hương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu Trong ph m vi chuyên môn củ ă sử s hương pháp hệ thống cấu trúc: nh m thiết lập một hệ thống cấu trúc cho luận án d a trên ngu n d liệu liên qu
Trang 2Lu n án được b o v trước H đồng đánh g á lu n án tiến sĩ ấ ơ
sở đ tạo tại rư ng ạ h h h h h n n – QG-HCM
Trang 3NHỮNG CÔNG B KHOA H C CỦA TÁC GIẢ
L Ê ẾN N I DUNG LUẬN ÁN
1 “Sưu t p kiếm tại bào tàng Lịch sử Vi t Nam – thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp
chí Văn hóa Nghệ thuật, số 2 (224), n m 2003, tr 39-40, ISSN 866-8655
2 “ ruyền thuyết về rắn g tr ng n hó hơ-me”, Tạp chí Dân tộc và Thời
5 “Qu n h giữa sử thi Ph eng ng y truyền thuyết háy kh n khá
(chúa Cóc) với lễ h Bun B ng h y ủ ngư i Lào”, in trong Kỷ yếu Hội thảo
văn học Lào, tr 36-42 Th g n tháng 12/2006, rư ng ại h c KHXHNV
6 “ ình tượng thần Vishnu tr ng đ êu khắ h m ”, n tr ng ỉ yếu H i th o
khoa h c Quốc tế Mối quan hệ Ấn Độ và Đông Nam Á cam kết chiến lược hay
hội nhập khu vực, tr 243 – 249, Th g n tháng 08/2010 rư ng X &
NV – Vi n nghiên cứu Châu Á Maulanna Abul Kalam Azad (Ấn )
7 “Quan h n hó g ữa Champa và Java qua m t số tác phẩm đ êu khắ ”, n
trong: Kỷ yếu H i th o khoa h c Hợp tác giáo dục, nghiên cứu và dịch thuật
giữa Việt Nam và Indonesia, Th g n 01/2011, rư ng KHXH & NV
TP.HCM – H i nghiên cứu dịch thu t TP.HCM, tr 105 – 108
8 “ ình tượng Sh tr ng đ êu khắ nd nes ”, Tạp chí Khoa học xã hội, số 12
Trang 4
1 Tính cấp thiết của đề tài
ất Ấ Độ ảnh ởng sâu sắ ến quá trình phát triể ă ủa nhiều quốc gia
Đ N m Á T số các hệ phái củ s Shiva giáo phát triển phổ biến ở Đ N m Á luậ
q ố m T ủa Georges Maspéro (1914), Thống kê - khảo tả
í ăm ở Trung bộ Việt Nam ủ H Parmentier (1919), Ancient Indian Colonies in Far East (Nh ng thuộ a cổ của Ấ Độ
t i x Viễ Đ ủa R C Majumdar (1937), T s ’ A
K m ’ N ng trong nghệ thuật Khmer) của Jean Boisslier (1956), L ch sử c Viễ Đ u ả ở ă minh Ấ Độ ủ s 1968), Hindu Gods of Peninsular Siam (Nh ng v th ảo Xiêm) của Stanley J O'Connor (1972
Trang 5s ả í m
m ể ệ thuậ ắ Đông N m Á
T sở ệ ệ ậ ậ u phân tích, nghiên c s s ắ s
Ấ Độ v Đông N m Á, gi Đông N m Á m
ả ản sắc chung củ ă c và bản sắc riêng củ ă
ng quố ch m í ống nhất
ng củ ă Đông N m Á
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đố ng nghiên c u chính là ngu n hiện vậ ắ c phát hiệ t i các bảo tàng, t í ố trong các công trình nghiên c u nghệ thuậ Đông N m Á s ập bao g m ện vật có ch m khắc, hiện vật trong kiế ản in, bản vẽ q ế ng
th n Vishnu và Shiva
Về thờ ă ận án khảo c u h ắ
s Đông N m Á ắ ả ở ă hoá Ấ Độ ế n hiệ Đ ể m n
ếp biến, hình thành, phát triển, suy tàn, tiếp nối và kế th a của nhiều nề ă ch u ả ởng Ấ Độ trong khu v c Đ
N m Á
5 hương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
Trong ph m vi chuyên môn củ ă
sử s
hương pháp hệ thống cấu trúc: nh m thiết lập một hệ thống
cấu trúc cho luận án d a trên ngu n d liệu liên quan v i nh ặc
ểm ă ắc Vishnu và Shiva giáo
hương pháp nghiên cứu trường hợp: m ệt, ch n l c
các nề ă ệ thuậ q ế ố ng nghiên c u Tậ í s ắ s
Trang 6ề ă của các quốc gia tiêu biể ể làm sáng tỏ ặ ă Đ N m Á
hương pháp nghiên cứu so sánh ả é
ng và khác biệt gi a hình ng th s khắc Đ N m Á v i Ấ Độ ắc của các quốc gia trong khu v c
hương pháp phân tích tư liệu m ả í
ngu ệ ủ ả ể tìm hiểu về l ch sử nghiên
Trang 7ng hay nh ng nghệ nhân làm ra nó Khi một tác phẩm nghệ thuật
ặ i nhãn q ă c sẽ có nhiều vấ ề thú v c giải mã Bởi vì sản phẩm ắc không nh ng ch ng nh ng
ặc biệt về mỹ thuật mà còn phản ánh về mối quan hệ gi a
ă ệ thuậ c khác trong cuộc sống củ ời
Trang 81.1.2 Thần phả như một thành tố c ôn iáo à hướng nghiên cứu ăn hó ôn iáo
ch ă ủ ng v th n b ắ ặ ội h a M i
ều xây d ng riêng cho mình một hệ thống th n phả nh m
í thỏa mãn nhu c m ng thờ ũ ắp niềm tin của h ấ s ũ n phả là một thành tố không thể tách rờ ă
1.1.3 Tiếp biến ăn hó à hướng nghiên cứu ảnh hưởn ăn hó , bản sắc ăn hó
Việc tiếp nhận vă Ấ Độ củ Đ N m Á chủ yế
ở q ề o củ ời Ấ
Độ ậ ũ t trong nghiên c ếp biế ă ở m i quốc gia, khu v c, cộ ng tộ ời d a trên nhiều yếu tố ă a chính tr , tộ ời, kinh tế và xã hội T ể phân tích s khác biệ q ếp biế ă ở Đ N m Á so v c Mỹ, châu Âu và các quốc gia khác trên thế gi i
1.2 Khái quát văn hóa Đông am Á và quan hệ với Ấn Độ
1.2.1 Tính thống nhấ ron đ dạng c ăn hó Đôn N m Á qu
tọ độ ăn hó
Đ ều kiện nóng ẩm m ều, gió mùa và v trí biển là h ng số
t nhiên củ ă Đ N m Á n t ặ ủa
Trang 9ă Đ N m Á – nề ă minh th c vậ ă m
ờ m i nối liền thế gi Đ T
Thờ i tiền sử ở Đ N m Á nh hình của nền
ă ả a, nh ng yếu tố nổi bật nhất có thể thấ ổ ch c chính tr , nông nghiệp thủy l ển, nghề luyệ m í ỡng
v n vật h c chấp nhậ ền tả ă ng chắc hình thành và phát triể ả ở ă
Ấ Độ N ố ă ả í ờ
p ă ở s ă
ả ở Ấ Độ ậ T
1.2.2 Khái quát quan hệ Đôn N m Á à Ấn Độ
T ệu củ T ời Ấ Độ hiện diện ở Đ
N m Á xuất phát t nhu c m s N
m i xuất phát t Ấ Độ và Trung Hoa, việc chủ ộng tiếp nhậ ă ủ Đ N m Á m ều kiện tiên quyết
ể ả ởng của Ấ Độ s ậm xuất hiện của
ă Ấ Độ ng i v n tan rã của xã hội th tộc, bộ tộc
Đ N m Á ể hình thành nên nh ng thể chế chính tr kiểm soát các quốc gia ven biể T q m i, các thủ lãnh và quý tộc bản
x ếp xúc v i Ấ Độ V i tham v ng h p th ă ờng
a v chính tr của hoàng tộc, các v thủ ả mời g i thành
ph n trí th c Ấ Độ ến làm việc cho triề ặc biệt là t ng l p
s La Môn Đ ng thời quan hệ v i Ấ Độ ũ ều kiệ ă ể m i gi a Đ N m Á v i Ấ Độ giúp các v vua phát triển kinh tế ở ấ c h Mặt khác trong thời kỳ u xây d ng chế ộ phong kiến, các v vua Đ N m Á c n rất nh ởng m i, nh c chính tr ể phân lo i và quản lý th n
q ốc, nh ều này khiến h nhanh chóng tìm thấy
ở trong nề ă Ấ Độ
Trang 10Tiểu kết
M ủ mộ sở lý luận và th c tiễn cho luậ N ệ t ộ ă q í ặ không gian, chủ thể và thờ ă nh m gi i thiệu b c tranh toàn cảnh về một khu v ă ặc sắ ờng t ời và nhấ
2.1.1 Vishnu à Shi ron điêu khắc Ấn Độ
Tron ắ ng Shiva bắ u xuất hiện phổ biến vào thờ K s ng tiề T ng
c phân biệt v i các v th n khác bởi con mắt th ba gi a trán Cái Linga d c ở ph i củ ể biểu hiệ ăng
l c ph n th c của th ả ă s s ủ ậ ểu hiện nổi tiếng nhất của th n Shiva là thể hiện cùng v nhả m ũ ệu Tanvada1 Biểu hiện khủng khiếp nhất của
1 ũ ệu thể hiện cho s vận hành của ũ
Trang 11ả ổ ũ ỉ tìm thấ c mộ ng Vishnu Mặc dù, ở Ấ Độ có s ng về mặ í ỡng ngay t
ế IV ến triề i Gupta ( ế II TCN – III ) thì hệ phái Vishnu giáo m i hình thành
d a trên s tổng h ă ộ ờ A thời kỳ Vệ Đ s ời Arya xem là th n mặt trờ
ế n hậu kỳ Vệ Đ ở thành th ũ v i tên g i Narayana
ệ thuật Ấ Độ ả ở Đông N m Á dân bả một nền nghệ thuậ ặc sắc hình thành t thờ i Tiền sử Bên c nh nh ng Phậ i s m, các nhà khảo cổ còn phát hiện nhiề ng th n B La Môn giáo ở Đ
t c thể hiện b ng ng của chiếc Linga biểu hiện cho th n Shiva vố c thờ ph ng phổ biến bở s La Môn giáo
Trang 122.2 Các thể loại của điêu h c Vi hnu và Shiva
ấy xuất hiện kiể ề ắc
T p và La Mã
2.1.2 Phù điêu
f f ng ch m nổi trên mặt phẳng Bố c c củ c sắp xếp b ng nh ng hình ảnh có chính có ph trong một mảng hình h c (bố c c hình vuông, tròn, ch nhậ ề ểm là thể hiệ c nhiều th s ển, r ng, cỏ m
m ậ ảnh sinh ho t xã hội (giố ội h a)
Các b q ế ề tài Vishnu và Shiva giáo
ờ c thể hiện ở hai d ấ ổi cao
ận án này chúng tôi g luôn gắn liền v i các công trình kiế ể diễn
tả l i nh ng câu chuyện truyền thuyết của th n Shiva hay nh chiến công của th n Vishnu
Trang 13biệt của nó nên không phải lo i ũ ể sử khắc Các chất liệ ắc phả t tiêu chuẩn bền chắc và dễ ch m khắ ỉ có ba lo í c nghệ nhân Đông N m Á sử d ng phổ biế ắc và kiế Đ
lo ố ử I s ờng sử d ng trong kiến
m tích (Sedimentary) bao g m s
ắc sa th c sử d ng phổ biế m
th m ỉ có lo A s c sử d khắc Nghệ ĐNA ền thống sử d ẩm th ch
ắc và kiế ờng h p của Ấ Độ và
T
T ũ iều d ng khác nhau do cấu t ặc biệt của nó nên không phải lo ũ ể sử ắc Các chất liệ ắc phả t tiêu chuẩn bền chắc và
dễ ch m khắ ỉ có ba lo í c nghệ nhân Đông
N m Á sử d ng phổ biế ắc và kiế Đ khố ử I s ờng sử d ng trong kiế
tr m tích (Sedimentary) bao g m s khắc sa th c sử d ng phổ biế m ch (Macm ỉ có lo A s c sử d ắc Nghệ nhân Đông N m Á không có truyền thống sử d ẩm th ch
ắc và kiế ờng h p của Ấ Độ và
T
2.4 Đề tài điêu h c
Tôn giáo và triết h c Ấ Độ cho r ũ có t i 33.333
v th m m Đấng tối cao bất diệ
Trang 14tr và vậ ỡi M i v th ều có vô số nh ng biểu hiện, ngu n gốc và các kiế ng kiế q ến
th n V s ờ c g i b ặc biệt là Avatar
2.4.1 Các ch đề thần Vishnu
Đ N m Á ng và nh ng câu chuyện th n tho i về
th s c thể hiệ ắ i d ng các chủ ề T s T s
v i n th s m s s hóa thân (Avatar) ệ ả ổ ấ ủ ề ắc th n
s i d ng tròn xuất hiện s m nhất trong nền nghệ thuật Phù Nam ( ế I - VI) ặ ểm của lo ng tròn là thể hiện t ng nhân vật riêng biệt nên chúng tôi t m g i kiểu Vishnu d ng
s ề nguyên tắc t ng của Phù Nam vẫn
ổi so v i nghệ thuật t o hình truyền thống của Ấn
Độ khi mô tả th n Vishnu là mộ m c da màu xanh v i bốn cánh tay c m bốn vật biể ng: con ố
s m s c thay b ng cây cung hay thanh kiếm Đặc biệ ng Vishnu Phù Nam luôn thể hiện th n v i khuôn mặt tr m ở mắt hình
h ộ mũ tròn, thân thể ờng tráng và trang ph c kiể ến ố í ă Đ trang
s c cho th n Vishnu không thấy xuất hiện trong thời kỳ Phù Nam
2.4.2 Các ch đề hần Shi
Tí ỡng Shiva giáo rất th q ốc cổ
N m ắ ấ s ệ ệ
ủ m ỉ phổ biế i d ng Linga – Yoni Vào thời i Angkor ( ế XII - XIV) xuất hiện một số ng
th c t o tác rất tinh xả số ng thì không thể nhiề ng th n Vishnu Có thể ời Khmer chỉ sùng bái th n
ộ củ í ỡng ph n th c cùng kết h p v i tín
Trang 15ỡng th ủa thời kỳ A m s i diện
ệc thể hiệ i d c chú ý
ng Linga Tuy nhiên d a vào một số ng Shiva trong thời
kỳ A m q s c cho thấ ũ bốn hoặ m ặ ểm khác rất giống v ng
s s c và chiế m ệ ộ u
Đ ểm phân biệt v i th n Vishnu là các bảo vật c m trên tay của Shiva bao g m T s ậy quản voi (Pashupata), chiếc rìu (Parashu), cây cung làm b ng con rắn (Pinaka), cây phất tr n (Khatvanga) và v ă ỡi liềm trên búi tóc H u hết các hình
ắ c thể hiệ i d n
c nhận biết v i chòm râu dài, tay c m chu i h ng hành v i
ời v thân yêu là n th n Parvati (hay Uma) hoặc ng
th N Đ n hiện diện cùng con trai của mình là th
s
s - ũ th n Parvati Shiva và bò th N i d ng Linga - Yoni Linga – Kosa
2.5 Phong cách
H u hết các tác phẩm ắc về Vishnu và Shiva ở Đông
N m Á ều lấy cảm h ng t ề tài th n tho ền thuyết BLM giáo Việc t ng Vishnu và Shiva của ĐNA ờng tuân theo quy chuẩn của Ấ Độ c ghi nhận trong quyển
s T ắc Đông N m Á, s sáng t o của các nghệ nhân bả a chỉ tập trung vào khuôn mặt, hình thể trang s c, y
ph c, còn linh vật và biể ng c m tay thì vẫn tuân thủ theo quy
nh củ s s Đ ề m ng Vishnu và
u thì không có s khác biệt gì so v ng
Ấ Độ ếu quan sát kỹ các bộ phận chi tiế ũ ất liệu
ời xem sẽ nhận ra s khác biệt rất l n v i Ấ Độ ng thời
Trang 16ũ s khác biệt trong yếu tố mỹ thuật gi a các quốc gia Đông
N m Á v i nhau
2.6 Quan hệ với kiến trúc
Xét về mặt cấ ền tháp ở Đông N m Á ờng tập h p thành một qu n thể kiến trúc biể ũ Meru v ăm
ng n chính: tháp trung tâm là ng K s tr của th n Shiva, bốn ng n tháp nhỏ q Kiế ề ờng chia làm ba ph T m i
T ng trang trí bao g m các linh vậ ủy quái Makara và rắn th n Naga biể c củ (Biển S mặ ủ ờ K ể s
ử mặ K m ể ềm q T
s ũ ảnh về cõi thiên gi i hay Niết Bàn mà các tu sỹ
ờ m ờ ng ra trong khi thiề nh
T c khi tiếp nhậ ă ệ thuật Ấ Độ Đông
N m Á ải qua mộ n rất dài phát triển nghệ thuậ
ắ ả ề mặt l ch sử, Đông N m Á ề ố ghi chép b ă ả s m Vì vậ ắ ệ
ả q ể ả u l ch sử ă q ốc gia hay khu v c V i số c tìm thấ ả
có thể khẳ nh về s ả ởng s ậm củ ă ật giáo và B La Môn giáo ở Đông N m Á