1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng hóa học 9 bài 22 luyện tập chương 2 - kim loại

16 5,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau?. Giống nhau Khác nhau - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.. - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa

Trang 1

BÀI 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2:

KIM LOẠI BÀI GIẢNG HÓA HỌC 9

Trang 2

Bài tập 1

A Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ

trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:

1 ………+ O2 > Fe3O4

2 ………+ Cl2 > NaCl

3 Fe + …… > FeCl2 + H2

4 Fe + …… > FeSO4 + Cu

5 ………+ H2O > NaOH + H2

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

Trang 3

Bài tập 1

B Để làm được bài tập này, em cần những kiến thức gì từ chương 2?

3 Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2

4 Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

5 2 Na + 2H2O  2NaOH + 3H2

1 3 Fe + 2O2  Feto 3O4

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

2 2 Na + Cl2  2NaCl to

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của

kim loại.

1 Tác dụng với phi kim:

* Với O2  oxit.

* Với phi kim khác  muối

2 Tác dụng với dd axit.

3 Tác dụng với dd muối.

* Dãy hoạt động hóa học

của kim loại:

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu,

Ag, Au.

A Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ

trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:

Trang 4

Bài tập 2 (bài 3/SGK/69)

Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg

trong dãy HĐHH Biết rằng:

- A và B tác dụng với dd HCl giải phóng khí H2

- C và D không phản ứng với dd HCl

- B tác dụng với dd muối của A và giải phóng A

- D tác dụng với dd muối của C và giải phóng C

Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:

a B,D,C,A b D,A,B,C

c B, A, D,C d A,B,C,D

e C,B,D,A

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của

kim loại.

1 Tác dụng với phi kim:

* Với O2  oxit.

* Với phi kim khác  muối

2 Tác dụng với dd axit.

3 Tác dụng với dd muối.

* Dãy hoạt động hóa học

của kim loại:

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.

=> A,B đứng trước H

=> C,D đứng sau H

=> B đứng trước A

=> D đứng trước C

Trang 5

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của kim loại.

- Tác dụng với phi kim:

- Tác dụng với dd axit.

- Tác dụng với dd muối.

Thảo luận nhóm:

Điền vào phiếu học tập

số 1

2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt

có gì giống và khác nhau ?

Giống

nhau

Khác

nhau

- Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.

đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.

- Al có phản ứng với kiềm.

- Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất

Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo

thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị

(II) hoặc (III).

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.

Trang 6

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của kim loại.

- Tác dụng với phi kim:

- Tác dụng với dd axit.

- Tác dụng với dd muối.

2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt

có gì giống và khác nhau:

Giống

nhau:

Khác

nhau

- Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.

đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.

- Al có phản ứng với kiềm.

- Khi tham gia phản ứng tạo hợp

chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo

thành hợp chất trong đó Fe có hóa

trị (II) hoặc (III).

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Sắt (III) clorua Sắt (II) clorua

2Al + 3Cl2  2AlCl3 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.

(t 0 )

(t 0 )

? Viết PTHH chứng tỏ Al tạo hợp chất có hóa trị III, Fe tạo hợp chất có hóa trị II hoặc III ?

Trang 7

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của kim loại.

- Tác dụng với phi kim:

- Tác dụng với dd axit.

- Tác dụng với dd muối.

2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt

có gì giống và khác nhau:

Giống

nhau

Khác

nhau

- Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.

đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.

- Al có phản ứng với kiềm.

- Khi tham gia phản ứng tạo hợp

chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo

thành hợp chất trong đó Fe có hóa

trị (II) hoặc (III).

Bài tập 3

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.

Để phân biệt 2 nhôm và sắt

ta dùng hóa chất nào ?

a.dd NaCl

b.HNO3 đặc, nguội

c.Dd NaOH

d.H2SO4 đặc, nguội

Trang 8

Thành phần Hàm lượng cacbon 2-5% Hàm lượng cacbon <2%

Tính chất Giòn, không rèn, không dát mỏng được. Đàn hồi, dẻo và cứng.

Sản xuất

- Trong lò cao

- Nguyên tắc: Dùng CO khử các oxit sắt ở t0 cao:

3CO + Fe2O3  3COt o 2 + 2Fe

-Trong lò luyện thép -Nguyên tắc: Oxi hóa các nguyên tố C, Mn, Si, S, P, …

có trong gang

FeO + C  Fe + CO t o

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

Thảo luận: ? Điền vào phiếu học tập số 2.

I Kiến thức cần nhớ:

3 Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:

Trang 9

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của kim loại.

- Tác dụng với phi kim:

- Tác dụng với dd axit.

- Tác dụng với dd muối.

2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt

có gì giống và khác nhau:

? Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?

3 Hợp kim của sắt: thành phần,

tính chất và sản xuất gang, thép:

4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn:

?Những yếu tố ảnh hưởng đến

sự ăn mòn kim loại ?

- Sự ăn mòn kim loại : là sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường.

- Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các chất trong môi trường, nhiệt độ của môi trường…

- Biện pháp bảo vệ kim loại không bị

ăn mòn: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn.

?Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu,

Ag, Au.

Trang 10

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của kim loại.

- Tác dụng với phi kim:

- Tác dụng với dd axit.

- Tác dụng với dd muối.

2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt

có gì giống và khác nhau:

3 Hợp kim của sắt: thành phần,

tính chất và sản xuất gang, thép:

4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn:

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au

II Bài tập:

Bài tập 4:

Trả lời: a.

( 1 ) 4Al + 3O2 2Al2O3 ( 2 ) 2Al2O3 4Al + 3Ocriolit đp nc 2

t o

Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây:

a.Al Al2O3  Al b.Fe2O3  Fe  FeSO4

( 1 ) ( 2 )

( 1 ) ( 2 )

b.

( 1 ) Fe2O3 +3CO 2Fe + 3CO2 ( 2 ) Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

t o

Trang 11

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

II Bài tập:

Hướng dẫn:

- Để xác định kim loại A ta phải tìm được

khối lượng mol của A.

B1: Viết PTHH

B2: Lập và giải phương trình đại số tìm khối

lượng mol của A (Dựa vào tỉ lệ phản ứng về

khối lượng các chất liên quan trong PTHH và

dữ kiện đề bài cho)

B3: Trả lời

Bài tập 5: (Bài 5/SGK- Tr 69)

Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng

với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối Hãy

xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I

Giải: Gọi khối lượng mol của kim loại là A

PTHH:

2A + Cl2  2ACl

=> A = 23

Ta có pt:

9,2 2( A +35,5) =

Vậy A là Na (natri)

2 A 23,4

Trang 12

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

II Bài tập:

 Ngâm một đinh sắt (Fe) vào dd CuSO4 Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên hay giảm xuống ? Giải thích ?

Giải thích: PTHH:

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

1mol 1 mol

Khối lượng Fe phản ứng: 56 g Khối lượng Cu sinh ra: 64 g

Vậy khối lượng đinh Fe đã tăng lên:

64 - 56 = 8 (g).

Ngâm một đinh sắt vào dd

CuSO4 Sau một thời gian, người ta

lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm

khô và đem cân thì thấy khối lượng

tăng lên 1g

Tính khối lượng sắt đã phản ứng

Bài tập 6:

Trang 13

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

II Bài tập:

Bài tập 6:

Ngâm một đinh sắt vào dd

CuSO4 Sau một thời gian, người ta

lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm

khô và đem cân thì thấy khối lượng

tăng lên 1g

Tính khối lượng sắt đã phản ứng

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

x mol x mol

Khối lượng Fe phản ứng: 56x g Khối lượng Cu sinh ra: 64x g

Vậy khối lượng đinh Fe đã tăng lên:

64 x – 56 x = 1

8 x = 1

x = 1/8 (mol)

Gọi x là số mol Fe đã phản ứng

Khối lượng Fe phản ứng: 56 1/8 = 7 (g)

Trang 14

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

II Bài tập:

Bài tập 7: (Bài 7/SGK - 69)

Cho 0,83 gam hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác

dụng với dd H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu

được 0,56 lít khí ở đktc

a.Viết các PTHH

b.Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim

loại trong hỗn hợp ban đầu

Tóm tắt:

0,83g Al

Fe

+ H2SO4 loãng, dư

Al2(SO4)3 FeSO4 V=0,56 l+ H2

=> n = 0,56/22,4 = 0,025 mol

Đặt ẩn số: x = nAl ; y = nFe

mhh = mAl + mFe

= 27x + 56y = 0,83 (1)

2Al+ 3H 2 SO 4(loãng) Al2 (SO 4 ) 3 + 3H 2

Fe + H 2 SO 4(loãng)  FeSO4 + H 2

nhiđrô = 1,5x + y = 0,025 (2) Giải hệ pt gồm (1) và (2)

=> x = 0,1mol, y = 0,1 mol

b Tính được thành phần % về khối lượng của Al và Fe.

Đáp số: %Al = 32,53%

%Fe = 67,47%

Trang 15

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hóa học của kim loại.

- Tác dụng với phi kim:

- Tác dụng với dd axit.

- Tác dụng với dd muối.

2 Tính chất hóa học của nhôm và sắt

có gì giống và khác nhau:

3 Hợp kim của sắt: thành phần,

tính chất và sản xuất gang, thép:

4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn:

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au

II Bài tập:

Trang 16

Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.

2 Làm bài tập 1,2,4, Học sinh khá giỏi có thể làm thêm bài 6* và 7*

Tham khảo thêm bài tập cùng dạng.

3 Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.

Chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:

tượng Giải thích – Kết luận

(Ghi

trướ c) trướ (Ghi c) trướ (Ghi c)

Ngày đăng: 07/11/2014, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w