1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết lập tuyến vi ba số từ hà nội _thái nguyên

36 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy mục đích kinh tế đầu tiên là thiết kế tuyến có chất lượng cao mà chi phí hợp lýnhất Do vậy, người thiết kế phải tính toán chính xác các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn quyđịnh, tí

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Trong thời đại bùng nổ thông tin và phát triển xã hội như hiện nay thì việc giao lưu mọi mặt giữa các quốc gia trên thế giới, các khu vực hay đơn giản chỉ là các vùng trên cùng một lãnh thổ là rất cần thiết Việc giao lưu đó có thể diễn trên nhiều phương thức như: thông tin vệ tinh, thông tin quang, hay thông tin vi ba số……Song truyền bằng sóng vô tuyến trên các đường vi ba giữ một vai trò quan trọng, và đựơc sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau: phát thanh, truyền tin, an ninh, đồng bộ hay dự phòng…

Ưu điểm nổi bật của hình thức thông tin sóng ngắn hay vi ba số đơn giản chất lượng vẫn đảm bảo…Nhưng nhược điểm của hình thức này là thông tin không ổn định và chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường, đặc biệt là hiện phađinh Do vậy mà việc thiết kế tuyến vi ba đòi hỏi phải cụ thể và chính xác

Là một sinh viên, việc thiết kế một tuyến truyền vi ba số đã giúp cho em có thêm các

kỹ năng về tư duy và kỹ năng thực tế, từ đó giúp chúng em có thể củng cố và mở rộng kiến thức chuyên ngành, đặc biệt là khả năng tính toán, phân tích và xử lý số liệu phù hợp với thực

tế

Bài thiết kế được chia làm hai phần chính:

-Phần lý thuyết: nêu lên các yêu cầu thiết kế và trình tự thực hiện thiết kế tuyến

- Phần thiết kế: Nêu các tính toán thực tế và kiểm tra chất lượng đường truyền Bài thiết kế được thực hiển trong thời gian ngắn, và những hiểu biết còn hạn chế Do vậy không thể tránh khỏi những sai sót Qua đây , em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Lưu Đức Thuấn, và cô giáo Nguyễn Diệu Linh đa hướng dẫn em hoàn thành bài tập này

Trang 2

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

PHỤ LỤC

Trang MỞ ĐẦU 2

A: PHẦN LÝ THUYẾT 3

I Mục tiêu và yêu cầu: 1 Mục tiêu kỹ thuật 3

2 Mục tiêu kinh tế 3

3 Quy định chung cho thiết kế tuyến vi ba số 4

4 Tính toán các thông sô 4

II Các bước thiết kế tuyến vi ba số 4

1 Khảo sát vị trí đặt trạm 4

2 Chon tần số làm việc 5

3 Tính độ cao Anten 6

4 Tính các nhân tố ảnh hưởng và các tham sô 8

a Các nhân tố ảnh hưởng đến đường truyên 8

b Các tham số đường truyên 8

5 Các thông số chất lượng đường truyền 9

B: PHẦN THIẾT KẾ TUYẾN VI BA I.Các thông số của tuyến và đặc tính thiết bị 10

1 Các thông số của tuyến 10

2 Các thông số của thiết bị 11

II Tính toán các giá trị đường truyền 11

1 Độ lồi quả đất 11

2 Khoảng hở đường truyền 12

3 Độ cao cột Anten 13

4 Suy hao hệ thống 13

5 Các giá trị của thiết bị thu – phát 14

III Kiểm tra chất lượng đường truyền

1 Độ dự trữ Phađinh 14

2 Mức ngưỡng máy thu 14

3 Xác suất đạt tới ngưỡng 14

4 Thời gian Phađinh 14

5 Xác suất Phađinh phẳng 14

6 Khả năng sử dụng của tuyến 15

KẾT LUẬN CHUNG 16

Trang 3

ĐỀ: THIẾT LẬP TUYẾN VI BA SỐ TỪ HÀ NỘI _THÁI NGUYÊN

A PHẦN LÝ THUYẾT:

Khi thiết kế tuyến truyền dẫn vi ba số thì chúng ta phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuậtcủa tuyến đặt ra, đáp ứng các yêu cầu phục vụ, và đảm bảo tính kinh t ế

1 Mục tiêu về kỹ thuật :

Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo CCITR, tức là thời gian gián đoạn cho phép.Theo đó, xác suất lỗi bít cho phép của tuyến truyền vi ba số là BER< 10-3 với các tuyến dàinhỏ hơn 280 km

Độ khả dụng Av của hệ thống ( tức là khả năng công tác của hệ thống) được đảm bảo khi thiếtkế:

- 99,98 % thời gian làm việc tốt Cụ thể như: Nếu là liên lạc thoại thì trong 3 tháng bất

kỳ không có quá 30 cuộc thoại bị gián đoạn

- Công thức tính độ khả dụng của hệ thống theo CCITR (99.98%) là:

Trong đó:

A: độ khả dụng của hệ thống

L : Chiều dài tuyến thiết kế

T1: Thời gian gián đoạn của một hướng (s)

T2: Thời gian gián đoạn của hướng ngược lại(s)

Tb: Thời gian mất liên lạc khi phát 2 hướng song công

Ts: Tổng thời gian nghiên cứu(s)

2 Mục tiêu kinh tế:

Với bất kỳ hệ thống kỹ thuật nào đều tuân thủ theo quy luật tương tác giữa chi phí đầu

tư và hiệu quả của sản xuất được thể hiện qua chất lượng của sản phẩm Hệ thống viễn thôngcũng vậy Nếu tỷ số BER mà thấp thì chất lượng dịch vụ sẽ tăng, và như vậy thì chi phí đầuvào sẽ cao Vậy mục đích kinh tế đầu tiên là thiết kế tuyến có chất lượng cao mà chi phí hợp lýnhất

Do vậy, người thiết kế phải tính toán chính xác các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn quyđịnh, tính toán đến mục đích sử dụng của hệ thống và cả tình hình tài chính của đơn vị thicông, để từ đó lựa chọn thiết bị cho phù hợp, nhằm tránh lãng phí và đạt hiệu suất cao nhất.Việc thiết kế tuyến vi ba số giữa VTI và bưu điện thành phố Thái Nguyên là cần thiết, bởi nókết nối từ trung tâm thông tin liên lạc về các tỉnh lẻ, nhằm phủ sóng trên diện rộng, đáp ứngnhu cầu của nhân dân, đặc biết là vùng sâu và vùng xa, nơi có địa hình phức tạp Tuy nhiênviệc lắp đặt trạm là khó khăn hơn do địa hình phức tạp và có một số khu vực đông dân cư Vìvậy, việc tính toán chi phí phải chi tiết và có thể tận dụng những điều kiện đã có

3 Một số quy đinh chung cho thiết kế tuyến Vi ba số:

Việc thiết kế một tuyến thông tin nói chung và vi ba số nói chung cần dựa trên một sốquy định sau:

- Dự án báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 4

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

- Hồ sơ khảo sát, thuyết minh chính xác về nội dung xây lắp và các tiêu chuẩn kỹ thuật yêucầu

- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm của ngành đã quy định

- Các định mức, dự toán có liên quan để đáp ứng cho việc thiết kế, thiết kế phải dựa trênkhảo sát thực địa

- Việc lựa chọn tần số khi khai thác sẽ được đăng ký với cục tần số

- An toàn cho thiết bị và người khai thác

4 Tính toán các thông số:

+ Tính toán đường truyền dẫn

+ Tính toán chỉ tiêu chất lượng

+ Tính toán thời gian mất thông tin

+ Lắp đặt thiết bị, anten, đưa hệ thống vào hoạt động thử nghiệm để kiểm tra

II

1.Khảo sát vị trí đặt trạm:

+ Xác định tuyến trên bản đồ( trên bản đồ địa hình của khu vực xây dựng trạm)

+ Tạo nên các bản vẽ mặt cắt nghiêng của tuyến

Từ các yêu cầu thực tế của một tuyếtn vi ba gồm: vị trí trạm, khoảng cách trạm, dung

lượng truyền dẫn, địa hình tuyến sẽ đi qua… ta tiến hành đánh dấu hai đầu cuối của trạm trên

bản đồ của Sở đo đạc để xác định chính xác kinh độ, vĩ độ của mỗi trạm Các thông số toạ độ này được sử dụng để điều chỉnh các anten ở mỗi trạm trong giai đoạn lắp đặt thiết bị Ký hiệu trên bản đồ: trạm A là trạm thứ nhất và trạm B là trạm thứ hai Sau đó vẽ một mặt cắt nghiêng của đường truyền

1d d

Trang 5

Ei: là độ lồi thực của mặt đất tại điểm đang xét.

ha1: chiều cao cột anten của tram A

ha2: Chiều cao cột anten của tram B

Như vậy trên mặt nghiêng này thể hiện được bề mặt của địa hình Ngoài ra nó cũng thể hiện được cả độ cao của cây cối các vật chắn trên đường truyền nối hai trạm A, B chẳng hạn như các gò, đồi, các nhà co tầng… Đối với khoảng truyền dẫn dài, độ cong của mặt đất lớn thì cần phải tính toán đến độ nâng của vị trí trạm Độ nâng được vẽ dọc các đường thẳng đứng nênkhông đi dọc theo đường bán kính xuất phát từ tâm quả đất

2.Chọn tần số làm việc:

Công việc này liên quan đến việc chọn thiết bị cho tuyến và liên quan đến tần số sóng vô tuyến của các hệ thống lân cận Việc lựa tần số phải tránh can nhiễu với các tần số khác đã tồn tại xung quanh khu vực, xem xét có thể bố trí việc phân cực anten như thế nào cho hợp lý Khi

sử dụng các thiết bị thì giá trị các tiêu chuẩn được chọn theo khuyến nghị của CCIR

Vẽ mặt cắt đường truyền và tính các thông số liên quan

Tính khoảng cách tia truyền phía trên vật chắn

Sau khi đã chọn được tần số làm việc cho tuyến, ta tính miền Fresnel thứ nhất Đó là miền có dạng hình elip từ anten phát đến anten thu; là một môi trường vây quanh tia truyền thẳng Đường biên của miền Fresnel thứ nhất tạo nên quỹ tích sao cho bất kì tín hiệu nào đi đến anten thu qua đường này sẽ dài hơn so với đường truyền trực tiếp một nửa bước sóng (λ/2) của tần sốsóng mang Miền bên trong của elip thứ nhất này gọi là miền Fresnel thứ nhất Nếu tồn tại một vật cản ở rìa của miền Fresnel thứ nhất thì sóng phản xạ sẽ làm suy giảm sóng trực tiếp, mức

độ suy giảm tuỳ thuộc vào biên độ của sóng phản xạ Do đó việc tính toán đối với miền Fresnelthứ nhất đòi hỏi có tính chính xác để việc thông tin giữa hai trạm không bị ảnh hưởng đáng kể bởi bước sóng phản xạ này Bán kính của miền Fresnel thứ nhất (F1) được xác định theo công thức sau:

[d d fd ] [ ]m d

d d

Trang 6

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50Fresnel thứ nhất Theo các chỉ tiêu thiết kế về khoảng hở đường truyền được khuyến nghị thì

độ cao tối thiểu của anten phải đảm bảo sao cho tín hiệu không bị nhiễu xạ bởi vật chắn nằm trong miền Fresnel thứ nhất là F=0.577F1 (khoảng 60% F1→C=0,6)

3.Tính chọn chiều cao của tháp anten:

Để tính chiều cao của tháp anten thì trước tiên phải xác định được độ cao của tia vô tuyến truyền giữa hai trạm Trên cơ sở của độ cao tia đã có để tính độ cao tối thiểu của tháp anten để thu được tín hiệu

Biểu thức xác định độ cao của tia vô tuyến như sau:

B=E(k) + (O+T) +CF1

= df

d d C T

O k

d d

2 1

2 1

32,17)(51

4

+++

Trang 7

ha1 =h2 +ha2 +[B−(h2 +ha2)](d/d2)−h1 [m]

ha =h1+ha1 +[B−(h1+ha2)](d/d1)−h2 [m]

ha1, ha2 [m]: độ cao của một trong hai anten cần tính

d1, d2 [km]: khoảng cách từ mỗi trạm đến vị trí đã tính toán độ cao của tia B

h1, h2 : độ cao so với mực nước biển của trạm A và trạm B

Trang 8

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

Đây là sơ đồ biết ha2 để tính ha1

Để đảm bảo cho hệ thống hoạt động không chịu ảnh hưởng của các yếu tố trong tương lai thì

độ cao anten phải sử dụng một khoảng dự phòng:ph1 và ph2 Lúc đó độ dài thực của anten phải là:

har1 = ha1 + ph1 [m]

har2 =ha2 + ph2 [m]

Với độ dự phòng từ 0,6- 5 m

4 :Tính toán các nhân tố ảnh hưởng và các tham số của đường truyền

a.:Tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến đường truyền:

Công suất tín hiệu truyền giữa trạm phát và trạm thu bị suy hao trên đường truyền sự

mất mát công suất này do các yếu tố gây nhiễu đường truyền:

+ Độ dự trữ fadinh phẳng: tác động của fadinh là làm thay đổi mức ngưỡng thu của

máy thu, khi bị ảnh hưởng của fadinh phẳng máy thu có thể nhận được tín hiệu rất yếu từ đường truyền và có thể làm gián đoạn thông tin nếu trường hợp fadinh Độ dự trữ fadinh phẳng

Fm (dB) liên quan đến mức tín hiệu thu không fadinh W0 (dB) và mức tín hiệu thu được thực

tế thấp W(dBm) trước lúc hệ thống không còn hoạt động tính theo biểu thức:

Fm = 10lg(W0/W)dB = [W0(dBm) – W(dBm) ] [dB]

+ Fadinh lựa chọn: chủ yếu ảnh hưởng đến các hệ thống viba số có dung lượng trung

bình (34Mb/s) và dung lượng cao (140Mb/s)

+ Tiêu hao do mưa: cùng với fadinh là các ảnh hưởng truyền lan chủ yếu các tuyến vô

tuyến tầm nhìn thẳng trên mặt đất làm việc ở các tần số trong dải tần GHz Tiêu hao do mưa tăng nhanh theo sự tăng của tần số sử dụng đặc biệt với các tần số trên 35GHz thường suy hao nhiều , do đó để đảm bảo thì khoảng cách lặp phải nhỏ hơn 20Km

b.Tính toán các tham số của tuyến :

Các tham số sử dụng trong tính toán đường truyền: mức suy hao trong không gian tự do, công suất phát, ngưỡng thu, các suy hao trong thiết bị… có vai trò quan trọng để xem xét tuyến

có hoạt động được hay không và hoạt động ở mức tín hiệu nào

+ Tổn hao không gian tự do (A 0): là tổn hao lớn nhất cần phải xem xét Đây là tổn hao do sóng vô tuyến lan truyền từ trạm này đến trạm kia trong môi trường không gian

Trang 9

=

λ

) A0 = 92,5 + 20lg(f) + 20lg(d) [dB]

với f: tần số sóng mang [GHz]

d: độ dài tuyến [km]

+ Tổn hao phi đơ: khi tính toán suy hao này thì phải căn cứ vào mức suy hao chuẩn được

trước bởi nhà cung cấp thiết bị

Ví dụ: phi đơ sử dụng loại WC 109 có mức tiêu hao chuẩn là 4,5dB/100m và cộng với 0,3dB suy hao của vòng tròn để chuyển tiếp ống dẫn sóng thì tổn hao phi đơ máy phát (Ltxat) và máy thu (Lrxat) là:

+ Tổn hao hấp thụ trong khí quyển:khi tính toán mức suy hao này dựa theo các chỉ tiêu đã

khuyến nghị ở các nước Châu Âu Chẳng hạn đối với hệ thống thông tin vô tuyến 18,23 và 38GHz thì mức suy hao chuẩn Lsp0 được cho trong khuyến nghị vào khoảng 0,04dB/km – 0,19 dB/m khi đó tổn hao cho cả tuyến truyền dẫn được xác định là:

Lsp = Lsp0.d

Với d: khoảng cách của tuyến tính bằng km

→Phương trình cân bằng công suất trong tính toán đường truyền:

Pt = Pr + G – At [dB]

Pt: là công suất phát

At: tồn hao tổng = tổn hao trong không gian tự do + tổn hao phi đơ

+tổn hao rẽ nhánh + tổn hao hấp thụ khí quyển

G: tổng các độ lợi = dộ lợi của anten A + độ lợi của anten B

Pr: công suất tại đầu vào máy thu

5.Tính toán các tham số chất lượng của tuyến

Chất lượng đường truyền được đánh giá dựa trên tỷ số BER Các tỷ số BER thường được sử dụng trong viba số là: BER = 10−3 và BER = 10−6 tương ứng với 2 mức ngưỡng RXa và RXb

a Độ dự trữ pha dinh ứng với RXa và RXb là FMa và FMb:

FMa = Pr – RXa với BER = 10−3

FMb = Pr – RXa với BER = 10−6

b.Xác suất pha dinh phẳng nhiều tia (P0)

Trang 10

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

Pb = 10 10

b

FM

Trong đó FMa và FMb là độ dự chữ pha dinh tương ứng với các tỷ số BER

d Khoảng thời gian pha dinh: Ta và Tb là các giá trị đặc trừng cho khoảng thời gian tồn tại

pha dinh tương ứng với FMa và FMb :

Ta = C2.10 



 − 10

2FM a

α fβ2

Tb = C2.10 



 − 10

2FM b

α.f β2 với C2 = 10,3d ; α2 =0,5; β2 =−0,5 lấy theo khuyến nghị.

e Xác suất pha dinh phẳng dài hơn 10 giây

P(Ta≥10) = P(10) = 0,5[1 – erf(Za) ] = 0,5erf(Za)

t t

j Xác suất mạch có BER≥10−6 trong hơn 60s do pha dinh phẳng:

xác suất (BER≥10−6) trong 60s = P0.Pb.P(60)

B: PHẦN THIẾT KẾ TUYẾN VI BA: 2.2.1 Phần thuyết minh

◘ Phương pháp thiết kế tuyến được trình bày dựa trên những căn cứ của quá trình khảo sáttuyến Khảo sát địa hình, đo đạc ta được các thông số sau:

• Chiều dài tuyến Hà Nội – Hoà Bình: 60 km

• Chọn tần số làm việc: Sau khi đăng tần số làm việc với cục tần số và được cục tần số cấp phép cho tần số làm việc với tần số sóng mang trung tần f = 6 (GHz)

• Căn cứ vào độ cao của địa hình, ta sẽ chọn độ cao treo anten là ha1, ha2 để tính toán sau này

Trang 11

◘ Tiến hành tính các tổn hao của cả tuyến, với:

• Tổn hao không gian tự do

Pr: Công suất thu

G: Độ lợi của anten

At: Tổng mức tiêu hao trên tuyến

Ta sẽ tính công suất phát Pt để mua thiết bị cho phù hợp

◘ Và cuối cùng với các thông số tính toán được, ta tiến hành lắp đặt, thử nghiệm vànghiệm thu tuyến viba trên

2.2 2 Phần bản vẽ

Các bản đồ tổng thể của các vị trí đặt trạm theo tỷ lệ 1:250000 ( giả sử là đã có đính kèm

theo bản thiết kế này)

Các bản vẽ về bình đồ tuyến → cắt dọc theo tuyến làm rõ địa hình tuyến truyền ( giả sử là

đã có đính kèm theo bản thiết kế này)

2.2.3 Tổng dự toán

Dựa trên các cơ sở biểu định mức, biểu đơn giá, định mức đơn giá & khối lượng công trình

ta tính toán → đưa ra được con số tổng dự toán của công trình

Trang 12

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

2.2.4 Chọn vị trí đặt trạm

◘ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, yêu cầu thiết kế tuyến và quá trình khảo sát tuyến, căn cứvào tình hình khu vực dân cư, vào điều kiện thực tế ở khu vực Ta chọn vị trí đặt trạm như sau: +Tại Hà Nội:

Đặt trạm A tại khu vực một bãi đất trống cạnh ngã 5 Cầu Giấy, với độ cao so với mực nước biển là 6m( h1 = 6m )

+ Tại Hoà Bình:

Đặt trạm B tại trung tâm thành phố Hoà Bình với độ cao so với mực nước biển là 30m ( h2 = 30m )

◘ Những thông số cần quan tâm:

+ Chiều cao nhất của tuyến tại vị trí C

Khoảng cách từ Hà Nội đến C là: AC = d1 = 40 km

Khoảng cách từ Hoà Bình đến C là: BC = d2 = 20 km

Tổng khoảng cách của tuyến là: d = d1+ d2 = 20 + 40 = 60( km )

+ Thông số k: là thông số mô tả ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu tới đường truyền(hay còn gọi là thông số hiệu dụng của trái đất) và phụ thuộc vào vùng miền địa lý

Tại khu vực lắp đặt thiết kế là vùng nhiệt đới nóng ẩm nên ta chọn k = 4/3

Trang 13

Bản đồ về vị trí đặt trạm

2.2.5 Chọn tần số làm việc.

Căn cứ vào sự cho phép của tổng cục tần số, căn cứ vào các thiết bị đã mua sẵn, căn cứvào các hệ thống thu phát làm việc ở khu vực lân cận và các thiết bị của người dân sử dụngcác dịch vụ khác

Ta lựa chọn tần số làm việc: f = 6 (GHz)

2.2.6 Tính toán các thông số liên quan

+ Xác định độ lồi của quả đất: Dựa trên dữ liệu có trước và mặt cắt dọc của tuyến.

Ei =

51

4

2.1

k

d d

C

Hà Nội

Hòa BinhA

B

Trang 14

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

Với:

Ei: độ lồi

a: bán kính thực của trái đất

d1: khoảng cách từ Hà Nội đến điểm cao nhất của tuyến

d2: khoảng cách từ Hoà Bình đến điểm cao nhất của tuyến

→ Ei =

51

4 3/4

40.20 = 68 (m)

+ Xác định độ dự trữ phađinh phẳng Fm và khoảng hở đường truyền F

- Tính khoảng hở đường truyền F:

Khoảng hở đường truyền F là khoảng cách an toàn, sóng điện từ không bị che chắn bởi vậtcản và được tính ở giũa điểm cao nhất của tuyến so với tia sóng trực tiếp tầm nhìn thẳng

F = C1 F1

Với bán kính miền Fressnel:

F1 =17,32

d f

d d

2.1

→ F1 = 17,32

60.6

20.40 = 23,9033 (m)

chọn C1 = 0,6 ( theo khuyến nghị CCIR )

→ F = C1 F1 = 23,9033.0,6 = 14,342 (m)

- Tính độ dự trữ fađinh phẳng Fm

Đây là thông số để tính toán ảnh hưởng của hiện tượng fađinh xảy ra tại anten thu

Do yêu cầu tuyến cho với BER =10 -6

Trang 15

* Khi đó thời gian gián đoạn liên lạc cho phép là:

280( km ) ≤ d ≤ 2500( km ) → thời gian gián đoạn liên lạc cho phép = 0,054 

d ≤ 280 km → thời gian gián đoạn liên lạc cho phép = 0,006%

* Mà thời gian gián đoạn liên lạc: TGGDLL = P0.10 -Fm/10

Với: P0 là xác suất xảy ra gián đoạn liên lạc

Từ đó ta xác định được độ dự trữ fađinh phẳng:

0,006 % = P0.10(−Fm/ 10)→ Fm = 40,7 (dB)

Trang 16

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

2.2.7 Tính độ cao treo anten

a) Tính độ cao của tia sóng trực tiếp tầm nhìn thẳng

Bi = Ei + ( Ti + Oi ) + C.F1Với:

Ti : Độ cao địa hình Theo khảo sát ta có Ti = 10 m

Oi : Độ cao của vật cản Theo khảo sát ta có Oi = 15 m

Ei : độ lồi của quả đất

C.F1 = F : khoảng hở đường truyền

→ Thay số ta có:

Bi = 68 + (10 + 15) + 14,342 = 107,342 (m)

Trang 17

b) Xác định độ cao treo anten

Ta đặt độ cao treo anten tại Hà Nội là ha1 = 30 (m)

Ta sẽ đi tính độ cao treo anten tại Hoà Bình:

Do vậy độ cao treo anten thực tế là:

har1 = ha1 + hdự trữ = 30 + 5 = 35 (m)

har2 = ha2 + hdự trữ = 103,013 + 5 = 108,013 (m)

2.2.8 Tính suy hao đường truyền

a) Tổn hao trong không gian tự do

A0 = 20 lg

λ

πd

4 = 20 lg

Trang 18

Bài tập lớn VI BA SỐ Nhóm 2KTVTB_K50

b) Tổn hao trên đường phiđơ ( từ máy thu phát sóng cao tần đến anten )

Dựa vào thông số tiêu hao cho phép của loại phiđơ dẫn sóng dùng

Chọn loại phiđơ WC109 có mức tiêu hao chuẩn là 4,5 dB/100m

► Vậy tổng công suất suy hao trên toàn tuyến là:

At = Ao + LTXAT + LRXAT +Tổn hao rẽ nhánh + Lsp

= 143,6 + 2,6625 + 7,5908 + 6 + 7,2 = 176, 0533 (dB)

Ngày đăng: 06/11/2014, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w