1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc

75 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn chứng từ sau.- Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT - 3LL - Tờ khai thuế GTGT Mẫu số: 01/GTGT - Bảng kế Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp của em: “Xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán

thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh – Vĩnh

Phúc” đã được hoàn thành cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Văn Huân và các

anh chị tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh – Vĩnh Phúc Lời cảm

ơn đầu tiên, em gửi đến thầy giáo ThS Nguyễn Văn Huân, người đã hướng dẫn và

giúp đỡ tận tình em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận Em cũng xin chân

thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học

Công nghệ thông tin & Truyền thông đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho em học tập,

nghiên cứu trong bốn năm học qua

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng

Hòa Bình Minh – Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cung cấp cho em những thông tin nghiệp

vụ về kế toán thuế giá trị gia tăng, các hóa đơn chứng từ liên quan đến quá trình làm

khóa luận tại doanh nghiệp Xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã trao đổi, thảo luận và

giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Nga

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong khóa luận này là do em nghiên cứucác tài liệu, khảo sát công tác tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh –Vĩnh Phúc, từ đó viết cơ sở lý thuyết liên quan đến việc thực hiện khóa luận tốt

nghiệp: “Xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh – Vĩnh Phúc” và tự xây dựng

chương trình thực hiện các chức năng đã phân tích trong khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp không sao chép từ bất kỳ một chương trình hay một sảnphẩm nào khác

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thanh Nga

MỤC LỤ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1

1.1 Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 1

1.1.1 Những vấn đề chung 1

1.1.2 Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 1

1.1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 1

1.1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 10

1.1.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ 17

1.2 Tổng quan về các công cụ sử dụng trong chương trình 20

1.2.1 Ngôn ngữ lập trình Csharp 20

1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 21

1.3 Khảo sát quy trình kế toán thuế giá trị gia tăng 22

1.3.1 Thông tin chung về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh 22

1.3.2 Quy trình kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh .23

1.3.2.1 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào 23

1.3.2.2 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu ra 24

1.3.2.3 Quyết toán thuế GTGT 25

1.3.3 Bài toán đặt ra 25

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27

2.1 Quy trình kế toán thuế GTGT 27

2.1.1 Thông tin vào ra của quy trình kế toán thuế GTGT 27

2.1.2 Quy trình kế toán thuế GTGT 27

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 29

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 29

2.2.2 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh 30

Trang 4

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 31

2.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 32

2.2.4.1 Chức năng cập nhật chứng từ 32

2.2.4.2 Chức năng cập nhật sổ sách 33

2.2.4.3 Chức năng khấu trừ thuế 34

2.2.4.4 Chức năng thống kê báo cáo 35

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu kế toán thuế GTGT 36

2.3.1 Bảng TaiKhoan 36

2.3.2 Bảng Thue 36

2.3.3 Bảng ChungTu 37

2.3.4 Bảng DoiTuong 37

2.3.5 Bảng CongViec 38

2.3.6 Bảng NhanVien 38

2.3.7 Bảng NhomHangHoa 38

2.3.8 Bảng HangHoa 39

2.3.9 Bảng KhoHang 39

2.3.10 Bảng HangTonKho 40

2.3.11 Bảng KyMoSo 40

2.3.12 Bảng HoaDonMua 40

2.3.13 Bảng CTHDMua 41

2.3.14 Bảng HoaDonBan 42

2.3.15 Bảng CTHDBan 43

2.3.16 Bảng HoaDonMuaDV 44

2.3.17 Bảng CTHDMuaDV 44

2.3.18 Bảng HoaDonDV 45

2.3.19 Bảng CTHDBanDV 46

2.3.20 Bảng KhauTru 47

Trang 5

2.3.21 Bảng LoGin 47

Chương 3 CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM 49

3.1 Chức năng đăng nhập 49

3.2 Giao diện chính 50

3.3 Cập nhật danh mục 51

3.4 Cập nhật chứng từ đầu vào 53

3.5 Cập nhật chứng từ đầu ra 55

3.6 Cập nhật sổ nhật ký mua hàng 58

3.7 Cập nhật sổ nhật ký bán hàng 59

3.8 Báo cáo thuế đầu vào và đầu ra 60

3.9 Khấu trừ thuế 62

3.10 Lập tờ khai thuế GTGT 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức 23

Hình 2.1: Quy trình hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 28

Hình 2.2: Biểu đồ phân cấp chức năng 29

Hình 2.3: Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh 30

Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 31

Hình 2.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng cập nhật chứng từ 32

Hình 2.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng cập nhật sổ sách 33

Hình 2.7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng khấu trừ thuế 34

Hình 2.8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh – Chức năng thống kê – báo cáo 35

Hình 2.9: Mô hình dữ liệu quan hệ 48

Hình 3.1: Giao diện đăng nhập 49

Hình 3.2: Giao diện chính 50

Hình 3.3: Cập nhật danh mục 51

Hình 3.4: Chức năng cập nhật danh mục 52

Hình 3.5: Cập nhật hóa đơn mua hàng 53

Hình 3.6: Cập nhật hóa đơn mua hàng dịch vụ 54

Hình 3.7: Cập nhật hóa đơn bán hàng 55

Hình 3.8: Cập nhật hóa đơn bán hàng dịch vụ 56

Hình 3.9: Hóa đơn giá trị gia tăng 57

Hình 3.10: Sổ nhật ký mua hàng 58

Hình 3.11: Sổ nhật ký bán hàng 59

Hình 3.12: Báo cáo thuế đầu vào 60

Hình 3.13: Báo cáo thuế đầu ra 61

Hình 3.14: Khấu trừ thuế 62

Hình 3.15: Tờ khai thuế giá trị gia tăng 63

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

Bảng 2.1: Bảng tài khoản 36

Bảng 2.2: Bảng thuế 36

Bảng 2.3: Bảng chứng từ 37

Bảng 2.4: Bảng đối tượng 37

Bảng 2.5: Bảng công việc 38

Bảng 2.6: Bảng nhân viên 38

Bảng 2.7: Bảng nhóm hàng hóa 38

Bảng 2.8: Bảng hàng hóa 39

Bảng 2.9: Bảng kho hàng 39

Bảng 2.10: Bảng hàng tồn kho 40

Bảng 2.11: Bảng kỳ mở sổ 40

Bảng 2.12: Bảng hóa đơn mua 40

Bảng 2.13: Bảng chi tiết hóa đơn mua 41

Bảng 2.14: Bảng hóa đơn bán 42

Bảng 2.15: Bảng chi tiết hóa đơn bán 43

Bảng 2.16: Bảng hóa đơn mua dịch vụ 44

Bảng 2.17: Bảng chi tiết hóa đơn mua dịch vụ 44

Bảng 2.18: Bảng hóa đơn bán dịch vụ 45

Bảng 2.19: Bảng chi tiết hóa đơn bán dịch vụ 46

Bảng 2.20: Bảng khấu trừ thuế 47

Bảng 2.21: Bảng LoGin 47

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Thuế là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu củangân sách Nhà nước mà thuế GTGT là một trong những loại thuế có tầm quan trọngtrong nền kinh tế Trong hầu như tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ của mọi lĩnh vực,ngành nghề của nền kinh tế quốc dân, thuế GTGT đều chiếm một phần trong tổng giátrị của nó Thuế GTGT đã và đang phát huy tác dụng tích cực trong tất cả mọi mặt đờisống kinh tế - xã hội; khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu đầu tư,thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp Chính vì vậy việc hạch toán kếtoán thuế GTGT là một điều không thể thiếu trong mọi tổ chức kinh doanh Với sựphát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, kèm theo đó là sự cạnh tranh khốcliệt trên thị trường, có một cơ chế quản lý hiệu quả và đảm bảo tính chính xác, chânthực, không có tình trạng lậu thuế, trốn thuế thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vàotrong bài toán hạch toán kế toán thuế là hết sức cần thiết nhằm đơn giản hoá và nângcao hiệu suất công việc, cung cấp những thông tin hữu ích cho người lãnh đạo đưa ranhững quyết định để phát triển doanh nghiệp

Mục đích nghiên cứu đề tài

Thay thế việc ghi chép vào sổ sách bằng cách nhập, xuất và lưu trữ thông tinmột cách nhanh chóng, chính xác và an toàn về dữ liệu Đáp ứng kịp thời thông tin khingười kế toán cũng như nhà quản lý cần đến cho việc ra quyết định Tránh sai sót vàgiảm thiểu về thời gian công việc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong từng giaiđoạn, chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Cung cấp giao diện gần gũivới người sử dụng

Nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị giatăng, nhằm hỗ trợ cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh – Vĩnh Phúc

Từ đó, tạo uy tín và mối quan hệ của công ty với Nhà Nước đồng thời nâng cao hiệuquả kinh doanh của công ty

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

 Các nghiệp vụ phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng

 Ngôn ngữ lập trình (C#, SQL)

Trang 10

 Chương trình biểu diễn bằng ngôn ngữ tin học.

- Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ dừng ở việc đưa ra một chương trình phân hệ kế toán thuế giá trị giatăng nhằm hỗ trợ cho các cán bộ kế toán trong việc tính toán và lưu trữ các con số liênquan đến nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng của công ty hàng tháng Chương trình hỗ trợngười dùng ở việc thống kê, báo cáo các dữ liệu và các bảng kê hàng hóa dịch vụ muavào, bán ra, sổ nhật ký mua hàng, bán hàng cũng như việc khấu trừ thuế của công ty

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Chương trình thiết lập mang ý nghĩa khoa học lớn với mục đích ứng dụng côngnghệ thông tin vào trong cuộc sống, từ đó tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực trongcông tác kế toán, cụ thể là kế toán thuế giá trị gia tăng Qua đó cải thiện mối quan hệcủa doanh nghiệp và nhà nước qua việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, cũng như vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trường

Nội dung nghiên cứu

Bố cục báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3: Chương trình thực nghiệm

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành đề tài nhưng vì còn hạn chế về kinhnghiệm và kiến thức nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót cần bổ sung Vìvậy, em mong thầy cô và các bạn xem và đóng góp ý kiến giúp cho chương trình trởnên hoàn thiện hơn, có thể trở thành một công cụ hữu hiệu ứng dụng vào thực tế

Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Nga

Trang 11

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.1.1 Những vấn đề chung

- Kế toán: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin

kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Để cung cấpthông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một sốcông cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở

đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế toán Những phương pháp màmột doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳtạo thành hệ thống kế toán

- Thuế GTGT: Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát

sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức,

cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đốitượng nộp thuế giá trị gia tăng

- Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng

cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụmua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng quy định tại phần dướiđây

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT: Theo luật thuế GTGT sửa đổi,

bổ sung và Nghị định 158/2003/NĐ – CP ngày 10/12/2003 “Quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT” và có hiệu lực thi hành01/01/2004 thì các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại (Điều 4 – Luật thuế GTGT)không thuộc diện chịu thuế GTGT

1.1.2 Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 12

khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn chứng từ sau.

- Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT - 3LL

- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số: 01/GTGT

- Bảng kế Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Mẫu số:03/GTGT

- Sổ theo dõi thuế giá trị giá tăng

- Báo cáo thuế GTGT (phần II & III B02-DN)

- Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 11/GTGT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau:

- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

- Đối với vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinhdoanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào đượchạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT đượckhấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ratrong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn củahàng hoá bán ra trong kỳ

- Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn liên quan đếnhàng đã bán thì phân bổ vào giá vốn hàng bán trong kỳ tương ứng với doanh thutrong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặcdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoặcdùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phíkhác, thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào tàikhoản 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật

Trang 13

tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào.

- Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ sốthuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầuvào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế

độ quy định

- Trường hợp cơ sở mua vật tư, hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hoặc cóhóa đơn, chứng từ nhưng không phải là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn GTGT nhưngkhông ghi số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế đầu vào, trừ một

Giá thanh toán

Giá chưa có thuế GTGT =

1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất GTGT

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi

xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó, thời gian kê khai tối đa là 3 tháng kể

từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh Đối với tài sản cố định nếu có số thuếđầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của pháp luật

 Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng Tài khoản 133 - ThuếGTGT đầu vào được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ Tài khoản 133 chỉ áp dụngđối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT Nộidung kết cấu tài khoản này như sau

Bên Nợ:

Trang 14

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:

Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số thuế GTGT của hàng mua trả lại

Số dư bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lạinhưng chưa được hoàn lại

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật

tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư,

mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào

- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển,bốc xếp, thuê kho bãi, từ nơi mua về đến nơi doanh nghiệp theo giá thực tế baogồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Trang 15

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư

Nợ TK 611 - Mua hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch

vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT đầuvào, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242, (Giá mua chưa có thuếGTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ) cho khách hàng (Không qua nhập kho), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷgiá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vậnchuyển, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên, vật liệu (Giá chưa thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Trang 16

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333)

Có TK 111, 112, 331,

- Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:

+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuếGTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

+ Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hóa,phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khenthưởng, phúc lợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật

tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên, vật liệu (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá dokém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toánphản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại cho người bán hoặc hàng đã mua được giảmgiá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:

Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào của hàngmua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Trang 17

- Đối với vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGTnhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

+ Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:

Nợ TK các 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331,

+ Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, khôngđược khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vào đượctính khấu trừ theo tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT sovới tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Đối với số thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau:

• Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

• Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn đượctính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàngbán của kỳ kế toán sau, ghi:

Trang 18

được phản ánh vào bên Nợ TK 133 để cuối kỳ kế toán tính và xác định số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuếGTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào các tàikhoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:

• Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn phải phân bổdần, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

• Định kỳ, khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vàochi phí, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phân bổ dài hạn)

• Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

- Vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất,xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầuvào của số hàng hoá này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừkhi kê khai thuế GTGT phải nộp:

+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thấtchưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Trang 19

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi

có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cánhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334, (Số thu bồi thường)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐliên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ, hoàn thuế theochế độ quy định được kế toán như trường hợp mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐtrong nước (Xem hướng dẫn ở mục 1, 2, 3)

+ Khi hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (nếu có), kếtoán ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

- Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào sốthuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Đối với doanh nghiệp thuộc đối lượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu

ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luậtthuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoànlại, ghi:

Trang 20

Nợ các TK 111, 112, .

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

1.1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau

- Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT - 3LL

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra Mẫu số: 02/GTGT

- Sổ theo dõi thuế giá trị giá tăng

- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số: 01/GTGT

- Bảng kê Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT

- Báo cáo thuế GTGT (Phần II và III) - B02DN

- Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 11/GTGT

Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng Tài khoản 3331 – Thuế giá trịgia tăng phải nộp

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên Có:

Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

Trang 21

Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếutặng, sử dụng nội bộ.

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác

Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

Số dư Bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

Số dư Bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Được dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ tiêu thụ

Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

- Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ: Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoá đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa có thuếGTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổnggiá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ(Theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa cóthuế)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT)

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp (hàng hoá thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán xác định doanh thu bán hàng là giábán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:

Trang 22

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng số tiền phải thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả một lầnchưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm)

- Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng thì hàng đổi hàng phảiđược hạch toán như hoạt động kinh doanh mua, bán (trong đó hàng hoá, dịch vụ xuấtđưa đi trao đổi phải hạch toán như bán; hàng hoá, dịch vụ nhận được do trao đổi phảihạch toán như mua) Các bên phải xuất hoá đơn khi xuất hàng hoá, dịch vụ đưa đi traođổi và làm các thủ tục kê khai, nộp thuế theo quy định

+ Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá khác để sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ:

+ Căn cứ Hoá đơn GTGT khi đưa hàng hoá, dịch vụ đi đổi, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa cóthuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ đưa đi trao đổi)

+ Căn cứ Hoá đơn GTGT khi nhận vật tư, hàng hoá đổi về, kế toán phản ánhgiá trị vật tư, hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, (Giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT của vật tư, hàng hoánhận được do trao đổi)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

+ Trường hợp vật tư, hàng hoá nhận được do trao đổi đưa về để sử dụng chohoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì thuế

Trang 23

GTGT đầu vào của hàng hoá nhận được do trao đổi sẽ không được tính khấu trừ vàphải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận về do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khixuất bán hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc

+ Trường hợp, khi xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng “Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ”:

+ Khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, kếtoán ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá vốn)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)

- Trường hợp khi xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, công ty,đơn vị cấp trên sử dụng ngay Hoá đơn GTGT Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ các TK 111, 136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (3331)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán nội bộ chưa cóthuế GTGT)

Trang 24

- Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụcho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội

bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền Doanh nghiệp sửdụng hoá đơn để làm chứng từ hạch toán Trường hợp này doanh nghiệp không phảitính nộp thuế GTGT:

+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, hoặc khuyến mại,quảng cáo, ghi:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá

Trang 25

+ Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, (Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giávốn hàng hoá cộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN);hoặc

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nếu sản phẩm sảan xuất xong được chuyểnthành TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh) (theo chi phí sản xuất sản phẩm cộng(+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (33311)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặcgiá vốn hàng bán)

- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để biếu, tặng các đơn vị, cá nhân bên ngoài được trangtrải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi thì doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT, trênhoá đơn ghi đầu đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng chokhách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT và số thuếGTGT đầu ra phải nộp cho NSNN không được khấu trừ:

+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá

+ Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nội (33311) (Thuế GTGT đầu ra)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân viên vàngười lao động khác thì doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bánhàng), trên hoá đơn ghi đầu đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán

Trang 26

hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT và sốthuế GTGT đầu ra phải nộp cho NSNN không được khấu trừ:

+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để thưởng hoặc trả thay lương cho côngnhân viên và người lao động khác, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá

+ Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (33311)

+ Trường hợp hàng bán bị trả lại:

• Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và sảnphẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo Phương phápkhấu trừ thuế, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh t hu và thuếGTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế giá trị gia tăng của hàng bán

bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

• Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Trang 27

khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo giáchưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111 , 112, 138, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112,

1.1.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ

số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Trường hợp thuế giá trị gia tăng đầuvào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân

sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện sốthuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì sẽ được kê khai, khấutrừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinhsai sót

Trang 28

- Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

+ Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giátrị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừhàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a

và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, giacông hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toánqua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bùtrừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhànước được coi là thanh toán qua ngân hàng

Các trường hợp hoàn thuế

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị giatăng đầu vào chưa được khấu trừ hết Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giaiđoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu

tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế giá trị gia tăng

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếgiá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoànthuế giá trị gia tăng theo tháng

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị giatăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theođiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trang 29

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng sử dụng hoá đơn bán hàng.

- Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giáthanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

Cuối kỳ, kế toán phải xác định tổng số thuế GTGT được khấu trừ, số thuếGTGT phải nộp trong kỳ để phản ánh

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ, ghi

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Khoản chênh lệch thuế GTGT đã nộp cho Ngân sách Nhà nước, ghi

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Nếu cơ sở kinh doanh được miễn, giảm thuế GTGT trừ vào số thuế GTGTphải nộp, ghi

Nợ TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp

Trang 30

- Trong ngôn ngữ C#, mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấytrong phần khai báo của nó.

- Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tinheader và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗtrợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cholớp

- Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn

- Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lậptrình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component,lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trìnhhiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựngtrên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

- C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớpcho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kếthừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++,tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện

- Ngôn ngữ C# cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏcủa C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử

Trang 31

- Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tựđộng của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếubằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng.

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo(virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đếnnhững vấn đề cho các người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngôn ngữ nàyđầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó! Nhưng khi đó

ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ những vấn đề trên

1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System - DBMS),

là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu Cụ thể, cácchương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thôngtin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từphần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạytrên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung

là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến

là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớn các hệquản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhaunhư Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điềuhành Windows

Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trênServer(máy chủ) và phần khác chạy trên các workstations (máy trạm)

Phần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổchức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu.Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữ liệu Tất cả

dữ liệu đều được truy xuất thông qua server, không được truy xuất trực tiếp Do đó,phần này có độ bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng…

Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho

Trang 32

phép ngưới sử dụng giao tiếp CSDL trên Server.

SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL,

một version của Structured Query Language Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất

dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ thống CSDL quan hệ

Với mỗi Máy chủ bạn chỉ có một hệ thống QTCSDL SQL Server Nếu muốn

có nhiều hệ thống QTCSDL bạn cần có nhiều máy chủ tương ứng

- Ưu điểm của HQTCSDL:

 Quản lý được dữ liệu dư thừa

 Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu

 Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn

 Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu

- Nhược điểm:

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt thì khá phức tạp

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt thường rất lớn sẽ làm cho chiếm rất nhiều dunglượng bộ nhớ

 Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì tốc độthường chậm

1.3 Khảo sát quy trình kế toán thuế giá trị gia tăng

1.3.1 Thông tin chung về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Địa chỉ: Khu 8, Phường Hùng Vương, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Giám đốc: Nguyễn Hợp Chính

- Điện thoại: 02113 881 888

- Số giấy CNĐKKD và đăng ký thuế: 2500379534

- Ngày cấp: 03/06/2010

Trang 33

Ban giám đốc

- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán vật liệu xây dựng; Mua bán sơn, màu,vecni, xi măng, gạch xây, ngói đá, cát sỏi, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh và thiết bị lắpđặt khác trong xây dựng

- Sơ đồ tổ chức:

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức

1.3.2 Quy trình kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh hàng vật liệu xây dựng, do quy mô chưa lớn nên quy trình hạch toán kếtoán thuế cũng tương đối đơn giản, ít nghiệp vụ phát sinh, tuy nhiên lại thực hiện thủcông nên rất dễ xảy ra sai sót, nhầm lẫn và không tránh khỏi tình trạng trốn thuế, lậuthuế, rất khó cho quá trình quản lý và ra quyết định của ban giám đốc

Hiện tại, doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp tính thuế theo phương phápkhấu trừ, hàng kỳ kế toán thuế kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGTđầu ra và thuế GTGT phải nộp

Thuế suất: thuế suất áp dụng với mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty là 10%

1.3.2.1 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào

- Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng là hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT do Bộ tài chính pháthành theo thông tư 120/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện luật sửa đổi bổsung một số điều luật của thuế GTGT Trên hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh phải ghiđầy đủ, đúng các yếu tố quy định như : giá bán, phụ phí được hưởng, tiền thuế GTGT,

Trang 34

tổng tiền thanh toán Ngoài ra công ty cũng sử dụng các chứng từ khác liên quan đến

kế toán thuế GTGT là các chứng từ đặc thù…

Hàng ngày, phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào hàng hóa hiện tại trong công ty và

bổ sung khi cần thiết, phòng sẽ thực hiện việc mua hàng theo quyết định của ban giámđốc để tiến hành nhập hàng về kho Khi hoàn tất hoạt động mua hàng, phải tập hợp cáchóa đơn chứng từ có liên quan đến việc mua hàng hóa, định kỳ gửi về phòng kế toáncủa công ty Tại đây kế toán sẽ tiến hành đối chiếu tính hợp lý, hợp pháp của cácchứng từ như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,…để xác định độ tin cậy của chứng

từ, từ đó luân chuyển cho các bộ phận liên quan khác

- Tài khoản kế toán sử dụng: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa BìnhMinh tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT đầu vào được khấu trừđược phản ánh trên tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Hàng ngày, khi có hóa đơn GTGT, hoặc Hóa đơn mua hàng liên quan đếnthuế GTGT, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành theo dõi thủ công vàocác sổ chi tiết TK 133 và cuối kỳ lập các báo cáo thuế như:

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

 Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 133

Cuối kỳ, kế toán so sánh giữa số tổng cộng trên cột thuế GTGT của bảng kêhóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào với số tổng cộng phát sinh bên NợTK133

1.3.2.2 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu ra

- Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán: Khi hoạt động bán hàng được diễn ra,phòng kinh doanh sẽ tiến hành cung cấp hàng cho khách hàng, đồng thời lập cácchứng từ liên quan Định kỳ, phòng cũng tiến hành gửi lên cho Kế toán để tiến hànhkiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ để theo dõi, tổng hợp doanh thu vàthuế và luân chuyển cho các bộ phận có liên quan

- Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 333 – Thuế GTGT đầu

ra phải nộp và các khoản phải nộp Nhà nước

- Hạch toán thuế GTGT đầu ra: Hàng ngày, khi có hóa đơn GTGT, hoặc Hóađơn bán hàng liên quan đến thuế GTGT, hóa đơn giảm giá hay phiếu nhập hàng bán bị

Trang 35

trả lại kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành theo dõi thủ công vào các sổchi tiết TK 333 và cuối kỳ lập các báo cáo thuế như:

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

 Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 333

1.3.2.3 Quyết toán thuế GTGT

- Kế toán thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp: Cuối kỳ, kế toánxác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dựa vào “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hànghóa, dịch vụ mua vào”, “sổ nhật ký chung”, “sổ Cái”, “sổ chi tiết TK 133” để xác địnhthuế GTGT được khấu trừ” Để xác định được thuế GTGT đầu ra thì kế toán dựa vàovào “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra”, “sổ nhật ký chung”, “sổCái”, “sổ chi tiết TK 133” để xác định thuế GTGT được khấu trừ Căn cứ vào các loại

sổ và bảng trên kế toán để tiến hành lập “Tờ khai thuế GTGT” trình với cơ quan thuế

- Kê khai và quyết toán thuế GTGT cho cơ quan thuế: Cuối kỳ, kế toán lập cácbảng kê khai tính thuế GTGT phải nộp (mẫu 01/GTGT) Trong đó kê khai đầy đủ vàchi tiết các chỉ tiêu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo từng mức thuế suấtkhác nhau, số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh, số thuế GTGT từ kỳ khác chuyểnsang và thuế GTGT phải nộp trong kỳ này

1.3.3 Bài toán đặt ra

Kế toán thuế GTGT là một phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toáncủa mỗi doanh nghiệp Thực hiện tốt kế toán thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp xácđịnh được đúng số thuế GTGT phải nộp Nhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạchchủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước Tránh được tình trạngchậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn đến chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệgiữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước, uy tín của doanh nghiệp và cả về mặtvật chất khi bị phạt vì chậm nộp thuế Mặt khác doanh nghiệp thực hiện các quy trình

kế toán thuế một cách thủ công nên rất dễ xảy ra sai sót, nhầm lẫn trong quá trình hạchtoán, tình trạng trốn lậu thuế dễ xảy ra khi không có một phần mềm ứng dụng lưu trữtất cả những nghiệp vụ kế toán phát sinh từng ngày, từng giờ thì việc này rất dễ xảy ra,ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp chưa có quy mô lớn và hoạt động tại tỉnh chưa có nhiều điều kiện cơ sởvật chất cũng như chất lượng cuộc sống Vì vậy, muốn quản lý tốt quá trình hạch toán

kế toán, đặc biệt là kế toán thuế thì đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ

Trang 36

thông tin vào trong hệ thống kế toán Trong đề tài này, đề xuất xây dựng “Module phân hệ kế toán thuế GTGT cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hòa Bình Minh”,

góp phần cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp tốt hơn nữa

Trang 37

Chương 2.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Quy trình kế toán thuế GTGT

2.1.1 Thông tin vào ra của quy trình kế toán thuế GTGT

Các thông tin vào ra của hệ thống:

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng

- Tờ khai thuế GTGT

2.1.2 Quy trình kế toán thuế GTGT

Hệ thống phải đảm bảo các yêu cầu về chức năng sau

Ngày đăng: 07/11/2014, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba (2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: NXB Đại học quốcgia Hà Nội
Năm: 2003
[2] Nguyễn Đình Chiến (2008), Kế toán thuế, Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế
Tác giả: Nguyễn Đình Chiến
Năm: 2008
[3] Phạm Hữu Khang (2007), SQL Server 2005 - Lập Trình T-SQL, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SQL Server 2005 - Lập Trình T-SQL
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
[4] Nguyễn Ngọc Bình Phương – Thái Nam Phong (2008), Các giải pháp lập trình C#, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp lập trìnhC#
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình Phương – Thái Nam Phong
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
[5] Bộ Tài Chính (2008), Hệ thống văn bản pháp luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật thuế giá trị gia tăng và thuế thunhập cá nhân
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 30)
Hình 2.1: Quy trình hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.1 Quy trình hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (Trang 35)
Hình 2.3: Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.3 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh (Trang 37)
Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 38)
Hình 2.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng cập nhật chứng từ - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng cập nhật chứng từ (Trang 39)
Hình 2.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng cập nhật sổ sách - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng cập nhật sổ sách (Trang 40)
Hình 2.7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng khấu trừ thuế - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng khấu trừ thuế (Trang 41)
Hình 2.8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh – Chức năng thống kê – báo cáo - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh – Chức năng thống kê – báo cáo (Trang 42)
2.3.4. Bảng DoiTuong - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
2.3.4. Bảng DoiTuong (Trang 44)
Bảng 2.17: Bảng chi tiết hóa đơn mua dịch vụ - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Bảng 2.17 Bảng chi tiết hóa đơn mua dịch vụ (Trang 51)
Hình 2.9: Mô hình dữ liệu quan hệ - xây dựng chương trình quản lý phân hệ kế toán thuế giá trị gia tăng cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng hòa bình minh – vĩnh phúc
Hình 2.9 Mô hình dữ liệu quan hệ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w