Ngoài ra chúng tôi cũng khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được trên hai dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa và ung thư phổi NCI-H460.. Mục tiêu của luận án
Trang 1MỞ ĐẦU
Thực vật đa dạng và phong phú không những là nguồn thức ăn hằng ngày mà còn cung cấp nhiều sản phẩm hữu ích khác cho con người trong nhiều lĩnh vực như hương liệu, phẩm màu, thuốc phòng trừ sâu bệnh và quan trọng hơn cả là làm thuốc chữa bệnh
Các kết quả phân tích nguồn gốc dược phẩm cho thấy thuốc có nguồn gốc tự nhiên hay dẫn xuất của hợp chất tự nhiên (HCTN) chiếm 34% trong tổng số các loại thuốc mới đưa ra thị trường từ 01/1981 đến 06/2006 Điều này cho thấy tầm quan trọng của HCTN trong quá trình phát triển thuốc mới và trong tiến trình này, việc ly trích, phân lập và xác định cấu trúc của các HCTN có trong cây cỏ là giai đoạn đầu tiên không thể thiếu
Trong luận án này chúng tôi tiến hành phân lập và xác định cấu trúc các
HCTN có trong ba loài thực vật thuộc chi Garcinia mọc ở Nam Bộ Việt Nam là bứa cọng (G pedunculata), sơn vé (G merguensis) và bứa đồng (G
schomburgkiana) Ngoài ra chúng tôi cũng khảo sát hoạt tính gây độc tế
bào của một số hợp chất phân lập được trên hai dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa và ung thư phổi NCI-H460
Mục tiêu của luận án nhằm khảo sát thành phần hóa học của chi
Garcinia ở Việt Nam, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc định
hướng khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật đa dạng và phong phú ở nước ta; làm giàu danh mục các HCTN mới trên thế giới từ nguồn thực vật trong nước, khẳng định giá trị tài nguyên thực vật Việt Nam Luận án cũng cung cấp mẫu chất cho các thử nghiệm về hoạt tính sinh học, góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về dược tính của các loài cây này
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Từ cao eter dầu hỏa của vỏ cây bứa cọng, cao cloroform của vỏ trái bứa cọng, cao etyl acetat của vỏ cây sơn vé và cao etyl acetat của vỏ cây bứa đồng chúng tôi đã phân lập và nhận danh được 25 hợp chất gồm 24 xanthon
và một triterpen Trong các hợp chất này, có 7 xanthon mới lần đầu tiên
Trang 2Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào theo phương pháp SRB trên 14 xanthon cô lập được cho thấy chúng có hoạt tính yếu trên hai dòng tế bào ung thư HeLa và NCI-H460
BỐ CỤC LUẬN ÁN
Luận án gồm 159 trang với 3 chương, 34 bảng, 26 hình, 8 sơ đồ, 168 tài liệu tham khảo và 81 phụ lục phổ Trong đó, tổng quan 29 trang, thực nghiệm 22 trang, kết quả và bàn luận 85 trang Ngoài ra còn có mở đầu 2 trang, kết luận và kiến nghị 3 trang
NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN
- Giới thiệu về HCTN
- Giới thiệu về họ Bứa (Guttiferae)
- Giới thiệu về chi Garcinia: Đặc điểm thực vật, công dụng và thành
phần hóa học (tổng hợp tài liệu tham khảo trên thế giới và các nghiên cứu
hóa học về chi Garcinia ở Việt Nam) Quá trình sinh tổng hợp và hoạt tính
sinh học của xanthon cũng được trình bày trong phần này
- Giới thiệu về 3 loài nghiên cứu trong luận án
Chương 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Thiết bị và hóa chất
Trong phần này chúng tôi trình bày ngắn gọn về các thiết bị và hóa chất sử dụng trong phần thực nghiệm của luận án
2.2 Nguyên liệu
Vỏ cây bứa cọng thu hái tại Lâm trường Mã Đà, tỉnh Đồng Nai Trái thu hái tại Vườn Quốc gia Cát Tiên Vỏ cây sơn vé thu hái tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn Vỏ cây bứa đồng thu hái tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Mẫu cây được PGS.TS Lê Công Kiệt và GVC Nguyễn Thiện Tịch, Bộ môn Thực vật và Sinh môi, Khoa Sinh, Trường ĐH KHTN Tp HCM định danh
Trang 32.3 Phương pháp nghiên cứu
schomburgkiana)”, Hội nghị Khoa học lần thứ 5, Trường ĐHKHTN
5 Võ Tấn Hậu, Phạm Đình Hùng, Nguyễn Diệu Liên Hoa, “Hợp chất
phenol từ vỏ cây sơn vé (Garcinia merguensis)”, Hội nghị Khoa học
lần thứ 5, Trường ĐHKHTN Tp HCM (16/11/2006)
Vỏ cây được phơi khô, xay nhỏ, chiết xuất lần lượt với eter dầu hỏa rồi EtOAc bằng bộ chiết Soxhlet Thu hồi dung môi bằng máy cô quay thu được cao eter dầu hoả và cao EtOAc tương ứng
6 Lien-Hoa D Nguyen, Hieu T Nguyen, Hau T Vo, Dang D Le, Hoa V
Vo, Ngoc-Tuyet T Nguyen, Quyen N Tran, Hoan D Nguyen,
Hoang-Yen T Vo, Hung D Pham, Joseph D Connolly, Leslie J Harrison,
“Phenolic compounds and triterpenoids from Vietnamese Guttiferae”,
Summer School “Medicinal Chemistry”, Viện Hóa Hữu cơ Thượng
Hải, 25-28/09/2005
Trái tươi sau khi hái về gọt lấy lớp vỏ bên ngoài, bỏ hạt, xắt nhỏ, ngâm trong MeOH (1 tuần) Sau đó xay nhỏ, lọc rồi ngâm lại bã trong MeOH trong một ngày (ba lần) Gộp tất cả dịch qua lọc, thu hồi dung môi rồi chuyển dịch trích vào bình lóng và trích bằng CHCl3 (5 lần) Thu hồi CHCl3 được cao CHCl3
Việc phân lập chất được thực hiện bằng phương pháp SKC kết hợp với SKLM trên các chất hấp phụ silica gel, RP18 hay Diol silica Sắc ký lọc gel được thực hiện trên Sephadex LH-20
2.3.2 Xác định cấu trúc
Việc xác định cấu trúc được thực hiện bằng các phương pháp phổ (1H và
13C NMR, HSQC, HMBC kết hợp với UV, IR, HR-MS) cũng như so sánh phổ có được với tài liệu tham khảo
2.3.3 Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào
Sử dụng phương pháp SRB
2.4 Quy trình phân lập chất và số liệu phổ
Trong phần này chúng tôi trình bày quy trình phân lập chất từ các cao chiết nêu trên và các số liệu phổ thu được
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thành phần hóa học của vỏ cây bứa cọng
Từ vỏ cây bứa cọng chúng tôi đã phân lập và định danh được 8 hợp chất
gồm pedunxanthon A (95), pedunxanthon B (96), pedunxanthon C (97), nigrolineaxanthon (98), garbogiol (99), 1,5-dihydroxy-3-metoxy-4-(3-metylbut-2-enyl)-xanthon (100), dulxanthon A (101) và acid oleanolic (102) Trong các hợp chất này, 95, 96 và 97 là 3 xanthon mới
Trang 4OH
OMe OH
OH O
O OH
OH
OH
OH O
97
O OH
OH
OMe O
O
DANH MỤC CÔNG TRÌNH BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
1 Hau T Vo, Ngoc-Thao T Nguyen, Gerhard Maas, Udo R Werz, Hung
D Pham, Lien-Hoa D Nguyen (2012), “Xanthones from the bark of
Garcinia pedunculata”, Phytochemistry Letters, Vol 5(4), pp
766-769
O
O OH
OMe OH
O
OH
OMe O
OH
O
98
O OH
OH
O
OH O
99 100 2 Hau T Vo, Ngoc-Tuyet T Nguyen, Hieu T Nguyen, Khoa Q Do,
Joseph D Connolly, Gerhard Maas, Jörg Heilmann, Udo R Werz, Hung D Pham, Lien-Hoa D Nguyen (2012), “Cytotoxic
tetraoxygenated xanthones from the bark of Garcinia
schomburgkiana”, Phytochemistry Letters, Vol 5(3), pp 553-557
O
O OH
OMe OH
HO
101
HO
COOH
3 Võ Tấn Hậu, Lê Đức Đẳng, Phạm Đình Hùng, Harrison J Leslie, Nguyễn Diệu Liên Hoa (2008), “Cô lập và nhận danh dẫn xuất phenol
từ vỏ cây sơn vé (Garcinia merguensis)”, Tạp chí Hóa học, Tập 46(5),
trang 571-574
102
Pedunxanthon A (95)
Phổ IR: νmax O−H (3437 cm-1), C=O liên hợp (1632 cm-1), C=C benzen
(1581 cm-1) Phổ UV: λmax 222, 257, 279 và 349 nm
O
OH
Phổ 1H và 13C NMR (Bảng 3.1) cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với hai
nhóm hydroxyl liên kết hydrogen nội phân tử, một carbon carbonyl liên
hợp, một nhóm hydroxyl tự do, một proton benzen cô lập, hai proton
benzen ghép cặp orto, một nhóm metoxyl, một nhóm 3-metylbut-2-enyl
cùng 9 carbon benzen thế Sự hiện diện của 19 carbon trong đó có 12
carbon benzen, một carbon carbonyl và một nhóm metoxyl cho thấy hợp
chất này là một dẫn xuất xanthon polyoxygen hóa mang một đơn vị 5C và
OH
OMe
95
4a
5
8 8a
9 9a
10a
11
14
1
3
12
15
Tinh thể hình kim màu vàng sáng, đnc
215-216 °C, cho phản ứng màu xanh đậm với thuốc thử FeCl3/EtOH nên là một dẫn xuất phenol
HR-ESIMS: C19H18O6 (m/z 343,1194 [M+H]+, trị số tính toán cho C19H19O6 là 343,1182), độ bất bão hòa là 11
BÁO CÁO TẠI HỘI NGHỊ KHOA HỌC
1 Võ Tấn Hậu, Phạm Đình Hùng, Nguyễn Diệu Liên Hoa, “Hợp chất
phenol từ vỏ cây bứa cọng (Garcinia pedunculata)”, Hội nghị Khoa
học lần thứ 6, Trường ĐHKHTN Tp HCM (14/11/2008)
2 Vo T Hau, Pham D Hung, Nguyen D L Hoa, Maas Gerhard,
“Xanthones from Garcinia schomburgkiana and G pedunculata”,
Intensive Course “Methods and Strategies in Medicinal Chemistry”, Trường Đại học KHTN Tp HCM ngày 31/10-03/10/2006
3 Võ Tấn Hậu, Phạm Đình Hùng, Nguyễn Diệu Liên Hoa, Maas Gerhard,
“Xác định cấu trúc hai xanthon mới từ vỏ cây bứa cọng (Garcinia
pedunculata)”, Hội nghị Khoa học lần thứ 5, Trường ĐHKHTN Tp
HCM (16/11/2006)
4 Võ Tấn Hậu, Phạm Đình Hùng, Nguyễn Diệu Liên Hoa, Maas Gerhard,
“Cô lập và nhận danh hai xanthon mới từ vỏ cây bứa đồng (Garcinia
Trang 5dihydroxyxanthon (88) đã được phân lập từ vỏ trái bứa cọng; trong đó 103,
104 và 105 là 3 hợp chất mới
một nhóm metoxyl trong phân tử Ngoài ra trong 9 carbon benzen thế có 6
carbon mang oxygen nên có thể dự đoán 95 là một xanthon tetraoxygen hóa
vì hai vị trí C-4a và C-10a trong nhân xanthon đã mang oxygen
Vỏ cây sơn vé: 3 xanthon là globuxanthon (110), griffipavixanthon (111)
và 1,7-dihydroxyxanthon (88) đã được phân lập từ vỏ cây sơn vé Cấu trúc và độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1-D NMR của 95 được
thực hiện dựa vào sự phân tích phổ HSQC và HMBC (Hình 3.1)
Vỏ cây bứa đồng: 3 xanthon là schomburgxanthon (112),
3-isomangostin hydrat (113) và 1,7-dihydroxyxanthon (88) đã được phân lập
từ vỏ cây bứa đồng; trong đó 112 là một hợp chất mới
Trong phổ HMBC, proton của nhóm -OH liên kết hydrogen nội phân tử (δH 12,12) cho tương quan với một carbon benzen mang oxygen (δC 161,9), một carbon benzen mang proton (δC 94,8) và một carbon benzen thế (δC 101,6) nên các carbon này lần lượt là C-1, C-2 và C-9a Proton H-2 cho tương quan với C-1, C-9a, một carbon benzen mang oxygen (δC 164,8) và một carbon benzen thế (δC 108,0) trong khi hai proton metylen benzyl (δH 3,49) cũng cho tương quan với hai carbon benzen nói trên và với một carbon benzen mang oxygen (δC 153,7) Vậy nhóm isoprenyl gắn vào C-4 (δC 108,0) và vị trí C-3 (δC 164,8) mang oxygen Từ đó có thể xác định độ dịch chuyển hóa học của C-4a (δC 153,7) Nhóm metoxyl gắn vào C-3 do tương quan của các proton nhóm này (δH 3,93) với C-3 Vậy vòng A nhân xanthon đã được xác định
Về hoạt tính sinh học
Kết quả thử nghiệm độc tính trên hai dòng tế bào ung thư HeLa và
NCI-H460 theo phương pháp SBR trên 14 xanthon phân lập được cho thấy
globuxanthon (110) có hoạt tính mạnh nhất trên cả hai dòng tế bào thử
nghiệm Kế đến là dulxanthon A (101), pedunxanthon D (103) và
griffipavixanthon (111) Các hợp chất còn lại có hoạt tính yếu
KIẾN NGHỊ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
- Tiếp tục khảo sát thành phần hóa học của lá cây bứa cọng
- Thử hoạt tính gây độc tế bào trên một số dòng tế bào ung thư khác Như vậy nhóm -OH liên kết hydrogen nội phân tử còn lại (δH 11,19)
phải gắn vào C-8 để tạo cầu nối hydrogen nội phân tử với nhóm carbonyl Trong phổ HMBC, nhóm -OH liên kết hydrogen nội phân tử này cho tương quan với một carbon benzen mang oxygen (δC 153,9), một carbon benzen mang proton (δC 109,9) và một carbon benzen thế (δC 107,1) nên các carbon
này lần lượt là C-8, C-7 và C-8a Kiểu mẫu ghép cặp orto của H-7 cho thấy
C-6 mang proton và do đó C-5 mang nhóm hydroxyl Điều này được xác định bằng tương quan của H-7 với một carbon benzen mang oxygen (δC 135,9; C-5) H-6 cho tương quan với C-5 và một carbon benzen mang oxygen khác (δC 142,9) nên carbon này là C-10a
- Thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxy hóa của các xanthon phân
lập được
Trang 6Pedunxanthon B (96)
Pedunxanthon B (96)
Phổ 1H và 13C NMR (Bảng 3.2) cho các tín hiệu cộng hưởng tương tự
phổ của pedunxanthon A (95) nhưng có điểm khác biệt là 96 có thêm một
nhóm 1,1-dimetylprop-2-enyl và không có tín hiệu cộng hưởng ứng với
nhóm metoxyl Các tương quan trong phổ HMBC cho thấy vòng B của 96
có cấu trúc giống vòng B của 95 (Hình 3.2) Trong phổ HMBC, nhóm -OH
liên kết hydrogen nội phân tử (δH 12,67) cho tương quan với ba carbon
benzen (δC 158,4; 110,7 và 102,5) nên chúng lần lượt là C-1, C-2 và C-9a
Hai proton metylen (δH 3,46) của nhóm isoprenyl cho tương quan với C-1,
C-2 và một carbon benzen mang oxygen ở δC 162,5 nên là C-3 Vậy nhóm
isoprenyl gắn vào C-2 và nhóm 1,1-dimetylprop-2-enyl gắn vào C-4 (Hình
3.2)
6
1
3 4a
11 14
15 7
10a
12
16
18
19
20
96
O
OH
OH
OH
OH
O
H
H
8
10a
6
O H
OH
OMe H OH
OH
H
O
1
3 9a
4a
Vậy hợp chất trên là 1,5,8-
trihydroxy-3-metoxy-4-(3-metylbut-2-enyl)xanthon (95) Đây là mộ
δ H = 1,31 (2 s)
δc = 28 - 29
11
Hình 3.1 Tương quan HMBC của 95
Vậy hợp chất trên là 1,3,5,8- tetrahydroxy-2-(3-metylbut-2-enyl)-4-(1,1-dimetylprop-2-enyl)xanthon
(96) Đây cũng là một hợp chất mới,
được đặt tên là pedunxanthon B
Hình 3.2 Tương quan HMBC của 96
Tinh thể hình kim màu vàng, đnc 123-124
°C, HR-EIMS: C23H24O6 (m/z 396,1579
[M]+), độ bất bão hòa là 12 Phổ IR: νmax
3419 (O−H), 1640 (C=O liên hợp), 1585 (C=C benzen) cm-1 Phổ UV: λmax 229 (sh),
256, 275 (sh) và 327 nm
1
3 4a
5
11 14
15 8a 9 9a
10a
12
16
18
19
20
96
O
OH
OH
OH
OH
O
7
H Z
H E
t hợp chất mới, được đặt tên là pedunxanthon A
O
δ H = 1,5 - 1,6 (2 s)
δc = 28 - 29
δ c = 78 - 80
δ H = 6,8 - 6,9 (d, J = 10 - 11)
δc = 128 - 130
O
δ c = 72,5
δ H = 1,80 (d, J = 10 - 11)
δc = 40,0 - 42,5
δ H = 2,79 (t, J = 10 - 11)
δc = 16,2 - 17,5
δ H = 5,6 - 5,8 (d, J = 10 - 11)
δc = 115 - 121
O OH
δ c = 14 - 15
δ c = 21-26
δ H = 1,1 - 1,7 (2 s)
δ c = 91 - 92
δ H = 4,5 - 4,6 (q, J = 7)
δc = 91 - 92
δ H = 4,5 - 4,6 (q, J = 7)
δ c = 14 - 15
δ H = 1,4 - 1,5 (d)
2-(1-Hydroxy-1-metyletyl)-2,3-dihydrofuran
O
δ c = 14 - 15
δ H = 1,4 - 1,5 (d)
δc = 21-26
δ H = 1,1 - 1,7 (2 s)
δc = 44 - 49
1,1,2-Trimetyldihydrofuran
Hình 3.17 Đặc trưng phổ NMR của các nhóm thế trên nhân xanthon
KẾT LUẬN
Trong luận án này, chúng tôi khảo sát thành phần hóa học của vỏ cây và
vỏ trái bứa cọng (G pedunculata), vỏ cây sơn vé (G merguensis) và vỏ cây bứa đồng (G schomburgkiana) Bằng kỹ thuật SKC trên silica gel, RP18 và Diol silica kết hợp với SKC lọc trên Sephadex gel LH-20, chúng tôi đã phân lập được 27 hợp chất (trong đó hợp chất 1,7-dihydoxyxanthon hiện diện trong cả 3 cây khảo sát) Kết quả như sau:
Về thành phần hóa học
Vỏ cây bứa cọng: 8 hợp chất là pedunxanthon A (95), pedunxanthon B
(96), pedunxanthon C (97), nigrolineaxanthon (98), garbogiol (99), 1,5-dihydroxy-3-metoxy-4-(3-metylbut-2-enyl)-xanthon (100), dulxanthon A (101) và acid oleanolic (102) đã được phân lập từ vỏ cây bứa cọng; trong đó
95, 96 và 97 là 3 hợp chất mới
Vỏ trái bứa cọng: 13 xanthon là pedunxanthon D (103), pedunxanthon E
(104), pedunxanthon F (105), 6-O-demetyloliverixanthon (90), cowanin
(87), norcowanin (106), cowanol (85), fuscaxanthon A (89), α-mangostin
(41), mangostanol (107),
1,6-dihydroxy-7-metoxy-8-(3-metyl-2-butenyl)-6′,6′-dimetylpyrano-(2′,3′:3,2)-xanthon (108), 3-isomangostin (109) và
Trang 71,7-Bảng 3.1 và 3.2 Số liệu phổ 1H và 13C NMR của pedunxanthon A (95) và B (96) trong CDCl3 (Trị số trong ngoặc là J tính bằng Hz)
Pedunxanthon A (95) Pedunxanthon B (96)
Vị trí
6 7,25 d (9,0) 123,1 7,19 d (8,9) 122,6
7 6,68 d (9,0) 109,9 6,66 d (8,9) 109,7
11 3,49 d (7,0) 21,7 3,46 d (7,1) 21,6
12 5,20 t (7,0) 122,4 5,23 t sept (7,1 & 1,3) 120,9
14 1,71 d (1.0) 17,9 1,86 s 18,0
15 1,84 br s 25,6 1,78 s 25,9
17 6,59 dd (17,7 & 10,6) 153,4
HZ: 5,18 d (10,6) 107,6
1-OH 12,12 s 12,67 s
5-OH 5,14 br s 5,55 s 8-OH 11,19 s 11,16 s 3-OMe 3,94 s 56,2
a: Có thể hoán đổi lẫn nhau
Bảng 3.27 Khoảng hấp thu UV của xanthon theo kiểu mẫu oxygen hóa
Kiểu mẫu oxygen hóa λmax (nm)
1,3,5-Trioxygen hóa I: (250-260), II: (318-325), III: (365-375)
1,3,5,6-Tetraoxygen hóa
Hệ liên hợp mở rộng
I: (252-257), II: (285-290), III: (325-332) I: (275-285), II: (320-325), III: (375-380) 1,3,5,8-Tetraoxygen hóa I: (255-265), II: (275-285), III: (330-350)
1,3,6,7-Tetraoxygen hóa
Hệ liên hợp mở rộng
I: (255-265), II: (307-320), III: (350-365) I: (285-290), II: (320-325), III: (360-370)
kết hydrogen nội phân tử, -OCH3 và C=O trong xanthon
H-2, H-4 6,20 - 6,50
H-6, H-7 6,60 - 7,35
1-OH và 8-OH 11,00 - 12,80 183,5 - 185,0
-OCH3 3,75 - 3,95 55,0 - 56,5
-OCH3 (có hai nhóm thế orto) 61,0 - 62,5
δH = 6,5 - 6,6 (dd )
δc = 22 - 30
δ H = 3,2 - 4,2 (d, 6 - 7 Hz)
δc = 18 - 27
δ H = 1,6 - 1,9 (2 s)
δ
δcH = 28 - 29 = 1,5 - 1,8 (2 s)
δ c = 98 - 112
δ = 5,0 - 5,5 (2 dd)
Jgem = 0-1; Jcis = 9-11; Jtrans = 16-1
δc = 130 - 132
δc = 122 - 126
δ H = 5,0 - 5,3 (t, 6 - 7 Hz)
Jcis = 9-11; Jcis = 16-18
δc = 151 - 157
δc = 41 - 42
H
1,1-Dimetylprop-2-enyl 3-Met ylbut-2-enyl
OH
δ
δc = 22 - 30
δ H = 3,2 - 4,2 (d, 6 - 7 Hz)
δH = 4,1 - (dd)
δc = 76 - 78
δ c = 100 - 111
δ = 4,79 - 4,94 (2 s br)
JHgem = 0-1
δH = 1,80 - (s)
δc = 18 - 19
δc = 148 - 151
δc = 22 - 30 = 3,2 - 4,2 (d, 6 - 7 Hz)
H
δc = 26 - 28
δH = 1,3 - 1,9 (1 s
δc = 71 - 73
δc = 122 - 126
δH = 5,0 - 5,3 (t, 6 - 7 Hz)
Pedunxanthon C (97)
HO
Tinh thể hình kim màu vàng sẫm, đnc 174-175 °C HR-EIMS: C24H24O6
(m/z 408,1572 [M]+), độ bất bão hòa là 13 Phổ IR: νmax 3406 (O−H), 1638 (C=O liên hợp), 1579 (C=C benzen) cm-1 Phổ UV: λmax 242 (sh), 275, 320
và 380 nm
Trang 8dimetylprop-2-enyl và 10 carbon benzen thế trong đĩ cĩ 6 carbon mang
oxygen Cấu trúc của 97 được xác định như sau
Tương quan HMBC giữa proton benzen ít bị chắn nhất (δH 7,42) với
carbon carbonyl (δC 181,8) cho thấy proton này gắn vào C-8 Proton H-8
cịn cho tương quan với một carbon olefin của vịng 2,2-dimetylpyran (δC
122,1) và hai carbon benzen mang oxygen (δC 146,6) nên vịng pyran súc
hợp thẳng với vịng B ở C-6 và C-7 với C-6 mang oxygen Ngồi ra, lý luận
tương tự trường hợp pedunxanthon A (95) cho thấy 97 cĩ cấu trúc vịng A
giống 95 (Hình 3.3)
3.2 Thành phần hĩa học của vỏ trái bứa cọng
Từ vỏ trái bứa cọng, 13 xanthon là pedunxanthon D (103),
pedunxanthon E (104), pedunxanthon F (105), 6-O-demetyloliverixanthon
(90), cowanin (87), norcowanin (106), cowanol (85), fuscaxanthon A (89),
α-mangostin (41), mangostanol (107),
1,6-dihydroxy-7-metoxy-8-(3-metyl-2-butenyl)-6′,6′-dimetylpyrano-(2′,3′:3,2)-xanthon (108), 3-isomangostin
(109) và 1,7-dihydroxyxanthon (88) đã được phân lập; trong đĩ 103, 104 và
105 là 3 hợp chất mới
Vậy hợp chất trên là 1,5-dihydroxy-3-
metoxy-4-(1,1-dimetylprop-2-enyl)-
18,18-dimetyl-2H-pyran[7,6-b]xanthen-9-on (97) Đây là một hợp chất mới,
được đặt tên là pedunxanthon C
Hình 3.3 Tương quan HMBC
của 97
13
17
1 3 4a 5
11 14 15
8
10a
12
16
19
20
O
OH
OH
OMe O
O
H H
O
O OH
HO
MeO
OH
OH R
13
1
3 4a
11
15
9a
12
OH
OMe 17
97
5
14
9
10a
16
19
20
O OH
O
O Phổ 1H và 13C NMR (Bảng 3.3) cho các
tín hiệu cộng hưởng ứng với một nhĩm -OH tự do, hai proton hương phương cơ lập, một vịng 2,2-dimetylpyran, một nhĩm -OCH3, một nhĩm
1,1-6
H Z
H E
NADPH
O
O OH
HO
HO
OH R
106
87
O
O OH
HO
MeO
OH R
85
O
O
HO MeO
OH
OH
HO R
104
O
O OH
HO
MeO
O OH R
90
O
O OH
HO
HO
O OH R
117
Metyl hó a
O
O OH
HO
MeO
O R
O
O OMe
HO
HO
O OH R
89
105
O
O
HO
MeO
O
OH R
103
Hydrat hó a
SAM
SAM
1 SAM
2 - H 2 O
[O], đó ng vò ng
Metyl hó a
[O], đó ng vò ng
Metyl hó a
R =
Hình 3.16 Con đường sinh tổng hợp đề nghị cho 85, 87, 89-90 và 103-105
3.6.2 Đặc trưng phổ của các xanthon phân lập được
Cĩ thể nĩi sự kết hợp các phương pháp phổ MNR một chiều và hai chiều với phổ HR-MS, IR và UV, đặc biệt là kỹ thuật MNR, là cơng cụ chủ yếu cho phép phân giải hồn chỉnh cấu trúc của các xanthon phân lập được Các đặc trưng phổ UV và NMR của xanthon được tĩm tắt trong Bảng 3.27-3.28 và Hình 3.17
Trang 9O OH
HO
OH OH
O O HO OH
OH OH
111
O
O
OH
O
HO OH
+
O O
OH OH
O OH OH
O
O
OH
OH HO
O O
OH OH H
O O
OH
O O
O H O O
OH
O O
O
111a
111d
Hình 3.14 Con đường sinh tổng hợp đề nghị cho 111
NADPH
O OH
OH
O
HO
MeO
41
O
O OH
HO MeO
O OH
O
O OH
HO MeO
O
O
O OH
HO MeO
O
O
O OH
HO MeO
OH
OH OH
O
O OH
HO
MeO
O
OH
107
108 109
113
112
Hydrat hó a
[O], đó ng vò ng
- H 2 O
Hydrat hó a
O HO
MeO
O
OH O
Hình 3.15 Con đường sinh tổng hợp đề nghị cho 107-109 và 112-113
O HO
MeO
OH
OH O HO
O
OMe O
OH HO
105
O
O OH
HO
MeO
O OH
O
O OH
HO MeO
OH
106
O
O OH
HO HO
OH
85
O OH
HO MeO
OH
OH O
89
O OH
HO MeO
O O
O OH
HO MeO
OH O
41
O OH
HO MeO
O O
108
O OH
HO MeO
O OH O
107
88
O
OH HO
O
O OH
HO MeO
O O
109
Pedunxanthon D (103)
Gum màu vàng HR-ESIMS: C29H34O6
(m/z 501,2259 [M+Na]+), độ bất bão hịa là 13 Phổ IR: νmax 3170 (O−H),
1642 (C=O liên hợp), 1605 (C=C benzen) cm-1 Phổ UV: λmax 243, 258 (sh), 317 và 356 (sh) nm]
O HO
MeO
O
OH O
103
1
3 4a 5
8 8a
9 9a
10a
11
14
15
16 18 20 22
24
23 25
Trang 10Phổ 1H và 13C NMR (Bảng 3.9) cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự
hiện diện của một nhóm -OH liên kết hydrogen nội phân tử và một nhóm
carbonyl tương ứng, hai proton benzen cô lập, một nhóm metoxyl, một
vòng 2,2-dimetyldihydropyran và một nhóm (E)-3,7-dimetyl-2,6-octadienyl
hay geranyl cùng với 10 carbon benzen thế
Thành phần hóa học của 3 loài khảo sát chủ yếu là các dẫn xuất xanthon alkyl hóa với kiểu mẫu oxygen hóa phổ biến đã được biết đến trong chi
Garcinia trên thế giới Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết luận của
nhiều tác giả khi cho rằng các dẫn xuất xanthon là chất chỉ điểm sinh học
đặc trưng của chi Garcinia cũng như của họ Bứa Từ phân tích kiểu mẫu
oxygen hóa của các xanthon phân lập được cũng như các thông tin về con đường sinh tổng hợp xanthon trong thực vật bậc cao đã công bố, một trong những con đường sinh tổng hợp các xanthon phân lập được và mối quan hệ giữa chúng được chúng tôi đề nghị dưới đây (Hình 3.13-1.16)
Trong phổ HMBC, proton của nhóm -OH liên kết hydrogen nội phân tử
(δH 13,70) cho tương quan với một carbon benzen mang oxygen (δC 160,7)
và hai carbon benzen thế (δC 114,4 và 103,5) nên chúng lần lượt là C-1, C-2
và C-9a Hai proton metylen có độ dịch chuyển hóa học lớn hơn trong vòng
dihydropyran (δH 2,79; H2-11) cho tương quan với C-1, C-2 và một carbon
benzen mang oxygen (δC 161,7) nên vòng này gắn vào nhân xanthon ở C-2
và C-3 với C-3 mang oxygen Trong phổ 1H NMR, sự vắng mặt tín hiệu
ứng với proton benzen ở vị trí peri đối với nhóm carbonyl cho thấy C-8
mang nhóm thế và proton metylen benzyl của nhóm geranyl xuất hiện ở
vùng từ trường thấp (δH 4,14; H2-16) nên nhóm này gắn vào C-8 do nằm
trong vùng giảm chắn của nhóm carbonyl Trong phổ HMBC, H2-16 cho
tương quan với carbon benzen mang oxygen (δC 142,7) nên carbon này là
C-7 Proton benzen cô lập (δH 6,82) cho tương quan với C-7, hai carbon
benzen mang oxygen (δC 155,2 và 154,5) và carbon benzen thế ở δC 112,4
Do vậy proton benzen trên gắn vào C-5, nhóm -OH tự do nối với C-6 (Hình
3.5)
O
O OH
OMe OH
HO
O
O OH
OMe OH
8a 16
18
20
23
24
25
8
6
HO
MeO
H
H
O
O
1
3 9a
13 14
15
11
O OH
H
Hình 3.5 Tương quan HMBC của 103
Vậy hợp chất trên là
(E)-1,6- dihydroxy-7-metoxy-8-(3,7-
dimetyl-2,6-octadienyl)-2,2-dimetyldihydropyran[3,2-b]xanthon
(103) Đây là một hợp chất mới,
được đặt tên là pedunxanthon D
O
O OH
OMe OH
OH
O
O OH
OH OH
O
O OH
OH
OH
OH
O
O OH
OMe O
OH
O
O OH
OH
O OH
O
O OH
OMe O
OH
O
O OH
OH OH
OH
O
O OH
OH
O
O OH
OH
OH
6
110
95
97
98
99
96
24
114
1 IPP
1 IPP
2 [O]
3 - H 2 O X8H
1 DMAPP
2 IPP
3 [O]
4 - H 2 O
5 SAM
1 X8H
1 [O]
2 - H 2 O
Hình 3.13 Con đường sinh tổng hợp đề nghị cho 95-101 và 110