Do đó bán hàng là hoạt động rất cần được chútrọng nên các doanh nghiệp phải xác định rõ được vai trò, đặc điểm, vị trí của công tácbán hàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củ
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của bán hàng
* Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho kháchhàng đồng thời thu tiền và có quyền thu tiền về số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãcung cấp, số tiền này được gọi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thực chất bán hàng là sự chuyển đổi hình thái giá trị của hàng hoá Hàng hoá củadoanh nghiệp chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này doanhnghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệpđược hoàn thành T – H – T’
* Ý nghĩa của bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó thể hiện sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp Do đó bán hàng là hoạt động rất cần được chútrọng nên các doanh nghiệp phải xác định rõ được vai trò, đặc điểm, vị trí của công tácbán hàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở vạch rahướng đi đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo cho sự thành công của đơn vị.Hàng hoá được tiêu thụ nhanh làm tăng vòng quay của vốn lưu động đảm bảo thu hồivốn nhanh, giảm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Trang 2* Phương thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất để thực hiện bán hoặc để gia công, chế biến bán ra Đặc điểm của hànghoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêudùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng hoáthường được bán buôn theo lô hàng hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tuỳthuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán
Trong bán buôn gồm 2 phương thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyểnthẳng:
+ Phương thức bán buôn qua kho: Bán buôn qua kho là phương thức bán mà trong đóhàng bán phải được xuất từ kho của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có thể thực hiệndưới 2 hình thức: bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hìnhthức chuyển hàng
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: doanh nghiệp xuất khohàng hoá và giao trực tiếp cho đại diện bên mua
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng hoặc theođơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiệnvận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặchoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng
+ Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại saukhi mua về không đưa về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Phương thức này cóthể thực hiện theo 2 hình thức: bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp và theo hình thức chuyển thẳng
* Phương thức bán lẻ hàng hoá: đây là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng hoặc các tổ chức kinh tế,… Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hìnhthức sau:
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, mỗi quầy hàng có 1 nhânviên viết hoá đơn và thu tiền của khách
Trang 3+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán lẻ thu tiền trựctiếp của khách hàng và giao hàng cho khách.
+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này khách hàng tự chọn lấyhàng hoá và mang đến nơi thanh toán tiền hàng
+ Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này người mua được trả tiền mua hàng thànhnhiều lần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường cònthu thêm một khoản lãi do trả chậm
+ Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá màtrong đó các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyêndùng cho một hoặc một vài hàng hoá nào đó đặt tại nơi công cộng Khách hàng sau khi
bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
* Phương thức bán hàng qua đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Đây là phương thức bán
hàng mà trong đó doanh nhiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ
sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng và thanhtoán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại
lý, ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khidoanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh toánhoặc thông báo về số lượng hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về
số hàng này
* Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp cho người mua sự ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp đượchưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theophương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp giao hàng cho ngườimua, hàng hoá được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghinhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳsau giao dịch bán
1.1.2.2 Phương thức thanh toán kế toán
Trang 4Đối với mỗi lần tiêu thụ hàng hoá với từng khách hàng cụ thể mỗi doanh nghiệp lựachọn phương thức thanh toán sao cho phù hợp, thuận tiện cho cả doanh nghiệp vàkhách hàng mua hàng hoá.
Những phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng như:
Thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt: thanh toán bằng séc, UNC, thanh toán bù trừL/C
1.1.3 Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ kế toán bán hàng
* Đặc điểm của bán hàng:
Đặc điểm của hoạt động bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi thông qua phươngtiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là chuyển hoá vốn của doanhnghiệp từ hình thái hiện vật hàng hoá sang hình thái tiền Số tiền doanh nghiệp thuđược từ việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng gọi là doanh thu bán hàng
* Yêu cầu quản lý bán hàng:
Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ vấn đề này Quá trình hạch toán bán hàng phải chính xác, phải phân tích vàđánh giá thường xuyên các hoạt động bán hàng để tìm ra những nguyên nhân chủ quanhay khách quan ảnh hưởng đến quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng Cónhư vậy thì việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng mới đạt hiệu quả cao nhất
* Nhiệm vụ của kế toán bán hàng:
- Phản ánh và ghi chép kịp thời chính xác, đầy đủ chi tiết khối lượng hàng hoá, dịch vụbán ra, tính toán đúng đắn giá vốn hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quảbán hàng
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bánhàng của đơn vị
- Phản ánh kịp thời doanh tu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra,đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
Trang 5- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giáđúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nướcphục vụ cho việc báo cáo tài chính và quản lý đơn vị
1.1.4 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)
+ Thời điểm xác định doanh thu: là khi hàng hoá được người bán chuyển giao quyền
sở hữu cho người mua chấp nhận thanh toán
+ Công thức tính doanh thu bán hàng:
Doanh thu = Khối lượng hàng hoá × Giá bán đơn vị
bán hàng được xác nhận là tiêu thụ hàng hoá
+ Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thươngmại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu tính trên doanh thu bán hàng thực tế
mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
* Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, bảng thanh toán
hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng, các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyểnkhoản, séc thanh toán, UNC, GBC ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…), chứng từ
kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại,…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Trang 6- Các khoản ghi giảm doanh thu ( giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần , doanh thu BĐS đầu tưsang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 511(3) “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 511(4) “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Tk 511(7) “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”
2 TK 512 có kết cấu cơ bản giống kết cấu cơ bản của TK 511
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 – ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511, 512 – ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333(1) – ( Thuế GTGT đầu ra phải nộp)
Trang 7Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511, 512 – ( Tổng giá thanh toán)
+ Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 – ( Giá vốn hàng bán)
Có TK 155, 154
Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 111, 112 – ( Số tiền đã thu được)
Nợ TK 131 – ( Số tiền còn phải thu)
Có TK 511:(DT BH theo giá bán thu tiền ngay)
Có TK 333(1): ( Thuế GTGT phải nộp nếu DN áp dụngphương pháp khấu trừ)
Có TK 338(7) – ( Phần chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả góp với giábán trả ngay (chưa thuế nếu DN tính thuế theo PP khấu trừ, có thuế nếu DN tính theo
PP trực tiếp))
Khi thanh toán tiền hàng ở các kỳ tiếp theo:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – ( Phải thu khách hàng cả gốc và lãi)
Đồng thời kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 338(7) – ( Doanh thu chưa thực hiện)
Có TK 515 – ( Doanh thu hoạt động tài chính)
+ Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Khi giao hàng cho đại lý theo giá vốn:
Nợ TK 157 – ( Hàng gửi đi bán)
Có TK 155, 156 – ( Thành phẩm, hàng hoá)
Khi đại lý thông báo bán được hàng hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhậndoanh thu bán hàng đại lý:
Nợ TK 111, 112, 131,… - ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – ( Giá chưa có thuế GTGT)
Trang 8Có TK 333(1) – ( Thuế GTGT đầu ra)
Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của sản phẩm được xác nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 632 – ( Giá vốn hàng bán)
Có TK 157 – ( Hàng gửi đi bán)
Kế toán phản ánh hoa hồng cho đại lý:
Nợ TK 641 – ( Tiền hoa hồng trả cho người nhận đại lý)
Nợ TK 133(1) – ( Thuế GTGT được khấu trừ)
1.1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Kế toán chiết khấu thương mại
+ Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá, bớt giá cho người mua hàng với khốilượng lớn theo thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
+ Tài khoản kế toán sử dụng
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này có kết cấu cơ bản như sau:
Bên nợ : Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàngBên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ để giảm trừ doanh thu
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 9Khi chiết khấu thương mại thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 521 – ( Chiết khấu thương mại)
Nợ TK 333(1) – ( Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 131,…
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần,
kế toán ghi: Nợ TK 511 – ( DTBH và cung cấp dịch vụ)
Có TK 521 – ( Chiết khấu thương mại)
* Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện
đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.+ TK kế toán sử dụng:
TK 531 – ( Hàng bán bị trả lại)
TK 531 có kết cấu cơ bản như sau:
Bên nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại làm giảm doanh thu thuần
TK 531 không có số dư cuối kỳ
+ Phương pháp kế toán (phụ lục 04):
Khi phát sinh doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ này, kế toán ghi:
Nợ TK 531 – ( Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 333(1) – ( Thuế GTGT tương ứng của số hàng bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131 – ( Tổng giá thanh toán)
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) như chi phí nhậnhàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 – ( Chi phí bán hàng)
Có TK 111, 112
Kế toán phản ánh trị giá vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155, 156 – ( Theo giá thực tế đã xuất kho)
Trang 10Có TK 632 – ( Theo giá thực tế đã xuất kho)
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần, kế toánghi:
Nợ TK 511 – ( Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Có TK 531 – ( Hàng bán bị trả lại)
* Kế toán giảm giá hàng bán
+ Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ cho người mua do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
TK này có kết cấu cơ bản như sau:
Bên nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanhthu thuần
TK 532 không có số dư cuối kỳ
+ Phương pháp kế toán (phụ lục 05):
Chấp thuận giảm giá cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532 – ( Giảm giá hàng bán chưa có thuế)
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK
511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 532 – ( Giảm giá hàng bán)
Trang 111.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
* Khái niệm giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá xuất kho sản phẩm hàng hoá và chỉ khi nào khách hàngchấp nhận mua, doanh nghiệp mới ghi nhận giá vốn về số hàng đã xuất bán
Đối với doanh nghiệp thương mại trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua thực tếcộng với chi phí mua
* Nguyên tắc tính giá vốn:
Về nguyên tắc sản phẩm hàng hoa phải được đánh giá theo giá thực tế
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất chế biến được đánh giá theo giá thành sản xuấtthực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung
Đối với sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế của chúng là giáthành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( thuê gia công ) vàcác chi phí liên quan khác
* Các phương pháp tính giá:
Do sản phẩm hàng hoá sản xuất ra, mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán,
… được sản xuất và mua từ những nguồn khác nhau, hoàn thành ở những thời điểmkhác nhau nên giá thực tế của chúng (sản xuất hay mua ngoài) ở những thời điểmgiống nhau có thể không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xuất kho cần phải tính ragiá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp nhập sau – xuất trước
Phương pháp đơn giá đích danh
Trang 12 Chi phí NVL, chi phí nhân công trong kỳ trên mức bình thường và chi phí sảnxuất cố định tính vào giá vốn hàng bán
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập nămnay lớn hơn số dự phòng năm trước)
Bên có:
Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán
Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm, lao vụ, dịch vụ bán sang tài khoản 911
TK 632 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán (phụ lục 06, 07):
+ Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
NV1: Nhập kho sản phẩm: Nợ TK 155 – ( Tổng giá thành sản xuất)
Có TK 155, 156 – ( Nếu xuất từ kho)
Có TK 154 – ( Nếu xuất thẳng không qua kho)
NV3: Xuất thành phẩm, hàng hoá gửi bán:
Trang 13+ Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu
kỳ và hàng gửi bán chưa được chấp nhận đầu kỳ:
Nợ TK 611 – ( Mua hàng)
Có TK 156, 157, 151
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm, hàng hoá vàhàng gửi bán để xác định trị giá của thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi đi bán còn lạicuối kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 151 – ( Hàng mua đang đi đường)
- Chi phí nhân viên bán hàng - Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí vật liệu, bao bì - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng - Chi phí bằng tiền khác
Trang 14- Chi phí khấu hao TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK có kết cấu cơ bản như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 TK cấp 2:
TK 641(1) “Chi phí nhân viên” TK 641(5) “Chi phí bảo hành”
TK 641(2) “Chi phí vật liệu” TK 641(7) “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 641(3) “Chi phí dụng cụ, đồ dùng” TK 641(8) “Chi phí bằng tiền khác”
TK 641(4) “Chi phí KH TSCĐ”
* Chứng từ sử dụng: Hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê thanh toán
tạm ứng,và các chứng từ có liên quan,…
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (phụ lục 08):
Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng và các khoản trích theolương theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 641(1) – ( Chi phí nhân viên)
Có TK 334 – ( Phải trả CNV)
Có TK 338 – ( Phải trả, phải nộp khác – 3382, 3383, 3384, 3389)Chi phí bao bì, xuất vật liệu, bao bì phục vụ quá trình tiêu thụ:
Nợ TK 641(2) – ( Chi phí bao bì)
Có TK 152 – ( Nguyên vật liệu)
Trị giá vốn thực tế của CCDC xuất dùng cho quá trình bán hàng:
Loại phân bổ 1 lần khi xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 641(3) – ( Chi phí dụng cụ, đồ dùng)
Có TK 153 – ( Công cụ, dụng cụ)
Loại phân bổ nhiều lần
Trang 15Khi xuất dùng kế toán ghi:
Nợ TK 142 – ( Thời gian dưới 1 năm)
Nợ TK 242 – ( Thời gian lớn hơn 1 năm)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 – ( Xác định kết quả kinh doanh)
Có TK 641 – (Chi phí bán hàng)
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan tới toàn bộ hoạt động quản
lý, điều hành doanh nghiệp
Chi phí QLDN bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý - Chi phí dự phòng
- Chi phí vật liệu quản lý - Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí đồ dùng văn phòng - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí KH TSCĐ - Chi phí bằng tiền khác
Trang 16* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu chi, UNC; phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ
mua ngoài; bảng tính lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK này có kết cấu cơ bản như sau:
Bên nợ: - Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đãtrích lập còn lại lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định KQKD
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 TK cấp 2:
- TK 642(1) “Chi phí nhân viên quản lý” - TK 642(5) “Thuế, phí và lệ phí”
- TK 642(2) “Chi phí vật liệu quản lý” - TK 642(6) “Chi phí dự phòng”
- TK 642(3) “Chi phí đồ dùng văn phòng” - TK 642(7) “Chi phí mua ngoài”
- TK 642(4) “Chi phí KH TSCĐ” - TK 642(8) “Chi phí bằng tiền khác”
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (phụ lục 09):
Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho bộ máy quản lý gián tiếp ở DN và tríchcác khoản trích theo lương theo quy định, kế toán ghi:
Trang 17 Đối với loại phân bổ 1 lần:
Nợ TK 642(3) – Chi phí QLDN
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ ( PP kê khai thường xuyên)
Đối với loại phân bổ nhiều lần:
Khi xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 142 – ( Thời gian nhỏ hơn 1 năm)
Nợ TK 242 – ( Thời gian lớn hơn 1 năm)
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (PP kê khai thường xuyên)
Khi phân bổ vào chi phí QLDN trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642(3) – Chi phí QLDN
Có TK 142 – Chi phí trả trước
Hoặc Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Trích KH TSCĐ dùng chung của DN trong kỳ, kế toán ghi:
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Cuối kỳ kế toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ TK 642(6) – Chi phí QLDN
Có TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Các khoản chi về dich vụ mua ngoài, thuê ngoài phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642(7) – Chi phí QLDN
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111 – Tiền mặt…
Trang 18Các khoản chi bằng tiền cho hội nghị, tiếp khách… phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
* Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
* Kết quả bán hàng = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN
* Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho,…
* Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và các TK liên quan.
Trang 192.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
Công ty TNHH TM & TM Hưng Vượng được thành lập vào ngày 22/03/2006 do
phòng đăng kí kinh doanh kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp phép số 0900 777783
Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Vượng
Tên giao dịch: HUNG VUONG PRODUCTION AND TRADING COMPANYLIMIED
Tên công ty viết tắt: HUNG VUONG PRO TRACO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Đường QL5, Thôn hồng Thái, Xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm,tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 0321 3781187
Tài khoản:
Fax: 0321 3781187
MST: 0900 7777 83
*Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
- Chức năng: Công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng thực hiện chức năng thương
Trang 20-Nhiệm vụ: Công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng đặt ra những nhiệm vụ để thực
2.1.2.Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
Quy trình công nghệ của công ty được thực hiện theo hình thức mua bán qua kho,bán buôn và bán lẻ qua các cửa hàng và đại lý
Căn cứ vào sơ đồ về quy trình kinh doanh (ở phụ lục 11) công ty tiến hành mua
hàng hoá từ nhà cung cấp sau khi đã khảo sát xong về mẫu mã, chất lượng sảnphẩm, hàng hoá; thoả thuận giá cả phù hợp và hoàn tất thủ tục giấy tờ cần thiết giữa
2 bên Hàng hoá được công ty nhập về kho và được kiểm kê tại kho Sau đó tiếnhành xuất hàng hoá từ kho cho các cửa hàng và đại lý bán buôn, bán lẻ Đáp ứngnhu cầu các công ty khách hàng và người tiêu dùng cho từng loại sản phẩm, hànghoá
2.1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
Công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng là một đơn vị kinh tế độc lập, chuyên kinh
doanh vật liệu xây dựng tổng hợp như: xi măng, cát, sỏi, đá, sắt, thép,…cung cấpcho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu Để thực hiện tốt hoạt động của mình công ty
tổ chức hoạt động dưới hình thức các kho chu chuyển hàng hóa Hàng hóa được tậphợp tại kho chu chuyển trước khi được vận chuyển về kho chính
Với những đặc điểm hoạt động như trên, tổ chức bộ máy quản lý được tổ chức như
sau (sơ đồ được thể hiện ở phụ lục 12):
Trang 21-Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có vai trò quan sát lãnh đạo toàn bộ hoạtđộng của công ty bằng cách thông qua nhân viên cấp dưới như phó giám đốc, giámđốc nhà máy Phụ trách kí kết các hợp đồn kinh tế, chịu trách nhiệm trước pháp luật
về công ty
-Phó giám đốc: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc, phụ trách công việc chung ( của phòngkinh doanh, kế toán) và chịu trách nhiệm về kết quả của phòng kinh doanh, kế toán.Báo cáo thường xuyên với giám đốc về công việc được giao Đôn đốc thực hiện củacác phòng ban trong công ty
-Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm nghiên cứu và khai thác thị trường, tìm hiểunhu cầu thị trường, mở rộng thị phần, lập kế hoạch sản xuất
-Phòng kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin tàichính nhanh chóng, kịp thời cho ban giám đốc khi có yêu cầu
-Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về quản lý tài chính của công ty
-Bộ phận kho: Có nhiệm vụ kiểm kê, lưu trữ số lượng, giá trị hàng hoá, nguyên vậtliệu nhập hay xuất kho
-Bộ phận vận tải: Đóng vai trò vận chuyển hàng hoá, vật tư theo yêu cầu của quảnlý
-Phòng kỹ thuật: Quản lý, sửa chữa thiết bị máy móc trong toàn nhà máy, đề xuấtcác phương án nhằm cải tiến, nâng cao thiết bị để tăng năng xuất lao động, giảm chiphí, nâng cao chất lượng sản phẩm
Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm chocông ty phát triển
2.1.4.Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
SX & TM Hưng Vượng
Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 và năm 2013 của
công ty được thể hiện ở phụ lục 13.
Thông qua bảng số liệu, em có một số nhận xét như sau:
Trang 22- Doanh thu bán hàng và cung cấp DV năm 2013 so với năm 2012 giảm3.670.765.000đ, tỷ lệ giảm tương ứng là 0,9%
- Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 cũng giảm 5.449.049.000đ, tỷ lệgiảm tương ứng là 1,4% Giá vốn giảm nhiều hơn so với doanh thu bán hàng vàcung cấp DV giảm
- Vì vậy lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV năm 2013 so với năm 2012tăng 1.766.253.960đ tỷ lệ tăng tương ứng là 16%
- Bên cạnh đó chi phí tài chính năm 2013 so với năm 2012 giảm 3.667.229.615đ, tỷ
lệ giảm tương ứng là 44 % Chi phí bán hàng năm 2013 so với năm 2012 tăng3.751.029.623đ, tỷ lệ tăng tương ứng là 60% và chi phí quản lý doanh nghiệp cũngtăng 116.656.275đ, tỷ lệ tăng tương ứng 18%
- Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN công ty đạt được năm 2013 so với năm 2012 tăng68.825.733đ, tỷ lệ tăng tương ứng 8%
Điều đó chứng tỏ rằng năm 2013 công ty đã hoạt động hiệu quả Cho thấy khả nănghoạt động SXKD còn tốt hơn trong những năm tiếp theo
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình thức kế toán công ty đang sử dụng là hình thức tập trung Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được hạch toán và phản ánh kịp thời trong kỳ đều được tậptrung tại phòng kế toán tài chính
Căn cứ vào sơ đồ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện ở phụ lục 14, các bộ phận công việc trong phòng kế toán của công ty được tổ chức như
sau:
-Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất trong phòng tài vụ.Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình sổ sách kinh doanh lên giám đốc vào thời điểm(tháng, quý, năm) và là người tổng kết, tổng hợp BCTC, báo cáo thuế vào cuối niên
Trang 23độ Điều hành hoạt động của bộ phận tài chính kế toán, tổ chức công tác tài chính
kế toán tại công ty, quản lý bằng tiền về vốn và tài sản của công ty
-Kế toán tổng hợp: Phụ trách nhận thông tin từ các kế toán trong phòng tổng hợp,phân loại, thống kê, báo cáo kế toán trưởng hàng ngày Theo dõi khấu hao thiết bị
và TSCĐ
-Kế toán mua, bán hàng hoá:
*Kế toán bán hàng: Báo giá cho khách hàng và theo dõi, quản lý, đòi nợ khách
hàng
*Kế toán mua hàng: Đảm nhận việc quyết toán thuế nhập khẩu, thanh toán với
người bán,mua Kế hoạch hàng tồn kho, xuất nhập kho hàng hoá
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Kiểm tra thực hiện kế hoạch tính giáthành, phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí kinh tế phát sinh trong doanhnghiệp và tính giá thành sản phẩm
-Thủ quỹ: Thu chi tiền mặt hàng ngày, tổng hợp và thanh toán lương Cuối ngàybáo cáo lên kế toán trưởng mức độ thu chi trong ngày của công ty
-Kế toán tiền lương: Căn cứ vào phiếu giao việc của công nhân ghi chép các côngviệc đã thực hiện trong ngày để tổng hợp lương Căn cứ vào các nội quy, quy chế vàcác văn bản khác của công ty để tính lương
-Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi, báo cáo thuế cho giám đốc, cơ quan chứcnăng của nhà nước Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi chi tiết thu chi trong quỹ và tạingân hàng
2.2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
Các chính sách, chế độ của nhà nước và kế toán mà công ty đang áp dụng đó là:
Chế độ kế toán công ty hiện đang áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban
hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính
Hình thức kế toán: Hình thức “nhật ký chung” và được thực hiện trên phần mềm kế
toán Fast Accounting (phần sơ đồ xem ở phụ lục 15 và 16).
Trang 24Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.
Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước, xuất trước.
2.3 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
2.3.1 Kế toán bán hàng tại công ty
2.3.1.1 Phương thức bán hàng công ty đang thực hiện
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng hiện đang
áp dụng 2 hình thức bán hàng đó là bán buôn và bán lẻ
* Phương thức bán buôn: là hình thức bán hàng trên cơ sở các hợp đồng mua bán với
các khách hàng có nhu cầu tiêu thụ hàng với khối lượng lớn theo giá bán buôn Với cáckhách hàng mua buôn phần lớn là thanh toán theo phương thức trả chậm và hình thứcthanh toán sẽ trả bằng tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển khoản qua ngân hàng Phươngthức thanh toán trả chậm đều được ghi cụ thể trong các điều khoản của hợp đồng Hoáđơn bán hàng được phát từ phòng kinh doanh trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ của kháchhàng thông qua các đơn đặt hàng hoặc giấy giới thiệu của khách hàng Sau khi hànghoá được giao nhận, các chứng từ được hoàn thiện đầy đủ tính hợp pháp, hợp lệ thìdoanh thu bán hàng được xác định và liên 2 được giao cho khách còn liên 1, liên 3quay trở lại phòng kế toán để hạch toán
VD: Ngày 05/03/2013 công ty xuất bán cho công ty TNHH TB Giáo Dục Tân Hà Mặthàng thép xà gồ C120, 2 ly, số lượng 86 cây, giá bán chưa thuế: 388.000đ/cây, thép xà
gồ C100, 2 ly, số lượng 14 cây, giá bán chưa thuế: 300.000đ/cây, thuế GTGT 10%,thanh toán bằng chuyển khoản, giá xuất kho lần lượt là 250.000đ/cây và
150.000đ/cây.Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 00051 (phụ lục 17), kế toán ghi:
Trang 25* Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ tại các
cửa hàng của công ty Hàng ngày các cửa hàng tổ chức bán hàng, thu tiền và viết hoáđơn bán hàng cho khách hàng
VD: Ngày 03/03/2013 tại cửa hàng của công ty bán lẻ cho anh Hoà thép V6 VH sốlượng 8 cây, giá chưa thuế 342.000đ/cây; C180x50x20x2lyx8m, số lượng 1 cây, giáchưa thuế 623.000đ/cây; C180x50x20x2lyx6.5m, số lượng 8 cây, giá chưa thuế496.000đ/cây,thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt, giá xuất kho lần lượt là
180.000đ/cây,310.000đ/cây, 223.000đ/cây.Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số 123 (phụ lục 18), kế toán ghi:
2.3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a Kế toán doanh thu bán hàng
* Doanh thu bán hàng: được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc
sẽ thu được Do công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bánhàng của công ty là giá bán chưa có thuế GTGT
Công ty xuất bán hàng từ kho giao trực tiếp cho người mua, do bên mua uỷ nhiệm trựctiếp đến nhận hàng Hàng hóa được coi là xuất bán khi người mua đã nhận hàng và xácnhận trên chứng từ bán hàng
Trang 26* Chứng từ kế toán sử dụng: Công ty căn cứ vào các chứng từ gốc là các hoá đơn xuất
bán, bảng kê chi tiết xuất để lên sổ chi tiết doanh thu
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, TK
333(1) “Thuế GTGT đầu ra” và các TK có liên quan khác
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 20/3/2013, tại công ty phát sinh nghiệp vụ về tiêu thụ hàng hoá như sau: Bánhàng cho công ty cổ phần Đông Phú.25 M2 tôn mạ màu 0.4mm mầu trắng đơn giá (chưathuế) 100.000đ/M2
4 túi vít bắt tôn đơn giá (chưa thuế) 50.000đ/túi
15 kg khuy (nửa quả bóng) đơn giá (chưa thuế) 23000đ/kg
Thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiền mặt
Tại phòng kế toán sau khi nhận được phiếu đề nghị xuất hàng của nhân viên kinh doanh
mang tới kế toán kiểm tra tính pháp lý và lập phiếu xuất kho (phụ lục 19), đồng thời
phản ánh vào sổ kho số lượng hàng nhập, xuất, tồn Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 007
(phụ lục 20), kế toán ghi:
Nợ TK 111: 3.349.500đ
Có TK 511: 3.045.000đ
Có TK 333(1): 304.500đ
Xem sổ chi tiết TK 511 (phụ lục 21).
b Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu Do vậy doanh thu thuầnđược xác định là doanh thu bán hàng thu được
2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.3.2.1 Kế toán xác định giá vốn:
* Công ty tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
* Giá vốn hàng bán tại công ty là giá thực tế của hàng xuất bán.
Trang 27* Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, thẻ kho (theo phương pháp thẻ song song) (phụ lục
22), hoá đơn GTGT, phiếu thu tiền, sổ chi tiết TK 632, sổ cái TK 632.
* TK sử dụng: TK 632 “giá vốn hàng bán” và các TK liên quan
* Phương pháp kế toán:
VD: Xét mặt hàng sắt Ø 34 dày 1.9 của công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
từ ngày 01/03 – 31/03 như sau:
Ngày 01/03, tồn đầu tháng 10.400 cây, đơn giá: 209.000đ/cây
Ngày 05/03, xuất 5000 cây
Ngày 08/03, nhập 10.000 cây, đơn giá: 247.000đ/cây
Ngày 12/03, xuất 400 cây
Ngày 15/03, xuất 5.360 cây
Giá vốn của mặt hàng này được tính như sau:
Ngày 05/03 xuất 5000 cây, ĐG: 209.000, trị giá thực tế: 1.045.000.000đ
Ngày 12/03 xuất 400 cây, ĐG: 209.000, trị giá thực tế: 83.600.000đ
Ngày 15/03 xuất 5.360 cây: 5000 × 209.000 + 360 × 247.000 = 1.133.920.000đ
Hàng ngày, khi xảy ra nghiệp vụ, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho
(phụ lục 23) theo phương pháp song song về mặt số lượng và giá trị Cuối tuần, thủ kho
đưa các chứng từ như phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT lên phòng kế toán ghi sổ chi tiết
TK 632 và sổ cái TK 632 Sổ chi tiết không được mở cho từng loại sản phẩm mà tập hợpcác nghiệp vụ thời gian do vậy không có tính chất tổng hợp Sổ tổng cộng của nó chính
Trang 28* Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí liên quan đến bán hàng như: chi phí quảng cáo,
vận chuyển, bốc dỡ, lương của nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ,… phục vụcông tác bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng: bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ KH TSCĐ,
phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng,…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng” và các TK liên quan khác.
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
VD1: Ngày 10/3/2013, công ty chi tiền mặt trả tiền Quảng cáo trên báo thương mại, tổngtrị giá 3.264.382đ (VAT 10%), theo hoá đơn xuất kho số 15 kế toán ghi:
Nợ TK 133(1): 1.062.662đ
Có TK 111: 11.689.285đ
VD3: Ngày 25/3/2013, công ty chi tiền mặt mua văn phòng phẩm cho bộ phận bán hàng,
số tiền chưa thuế 300.000đ, thuế GTGT 10% Theo hoá đơn 0007310, kế toán ghi:
Nợ TK 641: 300.000đ
Nợ TK 133(1): 30.000đ
Có TK 111: 330.000đ
Cuối tháng xác định kết quả bán hàng kế toán thực hiện kết chuyển TK 641 sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”, kế toán ghi:
Nợ TK 911: 13.894.243đ
Có TK 641: 13.894.243đ
Trang 29Xem sổ chi tiết TK 641 (phụ lục 25).
2.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty là toàn bộ chi phí phát sinh trong việc
quản lý doanh nghiệp như: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phítiền lãi vay, thuế, phí lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: công ty sử dụng các hoá đơn chứng từ như hoá đơn GTGT,
phiếu chi, hợp đồng dịch vụ mua ngoài,…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và các TK liên
quan khác
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
VD1: Ngày 12/3/2013 công ty mua đồ dùng văn phòng của công ty TBVP Hoa Mai,tổng giá thanh toán cả thuế là 13.971.100đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền, theo HĐ
Trang 30Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng:
Nợ TK 911: 143.331.820đ
Có TK 642: 143.331.820đ
Xem sổ chi tiết TK 642 (phụ lục 26).
2.3.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng
* Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa doanh thu bán hàng với các chi phí bỏ
ra phục vụ cho quá trình bán hàng Trong đó doanh thu thuần là phần doanh thu còn lạisau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, thuế XK (nếu có)), chi phí bỏ ra để phục vụ cho quá trình bán hàng,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra
* Phương pháp kế toán: Kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần của hoạt động bán hàng
sang có TK 911, kết chuyển toàn bộ: giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp sang nợ TK 911, phần chênh lệch giữa bên có và bên nợ TK 911 được kếtchuyển vào TK 421
VD: Xác định kết quả bán hàng tháng 3/2013 tại công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
như sau (Xem sổ chi tiết TK 911 (phụ lục 27):
- Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng:
Nợ TK 511: 4.242.740.000đ
Có TK 911: 4.242.740.000đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Trang 31Nợ TK911: 477.491.439đ
Có TK 821: 477.491.439đ-Lãi sau thuế TNDN = LN trước thuế -Thuế TNDN
= 1.909.965.757 - 477.491.439 = 1.432.474.318đ
CHƯƠNG III
Trang 32MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM
HƯNG VƯỢNG 3.1 Nhận xét
3.1.1 Ưu điểm
- Hình thức kế toán công ty đang sử dụng là hình thức tập trung phù hợp với điều kiệnkinh doanh của công ty Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán và phảnánh kịp thời trong kỳ tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạtđộng kinh doanh một cách có hiệu quả Chế độ kế toán công ty đang áp dụng theoQĐ15/2006 là phù hợp với thực tế của công ty Bộ máy quản lý của công ty cũngtương đối gọn nhẹ và khoa học, việc phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng bantrong công ty tạo hiệu quả cao trong công việc
- Trong điều kiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và có giá trị lớn nênviệc công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung là hoàn toàn hợp lý giúp cho công tácquản lý chặt chẽ và có hiệu quả
- Công ty có nhiều biện pháp lưu giữ, bảo quản hàng hoá Khi nhập kho hàng hoá,công ty kiểm tra chất lượng sản phẩm rất chặt chẽ đảm bảo xuất cho khách hàng nhữngsản phẩm có chất lượng cao Hàng hoá của công ty được phân loại thành các nhómhàng có cùng nội dung, công dụng, tính chất rất rõ ràng, hợp lý và cụ thể Kế toán đánhgiá và phản ánh trị giá hàng nhập đúng các nguyên tắc kế toán và áp dụng linh hoạttình hình thực tế của công ty
- Công ty hạch toán chi tiết hàng hoá tại kho và phòng kế toán theo phương pháp thẻsong song Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện đảm bảo khả năng so sánh sốliệu giữa kho và phòng kế toán được chính xác, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịpthời
- Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán, giúp cho việc hạchtoán, xử lý số liệu được nhanh chóng và chính xác hơn, bỏ được nhiều khâu trung giankhông cần thiết
Trang 33- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên rất phù hợpvới tình hình kinh doanh tại công ty, đảm bảo cung cấp thường xuyên liên tục về tìnhhình nhập, xuất, tồn hàng hoá tại công ty phục vụ kịp thời cho nhu cầu quản lý.
3.1.2 Một số tồn tại
- Về tài khoản kế toán: Một số tài khoản được sử dụng tại công ty không được ghi chitiết cấp 2 khi hạch toán như tên công ty, tên khách hàng Vì vậy các nghiệp vụ khôngđược rõ ràng gây khó khăn trong công tác quản lý, kiểm tra
- Công ty không sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” vì vậy cuối kỳ kếtoán nếu chưa đủ căn cứ để hạch toán hàng nhập kho (Hoá đơn về nhưng hàng chưa vềhoặc hàng về nhưng hoá đơn chưa về) thì kế toán không thực hiện hạch toán mà đểsang kỳ sau khi có đủ chứng từ kế toán mới thực hiện hạch toán thẳng vào TK 156
“hàng hoá”
- Trường hợp chiết khấu thương mại cho khách mua với khối lượng lớn tiền hàng đượctrừ ngay trên giá bán lần sau lấy hàng, kế toán hạch toán giảm doanh thu bán hàng lầnsau chứ không hạch toán qua TK 521 “Chiết khấu thương mại” Hạch toán như vậy sẽgây khó khăn trong việc xác định doanh thu thuần, làm cho việc xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ thiếu chính xác, đồng thời không thấy được số tiền giảm giá cho khách
và hiệu quả của việc giám sát để tăng sản lượng
3.2 Một số ý kiến kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SX & TM Hưng Vượng
- Ý kiến 1: Công ty nên ghi chi tiết tài khoản cấp 2 như tên công ty, tên khách hàng cụ
thể khi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh Từ đó các nghiệp vụ sẽ được rõ ràng, tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý kiểm tra từng đối tượng khách hàng cụ thểkhông bị nhầm lẫn
- Ý kiến 2: TK 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng để phản ánh trị giá các loại hàng
hoá mua ngoài thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang trên đường vậnchuyển hoặc đang chờ kiểm nghiệm nhập kho
Trang 34Công ty nên sử dụng TK 151 để phản ánh những hàng hoá đã mua nhưng cuối kỳ chưa
về đến doanh nghiệp, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp theo dõi được chi tiết hàng đã
về nhập kho và hàng chưa về nhập kho
Trình tự hạch toán hàng mua đang đi đường được thực hiện như sau:
+ Cuối kỳ kế toán, hàng mua nhưng chưa về nhập kho kế toán căn cứ hoá đơn nhậnđược ghi:
Nợ TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133: Thuế GTGT của hàng mua còn đang đi đường
Có TK 111, 112, 311, 331: Tổng giá thanh toán
+ Sang kỳ sau hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn GTGThạch toán:
Nợ TK 156: Hàng về nhập kho
Có TK 151
- Ý kiến 3: Công ty nên mở thêm tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” để hạch toán
phần tiền chiết khấu cho khách hàng
+ Khi phát sinh khoản chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Nợ TK 333(1): Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển sang TK 511:
Nợ TK 511
Có TK 521:
Trang 35Phụ lục 01:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG,CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỊU
THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
Doanh thu thuần hàng hàng bị trả lại, bị
giảm giá, chiết khấu
thương mại
TK 333(11)
Thuế GTGT đầu raThuế GTGT hàng bán ra bị trả lại,
bị giảm giá, chiết khấu thương mại(3) Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Trang 36Phụ lục 02:
KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỊU THUẾ
GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP