1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh

121 708 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2005 đến nay, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là một căn cứ tham khảo quan trọng của chính quyền các tỉnh, thành phố, trong đó có tỉnh Bắc Ninh trong việc đánh giá năng lự

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Bùi Đình Hoà và không trùng lặp với bất cứ luận văn hoặc công trình nào của các tác giả khác Các tư liệu và con số được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Đàm Quang Sơn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tôi cũng xin cảm ơn UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế Hoạch & Đầu Tư, UBND thành phố Bắc Ninh đã cung cấp số liệu những gợi ý giúp tôi hoàn thiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã đạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học vập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Đàm Quang Sơn

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của đề tài 3

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Lý luận về cải cách thủ tục hành chính 4

1.1.2 Lý luận về cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 16

1.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại một số địa phương 31

1.2.1 Thực hiện của tỉnh Lào Cai 31

1.2.2 Thực hiện của tỉnh Đà Nẵng 32

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 37

2.3 Phương pháp khảo sát thực tế 37

2.4 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37

2.5.2 Phương pháp thu thập số liện sơ cấp 38

2.6 Phương pháp chuyên gia 38

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.7 Phương pháp tổng hợp thông tin 38

2.8 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.8.1 Phương pháp phân tích hồi quy 38

2.8.2 Phương pháp phân tích SWOT 38

2.8.3 Phương pháp phân tích so sánh 40

2.9 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Đặc điểm địa bàn tỉnh Bắc Ninh 41

3.1.1 Giới thiệu chung 41

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 42

3.1.3 Tài nguyên nhân văn, du lịch 45

3.1.4 Tình hình dân số và nguồn nhân lực 45

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây 48

3.2 Công tác CCHC nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2011 55

3.2.1.Cơ sở pháp lý cho cải cách thủ tục hành chính 55

3.2.2 Kết quả triển khai trương trình công tác cải cách thủ tục hành chính58 3.2.3 Tác động của cải cách TTHC đến PCI của Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2011 60

3.2.4 So sánh chỉ số PCI hàng năm của Bắc Ninh với tỉnh dẫn đầu cả nước 86

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TẠI BẮC NINH 91

4.1 Giải pháp tăng chỉ số PCI 91

4.1.1 Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu 91

4.1.2 Nâng cao các chỉ số thành phần trong chỉ số PCI 91

4.1.3 Giải pháp nâng cao PCI của Bắc Ninh trong những năm tới 94

4.2 Giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính 96

4.2.1 Giải pháp liên quan đến công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và viên chức 96

4.2.2 Giải pháp liên quan đến hoàn thiện thể chế bộ máy và quy trình cung ứng dịch vụ hành chính công cho các tổ chức và công dân 100

4.2.3 Giải pháp liên quan đến hạ tầng cơ sở 101

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Quy mô dân số và lực lượng lao động (giai đoạn 2000- 2010) 47

Bảng 3.2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 (%năm) 48

Bảng 3.3: Cơ cấu theo thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 49

Bảng 3.4: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 49

Bảng 3.5: Thu – Chi ngân sách tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 52

Bảng 3.6: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các KCN tỉnh Bắc Ninh và Bình Dương (Quý II/2010) 53

Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2010 55

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Bắc Ninh 63

Bảng 3.9: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 65

Bảng 3.10: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh Bắc Ninh 67

Bảng 3.11: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh 70

Bảng 3.12: Các chỉ tiêu đánh giá chi phí không chính thức của tỉnh Bắc Ninh 73

Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Bắc Ninh 75

Bảng 3.14: Các chỉ tiêu đánh giá tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh 77

Bảng 3.15: Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ hỗ trợ DN của tỉnh Bắc Ninh 79

Bảng 3.16: Các chỉ tiêu đánh giá ưu đãi đối với DNNN của tỉnh Bắc Ninh 81

Bảng 3.17: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo lao động tỉnh Bắc Ninh 82

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.18: Phân tích chi tiết chất lượng lao động của một số tỉnh trong cả nước 84 Bảng 3.19: Tổng hợp chỉ số PCI tổng hợp của Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2011 89

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Tư duy về cải cách hành chính 5

Sơ đồ 1.2: Thay đổi cách quản lý khi môi trường thay đổi 6

Sơ đồ 3.1: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2007 87

Sơ đồ 3.2: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2008 87

Sơ đồ 3.3: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2009 88

Sơ đồ 3.4: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2010 88

Sơ đồ 3.5: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2011 88

Biểu đồ 3.6: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI của Bắc Ninh 2010 – 2011 90

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với nguồn thu ngân sách năm 2011 đạt trên 7.100 tỷ đồng (gấp 41 lần so với năm 1997); chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh liên tục tăng trong 5 năm trở lại đây (năm 2007 xếp thứ 20, năm 2008 xếp thứ 16, năm 2009 xếp thứ 10, năm 2010 xếp thứ 6 năm 2011 xếp thứ 2 trong 63 tỉnh, thành) Chính những kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế đã đưa Bắc Ninh trở thành một trong 13 tỉnh tự cân đối và có điều tiết ngân sách về Trung ương Nhiều chỉ số thành phần của chỉ số PCI có sự tiến bộ vượt bậc, như chi phí thời gian, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Tuy nhiên, nhiều chỉ số thành phần còn thấp, như dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; thiết chế pháp lý…, một số chỉ số có xu hướng giảm điểm như: tính minh bạch, tiếp cận đất đai, đào tạo lao động…

Chi phí thời gian là một trong những chỉ tiêu tốt nhất của tỉnh nguyên nhân

do thời gian giải quyết các TTHC, thời gian triển khai các quy đinh của trung ương liên quan đến doanh nghiêp được rút ngăn hơn trước

Từ năm 2005 đến nay, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là một căn cứ tham khảo quan trọng của chính quyền các tỉnh, thành phố, trong đó có tỉnh Bắc Ninh trong việc đánh giá năng lực điều hành kinh tế - xã hội ở địa phương, đặc biệt

là trong việc hoạch định chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp Chỉ số PCI cũng là một kênh thông tin hữu dụng giúp các doanh nghiệp lựa chọn địa điểm đầu tư hoặc cân nhắc khả năng

mở rộng sản xuất và kinh doanh để đạt hiệu quả mong muốn Do vậy, trong những năm gần đây chỉ số PCI đã góp phần quảng bá đưa Bắc Ninh trở thành điểm đến của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước

Cải cách TTHC có liên quan đến việc thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào các khu công nghiệp, các làng nghề thủ

công, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Tôi xin chọn đề tài “Cải

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về hệ thống quản lý nói chung và phân tích thực trạng cải cách TTHC của các đơn vị hành chính nói riêng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay còn gọi là chỉ số PCI

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề có liên quan đến năng lực cạnh tranh và cải cách TTHC

- Đánh giá thực trạng công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất phương hướng giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt việc cải cách TTHC và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (của tỉnh Bắc Ninh)

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

- Công tác triển khai hệ thống "một cửa" "một cửa liên thông" của UBND Tỉnh, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Sở Xây Dựng, Sở Lao động thương binh & Xã hội,

Sở Tài Nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Cho phép triển khai hê thống một cửa tại UBND các huyện, thị xã năm 2005

- Từ việc lập đề án một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại UBND thành phố Bắc Ninh năm 2008 Đến đề án thành lập ”một cửa liên thông” hiện đại tại UBND các huyện, thị xã trên toàn bộ địa bàn tỉnh

- Triển khai hệ thống ”một cửa liên thông” theo hướng hiện đại và đồng bộ tại một số xã, phường làm điểm trên địa bàn tỉnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nội dung nghiên cứu: Cải cách TTHC nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh

- Về không gian: chuyên đề tập trung nghiên cứu tại Sở Kế hoạch - Đầu tư, UBND thành phố Bắc Ninh và UBND phường Suối Hoa thuộc thành phố Bắc Ninh

- Về thời gian: các số liệu thống kê được phân tích trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2011

4 Những đóng góp của đề tài

Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận

và thực tiễn về cải cách TTHC của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh

Luận văn tập trung phân tích về sự nỗ lực của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh trong việc đơn giản hóa TTHC, giảm thiểu các thủ tục rườm rà trong thu hút đầu tư

Luận văn phân tích những tiến bộ của tỉnh trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong 5 năm qua, kết quả đạt được và những vấn đề cần được quan tâm hơn của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu tham khảo cho các nhà quản lý quan tâm đến vấn đề PCI

Góp phần cung cấp cơ sở lý luận cho các cơ quan hành chính tỉnh Bắc Ninh nói chung và đơn vị hành chính các tỉnh bạn nói riêng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh PCI của đơn vị mình

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, trang mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục biểu, luận văn gồm 04 chương;

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Bắc Ninh

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý luận về cải cách thủ tục hành chính

1.1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính

- Thủ tục hành chính là trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan quản lý hành chính Nhà nước (HCNN) trong mối quan

hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân

- Thủ tục hành chính được đặt ra để các cơ quan HCNN thực hiện các hoạt động cần thiết bao gồm trình tự thành lập, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động cán bộ, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo quyền chủ thể và xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổ chức các tác nghiệp hành chính

1.1.1.2 Tính cấp thiết của cải cách thủ tục hành chính

Cải cách bộ máy HCNN nói chung và cải cách phương thức quản lý HCNN nói riêng (nền HCNN) là một vấn đề mang tính chất liên tục và là tất yếu của tất cả các quốc gia Các quốc gia lựa chọn phương thức khác nhau để tiến hành cải cách Có những quốc gia trong tiến trình cải cách đã rơi vào khủng hoảng, mâu thuẫn cả về chính trị, kinh tế, xã hội và đẩy xã hội đến sự chia rẽ sắc tộc, dân tộc, phá vỡ tính thống nhất của xã hội; có những quốc gia thành công ở mức độ thấp, có quốc gia thành công cao; có quốc gia lựa chọn cách tiếp cận chính trị thay cho kinh tế Dù lựa chọn phương thức nào, thì mục tiêu cuối cùng vẫn giải quyết các vấn đề:

- Tạo khuôn khổ pháp luật

- Trách nhiệm của nhà nước trên lĩnh vực kinh tế như xoá đói giảm nghèo, thất nghiệp, Dịch vụ công (DVC)

- Gia tăng năng lực của bộ máy quản lý HCNN

- Tăng tính chịu trách nhiệm của bộ máy quản lý HCNN với các quyết định của mình (bao gồm cả tập thể, cá nhân),

- Hiệu lực, hiệu suất, hiệu quả của hoạt động quản lý,

Đó cũng là những tiêu chí mà các nhà cải cách hướng đến hoặc từng yếu tố hoặc tất cả theo nhiều cách tiếp cận khác nhau trên cơ sở phân tích đầy đủ môi trường trong đó phương thức cải cách được đưa ra (xem sơ đồ 1.1)

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Sơ đồ 1.1: Tƣ duy về cải cách hành chính

1.1.1.3 Nội dung cơ bản cải cách hành chính nhà nước

Cải cách hành chính thực chất là cải cách cách thức hoạt động quản lý Nhà nước của các cơ quan HCNN khi điều kiện bên trong và bên ngoài thay đổi Nguyên tắc chung của hoạt động quản lý (nói chung) cũng như quản lý nhà nước của các cơ quan HCNN nói riêng được mô tả bằng sơ đồ 1.2

Trên sơ đồ này mô tả đòi hỏi tất yếu phải cải CCHC tức thay đổi cách thức hoạt động quản lý - tác động của các chủ thể (nhà quản lý, cơ quan quản lý) đến các đối tượng bị quản lý (tổ chức, công dân) khi môi trường bên trong và bên ngoài cơ quan hành chính thay đổi

Môi trường bên trong và bên ngoài

các cơ quan hành chính thay đổi ? Trị trệ, bảo thủ, chống lại ?

Thay đổi từng bộ phận, điều chỉnh ?

Thay đổi mang tính thích ứng ? Thay đổi mang tính hệ thống ?

- Tư duy lại hoạt động quản lý HCNN

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Sơ đồ 1.2: Thay đổi cách quản lý khi môi trường thay đổi

Cải cách hành chính ở Việt Nam đã tiến hành suốt chặng đường dài của lịch

sử hình thành và phát triển nhà nước Tuy nhiên, các nội dung cải cách và "tên gọi của CCHC" chỉ xuất hiện trong thời gian gần đây

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khoá VII) đã đề ra 3 nội dung cơ bản của cải cách bộ máy HCNN nhằm thích ứng với đòi hỏi của công cuộc đổi mới về kinh tế CCHC tập trung vào ba lĩnh vực: thể chế hành chính; bộ máy hành chính và con người hành chính

Nghị quyết 38/ CP ngày 4/5/1994 đưa ra nhiều nội dung, trong đó nhấn mạnh đến quy định cải cách một bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân

và tổ chức Trong giai đoạn đầu của cải cách TTHC, "nếu có những quy định do cấp trên ban hành xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thì báo cáo, kiến nghị để cơ quan đó ban hành xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khoá VIII) đã đề ra một số điểm cơ bản làm định hướng cho CCHC Bên cạnh tiếp tục công cuộc cải cách

Mục tiêu quản lý

Phương thức, phương pháp quản lý

Môi trường luôn vận động, phát triển

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

TTHC theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (Khoá VII), nghị quyết nhấn mạnh định hướng:

Chương trình CCHC năm 2001 của Chính phủ đề ra trong năm 2001 tập trung vào 8 lĩnh vực, trong đó tập trung chủ yếu vào việc kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan HCNN (chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đánh giá lại CCHC trong thời gian từ

1996 lại đến 2001 và đã rút ra đánh giá: “CCHC tiến hành chậm, thiếu cương quyết

và hiệu quả thấp”

Chính phủ đã nghiên cứu, đánh giá thực tiễn CCHC và đã tìm ra 5 nhóm nguyên nhân cơ bản làm cho CCHC tiến hành chưa đạt được mục tiêu đề ra Đó là:

Trước hết, nhận thức của cán bộ, công chức về vai trò và chức năng quản lý

của Nhà nước, về xây dựng bộ máy nhà nước nói chung và bộ máy HCNN trong tình hình mới, điều kiện mới chưa thật rõ ràng và chưa thống nhất, còn nhiều vấn đề

về lý luận và thực tiễn chưa được làm sáng tỏ, còn nhiều chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật ra đời trong cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp chưa được kịp thời sửa đổi, thay thế

Thứ hai, việc triển khai các nhiệm vụ về CCHC chưa được tiến hành đồng bộ

với đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo, CCHC chưa gắn bó chặt chẽ với đổi mới hoạt động lập pháp và cải cách tư pháp

Thứ ba, CCHC gặp trở ngại lớn do đụng chạm đến lợi ích cục bộ của nhiều

cơ quan hành chính, nhiều cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước ở trung ương

và địa phương; ảnh hưởng của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp còn đè nặng lên nếp nghĩ, cách làm của không ít cán bộ, công chức; cuộc cải cách chưa được chuẩn

bị tốt về mặt tư tưởng

Thứ tư, các chế độ, chính sách về tổ chức và cán bộ, về tiền lương còn nhiều

điều chưa phù hợp, chưa tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc cải cách

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thứ năm là những thiếu sót trong công tác chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ,

ngành trung ương và ủy ban nhân dân các địa phương trong việc tiến hành CCHC;

sự chỉ đạo thực hiện các chủ trương đã đề ra thiếu kiên quyết và chưa thống nhất

Trên cơ sở thực tiễn của công cuộc CCHC ở Việt Nam thời gian qua, chính phủ đã quyết định phê duyệt chương trình tổng thể cải cách HCNN giai đoạn

2001-2010 với mục tiêu cơ bản phải hướng đến là có một nền hành chính : 1 Dân

chủ; 2 Trong sạch; 3 Vững mạnh; 4 Chuyên nghiệp; 5 Hiện đại hóa; 6 Hiệu lực, hiệu quả; 7 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; 8 Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng; 9 Đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu; 10 Phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Cải cách hành chính được tiến hành đồng thời trên tất cả các lĩnh vực: Thể

chế HCNN; tổ chức bộ máy HCNN; vấn đề cán bộ, công chức và vấn đề tài chính công Đây là một giai đoạn cải cách rất quan trọng nhằm làm cho hoạt động quản lý

nhà nước của các cơ quan HCNN thích ứng được với cơ chế kinh tế mới; thích ứng với xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá

1.1.1.4 Các cơ chế cải cách hành chính

a Nội dung cơ chế “một cửa” trong hoạt động quản lý HCNN

+ Bản chất của cơ chế “một cửa”

“Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan HCNN từ tiếp nhận yêu cầu hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan HCNN

- Trước đây, khi chưa triển khai cơ chế “một cửa” tổ chức, công dân phải đi lại nhiều lần, đến một hoặc nhiều cơ quan để liên hệ giải quyết công việc của mình Nay với cơ chế “một cửa” công dân, tổ chức chỉ phải đến liên hệ tại một bộ phận Việc phối hợp để giải quyết công việc của công dân và tổ chức thuộc trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Việc thực hiện cơ chế “một cửa” nhằm đạt được bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan HCNN với tổ chức, công dân, giảm phiền hà cho tổ chức, công dân, chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của

cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

+ Các nguyên tắc của cơ chế “một cửa”

- Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật

- Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, công dân

- Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

- Việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan trong bộ máy công quyền nhằm giải quyết công việc cuả tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan HCNN

- Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian cho tổ chức, công dân

+ Các lĩnh vực, công việc giải quyết theo cơ chế “một cửa”

- Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phê duyệt các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài, xét duyệt cấp vốn xây dựng cơ bản; cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh cho doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, cho thuê đất, giải quyết chính sách xã hội

- Tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, Tư pháp và chính sách xã hội

- Tại xã, phường, thị trấn: xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thực

Ngoài các quy định trên đây, Chủ tịch UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương quyết định lựa chọn thêm một số lĩnh vực công tác khác để áp dụng cơ chế “một cửa”

b Bản chất và đặc trưng của dịch vụ hành chính công (DVHCC)

HCNN là khái niệm dùng để chỉ hoạt động của bộ máy HCNN, sử dụng quyền lực của nhà nước trong quản lý, điều hành và thực hiện các chức năng nhiệm

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vụ của Nhà nước nhằm bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức DVHCC do các cơ quan HCNN cung ứng đáp ứng các đặc trưng chung của DVC và đặc trưng riêng của hành chính công, cụ thể như sau:

Thứ nhất, là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp (khác với các hoạt động quản lý nhà nước)

Thứ hai, loại dịch vụ này phục vụ cho các quyền lợi và nghĩa vụ thiết yếu của các tổ chức và công dân Các loại giấy tờ này là những chứng chỉ ghi nhận về nhân thân, về quyền sở hữu, về quyền thực hiện các hoạt động phục vụ trực tiếp cho sự tồn tại và sinh sống của họ Chẳng hạn, chứng minh thư nhân dân là chứng chỉ xác nhận về nhân thân của mỗi người, là bằng chứng pháp lý về sự tồn tại của người đó

và phục vụ trực tiếp cho các giao dịch theo pháp luật của người đó

Thứ ba, loại dịch vụ này do Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho xã hội Các loại giấy phép, giấy tờ xác nhận, chứng thực nói trên do các cơ quan hành chính của nhà nước cung ứng cho các tổ chức và công dân Có những loại DVC do các tổ chức nhà nước được ủy quyền thực hiện như hoạt động công chứng…

Thứ tư, việc cung ứng các DVC này phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả và công bằng Nhà nước bảo đảm việc cung ứng các DVC này có hiệu quả, khuyến khích mọi người dân thực hiện vì lợi ích chung của xã hội Đồng thời, Nhà nước thực hiện cung ứng các DVC dựa trên nguyên tắc công bằng: mọi công dân luôn bình đẳng trước nhà nước về quyền lợi và nghĩa vụ Việc cấp các loại giấy tờ nói trên chính là quyền lợi và cũng là nghĩa vụ của người dân trước Nhà nước

Bên cạnh những đặc trưng chung đó, DVHCC có những nét đặc thù riêng biệt, phân định nó với các loại hình DVC khác Các đặc thù của DVHCC là:

Thứ nhất, việc cung ứng DVHCC luôn gắn với thẩm quyền hành chính – pháp lý của các cơ quan HCNN

Do DVHCC gắn liền với thẩm quyền hành chính - pháp lý của bộ máy nhà nước nên loại dịch vụ này do các cơ quan HCNN thực hiện Trong khi đó, việc cung cấp các DVC như hoạt động sự nghiệp, công ích không gắn với thẩm quyền hành

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

chính - pháp lý của các cơ quan HCNN Đây là các hoạt động phục vụ các lợi ích chung của đời sống cộng đồng dân cư mà Nhà nước nhận về mình với tư cách là nghĩa vụ của Nhà nước trước người dân Nghĩa vụ này được thực hiện thông qua việc các cơ quan HCNN có thẩm quyền ủy nhiệm hoặc tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng với các tổ chức (trực thuộc nhà nước hoặc tổ chức tư nhân) để các tổ chức này trực tiếp cung ứng dịch vụ Còn bản thân các cơ quan Nhà nước không trực tiếp thực hiện cung ứng các dịch vụ này Các hoạt động này được thực hiện trên nguyên tắc tách hành chính công quyền với hoạt động sự nghiệp, công ích, nghĩa là cơ quan HCNN không trực tiếp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công hoặc dịch vụ công ích

Thứ hai, DVHCC là các hoạt động phục vụ cho hoạt động quản lý của Nhà nước DVHCC, bản thân chúng không thuộc về chức năng Quản lý Nhà nước, song lại là những hoạt động sinh ra từ chức năng Quản lý nhà nước Chính vì vai trò đó

mà không ít người cho rằng các dịch vụ này chính là hoạt động Quản lý nhà nước

Thứ ba, DVHCC là những hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí (chỉ dành cho những người cần dịch vụ) nộp ngân sách Nhà nước, nơi làm dịch vụ không trực tiếp hưởng lợi từ nguồn thu này, mà chỉ được hưởng gián tiếp bằng cách trích lại theo tỷ lệ % để duy trì hoạt động

Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ này với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền Đối với các DVHCC, nguyên tắc bình đẳng trong cung ứng dịch vụ mang tính chất bất di bất dịch Cơ quan HCNN có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ cho mọi người dân, không phân biệt đó là người như thế nào

Tóm lại, DVHCC là những hoạt động giải quyết các công việc cụ thể cho công dân được thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính – pháp lý của Nhà nước

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Hoạt động cấp các loại giấy phép

- Hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực

- Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà nước

- Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xử lý các vi phạm hành chính

- Hoạt động giữ gìn trật tự an ninh công cộng của cảnh sát (công an)

Các loại giấy tờ, chứng từ phát sinh từ các hoạt động nói trên phản ánh kết quả cụ thể của các DVC Song DVC không phải là những giấy tờ đó mà là cả một quá trình hoạt động để ban hành giấy tờ này Vì vậy, DVC do các cơ quan HCNN cung ứng phải được hiểu như các hoạt động của cơ quan HCNN liên quan đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức, công dân

d Các yếu tố cấu thành và các yếu tố tác động đến DVHCC

* Các yếu tố cấu thành dịch vụ hành chính công

DVHCC là kết quả của một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động và sự

hỗ trợ của các nguồn lực cần thiết Các yếu tố của DVHCC bao gồm:

- Thể chế hành chính nhà nước;

- Hệ thống cơ quan quản lý HCNN tạo nên bộ máy HCNN;

- Đội ngũ những người làm việc trong các cơ quan HCNN;

- Nguồn tài chính cần thiết bảo đảm cho các hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện

* Các yếu tố tác động đến việc cung ứng DVHCC

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bên cạnh các yếu tố cấu thành bản thân hoạt động cung ứng DVC nói trên, có thể nêu lên các yếu tố tác động đến quá trình cung ứng DVHCC như sau:

Thứ nhất, sự phân cấp thẩm quyền trong cung ứng DVHCC Việc phân cấp

thẩm quyền trong hệ thống thứ bậc đó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cung ứng DVC Nếu cùng một DVC nhưng lại được chia ra nhiều cơ quan, bộ phận cùng tham gia thì sẽ tác động đến bản thân các yếu tố cấu thành dịch vụ đó, cụ thể là dịch

vụ đó được hình thành từ tổng thể các TTHC của các cơ quan, từ các quy trình riêng biệt của từng cơ quan, phải liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận Kết quả là thời gian cung ứng dịch vụ sẽ kéo dài

Thứ hai, cơ chế quản lý của cơ quan, đơn vị cung ứng DVC Việc đơn vị áp

dụng cơ chế quản lý ở cơ quan, đơn vị đó như thế nào có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cung ứng DVC của cơ quan, đơn vị đó Cơ chế quản lý ở đây bao gồm cơ chế tổ chức, cơ chế tài chính, cơ chế điều hành…

Thứ ba, công nghệ và trang thiết bị được sử dụng Trong thời đại của cách

mạng khoa học – công nghệ, các công nghệ mới có tác động to lớn đến chất lượng

và hiệu quả hoạt động của các chủ thể sử dụng chúng

Thứ tư, cơ chế kiểm tra, giám sát Đối với DVHCC, cơ chế kiểm tra, giám sát

giữ một vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽ các DVC này là việc Nhà nước sử dụng quyền lực công của mình để giải quyết công việc cho các tổ chức và công dân

Như vậy, khi nói về DVHCC, cần hiểu loại dịch vụ này như một tổng thể các yếu tố cấu thành và yếu tố tác động nói trên Việc cải tiến DVHCC sẽ liên quan đến việc cải tiến từng yếu tố, nhóm yếu tố hoặc toàn bộ các yếu tố nói trên

1.1.1.5 Mục Tiêu của việc cải cách thủ tục hành chính

Ngày nay, CCHC là vấn đề mang tính toàn cầu Cả các nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem CCHC như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt khác của đời sống xã hội

Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được bắt đầu từ năm

1986, tính đến nay đã hơn 20 năm Trong khoảng thời gian đó, đồng thời với việc

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đổi mới về kinh tế thì CCHC cũng được tiến hành Cuộc CCHC được thực hiện từng bước thận trọng và đã thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ CCHC đang thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong việc đẩy nhanh sự phát triển đất nước

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Các mục tiêu của cải cách hành chính

1 - Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, trước hết là các thể chế về kinh tế, về

tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính

Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tính cục bộ trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng thể chế, phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của nhân dân để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật

2 - Xoá bỏ về cơ bản các TTHC mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các TTHC mới theo hướng công khai, đơn giản

và thuận tiện cho dân

3 - Các cơ quan trong hệ thống hành chính được xác định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng; chuyển được một số công việc và dịch vụ không cần thiết phải do cơ quan nhà nước thực hiện cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ đảm nhận

4 - Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gọn nhẹ, hợp lý theo nguyên tắc Bộ quản lý

đa ngành, đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý vĩ mô toàn xã hội bằng pháp luật, chính sách, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện

Bộ máy của các bộ được điều chỉnh về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng, phương thức hoạt động của các bộ phận tham mưu, thực thi chính sách, cung cấp DVC

5 - Đến năm 2005, về cơ bản xác định xong và thực hiện được các quy định mới về phân cấp quản lý HCNN giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ở đô thị và nông thôn

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức lại gọn nhẹ, thực hiện đúng chức năng QLNNtheo nhiệm vụ và thẩm quyền được xác

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

định trong Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Xác định rõ tính chất, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của chính quyền cấp xã

6 - Đến năm 2010, đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại Tuyệt đại bộ phận cán bộ, công chức có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tuỵ, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ nhân dân

7 - Đến năm 2005, tiền lương của cán bộ, công chức được cải cách cơ bản, trở thành động lực của nền công vụ, bảo đảm cuộc sống của cán bộ, công chức và gia đình

8 - Đến năm 2005, cơ chế tài chính được đổi mới thích hợp với tính chất của cơ quan hành chính và tổ chức sự nghiệp, DVC

9 - Nền HCNN được hiện đại hoá một bước rõ rệt Các cơ quan hành chính có trang thiết bị tương đối hiện đại phục vụ yêu cầu QLNN kịp thời và thông suốt Hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ được đưa vào hoạt động

1.1.2 Lý luận về cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Trên thế giới, năng lực cạnh tranh là khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, chưa có sự thống nhất Tuy nhiên, hiện nay thế giới sử dụng nhiều khái niệm năng lực cạnh tranh của M.Porter, người sáng lập ra lý thuyết cạnh tranh

Theo M.Porter thì năng lực cạnh tranh một quốc gia được đo bằng sự thịnh vượng, thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người và chất lượng sống Sự thịnh vượng chủ yếu do năng suất và huy động lao động vào quá trình tăng trưởng quyết định Do đó, trong khái niệm năng lực cạnh tranh của M.Porter, năng suất là yếu tố quyết định tiêu chuẩn sống bền vững Với khái niệm này, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cũng có nghĩa là đóng góp và nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Như vậy, chúng ta có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một tỉnh, thành dưới dạng năng lực cạnh tranh quốc gia Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành là quá trình nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả của kinh tế của một tỉnh, thành Năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực con người, tài nguyên và nguồn vốn có của một tỉnh, thành

Năng suất lao động thay đổi, cho nên có thể tác động tới tiêu dùng và ảnh hưởng quyết định mức số của người dân Khi năng suất lao động tăng lên làm cho đồng lương mà người lao động nhận được nhiều hơn Còn chủ đầu tư thu được lợi nhuận nhiều hơn, tỷ suất lợi nhuận từ vốn bỏ ra tăng lên Bên cạnh đó, giá trị đóng góp vào sản phẩm cũng tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận thu được từ tài nguyên thiên nhiên cũng tăng lên Suy cho cùng năng suất xác định mức sống của người dân có bền vững hay không?

Năng lực cạnh tranh được các tỉnh cần được chú trọng tới để có thể phát triển hơn nữa kinh tế của tỉnh Các tỉnh cần phải nắm được năng lực cạnh tranh không phải là một tỉnh cạnh tranh trong lĩnh vực gì để phát triển mà là tỉnh đó cạnh tranh hiệu quả như thế nào trong các lĩnh vực

Năng suất của một tỉnh có được từ sự kết hợp của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Các doanh nghiệp trong và ngoài nước là nơi sản xuất hàng hóa phục

vụ tiêu dùng trong và ngoài nước Cần có sự kết hợp giữa các doanh nghiệp này để thúc đẩy quá trình sản xuất và xuất khẩu hàng hóa được thuận lợi

Năng suất của các ngành nghề trong tỉnh là căn bản của năng lực cạnh tranh, chứ không phải là năng lực cạnh tranh một ngành nghề xuất khẩu Các ngành nghề sản xuất trong tỉnh là cơ sở để nâng cao năng lực cạnh tranh Chỉ khi đạt được năng suất cao của các ngành nghề này thì mới có thể thúc đẩy quá trình phát triển tổng hợp Nó là tiền đề để các ngành xuất khẩu phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Do vậy, các tỉnh cạnh tranh trong việc tạo ra môi trường kinh doanh hiệu quả nhất (mang lại năng suất cao nhất)

Các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân đóng các vai trò khác nhau nhưng lại liên quan với nhau trong việc tao ra một nền kinh tế có năng suất cao

1.1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Khái niệm: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index-PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạng đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường chính sách phù hợp để phát triển kinh tế tư nhân

Như vậy có thể hiểu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả năng phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh đó so với tỉnh khác dựa trên lợi thế so sánh và nguồn lực con người của mình

Dựa trên những quy định của Nhà nước, tỉnh đưa ra các chính sách kinh tế vĩ

mô, hạ tầng xã hội và các định chế chính trị phù hợp với thực tế của địa phương Đây được coi là tiền đề mang tính định hướng phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh Do vậy, có thể thấy năng lực cạnh tranh kinh tế vĩ mô tạo ra tiềm năng đạt năng suất cao, nhưng chưa đủ

Năng lực cạnh tranh kinh tế vi mô mới là yếu tố quyết định tới phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đầu tư Một tỉnh được đánh giá là có năng lực cạnh tranh khi mà môi trường đầu tư của một tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân được các doanh nghiệp đánh giá

dễ dàng và thuận lợi trong việc đầu tư và triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Khi mà chất lượng của môi trường kinh doanh cấp tỉnh được nâng cao sẽ thu hút đầu tư hiệu quả Quá trình chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp đúng hướng, và sự

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phát triển của các ngành nghề góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, làm nâng cao chất lượng sống của người lao động Đối với các doanh nghiệp, quá trình vận hành và lập chiến lược ở cấp công ty đưa ra hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp, đây là điều làm tăng năng suất lao động Năng suất thực sự phụ thuộc vào việc cải thiện năng lực kinh tế tầm vi mô và trình độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh

Các lợi thế tự nhiên được coi là các lợi thế khách quan và tạo ra điều kiện tốt cho tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hôi Đây có thể coi là một yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh

Hiện nay, mục tiêu của hầu hết các tỉnh là nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh mình để tìm kiếm và phát triển khu vực kinh tế tư nhân nhằm nâng cao tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, nên cần kết hợp đồng bộ các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh một cách phù hợp

1.1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh PCI

Về bản chất, chỉ số PCI là “tập hợp tiếng nói của” nhiều doanh nghiệp kinh doanh được chọn ra làm mẫu điều tra về chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền tỉnh Có 9 tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

a Chi phí gia nhập thị trường

Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:

- Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày

- Thời gian đăng kí kinh doanh bổ sung

- Số lượng giấy đăng kí, giấy phép kinh doanh cần thiết để chính thức hoạt động

- Thời gian chờ đợ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- % doanh nghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh

- % doanh nghiệp mất hơn 3 tháng để khởi sự kinh doanh

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- % DN gặp khó khăn để có đủ các loại giấy phép cần thiết (bỏ từ năm 2009)

b Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không, gồm:

- % doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- % diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: Rất cao đến 5: Rất thấp)

- Nếu bị thu hồi đất, doanh nghiệp sẽ được bồi thường thỏa đáng (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)

- Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi của giá thị trường (% Đồng ý)

- Doanh nghiệp không đánh dấ u ô nào trong danh mục lựa chọn cản trở về mặt bằng kinh doanh

- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê (1: Rất cao hoặc 5: Rất thấp)

- % doanh nghiệp cho rằng thiếu mặt bằng kinh doanh hạn chế khả năng mở rộng kinh doanh của họ (bỏ từ năm 2009)

- % doanh nghiệp đánh giá Chính sách chuyển đổi đất nông nghiệp của tỉnh

là Tốt hoặc Rất tốt (bỏ từ năm 2009)

- Nếu hợp đồng cho thuê thay đổi, sẽ có cơ chế giải quyết tranh chấp công bằng (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên) (bỏ từ năm 2009)

c Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch

- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như Quyết định, Nghị định

- Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất quan trọng hoặc Quan trọng)

- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh (% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)

- Khả năng tiên liệ u việ c thực thi pháp luật của tỉnh (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)

- Độ mở của trang web tỉnh

- Các hiệp hội doanh nghiệ p đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản biện các chính sách, quy định của tỉnh (% Quan trọng hoặc Rất quan trọng)

- Tỉnh có trao đổi ý kiến với doanh nghiệp về những thay đổi trong các quy định pháp luật (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên) (bỏ từ năm 2009)

- Chất lượng dịch vụ tư vấn do cơ quan của tỉnh cung cấp về thông tin pháp luật (% Tốt hoặc Rất tốt) (bỏ từ năm 2009)

- Gia đình và bạn bè có vai trò quan trọng trong thương lượng với cán bộ Nhà nước (% Rất quan trọng hoặc Quan trọng) (bỏ từ năm 2009)

d Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các TTHC cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra

- % doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

- Số lần thanh tra trung vị (tất cả các cơ quan)

- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra thuế

- Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả hơn (% Đồng ý)

- Số lần doanh nghiệp phải đi lại để lấy các con dấ u và chữ ký cần thiết giảm (% Đồng ý)

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Thủ tục giấy tờ giảm (% Đồng ý)

- Các loại phí, lệ phí của nhiều thủ tục giảm (% Đồng ý)

- Số lần thanh tra giảm trong vòng hai năm trở lại đây (%) (bỏ từ năm 2009)

- Số ngày làm việc với chính quyền địa phương giảm đi trong 2 năm qua (%)

e Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không

- % doanh nghiệp cho rằng các doanh nghiệp cùng ngành trả chi phí không chính thức

- % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức

- Cán bộ tỉnh sử dụng các quy định riêng của địa phương với mục đích trục lợi (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

- Công việc được giải quyết sau khi chi trả chi phí không chính thức (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)

- Doanh nghiệp trả hoa hồng để có được hợp đồng từ các cơ quan nhà nước (% Đúng)

- % doanh nghiệp cho rằng các chi phí không chính thức là cản trở chính đối

với hoạt động kinh doanh (bỏ từ năm 2009)

g Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tỉnh rất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

- Tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)

- Cảm nhận c ủa doanh nghiệp về thái độ c ủa chính quyền t ỉnh đối v ới khu vực tư nhân (% Tích cực hoặc Rất tích cực)

- Tỉnh có sáng kiến tốt nhưng còn nhiều cản trở ở Trung ương (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý) (bỏ từ năm 2009)

- Không có sáng kiến nào ở cấp tỉnh, tất cả đều đến từ cấp Trung ương (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý) (bỏ từ năm 2009)

h Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng

để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các DVC nghệ cho doanh nghiệp

- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức cho năm nay

- Số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ tư nhân trong tỉnh

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh trên (%)

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)

- Các dịch vụ do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp: tìm kiếm thông tin kinh doanh (% Rất tốt hoặc Tốt) (bỏ từ năm 2009)

- Các dịch vụ do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp: hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh (% Rất tốt hoặc Tốt) (bỏ từ năm 2009)

- Các dịch vụ do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp: xúc tiến thương mại và triển lãm thương mại (% Rất tốt hoặc Tốt) (bỏ từ năm 2009)

- Các dịch vụ do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp: xây dựng khu công nghệp và cụm doanh nghiệp cho DN vừa và nhỏ (% Rất tốt hoặc Tốt) (bỏ từ năm 2009)

- Các dịch vụ do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp: công nghệ và

các dịch vụ liên quan đến công nghệ (% Rất tốt hoặc Tốt) (bỏ từ năm 2009)

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i Đào tạo lao động

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển

kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục phổ thông (% Rất tốt hoặc Tốt)

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục hướng nghiệp dạy nghề (% Rất tốt hoặc Tốt)

- Số lượng trung tâm giới thiệu việc làm trên 100,000 dân

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu vệc làm (%)

- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của nhà cung cấp dịch vụ tư nhân (%)

- Doanh nghiệp sẽ sử dụng lại dịch vụ giới thiệu việc làm của nhà cung cấp dịch vụ trên (%)

- Tỉ lệ tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động

- Tổng số cơ sở đào tạo (Đại học, Trung cấp, Trung tâm dạy nghề) trên 100,000 dân

- Số lượng trung tâm dạy nghề cấp huyện trong một huyện của tỉnh

- Tỉ lệ số cơ sở dạy nghề tư nhân trong tỉnh (%)

- Số người tốt nghiệp trường dạy nghề/Số lao động không được đào tạo nghề

- Số người tốt nghiệp THCS (% lực lượng lao động)

- Số lượng cơ sở đào tạo nghề do địa phương quản lý trên 100.000 dân (bỏ từ năm 2009)

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giới thiệu việc

làm (% Rất tốt hoặc Tốt) (bỏ từ năm 2009)

k Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương

- Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của các công chức (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)

- Doanh nghiệp tin tưởng hệ thống pháp lý sẽ bảo vệ hợp đồng và các quyề n tài sản (% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)

- Số lượng các vụ tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Tòa

án kinh tế cấp tỉnh xét xử trên 100 doanh nghiệp

- Tỉ lệ nguyên đơn là doanh nghiệ p ngoài quố c doanh trên tổng số nguyên đơn tại Toà án kinh tế tỉnh

- Doanh nghiệp sử dụng tòa án hoặc các thiết chế pháp lý khác để giải quyết tranh chấp (%)

- Thời gian từ khi nộp đơn cho đến khi tòa án ban hành bản án có hiệu lực (số tháng trung vị)

- Tỷ lệ Tổng chi phí (chính thức và không chính thức) để giải quyết tranh chấp so với tổng giá trị tranh chấp (% trung vị)

- Sử dụng thiết chế pháp lý là công cụ chủ yếu giải quyết tranh chấp (bỏ từ năm 2009)

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.2.4 Phương pháp xây dựng chỉ số PCI

Để xây dựng chỉ số PCI cần tiến thành theo ba bước chính đó là: Thu thập số liệu, Xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần, Xây dựng chỉ số tổng hợp PCI Trong đó:

Bước 1: phương pháp thu thập số liệu xây dựng chỉ số PCI

Quá trình thu thập số liệu để xây dựng chỉ số PCI gồm có: thứ nhất, các chuyên gia nghiên cứu tiến hành điều tra các các doanh nghiệp trong nước đảm bảo mẫu đại diện đủ lớn, có thể đại diện cho tổng thể mẫu các doanh nghiệp trong cả nước để thu thập thông tin đánh giá của các doanh nghiệp Thứ hai, nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập các nguồn số liệu chính thống đã được công bố ở địa phương Mục tiêu là kết hợp cả số liệu khách quan (số liệu “cứng”) và số liệu chủ quan (số liệu “mềm”: thể hiện cảm nhận đánh giá của các doanh nghiệp được điều tra), để có thể cho những kết quả đáng tin cậy hơn so với chỉ sử dụng một trong hai loại số liệu trên

Số liệu “mềm”: Để có thể điều tra và thu thập số liệu “mềm”, các chuyên gia

sử dụng phương pháp chọn mẫu nào? Cơ sở chọn mẫu ra sao? Công cụ thu thập và

sử lý thế nào? Và phương pháp điều tra cần tiến hành như thế nào?

Về Phương pháp chọn mẫu được VCCI sử dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên Phương pháp này cho phép cơ hội lựa chọn điều tra tất cả các doanh nghiệp là như nhau, và việc phân tầng sẽ đảm bảo các doanh nghiệp được lựa chọn sẽ đáp ứng những tiêu chí chính đại diện cho tổng thể doanh nghiệp tư nhân Trong điều tra PCI, doanh nghiệp được phân tầng theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh; tuổi của doanh nghiệp (tính từ thời điểm thành lập); loại hình sở hữu doanh nghiệp

Cơ sở chọn mẫu: việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên danh sách của các doanh nghiệp đang nộp thuế ở mỗi địa phương từ Tổng cục thuế Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu chọn mẫu doanh nghiệp điều tra theo 24 tiêu chí phân tổ dựa trên

Ngày đăng: 07/11/2014, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UBND tỉnh Bắc Ninh (2010), Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 5 năm 2006 – 2010, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 5 năm 2006 – 2010
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2010
2. UBND tỉnh Bắc Ninh (2010), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 5 năm 2011 – 2015, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 5 năm 2011 – 2015
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2010
7. Chính phủ (2007), Báo cáo áp dụng ISO 9000 của tiểu đề án 3 – Đề án thí điểm áp dụng ISO 9000 trong quản lý hành chính nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo áp dụng ISO 9000 của tiểu đề án 3 – Đề án thí điểm áp dụng ISO 9000 trong quản lý hành chính nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
10. UBND Phường Suối Hoa (2010), Đề án thành lập một cửa liên thông tại phường Suối Hoa thuộc th à nh phố Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án thành lập một cửa liên thông tại phường Suối Hoa thuộc th"à
Tác giả: UBND Phường Suối Hoa
Năm: 2010
15. Trang web: http://caicachhanhchinh.gov.vn 16. Trang web: http://www.hanhchinh.com.vn 17. Trang web: http://pcivietnam.org/ Link
5. UBND thành phố Bắc Ninh (2007), Đề án thành lập thành phố Bắc Ninh, thuộc tỉnh Bắc Ninh Khác
6. UBND thành phố Bắc Ninh (2009), Đề án thành lập một cửa liên thông tại thành phố Bắc ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh Khác
8. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 Khác
9. Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bắc Ninh (2006 - 2011), Báo cáo tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội Bắc Ninh Khác
11. Báo lao động (Phụ chương việc làm ), ngày 25 tháng 8 năm 2010 Khác
12. Báo cáo cuối cùng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011. Báo cáo Nghiên cứu chính sách – USAID/VNCI, số 4, 11, 12, 13, 14, 15 Khác
13. Nguyễn Hữu Thắng (2010): Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tƣ duy về cải cách hành chính - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Sơ đồ 1.1 Tƣ duy về cải cách hành chính (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Thay đổi cách quản lý khi môi trường thay đổi - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Sơ đồ 1.2 Thay đổi cách quản lý khi môi trường thay đổi (Trang 19)
Bảng 3.1: Quy mô dân số và lực lƣợng lao động (giai đoạn 2000- 2010) - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.1 Quy mô dân số và lực lƣợng lao động (giai đoạn 2000- 2010) (Trang 60)
Bảng 3.3: Cơ cấu theo thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Cơ cấu theo thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 (Trang 62)
Bảng 3.4: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.4 Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 (Trang 62)
Bảng 3.5: Thu – Chi ngân sách tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.5 Thu – Chi ngân sách tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 (Trang 65)
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2010 - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2010 (Trang 68)
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Bắc Ninh (Trang 76)
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy  định của Nhà nước - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước (Trang 78)
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin  tỉnh Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh Bắc Ninh (Trang 80)
Bảng 3.12: Các chỉ tiêu đánh giá chi phí không chính thức của tỉnh Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí không chính thức của tỉnh Bắc Ninh (Trang 86)
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.13 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Bắc Ninh (Trang 88)
Bảng 3.14: Các chỉ tiêu đánh giá tính năng động và tiên phong của lãnh đạo  tỉnh Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.14 Các chỉ tiêu đánh giá tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh (Trang 90)
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ hỗ trợ DN của tỉnh Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.15 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ hỗ trợ DN của tỉnh Bắc Ninh (Trang 92)
Bảng 3.17: Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng đào tạo lao động tỉnh Bắc Ninh - Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.17 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng đào tạo lao động tỉnh Bắc Ninh (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w