1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật

21 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật. Mình tải lên chỉ mang tính chất tham khảo.

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để làm đợcviệc đó đòi hỏi các cơ quan, các ngành phải phát triển toàn diện Ngành côngnghệ chế tạo máy đang dần dần từng bớc đi lên và sẽ đạt tới đỉnh cao, để đạt

đợc điều đó đòi hỏi ngời cán bộ kỹ s phải biết vận dụng những quy trình côngnghệ tối u

Ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí thuộc ngành khoa học kỹ thuật, ngành

đặt ra những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ cần thiết nhằm nâng cao tính côngnghệ trong quá trình thiết kế cơ khí Ngành đòi hỏi ngời cán bộ, kỹ s phải vậndụng hợp lý kiến thức và kỹ năng sao cho sản phẩm đạt năng xuất cao nhất,chất lợng tốt nhất và giá thành rẻ nhất

Sau thời gian học tập tại trờng mỗi sinh viên đợc giao một nhiệm vụ để

đánh giá quá trình học tập Bản thân em đợc giao nhiệm vụ:

"Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết Bạc Ren Đầu Chân Bếp Nớng Việt – Nhật".

Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo hớng dẫn Lê Trọng Tấn và các bạn đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Cũng đã nhiều lần làm đồ án nhng không thể tránh khỏi những sai xót,rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè

và chọn phơng án công nghệ

1.1 Phần tích sản phẩm.

1.1.1 Kết cấu sản phẩm.

Trang 2

+ Chi tiết “ bạc ren đầu chân” có dạng trụ rỗng đối xứng, dùng để đỡ bếp.Chi tiết có hình dạng đơn giản.

Hình 1.1: Bản vẽ chi tiết.

+ Chi tiết yêu cầu không bị rách, nhăn, sáng đều và ôm xít với chân bếp

+ Inox 430 với độ dày 0 8mm đợc dùng để chế tạo chi tiết Với vật liệu này có

độ cứng và độ bền cao, chịu ăn mòn, chứa khoảng 12-17% Chrom

+ Đờng kính lớn nhất của chi tiết là 27, nhỏ nhất là  6 và với chiều cao

1.1.2 Phân tích vật liệu.

+ Vật liệu làm chi tiết là: Inox 430 BA Dựa vào phân loại thép theo tiêu chuẩnchủa Nga thì Inox 430 là loại thép có kết cấu chất lợng bình thờng, với hàm lợngCrom khoảng 12%-17%

Bảng 1.1: Thành phần hóa học

Trang 3

+ Hàm lợng cacbon có trong thép không gỉ với một lợng khá thấp chỉ 0.12%,cacbon có tác dụng chịu mòn cao.

+ Crom trong vật liệu có tác dụng chịu đợc mòn hóa và oxi hóa, hàm lợng càngcao thì mức chống gỉ càng cao

+ Niken là nguyên tố hợp kim chính trong thép không gỉ, niken hình thành cấutrúc austenite làm cho thép có độ bền cao, tính dẻo dai ngay cả ở nhiệt độ hỗnhợp làm nguội Niken cũng là chất không từ tính, ngoài ra niken cải thiện đáng

kể việc chịu đợc axit tấn công

+ Molybden là chất phụ gia thêm vào sẽ tăng tính mòn lỗ chỗ cục bộ và chốngmòn kẻ nứt tốt hơn, molybden giúp chống tác động của clorua ( phụ thuộc hàmlợng)

+ Mangan giúp khử oxi hóa, làm ổn định thép

+ Silic giúp cải thiện tính chống oxi hóa và ngăn việc thấm cacbon ở nhiệt độcao

+ Lu huỳnh để cải thiện khả năng gia công, nhng lu huynh đợc giũ ở mức thấp

do có thể tạo ra sunfua bẩn gây và làm giảm khả năng chống ăn mòn lỗ chỗ

Bảng 1.2: Cơ tính vật liệu

Mác Thép

)

(Mpa s

Trang 4

Hình 1.2: Sơ đồ tính phôi.

Ta có:

4

2 4

3 2 1

F F F F F

4 01

1527 36

200 24 684 31 420 1

.

222

2 '

mm F

D

D F F

Trang 5

Hình 1.3: Kích thớc phôi.

Để đa ra quy trình công nghệ hợp lý và chính xác ta cần xác định số bớc dậpvuốt của chi tiêt, trớc hết ta kiểm tra điều kiện dập vuốt 1 lần

lg 1

m

D m d

, 0 lg

) 48 65 , 0 lg(

8 , 23 lg

Trang 6

Căn cứ vào chiều dầy tơng đối của phôi  100  0 017

+ Số bớc dập nhiều nên làm giảm độ chính xác của chi tiết

+ Thời gian chế tạo kéo dài do phải trải qua nhiều nguyên công

+ Nhiều khuôn nên giá thành chế tạo khuôn cao

1.2.3 Phơng án 2.

* Ưu điểm:

+ Số bớc dập ít, rút ngăn đợc thời gian gia công do rút ngắn thời gian chuyển tiếpgiữa các bớc

+ Năng xuất cao, giá thành hạ

+ Độ chính xác của chi tiết cao

* Nhợc điểm:

vuốt lần 1

Đột lỗ

Cắt mép

Dập vuốt các b ớc tiếp theo

Nghiệm thu

Cắt phôi +

dập vuốt

lần 1

Đột lỗ cho nong

Cắt mép

Nghiệm thu

Dập vuốt các NC tiếp theo

Nong

lỗ

Nong

lỗ  6

Trang 7

+ Khuôn mẫu phức tạp, khó chế tạo.

+ Công nghệ lặp ráp khuôn đòi hỏi chính xác và tay nghề cao

+ Phù hợp cho sản xuất loạt lớn

+ Tuy nhiên nó cũng đòi hỏi về công nghệ và tay nghề ngời thợ cao

Phần II Thiết kế quy trình công nghệ

2.1 Tính phôi và chọn phơng án xếp hình, pha tấm.

2.1.1 Tính phôi.

Nh đã tính ở trên

Trang 8

2.1.2 Chọn và kiểm tra phôi.

+ Chọn phôi: phôi tấm, kích thớc: 0.8 x1220 x 2440 (mm).

+ Kiểm tra: phôi phải đủ kích thớc theo yêu cầu, bề mặt không bị nứt, rỗ Làmsạch phôi

F p   

% 3 62

% 100 2450

01 1527

 

2.Phơng án 2: Xếp hình so le.

Trang 9

Hình 2.2: Xếp hình so le.

Hệ số sử dụng vật liệu

% 100

% 100 92

49

01 1527 2

Qua tính toán ta thấy hệ số sử dụng vật liệu ở hai phơng án ta thấy phơng án 2 có

hệ số sử dụng vật liệu cao hơn , nhng để thuận lợi cho phơng án cắt hình dậpvuốt phối hợp ta chọn phơng án 1 làm phơng án xếp hình

2.2.2 Pha tấm vật liệu.

1 Pha dọc

Trang 10

Hình 2.3: Sơ đồ pha dọc tấm.

Số dải nhận đợc trên chiều rộng tấm: 1220  50  24 4( dải).

Vậy chiều rộng tấm còn d là:20mm

Số chi tiết nhận đợc trên mỗi dải là: ( 2440  0 634 )  51  47 8( chi tiết).

Chiều dài còn d là: 7 38mm

Số chi tiết nhận đợc trên 1 tấm là: 24 4  47 8  1166 32 ( chi tiết).

Diện tích của 1 chi tiết là: 2 2 1962 5 2

4

50 14 3

Chiều dài tấm còn d là: 40mm

Số lợng chi tiết nhận đợc trên mỗi dải là: ( 1220  0 64 )  50  24 3872(chi tiết).

% 100

F S

Trang 11

Nh vậy qua phân tích cách pha vật liệu ta thấy cách pha ngang có hệ số sử dụngvật liêu cao hơn, do vậy ta tiến hành pha tấm vật liệu theo chiều ngang của tấm.

Ta pha trên máy cắt nhiều đĩa

8 0 72

8 , 0 6 , 20859

Trang 12

Trong đó: K d: hệ số với s 0 8mm thì K d  0 03  0 07 Chọn K d  0 03

[1tr26]

P: Lực cắt hình

) ( 63 0 6 , 20859 03

72 , 0 240 8 , 0 14

Trang 13

Khoảng cách điều chỉnh đợc giữa bàn máy và đầu

tr-ợt (mm)

32

Công suất tổng của các động cơ điện (kW) 0,8

Trang 14

Hình 2.7: Bán sản phẩm sau nguyên công dập vuốt bớc 2.

Khoảng cách điều chỉnh đợc giữa bàn máy và đầu

tr-ợt (mm)

32

Công suất tổng của các động cơ điện (kW) 0,8

D

2 ( 1

8 0 1 ( 14

Trang 15

Đột lỗ bằng khuôn có mép cắt phẳng Cối đợc chế tạo theo chày sao cho đảmbảo zmin.

8 0 604 3 14 3 2

0

Khoảng cách điều chỉnh đợc giữa bàn máy và đầu

tr-ợt (mm)

32

Công suất tổng của các động cơ điện (kW) 0,8

Trang 16

s d D

1

2

) (

mm

s 0 8 ; 1 0 , 4

) ( 13 , 14 3 , 141307 550

4 , 0

8 , 0 ) 604 , 3 2 , 22 ( 14 , 3

Khoảng cách điều chỉnh đợc giữa bàn máy và đầu

tr-ợt (mm)

45

Trang 17

Chiều dày của bàn máy phụ (mm) 40

Công suất tổng của các động cơ điện (kW) 2,0

Sau khi tạo hình xong sản phẩm ta tiến hành kiểm tra:

+ Sản phẩm phải đúng kích thớc theo yêu cầu của bản vẽ

dập vuốt bớc 2

3.1 Kết cấu bộ khuôn dập vuốt.

3.1.1 Kết cấu và nguyên lý hoạt động.

1 Kết cấu.

Trang 18

Hình 3.1: Hình dạng và kết cấu của khuôn.

Chiều cao kín của khuôn phải bằng chiều cao kín của máy, do máy ta chọn cóthể điều chỉnh đợc chiều cao nên ta chọn chiều cao kín của khuôn là:

mm

H k  150 ( Chiều dầy tấm đệm chọn bằng 20mm ).

3.1.2 Nguyên lý hoạt động.

Phôi ( sản phẩm của nguyên công 1) đợc đa vào vùng làm việc của khuôn chi tiết

số 15 ép biên có tác dụng định vị phôi

Đầu trợt tiến hành đi xuống, khi cối vuốt tiếp xúc với phôi, quá trình dập vuốtxảy ra ép biên 15 ép chặt phôi vào miệng cối

Đầu trợt tiếp tục hành trình đi xuống cho hết hành trình khi đó quá trình dậpvuốt kết thúc

Khi đầu trợt đi lên thì ép biên 15 cũng đồng thời đẩy bán sản phẩm ra khỏi chày.Nếu bán sản phẩm bị mắc trong cối, khi đó sẽ có một lực từ đòn gánh của máythông qua ty đẩy 6 xuống vòng đẩy 7 tác động vào bán sản phẩm đẩy bán sảnphẩm ra khỏi lòng cối

3.1.3 Vật liệu chế tạo.

Trong khuôn có rất nhiều chi tiết với yêu cầu khác nhau về độ bền và độ cứngvững, thông qua tính toán để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì kích thớc của chi tiết

Trang 19

phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu làm chúng Với đặc điểm của các bộ phậntrong khuôn dập vuốt, căn cứ bảng 12 [5] ta có bảng vật liệu và giới hạn bền củacác chi tiết khuôn đợc trình bày trong bảng 3.1.

HRC

HRCChàycắt và cối

nong

8 , 12 ,

50-54HRC

áo chày, cối… Thép 35,45 CT3

HRC

HRCChuôi khuôn Thép 35, 40 CT4, CT5

3.2 Tính toán thiết kế một số chi tiết của khuôn.

3.2.1.Chày dập vuốt

Chày dập vuốt mang hình dáng và kích thớc lòng trong của sản phẩm Theo phântích ở trên vật liêu ta chọn làm chày là Y10 A và tôi đạt độ cứng 58  60HRC.Chày dập vuốt phải đủ chiều dài và độ bền nén cho nguyên công dập vuốt

Dung sai chế tạo chày cha qua tinh chỉnh, theo bảng 256 [5] ta có ch  0 , 07mm,khi đó kích thớc cối là A c  (A  )ch  (A  )0 , 07 Trong đó khe hở zs 0 , 8mm

3.2.2 Cối dập vuốt.

Cối dập vuốt mang hình dạng bên ngoài của sản phẩm

Trang 20

Dung sai chế tạo chày cắt: Theo bảng 256 [2] ta có c  0 , 1mm , ch  0 , 07mm,khe hở zs 0 , 8mm.

3.2.3 Trụ bạc dẫn hớng.

Trụ bạc dẫn hớng phải có kích thớc sao cho trong suốt quá trình làm việc không

va vào đầu trợt của thiết bị, bạc dẫn hớng không va vào đế khuôn dới, đồng thời

đầu trên của trụ dẫn hớng không đợc chồi ra khỏi bạc dẫn hớng trong suet hànhtrình của đầu trợt Do chi tiết có hình dạng đơn giản nên ta chọn dẫn hớng trợtvới vật liệu làm bằng thép C20, thấm cacbon sâu 0,5-1mm và nhiệt luyện đạt độcứng 45-50 HRC Bạc dẫn hớng có rãnh chứa dầu và đợc chọn theo

Trang 21

1: C«ng nghÖ dËp tÊm – HVKTQS – 1998 – PGS.TS §inh V¨n Phong.

5: Sæ tay thiÕt kÕ khu«n dËp tÊm – NXB H¶I Phßng 2001

6: M¸y Ðp c¬ khÝ – HVKTQS – PGS.TS §inh V¨n Phong – ThS NguyÔn êng An

Ngày đăng: 07/11/2014, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản vẽ chi tiết. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 1.1 Bản vẽ chi tiết (Trang 2)
Bảng 1.1: Thành phần hóa học - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Bảng 1.1 Thành phần hóa học (Trang 2)
Hình 1.2: Sơ đồ tính phôi. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 1.2 Sơ đồ tính phôi (Trang 4)
Hình 1.3: Kích thớc phôi. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 1.3 Kích thớc phôi (Trang 5)
Hình 2.1: Xếp hình liên tục. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 2.1 Xếp hình liên tục (Trang 8)
Hình 2.3: Sơ đồ pha dọc tấm. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 2.3 Sơ đồ pha dọc tấm (Trang 10)
Hình 2.4: Bán sản phẩm sau nguyên công cắt. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 2.4 Bán sản phẩm sau nguyên công cắt (Trang 12)
Hình 2.6: Biểu đồ ủ khử ứng suất. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 2.6 Biểu đồ ủ khử ứng suất (Trang 13)
Hình 2.7: Bán sản phẩm sau nguyên công dập vuốt bớc 2. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 2.7 Bán sản phẩm sau nguyên công dập vuốt bớc 2 (Trang 14)
Hình 3.1: Hình dạng và kết cấu của khuôn. - thiết kế quy trình công nghệ chi tiết bạc ren đầu chân bếp nướng việt nhật
Hình 3.1 Hình dạng và kết cấu của khuôn (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w