561 Quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
Trang 1Thời gian qua, cùng với những đổi thay của đất nước, xây dựng nông thôn mới, ngân sách cấp xã đã có nhiều biến đổi tích cực, tạo nguồn thu ngμy cμng lớn hơn, đáp ứng nhu cầu chi phong phú vμ đa dạng Nguồn thu của ngân sách cấp xã đã không ngừng tăng lên, ngoμi các khoản thu thường xuyên, ngân sách cấp xã đã tích cực khai thác vμ huy động các nguồn thu khác để phục vụ cho yêu cầu xây dựng các công trình phúc lợi xã hội tại địa phương Về phía Nhμ nước, trong những năm qua ngân sách nhμ nước đã tích cự hỗ trợ cho ngân sách cấp xã để cùng với nguồn thu do cấp xã trực tiếp thu cân đối chi thường xuyên vμ chi đầu tư trên địa bμn Nhờ đó chính quyền cấp xã có điều kiện thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại
địa phương
Bên cạnh những kết quả đạt được rất đáng khích lệ trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện các biện pháp phúc lợi xã hội, chăm lo các gia đình chính sách ngân sách cấp xã cũng đã bộc lộ những yếu kém vμ hạn chế nhất định Hạn chế trong quản lý thu ngân sách do chưa tổ chức khai thác tiềm năng sẵn có, còn buông lỏng quản lý các nguồn thu được giao, để thất thu lớn Hạn chế trong công tác lập, chấp hμnh, quyết toán ngân sách dẫn đến việc quản lý ngân sách cấp xã bị buông lỏng, thất thoát vμ lãng phí Xuất phát từ tình hình đó thì vấn đề tìm biện pháp nhằm hoμn thiện từng bước công tác quản lý ngân sách ở cấp cơ sở mang một ý nghĩa vô
Trang 2Mục đích, ý nghĩa khoa học vμ thực tiễn của đề tμi nghiên cứu:
- Nhận thức các vấn đề lý luận về ngân sách cấp xã, quản lý ngân sách cấp xã, các yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã trong nền kinh tế thị trường
- Phân tích thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bμn tỉnh Lâm Đồng, nhận định những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý ngân sách cấp xã vμ xác định nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoμn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Luật Ngân sách Nhμ nước
Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động quản lý ngân sách cấp xã trên địa bμn tỉnh Lâm Đồng từ năm
2001 - 2006
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn lμ phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê
Nội dung luận văn, ngoμi phần mở đầu vμ kết luận, gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về ngân sách cấp xã vμ quản lý ngân sách cấp xã Chương II: Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
trong thời gian qua
Chương III: Các giải pháp hoμn thiện công tác quản lý ngân sách
cấp xã tại Lâm Đồng
Trang 3
1.1.1 Khái niệm vμ bản chất của ngân sách cấp xã
Ngân sách xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung lμ ngân sách cấp xã) gắn liền với cấp cơ sở, lμ một bộ phận nsđp nằm trong hệ thống nsnn Vì vậy, khái niệm ngân sách cấp xã được hiểu xuất phát từ khái niệm NSNN
Khái niệm NSNN phản ánh những thể chế được xã hội thiết lập bằng hệ thống luật pháp nhằm mục đích ấn định con số chi tiêu trong một năm mμ Nhμ nước phải tìm kiếm nguồn để tμi trợ; đồng thời Nhμ nước đưa ra những quy tắc về kế toán
để theo dõi chi tiết vμ chặt chẽ các khoản chi tiêu cuả Nhμ nước với mục đích lμ để kiểm soát các khoản chi, tránh được sự lãng phí các khoản chi tiêu cho hoạt động không được ghi vμo trong ngân sách để sao cho chi tiêu cuả Nhμ nước được hợp pháp vμ có thể được tμi trợ bằng những nguồn thu ổn định
NSNN lμ một đạo luật tμi chính cơ bản do Quốc hội quyết định, thông qua đó các khoản thu, chi tμi chính của Nhμ nước được thực hiện trong một niên độ tμi chính
Theo quy định tại điều 1 - chương I của Luật NSNN năm 2002 đã được Quốc hội khóa XI nước ta thông qua ngμy 16/12/2002 thì NSNN lμ toμn bộ các khoản thu, chi của Nhμ nước trong dự toán đã được cơ quan Nhμ nước có thẩm quyền quyết
định vμ thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhμ nước
Xuất phát từ khái niệm của NSNN vμ vị trí của ngân sách cấp xã trong hệ thống NSNN, ngân sách cấp xã được thể hiện như sau:
Ngân sách cấp xã lμ kế hoạch thu, chi của cấp xã được thực hiện trong thời gian một năm Nó lμ một bộ phận của NSNN do UBND cấp xã xây dựng vμ quản lý,
Trang 4HĐND cấp xã giám sát thực hiện Ngân sách cấp xã có tầm quan trọng đặc biệt vμ
có tính đặc thù riêng: nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bμn vμ nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng động dân cư trong xã mμ không qua một khâu trung gian nμo Ngân sách cấp xã lμ cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, đảm bảo điều kiện tμi chính để chính quyền cấp xã chủ động khai thác các thế mạnh về đất đai, phát triển KT - XH, xây dựng nông thôn mới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bμn
Ngân sách cấp xã phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo địa phận hμnh chính cấp xã, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý KT - XH của chính quyền cấp xã Với vai trò thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, ngân sách cấp xã cũng gây
ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động KT - XH trong phạm vi vùng Đồng thời ngân sách cấp xã còn lμ cấp quản lý, sử dụng một phần nguồn vốn của ngân sách cấp trên
đại diện cho những bộ phận của cải của xã hội được bố trí cho việc thực hiện các mục tiêu KT - XH xác định
Khi vận dụng chức năng phân phối vμo thực tiễn để phân phối các nguồn tμi chính đòi hỏi phải đáp ứng các các yêu cầu cơ bản như: phải xác định quy mô, tỷ trọng của đầu tư trong tổng sản phẩm quốc dân phù hợp với khả năng vμ sự tăng trưởng kinh tế ở mỗi thời kỳ nhất định; phải đảm bảo giải quyết mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư vμ tiêu dùng; phải giải quyết thỏa đáng các quan hệ về lợi ích kinh
tế của những chủ thể tham gia phân phối
Trang 5Hai lμ: Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc của ngân sách cấp xã được hình thμnh trong quá trình huy động, phân phối vμ sử dụng nguồn vốn ngân sách Vì vậy, việc kiểm tra trước, trong vμ sau khi thực hiện lμ rất cần thiết vμ quan trọng Thể hiện mọi khoản thu ngân sách phải đúng luật hiện hμnh, mọi khoản chi phải đảm bảo đúng định mức, tiêu chuẩn do Nhμ nước quy định vμ dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt Vì vậy, thông qua hoạt động của ngân sách cấp xã mμ HĐND sẽ giám sát mọi hoạt
động của UBND cấp xã
Đặc điểm của chức năng giám đốc lμ giám đốc bằng đồng tiền đối với các hoạt động tμi chính Mục đích của chức năng giám đốc nhằm thúc đẩy phân phối các nguồn tμi chính của xã hội cân đối vμ hợp lý, phù hợp với các quy luật kinh tế vμ
đòi hỏi của xã hội, thúc đẩy việc tạo lập vμ sử dụng các quỹ tiền tệ theo mục đích đã
định với hiệu quả cao
Ba lμ: Chức năng điều chỉnh vμ kiểm soát
Để quản lý một cách hữu hiệu các hoạt động KT - XH, việc tiến hμnh điều chỉnh vμ kiểm soát thường xuyên lμ sự cần thiết khách quan Chức năng điều chỉnh
vμ kiểm soát của ngân sách cấp xã lμ khả năng khách quan của ngân sách cấp xã để
có thể thực hiện việc điều chỉnh lại quá trình phân phối các nguồn lực tμi chính vμ xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lý của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Với chức năng nμy thì ngân sách cấp xã tham gia vμo việc xây dựng chương trình hoạt động cuả Nhμ nước Có nghĩa lμ ngân sách cấp xã lμm hạn chế hay mở rộng chương trình hoạt động của Nhμ nước so với dự kiến ban đầu cho phù hợp với khả năng của ngân sách trong từng thời điểm, từng giai
đoạn
Kết quả của điều chỉnh vμ kiểm soát được thể hiện trên các khía cạnh: đảm bảo cho việc tạo lập, phân phối vμ sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhμ nước được đúng
đắn, hợp lý, đạt kết quả tối đa nhất theo các mục tiêu, yêu cầu đã định; góp phần
điều chỉnh quá trình phân phối các nguồn tμi chính, quá trình tạo lập vμ sử dụng các quỹ tiền tệ, đảm bảo cho các hoạt động thu, chi bằng tiền được thực hiện theo đúng các quy định của chính sách, chế độ Nhμ nước
Trang 61.1.3 Cơ cấu thu, chi ngân sách cấp xã
Ngân sách cấp xã được xây dựng bằng nguồn thu được phân cấp vμ chi thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quy định của Nhμ nước ở nước ta cơ cấu thu, chi của ngân sách cấp xã được phân định như sau:
1.1.3.1 Nguồn thu của ngân sách cấp xã
Thu ngân sách cấp xã lμ quá trình cấp xã dùng quyền lực chính trị của mình
để tập trung các nguồn lực trên địa bμn xã nhằm hình thμnh nên ngân sách cấp xã để thoả mãn nhu cầu chi tiêu của cấp xã
Có thể phân loại các khoản thu của ngân sách cấp xã theo những tiêu thức sau:
- Căn cứ theo tính chất: Nguồn thu ngân sách cấp xã được chia thμnh hai
nhóm lμ các khoản thu thuế vμ các khoản thu không phải thuế Các khoản thu thuế bao gồm các sắc thuế mμ Nhμ nước ban hμnh dưới hình thức luật Các khoản thu không phải thuế bao gồm các khoản thu phí, lệ phí, quyên góp, vay mượn, cho thuê công sản
thu không mang nội dung kinh tế vμ những khoản thu mang nội dung kinh tế Khoản thu không mang nội dung kinh tế gồm có thuế, các khoản quyên góp, viện trợ vμ thu khác Khoản thu mang nội dung kinh tế gồm các khoản thu phí, lệ phí, vay nợ, cho thuê công sản
- Căn cứ theo quy định của Luật NSNN: Nguồn thu của ngân sách cấp xã do
HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu NSĐP được hưởng; nguồn thu của ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã
Hiện nay, tiêu thức thông dụng để phân loại các khoản thu ngân sách cấp xã
lμ căn cứ quy định của Luật NSNN theo nội dung cụ thể như sau:
các khoản thu dμnh cho cấp xã sử dụng toμn bộ để chủ động về nguồn tμi chính bảo
Trang 7đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên vμ chi đầu tư phát triển Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý KT - XH vμ nguyên tắc bảo đảm tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, căn cứ theo luật định ngân sách cấp xã hưởng 100% các khoản thu dưới đây:
(1) Các khoản phí, lệ phí thu vμo ngân sách cấp xã theo quy định;
(2) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của cấp xã, phần nộp vμo NSNN theo chế
độ quy định;
(3) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích vμ hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;
(4) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND cấp xã quyết định đưa vμo ngân sách cấp xã quản lý vμ các khoản đóng góp tự nguyện khác;
(5) Viện trợ không hoμn lại của các tổ chức vμ cá nhân ở ngoμi nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo chế độ quy định;
(6) Thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước;
(7) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật
b- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã, thị trấn
với ngân sách cấp trên:
b1 Theo quy định của Luật NSNN gồm:
(1) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
(2) Thuế nhμ, đất;
(3) Thuế môn bμi thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
(4) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
(5) Lệ phí trước bạ nhμ, đất
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ vμo nguồn thu vμ nhiệm vụ chi của xã, thị trấn; HĐND cấp tỉnh có thể quyết
định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa lμ 100%
b2 Ngoμi các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, ngân sách cấp xã còn được HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản
Trang 8thuế, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dμnh 100% cho xã, thị trấn vμ các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi
c- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã : gồm có:
(1) Thu bổ sung để cân đối ngân sách lμ mức chênh lệch giữa dự toán chi
được giao vμ dự toán thu trừ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% vμ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối nμy được xác
định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách vμ được giao ổn định từ 3 đến 5 năm
(2) Thu bổ sung có mục tiêu lμ các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
d- Ngoμi các khoản thu nêu trên tại các khoản a, b vμ c; chính quyền cấp xã không được đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật
1.1.3.2 Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
Chi ngân sách cấp xã lμ hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của cấp xã nhằm thực hiện các chức năng của cấp xã theo quy định của pháp luật
Có thể phân loại nội dung chi của ngân sách cấp xã theo những tiêu thức sau:
- Căn cứ vμo chức năng của Nhμ nước: Nội dung chi của ngân sách cấp xã
bao gồm chi cho các hoạt động như xây dựng cơ sở hạ tầng, toμ án vμ viện kiểm sát,
hệ thống quân đội vμ an ninh, hệ thống giáo dục, hệ thống an sinh xã hội, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hệ thống tổ chức hμnh chính Nhμ nước, chi tiêu cho các chính sách đặc biệt, chi khác
- Căn cứ vμo quy trình lập ngân sách: Nội dung chi của ngân sách cấp xã bao
gồm chi ngân sách cấp xã theo các yếu tố đầu vμo vμ chi ngân sách cấp xã theo yếu
tố đầu ra Chi ngân sách cấp xã theo yếu tố đầu vμo thông thường có các khoản mục cơ bản như: chi mua sắm tμi sản cố định, chi mua tμi sản lưu động, chi tiền lương vμ các khoản phụ cấp, chi bằng tiền khác Chi ngân sách cấp xã theo yếu tố đầu ra gồm mức kinh phí phân bổ cho một cơ quan, đơn vị khônmg căn cứ vμo các yếu tố đầu vμo mμ dựa vμo khối lượng công việc đầu ra vμ kết quả tác động đến mục tiêu hoạt
động của đơn vị
Trang 9- Căn cứ vμo tính chất kinh tế: Nội dung chi ngân sách cấp xã bao gồm chi
thường xuyên vμ chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên lμ các khoản chi có thời hạn tác động ngắn, mang tính chất bắt buộc vμ gắn liền với việc duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền nhμ nước cấp xã Chi đầu tư phát triển lμ các khoản chi gắn liền với chức năng kinh tế của Nhμ nước, có thời hạn tác động dμi
Hiện nay, tiêu thức thông dụng để phân loại chi ngân sách cấp xã lμ căn cứ vμo tính chất kinh tế theo nội dung cụ thể như sau:
(1) Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhμ nước ở cấp xã:
- Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
- Sinh hoạt phí đại biểu HĐND;
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhμ nước;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt động, văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp khách, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện lμm việc;
- Chi khác theo chế độ quy định
(2) Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã
(3) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Đoμn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ vμ các khoản thu khác (nếu có)
(4) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã vμ các đối tượng khác theo chế độ quy định
(5) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toμn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ
vμ các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;
Trang 10- Chi tuyên truyền, vận động vμ tổ chức phong trμo bảo vệ an ninh, trật tự an toμn xã hội trên địa bμn cấp xã;
- Các khoản chi khác theo chế độ quy định
(6) Chi cho công tác xã hội vμ hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
(8) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên vμ mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế cấp xã
(9) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, lớp mẫu giáo, nhμ văn hóa, thư viện,
đμi tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp vμ thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi)
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định
(10) Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật
b- Chi đầu tư phát triển gồm:
(1) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh
(2) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH của cấp xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND cấp xã quyết định đưa vμo ngân sách cấp xã quản
lý
Trang 11(3) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
c- Căn cứ vμo định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhμ nước; HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc
điểm vμ khả năng NSĐP
1.1.4 Vị trí của ngân sách cấp xã trong hệ thống ngân sách Nhμ nước
Hệ thống NSNN lμ một chỉnh thể thống nhất bao gồm 4 cấp ngân sách tương ứng với 4 cấp chính quyền Nhμ nước, các cấp ngân sách có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình quản lý ngân sách Trong hệ thống NSNN thì ngân sách cấp xã được coi lμ ngân sách cấp cơ sở ở cấp ngân sách nμy thể hiện rất sống động các quan hệ của Nhμ nước mang tính khả thi như thế nμo; mọi hiệu lực quản lý của Nhμ nước đạt được ở mức độ nμo Chính vì vậy, có thể nói ngân sách cấp xã có vị trí rất quan trọng trong hệ thống NSNN Điều nμy được lý giải trên các giác độ sau:
- Cơ cấu thu, chi ngân sách cấp xã thể hiện hầu hết các khoản thu, chi của NSĐP đã được phân định Đặc biệt có những khoản thu mμ chỉ có ngân sách cấp xã quản lý vμ khai thác thì mới đạt hiệu suất cao như: Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhμ đất, các khoản thu hoa lợi công sản Hoặc có những khoản chi mμ chỉ có ngân sách cấp xã thực hiện mới đảm bảo tính kịp thời, đúng đối tượng như: Chi thực hiện chính sách đãi ngộ của Nhμ nước đối với những người có công với nước; chi cứu tế; chi thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại y tế xã; chi duy tu, bảo dưỡng các công trình tại xã Qua đó cho thấy, muốn nâng cao hiệu lực của các chính sách thu, chi NSNN thì nhất thiết phải phát huy tốt vai trò của ngân sách cấp xã trong mọi hoạt động của NSNN
Trang 12- Ngân sách cấp xã lμ một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN
- Ngân sách cấp xã có tính đặc biệt so với các cấp ngân sách khác, thể hiện ở các điểm chính dưới đây:
+ Ngân sách cấp xã không có đơn vị dự toán cấp dưới
+ Đơn vị dự toán vừa quản lý ngân sách vừa thực hiện các nghiệp vụ tμi chính, thuế, tμi vụ vμ quản lý quỹ ngân sách, vừa quản lý quỹ tiền mặt, vừa quản lý quỹ vật tư - tμi sản vμ các hoạt động kinh tế, dịch vụ
Trên cơ sở tính đặc thù trên của cấp xã để nghiên cứu tìm ra phương thức quản lý phù hợp lμ một trong những vấn đề mμ các ngμnh, các cấp quan tâm để ngân sách cấp xã thực sự lμ công cụ vμ phương tiện vật chất giải quyết toμn bộ mối quan
hệ giữa Nhμ nước với nhân dân bằng pháp luật
1.1.5 Vai trò của ngân sách cấp xã trong nền kinh tế thị trường
Chính quyền cấp xã có vị trí quan trọng trong hệ thống chính quyền nhμ nước, lμ cấp trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể quản lý hμnh chính Nhμ nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng ở cơ sở, đảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhμ nước đi vμo cuộc sống UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ vμ quyền hạn cụ thể về xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH; về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp; về xây dựng; giao thông; thương mại, dịch vụ; các hoạt động văn hóa, xã hội; quốc phòng, an ninh, trật tự an toμn xã hội; thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo vμ thi hμnh pháp luật
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ, quyền hạn của mình; cấp xã phải có ngân sách đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển KT - XH của Đảng vμ Nhμ nước trên địa bμn xã Thông qua thu ngân sách, chính quyền cấp xã thực hiện kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chống các hμnh vi hoạt động kinh tế phi pháp,
Trang 13Vì vậy có thể nói ngân sách cấp xã lμ công cụ tμi chính chủ yếu để chính quyền cấp xã hoμn thμnh các chức năng, nhiệm vụ được giao, nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho chính quyền cấp xã thực hiện tốt mọi nhiệm vụ phát triển KT - XH trên địa bμn xã Nhiệm vụ chủ yếu của ngân sách cấp xã trong nền kinh tế thị trường lμ tập trung đầy đủ các khoản thu theo chế độ quy định để đảm bảo nhu cầu chi giao cho cấp xã thực hiện Hoạt động của ngân sách cấp xã phải gắn với thị trường, tích cực khai thác các nguồn thu sẵn có, đi đôi với đầu tư tạo ra các nguồn thu mới, coi trọng nguyên tắc tiết kiệm vμ hiệu quả trong bố trí chi ngân sách, hạn chế các khoản chi bao cấp, thực hiện tốt phương châm “Nhμ nước vμ nhân dân cùng lμm” trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, chính sách xã hội, giao thông, thủy lợi, phúc lợi xã hội ở xã
Về các chế độ, chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách cấp xã như: chế
độ kế toán vμ tμi chính xã đóng vai trò tích cực trong quản lý, điều hμnh vμ kiểm soát hoạt động tμi chính tại cấp xã; chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; các chính sách đặc thù của trung ương vμ địa phương áp dụng cho chính quyền cấp xã vμ các hoạt động tại xã; cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vμ tỷ lệ
Trang 14phân chia nguồn thu cho cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết định; chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi ngân sách cấp xã do các cấp có thẩm quyền quyết định
Các công cụ quản lý thể hiện qua công tác kiểm tra gồm có kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo chuyên đề; công tác giám sát quá trình phân bổ dự toán, chấp hμnh vμ quyết toán ngân sách cấp xã hμng năm; công tác thanh tra việc thực hiện Luật NSNN, thanh tra theo chuyên đề nhằm quản lý hữu hiệu các hoạt động KT - XH tại cấp xã
1.2.2 Nội dung quản lý ngân sách cấp xã
1.2.2.1 Quản lý thu, chi ngân sách cấp xã
a- Quản lý thu ngân sách cấp xã
Nguyên tắc quản lý thu ngân sách cấp xã: Toμn bộ các khoản thu ngân sách cấp xã phát sinh trên địa bμn đều phải phản ánh vμo ngân sách cấp xã (trừ những khoản thu để hình thμnh các quỹ công chuyên dùng của cấp xã)
Phương pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: xác định đối tượng thu, các loại thu, mức thu để tính số thuế phải thu của từng đối tượng
Biện pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: hướng dẫn đối tượng thu kê khai thuế, điều tra xác định doanh số của hộ kinh doanh, thực hiện công khai hóa doanh thu dự kiến, tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế trước khi thông báo danh sách ấn định thuế vμ phát hμnh thông báo thuế cho các đối tượng nộp thuế
b- Quản lý chi ngân sách cấp xã
- Chi thường xuyên:
Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp xã bao gồm: nguyên tắc quản lý theo dự toán lμ cơ sở để đảm bảo cân đối ngân sách cấp xã, tạo
điều kiện chấp hμnh ngân sách cấp xã, hạn chế tính tùy tiện của đơn vị sử dụng ngân sách; nguyên tắc hiệu quả yêu cầu các đơn vị phải sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm; nguyên tắc bảo đảm sự tự chủ về tμi chính của đơn vị sử dụng ngân sách vμ nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN
Phương pháp quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp xã : quản lý vμ cấp phát theo dự toán; quản lý bằng hệ thống định mức chi tiêu bao gồm định mức phân
bổ dự toán vμ định mức chi cho từng mục chi
Trang 15Biện pháp quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp xã: ưu tiên chi trả lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức cấp xã; các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vμo dự toán năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng của ngân sách cấp xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù hợp
- Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã theo phân cấp quản lý NSNN hiện nay chỉ bao gồm chi đầu tư để xây dựng các công trình công cộng thuộc về cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của xã Trong quản lý chi đầu tư ở cấp xã cần lμm tốt các nội dung sau:
Nguyên tắc quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: việc quản lý vốn đầu tư XDCB của ngân sách cấp xã phải thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhμ nước về quản lý đầu tư vμ XDCB vμ phân cấp của tỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB của ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định của
Bộ Tμi chính
Phương pháp quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: Thực hiện chi theo đúng dự toán, nguồn tμi chính theo chế độ quy định, không để nợ XDCB, chiếm dụng vốn dưới nhiều hình thức
Biện pháp quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: vốn đầu tư XDCB được cấp phát trực tiếp cho từng công trình, từng chủ đầu tư vμ được cấp phát theo mức độ hoμn thμnh thực tế của công trình; cấp phát vốn đầu tư XDCB phải
được thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền nhằm đảm bảo tính hợp lý vμ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
1.2.2.2 Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã
Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã lμ xác định phạm vi trách nhiệm vμ quyền hạn của chính quyền Nhμ nước cấp xã trong việc quản lý, điều hμnh thực hiện nhiệm
vụ thu, chi của ngân sách cấp xã Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã lμ cách tốt nhất
để gắn các hoạt động của ngân sách cấp xã với các hoạt động KT - XH một cách cụ thể vμ thực sự tập trung đầy đủ, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các nguồn tμi chính vμ phân phối, sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm vμ có hiệu quả cao phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH của cấp xã
Trang 16Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã thể hiện chính quyền cấp xã được giao những nhiệm vụ thu, chi cụ thể, có quyền tự chủ về ngân sách vμ quyền thực thi các chức năng hμnh chính trong phạm vi của địa phương mình Phân cấp ngân sách cấp xã không chỉ tập trung vμo việc nâng cao tính tự chủ của chính quyền cấp xã, qua đó tạo điều kiện cho chính quyền cấp xã hoạt động độc lập, hướng tới việc nâng cao tính trách nhiệm về chính trị, tính hiệu quả vμ minh bạch
Thông qua phân cấp quản lý ngân sách cấp xã, quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cấp xã được xác định cụ thể; đồng thời phân cấp quản lý ngân sách cấp xã còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên vμ giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên Để chế độ phân cấp quản lý ngân sách cấp xã mang lại kết quả tốt, cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phù hợp với phân cấp quản lý KT - XH của cấp xã: Phân cấp quản lý KT - XH lμ tiền đề, lμ điều kiện để thực hiện phân cấp
ngân sách Quán triệt nguyên tắc nμy tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên bằng việc xác định rõ nguồn thu vμ nhiệm vụ chi của cấp xã Thực chất của nguyên tắc nμy lμ việc giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ vμ quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải đảm bảo tính hiệu quả: Phân định
rõ nhiệm vụ thu, chi của ngân sách cấp xã vμ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã từ 3 đến 5 năm Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải mang tính ổn định để tạo điều kiện cho ngân sách cấp xã chủ động khai thác vμ bồi dưỡng nguồn thu, tiến tới cân đối ngân sách cấp xã vμ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải đảm bảo tính công bằng: Phân cấp
quản lý ngân sách cấp xã phải căn cứ vμo yêu cầu cân đối chung của địa phương, nhưng phải hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa xã hội giữa các vùng Quán triệt nguyên tắc nμy chính lμ nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của ngân sách cấp xã thích ứng với diễn biến của tình hình KT - XH trong một thời kỳ nhất
định
Trang 171.2.2.3 Quản lý chu trình ngân sách cấp xã
Quản lý chu trình ngân sách cấp xã phải thực hiện bằng công cụ kế hoạch thông qua 3 khâu chủ yếu lμ lập, chấp hμnh, kế toán vμ quyết toán ngân sách cấp xã
a- Lập dự toán ngân sách cấp xã
Lập dự toán ngân sách cấp xã lμ khâu mở đầu của chu trình ngân sách cấp xã nhằm xác định các mục tiêu, nhiệm vụ động viên nguồn lực cho ngân sách cấp xã vμ phân phối các nguồn lực đó Thực chất đó lμ việc lập kế hoạch của cấp xã về quy mô nguồn lực cần phải huy động trong xã hội để sử dụng cho các nhu cầu chi tiêu nhằm thực thi chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
- Căn cứ lập dự toán ngân sách cấp xã: Nhiệm vụ phát triển KT - XH vμ bảo
đảm quốc phòng, an ninh; chính sách, chế độ thu, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi ngân sách cấp xã vμ tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách cấp xã do các cấp có thẩm quyền quy định; số kiểm tra về dự toán ngân sách cấp xã do UBND cấp huyện thông báo; tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã năm hiện hμnh vμ các năm trước
- Trình tự lập dự toán ngân sách cấp xã: Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã lập
dự toán thu, chi vμ cân đối ngân sách cấp xã trình UBND cấp xã báo cáo HĐND cấp xã để xem xét gởi UBND cấp huyện vμ Phòng TC - KH cấp huyện Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng TC - KH cấp huyện lμm việc với UBND cấp xã về cân đối thu, chi ngân sách cấp xã thời kỳ ổn định mới theo khả năng vμ bố trí cân
đối chung của NSĐP Đối với các năm tiếp theo thời kỳ ổn định, Phòng TC - KH cấp huyện chỉ lμm việc với UBND cấp xã về dự toán ngân sách khi UBND cấp xã có yêu cầu
- Quyết định dự toán ngân sách cấp xã: Dự toán ngân sách cấp xã trước hết
sẽ được HĐND cấp huyện nghiên cứu, xem xét Sau khi thảo luận vμ thông qua, HĐND cấp huyện sẽ ra Nghị quyết về việc phê chuẩn dự toán ngân sách cấp xã Như vậy, dự toán ngân sách cấp xã trở thμnh một đạo luật tμi chính mμ mọi pháp nhân vμ thể nhân tại xã đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trang 18b- Chấp hμnh dự toán ngân sách cấp xã
Nội dung cơ bản của khâu nμy lμ tập trung đầy đủ, kịp thời mọi nguồn thu ngân sách cấp xã vμ cấp phát các khoản chi cho những nhu cầu đã được xác định trtong dự toán Nội dung chấp hμnh ngân sách cấp xã bao gồm:
- Chấp hμnh thu ngân sách cấp xã: lμ quá trình tổ chức thu vμ quản lý nguồn
thu của ngân sách cấp xã Các cơ quan tổ chức thu ở cấp xã gồm đội thu thuế xã vμ
Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã Các cơ quan nμy cùng với KBNN cấp huyện tổ chức thực hiện thu nộp cho ngân sách cấp xã Trong quá trình chấp hμnh thu, KBNN
có trách nhiệm thanh toán kịp thời các khoản thu vμo ngân sách cấp xã, trích chuyển chính xác các khoản thu giũa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên theo quy
định, giám sát chặt chẽ các mặt có liên quan đến quá trình hình thμnh quỹ ngân sách cấp xã
- Chấp hμnh chi ngân sách cấp xã: lμ quá trình tổ chức cấp phát vμ quản lý
các khoản chi của ngân sách cấp xã Tham gia vμo chấp hμnh chi ngân sách cấp xã gồm có các tổ chức, đơn vị thuộc xã Tất cả các tổ chức, đơn vị đều phải mở tμi khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ vμ điều kiện chi, đảm bảo tất cả các khoản chi ngân sách cấp xã phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong vμ sau quá trình cấp phát, thanh toán Mọi khoản chi phải có trong dự toán ngân sách cấp xã được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhμ nước có thẩm quyền quy định vμ đã
được Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi, có đầy đủ các chứng từ có liên quan đến việc chi tiêu ngân sách cấp xã
c- Kế toán vμ quyết toán ngân sách cấp xã
Nội dung của giai đoạn nμy lμ phản ánh, đánh giá vμ kiểm tra lại toμn bộ quá trình lập vμ chấp hμnh ngân sách cấp xã, các quy định về tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc Khi kết thúc năm tμi chính cùng với việc khóa sổ kế toán, Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã phải tiến hμnh quyết toán ngân sách cấp xã để xác định số thực thu, thực chi báo cáo UBND cấp xã xem xét trình HĐND cấp xã phê chuẩn đồng thời gởi Phòng TC - KH cấp huyện
Trang 191.2.3.1 Đối với UBND cấp xã
UBND cấp xã phải tổ chức bộ phận chuyên trách công tác ngân sách cấp xã
để giúp UBND cấp xã trong việc xây dựng vμ thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cấp xã; lập quyết toán hμng tháng, quý, năm, bao gồm:
- Chủ tịch UBND cấp xã lμ chủ tμi khoản;
- 01 đến 02 cán bộ chuyên trách tμi chính lμm nhiệm vụ kế toán trưởng vμ người uỷ quyền khi kế toán trưởng đi công tác
Ngoμi ra, UBND cấp xã có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Đội thuế ở xã trong công tác quản lý thu thuế ở xã theo các Luật, Pháp lệnh vμ các quy định có liên quan
đến thu thuế, đồng thời giải quyết tốt mối quan hệ giữa Bộ phận Tμi chính kế toán cấp xã với Đội thuế ở cấp xã trong công tác quản lý các khoản thu của ngân sách cấp xã
1.2.3.2 Đối với Bộ phận Tμi chính kế toán cấp xã
Bộ phận Tμi chính kế toán cấp xã gồm:
- Kế toán trưởng có chức năng giúp Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện công tác quản lý ngân sách cấp xã vμ các hoạt động tμi chính khác của cấp xã
- Phụ trách kế toán phải lμ người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tối thiểu trung cấp tμi chính kế toán Người phụ trách kế toán có nhiệm vụ giúp Kế toán trưởng quản lý hoạt động thu, chi ngân sách cấp xã vμ các hoạt động tμi chính khác
ở xã; thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách cấp xã vμ các quỹ của cấp xã
Đối với những xã có quy mô lớn, quản lý phức tạp, Chủ tịch UBND huyện có thể cho phép cấp xã được bố trí thêm một cán bộ tμi chính kế toán lμm việc theo chế độ hợp đồng lao động hiện hμnh
- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của cấp xã (đối với xã có quy mô thu, chi nhỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, nhưng không được lμ cán bộ kế toán cấp xã)
Trang 201.2.4 Kiểm tra, thanh tra trong quản lý ngân sách cấp xã
Có thể nói công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý NSNN nói chung, ngân sách cấp xã nói riêng lμ yếu tố không thể thiếu trong suốt chu trình ngân sách mμ trong đó thể hiện rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các cấp chính quyền trên từng lĩnh vực công tác Việc kiểm tra thực hiện ngân sách ở cấp xã của các ngμnh, các cấp phải được thực hiện thường xuyên vμ thường được tiến hμnh dưới hình thức kiểm tra nội bộ vμ kiểm tra hμnh chính
Mục tiêu kiểm tra vμ giám sát của ngân sách cấp xã lμ xem xét việc chấp hμnh luật pháp, chính sách của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ đối với việc hình thμnh vμ sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã; tính cân đối vμ hợp lý trong việc phân bổ các nguồn lực tμi chính; xem xét mức độ đạt được về hiệu quả KT -
XH của các khoản thu vμ chi ngân sách cấp xã; hiệu quả quản lý vμ sử dụng tμi sản công
Trên cơ sở đó, các chủ thể kiểm tra lμ HĐND cấp xã, UBND cấp huyện, các cơ quan tμi chính cấp trên, kiểm toán Nhμ nước, thanh tra Nhμ nước
Nội dung kiểm tra tập trung vμo các vấn đề như: phân bổ dự toán, chấp hμnh
vμ quyết toán ngân sách cấp xã; công tác quản lý ngân sách cấp xã; việc chấp hμnh luật pháp, chính sách trong trong lĩnh vực tμi chính xã; thu thập vμ phân tích dữ liệu, thông tin tμi chính để rút ra những nhận xét, đánh giá
Thông qua kết quả kiểm tra, các chủ thể được kiểm tra có thể đề xuất các kiến nghị về mặt luật pháp, chính sách vμ các biện pháp cụ thể nhằm điều chỉnh quá trình phân phối, phân bổ vμ cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tμi chính, hoμn thiện việc hình thμnh vμ sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã
1.3 Hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
1.3.1 Các tiêu chí về hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
1.3.1.1 Quản lý thu ngân sách
Mọi khoản thu ngân sách cấp xã phải phản ánh vμo NSNN qua hệ thống KBNN Mọi khoản thu xảy ra trên địa bμn cấp xã đều lμ thu của NSNN Cấp xã có nhiệm vụ tổ chức hoặc tạo điều kiện cho các cơ quan thu Nhμ nước thực hiện Chính
Trang 211.3.1.2 Quản lý chi ngân sách
Coi trọng nguyên tắc tiết kiệm vμ hiệu quả trong bố trí chi ngân sách, hạn chế các khoản chi bao cấp, thực hiện tốt phương châm “Nhμ nước vμ nhân dân cùng lμm” trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, chính sách xã hội, giao thông, thuỷ lợi, phúc lợi xã hội ở cấp xã
Chính quyền cấp xã sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao như đảm bảo chi phí thường xuyên cho bộ máy quản lý Nhμ nước cấp xã, chăm lo lợi ích công cộng, đê điều, thuỷ lợi nhỏ, giao thông nông thôn, giáo dục, y
tế, đời sống văn hóa, chính sách xã hội, môi trường môi sinh vμ đảm bảo an toμn xã hội
1.3.2 Các yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã trong nền kinh
tế thị trường
Trước hết cấp uỷ vμ UBND cấp xã phải nhận thức được vị trí, vai trò quan
trọng của ngân sách cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã cũng như trong sự phát triển KT - XH trên địa bμn để có những định hướng thiết thực, phù hợp tình hình thực tế của địa phương trong quá trình xây dựng
vμ điều hμnh ngân sách
Bên cạnh đó, để có thể thực hiện tốt công tác quản lý ngân sách cấp xã phải
có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền, của cơ quan tμi chính, KBNN các cấp vμ sự tham gia giám sát của nhân dân theo phương châm “dân biết, dân bμn, dân lμm, dân kiểm tra”, phát huy nguyên tắc công khai, dân chủ trong quản
lý ngân sách cấp xã
Chính quyền cấp xã cần phải có quan điểm tự lực, tự cường, biết khai thác tiềm năng thế mạnh của cấp xã, chống tư tưởng trông chờ ỷ lại vμo ngân sách cấp
Trang 22trên Phải nắm vững vμ tuân thủ pháp luật, biết dựa vμo dân, vì dân trong việc huy
động các nguồn thu cũng như sự đóng góp ngμy công lao động, tiền bạc của dân vμo việc xây dựng ngân sách cấp xã
Trong công tác quản lý ngân sách cấp xã cần coi trọng công tác quản lý thu ngân sách cấp xã, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời Cần có tổ chức đội thu thuế chuyên trách ở cấp xã vμ có sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã vμ sự chỉ đạo chuyên môn của ngμnh thuế Cấp xã cần có biện pháp thực hiện thật cụ thể, biết thay đổi hình thức thu vμ biện pháp thu đối với các khoản thu còn thất thu Chi ngân sách cấp xã phải chú trọng ưu tiên xây dựng các cơ sở kỹ thuật hạ tầng, hạ tầng xã hội dựa trên tính cấp bách, tình hình cụ thể của từng xã mμ HĐND cấp xã quyết định, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu, ưu tiên các khoản chi lương, phụ cấp vμ các khoản theo lương của cán bộ công chức cấp xã,
đảm bảo kinh phí thường xuyên, hạn chế chi hội nghị, tiếp tân, tiếp khách
Đẩy mạnh phân cấp quản lý tμi chính ngân sách cho chính quyền nhμ nước cấp xã để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế vμ kinh phí quản lý hμnh chính tạo điều kiện thực hiện thắng lợi công cuộc cải cách hμnh chính nhμ nước giai đoạn 2006 - 2010
Trang 23Tóm lại:
Cấp xã lμ tổ chức chính quyền cơ sở của bộ máy quản lý Nhμ nước, có chức năng, nhiệm vụ thực hiện mục tiêu Nhμ nước do dân, vì dân, giải quyết các mối quan hệ giữa Nhμ nước với dân; lμ công cụ tμi chính quan trọng để chính quyền Nhμ nước cấp xã thực hiện được mọi chức năng nhiệm vụ được giao Để thực hiện tốt những nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cấp xã phải có ngân sách đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển KT
- XH của Đảng vμ Nhμ nước
Ngân sách cấp xã lμ một bộ phận hữu cơ trong hệ thống NSNN, được kết cấu chặt chẽ vμ chịu sự điều chỉnh vĩ mô của NSNN theo mục tiêu chung của quốc gia; kết hợp hμi hòa giữa lợi ích chung vμ quyền lợi vật chất của từng xã, dựa trên cơ sở
sử dụng nguồn tμi chính tại chỗ có hiệu quả, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cấp xã hoμn thμnh nhiệm vụ được giao, vμ chịu hoμn toμn trách nhiệm pháp nhân trước pháp luật vμ ngân sách cấp trên Ngân sách cấp xã lμ nhân tố góp phần thực hiện thμnh công mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Cấp ngân sách xã có tính chất đặc biệt so với các cấp ngân sách khác, đó lμ: Ngân sách cấp xã vừa lμ một cấp ngân sách vừa lμ một đơn vị dự toán đặc biệt, không có đơn vị dự toán cấp dưới Từ tính chất đặc biệt của ngân sách cấp xã để xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả trong quản lý ngân sách cấp xã, các yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã trong nền kinh tế thị trường phù hợp yêu cầu công cuộc đổi mới
Trang 24Chửụng 2
THệẽC TRAẽNG QUAÛN LYÙ NGAÂN SAÙCH CAÁP XAế
TAẽI TặNH LAÂM ẹOÀNG TRONG THễỉI GIAN QUA
2.1 Sơ lược tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ năm
2001 đến nay
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Lâm Đồng lμ một tỉnh miền núi thuộc cao nguyên cực Nam Trung bộ, ở độ cao trung bình từ 800-1000 m so với mặt biển với diện tích tự nhiên trên 9.764 km2 Lâm Đồng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao nguyên, nên thời tiết mát mẻ quanh năm Mặt khác, với diện tích tự nhiên trên 974,5 ngμn ha có trên
200 ngμn ha đất Bazan phân bố trên địa bμn Thị xã Bảo Lộc, Huyện Di Linh vμ một phần Huyện Đức Trọng thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dμi ngμy có giá trị kinh tế cao như chè, cμ phê, tiêu, dâu tằm,
Với các đặc điểm tự nhiên nói trên đã quyết định cơ cấu kinh tế Lâm Đồng trên hai thế mạnh: một lμ cho phép bố trí cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới; hai lμ cho phép phát triển du lịch nghỉ mát vμ nghỉ dưỡng
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bμn (GDP) tăng bình quân hμng năm 10,7%, riêng giai đoạn 2003 - 2005 tăng 17,2% Tỷ lệ huy động GDP vμo ngân sách Nhμ nước bình quân đạt 15,4%, thu ngân sách năm sau đều tăng khá so với năm trước, đã cơ bản đáp ứng được các nhu cầu chi thiết yếu của địa phương Cơ cấu kinh tế bước đầu
đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngμnh công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngμnh nông nghiệp Tuy nhiên đến năm 2005, tỷ trọng ngμnh nông nghiệp vẫn chiếm gần 47% (năm 2001 lμ 45,3%) cho thấy nền kinh tế Lâm Đồng vẫn dựa vμo sản xuất nông nghiệp lμ chủ yếu
Trang 25Lĩnh vực công nghiệp từng bước được củng cố, nhưng hầu hết các doanh nghiệp thuộc quy mô vừa vμ nhỏ Nhiều năm qua, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nμy gặp nhiều khó khăn, nhất lμ khó khăn về quản lý, điều hμnh chưa theo kịp kinh tế thị trường, bế tắc trong khâu tìm đầu ra cho sản phẩm do chất lượng thấp, giá thμnh cao vμ chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường
2.1.3 Đặc điểm về hμnh chính, xã hội
Toμn tỉnh có 145 xã, phường, thị trấn thuộc thμnh phố Đμ Lạt, thị xã Bảo Lộc
vμ 10 huyện; trong đó 100 xã có đồng bμo dân tộc ít người sinh sống (21 xã có trên 60% lμ đồng bμo dân tộc ít người) Dân số toμn tỉnh ước tính năm 2006 gần 1.183,8 ngμn người, mật độ dân số tương đối thấp so với những tỉnh đồng bằng (120 người/km2) Lực lượng lao động của tỉnh hiện có gần 600 ngμn người, chất lượng lao
động không đồng đều giữa các vùng Lao động kỹ thuật vμ có trình độ cao mới chiếm khoảng 15% tổng số lao động Theo kết quả điều tra xã hội học, dân số Lâm
Đồng gồm nhiều dân tộc, trong đó đồng bμo dân tộc ít người chiếm khoản 19%, người kinh chiếm đa số khoản 81%
2.1.4 Một số khó khăn
Quá trình phát triển KT - XH của Lâm Đồng còn gặp nhiều khó khăn, thách thức đặt ra yêu cầu phải chú ý phát triển đồng bộ mọi mặt các lĩnh vực KT - XH của tỉnh Lâm Đồng, cụ thể lμ:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của địa phương; cơ cấu nền kinh tế chủ yếu vẫn lμ sản xuất nông nghiệp, chưa phát huy tốt lợi thế so sánh trong từng ngμnh, từng địa bμn Nền kinh tế phát triển chưa thực sự bền vững, thu không đủ chi
- Sản xuất nông nghiệp chưa phát triển toμn diện vμ còn mang tính tự phát; hiệu quả sản xuất kinh doanh từ nghề rừng thấp
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô nhỏ; thiết bị vμ công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, trình độ quản lý hạn chế, chất lượng sản phẩm thấp nên khó cạnh tranh trên thị trường
Trang 26- Du lịch lμ thế mạnh nhưng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương; mạng lưới thương mại chưa mở rộng đến vùng sâu, vùng xa; việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm hμng hóa có lợi thế so sánh của tỉnh còn nhiều hạn chế
2.2 Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ năm 2001 đến nay
2.2.1 Thực trạng cơ chế quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
Cơ chế quản lý ngân sách cấp xã được thể hiện thông qua một số Luật vμ chính sách hiện hμnh có liên quan đến công tác quản lý ngân sách cấp xã tại địa phương, thông qua các công cụ quản lý thể hiện qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
Trong thời gian qua công tác quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
được triển khai từ nhiều Luật như Luật NSNN, Luật Tổ chức HĐND vμ UBND, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Kế toán; trong đó chủ đạo lμ Luật NSNN vμ các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN
Về các chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng bao gồm các chính sách tμi chính thể hiện qua chế độ kế toán ngân sách vμ tμi chính xã theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngμy 12/12/2005 của Bộ Tμi chính; chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngμy 21/10/2003 của Chính phủ; các chính sách đặc thù của trung ương vμ địa phương áp dụng cho cấp chính quyền cơ sở; cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã vμ tỷ lệ phân chia nguồn thu theo Nghị quyết số 39/2003/NQ-HĐND.KVI của HĐND tỉnh; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp xã theo Nghị quyết số 44/2003/ NQ-HĐND.KVI của HĐND tỉnh
Trong thời gian qua công tác kiểm tra của UBND cấp huyện, cơ quan tμi chính cấp trên mμ trực tiếp lμ Phòng TCKH cấp huyện thường được tiến hμnh thường xuyên để hướng dẫn công tác quản lý ngân sách cấp xã, nắm bắt tình hình chấp hμnh ngân sách để cùng chính quyền địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc kịp thời HĐND cấp xã ngoμi việc quyết định dự toán vμ biện pháp thực
Trang 27hiện dự toán hμng năm, còn thực hiện giám sát quá trình thực hiện thu, chi tại xã
đảm bảo theo dự toán được giao Thanh tra tμi chính được thực hiện theo chuyên đề như thanh tra quá trình quản lý thu, chi nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm từng bước hoμn thiện công tác nμy tại xã
2.2.2 Thực trạng quản lý thu, chi ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
Lâm Đồng lμ một tỉnh nghèo, ngân sách địa phương hμng năm còn phải nhận
trợ cấp từ ngân sách trung ương gần 35% trên tổng chi NSĐP Trong 12 huyện, thμnh phố, thị xã chỉ có 3 đơn vị tự cân đối được ngân sách từ nguồn thu trên địa bμn, còn lại 9 đơn vị phải nhận trợ cấp từ ngân sách tỉnh Trong 145 xã, phường, thị trấn chỉ có 17 đơn vị tự cân đối được ngân sách, còn lại đều phải nhận trợ cấp từ
ngân sách cấp huyện
Thực trạng quản lý thu, chi ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ năm 2001 đến nay như sau:
2.2.2.1 Thực trạng quản lý thu ngân sách cấp xã
Biểu 2.1 Kết quả Thu Ngân sách cấp xã Tỉnh Lâm Đồng
Trang 28Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp xã theo Luật NSNN năm
2002 đã tạo điều kiện cho cấp xã khai thác nguồn thu Kết quả tổng thu ngân sách cấp xã trong toμn tỉnh năm sau cao hơn năm trước, tốc độ bình quân trong 5 năm vμ
9 tháng đầu năm 2006 tăng 22%/năm vμ chiếm 12% tổng thu NSNN trên địa bμn toμn tỉnh; các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% tăng bình quân 9,32%/năm
vμ chiếm 31,7% tổng thu ngân sách cấp xã; các khoản thu điều tiết tăng bình quân 42%/năm vμ chiếm 19,5% so tổng thu ngân sách cấp xã; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên tăng bình quân 25, 43% vμ chiếm 48,8% tổng thu ngân sách cấp xã
Tổng thu NSX Thu trợ cấp Thu NSX hưởng 100% Thu phân chia theo tỷ lệ %
Kết quả trên cho thấy thu ngân sách cấp xã đã có chuyển biến tích cực trong
đoạn 2001 - 2006; đặc biệt trong giai đoạn 2004- 2006 thực hiện phân cấp ngân sách trong thời kỳ đầu ổn định đã nâng tỷ trọng các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết chiếm khoảng 17% thu ngân sách cấp xã hμng năm trong giai đoạn 2001 - 2003
lên 22% thu ngân sách cấp xã hμng năm trong giai đoạn 2004 - 2006
Mức thu ngân sách bình quân một xã khoảng 400 triệu đồng/năm trong giai
đoạn 2001 - 2003, giai đoạn 2004 - 2006 khoảng 670 triệu đồng/năm Nếu xét qui mô thu ngân sách cấp xã trong 9 tháng năm 2006 thì cấp xã có số thu cao nhất lμ Phường I - Thμnh phố Đμ Lạt 9.228 triệu đồng, xã có số thu thấp nhất lμ Xã Đạ
Trang 29Cháy - Huyện Lạc Dương 502.800 triệu đồng Nguồn thu ở các xã, thị trấn chủ yếu
lμ thu phí, lệ phí, thu thuế nhμ đất, chuyển quyền sử dụng đất, thuế môn bμi (bậc 3), lệ phí trước bạ nhμ, đất; nguồn thu của các phường thì chủ yếu từ thuế giá trị gia tăng vμ thuế thu nhập doanh nghiệp Nhìn chung thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên vẫn lμ khoản thu chủ yếu của ngân sách cấp xã tại Lâm Đồng; điều nμy đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm hơn về cơ chế, chính sách, về đầu tư để tăng dần tỷ lệ các xã
1-tự cân đối ngân sách vμ giảm dần số nhận trợ cấp từ ngân sách cấp trên (đối với các xã chưa cân đối được ngân sách)
Đánh giá cụ thể thực trạng thu ngân sách cấp xã theo các lĩnh vực như sau:
- Thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: Về nguyên tắc thì nguồn thu ngân sách
cấp xã hưởng 100% phải giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách cấp xã vμ
đảm bảo được nhiệm vụ chi của xã, đặc biệt lμ phải đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên Tuy nhiên cho đến nay; mặc dù Luật NSNN năm 2002 đã quy định cho HĐND cấp tỉnh được quyền thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp chính quyền địa phương để tạo quyền chủ động trong điều hμnh ngân sách của các cấp, đặc biệt lμ cấp xã; nhưng nguồn thu nμy mới chỉ chiếm một con số khá khiêm tốn khoảng 32%, tương đương với mức thu bình quân 550 triệu đồng/xã/năm,
đáp ứng được 37% nhu cầu chi thường xuyên
- Thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết: Đối với các khoản thu phân chia theo tỷ
lệ điều tiết (%) giữa ngân sách tỉnh, cấp huyện vμ cấp xã thực hiện theo quyết định
số 167/2003/QĐ-UB ngμy 12/12/2003 của UBND tỉnh Lâm đồng Theo quyết định nμy thì đối với các khoản thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhμ đất, thuế môn bμi (bậc 1-3), lệ phí trước bạ nhμ đất được áp dụng chung một tỷ lệ ngân sách cấp huyện 30%; ngân sách xã, thị trấn 70% Riêng thuế giá trị gia tăng vμ thu nhập doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngoμi quốc doanh do Chi Cục Thuế cấp huyện quản lý thực hiện điều tiết ở ba cấp ngân sách tỉnh, cấp huyện
vμ phường
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp
trên được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa dự toán chi được giao vμ dự toán thu
Trang 30đó cho thấy ngân sách cấp xã vẫn còn nặng lμ một đơn vị thụ hưởng ngân sách nhiều hơn lμ một cấp ngân sách thực thụ
2.2.2.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách cấp xã
Biểu 2.2 Kết quả Chi Ngân sách cấp xã Tỉnh Lâm Đồng
1 Chi thường xuyên 42.013 42.847 51.911 65.783 83.290 81.655
2 Chi đầu tư phát triển 5.379 5.160 8.867 11.215 15.290 14.923
Nguồn: Sở Tμi chính tỉnh Lâm Đồng
Biểu đồ 2: Chi ngân sách cấp xã tỉnh Lâm Đồng (2001-2006)
Trang 31đều cao trong giai đoạn 2004- 2006 lμ thời kỳ thực hiện ổn định theo quy định của
Luật NSNN
Đánh giá cụ thể thực trạng chi ngân sách cấp xã theo các lĩnh vực như sau:
- Chi thường xuyên: Cơ cấu chi thường xuyên bao gồm: chi sự nghiệp kinh tế;
chi sự nghiệp giáo dục; chi sự nghiệp y tế; chi sự nghiệp văn hóa, thông tin; chi sự nghiệp thể dục thể thao; chi sự nghiệp xã hội; chi quản lý nhμ nước, Đảng, Đoμn thể; chi an ninh, quốc phòng vμ chi khác.Trong cơ cấu chi thường xuyên thì các
khoản chi quản lý nhμ nước, Đảng, Đoμn thể chiếm tỷ trọng cao nhất vμ lμ nhiệm vụ
Trang 32chi quan trọng nhất; nội dung chi nμy thường chiếm tỷ trọng bình quân gần 67% tổng số chi ngân sách cấp xã Các khoản chi sự nghiệp đối với ngân sách cấp xã chỉ mang tính chất hỗ trợ hoạt động vμ chiếm tỷ trọng bình quân 18%, chi khác chiếm
tỷ trọng bình quân 15% tổng chi ngân sách cấp xã
- Chi đầu tư phát triển: Cơ cấu chi đầu tư phát triển bao gồm 2 khoản chi: chi
mua sắm, sửa chữa lớn vμ chi đầu tư XDCB như xây dựng trụ sở xã, trường mẫu giáo, trạm y tế, chợ, các công trình phúc lợi Trong đó, số chi dμnh cho đầu tư XDCB chiếm khoảng 70%, phần còn lại 30% dùng cho mua sắm, trang bị tμi sản cho UBND cấp xã Chi đầu tư phát triển hμng năm thường không đạt dự toán mặc dù tổng chi ngân sách cấp xã cả năm lại vượt dự toán Điều nμy cho thấy trong điều hμnh ngân sách, cấp xã thường chú trọng đến chi thường xuyên hơn xuất phát từ một
số nguyên nhân sau: do số thu của ngân sách cấp xã thường không lớn nên cần tập trung giải quyết cho chi thường xuyên; do tư tưởng ỷ lại vμo ngân sách cấp trên còn khá phổ biến nên cấp xã chưa tích cực khai thác nguồn thu để chủ động cân đối chi
đầu tư phát triển trên địa bμn
2.2.3 Thực trạng phân cấp quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
Theo điều 34 Luật NSNN: “ Căn cứ vμo nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSĐP quy định tại điều 32 vμ điều 32 của Luật, HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách của chính quyền địa phương”
Căn cứ vμo quy định của Luật NSNN vμ tình hình thực tế của địa phương, HĐND tỉnh Lâm Đồng đã ban hμnh Nghị quyết số 39/2003/NQ-HĐND.KVI ngμy 21/7/2003 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp ngân sách
địa phương tỉnh Lâm Đồng áp dụng trong giai đoạn 2004-2006 Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh thì nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã được phân cấp như sau:
2.2.3.1 Thực trạng phân cấp thu ngân sách cấp xã
(1) Thuế môn bμi thu trên địa bμn xã, thị trấn (bậc 4-6);
Trang 33(2) Các khoản phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ nhμ, đất) của cấp xã;
(3) Thu đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bμn xã, thị trấn;
(4) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ sử dụng quỹ đất công ích vμ hoa lợi công sản khác trên địa bμn xã, thị trấn;
(5) Thu nghĩa vụ lao động công ích;
(6) Thu phạt xử lý vi phạm hμnh chính trong các lĩnh vực do cấp xã ra quyết
định;
(7) Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do cấp xã quản lý;
(8) Các khoản đóng góp tự nguyện cho cấp xã theo quy định của pháp luật; (9) Viện trợ không hoμn lại của các tổ chức vμ cá nhân ở nước ngoμi trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;
(10) Thu kết dư của ngân sách cấp xã;
(11) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện;
(12) Các khoản thu phạt, tịch thu vμ thu khác theo quy định của pháp luật; (13) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau
- Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện vμ ngân sách phường
(1) Thuế GTGT của các hộ kinh doanh vμ các doanh nghiệp ngoμi quốc doanh do Chi cục thuế cấp huyện quản lý;
(2) Thuế TNDN của các hộ kinh doanh vμ các doanh nghiệp ngoμi quốc doanh do Chi cục thuế cấp huyện quản lý
- Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện vμ ngân sách xã, thị trấn
(1) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Trang 34(6) Thu thủy lợi phí
- Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện vμ ngân sách cấp xã
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động giải trí, bμi lá, vμng mã phát sinh trên địa bμn huyện, thμnh phố Đμ Lạt, thị xã Bảo Lộc
2.2.3.2 Thực trạng phân cấp chi ngân sách cấp xã
- Chi đầu tư phát triển
(1) Chi đầu tư xây dựng phát triển KT - XH do cấp xã quản lý theo phân cấp của tỉnh;
(2) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do cấp xã quản lý theo phân cấp của tỉnh;
(3) Chi đầu tư các công trình trụ sở, trạm y tế, nhμ trẻ, mẫu giáo vμ các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý (đối với các xã, thị trấn có nguồn thu được hưởng theo quy định lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên);
(4) Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn đóng góp trên địa bμn xã, thị trấn;
(5) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
- Chi thường xuyên
(1) Công tác xã hội vμ hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do cấp xã quản lý;
(2) Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhμ trẻ, mẫu giáo do cấp xã quản lý;
Trang 35(3) Hỗ trợ hoạt động y tế cấp xã;
(5) Hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tμi sản, công trình phúc lợi, đường giao thông vμ chi sự nghiệp kinh tế khác do xã, thị trấn quản lý;
(6) Hoạt động của các cơ quan Nhμ nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội do cấp xã quản lý;
(7) Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật;
(8) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toμn xã hội cấp xã;
(9) Huấn luyện dân quân tự vệ:
+ Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi lμm nghĩa vụ quân sự;
+ Tuyên truyền, vận động phong trμo quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự -
an toμn xã hội;
+ Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
(10) Phần chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp xã quản lý theo phân cấp của tỉnh;
(11) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
(12) Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang năm sau
Ngoμi ra HĐND tỉnh Lâm Đồng đã ban hμnh Nghị quyết số HĐND.KVI ngμy 12/12/2003 về định mức phân bổ dự toán chi NSNN áp dụng trong giai đoạn 2004-2006 Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh thì định mức phân bổ
44/2003/NQ-đối với ngân sách cấp xã như sau:
* Xác định vùng đối với cấp xã: để tính hệ số vùng trong đó ưu tiên định mức
cao cho các vùng có điều kiện khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội
Toμn tỉnh có 145 xã, phường, thị trấn được phân chia thμnh 3 vùng, trong đó:
Trang 36+ Vùng 3 (vùng có điều kiện phát triển KT-XH ít thuận lợi) : Có 55 xã
* Định mức cụ thể từng sự nghiệp của cấp xã phân theo các vùng nh− sau:
Biểu 2.3 Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã năm 2006
Đơn vị tính: đồng/xã/năm
1 Chi sự nghiệp kinh tế Dự toán năm 2004 tăng gần 30% so với năm 2003
2 Chi sự nghiệp giáo dục 3.500.000 4.000.000 4.800.000
3 Chi sự nghiệp y tế 2.900.000 3.400.000 3.900.000
4 Chi sự nghiệp VHTT 4.000.000 4.300.000 4.800.000
5 Chi sự nghiệp TDTT 2.200.000 2.600.000 3.600.000
6 Chi đảm bảo xã hội 7.000.000 9.000.000 11.000.000
7 Chi an ninh - quốc phòng
Trang 372.2.4 Thực trạng quản lý chu trình ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
2.2.4.1 Lập, phê duyệt vμ giao toán ngân sách cấp xã
Cơ sở pháp lý để lập dự toán ngân sách cấp xã: Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngμy 23/6/2003, theo đó trình tự lập dự toán được thực hiện như sau:
Đầu quý III hμng năm, Phòng TC - KH cấp huyện vμ Bộ phận Tμi chính kế toán cấp xã trao đổi về khả năng thu vμ nhu cầu chi của cấp xã để có sự thống nhất cho phù hợp với định hướng chung của cấp huyện Trên cơ sở đó Bộ phận Tμi chính
kế toán cấp xã hướng dẫn các ban ngμnh, đoμn thể cấp xã lập dự toán thu, chi cho năm ngân sách kế tiếp đối với từng bộ phận dự toán trực thuộc Dựa vμo các căn cứ lập dự toán ngân sách cấp xã theo quy định, Bộ phận Tμi chính kế toán cấp xã tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách cấp xã báo cáo UBND cấp xã trình HĐND cấp xã xem xét phê duyệt vμ gởi Phòng TC - KH cấp huyện
Căn cứ dự toán ngân sách cấp xã được gởi lên, Phòng TC - KH tổng hợp xây dựng dự toán cấp huyện vμ gởi Sở Tμi chính
Khi nhận được số tạm giao dự toán ngân sách năm sau của cấp tỉnh; Phòng
TC - KH tham mưu cho UBND cấp huyện dự kiến phân bổ dự toán cho cấp xã vμ các đơn vị trực thuộc để lμm cơ sở tạm giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng xã Trên cơ sở dự toán tạm giao, UBND cấp xã phải bố trí dự phòng ngân sách từ 3%-5% tồng kinh phí được giao Khi nhận được quyết định giao dự toán của UBND cấp tỉnh, Phòng TC - KH sẽ xem xét vμ trình UBND cấp huyện giao dự toán chính thức cho cấp xã Quyết định giao dự toán nμy lμm cho UBND cấp huyện, cấp xã phải tiến hμnh điều chỉnh dự toán (nếu có sai lệch với dự toán tạm giao trước đây) Quyết
định phân bổ dự toán ngân sách cấp xã được thông báo nơi trụ sở xã cho nhân dân trong xã biết
Từ trình tự lập dự toán ngân sách cấp xã nêu trên cho thấy: về thực chất sự phân bổ dự toán giữa cấp tỉnh vμ cấp huyện, giữa cấp huyện vμ cấp xã lμ một quá trình thỏa hiệp về nguồn thu, số thu vμ thương lượng về nhiệm vụ chi Ngân sách cấp xã thường xây dựng dự toán theo khả năng tối thiểu vμ xây dựng dự toán chi theo yêu cầu tối đa để tăng nguồn, hướng giao chỉ tiêu thu để ngân sách cấp xã phấn đấu
Trang 38thực hiện, đồng thời đảm bảo chi tiêu theo định mức thống nhất Từ đó dẫn đến tình trạng chưa tích cực trong khâu xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã
Mặt khác, có thể thấy chất lượng dự toán thường đi đôi với trình độ của cán
bộ tμi chính cấp xã Việc lập dự toán thu, chi ngân sách cấp xã còn mang nặng tính hình thức, không thực tế vμ không khả thi; khâu lập dự toán từ cơ sở chưa được coi trọng, phần lớn còn mang tính áp đặt từ trên xuống, lμm cho cấp xã không tự chủ
được trong quá trình lập dự toán ngân sách của mình
2.2.4.2 Chấp hμnh ngân sách cấp xã
Trọng tâm của khâu chấp hμnh ngân sách cấp xã lμ quá trình tổ chức thu, quản lý nguồn thu vμ sử dụng nguồn thu cho các mục tiêu được định trước trong dự toán một cách kịp thời Thực chất của chấp hμnh ngân sách lμ quá trình sử dụng các biện pháp về kinh tế - tμi chính vμ hμnh chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong dự toán ngân sách cấp xã thμnh hiện thực Quá trình nμy được tổ chức như sau:
- Chia dự toán thu, chi năm thμnh dự toán thu, chi quý vμ tháng để tổ chức thực hiện
Căn cứ vμo dự toán cả năm, khả năng thu vμ nhu cầu chi của từng quý, Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã lập dự toán thu, chi cho từng quý có phân chia từng tháng (chủ yếu lμ dự toán chi) gởi KBNN nơi giao dịch để lμm cơ sở thanh toán cũng như kiểm soát chi Trên cơ sở dự toán thu, chi quý vμ tháng đã lập; cấp xã tiến hμnh các hoạt động quản lý nguồn thu vμ chi
- Tổ chức thu ngân sách cấp xã
Căn cứ pháp lý để thực hiện thu ngân sách cấp xã lμ các văn bản: Luật NSNN; Thông tư 60/2003/TT-BTC, Thông tư số 80/TT-BTC ngμy 13/8/2003 của Bộ Tμi chính hướng dẫn thực hiện thu qua KBNN Quá trình thu ngân sách cấp xã được thực hiện trên cơ sở căn cứ vμo phân định nguồn thu theo quy định của HĐND tỉnh
vμ các chỉ tiêu đã đặt ra ở khâu lập dự toán, đồng thời kết hợp với các quy định về các khoản thu ngân sách cấp xã để đảm bảo thu đúng, thu đủ; nghĩa lμ vừa đảm bảo
Trang 39các nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật vừa triệt để khai thác các nguồn thu
để hoμn thμnh dự toán thu đã định
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã
Căn cứ pháp lý để thực hiện các chỉ tiêu ngân sách cấp xã lμ Luật NSNN, Thông tư 60/2003/TT-BTC của Bộ Tμi chính quy định về quản lý ngân sách xã, Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức cấp xã, Thông tư số 79/TT-BTC ngμy 13/8/2003 của Bộ Tμi chính hướng dẫn kiểm soát chi qua KBNN, Thông tư 118/2004/TT-BTC của Bộ Tμi chính quy định chế độ công tác phí, hội nghị phí Trên cơ sở dự toán cả năm, Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã lập dự toán chi tiết chi đến chương, loại, khoản, mục từng quý
vμ tháng gởi KBNN nơi giao dịch để lμm cơ sở xác định nhu cầu chi Tất cả các khoản chi của ngân sách cấp xã đều phải được kiểm soát trước, trong vμ sau quá trình cấp phát, thanh toán từ KBNN theo quy định tại Thông tư số 79/TT-BTC ngμy 13/8/2003của Bộ Tμi chính Theo Thông tư nμy, một khoản chi được xem lμ hợp lý khi đáp ứng các yêu cầu: được ghi trong dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, được Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi
2.2.4.3 Kế toán vμ quyết toán ngân sách cấp xã
Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán
kế toán vμ quyết toán ngân sách cấp xã theo mục lục NSNN áp dụng đối với cấp xã
vμ chế độ kế toán ngân sách xã hiện hμnh
- Công tác kế toán ngân sách cấp xã
Căn cứ pháp lý để thực hiện công tác kế toán ngân sách cấp xã lμ Quyết định 141/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tμi chính về việc ban hμnh chế độ kế toán ngân sách vμ tμi chính cấp xã, Quyết định 156/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tμi chính về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống mục lục NSNN Theo Quyết định 156/2002/QĐ-BTC thì Sở Tμi chính được Bộ Tμi chính ủy quyền hướng dẫn ngân sách cấp xã hạch toán phù hợp với tình hình thực tế của điạ phương
Trang 40Tại tỉnh Lâm đồng mục lục NSNN áp dụng cho ngân sách cấp xã bao gồm
14 chương, 12 loại, 12 khoản Việc phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán phải tốn nhiều thời gian vμ công sức Trong dự toán chi được giao hμng năm, khi phân bổ dự toán phải thực hiện phân bổ chi tiết theo chương, loại, khoản, mục vμ tiểu mục từ
đầu năm gởi đến KBNN; do vậy, trong quá trình thực hiện chi thường phải điều chỉnh dự toán liên tục, từ đó tạo những khó khăn nhất định đối với kế toán ngân sách cấp xã trong quá trình giao dịch với KBNN
Theo yêu cầu của chế độ kế toán ngân sách cấp xã thì có tổng số 16 loại sổ sách kế toán; hiện nay các cấp xã của Lâm đồng đều đã tiến hμnh mở được hầu hết các sổ có tính chất quan trọng như: sổ nhật ký, sổ cái, sổ nhật ký quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi kho bạc, sổ chi tiết thu, chi tiết chi vμ sổ tμi sản cố định
- Công tác quyết toán ngân sách cấp xã
Theo quy định chung, cuối năm cấp xã phải tiến hμnh khóa sổ vμ quyết toán ngân sách cấp xã hμng năm Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách cấp xã được quy định đến hết ngμy 31 tháng 01 năm sau
Quyết toán cuối năm tiến hμnh như sau: Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã lập báo cáo quyết toán thu, chi hμng năm báo cáo UBND trình HĐND cấp xã phê chuẩn, đồng thời gởi Phòng TC - KH để tổng hợp vμo quyết toán ngân sách cấp huyện Sau khi HĐND cấp xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được gởi HĐND vμ UBND cấp xã, Phòng TC - KH, lưu tại Bộ phận tμi chính kế toán cấp xã; đồng thời
được thông báo nơi trụ sở xã cho nhân dân trong xã biết
2.2.5 Tổ chức quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
2.2.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại cấp xã
Tỉnh Lâm Đồng hiện có 115 xã, 18 phường, 12 thị trấn Hiện nay toμn tỉnh có
189 cán bộ tμi chính kế toán xã (trong đó có 44 đơn vị cấp xã bố trí 2 cán bộ tμi chính kế toán) Do đặc điểm của địa phương đa số các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bμo dân tộc nên nhìn chung mặt bằng trình độ văn hóa của cán bộ lμm công tác quản lý tμi chính xã tương đối thấp (24% cán bộ lμm công tác quản lý tμi