm
Trang 14NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
TỔ CHỨC DHDA CÁC ƯDKT, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY
TTC VÀ TL CỦA HS THPT
1.1 Tổng quan
đổi mới giáo dục hiện nay vẫn ựang là xu hướng toàn cầu để ựổi mới giáo dục, cần phải ựổi mới PPDH Xuất phát từ yêu cầu ựó, có rất nhiều ựề tài khoa học nghiên cứu về các PPDH theo hướng phát huy TTC và TL của HS, góp phần rèn luyện một cách toàn diện, ựầy ựủ các kĩ năng cần thiết cho HS Trong các PPDH ựó thì DHDA là phương pháp ựược nghiên cứu, khai thác rất thành công và trở thành chiến lược dạy học ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, cụ thể là ở các trường phổ thông Từ năm 2003, hình thức DHDA ựược Bộ Giáo dục Ờ đào tạo kết hợp với công ty Intel Việt Nam triển khai trong chương trình ỘDạy học cho tương laiỢ Chỉ xét ựến các ựề tài luận văn, DHDA ựã ựược ựề cập và nghiên cứu trong các ựề tài sau:
Với ựề tài ỘTổ chức dạy học nội dung kiến thức chương ỘTừ trườngỢ Vật lắ
11 THPT theo hướng phát huy TTC, tự chủ của HS trong học tậpỢ, luận văn 2108, tác giả Hoàng Thị Bắch Hồng ựã xây dựng ựược tiến trình dạy học sử dụng phương pháp giải quyết vấn ựề ựể dạy một số nội dung kiến thức chương ỘTừ trườngỢ và sử dụng DHDA ựể hình thành các kiến thức ứng dụng của Vật lắ trong khoa học kĩ thuật [9]
Nguyễn Thị Thu Hằng với ựề tài ỘTổ chức dạy học nội dung kiến thức chương ỘTĩnh học vật rắnỢ sách giáo khoa Vật lắ 10 THPT theo hướng phát huy TTC, tự chủ của HS trong học tậpỢ, luận văn 2108, ựã sử dụng kết hợp dạy học chủ
ựề và DHDA trong việc tổ chức dạy học Tuy nhiên, trong luận văn không ựi sâu nghiên cứu về phần ứng dụng của VL trong kĩ thuật và ựời sống [8]
Trang 15đào Thị Thu Thủy với ựề tài ỘTổ chức dạy học dự án một số nội dung kiến thức chương ỘCảm ứng ựiện từỢ sách giáo khoa Vật lắ 11 nhằm phát triển hoạt ựộng nhận thức tắch cực, tự chủ của HS trong học tậpỢ, luận văn 2106, ựã thiết kế một số
dự án ựể tổ chức hoạt ựộng dạy học [19]
Phan Thị Hà Linh với ựề tài ỘTổ chức dạy học dự án về ứng dụng chương Cơ sở nhiệt ựộng lực học vật lắ 10 THPT trong kĩ thuậtỢ, luận văn 2109, ựã thiết kế một số dự
án về ứng dụng của chương cơ sở NđLH trong kĩ thuật ựể tổ chức dạy học [11]
Nguyễn Thị Hằng với ựề tài Ộ Tổ chức dạy học dự án một số nội dung kiến thức chương Mắt và các dụng cụ quang vật lắ 11 THPT trung học phổ thôngỢ, luận văn 2110, ựã thiết kế một số dự án ựể tổ chức hoạt ựộng dạy học nhưng không nghiên cứu sâu về ứng dụng [7]
Như vậy, mặc dù cũng ựã có một số công trình khoa học nghiên cứu về DHDA nhưng theo như tìm hiểu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc
tổ chức DHDA về một số ƯDKT chương ỘDòng ựiện xoay chiềuỢ Vật lắ 12 THPT nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS
tế - xã hội như: trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lắ xã hội
Trang 16Trong một dự án, những người tham gia chủ yếu tự lập kế hoạch cho những
gì họ muốn làm và muốn ñạt tới Chính họ tiến hành hầu hết mọi thứ Trong quá trình ñó, những người tham gia học cách ñề ra những mục tiêu thực tế, cách sử dụng thời gian giải quyết các vấn ñề theo phân công công việc và ñưa một kế hoạch ñi ñến kết thúc Một dự án có sự tham gia của nhiều chuyên gia, ví dụ như chuyên gia thẩm ñịnh, nhân viên marketing…
Chúng tôi thấy rằng khái niệm dự án ñã ñi từ lĩnh vực kinh tế, xã hội vào lĩnh vực giáo dục, ñào tạo không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn ñược sử dụng như một phương pháp hay hình thức dạy học
Dạy học dự án
Theo ðỗ Hương Trà:
“ DHDA là một mô hình dạy học lấy HS làm trung tâm, nó giúp phát triển kiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua quá trình HS giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức theo nội dung môn học – ñược gọi là dự án Dự án ñặt HS vào vai trò tích cực như: người giải quyết vấn ñề, người
ra quyết ñịnh, ñiều tra viên hay người viết báo cáo…’’[21]
DHDA khuyến khích HS tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức ñã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình Chương trình DHDA ñược xây dựng dựa trên những câu hỏi ñịnh hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế Bài học thiết kế theo dự
án chứa ñựng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau, có thể lôi cuốn ñược mọi ñối tượng
HS không phụ thuộc vào cách học của họ Thông thường HS sẽ ñược làm việc với các chuyên gia và những thành viên trong cộng ñồng ñể giải quyết vấn ñề, hiểu sâu nội dung hơn Các phương tiện kỹ thuật cũng ñược sử dụng ñể hỗ trợ việc học.Trong quá trình thực hiện dự án có thể vận dụng nhiều cách ñánh giá khác nhau
ñể giúp HS tạo ra những sản phẩm có chất lượng
Hiện nay có nhiều quan niệm cũng như ñịnh nghĩa khác nhau về DHDA Nhiều tác giả coi DHDA như là một hình thức dạy học, cũng có tác giả cho rằng DHDA là một PPDH Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm DHDA là một
Trang 17PPDH ðây là PPDH quan trọng thực hiện quan ñiểm dạy học hướng vào người học, quan ñiểm dạy học hướng vào hoạt ñộng mà trong ñó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này ñược người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác ñịnh mục tiêu, lập kế hoạch, ñến việc thực hiện dự án, kiểm tra, ñiều chỉnh, ñánh giá quá trình và kết quả hoạt ñộng Trong DHDA, làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản dành cho HS Bản chất của DHDA chính là việc HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn – dự án Kết thúc dự án sẽ cho ra sản
phẩm cụ thể
1.2.1.2 Mục tiêu của DHDA
Theo ðỗ Hương Trà, DHDA có những mục tiêu như sau [21]:
Hướng tới phát triển kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, ñánh giá)
HS trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập cùng một lúc với việc tìm kiếm thông tin liên quan tới nội dung bài học, quá trình xử lý thông tin, có sự ñánh giá, lựa chọn các công cụ (kiến thức, công nghệ…) ñể thực hiện các nhiệm vụ học tập, tạo ra một tổng thể kiến thức mới khác với nội dung của bài học
Khác với dạy học truyền thống, tư duy phát triển một cách tuần tự và có giới hạn, kiến thức tiếp nhận sau quá trình học trên lớp chỉ dừng lại ở mức ñộ biết hoặc hiểu, còn ñể thực sự hiểu HS phải giải thật nhiều bài tập vận dụng, trình ñộ tư duy theo
mô hình dạy học như vậy thường chỉ ñến mức ñộ vận dụng, HS cũng rất khó có thể thiết lập một tổng thể kiến thức mới hay vận dụng một cách sáng tạo vào giải quyết các vấn ñề thực tiễn
Hướng tới phát triển kĩ năng sống
Hợp tác, giao tiếp, quản lý, tổ chức, ñiều hành, ra quyết ñịnh, tích hợp công nghệ thông tin vào giải quyết công việc và thực hiện sản phẩm… là những mục tiêu
mà các mô hình dạy học tích cực hướng tới DHDA có ưu thế ñặc biệt trong việc thực hiện hóa các mục tiêu này: HS trong quá trình thực hiện dự án toàn quyền quyết ñịnh phương tiện và cách thức hoạt ñộng, phải có khả năng học hỏi và hiểu
Trang 18biết về ñiểm mạnh của các thành viên trong nhóm, phải có khả năng hợp tác cao ñộ, phải biết tranh luận và biết lắng nghe, phải biết tự kiểm tra, ñánh giá và tự ñiều chỉnh hoạt ñộng, phải huy ñộng tối ña khả năng tích hợp công nghệ vào sản phẩm học tập của nhóm…
1.2.1.3 Phân loại dự án học tập
Dự án học tập ñược sử dụng trong DHDA có thể ñược phân loại theo nhiều phương diện khác nhau Mỗi tác giả sẽ có cách phân loại riêng, tùy theo lĩnh vực Theo Tống Xuân Tám, có một số cách phân loại như sau [14]:
* Phân loại theo chuyên môn
- Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học;
- Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau;
- Dự án ngoài chuyên môn: là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học, ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường
* Phân loại theo sự tham gia của người học
- Dự án cho nhóm HS (ñây là hình thức DHDA chủ yếu), dự án cá nhân;
- Dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học
* Phân loại theo sự tham gia của GV
- Dự án dưới sự hướng dẫn của một GV;
- Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV
* Phân loại theo quỹ thời gian
- Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học;
- Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học;
- Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay
40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”) Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông Trong ñào tạo ñại học, có thể quy ñịnh quỹ thời gian lớn hơn;
Trang 19* Phân loại theo nhiệm vụ
Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các dạng sau:
- Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng ñối tượng;
- Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn ñề, giải thích các hiện tượng, quá trình;
- Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành ñộng thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác;
- Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên;
Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong từng lĩnh vực chuyên môn có thể phân loại các dạng dự án theo ñặc thù riêng
Căn cứ theo sự phân loại này, trong luận văn, chúng tôi phân loại dự án theo dự án thực hành nhỏ, dành cho nhóm HS dưới sự hướng dẫn của một GV
1.2.1.4 ðặc ñiểm của DHDA
DHDA có rất nhiều ñặc ñiểm như: ñịnh hướng thực tiễn, ñịnh hướng hứng thú, tính tự lực cao của người học, ñịnh hướng hành ñộng, ñịnh hướng sản phẩm, có tính phức hợp và cộng tác làm việc Tuy nhiên, theo ðỗ Hương Trà [21], chung quy lại thì
có ba ñặc ñiểm quan trọng nhất, chúng bao hàm cả các ñặc ñiểm trên, cụ thể ñó là:
ðịnh hướng vào HS
- Chú ý ñến hứng thú của người học, tính tự lực cao: HS ñược trực tiếp tham
gia chọn ñề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng và hứng thú của cá nhân, khuyến khích tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học Giảng viên ñóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn và giúp ñỡ;
- Người học ñược cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án
ñược thực hiện theo nhóm, có sự cộng tác và phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm, rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa giảng viên và HS cũng như các lực lượng xã hội tham gia vào dự án
Trang 20ðịnh hướng vào thực tiễn
- Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ ñề dự án xuất phát từ tình huống của thực tiễn
nghề nghiệp, ñời sống xã hội, phù hợp trình ñộ người học;
- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhà trường với
thực tiễn ñời sống xã hội, ñịa phương, gắn với môi trường, mang lại tác ñộng xã hội tích cực;
- Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua ñó, kiểm tra, củng cố, mở
rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành ñộng, kinh nghiệm thực tiễn của người học;
- Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh
vực khác nhau ñể giải quyết một vấn ñề mang tính phức hợp
ðịnh hướng vào sản phẩm
Các sản phẩm ñược tạo ra, có thể là sản phẩm nghiên cứu lý thuyết hoặc sản phẩm vật chất của hoạt ñộng thực tiễn, thực hành… có thể sử dụng, công bố, giới thiệu DHDA yêu cầu HS tiếp thu kiến thức theo cách học và trình diễn kiến thức
1.2.1.5 Bộ câu hỏi ñịnh hướng
Trong quá trình tổ chức DHDA GV phải sử dụng bộ câu hỏi ñịnh hướng bài dạy nhằm khuyến khích HS vận dụng các kĩ năng tư duy bậc cao, giúp HS hiểu rõ, hiểu bản chất vấn ñề và hình thành ñược hệ thống kiến thức Bộ câu hỏi ñịnh hướng khung chương trình là một cấu trúc bao gồm các câu hỏi xuyên suốt các dự án, giúp
dự án phù hợp với việc học của HS, ñảm bảo thống nhất giữa việc hiểu sâu sắc nội dung bài học và việc khám phá những ý tưởng hấp dẫn Cụ thể mối liên hệ giữa các thành phần như sau:
Trang 21
Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hồ sơ bài học
Dựa vào tài liệu dành cho học viên của chương trình tập huấn “teach the future” [15], [16], bộ câu hỏi khung chương trình ñịnh hướng bao gồm các câu hỏi khái quát (CHKQ), câu hỏi bài học (CHBH) và câu hỏi nội dung (CHND):
* Câu hỏi khái quát
CHKQ là những câu hỏi có phạm vi rất rộng, là những câu hỏi mở CHKQ
có những ñặc ñiểm:
- Giới thiệu khái quát, ñầy ñủ những ý tưởng xuyên suốt các môn học Câu hỏi
khái quát chính là cầu nối giữa các bài học, giữa bài học và môn học, giữa các môn học và thậm chí cả khóa học trong một năm;
- Chúng thường là những CHKQ về thực tế ðối với các câu hỏi loại này
thường không chỉ có một câu trả lời ñúng Chúng xuất hiện nhiều lần và theo thời gian, trình ñộ người học ngày càng tăng thì các câu trả lời cũng ngày càng ña dạng, phức tạp và mang nhiều sắc thái hơn;
- Mở rộng ñến những câu hỏi khác CHKQ mở rộng vấn ñề, mở rộng tính
phức tạp và phong phú của chủ ñề, mở rộng hướng nghiên cứu, không chấp nhận những câu trả lời mơ hồ, những kết luận vội vàng
* Câu hỏi bài học
CHBH có tác dụng hỗ trợ CHKQ, cũng là những câu hỏi mở nhưng bó hẹp trong một chủ ñề hoặc bài học cụ thể, hỗ trợ và phát triển CHKQ Mỗi CHBH trong một khóa học giúp khám phá ra một khía cạnh của CHKQ ðặc ñiểm là:
- Có ñáp án mở, lôi cuốn các em vào việc khám phá những ý tưởng cụ thể ñối
Bộ câu hỏi ñịnh hướng
Nội dung bài học
Ý tưởng của dự án Bài tập của HS
Trang 22với từng chủ ñề, môn học hoặc bài học Một CHBH có thể dùng chung cho một vấn
ñề chung thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau;
- ðưa ra những vấn ñề hoặc kích thích thảo luận hướng ñến chủ ñề hoặc bài
học cụ thể nhằm bổ trợ cho CHKQ;
- Khuyến khích khám phá, tạo ra và duy trì hứng thú, cho phép HS trả lời theo
cách tiếp cận sáng tạo, ñộc ñáo Các câu hỏi loại này kích thích HS tự lực tìm lời giải cho các vấn ñề
* Câu hỏi nội dung
CHND khác với CHKQ và CHBH Nó là các câu hỏi “ñóng”, trực tiếp liên quan ñến nội dung bài học cần nghiên cứu ðặc ñiểm của CHND là:
- Trực tiếp hỗ trợ những chuẩn kiến thức và mục tiêu học tập;
1.2.1.6 Nguồn tài liệu hỗ trợ
Trong quá trình thực hiện dự án, GV cần giới thiệu cho HS nguồn tài liệu hỗ trợ, giúp HS tìm kiếm, thu thập thông tin cần thiết cho dự án Nguồn tài liệu bao gồm:
Trang 23* Nguồn tài liệu hỗ trợ về kiến thức
- Sách giáo khoa, sách tham khảo;
- Một số website liên quan ñến vật lí, khoa học, các ứng dụng vật lí;
* Nguồn công nghệ trong lớp học
Thực hiện dự án ñòi hỏi cơ sở vật chất của nhà trường phải ñược trang bị:
+ Máy vi tính có kết nối Internet;
+ Máy vi tính cài sẵn phần mềm Microsoft Word, Microsoft Powerpoint và Microsoft Publisher;
+ Projector, màn chiếu
* Tài liệu hỗ trợ tiến trình thực hiện dự án:
- Kế hoạch thực hiện dự án;
- Mẫu phiếu phân công nhiệm vụ trong nhóm;
- Mẫu phiếu tổng hợp dữ liệu;
- Biên bản thảo luận nhóm;
- Mẫu phiếu trình bày kết quả thu ñược của nhóm;
- Mẫu tiêu chí ñánh giá gói sản phẩm dự án
1.2.1.7 Các giai ñoạn của DHDA
Nếu dựa trên cấu trúc chung của một dự án trong lĩnh vực sản xuất, kinh tế, nhiều tác giả phân chia cấu trúc của DHDA qua 4 giai ñoạn sau: quyết ñịnh, lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc dự án
Nếu dựa trên cấu trúc của tiến trình PPDH, theo ðỗ Hương Trà có thể chia cấu trúc của DHDA làm nhiều giai ñoạn nhỏ hơn [21]:
Xây dựng ý tưởng dự án, quyết ñịnh chủ ñề: GV và HS cùng nhau thảo luận,
ñề xuất, xác ñịnh ñề tài và mục ñích của dự án Trong giai ñoạn này, GV cần tạo tình huống xuất phát từ những vấn ñề mang tính cấp thiết trong ñời sống xã hội, hoặc có thể ñặt ra cho HS một nhiệm vụ cần giải quyết, nhưng phải chú ý ñến hứng thú của HS ñối với ñề tài và ý nghĩa xã hội của ñề tài GV hướng dẫn HS tự ñề xuất hoặc có thể giới thiệu một số hướng ñề tài ñể HS lựa chọn và cụ thể hoá Nội dung
dự án có thể do HS ñề xuất
Trang 24Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án : Trong giai ựoạn này, GV hướng dẫn
HS xây dựng ựề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác ựịnh cụ thể số thành viên trong nhóm, những công việc cần làm, thời gian dự kiến, phương tiện, kinh phắ, phương pháp tiến hành và phân công
nhiệm vụ trong nhóm
Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch ựã ựề ra
cho nhóm và cá nhân Trong giai ựoạn này HS thực hiện xen kẽ các hoạt ựộng trắ tuệ và hoạt ựộng thực tiễn, thực hành, kết hợp học ựi ựôi với hành Kiến thức lắ thuyết, các phương án giải quyết vấn ựề ựược thử nghiệm qua thực tiễn Trong quá
trình ựó sản phẩm của dự án và thông tin mới sẽ ựược tạo ra
Giới thiệu sản phẩm: Sau giai ựoạn thực hiện, sản phẩm ựã ựược tạo ra Các
kết quả thực hiện dự án ựược công bố dưới nhiều hình thức như viết thu hoạch, báo cáo, luận văn Sản phẩm của dự án có thể là các sản phẩm vật chất cũng có thể là những hành ựộng phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn một vở kịch, việc tổ chức tuyên truyền về một vấn ựề mang tắnh chất thời sựẦTrình bày sản phẩm có thể giới
hạn giữa các nhóm HS trong lớp, trong trường, hay rộng hơn là ngoài xã hội
đánh giá dự án: GV và HS cùng tham gia ựánh giá quá trình thực hiện dự án
cũng như kết quả và kinh nghiệm ựạt ựược sau khi thực hiện dự án ựó, rút những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo Kết quả của dự án cũng có thể ựánh giá từ bên ngoài
Tuy nhiên theo tác giả Tống Xuân Tám [14], các giai ựoạn của DHDA có thể ựược biểu diễn bởi sơ ựồ sau:
Trang 25Hình 1.2 Các giai ựoạn của dạy học dự án (theo ỘTống Xuân TámỢ [14])
Tiến trình DHDA của hai tác giả về cơ bản là giống nhau, tuy sự phân chia các giai ựoạn có sự khác nhau Theo chúng tôi việc phân chia các giai ựoạn chỉ mang tắnh chất tương ựối Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Trong từng giai ựoạn của dự án, GV cần quan tâm, theo dõi thường xuyên, nhắc nhở ựúng lúc ựể HS tự kiểm tra nội dung cũng như phương thức hoạt ựộng ựể kịp
thời ựiều chỉnh cho chắnh xác, ựi ựúng hướng
Trong luận văn này chúng tôi quyết ựịnh xây dựng tiến trình DHDA theo cách
phân chia các giai ựoạn của tác giả đỗ Hương Trà
Vấn ựề trong thực tiễn
Phát hiện dự án
Xây dựng mục tiêu dự án
Lên kế hoạch thực hiện
dự án
Triển khai kế hoạch
Trình bày kết quả Kết quả (Sản
phẩm)
Phân nhóm, phân vai
Tài liệu hỗ trợ
Trình bày đánh giá
Theo dõi, ựôn ựốc
Xử lắ thông tin Thực hiện lên kế hoạch
Trang 261.2.1.8 Vai trò của GV và HS trong DHDA
Trong DHDA GV và HS sẽ có vai trò cụ thể như sau:
• Vai trò của GV
Theo quan ñiểm giáo dục của Unesco [30], giáo dục có bốn trụ cột cơ bản: học ñể biết, học ñể làm, học ñể chung sống và học ñể tự hoàn thiện
Do ñó các hoạt ñộng dự án trong lớp học ñòi hỏi vai trò của GV phải ñược thay ñổi
GV không còn là người thuyết giảng, diễn giải mà ñóng vai trò là người hướng dẫn (guide), tham vấn (advise) chứ không phải “cầm tay chỉ việc” cho HS của mình Bản thân GV không chỉ là những chuyên gia mà còn cùng tham gia tìm kiếm, xử lí thông tin cùng HS Quan trọng nhất, GV phải thúc ñẩy ñược vai trò tự chủ của HS
và làm sao ñể gắn sự chủ ñộng của HS trong việc giải quyết nội dung bài học [14] Các nhiệm vụ cụ thể của người GV như sau:
Xác ñịnh chủ ñề dự án: ðây là một trong những giai ñoạn khá quan trọng Xuất phát từ nội dung bài học, GV phải xác ñịnh các nội dung kiến thức và kĩ năng
HS cần ñạt, phải có ý ñồ tổ chức bài học thành dự án và suy nghĩ về ý tưởng dự án Trong giai ñoạn này:
- GV luôn phải nhìn thấy, tìm thấy những vấn ñề thực tiễn ñang diễn biến trong cuộc sống xung quanh có liên quan ñến bài học ñể hướng dẫn học sinh xác ñịnh ñược chủ ñề của dự án;
- GV phải nhìn thấy những vấn ñề lớn mà thế giới ñang phải ñối mặt (ví dụ như nhiệt ñộ Trái ñất ñang tăng, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng năng lượng,…);
Xác ñịnh mục tiêu dự án (bao gồm mục tiêu nhận thức và mục tiêu nhân văn);
Xây dựng bộ câu hỏi khung chương trình (bộ câu hỏi ñịnh hướng);
Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ HS, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết: GV cần dự kiến ñược quá trình thực hiện của HS, từ ñó chuẩn bị những hỗ trợ cần thiết cho HS hoàn thành bài tập dự án, hướng dẫn học sinh chuẩn bị nguồn tài liệu như SGK, sách tham khảo, các trang web thông tin; giới thiệu ñến HS các bài mẫu, sổ theo dõi dự án,
Trang 27mẫu phiếu phân công công việc trong nhóm, bảng tiêu chí ñánh giá sản phẩm Chuẩn
bị phương tiện vật chất cần thiết như máy chiếu, projector ñể hỗ trợ HS
Xây dựng các tiêu chí ñánh giá, các phiếu ñánh giá sản phẩm: Việc ñánh giá bao gồm ñánh giá kết quả và ñánh giá cả quá trình học tập của HS Các tiêu chí ñánh giá ñược xây dựng dựa trên mục tiêu dạy học và thông báo trước cho HS GV cũng cần chuẩn bị trước các phiếu tự ñánh giá, ñánh giá nhóm bạn cho HS cùng tham gia vào công việc này
Tổ chức cho các nhóm HS thực hiện các bài tập ñược giao và trình bày sản phẩm học tập;
Tổ chức cho HS ñánh giá và tự ñánh giá quá trình học tập của HS: GV tổ chức cho HS ñánh giá quá trình học tập của từng cá nhân theo nhóm, giúp họ tự nêu
ra những khó khăn trong quá trình thực hiện, thấy ñược những hạn chế từ ñó tìm cách khắc phục…
Dựa trên sự tổng kết ñánh giá về sản phẩm học tập, GV cần khuyến khích
HS mở rộng chủ ñề, triển khai tiếp công việc mà họ mang lại nhiều lợi ích, ñặc biệt lợi ích cho việc học của họ Sự ñánh giá phải ñảm bảo công bằng, hợp lí ñể có thể ñộng viên, khích lệ thái ñộ học tập tốt ở HS
ðể giúp HS có thể thành công trong quá trình ñánh giá và tự ñánh giá thì GV cần cung cấp:
- Các tiêu chuẩn rõ ràng;
- Những tiêu chí ñể HS theo dõi sự tiến bộ của bản thân và của nhóm;
- Thời gian ñủ ñể hoàn thành công việc;
- Những phương pháp thu thập phản hồi chính xác ñể chia sẻ với bạn học, kết hợp những phản hồi từ bạn học ñể tăng hiệu quả công việc GV nên tổ chức cho
HS tự trao ñổi thông tin và ñánh giá thông qua việc lập các trang web
• Vai trò của HS
Hoạt ñộng dự án cũng làm thay ñổi vai trò của HS Trong các dự án, HS ñược ñưa ra nhiều quyết ñịnh, ñược cộng tác làm việc, ñược ñưa ra sáng kiến, ñược trình bày trước ñám ñông, và trong nhiều trường hợp, HS ñược thiết lập kiến thức
Trang 28riêng cho bản thân Mặc dù lúc đầu cĩ thể là thách thức lớn, nhưng hầu hết HS đều nhận thấy cơng việc dự án này rất cĩ ý nghĩa, cĩ liên quan thực tế đến cuộc sống và rất hấp dẫn Vì vậy, nhìn chung, họ rất tích cực, thực hiện tốt các dự án và ghi nhớ được kiến thức mới
Vai trị cụ thể của HS là:
Tham gia tích cực trong việc thảo luận, xác định chủ đề dự án, đề xuất biện
pháp, xây dựng kế hoạch dưới sự hướng dẫn của GV;
Cùng nhĩm thực hiện một dự án, thực hiện các vai trị được chỉ định.;
Nhĩm HS tự lực triển khai dự án (quyết định cách tiếp cận vấn đề, tự hoạch định và tổ chức các hoạt động nhĩm để giải quyết vấn đề);
Thu thập, xử lí thơng tin từ nhiều nguồn theo vai trị đảm nhiệm, nhờ đĩ tích
lũy được kiến thức và nhiều giá trị khác từ quá trình làm việc của các em;
HS tập giải quyết các vấn đề “cĩ thật trong đời sống” bằng những kĩ năng của “người lớn” như “cộng tác” và “diễn giải” Bằng cách này mỗi dự án đều thật
sự hấp dẫn đối với HS vì vấn đề mà các em đang giải quyết là vấn đề cĩ thực trong
cuộc sống
Tham gia vào việc tự đánh giá và đánh giá các thành viên trong nhĩm về ý thức, thái độ, hiệu quả làm việc Thơng qua việc đánh giá và tự đánh giá, HS thấy rõ được ưu, nhược điểm của những cơng việc của mình, những khĩ khăn gặp phải,
những gì đã làm được, những gì cần điều chỉnh, bổ sung…
1.2.1.9 Ưu, nhược điểm của DHDA
Theo nhiều ý kiến của nhiều tác giả, cụ thể là tác giả Tống Xuân Tám [14],
tập đồn Intel trong chương trình “Teach to the future” tại Hà Nội [15], tập đồn
Microsoft trong tài liệu tập huấn bồi dưỡng GV [17] về ưu và nhược điểm của DHDA thì DHDA cĩ một số ưu và nhược điểm sau đây:
* Ưu điểm: So với một số PPDH khác thì DHDA cĩ khá nhiều ưu điểm đáp ứng
nhu cầu đổi mới giáo dục, phát huy TTC của người học, cụ thể:
- Gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội;
- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học;
Trang 29- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm;
- Phát triển khả năng sáng tạo;
- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn ñề phức hợp;
- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn;
- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc thông qua quá trình làm việc nhóm;
- Phát triển năng lực ñánh giá
* Hạn chế: Mặc dù DHDA có rất nhiều ưu ñiểm nhưng bên cạnh ñó cũng tồn tại
mà là hình thức dạy học bổ sung cần thiết cho các PPDH truyền thống;
- Hoạt ñộng học tập gắn liền thực hành, thực tiễn, do ñó khi thực hiện DHDA ñòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp;
- Dự án cần sự tích hợp công nghệ thông tin ñòi hỏi người học và người dạy phải có những kiến thức cơ bản về tin học
Do vậy, theo chúng tôi ñể DHDA ñạt hiệu quả GV phải chọn lọc những kiến thức có tính thực tiễn cao Trong dạy học VL, có nhiều kiến thức ƯDKT gắn liền với thực tiễn, phù hợp ñể triển khai dự án
1.2.2 Dạy học các ƯDKT
1.2.2.1 Khái niệm ƯDKT và dạy học các ƯDKT
Theo Nguyễn Thị Hồng Việt, các ứng dụng của ñịnh luật, nguyên lí, hiện tượng VL… trong kĩ thuật và ñời sống (gọi là các ƯDKT) ñược hiểu là các ñối tượng, thiết bị máy móc (hoặc hệ thống các ñối tượng thiết bị máy móc) ñược chế tạo và sử dụng với mục ñích nào ñó trong kĩ thuật và ñời sống mà nguyên tắc hoạt ñộng của chúng dựa trên các ñịnh luật, nguyên lí, hiện tượng ñó [27]
Trang 30Ví dụ: MPð, các ñộng cơ ñiện, loa ñiện ñộng… hoạt ñộng dựa trên hiện tượng cảm ứng ñiện từ; ñộng cơ nhiệt, máy lạnh,… hoạt ñộng theo các nguyên lí NðLH…
1.2.2.2 Bản chất, vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học
Bản chất của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học
ƯDKT của VL là biểu hiện thực tế của các kiến thức VL Dạy học các ƯDKT quan tâm ñến việc làm sáng tỏ các nguyên tắc VL trong hoạt ñộng của các thiết bị khác nhau Tuy nhiên, một thiết bị máy móc hoạt ñộng ñược thường dựa trên nhiều hiện tượng, nguyên tắc VL Vì thế, ñể làm ñược ñiều ñó cần thông qua việc nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các nguyên tắc VL cơ bản nhất trong thiết bị nghiên cứu mang tính ñiển hình Trên cơ sở ñó, HS có thể tìm thấy các ứng dụng của chúng trong các thiết bị máy móc cùng loại, kết hợp phân tích ưu, nhược ñiểm của các thiết bị khác nhau Kết quả việc nghiên cứu của HS về các ƯDKT của VL phải là sự lĩnh hội vững chắc những khái quát hóa kĩ thuật [30]
Theo chúng tôi trong việc nghiên cứu các ƯDKT, HS ñược tìm hiểu các lĩnh vực kĩ thuật chủ yếu nhất, hiểu ñược cơ sở VL của các ñối tượng kĩ thuật khác nhau
và các quy trình công nghệ sản xuất Những kiến thức này giúp HS nhận thức ñược mối quan hệ tương ñối gắn bó của sự phát triển VL và kĩ thuật trong sự phát triển của xã hội Việc nghiên cứu các ƯDKT của VL trong dạy học thực chất là việc “sắp xếp” các kiến thức VL trong các mối quan hệ khác nhau Thông qua việc nghiên cứu cấu tạo, nguyên tắc hoạt ñộng của các thiết bị, HS xác ñịnh ñược hoạt ñộng của
nó trên cơ sở các ñịnh luật, nguyên lí ñã biết
Vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học
Một ƯDKT không chỉ áp dụng các ñịnh luật VL mà còn cần phải có những biện pháp ñặc biệt ñể làm cho các hiện tượng VL xảy ra có hiệu quả cao, sử dụng thuận tiện trong ñời sống và sản xuất Vì thế, khi nghiên cứu, HS không những phải vận dụng những ñịnh luật, nguyên lí VL vừa ñược thiết lập mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu biết, những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác của khoa học nói chung và của VL nói riêng Qua ñó, HS ñược làm quen với những nguyên lí
Trang 31chủ yếu của những ngành sản xuất chính, ñược rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong lao ñộng sản xuất Do vậy, việc nghiên cứu ƯDKT của VL chính là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa bài học VL và ñời sống, rèn luyện kĩ thuật tổng hợp làm hành trang cho HS bước vào ñời [27]
Xét về phương diện lí luận dạy học thì việc nghiên cứu các ƯDKT là giai ñoạn củng cố các ñịnh luật (hay nguyên lí, hiệu ứng…) của VL thông qua việc vận dụng chúng trong trường hợp cụ thể Chỉ trên cơ sở có sự hiểu biết sâu sắc các ñịnh luật, nguyên lí VL thì mới có thể thiết kế, chế tạo ñược các thiết bị máy móc ƯDKT hoạt ñộng dựa trên các ñịnh luật, nguyên lí ñó Quá trình này tạo ñiều kiện xác lập tính thống nhất giữa cái trừu tượng (các ñịnh luật, nguyên lí, khái niệm VL…) và cái cụ thể (các ƯDKT) Nhờ ñó, sự hiểu biết kiến thức VL của HS ñược sâu sắc, trực quan hơn
Quá trình nghiên cứu ƯDKT trong học tập môn VL góp phần làm phát triển ở HS
tư duy, ñặc biệt là tư duy sáng tạo, rèn luyện khả năng trình bày bằng ngôn ngữ nói
và viết, làm quen với các thao tác lắp ráp kĩ thuật ñơn giản Những khả năng này của HS ñược rèn luyện và phát triển trong quá trình HS sử dụng những kiến thức
VL ñã học vào việc giải thích nguyên tắc hoạt ñộng của ƯDKT bằng ngôn ngữ nói
và viết, hay thực hiện các thao tác kĩ thuật từ mức ñơn giản là lắp ráp theo sơ ñồ có sẵn ñến mức cao hơn là ñề xuất, lựa chọn phương án thiết kế ƯDKT tối ưu
Khoa học công nghệ càng phát triển, các ƯDKT của VL cũng ngày càng phong phú, tinh vi Vì vậy, việc nghiên cứu các ƯDKT cho HS thấy ñược ý nghĩa to lớn của việc phát minh ra các ñịnh luật, nguyên lí VL cũng như ý nghĩa của việc ứng dụng chúng trong ñời sống, sản xuất Qua ñó, HS có nhu cầu, ñộng cơ hứng thú trong học tập bộ môn VL
Nói tóm lại, theo chúng tôi việc nghiên cứu ƯDKT của VL có vai trò rất quan trọng, là quá trình không thể thiếu trong dạy học VL ở nhà trường phổ thông
và các bậc học cao hơn Vì thế, GV phải chú trọng hơn nữa ñến dạy học kiến thức này trong giảng dạy bộ môn VL
Trang 32
1.2.2.3 Các loại mơ hình được sử dụng trong dạy học ƯDKT
Theo tác giả Phạm Kim Chung trong dạy học ƯDKT của VL thường sử dụng hai loại mơ hình: mơ hình hình vẽ (mơ hình kí hiệu) và mơ hình vật chất chức năng[4]
Mơ hình hình vẽ: là một dạng của mơ hình kí hiệu, là loại mơ hình lí tưởng
Chức năng của mơ hình hình vẽ nhằm:
- Mơ tả những nét chính về cấu trúc của vật thể hay một cơ cấu kĩ thuật đã được lược bỏ những chi tiết kĩ thuật khơng cần thiết;
- Sơ đồ hĩa bằng các kí hiệu chuyên biệt về một thiết bị nào đĩ;
- Biểu diễn các giai đoạn khác nhau của quá trình diễn biến hiện tượng, từ hình vẽ cĩ thể suy ra dự đốn những hiện tượng giống như khi ta thao tác trên mơ hình
Sử dụng mơ hình hình vẽ cĩ ưu điểm là cĩ thể đại diện cho vật gốc về một số mặt, nhờ thế mà cĩ thể sử dụng mơ hình để dự đốn và giải thích một số hiện tượng Tuy nhiên, mỗi mơ hình chỉ phản ánh được một số tính chất nhất định của vật gốc Bởi vậy mỗi mơ hình đều cĩ giới hạn ứng dụng của nĩ Vì thế hệ quả lí thuyết được suy ra đơi khi khơng hồn tồn phù hợp với thực tiễn
Mơ hình vật chất chức năng: là mơ hình vật chất của ƯDKT cĩ thể hoạt
động được như đối tượng gốc Nĩ được tạo ra và sử dụng với mục đích là phương tiện của nhận thức chứ khơng phải để dùng trong cuộc sống, với đặc điểm:
- Thay thế vật gốc mà nguyên tắc hoạt động của nĩ dựa trên các định luật, nguyên lí, hiệu ứng, hiện tượng VL;
- Trình tự hoạt động của mơ hình vật chất chức năng theo thời gian xảy ra giống như trình tự hoạt động của vật gốc, đặc biệt cĩ thể phân chia cấu tạo của chúng theo từng giai đoạn hoạt động phục vụ cho việc giảng dạy Nhờ thế, cĩ thể tách những yếu tố riêng biệt của đối tượng nghiên cứu để tăng tính trực quan, giúp
HS nhìn thấy được các đối tượng kĩ thuật mà thực tế thường bị che lấp, quan sát các quá trình chuyển động với nhịp điệu chậm hơn, tái hiện nhiều lần, hình dung được
cụ thể các đối tượng khơng thể cảm giác được;
Trang 33- Chưa cần quan tâm ñến vấn ñề tối ưu hóa về kĩ thuật và kinh tế
Vai trò: Mang tính trực quan hơn mô hình hình vẽ HS có thể nhìn thấy ñược các bộ
phận của ñối tượng kĩ thuật mà hình vẽ không thể diễn tả cụ thể và ñầy ñủ;
- Nghiên cứu các ñối tượng và hiện tượng kĩ thuật mà nhà trường không thể trang bị cho HS;
- Khi mô hình vận hành có thể phân chia thành từng giai ñoạn, tạo ñiều kiện cho HS thấy ñược hoạt ñộng của thiết bị và ñể phát hiện ñược những mối quan hệ
có tính quy luật;
- Minh họa ñược quá trình hoạt ñộng của thiết bị thực
Ưu ñiểm ñối với công tác giảng dạy, cụ thể:
- Mô hình này là ñại diện của vật gốc nên nó giúp HS hiểu rõ ñược ñối tượng nghiên cứu một cách cụ thể;
- Có thể dùng ñể dạy nhiều loại kiến thức khác nhau;
- Có thể phản ánh ñược nhiều mặt của vật gốc;
- Dùng mô hình này giúp HS hiểu nhanh chóng, cụ thể, chi tiết nguyên tắc hoạt ñộng, cấu tạo và cơ chế vận chuyển của các máy móc, thiết bị, ñồng thời có thể quan sát một cách trực quan những hiện tượng và cơ chế hết sức trừu tượng, không thể quan sát trực tiếp ñược;
- Có thể ñóng vai trò của thí nghiệm kiểm tra giả thuyết (ñối với dự án thiết kế một ƯDKT) khi nghiên cứu ƯDKT của VL
Nhược ñiểm:
- Chỉ có tính gần ñúng tạm thời;
- Tuy phản ánh vật gốc nhưng không thể thay thế hoàn toàn vật gốc mà nó chỉ
có giá trị như một phương tiện, công cụ dạy học;
- Mỗi mô hình chỉ có hiệu lực trong những giới hạn ñược nêu ra
1.2.2.4 Tiến trình dạy học ƯDKT
Theo tác giả Phạm Kim Chung thì việc nghiên cứu ƯDKT của VL thông thường diễn ra theo hai con ñường, vì vậy trong dạy học ƯDKT cũng ñược nghiên cứu theo một trong hai con ñường sau:
Trang 34Dạy học ƯDKT theo con ñường thứ nhất: Dựa trên cấu tạo sẵn có của thiết
bị kĩ thuật, kết hợp với cơ sở các ñịnh luật, nguyên lí ñã ñược học, yêu cầu HS
nghiên cứu cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt ñộng của các ƯDKT
Tiến trình dạy học theo cách này bao gồm 3 giai ñoạn cơ bản sau:
Giai ñoạn 1: tìm hiểu mục ñích sử dụng của thiết bị
Phương pháp: Cho HS quan sát thiết bị gốc (nếu có thể) Vận hành thiết bị ñể
HS xác ñịnh ñược chính xác tác ñộng ở ñầu vào và kết quả thu ñược ở ñầu ra Từ ñó yêu cầu HS trình bày mục ñích sử dụng của thiết bị, xác ñịnh ñược “ñiều cần phải giải thích” Tuy nhiên, ñôi khi sự quan sát của HS gặp khó khăn, trong trường hợp này GV có thể gợi ý, hướng dẫn cho HS về mục ñích sử dụng của thiết bị
Nếu ñiều kiện nhà trường không có thiết bị gốc thì GV có thể linh hoạt sử dụng công nghệ thông tin trình chiếu hình ảnh hoạt ñộng của thiết bị thực ñể thay thế
Giai ñoạn 2: nghiên cứu cấu tạo của thiết bị gốc ñể ñưa ra mô hình của nó
Phương pháp: Hầu hết các thiết bị máy móc ñều có vỏ bọc bên ngoài che kín các bộ phận bên trong và có nhiều chi tiết kĩ thuật phức tạp, không cần thiết trong quá trình nghiên cứu Vì thế, ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho HS, trong giai ñoạn này, cần ñưa ra một số thiết bị gốc ñã ñược bổ dọc, bổ ngang cho HS quan sát ðồng thời ñịnh hướng cho HS chú ý ñến những chi tiết, bộ phận của thiết bị máy móc có biến ñổi, có tương tác với nhau hoặc có những dấu hiệu, ñặc tính liên quan trong quá trình hoạt ñộng của thiết bị ñó Từ ñó xây dựng mô hình thay thế cho ñối tượng gốc
Mô hình này chỉ bao gồm những bộ phận chính của thiết bị gốc có liên quan ñến diễn biến của quá trình xảy ra trong thiết bị Nó có thể là mô hình hình vẽ hoặc mô hình vật chất chức năng hoặc cả hai
ðây là giai ñoạn khá khó khăn ñối với HS nhưng lại ñóng vai trò quan trọng trong dạy học theo con ñường này Việc xây dựng mô hình không phải luôn thành công ngay mà có thể phải bổ sung, ñiều chỉnh nhiều lần
Giai ñoạn 3: sử dụng mô hình ñể giải thích nguyên tắc hoạt ñộng của thiết bị
Phương pháp: nếu ở giai ñoạn 2 ñã xây dựng ñược mô hình vật chất chức năng thì giai ñoạn này cho mô hình vận hành ñể minh họa nguyên lí hoạt ñộng của
Trang 35thiết bị Dựa trên mô hình ñã xây dựng, lựa chọn một ñịnh luật, quy tắc VL làm cơ
sở xuất phát, kết hợp với những ñiều kiện cụ thể của thiết bị ñể thực hiện phép suy luận diễn dịch và suy ra kết luận Nếu kết luận phù hợp thì quá trình giải thích hoàn thành Nếu kết quả thu ñược không phù hợp thì lựa chọn lại ñịnh luật xuất phát và kiểm tra lại quá trình suy luận
Như vậy, việc lựa chọn ñịnh luật VL làm cơ sở xuất phát có vai trò quyết ñịnh Quá trình phát hiện những mối quan hệ có bản chất VL, những mối quan hệ
có tính chất quy luật VL ñã biết tồn tại trong ñối tượng cụ thể ñang nghiên cứu là quá trình hết sức khó khăn ñối với HS Quá trình này ñòi hỏi HS phải tiến hành thao tác tư duy phân tích, tổng hợp và ñặc biệt là tư duy diễn dịch Việc xây dựng và vận hành ñược mô hình vật chất chức năng sẽ tạo ñiều kiện cho HS dễ dàng phát hiện ra các mối quan hệ cơ bản và các quy luật VL tiềm ẩn, do ñó kích thích hứng thú học tập của HS
Dạy học ƯDKT của VL theo con ñường thứ hai: Từ các ñịnh luật, nguyên
lí, ñặc tính VL… ñã biết, nhiệm vụ của HS là ñưa ra phương án thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuật nào ñó
Tiến trình dạy học theo con ñường thứ hai có thể tiến hành theo các giai ñoạn sau:
Giai ñoạn 1: ôn tập những ñịnh luật, nguyên lí VL mà nguyên tắc hoạt ñộng
của thiết bị dựa trên các ñịnh luật, nguyên lí này Theo con ñường này, trên cơ sở lí thuyết sẵn có, HS thiết kế thiết bị theo yêu cầu ñưa ra Vì thế, việc ôn tập, củng cố những ñịnh luật, quy tắc, nguyên lí VL trực tiếp sử dụng trong thiết bị là một việc làm thiết yếu
Giai ñoạn 2: ñưa cho HS nhiệm vụ thiết kế một thiết bị có chức năng xác ñịnh Giai ñoạn 3: hướng dẫn HS ñề xuất, lựa chọn phương án thiết kế thiết bị
Trong giai ñoạn này, GV hướng dẫn HS vận dụng các mối quan hệ có tính quy luật trong VL ñể ñề xuất các phương án thiết kế thiết bị ñó Sau ñó tổ chức HS tiến hành thảo luận ñể lựa chọn phương án thiết kế tối ưu nhất, giải quyết ñược những vấn ñề
kĩ thuật thường gặp trong thiết kế ðây là giai ñoạn yêu cầu HS vận dụng nhiều kiến thức khoa học và các kĩ năng tư duy bậc cao
Trang 36Giai ñoạn 4: ñưa ra mô hình vật chất chức năng tương ứng với phương án
thiết kế ñã chọn và cho mô hình vận hành ñể sơ bộ kiểm tra tính hợp lí của phương
án thiết kế ðây là giai ñoạn khá quan trọng Sự vận hành của mô hình quyết ñịnh tới sự ñúng ñắn của phương án thiết kế ñã lựa chọn Từ ñây, HS rút ra ñược những sai sót (nếu có) làm cơ sở hoàn thiện cho mô hình
Giai ñoạn 5: bổ sung hoàn thiện mô hình về phương diện kĩ thuật, phù hợp
thực tiễn, ñưa ra vật thật hoặc mô hình có thêm các chi tiết kĩ thuật ñể HS hiểu sâu thêm về ƯDKT này
Giai ñoạn 6: củng cố kiến thức, trong giai ñoạn này, GV yêu cầu HS tóm tắt
lại chức năng, cấu tạo và nguyên tắc hoạt ñộng của ƯDKT vừa nghiên cứu
Theo quan ñiểm lí luận dạy học hiện ñại thì dạy học ƯDKT của VL theo con ñường thứ hai ñạt hiệu quả cao trong việc phát huy năng lực sáng tạo của HS Tuy nhiên không phải lúc nào dạy học theo con ñường này cũng là sự lựa chọn tối ưu Nó ñòi hỏi nội dung kiến thức về ƯDKT ở các bậc học, trang thiết bị - ñiều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và nhất là trình ñộ nhận thức của HS phải phù hợp với yêu cầu
ðối với nhiệm vụ thiết kế quá phức tạp, vượt quá trình ñộ HS hoặc vượt quá yêu cầu nội dung của bậc học thì nên tiến hành dạy học theo con ñường thứ nhất Tuy nhiên, theo chúng tôi dù theo con ñường nào thì GV cũng cần tránh sự thông báo mang tính áp ñặt mà nên hướng dẫn, giúp ñỡ HS tự lực tìm tòi ñể thực hiện các nhiệm vụ nhận thức mang tính vừa sức
Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi tổ chức DHDA chương “ Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT với các dự án “chế tạo MPðMP và MPðBP” ðây
là hoạt ñộng chế tạo phù hợp với con ñường thứ hai trong dạy học ƯDKT của vật lí
Vì vậy ñề tài này chúng tôi chỉ áp dụng DHDA các ƯDKT của vật lí theo con ñường thứ hai
1.2.3 Mục tiêu dạy học môn vật lí trong nhà trường phổ thông [13]
1.2.3.1 Về kiến thức
ðạt ñược một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan ñiểm hiện ñại, bao gồm:
Trang 37a.1 Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất
a.2 Các đại lượng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản
a.3 Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất
a.4 Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất
1.2.3.2 Về kĩ năng
b.1 Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra sưu tầm tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thơng tin cần thiết cho việc học tập mơn Vật lí b.2 Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản
b.3 Phân tích, tổng hợp và xử lí các thơng tin thu được để rút ra kết luận, đề
ra các dự đốn đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đốn
đã đề ra
b.4 Vận dụng kiến thức để mơ tả và giải thích các hiện tượng và quá trình cật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thơng
b.5 Sử dụng các thuật ngữ vật lí,các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ rang chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thơng tin
1.2.3.3 Về thái độ
c.1 Cĩ hứng thú học Vật lí, yêu thích tìm tịi khoa học; trân trọng đối với những đĩng gĩp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với cơng lao của các nhà khoa học
c.2 Cĩ thái độ khách quan, trung thực; cĩ tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và cĩ tinh thần hợp tác trong việc học tập mơn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng những hiểu biết đã đạt được
Trang 38c.3 Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào ñời sống nhằm cải thiện ñiều kiện sống, học tập cũng như ñể bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên
là ñem hết khả năng và tâm trí vào việc làm” [26]
Theo Thái Duy Tuyên, “TTC là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với ñối tượng TTC cũng là khái niệm biểu thị cường ñộ vận ñộng của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn ñề nào ñấy” [25]
Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem TTC là một phẩm chất vốn có của con người trong ñời sống xã hội, ñược hình thành từ rất nhiều lĩnh vực, nhiều nhân tố, có quan
hệ với rất nhiều phẩm chất khác của nhân cách và với môi trường, ñiều kiện mà chủ thể hoạt ñộng và tồn tại
Theo chúng tôi trong xã hội ngày nay, việc hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm ñào tạo những con người năng ñộng, thích ứng và góp phần phát triển cộng ñồng
1.2.4.1.2 Các dấu hiệu biểu hiện của TTC
Theo tài liệu của Thái Duy Tuyên TTC nhận thức ñược nhận biết thông qua các dấu hiệu biểu hiện sau [25]:
Dấu hiệu ñầu tiên là những dấu hiệu bề ngoài qua thái ñộ, hành vi và hứng thú Cụ thể:
- Hứng thú học tập: thể hiện ở niềm vui, sốt sắng thực hiện yêu cầu của GV, hăng hái tham gia trả lời các câu hỏi thảo luận của GV và HS; thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn ñề nêu ra; thường xuyên thắc mắc, ñòi hỏi ñược giải thích cặn
kẽ những vấn ñề chưa rõ
Trang 39- Sự chú ý: thể hiện ở việc tập trung chú ý quan sát, lắng nghe, theo dõi mọi hành ñộng của GV
- Hành vi: hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt ñộng học tập như: hay giơ tay phát biểu ý kiến, bổ sung các câu trả lời của bạn; ghi chép cẩn thận, ñầy ñủ,
cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành ñộng tư duy Thái ñộ phản ứng khi chuông báo hết tiết học: tiếc rẻ, cố làm cho xong, hoặc vội gấp sách vở, chờ ñược lệnh ra chơi
Dấu hiệu thứ hai là những dấu hiệu bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, sự
nỗ lực hoạt ñộng, sự phát triển của tư duy, ý chí và xúc cảm…Những dấu hiệu bên trong này chỉ ñược phát hiện thông qua những biểu hiện bên ngoài kết hợp với quá trình tích lũy và xử lí một lượng thông tin ñủ lớn mới thấy ñược Cụ thể:
- Sự nỗ lực của ý chí: thể hiện ở sự kiên trì, nhẫn nại, cố gắng vượt khó khăn khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn; có quyết tâm, có ý chí vươn lên trong học tập
- ðộc lập tư duy: thể hiện ở việc HS sử dụng các thao tác nhận thức, ñặc biệt là các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát…ñể giải quyết các nhiệm vụ nhận thức một cách ñộc lập, tự giác ðây là biểu hiện cao của TTC
+ Chủ ñộng, tự giác: thể hiện ở việc làm chủ các hành ñộng trong toàn bộ hoặc trong từng giai ñoạn của quá trình nhận thức như ñặt ra nhiệm vụ, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ñó, tự ñọc thêm, làm thêm các bài tập, tự kiểm tra…; tích cực vận dụng những kiến thức, kỹ năng ñược tích lũy vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, ñặc biệt là các tình huống nảy sinh trong thực tiễn Lúc này, TTC nhận thức ñóng vai trò như một tiền ñề cần thiết ñể tiến hành các hoạt ñộng học tập của người học
+ Sự sáng tạo: thể hiện khi chủ thể nhận thức tìm ra cái mới, cách giải quyết mới cho các bài tập và tình huống, không bị phụ thuộc vào cái ñã có ðây là mức ñộ biểu hiện cao nhất của TTC
Dấu hiệu cuối cùng phản ánh ở kết quả học tập của HS Dấu hiệu này thể hiện ở việc HS lĩnh hội vấn ñề một cách nhanh, ñúng, tái hiện ñược khi cần, chủ
Trang 40ựộng vận dụng ựược kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới ựể nhận thức những vấn ựề mới đây là một dấu hiệu quan trọng và có tắnh chất khái quát của TTC nhận thức
Những dấu hiệu này biểu hiện khác nhau ở từng cá thể HS, bộc lộ rõ ở những
HS các lớp dưới, kắn ựáo ở HS các lớp trên
1.2.4.1.3 Các cấp ựộ
TTC nhận thức ựược chia thành các cấp ựộ từ thấp ựến cao, G.I Sukina ựã
chia TTC ra làm ba cấp ựộ như sau:
TTC bắt chước, tái hiện: Xuất hiện do tác ựộng kắch thắch bên ngoài (yêu cầu
của GV), nhằm chuyển ựối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế Ộhoạt ựộng bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúcỢ Nhờ ựó, kinh nghiệm hoạt ựộng ựược tắch luỹ thông qua kinh nghiệm của người khác điều này diễn ra rất tự nhiên nhưng rất cần thiết cho sự phát triển
TTC bắt chước, tái hiện là TTC ở cấp ựộ thấp, chủ yếu dựa vào trắ nhớ ựể tái hiện những ựiều ựã nhận thức ựược, nhưng nó lại là tiền ựề cơ bản giúp các em nắm ựược nội dung bài giảng ựể có ựiều kiện nâng TTC lên mức cao hơn
TTC tìm tòi: xuất hiện cùng với quá trình hình thành khái niệm, giải quyết
các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành ựộng trên cơ sở có tắnh tự giác, có sự tham gia của ựộng cơ, nhu cầu, hứng thú và ý chắ của HS TTC tìm tòi xuất hiện hoàn toàn tự phát trong quá trình nhận thức Nó giúp các em say mê ựi tìm kiến thức mới, khai thác kiến thức ựã học theo nhiều hướng khác nhau, kiểm tra lại những kiến thức ựã học trước ựó Ý thức tìm tòi là phẩm chất của trắ tuệ đó là sự ựộc lập trong tư duy, tự mình phát hiện ra vấn ựề, tự mình xác ựịnh phương hướng
và tìm cách giải ựáp, tự mình kiểm tra, thử lại, ựánh giá kết quả ựạt ựược Qua ựó, nhu cầu, hứng thú nhận thức và óc sáng tạo phát triển đây là sự phát triển TTC ở cấp ựộ cao hơn và cũng là tiền ựề cơ bản của TTC sáng tạo
TTC sáng tạo: thể hiện khi chủ thể nhận thức tự tìm tòi kiến thức mới, tự tìm
ra phương thức hành ựộng riêng và trở thành phẩm chất bền vững của cá nhân đây
là cấp ựộ biểu hiện TTC cao nhất HS có TTC sáng tạo tự nghĩ ra cách giải mới, ựộc