1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán

215 527 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Tài Chính Và Công Bố Thông Tin Tài Chính Trong Mối Liên Hệ Với Các Quyết Định Đầu Tư Chứng Khoán
Tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn PGS. TS Võ Văn Nhị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006

Trang 2

2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam và báo cáo tài chính của các công ty niêm yết 1

1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 1

1.1.1 Giới thiệu tình hình hoạt động và tổ chức TTCK Việt Nam 1

1.1.2 Sơ lược về tình hình hoạt động của các công ty niêm yết 5

1.2 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư 6

1.2.1 Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết 7

1.2.2 Phân tích báo cáo tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư 9

1.2.2.1 Mục tiêu phân tích BCTC 9

1.2.2.2 Kỹ thuật và các phương pháp trong phân tích tài chính 11

1.3 Một số quan điểm truyền thống về vai trò của thông tin BCTC đối với quyết định của nhà đầu tư 15

1.3.1 Các yếu tố cơ bản quyết định đến giá cổ phiếu 15

1.3.2 Vai trò của thông tin tài chính đối với quyết định của nhà đầu tư 18

1 26

Chương 2 Thực trạng thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) TP.HCM .27

2.1 Tình hình công ty niêm yết đang hoạt động tại TTGDCK TP.HCM 2.1.1 Theo thời gian lên sàn 27

2.1.2 Theo ngành nghề 27

2.1.3 Theo quy mô vốn 27

2.2 Thực trạng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết hiện nay 28

2.2.1 Bảng cân đối kế toán 28

2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 30

Trang 3

3

2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 30

2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 31

2.3 Thực trạng công bố thông tin của các công ty niêm yết đối với quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước .31

2.4 Thực trạng về nhu cầu của người sử dụng đối với thông tin báo cáo tài chính .33

2.5 Khảo sát giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong thời gian qua……… 35

2.5.1 Mô tả dữ liệu 35

2.5.2 Diễn biến giá toàn thị trường (VN_Index) 37

2.6 Nhận xét về mối quan hệ giữa thông tin tài chính với quyết định đầu tư chứng khoán tại TTGDCK TP.HCM 44

2.6.1 Đánh giá ảnh hưởng của chỉ số tài chính các công ty niêm yết và giá cổ phiếu qua từng năm 44

2.6.2 Đánh giá chung 47

2.7 Kinh nghiệm công bố thông tin tại Thái Lan và bài học cho Việt Nam 48

2.7.1 Công bố thông tin tài chính của công ty niêm yết 48

2.7.1.1 Quá trình công bố thông tin 48

2.7.1.2 .49

2.7.2 CBTT thị trường của Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan 49

2.7.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình CBTT 52

2 54

Chương 3 Giải pháp tăng cường tính hữu dụng của thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán 55

3.1 Quan điểm thiết lập quan hệ giữa thông tin tài chính và quyết định đầu tư chứng khoán .55

3.1.1 Quan điểm định lượng 55

3.1.2 Quan điểm định tính 56

3.1.3 Quan điểm dựa trên sự phát triển, thay đổi và hội nhập của TTCK Việt Nam .58

3.2 Giải pháp thông tin tài chính được trình bày và công bố 59

Trang 4

4

3.2.1 Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng công bố thông tin từ tổ chức phát hành, tổ

chức niêm yết 59

3.2.2 Tăng cường hoàn thiện hệ thống thông tin tại TTGDCK 67

3.2.3 Giải pháp đối với công ty chứng khoán trong hoạt động CBTT 71

3.2.4 Tăng cường giám sát hoạt động CBTT về tình hình tài chính trên TTCK 73

3.2.5 Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT trên TTCK Việt Nam .74

3.2.6 Giải pháp về việc sử dụng thông tin của các nhà đầu tƣ .76

3.2.7 Tăng cường khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư 76

3.2.8 Đổi mới quá trình thông tin của các công ty niêm yết 77

3.2.9 Triển khai mô hình công ty định mức tín nhiệm 79

3.3 Giải pháp hỗ trợ khác 80

3.3.1 Hoàn thiện chế độ kế toán, kiểm toán 80

3.3.2 Giải pháp về sự phối hợp của các phương tiện thông tin đại chúng 81

3.4 Thiết lập mô hình về sự tác động của các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu .83

3.4.1 Các nhân tố cơ bản để thiết lập quan hệ 84

3.4.2 Thiết lập mô hình tổng quát 85

3.4.3 Thu thập dữ liệu 86

3.4.3.1 Chọn mẫu dữ liệu nghiên cứu 86

3.4.3.2 Mô tả dữ liệu 86

3.4.4 Ước lượng mô hình kinh tế lượng 87

3.4.5 Kiểm định giả thiết 87

3.4.6 Diễn dịch kết quả .87

3.4.7 Kết luận và đề xuất 88

3.4.8 Hạn chế của mô hình và hướng mở rộng 88

3 .89 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

5

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trên đà phát triển Tính đến đầu năm 2007 đã có hơn 100 công ty niêm yết tại TTGDCK TP.HCM Trong tất cả các hoạt động nói chung thì thông tin luôn là những yếu tố không thể thiếu khi thực hiện các hoạt động đầu tư Thông tin lại càng quan trọng hơn đối với nhà đầu tư khi họ tham gia trên thị trường chứng khoán Trong các thông tin nói chung thì thông tin tài chính lại càng có ý nghĩa quan trọng trong các quyết định của nhà đầu tư

Thực tế kinh nghiệm trên thế giới và thực tiễn Việt Nam vừa qua cho thấy thông tin, đặc biệt là thông tin tài chính càng đúng sự thật, càng kịp thời và hiệu quả bao nhiêu, niềm tin của nhà đầu tư với hoạt động của thị trường chứng khoán càng lớn TTCK Việt Nam là thị trường mới nổi, mặc dù đã hoạt động được gần 7 năm nhưng nó chỉ thật sự sôi động trong vòng hơn 1 năm trở lại đây Do vậy, thông tin nói chung và thông tin tài chính nói riêng trên thị trường chứng khoán được công bố như thế nào, mức độ công bố ra làm sao? Liệu đã đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư hay chưa? thì chưa có cuộc nghiên cứu nào thực hiện

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của thị trường chứng khoán Việt Nam, yêu cầu về hoạt động CBTT nói chung, CBTT tài chính nói riêng càng cao và cần được hoàn thiện Thông qua việc tìm hiểu quá trình công bố thông tin của thị trường

hiện những cuộc khảo sát nhỏ; đề tài sẽ thực hiện nghiên cứu và tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động công bố thông tin tài chính tại trung tâm gia dịch chứng khoán TP.HCM với tên gọi:

THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Với việc nghiên cứu về thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính để tìm ra giải pháp tăng cường hiệu quả của hoạt động công bố thông tin cho TTCK Việt Nam nói chung, tại TTGDCK TP.HCM nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa

Trang 6

6

thiết thực và cần thiết Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng đối với các chủ thể tham gia trên TTCK Nó cung cấp thông tin cho các chủ thể tham gia trên thị trường để họ đưa ra cách hành xử phù hợp với mục tiêu làm cho thị trường chứng khoán phát triển bền vững

Trên cơ sở tìm hiểu những cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của thông tin tài chính đến quyết định đầu tư và tìm

6 năm vừa qua tại TTGDCK TP.HCM, đề tài đưa

ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động công bố thông tin tài chính trên TTCK, góp phần quan trọng vào quá trình hoạt động của TTCK nhằm giúp cho sự vận hành của TTCK diễn ra an toàn, hiệu quả, minh bạch để TTCK Việt Nam ngày càng phát triển bền vững

Để có thể giải quyết được các vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của đề tài là tìm hiểu tình hình hoạt động của các chủ thể tham gia trên thị trường, vai trò của thông tin tài chính trong các quyết định đầu tư… Mục tiêu của phần này sẽ được trả lời trong chương 1 của luận văn

Nhiệm vụ tiếp theo của đề tài là xem xét thực tiễn về thực trạng thông tin tài chính và quá trình công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết diễn ra như thế nào? Đồng thời khảo sát thực trạng về ảnh hưởng quyết định của nhà đầu tư đối với các thông tin tài chính được công bố thông qua chỉ số VN_Index và đánh giá sơ lược về mối quan hệ giữa thông tin tài chính và giá cổ phiếu Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu mô hình công bố thông tin tài chính của Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan và kết hợp với các nghiên cứu khác để rút ra bài học kinh nghiệm cho thị trường chứng khoán Việt Nam Mục tiêu thứ 2 này sẽ được thể hiện ở chương 2

Mục tiêu cuối cùng: trên cơ sở những vấn đề được nghiên cứu ở hai phần trên, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình thông tin tài chính

Trang 7

7

và quá trình công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết nói riêng, các chủ thể khác có liên quan khác nói chung Mục tiêu này sẽ được làm rõ ở chương 3

Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu cũng như một số khó khăn khách quan khác, đề tài chỉ đề cập đến thông tin tài chính và chủ yếu là thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, đồng thời chỉ thực hiện nghiên cứu

và khảo sát trên thị trường tập trung tại TTGDCK TP.HCM Trong đó báo cáo tài chính của các công ty niêm yết chỉ tập trung vào những báo cáo tài chính của công

ty mẹ (nếu công ty niêm yết là tập đoàn) mà chưa tìm hiểu đến báo cáo hợp nhất Việc nghiên cứu còn dựa nhiều trên cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn hoạt động của hệ thống công bố thị trường tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như thống kê mô tả, điều tra kết hợp với phân tích, tổng hợp Đồng thời luận văn cũng khảo sát thực trạng, phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp, sử dụng dữ liệu quá khứ kết hợp với hiện tại thông qua biểu đồ, hình ảnh để đưa ra đánh giá và đề xuất giải pháp cho vấn đề nghiên cứu trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc thống nhất như đảm bảo tính khoa học, thực tiễn

và khách quan của các nội dung được trình bày

Sản phẩm của đề tài, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng kết quả

Về mặt khoa học: đề tài có ý nghĩa nghiên cứu tầm quan trọng của

thông tin tài chính và quá trình công bố thông tin tài chính, đồng thời giúp hiểu rõ hơn thực trạng về tình hình công bố thông tin tài chính đã và đang diễn ra trên thị trường chứng khoán Việt Nam Ngoài ra, đề tài cũng chắt lọc và đưa ra định hướng

về mô hình lý thuyết giú

tham gia thị trường nói riêng

Về mặt thực tiễn: Đề tài đưa ra phương hướng và một số giải pháp

hoàn thiện quá trình công bố thông tin tài chính, giúp cho các nhà quản lý, công ty

Trang 8

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài được chia thành 3 chương

Chương 1: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam và báo cáo tài chính của

các công ty niêm yết

Chương 2: Thực trạng thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính của các

công ty niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) TP.HCM

Chương 3: Giải pháp tăng cường tính hữu dụng của thông tin tài chính và công bố

thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán

Trang 9

ELCID Hệ thống CBTT về tổ chức niêm yết Electronic Listed Company

O Hệ thống dịch vụ thông tin SET Information Services

SIMS Hệ thống quản lý thông tin

SGDCK Sở giao dịch chứng khoán

TTCK Thị trường chứng khoán

TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

VN_Inde

x Chỉ số giá toàn thị trường Việt Nam_Index

Trang 10

10

Tên gọi Bảng 1.1

Bảng 1.2 Quy mô giao dịch trung bình của các cổ phiếu của các

công ty thuộc 2 nhóm nghiên cứu qua 6 năm

1.1

1.2

1.3

1.4

Trang 11

11

CHƯƠNG I:

TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ BÁO CÁO

TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

Với ý tưởng hình thành thị trường chứng khốn để thực hiện các mục tiêu cơ bản là thúc đẩy quá trình cổ phần hĩa và tạo thêm một kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế

Ngày 28/11/1996, Chính phủ ban hành Nghị định 75/CP về việc thành lập ủy ban chứng khốn

Ngày 14/07/1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP

về chứng khốn và thị trường chứng khốn

Sau gần 5 năm triển khai với nhiều lần trì hỗn, ngày 20/07/2000, thị trường chứng khốn Việt Nam chính thức ra đời với trung tâm giao dịch chứng khốn đặt tại TP.Hồ Chí Minh

1.1.1 Giới thiệu tình hình hoạt động và tổ chức thị trường chứng khốn VN

Trong phạm vi của luận văn, để thuận lợi cho quá trình phân tích và so sánh, luận văn lấy mốc thời gian là ngày giao dịch đầu tiên là 28/07/2000, đến năm thứ 6 được tính đến ngày 28/7/2006

Quy mơ niêm yết qua các năm1

Quy mơ giá trị niêm yết

Hình 1.1 – Quy mơ giá trị niêm yết qua các năm

Trang 13

13

Qua 6 năm hoạt động (tính đến thời điểm 28/07/06), Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM đã tổ chức thực hiện được 1.343 phiên giao dịch với giá trị bình quân của toàn thị trường liên tục tăng từ 1,4 tỷ đồng trong năm 2000 lên 81 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2005 TTCK cũng đã từng bước thể hiện rõ vai trò là một kênh huy động vốn với tổng giá trị niêm yết trên 31.000 tỷ đồng, trong đó có

264 trái phiếu chiếm 29.021 tỷ đồng, 30 cổ phiếu chiếm 1.541 tỷ đồng và 1 chứng chỉ quỹ đầu tư đạt 300 tỷ đồng Ngoài ra, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng đã chính thức ra mắt và đi vào hoạt động từ ngày 8.3.2005 Như vậy, với việc vận hành song song hai TTGDCK tại 2 trung tâm kinh tế lớn của cả nước, TTCK

VN được kỳ vọng sẽ trở thành một kênh dẫn vốn quan trọng, và hơn thế nữa, tiến đến trở thành kênh dẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế quốc dân

Hoạt động giao dịch tại thị trường cũng từng bước có những khởi sắc nhất định Số lượng các nhà đầu tư tham gia vào thị trường liên tục tăng qua các năm, nếu như vào cuối năm 2000 mới chỉ có hơn 2.500 tài khoản giao dịch thì

thang 4/05 đã có hơn 21.000 tài khoản (xem bảng 1.1)

BẢNG 1.1 - SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN NHÀ ĐẦU TƯ QUA CÁC

NĂM NĂM

Số lượng nhà đầu

Trong nước Nước ngoài

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức Cá nhân

(* )Số liệu năm 2005: tính đến hết ngày 30/04/2005

Nguồn: P.Tuyên truyền thông tin - TTGCCK TP.HCM

Cũng tính từ năm 2000, toàn thị trường có 4 công ty chứng khoán thành viên,

1 tổ chức lưu ký chứng khoán nước ngoài, thì đến nay thị trường đã có một hệ thống lưu ký chứng khoán hoạt động ổn định với 13 công ty chứng khoán thành viên, 2 tổ chức lưu ký trong nước và 3 tổ chức lưu ký chứng khoán nước ngoài

Trang 14

Hệ thống văn bản pháp luật điều tiết hoạt động của thị trường cũng được quan tâm Chính phủ và các bộ ngành liên quan đã từng bước xây dựng được một

hệ thống văn bản pháp luật về chứng khoán và các chính sách khuyến khích thị trường tương đối đầy đủ để điều chỉnh các hoạt động trên TTCK trong thời gian

đầu Trong kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khoá XI, Luật chứng khoán 70/2006/QH 11 đã

ra đời đánh dấu một bước phát triển cho hoạt động của TTCK Việt Nam

Vai trò của công tác tuyên truyền và phổ cập kiến thức về TTCK cũng có những bước tiến đáng kể

Trong 5 năm qua, Việt Nam đã tranh thủ được sự trợ giúp song phương và đa phương từ hơn 20 quốc gia, các Uỷ ban chứng khoán, các Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức tài chính quốc tế khác như Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Công ty tài chính quốc tế (IFC) trong xây dựng khuôn khổ pháp lý, thực hiện thông lệ quốc tế về quản trị công ty, xây dựng lộ trình phát triển thị trường vốn cũng như đào tạo nguồn nhân lực cho TTCK VN

Trang 15

15

Số lượng và chất lượng hàng hóa trên TTCK chưa cao nên kém hấp dẫn nhà đầu tư Số lượng người đầu tư chứng khoán cũng còn hạn chế Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến thị trường có tính pháp lý chưa cao, thiếu đồng bộ và vẫn còn nhiều bất cập như chính sách ưu đãi về thuế cho công ty niêm yết,…

Chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ trên TTCK cũng chưa cao, tính minh bạch và hiệu quả còn hạn chế, thể hiện ở chất lượng công tác công bố thông tin, chất lượng hoạt động của TTGDCK cũng như các thành viên thị trường Các biểu hiện vi phạm trên thị trường ở một số CTCK cũng như công ty niêm yết đã ảnh hưởng đến lòng tin của công chúng đầu tư

Nhìn chung, khối lượng giao dịch khớp lệnh cổ phiếu trên thị trường có sự gia tăng qua các năm, ngoại trừ năm 2003 quy mô giao dịch thu hẹp đáng kể so với năm trước (giảm 25% khối lượng giao dịch) Tuy nhiên, nếu tính đến yếu tố số phiên giao dịch tăng 3 lên 5 phiên/tuần kể từ 1/3/2005 thì trên thực tế, quy mô giao dịch chỉ tăng rõ rệt trong hai năm 2001 và 2004 (tăng lần lượt là 113% và 165% so với năm trước); năm 2002 tăng 7% so với năm 2001 Tính chung cho cả giai đoạn

2004 – 2005, tốc độ tăng khối lượng giao dịch bình quân mỗi năm khoảng > 200%

1.1.2 Sơ lƣợc về tình hình hoạt động của các công ty niêm yết

Thị trường chứng khoán ra đời ngày 20/7/2000, phiên giao dịch đầu tiên bắt đầu từ ngày 28/7/2000 với sự có mặt của 2 công ty niêm yết đầu tiên là Ree (Công

ty cổ phần cơ điện lạnh) và Sam (Công ty cổ phần cáp và vật liệu viễn thông), rồi hàng loạt các công ty xuất hiện Tính đến thời điểm ngày 28/7/2006, TTGDCK TP.HCM có 44 cổ phiếu của 44 công ty đã niêm yết và 1 chứng chỉ Quỹ, với tổng

số vốn đăng ký 7.907.962.468.341 đồng, chiếm hơn 1,1%GDP

Phụ lục 3: Danh sách các công ty niêm yết (tính đến 28/7/2006)

Đây là kết quả khả quan đối với tình hình kinh tế trong nước vì các công ty niêm yết là loại hình công ty cổ phần có khả năng huy động vốn nhanh nhất và hiệu quả nhất cho nền kinh tế Mỗi công ty niêm yết hoạt động trên mỗi lĩnh vực khác nhau Hiện nay các công ty niêm yết được chia thành các ngành chính như: thương mại; vật liệu xây dựng; năng lượng, dầu khí & gas; tài chính-ngân hàng; đồ ăn và

Trang 16

16

thức uống; đồ dùng trong nhà; khách sạn; giấy và bao bì; chất dẻo và chất hoá học; hải sản; viễn thông; vận chuyển Một số công ty trước đây là doanh nghiệp nhà nước, thực hiện cổ phần hóa chuyển thành công ty cổ phần, trong đó nhà nước vẫn nắm một tỷ lệ cổ phần nhất định

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp niêm yết đã thành lập ra một câu lạc bộ các công ty niêm yết Câu lạc bộ này ra đời nhằm tạo điều kiện cho các công ty niêm yết trao đổi kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp, giúp tìm kiếm các cơ hội đầu tư, tìm tiếng nói chung về các chính sách của nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán với tinh thần hợp tác và đoàn kết

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp niêm yết giai đoạn hiện nay nhìn chung khá khả quan Ví dụ như một vài công ty tiêu biểu sau:

CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản An Giang (AGIFISH) hiện là doanh nghiệp đứng đầu về sản lượng xuất khẩu cá Tra và cá Basa đô

định được nguồn nguyên liệu đầu vào, trang thiết bị máy móc hiện đại với công suất lớn và đã tạo được mối quan hệ đối tác với nhiều bạn hàng lớn trên thế giới

, kinh nghiệm và đội ngũ nhân sự, là một trong những công ty hàng đầu của ngành cơ điện lạnh VN

Ở thị trường Bưu chính viễn thông: CTCP cáp và vật liệu viễn thông (Samco) đã và đang có ưu thế, hiện tại đang chiếm 35% nhu cầu của mạng lưới, trong những năm kế tiếp sẽ hoạt động hết công suất thiết bị nhằm cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Phấn đấu giành thị trường khu vực thông tin quân đội, thông tin an ninh, dự kiến cung cấp cáp cho lĩnh vực này từ 15 đến 20% nhu cầu về cáp đồng và các loại vật liệu viễn thông khác Vươn ra xuất khẩu qua các nước: Lào, Campuchia, Nga, Srylanca

Chưa bao giờ công ty niêm yết lại có cơ hội huy động vốn tốt như hiện nay

Do đó, các công ty niêm yết thay phiên nhau phát hành cổ phiếu mới Nếu như

Trang 17

17

trước đây, trong và sau Đại hội đồng cổ đông, nhà đầu tư thường hỏi nhau về tình hình kinh doanh, kế hoạch năm tới của doanh nghiệp thì hiện nay, họ thường quan tâm đến việc doanh nghiệp có chia cổ phiếu thưởng không và có phát hành cổ phiếu mới hay không? Hiện tượng này nói lên một điều: nhà đầu tư tin tưởng và kỳ vọng vào sự phát triển của doanh nghiệp niêm yết cũng như sự tăng trưởng của TTCK

Theo đánh giá của UBCKNN tình hình kinh doanh của các công ty niêm yết trong các năm qua và đặc biệt trong năm 2004, 2005 khá ổn định và có tăng trưởng

so với cùng kỳ năm 2003 Phần lớn các công ty có lợi nhuận sau thuế đạt và vượt kế hoạch đề ra, đặc biệt một số công ty có lợi nhuận tăng mạnh so với những năm trước như công ty nước giải khát Sài Gòn, công ty viễn thông VTC, công ty chế biến hàng xuất khẩu Long An (240%) và đặc biệt là công ty Bánh kẹo Biên Hòa sau một thời gian gặp khó khăn về tài chính nay có mức tăng lợi nhuận rất cao (223%) Tuy nhiên, trong năm 2004 một số công ty niêm yết cũng gặp khó khăn trong kinh doanh, duy trì và mở rộng thị trường như: Nhựa Đà Nẵng, Bông Bạch Tuyết; cá biệt công ty cơ khí Bình Triệu năm thứ 2 liên tiếp kinh doanh thua lỗ và mức lỗ lũy kế qua 2 năm lên tới 5,8 tỷ đồng, bằng 50% vốn điều lệ

Tóm lại, sự ra đời của TTCK nói chung và sự xuất hiện của công ty niêm yết nói riêng đã đưa ngành chứng khoán đến với mọi đối tượng từ các cơ quan quản lý đến công chúng, thu hút ngày càng đông nhà đầu tư tham gia thị trường làm cho thị trường chứng khoán nước ta ngày càng phát triển về lượng và chất

Phụ lục 4 : Bảng tổng hợp số phiên giao dịch của các cổ phiếu đang niêm

yết tại TTGDCK TP.HCM qua 6 năm (T7/2000 – T4/2005)

1.2 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tƣ

1.2.1 Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết

Hệ thống báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên TTCK cũng giống như báo cáo tài chính của loại hình doanh nghiệp khác Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết chủ yếu nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi, lỗ và lợi nhuận được chia giúp cho người sử dụng phân tích đánh giá tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của công ty

Trang 18

18

Báo cáo tài chính của bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào cũng rất quan trọng và cần thiết vì cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng BCTC của các công ty niêm yết càng trở nên quan trọng hơn các doanh nghiệp khác vì nó là căn cứ giúp cho các nhà đầu tư đưa ra các quyết định kinh tế một cách hợp lý nhất

Do tính chất và đặc điểm quan trọng như thế nên BCTC của các công ty niêm yết càng phải tuân thủ theo những nguyên tắc, quy định của Bộ Tài Chính và Uỷ ban chứng khoán một cách nghiêm ngặt BCTC phải đáp ứng yêu cầu của người sử dụng thông tin là thông tin phải phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu Hệ thống BCTC c

, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị

tài sản Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết tổng giá trị thuần tài sản hiện có,

cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, nhà đầu tư có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp phản ánh tổng

quát tình hình và khả năng hoạt động kinh doanh của công ty Có thể nói đây là BCTC được các nhà đầu tư quan tâm và chú trọng nhất Để đầu tư chứng khoán vào bất cứ một công ty niêm yết nào không phải là điều dễ dàng, tất cả c

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

lượng tiền phát sinh theo các hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ giúp nhà đầu tư thấy được năng lực tài chính của doanh nghiệp, đánh giá khả năng tạo ra tiền và việc sử dụng các luồng tiền

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận của hệ thống báo cáo tài

chính Các công ty niêm yết lập thuyết minh báo cáo tài chính để giải th

hoạt động của các công ty niêm yết để xác định hướng đầu tư đúng đắn

Trang 19

toán Công tác kiểm toán không chỉ có giá trị chứng thực về độ tin cậy của thông tin được trình bày mà còn xem xét các vấn đề khác mà nhà đầu tư quan tâm Mặc dù kiểm toán không thể đảm bảo chắc chắn không có hiện tượng gian lận tồn tại nhưng kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty niêm yết luôn tạo cho nhà đầu tư một

độ tin cậy nhất định so với các báo cáo tài chính không được kiểm toán Hiện nay

đa số BCTC của các công ty niêm yết đến với các nhà đầu tư đều được kiểm toán

Nhìn chung, hệ thống BCTC của doanh nghiệp niêm yết cũng giống như hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp khác Tuy n

, tin cậy để đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư

1.2.2 Phân tích báo cáo tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tƣ 1.2.2.1 Mục tiêu phân tích BCTC

Câu hỏi trước tiên mà nhà phân tích thông thường tự hỏi khi phân tích báo cáo tài chính của một đơn vị nào đó là “Ta đang tìm kiếm điều gì?” Để trả lời câu hỏi này cần có một sự hiểu biết về các quyết định đầu tư

Một nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư vào một lĩnh vực nào thông thường sẽ quyết định trên cơ sở mức sinh lợi và mức rủi ro dự kiến từ mỗi loại hình đầu tư Giả sử nhà đầu tư mới có được số tiền là 100 triệu đồng và phải quyết định làm gì với số tiền này Giả định chỉ giới hạn quyết định mua một chứng chỉ tiền gởi

ở một ngân hàng uy tín hoặc là mua cổ phần tại công ty A, với giá bán hiện hành là 50.000 đồng/cổ phiếu Vậy lựa chọn đầu tư ở đâu?

Trang 20

20

Với thông tin là ngân hàng hiện nay trả lãi suất là 8%/năm đối với chứng chỉ tiền gửi Ngân hàng thông thường sẽ khó có khả năng bị ngừng hoạt động, như vậy gần như chắc chắn là nhà đầu tư khi lựa chọn mua chứng chỉ tiền gửi sẽ có mức thu nhập là 8%/năm (tương đương 8 triệu đồng/1năm)

Mức sinh lợi đầu tư trong cổ phiếu của công ty A có hai yếu tố Đầu tiên, trong nhiều năm liền công ty trả cổ tức bằng tiền mặt là 3.000 đồng/cổ phần; giả định nó sẽ tiếp tục trả cổ tức như vậy trong tương lai Đồng thời giá thị trường của

cổ phiếu có thể thay đổi trong khoảng thời gian mua cổ phiếu đến lúc bán cổ phiếu trong tương lai Sự khác biệt giữa giá bán và giá mua, thường được gọi là lời vốn (hoặc lỗ vốn), là yếu tố thứ hai của mức sinh lợi trong việc mua cổ phiếu

Việc đầu tư vào cổ phiếu thường có nhiều rủi ro hơn là chứng chỉ tiền gửi Khả năng sinh lợi trong tương lai của công ty có thể tác động đến sự thay đổi cổ tức

và giá thị trường trong tương lai Nếu đối thủ cạnh tranh giới thiệu sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm của công ty A trên

Các yếu tố kinh tế quan trọng như lạm phát và những thay đổi trong các mối quan hệ quốc tế và các yếu tố ảnh hưởng đến ngành nghề kinh doanh cũng sẽ tác động đến giá thị trường cổ phiếu công ty A Bởi vì cá nhân mọi người thường thích rủi ro thấp hơn rủi ro cao, nếu mua cổ phiếu của công ty A có lẽ nhà đầu tư sẽ trông đợi mức sinh lợi cao hơn khi đầu tư vào chứng chỉ tiền gửi

Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy lợi nhuận dự kiến trong việc đầu tư vào một công ty có liên quan với khả năng sinh lợi của công ty Các quyết định đầu tư cũng yêu cầu các nhà phân tích đánh giá rủi ro trong mối quan hệ với lợi nhuận dự kiến Một công ty có thể thấy rằng nó đang thiếu tiền mặt và không thể chi trả một khoản nợ ngắn hạn đã đến hạn hoặc là một khoản nợ dài hạn

cung cấp các thông tin để đánh giá các yếu tố rủi ro tác động đến lợi nhuận dự kiến

Trang 21

21

Vì vậy, các bản phân tích báo cáo tài chính khảo sát một vài khía cạnh về khả năng sinh lợi hoặc mức rủi ro của một công ty Hình dưới đây tóm tắt mối quan

hệ giữa bản phân tích báo cáo tài chính và các quyết định đầu tư

Chiều thời gian

Phân tích báo cáo tài

chính

Rủi ro (khả năng thanh

toán ngắn và dài hạn)

Rủi ro Quyết định đầu tƣ

Như v

doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Tuy nhiên cần lưu ý rằng tất cả các BCTC đều là tài liệu có tính lịch sử, chúng cho thấy những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt Mục đích của phân tích BCTC là giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp lý và những hành động trong tương lai sẽ dựa vào các thông tin có tính lịch sử của BCTC

Hình 1.3 - Mối liên hệ giữa phân tích báo cáo tài chính và các quyết định đầu tư

Xem xét mục tiêu của quyết định

Để ra quyết định tài chính

So sánh giữa lợi ích và chi

phí Lợi ích và chi phí:

Phân tích tài chính

Hình 1.4 – Quá trình phân tích tài chính

Trang 22

22

*) Kỹ thuật và các phương pháp trong phân tích tài chính

+ Các phương pháp dùng trong phân tích tài chính

Phương pháp số chênh lệch: sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích

(3) Phương pháp liên hệ

Liên hệ cân đối Liên hệ trực tuyến Liên hệ phi tuyến

(4) Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy đơn: dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân

Phương pháp hồi quy bội: còn gọi là hồi quy đa biến, cho phép thành lập một mô hình có nhiều biến số độc lập tác động ảnh hưởng đến một biến phụ thuộc

+ Các kỹ thuật phân tích BCTC

Phân tích cơ bản: là phương pháp dựa trên việc tính toán các chỉ số trên

BCTC, so sánh và rút ra kết luận về ảnh hưởng của các chỉ số này Gồm phân tích

theo dãy thời gian, phân tích so sánh, phân tích dọc – ngang, phân tích chỉ số …

Phân tích kỹ thuật: phân tích kỹ thuật chỉ chú trọng về biểu đồ, sự giao

động giá cả và số lượng cổ phiếu được mua mà phán đoán sự lên xuống của nó, ít chú tâm vào công ty cổ phần hoạt động về lĩnh vực gì và cũng không cần biết

BCTC của công ty ra sao

Trang 23

23

Các loại biểu đồ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật

Biểu đồ đơn giản: chỉ niêm yết giá cổ phiếu và số lượng mua bán

Biểu đồ bar – chart: biểu đồ này cũng tương tự như biểu đồ đơn giản nhưng thêm vào đó nó còn cho ta biết thêm về những dao động giá cả khác

Biểu đồ candlestick: biểu đồ này được một thương gia người Nhật tên Homma phát minh và sử dụng từ thế kỷ 18

, còn khi cung nhiều hơn cầu thì giá cổ phiếu sẽ xuống Ngày nay hầu hết những người theo trường phái kỹ thuật đều sử dụng biểu đồ candlestick vì ưu điểm tuyệt đối candlestick là chỉ nhìn sơ qua những hình tượng là có khái niệm rõ ràng về sự mạnh yếu giữa hai bên mua và bán do đó

có thể đoán trước sự lên xuống của cổ phiếu chính xác hơn nhiều loại biểu đồ khác Tuy nhiên mọi hệ thống phân tích kỹ thuật nào cũng đều có khuyết điểm của nó và candlestick cũng không ngoại lệ, đó là nó có thể đưa những dấu hiệu sai lầm l

Trên đây là những kỹ thuật phân tích BCTC thường được áp dụng để phân tích BCTC Như đã nói ở trên mục đích của việc phân tích BCTC là thông qua kết quả phân tích sẽ đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đưa ra những kết luận về giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Ngày nay do sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán ngày càng có thêm nhiều kỹ thuật phân tích BCTC mới nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phân tích chứng khoán của các nhà đầu tư Sau đây là ví dụ về một kỹ thuật phân tích chứng khoán hiện đại được rất nhiều chuyên gia đánh giá là một trong những công cụ phân tích chứng khoán hiệu quả nhất hiện nay : kỹ thuật CANSLIM của William J.Oneil

CANSLIM là tập hợp bảy chữ cái đầu tiên của bảy yếu tố mà theo William

là rất hiệu quả khi đánh giá cổ phiếu

C: Current Quaterly Earning Per Share (lãi ròng trên mỗi cổ phiếu của

quý gần nhất): William nhận định rằng hầu hết các cổ phiếu tốt đều có sự gia tăng lợi nhuận so với cùng quý năm trước đó và tỷ lệ tăng càng cao thì chứng tỏ cổ phiếu

Trang 24

24

càng có nhiều triển vọng Tuy nhiên ông cho rằng các nhà đầu tư cần coi trọng độ tin cậy và tính đồng nhất của thông tin, chẳng hạn có thể có điều gì đó không đúng nếu doanh thu công ty tăng 20% trong khi lãi ròng chỉ tăng 5%

A: Annual Earning Increases (sự gia tăng lãi ròng hằng năm): theo

William cổ phiếu tốt là cổ phiếu có mức tăng lợi nhuận đều đặn trong vòng 5 năm trước đó Nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý tới các cổ phiếu có mức tăng lợi nhuận hằng năm ổn định và đạt trên 25%, tuy nhiên nên chú ý tới chu kỳ kinh doanh của từng ngành, từng công ty Để có được sự chính xác về mức gia tăng lợi nhuận, nhà đầu

tư cần nghiên cứu tất cả thông tin liên quan đến công ty muốn đầu tư, gồm lịch sử

và đặc điểm công ty, tình hình tài chính, các chỉ tiêu của đợt phát hành cổ phiếu và

tổ chức bảo lãnh phát hành Nhà đầu tư có thể tìm các thông tin này trong Bảng thông cáo phát hành, BCTC của công ty hoặc từ các công ty dịch vụ tư vấn đầu tư

N: New products, New management, New highs (sản phẩm mới, sự quản

lý mới, mức giá trần mới): những nghiên cứu của William chỉ ra rằng giá cổ phiếu tăng bắt nguồn từ một số nhân tố nội tại nào đó Những nhân tố này thường là sản phẩm mới của công ty, ban giám đốc mới, phương thức quản lý mới, mức giá trần mới của cổ phiếu trên thị trường Nếu xét thấy những nhân tố này có sự ổn định, không có biểu hiện đột biến theo chiều hướng xấu thì sẽ là một cổ phiếu có nhiều triển vọng tăng trưởng trên thị trường chứng khoán

S: Supply and Demand (nguồn cung và cầu): trong kinh doanh quy luật

cung cầu luôn có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm và đầu tư chứng khoán cũng không là một ngoại lệ Giá cổ phiếu cũng chịu tác động từ quy luật cung cầu William đặc biệt lưu ý tới cổ phiếu của các công ty có tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ

sở hữu vừa phải, bởi theo ông thì tỷ lệ này càng cao bao nhiêu công ty sẽ phải đương đầu với áp lực trả lãi trong tương lai nhiều bấy nhiêu Các nhà đầu tư nên so sánh tỷ số này ở công ty mình dự định đầu tư với tỷ lệ nợ bình quân ở các công ty trong cùng ngành, đồng thời phân tích thêm khả năng thanh toán để có đánh giá xác thực hơn về mức độ nợ của công ty

Trang 25

25

L: Leader and Laggard (cổ phiếu đầu bảng và cổ phiếu tụt hậu): theo

William nhà đầu tư trên thị trường chỉ nên mua 2 hay 3 loại cổ phiếu tốt nhất trong nhóm những cổ phiếu đầu bảng hiện tại, còn lại nên dành tiền cho những cổ phiếu

có khả năng sinh lời trong tương lai Đặc biệt các nhà đầu tư cần tránh mua những

cổ phiếu có mức tăng trưởng cao nhưng không bền vững chẳng hạn như cổ phiếu lên giá theo trào lưu, theo sự kiện nổi bật…bởi vì các cổ phiếu này được đánh giá là những cổ phiếu tụt hậu, không sớm thì muộn cũng mất giá

I: Institutional Sponsorship (sự ủng hộ của các định chế tài chính đầu tư):

định chế tài chính đầu tư ở đây thường là các cơ quan chức năng, các cơ quan chính phủ chuyên về tài chính đầu tư Các cơ quan này có thể nắm giữ một số lượng cổ phiếu nhất định của các công ty nào đó nhờ vậy mà công ty sẽ có sự ủng hộ và trợ giúp mạnh mẽ từ những cơ quan này – một điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh – khiến giá cổ phiếu tăng mạnh Tuy nhiên một số lượng lớn các định chế tài chính đầu tư nắm giữ cổ phiếu lại trở thành yếu tố bất lợi vì điều đó đồng nghĩa với việc nguồn cung sẽ hạn chế bởi các cơ quan ít khi muốn bán từng phần cổ phiếu của mình, đẩy tính thanh khoản của cổ phiếu xuống thấp

M: Market Direction (định hướng thị trường): yếu tố thị trường rất quan

trọng bởi nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cổ phiếu Khi hàng loạt các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường bị mất giá, thị giá cổ phiếu của công ty lựa chọn chắc chắn sẽ sụt giảm theo Ngược lại nếu giá cổ phiếu của các công ty này tăng theo sự phát triển của thị trường thì cổ phiếu mua vào cũng được ăn theo những chỉ số tích cực

đó Do đó William nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc nghiên cứu đồ thị biến động giá cổ phiếu theo ngày, theo tuần và theo tháng trước mỗi quyết định đầu tư

Chìa khóa phân tích trong đầu tư cổ phiếu là tìm ra những cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng lớn nhất trong thời điểm mua chúng Nói cách khác phải có kỹ năng phán đoán, xem xét và phân tích vấn đề cùng với việc hoạch định một kế hoạch đầu tư thích hợp để xác định thời điểm mua vào những cổ phiếu mạnh và bán

đi những cổ phiếu yếu

( Theo BWPORTAL/ GLOBAL – investor)

Trang 26

26

1.3 Một số quan điểm truyền thống về vai trò của thông tin BCTC đối với quyết định của nhà đầu tƣ

1.3.1 Các yếu tố cơ bản quyết định đến giá cổ phiếu

Liệu có một công thức chính xác để xác định khả năng

, câu trả lời là không

Có thể chia các yếu tố được xác định là có thể tác động đến giá cổ phiếu thành 3 nhóm: cơ bản, kỹ thuật và trạng thái thị trường

(1) Các yếu tố cơ bản

Trên thị trường, giá cổ phiếu được xác định dựa trên nền tảng các yếu tố cơ bản là: (1) tình hình lợi nhuận (ví dụ chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu – EPS) và (2) hệ số định giá (ví dụ hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu – P/E) EPS là thước

đo để xác định phần lợi nhuận công ty tạo ra trên mỗi cổ phiếu Vì vậy, khi mua một cổ phiếu nào đó nghĩa là mua một phần tương ứng của dòng lợi nhuận công ty

có thể tạo ra trong tương lai Đây chính là cơ sở cho việc xác định P/E, hay P/E thể hiện mức giá nhà đầu tư sẵn sàng trả cho một phần của dòng lợi nhuận được hưởng trong tương lai từ việc đầu tư vào cổ phiếu đó Một phần của dòng lợi nhuận được tạo ra này sẽ được chia dưới dạng cổ tức hay cổ phiếu thưởng; phần còn lại sẽ được công ty giữ lại để tái đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Dòng lợi nhuận tương lai là kết quả của mức lợi nhuận hiện tại và tỷ lệ tăng trưởng trong tương lai Cần lưu ý rằng, EPS là một thước đo phổ biến, nhưng ngoài ra còn có những thước đo kế toán khác cũng được sử dụng để đánh giá tình hình lợi nhuận, ví

dụ như cổ tức trên mỗi cổ phiếu hay dòng tiền trên mỗi cổ phiếu Đồng thời, bản thân EPS cũng có thể được điều chỉnh theo những nguyên tắc tài chính nhằm tạo ra những con số phản ánh chính xác hơn về tình hình lợi nhuận của công ty Đối với

hệ số định giá như P/E, thước đo này được quyết định bởi tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai và tỷ lệ chiết khấu được dùng để quy dòng lợi nhuận trong tương lai về giá trị hiện tại Nghĩa là một công ty có tỷ lệ tăng trưởng dự kiến cao sẽ dẫn đến hệ số định giá cao, nhưng tỷ lệ chiết khấu cao sẽ khiến cho hệ số định giá

Trang 27

27

thấp Tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào mức độ rủi ro của loại cổ phiếu đó những yếu

tố vĩ mô như lạm phát hay lãi suất cơ bản trong nền kinh tế

(2) Các yếu tố kỹ thuật

Trên thực tế, ngoài những yếu tố cơ bản (bên trong) kể trên, một số yếu tố kỹ thuật (bên ngoài) cũng có những tác động đến tình hình cung-cầu của một loại cổ phiếu trên thị trường Một số yếu tố này ảnh hưởng một cách gián tiếp đến các yếu

tố cơ bản

(2.1) Lạm phát Ngoài tác động đến hệ số định giá đối với cổ phiếu đã đề cập trên

đây, lạm phát còn là một yếu tố kỹ thuật quan trọng Kết quả nghiên cứu thực chứng cho thấy mức độ lạm phát có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hệ số định giá cổ phiếu Tình trạng giảm phát trong nền kinh tế nhìn chung ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu

(2.2) Triển vọng của ngành Giá cổ phiếu của một công ty thường gắn với triển

vọng chung của nền kinh tế và của ngành Có một số nghiên cứu cho thấy rằng không phải kết quả hoạt động riêng lẻ của một công ty, mà là sự kết hợp giữa tình trạng chung của nền kinh tế và triển vọng của một ngành là yếu tố chính quyết định mức giá cổ phiếu của một công ty trong ngành đó

(2.3) Các loại tài sản đầu tư thay thế Cổ phiếu công ty phải cạnh tranh thu hút

nguồn vốn đầu tư với nhiều loại tài sản đầu tư khác nhau trên thị trường, ví dụ như trái phiếu chính phủ, bất động sản, vàng hay các loại ngoại tệ

(2.4) Các giao dịch bất thường: là việc mua hay bán cổ phiếu xuất phát từ những lý

do khác, không dựa trên cơ sở giá trị nội tại của loại cổ phiếu đó Những giao dịch này bao gồm giao dịch của các cổ đông nội bộ trong công ty hay giao dịch cổ phiếu quỹ, thường theo kế hoạch được công bố trước Mặc dù những giao dịch này không phải là các dấu hiệu để khẳng định giá cổ phiếu sẽ lên hay xuống nhưng trong một chừng mực nào đó có thể tác động đến cung-cầu cổ phiếu, do đó tác động đến giá

cổ phiếu

(2.5) Tính thanh khoản của một loại cổ phiếu: phản ánh mức độ quan tâm của công

chúng đầu tư Khối lượng giao dịch thường là một thước đo của tính thanh khoản

Trang 28

28

(2.6) Xu thế giá Thông thường, giá cổ phiếu biến động theo những xu thế ngắn hạn

Khi giá một loại cổ phiếu tăng sẽ hấp dẫn người đầu tư tham gia và tiếp tục tăng giá Ngược lại, điều tương tự cũng xảy ra với xu thế giảm giá Điều đáng nói là những xu thế này chỉ trở nên rõ ràng khi nhìn lại những gì đã qua, còn trên thực tế khó có thể xác định được những xu thế đó

(2.7) Nhân khẩu học Từ thực tế các nhà đầu tư ở tuổi trung niên thường đầu tư dài

hạn vào các loại cổ phiếu còn người đầu tư lớn tuổi thường chuyển từ cổ phiếu sang các loại tài sản đầu tư khác để phục vụ cho chế độ nghỉ hưu; các nghiên cứu nhân khẩu học cho thấy khi người trung niên chiếm tỷ trọng lớn trong công chúng đầu tư, sức cầu đối với cổ phiếu cũng cao hơn và hệ số định giá (P/E) cũng cao hơn

(3) Trạng thái thị trường

Trạng thái thị trường liên quan đến trạng thái tâm lý của từng thành viên tham gia thị trường Đây có lẽ là nhóm các yếu tố phức tạp nhất, vì vai trò hết sức quan trọng của chúng được biết tới trong sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường,

quan trọng của các yếu tố kỹ thuật

Có thể nói các yếu tố kỹ thuật và trạng thái thị trường thường quyết định giá chứng khoán trong ngắn hạn, nhưng các yếu tố cơ bản sẽ quyết định giá chứng khoán về dài hạn

Như vậy có thể thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cổ phiếu hay giá cổ phiếu, tuy nhiên trong phạm vi này chỉ làm rõ hơn vai trò của BCTC và thông tin tài chính đối với quyết định đầu tư vào cổ phiếu

1.3.2 Vai trò của thông tin tài chính đối với quyết định của nhà đầu tƣ

nghiệp và không chuyên nghiệp Đối với các nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán thì sự chính xác và tru

Trang 29

29

, họ thường tìm đến các thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết

Mặt khác các nhà đầu tư chỉ đặt sự kỳ vọng của họ vào những công ty có tình hình tài chính tốt và có triển vọng phát triển Họ sẵn sàng đầu tư vào nơi mà họ cảm thấy an tâm, tin cậy Một trong những trở ngại lớn nhất để có một thị trường chứng khoán nhộn nhịp là sự thiếu “niềm tin của các nhà đầu tư” Khái niệm vô hình này chỉ có được khi có sự kết hợp của nhiều nhân tố, một trong số các nhân tố đó là các

số liệu tài chính minh bạch và đáng tin cậy của doanh nghiệp Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khó có thể lấy được niềm tin của các nhà đầu tư nếu không có sự xác nhận của đơn vị kiểm toán độc lập Bởi vì đối với các cổ đông không tham gia điều hành công ty thì niềm tin đối với doanh nghiệp là quan trọng nhất Niềm tin không chỉ là lợi nhuận cao ở thời điểm hiện tại mà doanh nghiệp còn có hệ thống quản trị, hệ thống kiểm soát hiệu quả, báo cáo tài chính có độ tin cậy cao

Ngày nay khi đời sống người dân ngày được nâng cao, họ có khuynh hướng dùng khoản tiền tiết kiệm được đầu tư vào một lĩnh vực nào đó như: chứng khoán, bất động sản, gởi tiền ngân hàng Vì vậy để ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư chứng khoán thì các doanh nghiệp cần phải đưa ra được báo cáo tài chính đáng tin cậy phản ánh đúng tình hình hoạt động của mình Một báo cáo tài chính đã được kiểm toán để chứng minh tính trung thực, đáng tin cậy, phù hợp với quy định sẽ củng cố thêm niềm tin của các nhà đầu tư Từ

đó mới phát huy được chức năng của thị trường chứng khoán và giúp cho thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển

Khi xem xét BCTC, có rất nhiều chỉ số để nhà đầu tư xem xét và sự ảnh hưởng của các chỉ số này phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết, đánh giá, phân tích chủ quan của bản thân mỗi nhà đầu tư Cho đến nay vẫn còn rất nhiều tranh cãi và vẫn chưa có một kết luận cụ thể khẳng định chỉ số nào thật sự tác động đến giá cổ phiếu hay không Tuy nhiên có thể đưa ra một số chỉ số tài chính hay được nhắc đến

và thường được nhà đầu tư quan tâm khi xem xét BCTC

Trang 30

30

(1) Yếu tố thu nhập của công ty (EPS):

Đây được xem là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty Thông thường các nhà đầu tư mua cổ phiếu đều mong muốn sẽ thu được lợi nhuận trong tương lai từ vốn đầu tư vào các cổ phiếu đó Do đó chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cung cấp thông tin về thu nhập định kỳ của mỗi cổ phần thường, nó phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận ròng trên một cổ phần mà cổ đông góp vốn Khi thu nhập của một công ty tăng cao đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của công ty sẽ được đánh giá rất khả quan do đó điều này sẽ ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư

Công thức tính

công ty phát hành thêm hoặc mua lại cổ phiếu thì tổng số cổ phiếu thường (mẫu số trong công thức) phải được tính toán theo công thức bình quân gia quyền

Công ty nào có EPS cao hơn so với các công ty khác sẽ thu hút được sự đầu

tư hơn bởi EPS càng cao thì công ty tạo ra lợi nhuận cổ đông càng lớn và ngược lại

Nếu EPS của một loại cổ phiếu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận cao và có

xu hướng tăng trưởng ổn định thì đương nhiên thị giá cổ phiếu giao dịch sẽ có khuynh hướng gia tăng

Chỉ số này nên được xem xét trong một giai đoạn nhất định để đánh giá xu hướng ổn định và khả năng tăng trưởng của nó, qua đó sẽ thấy được hiệu quả quá trình hoạt động của công ty Tuy nhiên, EPS không phải lúc nào cũng tỷ lệ với tổng lợi nhuận sau thuế Nếu công ty tăng vốn bằng cách phát hành thêm 10% số lượng

cổ phiếu mà lợi nhuận tăng thêm không đủ 10% thì EPS sẽ giảm, kéo theo giá cổ phiếu giảm theo

Nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng các cổ phiếu có tỷ lệ tăng trưởng EPS cao thì hệ số P/E của chúng cũng tăng lên theo Tức là cổ phiếu sẽ tăng giá nếu EPS gia tăng Hầu hết những phi vụ thành công lớn đều thuộc về những

EPS = Lợi nhuận ròng - Tổng cổ tức ưu đãi

Tổng cổ phiếu thường

Trang 31

31

công ty đang phát triển - những công ty có thu nhập trên mỗi cổ phiếu tăng trung bình 30% trong 3 năm liền Nếu sắp xếp EPS của các công ty theo các mức từ 1 đến

99 với 99 là tốt nhất trong vòng 2 quý và ba tới năm năm gần nhất thì một cổ phiếu

có EPS là 80 có nghĩa là chúng có mức phát triển doanh lợi tốt hơn 80% số công ty ngoài thị trường Giá cả của chúng thường tăng lên rất cao

Trường hợp công ty có phát hành trái phiếu chuyển đổi thì EPS được tính lại, gọi là EPS giảm bớt, bởi số trái phiếu đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường vào bất kỳ lúc nào Kết quả là số lượng cổ phiếu tăng lên sẽ làm giảm thu nhập của mỗi cổ phiếu

EPS giảm bớt = Lợi nhuận ròng (không phải trả lãi TP chuyển đổi)

Tổng trái phiếu chuyển đổi/Giá chuyển đổi Ngoài ra, khi các nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu sẽ làm lượng cầu

về cổ phiếu tăng trong khi lượng cung cổ phiếu gần như không thay đổi mà còn có

xu hướng giảm (do một số người nắm giữ cổ phiếu quyết định nắm giữ cỗ phiếu để hưởng lợi tức) do đó sẽ đẩy giá cổ phiếu tăng lên Ví dụ như vừa qua giá cổ phiếu của Công ty cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Long An tăng kịch trần nhiều phiên bởi vì công ty công bố lợi nhuận sau thuế quý III/2004 đạt 8,6 tỷ đồng tăng hơn 140% so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên giá cổ phiếu không phải lúc nào cũng

có mối quan hệ thuận chiều với thu nhập, đôi khi trong thực tế nó không biến động hoặc biến động theo chiều ngược lại với thu nhập Vì vập đến nay vẫn chưa có một kết luận chính thức nào khẳng định rằng xu hướng biến động của giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi thu nhập của công ty

(2) Mức trả cổ tức của công ty (Dividend):

Cổ tức là một phần trong lợi nhuận kinh doanh của mỗi công ty mà mỗi cổ đông được chia tùy theo tỷ lệ góp vốn của cổ đông Đại bộ phận cổ đông trông đợi vào cổ tức, vì vậy tình hình tăng giảm cổ tức sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu Việc tăng cổ tức là một tín hiệu về việc tăng thu nhập trong tương lai Do đó, khi cổ tức tăng lên thì đó là một tin tốt (giá cổ phiếu thường tăng lên) và cổ tức bị

Trang 32

32

cắt giảm thì đó là một tin xấu (giá cổ phiếu thường giảm) Mức chi trả cũng như hình thức chi trả cổ tức tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty và do Hội đồng Quản trị hay đại hội cổ đông quyết định Khi mức chi trả cổ tức của một công

ty cao sẽ gián tiếp chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty rất tốt, điều này sẽ thu hút các nhà đầu tư từ đó sẽ làm thay đổi lượng cung – cầu và làm thay đổi giá cổ phiếu Tuy nhiên không phải lúc nào mức chi trả cổ tức cao cũng thể hiện một tình hình tài chính tốt Có trường hợp hoạt động kinh doanh của công ty chưa thật tốt nhưng Hội đồng Quản trị vẫn quyết định mức chi trả cổ tức cao nhằm giữ chân các nhà đầu tư tránh tình trạng bán cổ phiếu ồ ạt dẫn đến việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường

Khi lấy cổ tức chia cho thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) sẽ có được hệ số chi trả cổ tức Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông thường dưới dạng cổ tức Các công ty có hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính tốt thường có hệ số chi trả cổ tức thấp bởi công ty dành phần lớn lợi nhuận ròng cho tái đầu tư Và ngược lại, những công ty làm ăn yếu kém với tỷ lệ sinh lời trên tài sản thấp lại có khuynh hướng có hệ số chi trả cổ tức cao nhằm tạo điều kiện cho cổ đông sử dụng cổ tức để đầu tư vào nơi khác có lợi hơn Thông thường, mức chia lợi tức cổ phần thấp sẽ làm sụt giảm giá mua-bán cổ phần Còn chia quá cao sẽ đem lại cho doanh nghiệp nhiều khó khăn về chính sách tài trợ ngân quỹ để tái đầu

tư mở rộng kinh doanh Do đó, một công ty trả lợi tức khiêm tốn nhưng cứ đều đều tăng lên thường được ưa chuộng hơn là một công ty lâu lâu mới trả một món tiền lớn Mức chấp nhận tỷ lệ chia cổ tức cổ phần thường chiếm khoảng 40-60% lợi nhuận ròng

(3) Tỷ lệ lãi từ cổ tức (Dividend on price)

Đây là chỉ số quan hệ giữa thị giá và cổ tức cổ phiếu, phản ánh tỷ lệ hoàn vốn tổng quát cho một chu kỳ đầu tư vào cổ phiếu thường, được tính như sau:

Tỷ lệ lãi từ cổ tức = Tiền mặt trả cổ tức mỗi cổ phiếu thường

Trang 33

và hậu quả là thị giá cổ phiếu có khả năng giảm rất lớn ngay tức thời

(4) Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu thường (Book value per common share)

Giá trị sổ sách là một hằng số cố định trong một thời gian, giữa hai kỳ công

bố bảng tổng kết tài sản, tuỳ theo kết quả kinh doanh đã được xác định Nó chính là tài sản cổ phần thường của các cổ đông tính trên một cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty

Giá trị sổ sách =

Vốn chủ sở hữu Tổng cổ phiếu thường

thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban đầu

Giá trị sổ sách và tỷ số giá trên giá trị sổ sách đã từng được sử dụng làm công cụ thẩm định xem liệu cổ phiếu đang được giao dịch ở mức giá rẻ hay đắt Cổ phiếu có mức giá cao gấp 2 lần giá trị sổ sách có lẽ là quá cao đối với các nhà đầu

tư Tuy nhiên, thực tế đã có nhiều loại cổ phiếu được giao dịch ở các mức cao hơn thế Nhưng cũng không nên coi giá trị sổ sách là mức giá sàn của cổ phiếu, điều này

Thị giá

Trang 34

cổ phiếu thường được lùng mua là những cổ phiếu có tỷ lệ ROE trên 20%

Nếu ROE suy giảm là một bằng chứng cho thấy các cuộc đầu tư mới của công ty đã đem lại ROE thấp hơn so với các cuộc đầu tư trước đây Trong trường hợp này, dự đoán đúng về ROE trong tương lai sẽ thấp hơn ROE gần nhất

(6) Giá trên thu nhập (Price on earning per share - P/E)

Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập của mỗi cổ phiếu, được tính như sau:

Hệ số này cho nhà đầu tư biết họ phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập trên một cổ phiếu Bằng cách nghịch đảo của tỷ số P/E (lấy 1 chia cho P/E), nhà đầu tư có thể xác định tỷ suất lợi nhuận tương đối trên khoản đầu tư của họ

Thông thường, P/E từ 5-15 là bình thường, nếu P/E lớn hơn 20 có nghĩa là:

 Nhà đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai

 Cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư tho mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp

 Nhà đầu tư dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

P/E = Thị giá

EPS

Trang 35

35

Nhiều ý kiến cho rằng cổ phiếu đó đang được định giá quá cao và giá cổ phiếu sẽ sớm giảm đến một giá trị tương đối hợp lý Tuy nhiên, điều khó có thể phủ nhận là P/E cao thường ám chỉ một mức rủi ro lớn và rủi ro lớn hàm ý một cơ hội thu lợi nhuận lớn hơn Những cổ phiếu này thường nhạy cảm với những tin tức xấu, còn những cổ phiếu có P/E thấp thì không

Các công ty tăng trưởng mới nổi cũng thường có hệ số P/E cao, bởi EPS của

nó còn chưa cao

Khi tính được tỷ số P/E, nên so sánh với 4 tiêu chuẩn sau:

(kiểm tra qua nhiều năm để có thể biết được mức bình thường của P/E)

Mức tăng trưởng dự kiến trong tương lai của công ty

Cổ phiếu của các công ty khác trong cùng ngành kinh doanh

Toàn bộ thị trường, phản ảnh bởi các chỉ số

Trường hợp cổ phiếu có hệ số P/E thấp là do công ty chưa có uy tín, đang lâm vào hoàn

đầu tư chưa hiểu biết nhiều về công ty

Và chỉ số P/E cũng chỉ thực sự có ý nghĩa trong việc xác định giá cổ phiếu khi thị trường chứngkhoán đã phát triển tương đối với nhiều công ty cùng ngành nghề, cùng quy mô được niêm yết Khi đó, chỉ cần nhân hệ số P/E với lợi nhuận mỗi cổ phiếu là có thể xác định một cách tương đối giá trị của cổ phiếu (P0 = P/E x EPS) Đây là cách xác định giá cổ phiếu thường nhanh nhất và đơn giản nhất

Theo phương pháp định giá này, về mặt lý thuyết có thể áp dụng một trong hai cách sau:

 Lấy P/E bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia hoặc P/E của một công ty có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự nhân với EPS của công ty cần định giá

 Đối với công ty có tốc độ tăng trưởng đều đặn, P/E được tính theo CT:

(1-b) x (1 + g)

Trang 36

36

r - g

Trong đó, b là tỷ lệ thu nhập giữ lại, bằng [1-(Cổ tức/EPS)]

Giá cổ phiếu của công ty đó sẽ được xác định bằng cách nhân hệ số P/E này với EPS của công ty

Mặc dù vậy, P/E không phải là con số kỳ diệu Tỷ số này được dùng để có được một thước đo tương đối về giá cổ phiếu Không nên hiểu nó một cách riêng biệt, mà nên so sánh nó với P/E bình quân của ngành

Theo xu hướng trên thị trường chứng khoán các nước trên thế giới, các nhà đầu tư thường chấp nhận các công ty có hệ số P/E cao nếu hoạt động trong các lĩnh vực như ngân hàng, tài chính chứng khoán, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, viễn thông hay các ngành sản xuất công nghiệp kỹ thuật cao

Tại Việt Nam hiện nay, các chuyên viên tài chính nhận định P/E tại thị trường Việt Nam từ 8 - 15 lần, điều đó có nghĩa lĩnh vực tài chính ngân hàng hoặc các công ty có uy tín thì P/E tại thị trường Việt Nam từ 10 - 15 lần và những lĩnh vực khác có thể dưới 10

Điểm hạn chế của việc sử dụng hệ số P/E là nó được tính dựa vào lợi nhuận của năm trước nên thường không chính xác, nhất là dùng P/E để phân tích các công

ty chỉ vừa mới sinh lời Do đó, một cách khắc phục sự hạn chế của hệ số P/E này là

sử dụng P/E trong tương lai (P/E1), nghĩa là P/E được tính dựa trên lợi nhuận của năm tới Khi đó, tỷ số này được tính dựa trên mô hình chiết khấu cổ tức

Tuy nhiên, việc dự đoán lợi nhuận của năm tới sẽ không hoàn toàn chính xác, đó cũng là lý do khiến nhiều nhà đầu tư còn do dự Nhưng kinh nghiệm chỉ ra rằng, một hệ số P/E tốt để mua cổ phiếu là P/E thấp hơn mức tăng lợi nhuận hàng năm của công ty

Để có thể định lượng một cách chính xác hơn về giá trị của cổ phiếu, cần thiết phải đi sâu

quả tính toán bởi vì giá trị của một cổ phiếu luôn dao động thất thường mà không vì một lý do gì cả Đồng thời, không nên lấy các giá trị trước đây làm dấu hiệu của các giá trị tương lai Số liệu mới vừa xảy ra có thể cung cấp thông tin về kết quả tương

Trang 38

38

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM

2.1 Tình hình công ty niêm yết đang hoạt động tại TTGDCK TP.HCM

Các công ty niêm yết được phân loại thành 3 dạng chính là theo thời gian lên sàn, theo ngành nghề và theo quy mô tài sản

2.1.1 Theo thời gian lên sàn

Theo thời gian lên sàn thì năm đầu tiên có 6 công ty, năm thứ hai là sự xuất hiện của 11 công ty, năm thứ ba thêm 4 công ty, năm thứ tư số lượng công ty niêm yết thấp nhất là 3 công ty, đến năm thứ năm xuất hiện thêm 7 công ty và đến năm

thứ 6 là sự gia nhập của 14 công ty, chiếm số lượng công ty niêm yết nhiều nhất kể

từ lúc thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu hoạt động đến thời điểm 28/07/06

(chiếm tỷ lệ 32%), đây cũng là năm có rất nhiều công ty lớn xuất hiện

2.1.2 Theo ngành nghề

Căn cứ theo ngành nghề thì ngành thương mại có 6 công ty, ngành vật liệu

xây dựng có 9 công ty, ngành năng lượng – dầu khí – gas có 4 công ty, tài chính – ngân hàng chỉ có 1 đại diện nhưng là ngành có quy mô vốn lớn thứ 2 chiếm tới gần

25% trên toàn bộ vốn của tất cả các ngành , thực phẩm – đồ uống có 8 công ty

chiếm số lượng đông nhất (18%) và quy mô vốn của ngành này cũng chiếm tỷ trọng

cao nhất (trên 28%), ngành đồ dùng gia đình 1 công ty, khách sạn – dịch vụ giải

trí 1 công ty, giấy và bao bì 2 công ty, hải sản 2 công ty, ngành viễn thông có 3

công ty, ngành vận chuyển có 5 đại diện Nhìn chung, hầu như tất cả những ngành

nghề chủ yếu trong nền kinh tế đều có những đại diện nhất định niêm yết trên thị trường chứng khoán

Phụ lục 5: Danh sách các công ty niêm yết theo ngành nghề

2.1.3 Theo quy mô vốn

Dựa trên tiêu chuẩn đánh giá tín dụng doanh nghiệp của ngành ngân hàng (Tài liệu hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam), quy định của Bộ tài chính

Trang 39

39

về quy mô doanh nghiệp và những tiêu chuẩn quốc tế về đánh giá tín dụng doanh nghiệp, sau khi điều chỉnh cho phù hợp với nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì quy

mô các doanh nghiệp niêm yết như sau:

Nhóm 1 - nhóm công ty có quy mô lớn (Vốn điều lệ >=100 tỷ đồng), chỉ có 10 công ty (chiếm 23% số công ty) nhưng có tổng số vốn đăng ký trên 6.400

tỷ đồng, chiếm tới trên 84% quy mô vốn toàn thị trường

Nhóm 2 – nhóm công ty có quy mô vừa (Vốn điều lệ >= 20 tỷ đồng)

có tới 23 công ty (chiếm trên 50% số công ty) nhưng tổng vốn đăng ký trên 1.000 tỷ đồng, chiếm gần 14% quy mô vốn toàn thị trường

Nhóm 3 – nhóm công ty có quy mô nhỏ (Vốn điều lệ < 20 tỷ đồng) gồm 11 công ty nhưng vốn đăng ký chỉ có hơn 167 tỷ, chỉ chiếm 2,2% quy mô vốn toàn thị trường

Phụ lục 6: Danh sách các công ty niêm yết theo quy mô vốn

2.2 Thực trạng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết hiện nay

Nội dung trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết rất quan trọng Nó truyền đạt thông tin giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được tình hình hoạt động của công ty, từ đó giúp nhà đầu tư tham khảo để định hướng cho việc đầu tư chứng khoán Việc lập và trình bày báo cáo tài chính đã được quy định

và ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo các thông tư sau: thông tư 89/2002/TT-BTC, thông tư 105/2003/TT-BTC

và VAS 21 kèm hướng dẫn ở thông tư số 23/2005/T

- Qua phân tích báo cáo tài chính của một số công ty niêm yết vào năm 2005, có thể thấy thực trạng việc trình bày báo cáo tài chính của các công ty niêm yết còn rất nhiều sai phạm và thiếu sót

Phụ lục 7: Báo cáo tài chính của một số công ty niêm yết

Trang 40

40

2.2.1 Bảng cân đối kế toán

Đây là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp quan trọng, cách lập và trình bày tương đối đơn giản nhưng còn nhiều công ty niêm yết khi công bố bảng cân đối kế toán vẫn không thực hiện đầy đủ những yêu cầu theo đúng thông tư 23 Các công ty trước đây trình bày bảng cân đối kế toán theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, nhưng kể từ ngày 30/03/2005 khi quyết định này được sửa đổi và bổ sung theo Thông tư 23/2005/TT-BTC thì các công ty bắt đầu gặp nhiều khó khăn trong việc thay đổi cách trình bày bảng cân đối kế toán của mình Bảng cân đối kế toán theo mẫu mới có khá nhiều sự thay đổi so với mẫu cũ như:

 Các khoản mục có chung tính chất được gộp chung lại và ghi chi tiết trong thuyết minh (tiền, hàng tồn kho, các khoản đầu tư ngắn hạn)

QĐ 167 trước khi sửa đổi bổ sung

2 Tiền gửi ngân hàng 112 2 Các khoản tương đương tiền 112

3 Tiền đang chuyển 113

II Các khoản đầu tư tài chính

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 1 Đầu tư ngắn hạn 121

2 Đầu tư ngắn hạn khác 128 2 Dự phòng giảm giá CK NH 129

3 Dự phòng giảm giá đầu tư NH 129

1 Hàng mua đang đi trên đường 141 1 Hàng tồn kho 141

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 2 Dự phòng giảm giá HTK 149

3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143

4 Chi phí sản xuất dở dang 144

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2  Quy  mô  giao  dịch  trung  bình  của  các  cổ  phiếu  của  các - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
Bảng 1.2 Quy mô giao dịch trung bình của các cổ phiếu của các (Trang 10)
Hình 1.1 – Quy mô giá trị niêm yết qua các năm - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
Hình 1.1 – Quy mô giá trị niêm yết qua các năm (Trang 11)
Hình 1.2 – Quy mô giá trị giao dịch (khớp lệnh &amp; thỏa thuận) qua các năm - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
Hình 1.2 – Quy mô giá trị giao dịch (khớp lệnh &amp; thỏa thuận) qua các năm (Trang 12)
Hình 1.4 – Quá trình phân tích tài chính - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
Hình 1.4 – Quá trình phân tích tài chính (Trang 21)
Hình 1.3 - Mối liên hệ giữa phân tích báo cáo tài chính và các quyết định đầu tư - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
Hình 1.3 Mối liên hệ giữa phân tích báo cáo tài chính và các quyết định đầu tư (Trang 21)
Đồ thị 2.5 Diễn biến giá cổ phiếu toàn thị trường năm 5 (29/07/04 – 28/07/05) - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
th ị 2.5 Diễn biến giá cổ phiếu toàn thị trường năm 5 (29/07/04 – 28/07/05) (Trang 53)
Đồ thị 2.4  Diễn biến giá toàn thị trường năm 4 (29/07/03 – 28/07/04)  2.5.2.5  Diễn biến giá toàn thị trường năm thứ  5 (29/07/2004 – 28/07/2005) - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
th ị 2.4 Diễn biến giá toàn thị trường năm 4 (29/07/03 – 28/07/04) 2.5.2.5 Diễn biến giá toàn thị trường năm thứ 5 (29/07/2004 – 28/07/2005) (Trang 53)
Đồ thị 2.7  Diễn biến giá cổ phiếu toàn thị trường qua 6 năm từ 29/07/05 – - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
th ị 2.7 Diễn biến giá cổ phiếu toàn thị trường qua 6 năm từ 29/07/05 – (Trang 56)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Trang 74)
Sơ đồ 3.1: Các bước thiết lập mô hình - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
Sơ đồ 3.1 Các bước thiết lập mô hình (Trang 97)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - CÔNG TY HAP - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - CÔNG TY HAP (Trang 118)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - CÔNG TY HAP - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - CÔNG TY HAP (Trang 164)
Hình  77,932  59,343  83,948  78,642  56,840  72,697  81,311  Nguyên giá tài sản cố - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
nh 77,932 59,343 83,948 78,642 56,840 72,697 81,311 Nguyên giá tài sản cố (Trang 177)
BẢNG  TIÊU  CHUẨN  ÐÁNH  GIÁ  CÁC  CHỈ  TIÊU  TÀI  CHÍNH   DOANH NGHIỆP NGÀNH NÔNG - LÂM - NGƢ NGHIỆP - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
BẢNG TIÊU CHUẨN ÐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH NÔNG - LÂM - NGƢ NGHIỆP (Trang 210)
BẢNG  TIÊU  CHUẨN  ÐÁNH  GIÁ  CÁC  CHỈ  TIÊU  TÀI  CHÍNH  DOANH NGHIỆPNGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ - 583 Thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán
BẢNG TIÊU CHUẨN ÐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆPNGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Trang 211)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm