1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

133 793 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào NSNN, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả, chính là yếu tố có tính

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-NGUYỄN TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÖ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Mạnh

Thái Nguyên – Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Nguyễn Tiến Mạnh là người đã hướng dẫn cho tôi thực hiện những định hướng của đề tài

và hoàn thiện luận văn này

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ; Phòng Tài chính - Kế hoạch TP Việt Trì, Chi cục thuế Việt Trì, Chi cục thống kê TP Việt Trì; các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp; sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa ……… i

Lời cam đoan ……… ii

Lời cảm ơn ……….iii

Mục lục ……… iv

Danh mục các bảng ……….ix

Danh mục các sơ đồm biểu đồ……… x

Danh mục từ viết tắt……….viii

MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới của luận văn 2

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 1.1 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 4

1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 4

1.1.1.2 Khái niệm thu ngân sách nhà nước 10

1.1.1.3 Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước 11

1.1.1.4 Khái niệm chi ngân sách nhà nước 12

1.1.1.5 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước 13

1.1.2 Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 14

1.1.2.1 Vai trò của ngân sách nhà nước 14

Trang 5

1.1.2.2 Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước 16

1.1.2.3 Vai trò quản lý chi ngân sách nhà nước 17

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU, CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH 18

1.2.1 Đặc điểm thu, chi NSNN trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh 18

1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thu, chi NSNN 20

1.3 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NSNN 22

1.3.1 Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách nhà nước 22

1.3.1.1 Nội dung quản lý thu thuế 22

1.3.1.2 Nội dung quản lý thu phí, lệ phí 25

1.3.2 Nội dung cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước 26

1.3.2.1 Quản lý chi đầu tư phát triển 26

1.3.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên 29

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 35

2.1.1 Về địa lý hành chính 35

2.1.3 Về kinh tế - xã hội 38

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 42

2.2.2 Phương pháp ngiên cứu 42

2.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu 42

2.2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.2.2.3 Phương pháp phân tích 44

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu thu thập, phân tích đánh giá 44

2.2.3.1 Hệ chỉ tiêu mang tính định tính về chính sách thu hút vốn đầu tư nhằm tăng thu ngân sách nhà nước 44

2.2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu cơ bản 45

Trang 6

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU,CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ

VIỆT TRÌ TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2010 3.1 THỰC TRẠNG THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ

VIỆT TRÌ TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2010 46

3.1.1 Giới thiệu về phòng Tài chính - kế hoạch của TP Việt Trì 46

3.1.2 Thực trạng thu ngân sách nhà nước 50

3.1.2.1 Giá trị nguồn thu NSNN của thành phố Việt Trì 50

3.1.2.2 Cơ cấu các khoản thu NSNN của thành phố Việt Trì 53

3.1.3 Thực trạng chi ngân sách nhà nước 57

3.1.4 Mối tương quan giữa thu chi NSNN và tăng trưởng kinh tế 61

3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2010 62

3.2.1 Kết quả đạt được về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 62

3.2.1.1 Kết quả đạt được về quản lý thu ngân sách nhà nước 67

3.2.1.2 Kết quả đạt được về quản lý chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì từ năm 2006 đến 2010 70

3.2.2 Những hạn chế, yếu kém trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước từ năm 2006 đến 2010 70

3.2.2.1 Hạn chế, yếu kém về quản lý thu ngân sách nhà nước 75

3.2.2.2 Tồn tại, yếu kém về quản lý chi ngân sách nhà nước 83

3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế,yếu kém về quản lý thu, chi NSNN 83

3.2.3.1 Nguyên nhân hạn chế, yếu kém về quản lý thu NSNN 86

3.2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém về quản lý chi NSNN 75

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU, CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 4.1 QUAN ĐIỂM 91

4.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 92

4.2.1 Nhóm giải pháp quản lý thu ngân sách nhà nước 92

Trang 7

4.2.1.1 Nhóm giải pháp về quản lý thu thuế 92

4.2.1.2 Các biện pháp quản lý thu ngoài thuế 102

4.2.2 Nhóm giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước 103

4.2.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư phát triển 103

4.2.2.2 Đổi mới quản lý chi thường xuyên 106

4.2.2.3 Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý tài chính ngân sách 110

4.2.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách của kho bạc NN 112 4.2.2.5 Tăng cường công tác công tác thanh tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm 99

4.2.2.6 Tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy và sự điều hành của Uỷ ban nhân dân thành phố đối với quản lý chi ngân sách nhà nước 113

4.2.2.7 Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính các cấp 114

4.2.2.8 Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài chính, thuế, kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý ngân sách 115

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2010 của thành phố Việt Trì

dựng thành phố Việt Trì

(phần do TP thực hiện thu theo phân cấp)

Trì

Biểu 3.6 Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì (2006-2010)

trưởng giá trị sản xuất tại thành phố Việt Trì (2006-2010)

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Cơ cấu bộ máy quản lý phòng Tài chính – kế hoạch Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú thọ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN ở nước ta đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ, chính sách tài chính, tiền tệ, đặc biệt là chính sách thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) Điều này góp phần khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường thông qua việc sử dụng bàn tay hữu hình, chủ yếu là chính sách tài chính nhằm điều tiết nền kinh tế có hiệu quả Mặt khác thông qua sử dụng các công cụ này mới có thể quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, động viên toàn bộ nguồn lực để phát triển KT-XH, đáp ứng yêu cầu của cuộc đổi mới đất nước

Trong bối cảnh chung của đất nước, thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn về KT-XH, bộ mặt đô thị ngày càng đổi mới Qua gần 10 năm thực hiện Luật NSNN, cân đối ngân sách thành phố đang ngày càng vững chắc, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng, không những đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý nhà nước mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển (Năm 2010: Tổng thu ngân sách đạt:

313,4 tỷ đồng (trong đó: Thu để chi tường xuyên đạt 162,3 tỷ đồng, thu để đầu tư

xây dựng đạt 151,1 tỷ đồng); Tổng chi ngân sách 218,5 tỷ đồng (trong đó: chi xây dựng cơ bản đạt 63,8 tỷ đồng, chi thường xuyên đạt 154,7 tỷ đồng)) Tuy nhiên,

công tác quản lý thu, chi ngân sách hiện nay của thành phố vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế Thu ngân sách chưa bao quát hết các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế… Hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí; chi thường xuyên còn vượt dự toán

Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào NSNN, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả, chính là yếu tố có tính quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của thành phố trong giai đoạn 2011 – 2015 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIX đề ra

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” là

cần thiết nhằm góp phần giải quyết vấn đề cấp bách nói trên

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

Trang 12

2.1 Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN, quản lý thu,

chi ngân sách nhà nước đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì Luận án đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi NSNN của thành phố Việt Trì trong thời gian

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà Nước Việt Nam về quản lý tài chính, ngân sách; kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu khoa học có nội dung liên quan với đề tài

Về phương pháp nghiên cứu: vận dụng các phương pháp chung, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp so sánh, khái quát hóa vấn đề, biểu minh họa

5 Những đóng góp của luận văn

Luận văn vận dụng lý luận về quản lý ngân sách nhà nước để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Từ đó đề ra quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu, chi NSNN của thành phố Việt Trì trong thời gian tới

Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học trong việc nghiên cứu, quản lý, điều hành thu, chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trang 13

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương

- Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH

- Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY

- Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP VIỆT TRÌ

Trang 14

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI

1.1 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế khách quan và là phạm trù lịch sử, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI,

kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thu chi NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu KT-XH NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua

NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Quỹ này thể hiện lượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động Mặt tĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nào Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ NSNN phân bổ các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế quốc dân

NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, được coi là một hệ thống quan hệ kinh tế tồn tại khách quan Hệ thống các quan hệ kinh tế này được đặc trưng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và bằng các

Trang 15

quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được tạo lập và sử dụng.Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm:

- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp

- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư

- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế

Như vậy đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một loại quỹ tiền tệ của Nhà nước với các khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại phản ảnh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, thể hiện các quan hệ phân phối

và các quan hệ lợi ích kinh tế gắn với một chủ thể đặc biệt, đó là Nhà nước nhằm tạo lập và sử dụng nguồn tài chính quốc gia để giải quyết các nhiệm vụ về KT-XH

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách

Trang 16

Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hệ thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hành chính nhà nước Ở nước ta bộ máy quản

lý hành chính Nhà nước được tổ chức 4 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc TW; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn Mỗi cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng quản lý của cấp chính quyền đó

Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:

- Ngân sách Trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

- Ngân sách TW đóng vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được ngân sách

- Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu để chủ động thực hiện những nhiệm vụ được giao

- Nhiệm vụ chi thuộc cấp ngân sách nào do cấp ngân sách đó cân đối Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên ủy quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó

- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Tỷ lệ % phân chia các khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3-5 năm Số bổ sung từ ngân sách cấp trên được coi là khoản thu của ngân sách cấp dưới

- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy quyền không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác

Trang 17

NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch, có sự phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm, nguyên tắc cân đối Các nguyên tắc này xuất phát từ các lý do sau:

Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam là thống nhất từ TW đến địa phương dưới sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính phủ Ngân sách cấp dưới là một bộ phận không thể tách rời của ngân sách cấp trên; Ngân sách

TW và ngân sách địa phương hợp thành một chỉnh thể NSNN thống nhất Nguồn tài chính quốc gia được tạo ra từ một cơ cấu kinh tế thống nhất, được phân bổ trên các vùng lãnh thổ của quốc gia cho nên NSNN là một thể thống nhất, bao gồm toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của Nhà nước trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước Vì như vậy, hệ thống tổ chức và quản lý NSNN cũng thống nhất từ TW đến địa phương dưới sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính phủ Các cơ chế, chính sách thu chi và phương thức quản lý NSNN phải được thực hiện thống nhất do Quốc hội, Chính phủ quy định

Nguyên tắc tập trung được thiết lập nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống NSNN và tăng cường quyền lực của chính quyền TW Tuy nhiên để phù hợp với xu thế phát triển nền dân chủ chính trị, đi đôi với việc tăng cường tập trung quyền lực của chính quyền TW cần phải đẩy mạnh thể chế dân chủ thông qua việc phân cấp quản lý NSNN và tăng quyền tự chủ cho các cấp ngân sách trong việc tổ chức và khai thác tối đa nguồn lực của địa phương để thúc đẩy sự phát triển của địa phương Việc phân cấp mà nội dung cốt lõi của nó là sự phân quyền nhưng đồng thời phải tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chủ thể quản lý đối với NSNN

Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý NSNN xuất phát từ xu hướng mở rộng dân chủ trong hệ thống chính trị Người dân nộp thuế cho Nhà nước

có quyền yêu cầu Chính phủ phải công khai minh bạch các khoản thu, chi của NSNN để đánh giá mức độ hiệu quả và trách nhiệm của các cấp chính quyền Nhà nước trong việc sử dụng nguồn lực tài chính công Và để thực hiện nội dung này Chính phủ cũng đã có những quy định cụ thể để công khai ngân sách các cấp

Trang 18

NSNN vừa đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch vừa phải được kiểm tra, kiểm soát theo một cơ chế được tổ chức chặt chẽ, thông qua việc sử dụng có hiệu quả các công cụ kế toán, kiểm toán, thanh tra tài chính

Phân cấp quản lý NSNN:

Sơ đồ 1.2: Hệ thống NSNN Việt nam

Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp ngân sách là một tất yếu khách quan Thực chất của phân cấp ngân sách là giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động của NSNN Thông qua phân cấp NSNN, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền trong thu chi NSNN được xác định cụ thể; đồng thời, phân cấp NSNN còn phản ánh mối quan hệ

về lợi ích kinh tế giữa các cấp ngân sách, giữa các địa phương, giữa địa phương với quốc gia Phân cấp ngân sách gắn liền với nội dung phân cấp hành chính Phân cấp ngân sách không chỉ tập trung vào việc nâng cao tính tự chủ của chính quyền địa phương mà còn phải hướng đến nâng cao tính trách nhiệm về chính trị, tính hiệu quả và minh bạch

Ngân sách nhà nước

Ngân sách trung

ương

Ngân sách tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương

Ngân sách huyện, quận, thị

Trang 19

* Nội dung chủ yếu của phân cấp ngân sách:

- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức tài chính Đây là nội dung chủ yếu của phân cấp ngân sách

- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nguồn thu, nhiệm vụ chi và cân đối ngân sách Đây là mối quan hệ lợi ích nên trong thực tế giải quyết mối quan hệ này rất phức tạp, gay cấn Do đó phải xác định rõ nhiệm vụ kinh

tế, chính trị của mỗi cấp chính quyền Phân cấp này phải ổn định và đảm bảo cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung những nguồn thu lớn để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng trên phạm vi cả nước, đồng thời những nhiệm vụ nào ổn định mang tính thường xuyên, có tính xã hội rộng phân cấp cho chính quyền địa phương

- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình ngân sách Đó

là quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách

* Nguyên tắc phân cấp NSNN:

- Phân cấp NSNN phải phù hợp với Hiến pháp, với Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp Nguyên tắc này đảm bảo tính pháp lý cho mỗi chính quyền về quyền hạn trách nhiệm trong điều hành NSNN các cấp Đồng thời phân cấp NSNN phải đồng bộ với phân cấp quản lý kinh tế nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi được giao

- Phân cấp NSNN phải đảm bảo tính hiệu quả Nguyên tắc này yêu cầu phân cấp NSNN không dẫn đến sự chia cắt nguồn thu ngân sách, làm suy yếu và phân tán nguồn tài chính quốc gia Phân cấp NSNN phải đảm bảo sự phối hợp đồng

bộ giữa các cấp trong hệ thống ngân sách để hướng vào phục vụ lợi ích chung của quốc gia Bên cạnh đó, phân cấp NSNN phải mang tính ổn định để tạo điều kiện cho các cấp ngân sách chủ động khai thác và bồi dưỡng nguồn thu, tiến đến cân đối ngân sách địa phương nhằm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao

- Phân cấp NSNN phải đảm bảo tính công bằng Mục đích của phân cấp là nhằm sử dụng nguồn lực tài chính công có hiệu quả hơn trong việc cung cấp hàng hóa công cho xã hội Do đó phân cấp nguồn thu phải tương ứng với nhiệm vụ chi

Trang 20

được giao để các cấp chính quyền cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cho dân một cách tốt nhất Ngoài ra, phân cấp ngân sách phải đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương, tạo cho người dân được hưởng thụ lợi ích phúc lợi công cộng do Nhà nước cung cấp là như nhau giữa các vùng, miền khác nhau

1.1.1.2 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước Như vậy, thu NSNN bao gồm toàn

bộ các khoản tiền được tập trung vào tay Nhà nước để hình thành quỹ NSNN đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của Nhà nước

Nét nổi bật của việc thu NSNN là: trong bất cứ xã hội nào, cơ cấu các khoản thu NSNN đều gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trị của Nhà nước Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước là điều kiện xuất hiện các khoản thu NSNN Ngược lại, các khoản thu NSNN là tiền đề vật chất không thể thiếu để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Một đặc trưng khác của thu NSNN là luôn luôn gắn chặt với các quá trình kinh tế và các phạm trù gía trị Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hình thức, phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền đề quan trọng xuất hiện

hệ thống thu NSNN Nhưng chính hệ thống thu NSNN lại là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng to lớn đến kết quả của quá trình kinh tế cũng như sự vận động của các phạm trù giá trị

Thu ngân sách nhà nước trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là tiền đề đồng thời là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết định mức độ động viên các khoản thu của NSNN

Thu ngân sách nhà nước ảnh hưởng lớn đến tốc độ, chất lượng và tính bền vững trong phát triển của một quốc gia Trong cơ cấu thu, nguồn thu nội địa phải luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Không thể nói đến sự phát triển bền vững nếu thu từ ngoài nước (vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài) và các khoản thu có liên quan đến

Trang 21

yếu tố bên ngoài (thuế nhập khẩu, tiền bán tài nguyên thiên nhiên ra bên ngoài…) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu

Trong cơ cấu thu ngân sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế luôn

là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ yếu từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực Nhà nước Nền kinh

tế quốc dân càng phát triển với tốc độ cao thì nguồn thu của nhà nước từ thuế chiếm

tỷ trọng càng lớn trong tổng thu NSNN Thu NSNN bao gồm thuế, các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

1.1.1.3 Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước

Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng, khuyến khích SXKD phát triển Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện

Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng nhất Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài chính Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất,

Trang 22

1.1.1.4 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối

và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy QLNN và thực hiện các chức năng KT-XH mà Nhà nước đảm nhận theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, chi NSNN có những nội dung và cơ cấu khác nhau, song đều có những đặc trưng cơ bản như sau:

Chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội mà Nhà nước đó đảm nhiệm Nội dung chi ngân sách do chính quyền nhà nước các cấp đảm nhận theo quy định hoặc phân cấp quản lý NSNN để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT-XH

Các cấp của cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN vì các cơ quan đó quyết định các nhiệm vụ chính trị, KT-XH của vùng, miền, đất nước, thể hiện ý chí nguyện vọng của nhân dân

Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước

Trang 23

Thông thường các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ

mô Điều này có nghĩa hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải được xem xét toàn diện dựa trên việc hoàn thành các mục tiêu KT-XH đề ra

Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả không trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức chi tiêu công Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước

Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái… nói chung là các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ

Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người ta thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó Cơ cấu chi ngân sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm các khoản chi và tỷ trọng của nó Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnh những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai đoạn lịch sử và chịu sự chi phối của các nhân tố sau:

- Chế độ chính trị xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nội dung, cơ cấu chi ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT-XH của Nhà nước

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định

- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn chi đầu tư phát triển kinh tế cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu chi thường xuyên tăng lên

- Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ KT-XH mà nó đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

1.1.1.5 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối

và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ

Trang 24

máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật

Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của Nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH

Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải quan tâm các mặt sau:

- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát

- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các khoản chi tiêu ngân sách nhà nước

- Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi chi

- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và các

tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp theo luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp

- Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi

1.1.2 Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Vai trò của ngân sách nhà nước

NSNN là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của Nhà nước Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền KT-XH Vai trò của NSNN được xác lập

Trang 25

trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể Phát huy vai trò của NSNN như thế nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh đạo của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, NSNN

có các vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất, với chức năng phân phối, ngân sách có vai trò huy động nguồn

tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế Nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ của mình

Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự

tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định KT-XH Muốn thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội

Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết

của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững Kinh tế thị trường phân phối nguồn lực theo phương thức riêng của

nó, vận hành theo những quy luật riêng của nó Mặt trái của nó là phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội Bên cạnh đó do mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên các chủ sở hữu nguồn lực thường khai thác tối đa mọi nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái bị hủy hoại, nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần nhưng khu vực tư nhân không cung cấp đủ như hàng hóa công cộng Do đó nếu để kinh tế thị trường tự điều chỉnh mà không có vai trò của Nhà nước thì sẽ phát triển thiếu bền vững Vì vậy Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khóa và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong

Trang 26

xã hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, chú ý phát triển cân đối giữa các vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường

1.1.2.2 Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước

Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:

Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,

điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp

Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài

chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Huy động các nguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước Nhà nước muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính Nguồn tài chính mà Nhà nước có được đại bộ phận do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại

Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác

các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp

lý Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế

Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng

giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá trình sản xuất kinh doanh Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế

độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời nó là công

cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội

Trang 27

Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản

lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế Việc tăng mức thuế quá mức thường dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng Trong nền kinh tế thị trường, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp và hộ kinh doanh

1.1.2.3 Vai trò quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, thể hiện:

Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm

tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả Thông qua quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời sống KT-XH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động mang tính cộng đồng Quản

lý chi tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu khi nền kinh tế bị giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu chính phủ để bình ổn giá cả thúc đẩy sản xuất phát triển, hình thành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó với những biến động của thị trường

Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển

dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập dân cư thực hiện công bằng xã hội Trong tình hình phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường

Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững

Trang 28

Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và

chống lạm phát Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái Nhà nước phải sử dụng công

cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này Sự mất cân đối giữa cung - cầu sẽ tác động đến giá cả giá cả tăng hoặc giảm Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy QLNN, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của Nhà nước Trong quá trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến việc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế Khi nền kinh tế lạm phát Nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, giảm lạm phát Khi nền kinh suy thoái, sức mua giảm sút Nhà nước tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu, tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế

Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công

cụ chi ngân sách Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo

ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào

các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu

kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

1.2.1 Đặc điểm thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh.

Thứ nhất, thành phố trực thuộc tỉnh là một cấp hành chính rất quan trọng

trong hệ thống hành chính ở nước ta hiện nay với những chức năng nhiệm vụ được quy định trong Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của tỉnh

Thứ hai, theo Luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp thành phố thuộc tỉnh là

một cấp ngân sách hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi được quy định cụ thể

Trang 29

để đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp thành phố thuộc tỉnh Tuy nhiên do Luật ngân sách cũng đã quy định đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thì Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và địa phương, còn HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố (và quận, huyện, thị xã) và ngân sách xã Do đó có thể thấy rằng quy

mô ngân sách, khả năng tự cân đối của ngân sách cấp thành phố thuộc tỉnh hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp nguồn thu, phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh đối với thành phố cũng như tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố Hay có thể nói ngân sách thành phố có tự cân đối chủ động trong điều hành được hay không phần lớn phụ thuộc vào ý chí của HĐND, UBND tỉnh

Thứ ba, do không phải là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ về

thu, chi ngân sách nên nội dung thu, chi của ngân sách thành phố do tỉnh (cụ thể là HĐND &UBND tỉnh) quyết định, do đó trong thực tiễn hay phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương cũng như những nhiệm vụ chi được giao thêm với cân đối ngân sách đã được ổn định (với thời gian từ 3-5 năm theo Luật ngân sách quy định) Điều này đặt ra yêu cầu là các cơ quan hoạch định chính sách, xây dựng chính sách chế độ thu, chi ngân sách, tham mưu việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp Thành phố phải xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn đầy đủ để tham mưu cơ quan có thẩm quyền của tỉnh quyết định, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học Đồng thời phân cấp phải trên quan điểm tăng quyền chủ động của ngân sách thành phố cũng như xã phường để tạo điều kiện cho thành phố và xã phường hoàn thành ngày càng tốt hơn nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương

Thứ tư, cũng vì những đặc điểm trên có thể thấy quy mô ngân sách thành

phố thường không ổn định qua các giai đoạn Đối với nguồn thu của ngân sách thành phố thường chủ yếu là các khoản thu về thuế, phí, lệ phí, thu chuyển quyền sử dụng đất và thu khác, trong đó thu từ thuế và phí, lệ phí là nguồn thu quan trọng chiếm tỷ trọng từ 70-80% tổng thu ngân sách Tuy nhiên trong thực tế cũng thấy rằng khoản thu thuế được giao chủ yếu là các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế

Trang 30

thu nhập doanh nghiệp từ khu vực ngoài quốc doanh, đây là khoản thu rất khó thực hiện, quy mô số thu không lớn nhưng chi phí phải bỏ ra cho công tác thu không nhỏ

và đây cũng là địa chỉ của những sai phạm trong việc chấp hành luật thuế như gian lận thương mại, trốn thuế, mua bán hóa đơn… Còn đối với chi ngân sách thường thì xảy ra tình trạng mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi (thể hiện qua công tác giao dự toán hàng năm), đôi khi tạo ra cảm giác không bình đẳng, có sự ấn định chưa hợp lý từ cấp tỉnh

1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thu, chi NSNN

Quản lý thu, chi ngân sách là hoạt động quản lý nhà nước trên lĩnh vực tài chính ngân sách Quá trình quản lý thu, chi ngân sách thường bị chi phối bởi các nhân tố sau:

Thứ nhất, nhân tố về thể chế tài chính Thể chế tài chính quy định phạm vi,

đối tượng thu, chi của các cấp chính quyền; quy định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách, sử dụng quỹ ngân sách Thể chế tài chính quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu Do vậy, nói đến nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi ngân sách trước hết phải nói đến thể chế tài chính Vì nó chính là những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối mọi quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách Thực tế cho thấy nhân tố về thể chế tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý thu chi ngân sách trên một lãnh thổ địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi phải ban hành những thể chế tài chính đúng đắn phù hợp mới tạo điều kiện cho công tác nói trên đạt được hiệu quả

Thứ hai, nhân tố về bộ máy và cán bộ Khi nói đến cơ cấu tổ chức một bộ

máy quản lý thu, chi ngân sách người ta thường đề cập đến quy mô nhân sự của nó

và trong sự thiết lập ấy chính là cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi ngân sách và các mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng này Hay nói cách khác, điều quan trọng hơn cả là phải

Trang 31

thiết lập cụ thể rõ ràng, thông suốt các “mối quan hệ ngang” và các “mối quan hệ dọc” Sự thiết lập ấy được biểu hiện thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu chi ngân sách Quy định chức năng nhiệm vụ của bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi theo chức năng trách nhiệm quyền hạn giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dưới trong quá trình phân công phân cấp quản lý đó Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp thành phố không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách Nếu bộ máy và cán bộ năng lực trình độ thấp thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách Do đó tổ chức bộ máy và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu, chi ngân sách

Thứ ba, nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập Việc quản lý

thu, chi ngân sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập, mức sống của người dân Do đó, ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, người ta luôn quan tâm chú trọng đến nhân

tố này, trong qúa trình quản lý hoạch định của chính sách thu chi NSNN

Thực tế cho thấy, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình quân trên địa bàn còn thấp cũng như ý thức về sử dụng các khoản chi chưa được đúng mức còn

có tư tưởng ỷ lại Nhà nước thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi NSNN Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó có nhiều nhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa

vụ đối với Nhà nước có thể rất dễ dàng Trường hợp nếu trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn

Trang 32

1.3 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3.1 Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách nhà nước

Việc nghiên cứu toàn diện việc quản lý thu NSNN bao gồm rất nhiều vấn đề

và rất rộng, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung trình bày một số vấn

đề về quản lý thu thuế và các khoản phí, lệ phí Đây là các khoản thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN nhất là NSNN của cấp thành phố thuộc Tỉnh

1.3.1.1 Nội dung quản lý thu thuế

Thuế là nguồn thu chính chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng trong tổng thu NSNN Đồng thời thuế cũng là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Do vậy quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế ở địa phương có

ý nghĩa đặt biệt quan trọng trong quản lý NSNN Quản lý thu thuế là hệ thống các biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngân sách thực hiện

Quản lý thu thuế phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật Quy trình xây dựng các biện pháp

quản lý thuế phải xuất phát từ các luật thuế, nằm trong khuôn khổ luật quy định Nguyên tắc này cũng đòi hỏi các biện pháp quản lý thuế của Nhà nước cũng phải phù hợp với quy định chung về thuế của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nhất là sau khi chúng ta gia nhập WTO

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ Quy trình tổ chức và quản

lý thuế được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước cho các cơ quan thu và cho các đối tượng nộp thuế là các pháp nhân hay thể nhân Không cho phép cơ quan thu được đặt ra bất cứ biệt lệ nào và cũng như có sự phân biệt đối xử giữa những người nộp thuế

Thứ ba, nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế Đây là nguyên tắc cơ bản

của thuế, nghĩa là mọi công dân phải có nghĩa vụ vật chất với Nhà nước phù hợp với khả năng tài chính của mình Khi xây dựng biện pháp quản lý thuế phải quán triệt nguyên tắc này nhằm động viên sức lực của toàn xã hội cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; qua đó gắn kết nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức và

Trang 33

công dân với nghĩa vụ và quyền lợi của quốc gia Chỉ có như thế sự phát triển mới mang tính chất cộng đồng và bền vững

Thứ tư, nguyên tắc minh bạch Các khâu trong quy trình quản lý thuế đối với

các đối tượng nộp thuế phải được công khai hóa Công tác tuyên truyền, tư vấn, giải thích quy trình quản lý thuế đến việc tổ chức thực hiện từng khâu trong quy trình này đều phải rõ ràng, dễ hiểu, công khai Hạn chế trường hợp đối tượng nộp thuế thiếu thông tin về các quy định về thuế

Thứ năm, nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế

Quản lý thuế là những biện pháp mang tính nghiệp vụ và hành chính pháp định Nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan thi hành thu phải xây dựng quy trình quản lý thuế theo luật định một cách hợp lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm, điều kiện SXKD, thu nhập phát sinh của người nộp thuế Việc thực hiện nguyên tắc này phải tạo ra những thuận lợi và tiết kiệm tối đa chi phí về thời gian, vật chất và tiền cho cơ quan thu và cho người nộp thuế Có như vậy mới phát huy được hiệu quả và hiệu lực của

cơ chế thi hành thu thuế

Trên cơ sở tuân thủ những nguyên tắc nêu trên, nội dung công tác quản lý thu thuế bao gồm các vấn đề sau:

Thứ nhất, xây dựng dự toán thu về thuế Đây là khâu cơ sở của quá trình quản

lý thu thuế, việc xây dựng dự toán thu này phải dựa trên các căn cứ sau:

- Các văn bản pháp luật về thuế hiện hành Đây là cơ sở pháp lý của dự toán thu về thuế

- Kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay từng địa phương, đơn vị

- Thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch

- Chủ trương, chính sách quản lý kinh tế của nhà nước đã và sẽ ban hành

Thứ hai, tổ chức các biện pháp hành thu Nội dung này bao gồm:

- Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để

Trang 34

đăng lý thuế Các bộ phận của cơ quan thuế sau khi tiếp nhận, kiểm tra sẽ phát giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng với mã số thuế cho doanh nghiệp

- Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế Hiện nay đang có hai loại quy trình đó là:

+ Quy trình kê khai, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế Theo quy trình này thì các đối tượng nộp thuế phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, tính thuế và ra thông báo số thuế phải nộp gởi cho đối tượng nộp thuế Phương thức này có nhiều hạn chế, gây nhiều khó khăn cho người nộp và cơ quan thuế

+ Quy trình tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp thuế Theo phương thức này các đối tượng nộp thuế phải tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp vào KBNN và phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực của việc tự khai tự nộp của mình

Cơ quan thuế sẽ chủ yếu tập trung vào công tác kiểm tra, thanh tra và đôn đốc cũng như tư vấn cho đối tượng nộp thuế Đây là phương thức tiên tiến được nhiều nước

có nền kinh tế thị trường trên thế giới áp dụng, tạo nhiều thuận lợi cho người nộp thuế cũng như cơ quan thuế, tiết kiệm được chi phí

- Tổ chức thu nộp tiền thuế Hình thức chủ yếu hiện nay là nộp trực tiếp vào KBNN Theo đó đối tượng nộp thuế sẽ nộp trực tiếp vào KBNN dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản Để làm tốt công tác này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và KBNN để nắm bắt kịp thời tình hình nộp thuế, từ đó có biện pháp đôn đốc thu nộp kịp thời

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế Đây là khâu tất yếu của quy trình quản

lý thuế Mục tiêu chính của công tác này là đảm bảo thi hành pháp luật thuế nghiêm minh từ cả phía đối tượng nộp thuế lẫn cơ quan thuế, giúp loại trừ mọi biểu hiện gian lận thuế, trốn thuế và cả những nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ thuế Ngoài ra khi đẩy mạnh việc thực hiện chế độ tự khai tự tính thuế, tự nộp càng phải củng cố

và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 35

1.3.1.2 Nội dung quản lý thu phí, lệ phí

Thuế là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, tuy nhiên nếu chỉ thu thuế thì Chính phủ không đủ nguồn tài trợ cho nhiều hoạt động vốn rất đa dạng của mình và cũng không thể buộc người dân sử dụng hàng hóa và dịch vụ công theo cách thức có hiệu quả Do đó phí, lệ phí đặt ra đối với những tổ chức và cá nhân sử dụng hàng hóa hay dịch vụ công

Phí thuộc NSNN là khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân phải trả cho một cơ quan nhà nước khi nhận được dịch vụ do cơ quan này cung cấp Trong hoạt động xã hội, nhiều tổ chức thuộc bộ máy công quyền cung cấp ra bên ngoài nhiều dịch vụ Chúng cần thiết phải thu tiền của đối tượng thụ hưởng để bù đắp chi phí hoạt động Phí chính là số tiền đó

Lệ phí là khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho cơ quan nhà nước khi thụ hưởng dịch vụ liên quan đến quản lý hành chính do cơ quan này cung cấp

Phí, lệ phí không phải là giá cả của dịch vụ công mà chỉ là động viên một phần thu nhập của người thụ hưởng nhằm thực hiện công bằng trong tiêu thụ dịch

vụ công

Mọi khoản phí, lệ phí đều phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định chi tiết danh mục phí, lệ phí đồng thời với việc quy định nguyên tắc xác định mức thu phí và lệ phí Đối với một số khoản thu phí, lệ phí quan trọng, Chính phủ trực tiếp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý Đối với những khoản còn lại, Chính phủ giao hoặc phân quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế

độ quản lý cho cấp Bộ và tương đương Căn cứ vào quy định chi tiết của Chính phủ,

Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí, hướng dẫn mức thu cho các cơ quan được phân cấp quy định mức thu HĐND Tỉnh quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại phí, sửa đổi mức thu phí đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, thu phí trái với quy định của pháp luật

Trang 36

Đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan thuế và các cơ quan được pháp luật quy định Các cơ quan này phải niêm yết công khai tại địa điểm thu về tên gọi, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu Khi thu phải cấp chứng từ thu theo quy định của Bộ Tài chính

1.3.2 Nội dung cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước

1.3.2.1 Quản lý chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và thực hiện dự trữ vật tư hàng hóa nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế

Chi đầu tư phát triển có các đặc điểm sau:

- Chi đầu tư phát triển của ngân sách là khoản chi tích lũy

- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư phát triển của NSNN không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển KT-XH của Nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

- Chi đầu tư phát triển phải gắn chặt với chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Quản lý chi đầu tư phát triển của NSNN là một nội dung rất rộng lớn, quan trọng nhất là quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), đây là khoản chi chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong chi đầu tư phát triển và được thực hiện theo phương thức không hoàn trả

Nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB, việc quản lý cấp phát vốn đầu tư cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đúng mục đích và đúng kế hoạch Đây là nguyên tắc quan trọng do nguồn vốn và phương hướng sử dụng vốn đầu tư

đã được ghi trong dự toán ngân sách hàng năm Nguyên tắc này đòi hỏi việc cấp phát chỉ được tiến hành cho những công trình đã được ghi kế hoạch và phải có đầy

đủ thủ tục XDCB theo quy định

Trang 37

- Vốn đầu tư XDCB được cấp phát trực tiếp Nguyên tắc này đòi hỏi vốn đầu

tư XDCB phải được cấp phát trực tiếp cho từng công trình, từng chủ đầu tư

- Vốn đầu tư XDCB được cấp phát theo mức độ hoàn thành thực tế của công trình, theo đúng dự toán được duyệt Chủ đầu tư chỉ thanh toán cho bên nhận thầu khi đã hoàn thành bàn giao công trình hay hạng mục công trình hoặc khối lượng hoàn thành theo giai đọan, điểm dừng kỹ thuật Nguyên tắc này đảm bảo việc cấp phát vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích

- Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền Việc kiểm tra này được thực hiện trong toàn bộ quá trình đầu tư Thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền trong quá trình cấp phát vốn đầu tư nhằm đảm bảo tính hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Các nguyên tắc này có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm đảm bảo vốn đầu tư của Nhà nước được cấp phát kịp thời, đúng kế hoạch, đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế cao

Quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư thuộc NSNN bao gồm các nội dung sau:

- Lập, thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm

Các dự án đầu tư từ NSNN chỉ được ghi vốn kế hoạch khi đủ các điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng Trong thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu của dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gởi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp vào dự toán ngân sách theo quy định của luật NSNN

Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định, trên cơ sở đề nghị của Bộ

Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ giao UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW lập phương án phân bổ vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý trình thường trực HĐND cùng cấp quyết định Thực hiện nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án đã đủ điều kiện thủ tục đầu tư thuộc phạm vi quản lý đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, cơ cấu ngành kinh tế Đối với cấp huyện, thị

Trang 38

xã, thành phố thuộc Tỉnh thì phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Huyện tham mưu cho UBND cấp Huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do Huyện quản lý Sau khi phân bổ UBND Huyện báo cáo kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính

- Thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCB hàng năm Đối với các

dự án do Tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc tỉnh, huyện) quản lý, Sở Tài chính (hoặc phòng Tài chính kế hoạch) thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho KBNN cùng cấp để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án đồng thời gửi cho các ngành

để theo dõi quản lý

Chủ đầu tư phải gửi cho cơ quan tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của dự án để kiểm tra, thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho dự án, cụ thể:

+ Văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch; văn bản cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư

+ Dự toán chi phí cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư hoặc chuẩn bị thực hiện dự án

+ Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

- Cấp phát vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN

Để được cấp phát vốn đầu tư, các dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định

+ Đã được ghi vào kế hoạch đầu tư XDCB của năm

+ Đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị và xây lắp theo quy định

Phương pháp cấp phát vốn đầu tư XDCB gồm hai khâu:

+ Cấp phát tạm ứng: nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị thực hiện các công việc thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, thuê tư vấn, đền bù giải phóng mặt bằng

Do vậy cấp tạm ứng nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành dự án đúng kỳ hạn

Trang 39

+ Cấp phát khối lượng hoàn thành: đây là nội dung chính của cấp phát vốn đầu tư XDCB và là khâu quyết định nhằm đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và dự toán được duyệt Nội dung cấp phát theo khối lượng công trình hoàn thành bao gồm: khối lượng công tác quy hoạch hoàn thành, khối lượng công tác chuẩn bị đầu tư hoàn thành, khối lượng thực hiện dự án đầu tư hoàn thành, các chi phí khác của dự án

- Quyết toán vốn đầu tư XDCB:

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được duyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế kỹ thuật được ký kết

và các quy định của nhà nước có liên quan Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định

1.3.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên

Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ảnh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản

lý KT-XH của Nhà nước Chi thường xuyên của NSNN bao gồm các khoản chi cho các lĩnh vực: sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; chi bộ máy quản lý nhà nước; chi an ninh quốc phòng, chi chuyển giao,… Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng tăng lên làm phong phú thêm nội dung chi thường xuyên của ngân sách

Chi thường xuyên có các đặc điểm cơ bản sau: Đây là những khoản chi có tính chất liên tục; là những khoản chi mang tính chất tiêu dùng; phạm vi, mức độ

Trang 40

chi thường xuyên phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và quy mô cung ứng các hàng hóa công của Nhà nước

Chi thường xuyên của NSNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: lập dự toán là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất của toàn bộ chu trình ngân sách, nó quyết định chất lượng phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Lập dự toán là căn cứ quan trọng cho việc quản lý và kiểm soát chi thường xuyên Hay nói cách khác quản lý theo dự toán đối với chi thường xuyên là cơ sở để đảm bảo cân đối NSNN, tạo điều kiện chấp hành NSNN, hạn chế tính tùy tiện của các đơn vị sử dụng NSNN Do đó vấn đề là cần phải nâng cao chất lượng lập và xét duyệt dự toán trên cơ sở bố trí NSNN sát đúng với nhiệm vụ của từng đối tượng và các loại hình hoạt động Dự toán chi sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt có giá trị như chỉ tiêu pháp lệnh Các ngành, các cấp, các đơn vị phải có trách nhiệm chấp hành dự toán chi thường xuyên được duyệt trong quá trình hoạt động của mình, phải phân bổ và sử dụng cho các khoản, các mục chi theo đúng mục lục ngân sách quy định

- Nguyên tắc hiệu quả Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi thường xuyên nói riêng Đối với một nền kinh tế, nguồn lực tài chính là có giới hạn nhất định, cho nên trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực cần phải tính toán sao cho đạt được những mục tiêu đề ra Tính hiệu quả đòi hỏi các đơn vị sử dụng NSNN phải cung cấp hàng hóa

và dịch vụ công cho xã hội với mức chi phí hợp lý nhất vì vậy các đơn vị phải sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm Quán triệt nguyên tắc này đòi hỏi phải xây dựng các định mức tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng, từng tính chất công việc và phù hợp với thực tế, hình thành các phương thức cấp phát phù hợp với đặc thù của nhóm các đơn vị thụ hưởng ngân sách Khi đánh giá hiệu qủa cần xem xét một các toàn diện về các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường …

- Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc hiệu quả ở trên Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là: các đơn vị chủ động xây dựng dự toán chi phù hợp với nhu cầu

Ngày đăng: 07/11/2014, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Giáo trình Kinh tế học vĩ mô, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học vĩ mô
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
2. Bộ Tài chính (2003), Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
4. Bộ Tài chính (2004), Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
5. Bộ Tài chính (2004) Báo cáo đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về tài chính
6. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2003), Giáo trính Thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trính Thuế
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
7. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trính về quản lý ngân sách, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trính về quản lý ngân sách
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
9. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1997), Giáo trính Kinh tế công cộng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trính Kinh tế công cộng
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1997
8. Trường Đại học Ngoại thương (2001), Giáo trình về Kinh tế vĩ mô, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. UBND tỉnh Phú Thọ (2007), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 tầm nhìn đến 2020 Khác
11. UBND thành phố Việt trì (2008), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Việt Trì đến năm 2015 tầm nhìn đến 2020 Khác
12. UBND thành phố Việt trì (2006-2010), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 Khác
13. UBND thành phố Việt trì (2006-2010), Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách năm 2006-2010 Khác
14. Phòng thống kê TP Việt Trì(2006-2010), Niên giám thống kê năm 2006-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1  Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế  2  Sơ đồ 1.2 Hệ thống NSNN Việt nam - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
1 Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế 2 Sơ đồ 1.2 Hệ thống NSNN Việt nam (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Hệ thống NSNN Việt nam - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 1.2 Hệ thống NSNN Việt nam (Trang 18)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý phòng Tài chính – kế hoạch - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý phòng Tài chính – kế hoạch (Trang 59)
Bảng 3.2: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng lĩnh vực - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng lĩnh vực (Trang 62)
Bảng 3.4. Cơ cấu các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4. Cơ cấu các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước (Trang 65)
Bảng 3.5: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì (2006-2010) - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5 Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì (2006-2010) (Trang 67)
Bảng 3.7: Mối quan hệ giữa tăng trưởng các nguồn thu chu NSNN với tăng - Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.7 Mối quan hệ giữa tăng trưởng các nguồn thu chu NSNN với tăng (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm