1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp

59 529 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công ty Viễn thông quânđội Viettel 2008 Vietteltelecom đạt doanh thu năm sau gấp đôi năm trước, vàTổng công ty viễn thông Viettel vinh dự xếp hạng thứ 83 trong số 100 thương hiệuviễn thô

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hai năm gia nhập WTO, mặc dù năm 2008 nền kinh tế toàn cầu suy thoái,nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng, nhưng với tình hình chínhtrị ổn định, nhà nước lại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Namthu hút vốn đầu tư nước ngoài khiến ngành viễn thông Việt Nam vẫn được đánh giá

là phát triển nhanh mạnh

Trong 3 năm 2006-2007-2008 sự phát triển của Viễn Thông đã khiến cácngành kinh doanh khác phải ghen tị.Một trong những nhân tố đóng góp vào sự pháttriển đó là nhận thức của các doanh nghiệp về hoạt động Marketing trong kinhdoanh, cụ thể là hoạt động truyền thông và quảng cáo

Tại Việt Nam trong những năm gần đây các doanh nghiệp, tập đoàn lớntrong lĩnh vực viễn thông như VNPT, EVN, Hanoi Telecom,Viettel… phát triển khánhanh.Hoạt động truyền thông và quảng cáo rất mạnh mẽ công ty Viễn thông quânđội (Viettel) 2008) Vietteltelecom đạt doanh thu năm sau gấp đôi năm trước, vàTổng công ty viễn thông Viettel vinh dự xếp hạng thứ 83 trong số 100 thương hiệuviễn thông lớn nhất thế giới theo đánh giá của công ty Informa Telecoms andMedia.Hiện nay khi thị trường viễn thông đang ngày càng bi chia nhỏ bởi các tậpđoàn và nhà đầu tư lớn nhòm ngó thì việc tìm ra những hướng đi đúng đắn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh là điều rất cấp thiết.Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lựckhông thể thiếu cho Viettel đó là hoạt động truyền thông quảng cáo điển hình là hoạtđộng lựa trong đã trở thành một cái tên quen thuộc với người Việt Nam bởi sự pháttriển thần tốc.Ba năm liên tiếp (2006-chọn phương tiện quảng cáo sao cho đạt hiệu quảcao nhất

Trong thời gian thực tập tại Vietteltelecom em nhận thức rõ vai trò của hoạtđộng truyền thông quảng cáo cụ thể là việc lựa chọn phương tiện quảng cáo trongkinh doanh của lĩnh vực viễn thông nói chung và Vietteltelecom nói riêng Chớnh

vỡ lớ do đó mà em đã chọn đề tài “Bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông Viettel, thực trạng và giải phỏp”

Trang 2

Phần1 : Một số lý luận về phương tiện quảng cáo

1.1 Khái quát chung về quảng cáo

1.1.1 Khái niệm quảng cáo

 Quảng cáo xuất hiện khắp nơi và hầu như bất cứ lúc nào trong cuộcsống hàng ngày của chúng ta

 Mỗi sáng đọc báo, chúng ta có thể thấy các mẩu quảng cáo Đitrên đường chúng ta bắt gặp các bảng quảng cáo sơn trên tườngnhà cao tầng, khắp nơi trên đường phố như trên xe bus, xe bus

 Chương trình radio hay ti vi đầy những mục quảng cáo

 Buổi tối đi dạo trên đường, quảng cáo đập vào mắt chúng ta dướianh đèn đủ mầu sắc

 Trongn buổi họp báo, hội nghị, các chương trình văn nghệ, thờitrang…vẫn thấy có hình ảnh của quảng cáo

 Thậm chí, quảng cáo có thể gõ cửa tận nhà bạn qua hình thứcchào hàng, thư giới thiệu sản phẩm…

 Dùng quảng cáo để người tiêu dùng biết đến sản phẩm của mình nhiềuhơn từ đó đẩy mạnh được doanh thu, thu nhiều lợi nhuận và có thươnghiệu được nhiều người biết đến, đó là mục dích muốn đạt được của cácdoanh nghiệp coi trọng quảng cáo

 Song vẫn có một số doanh nghiệp, xem quảng cáo dơn thuần là mộthoạt động kinh doanh: bán được sao cho nhiều hàng mà không xét tớikhía cạnh lợi ích của người tiêu dùng làm sai lờch giá trị của quảng cáo

 Nhưng hiện nay, chúng ta đang hoà nhập với thế giới trong một nềnkinh tế thị trường khu vực và quốc tế, một nền kinh tế mà cung hầu nhưluôn lớn hơn cầu dẫn đến tính cạnh tranh khốc liệt thì tầm quan trọngthì tầm quan trọng của quảng cáo lại được chú ý đặc biệt hơn bao giờhết

 Quảng cáo là gì?

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

2

Trang 3

Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản

phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt độngtruyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đóngười muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiệntruyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tácđộng đến người nhận thông tin

 Các nhà kinh doanh trong nước và trên thế giới đều tâm đắc vớiđịnh nghĩa về quảng cáo do Hiệp Hội marketing Mỹ đưa ra :”Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiên diện không trựctiếp của hàng hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người taphải trả tiền để nhận biết được người quảng cỏo”

 Quảng cáo có từ bao giờ?

 Theo các tài liệu còn ghi lại thì cha đẻ của hình thức quảng cáo

là một người Ai Cập cổ Ông đó dỏn tờ thông báo đầu tiên trêntường thành Thebes vào khoảng năm 3000 trước Công nguyên

 Vài thế kỷ sau đó, ở Hy Lạp hình thức thông báo này trở nên rấtphổ biến khi các thông tin dành cho công chúng được vẽ lờn cỏctấm bảng gỗ trưng bày ở quảng trường thành phố

1.1.2 Vai trò của quảng cáo

 Cùng với sự phát triển của xã hội ngày nay Quảng cáo là một trong nhữngnhu cầu và phương tiện hết sức cần thiết trong quá trình hình thành, pháttriển và tồn tại của một sản phẩm nói riêng và của một doanh nghiệp nóichung Nhờ vào Quảng cáo mà có thể giúp cho nhà sản xuất tạo ra nhu cầuđối với sản phẩm, tăng sức mua, nâng cao thị phần

 Thông tin nhanh chóng cho thị trường về đặc điểm, tính năng của sản phẩm

 Góp phần hỗ trợ cho việc bán hàng, giảm chi phí phân phối vì khách hàng tựtìm đến sản phẩm là chính

 Trang bị cho khách hàng những kiến thức tốt nhất để lựa chọn sản phẩm chophù hợp với nhu cầu của mình

Trang 4

 Tăng giá thành sản phẩm mà khách hàng vẫn vui lòng chi trả vỡ nú đó giỳpcho khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm và yên tâm hơn khi sửdụng Điều này làm tăng doanh thu vì có nhiều khách hàng biết đến và lựachọn.

 Quảng cáo kích thích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, làm tăng thị phần ở giaiđoạn phát triển bảo vệ thị phần khi thị trường đã ổn định

1.2 khái quát chung về phương tiện quảng cáo

1.2.1 khái niệm

Trong lĩnh vực quảng cáo, mụt phương tiện thông tin là một kênh thông tin

Nó là phương tiện để đăng tải các thông điệp bán hàng của các nhà quảng cáo chocác khách hàng tiềm năng Thực tế, đó là phương tiện mà nhà quảng cáo sử dụng đểtruyền các thông điệp của họ tới nhóm lớn các khách hàng tiền năng và bằng cách

đó, làm cho khoảng cách giữa người sản xuất với người tiêu dùng rút ngắn lại

1.2.2 Các loại phương tiện quảng cáo

1.2.2.1 Phương tiện in Ên: báo, tạp chí và Ên phẩm gửi trực tiếp

Quảng cáo trên các Ên phẩm là phương pháp có từ lâu đời và phổ biến nhất.Các nhà quảng cáo đã chi cho quảng cáo trên báo và tạp chí nhiều hơn bất cứphương tiện nào khác Quảng cáo trên Ên phẩm là sủ dụng báo hay tạp chí đểchuyển thông tin quảng cáo tới độc giả

Báo chí :

 có rất nhiều thể loại: báo hàng ngày, hàng tuần, các chuyên san…Báocũng có thể được phân theo tiêu thức địa lý: báo quốc gia, khu vực và báođịa phương…Ưu điểm của quảng cáo trên báo là bảo đảm đưa những thôngtin quảng cáo tới khu vực thị trường đã chọn theo vị trí địa lý; có tính năngđộng về thời gian bởi một bài quảng cáo được chuẩn bị trước có thể dựa vàobáo lúc sau chót hoặc có thể sửa đổi tin tức quảng cáo cho phù hợp kịp thờivới tình hình thị trường Hơn nữa, quảng cáo trên báo tương đối dễ chuẩn bị

và tương đối Ýt tốn kém khi sử dụng có lựa chọn

 Hạn chế lớn nhất của quảng cáo trên báo là thời gian sống của quảngcáo quá ngắn và tính chất địa phương rõ nét của nó Thông thường, các báo

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

4

Trang 5

được đọc ngay khi nhận được và sau đó bị bỏ đi Còn chất lượng hình ảnhquảng cáo trên báo kém, không sinh động

Tạp chí :

 là phương tiện thứ hai của người quảng cáo Tạp chí được xuất bản định kìhàng tuần hoặc hàng tháng Người ta có thể phân loại tạp chí theo nhiều tiêuthức khác nhau: phân loại theo độc giả (tạp chí thương mại, tạp chí thểthao ); theo thời gian phát hành (tạp chí hàng tuần, hàng tháng ); theo chủ

đề (các tạp chí chuyên ngành:giáo dục, nội trợ )

 Ưu điểm của quảng cáo trên tạp chí là gây cho người đọc chú ý nhiều Điều

đó là do các tạp chí không chỉ được đọc một lần mà nhiều lần cho tới khi có

số mới Mặt khác, quảng cáo trên tạp chí có chất lượng in và màu sắc tốt hơn

so với báo Ưu điểm nổi bật của quảng cáo trên tạp chí là tính lựa chọn cao

so với hầu hết các phương tiện khác

 Nhược điểm chủ yếu của quảng cáo trên tạp chí là hạn chế về thời gian:chuẩn bị quảng cáo trên tạp chí đòi hỏi nhiều về thời gian hơn so với trênbáo, việc điều chỉnh quảng cáo cũng khó khăn và tốn kém hơn Hơn nưa, tạpchí chỉ phù hợp đối với các nhà sản xuất lớn và các nhà quảng cáo lớn dotính chất quốc gia của nó và khả năng lưu thông hàng hoá của sản phẩmđược quảng cáo

 Tạp chí hỗ trợ rất tốt cho truyền hình Nó cung cấp bổ sung thông tin chokhách hàng mà lúc đầu họ quan tâm do truyền hình

1.2.2.2 Phương tiện phát thanh: radio, tivi.

Tivi:

 Trong thời gian gần đây, hệ thống tivi đã phát triển và mở rộng mạnh

 Mẽ Đối với nhiều nhà quảng cáo, đây là một phương tiện rất lý tưởng Tivi

là một phương tiện có khả năng thâm nhập được tất cả các thị trường khácnhau (thành phố, nông thôn )Chúng có thể gây sự chú ý đối với tất cả mọingười không kể giới tính, tuổi tác, trình độ văn hoá, mức thu nhập và các nềnvăn hoá

Trang 6

 Quảng cáo trên tivi có tác dụng rất lớn, do tivi kết hợp một cách hoàn chỉnhhình ảnh, âm thanh và hành động cùn với các màu sắc phong phú Khác vớicác phương tiện khác, tivi đưa các thông tin quảng cáo tới từng gia đình nhưmột đơn vị thông tin riêng Do đó, phương tiện này đạt được số lượng khángiả rất lớn Tuy nhiên, tivi phụ thuộc vào phạm vi, chất lượng của hệ thốngphát sóng, trình độ thu nhập của dân cư và hoàn cảnh kinh tế của mỗi nước

Radio :

 Quảng cáo qua radio có nhiều thính giả, có thể nhắc đi nhắc lại nhiều lần, tạokhả năng lựa chọn trạm phát ở nơi có khách hàng trọng điểm, thông tinquảng cáo được chuyển tới từng người nghe Chính vì vậy, quảng cáo quaradio là cần thiết nếu muốn thông tin quảng cáo đạt được tỉ lệ độc giả cao

 Tuy nhiên, quảng cáo qua radio cũng có nhiều nhược điểm như:tính lâu bềncủa thông tin thấp, thông tin quảng cáo dễ bị người nghe bá qua và khônghợp với tất cả các sản phẩm, dịch vụ, do đó cần có sự hỗ trợ của các phươngtiện khác

1.2.2.3 Phương tiện ngoài trời và ngoài đường, các điểm và các phương tiện khác

Quảng cáo ngoài trời :

 là hình thức quảng cáo lâu đời nhất Phương tiện quảng cáo ngoài trời hiệnđại có nhiều loại nh áp phích, bảng yết thị, panô, các biển quảng cáo bênđường, quảng cáo trên các phương tiện giao thông và quảng cáo tại các điểm

 Quảng cáo ngoài trời gắn liền với việc mở rộng và phát triển mạng lưới vàphương tiện giao thông, phát triển các vùng kinh tế Đây là phương tiệnquảng cáo mang tính chất quốc gia Nó thông báo cho khách hàng tiềm năng

về sản phẩm mà họ muốn mua Trong mức đọ nhất định, phương tiện nàyhướng dẫn khách hàng tới những điểm có thể mua hàng Lợi thế của phươngtiện này là khả năng bộc lộ, thể hiện lớn Yêu cầu cảu các phương tiện quảngcáo ngoài trời là khả năng gợi phản ứng cao và gây Ên tượng sâu cho ngườinhìn Vì vậy chúng thường là các thông điệp ngắn, và sử dụng các hiệntượng

Quảng cáo ngoài đường :

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

6

Trang 7

 hình thức chủ yếu của quảng cáo ngoài đường là quảng cáo trên hệ thốnggiao thông công cộng (trên các phương tiện hay tại địa điểm đỗ, dừng củacác phương tiện đó).

 Quảng cáo ngoài đường có nhiều ưu điểm nh chi phí thấp, có sự hiện diệnchắc chắn và bảo đảm nhắc lại thường xuyên, phạm vi hoạt động lớn, thờigian hiện diện lâu, có khả năng giới thiệu nội dung dài

 Tuy nhiên, quảng cáo ngoài đuờng chỉ có tác động lớn đối với những người

sử dụng các phương tiện giao thông công cộng và Ýt hiệu quả đối với nhữngngười có phương tiện riêng Mặc dù vậy, phương tiện này còn có nhiều tiềmnăng về hệ thống vận tải công cộng mở rộng và tập trung vào những thànhphố đông dân Hơn nữa, ở các nước mà phương tiện mẫu và truyền tin mớichỉ tập trung ở các vùng đô thị, thì phương tiện ngoài đường lại càng có ýnghĩa

Quảng cáo tại các điểm bán hàng:

 Đây là một hình thức xúc tiến và quảng cáo Nó là khâu cuối cùng ảnh hưởngtới quyết định mua hàng của khách hàng Quảng cáo ở điểm bán hàng rất cóhiệu quả đối với những sản phẩm mà việc mua hàng mang tính chất tuỳhứng, tạo khả năng cho sự lựa chọn giữa các mác, nhãn hiệu sản phẩm khácnhau của khách hàng Quảng cáo tại các điểm bán có vai trò rất quan trọngđặc biệt đối với các sản phẩm mới và hình thức bán hàng tự động Hiệu quảcủa một nội dung quảng cáo dù đã được nhà sản xuất quảng cáo trên cácphương tiện in Ên, và truyền tin, vẫn có thể cần thiết phải nhắc nhở ngườimua vào lúc cuối cùng trước khi hành động mua hàng

1.2.3 Những căn cứ để lựa chọn phương tiện quảng cáo

Trong hoạt động Marketing, một quyết định rất quan trọng là lựa chọn cácphương tiện thông tin quảng cáo có hiệu quả cao nhất Trên thực tế, việc lựa chọnnày hay còn được gọi là kế hoạch hoá các phương tiện thông tin, là xác định và lụachọn một sự phối hợp giữa các kênh sao cho có hiệu quả nhất Điều đó là do có rấtnhiều loại phương tiện thông tin khác nhau và trong mỗi loại phương tiện đó bao

Trang 8

gồm các biểu loại phương tiện thông tin Để có thể giải quyết vấn đề này, nhà quảngcáo cần phải tính đến các yếu tố sau:

Thứ nhất, mục tiêu quảng cáo phải rõ ràng Nhà quảng cáo trước hết phải

xem họ sẽ truyền thông điệp cho ai hay cho những độc giả nào, qua đó, lựachọn phương tiện thông tin mà độc giả của nó trùng với mục tiêu quảng cáo.Điều đó có thể được xác định tuỳ theo từng trường hợp theo nguyên tắc địa

lý và dân cư, tập tính mua hay tiêu thụ, theo tâm lý, thái độ, nhân cách hayphong cách sống

Thứ hai, việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cần tính đến bản chất của

thông điệp, tin tức cần truyền Thật vậy, tất cả các phương tiện thông tinkhông sẵn sàng truyền đi tất cả các loại tin tức hoặc nếu sử dụng chúng thìhiệu quả thông tin không cao Chẳng hạn, nếu thông tin dài, phức tạp, Ýt khicác nhà quảng cáo sử dụng áp phích hay thông tin về hình ảnh sản phẩmkhông nên truyền qua radio

Thứ ba, việc lựa chọn sự phối hợp các kênh thông tin phải luôn tính đến ngân

sách chung dành để mua khoảng trống hay thời gian quảng cáo

Lựa chọn phương tiện thông tin bao gồm cả những hiểu biết cơ bản về khảnăng và chi phí của các phương tiện thông tin chủ yếu Lựa chọn phương tiện thôngtin phải làm sao để phù hợp với cả độc giả trọng tâm và cả loại phương tiện đượclựa chọn Nhìn chung, khi lựa chọn phương tiện thông tin, cần tính đến các nhân tốtác động sau:

Hồ sơ về thị trường trọng điểm: Bước đầu tiên trong kế hoạh hoá phương

tiện thông tin là việc thu thập thông tin hữu Ých về khách hàng hay thị trường chính

mà các nhà quảng cáo cần truyền thông điệp tới qua quảng cáo Những “hồ sơ” gồmcác số liệu chi tiết và có tính đặc thù về thị trường trọng điểm có thể thu thập đượcqau các tài liệu về địa lý, dân cư, tập tính và thái độ sẽ giúp cho các nhà quảng cáolựa chọn được phương tiện thông tin thích hợp Tất nhiên, ngân sách quảng cáocũng là một tiêu thức quan trọng trong quá trình lựa chọn đó Khi đã xây dựng hồ sơkhách hàng, các nhà quảng cáo phải tìm cách thích ứng với nó qua việc sử dụngphương tiện thông tin

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

8

Trang 9

Phạm vi hoạt động cảu phương tiện thông tin: Trong lĩnh vực quảng cáo,

phạm vi hoạt động của một phương tiện thông tin là số độc giả (cá nhân hay giađình) mà phương tiện có thể “bao phủ” trong một khoảng thời gian Nó thườngđược đánh giá bằng tỉ lệ phần trăm độc giả trong tổng số dân cư của thị trường trọngđiểm Các nhà quảng cáo, tuỳ theo mục đích của mình, chọn phương tiện có phạm

vi hoạt động thích hợp Trên thực tế, có thể xảy ra trường hợp hai phương tiệnthông tin cùng đến với độc giả chung Vì vậy, phải nghiên cứu nhiều nhân tố để lựachọn sự phối họp giữa các phương tiện thông tin một cách hợp lý nhất

Tần số thông tin: Thông thường, người ta đo lường tần số bằng số lần trung

bình mà một phương tiện thông tin truyền đến được các gia đình hay các cá nhânkhác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Ở thị trường trọng điểm, tần sốquảng cáo phụ thuộc trước hết vào tầm quan trọng của việc duy trì và củng cố cáchình ảnh yêu cầu hay việc giữ vững nhu cầu để có được người ủng hộ từ các kháchhàng trọng điểm Tần số càng lớn thì khả năng truyền thông tin quảng cáo sâu rộng

và Ên tượng để lại càng đậm

Tính liên tục: Trong lĩnh vực thông tin, tính liên tục được hiểu nh là mức độ

truyền phát thông điệp trong một khoảng thời gian hay một chiến dịch Thực tế,điều đó có nghĩa là nội dung của một thông điệp được đăng tải thường xuyên trênmột phương tiện thông tin nào đó Nghiên cứu nhân tố này, các nhà quảng cáo cầnchú ý đến việc chuyển từ một phương tiện thông tin này sang phương tiện thông tinkhác Điều đó làm mất tính liên tục của thông tin nhưng cũng có thể đem lại nhữnglợi thế khác

Chất lượng thông tin: Trong quảng cáo, chất lượng thông tin quảng cáo được

đánh giá bằng những tác động ảnh hưởng của chúng đối với độc giả Thực tế, đó làmức độ nhận biết và ghi nhớ của độc giả đối với thông tin quảng cáo Chất lượngnày phụ thuộc vào nội dung của thông điệp, vào thời điểm truyền phát qua cácphương tiện thông tin Chất lượng thông tin thường gắn với quy mô của thông điệp.Quy mô của thông điệp là thước đo độ mạnh và tính hiệu quả của Ên tượng Quy

mô chính là khoảng dùng để in quảng cáo hay là thời gian mà một quảng cáo có thể

sử dụng

Trang 10

Phương pháp trình bày thông điệp: Phương pháp trình bày thông điệp hay còn

được xem như là “hình ảnh bản sao” có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng gây Êntượng của độc giả Với những thông điệp quảng cáo nào đó, chỉ có một phương tiệnthông tin thích hợp nhất mới có khả năng diễn đạt đầy đủ và xác thực và do đó, tạo

ra được Ên tượng đọng lại trong trí óc của người tiêu dùng Các nhà quảng cáo, tuỳtheo phương tiện thông tin phải lựa chọn một phương pháp trình bày hợp lý nhất ởđây, cần nhấn mạnh vai trò của màu sắc trong phương pháp trình bày

Chi phí phương tiện thông tin: Đây là yếu tố rất quan trọng khi lựa chọn

phương tiện thông tin, chi phí mua khoảng trống hay thời gian quảng cáo giống nhưviệc mua hàng hoá thông thường Chi phí phương tiện thông tin có quan hệ khăngkhít với năng lực của phương tiện thông tin Êy Năng lực phương tiện thông tinthường được đánh giá theo những tiêu chuẩn sau:

Khả năng phân phối: biểu thị qua số lượng bản phát hành

Qui mô độc giả: biểu thị qua qui mô, thành phần và số lượng bản có độc giả.Khi tính toán chi phí về phương tiện thông tin, các nhà quảng cáo cũng chú ýkhả năng cung cấp phương tiện thông tin vào một số khoảng thời gian nhất định.Thực tế xảy ra trường hợp là dù nhà quảng cáo sẵn sàng trả giá cao những trongchương trình của các phương tiện thông tin đã hoàn chỉnh rồi, không thể bổ sung,sắp xếp lại được

Phương pháp chuẩn biểu thị chi phí quảng cáo trên báo và số tiền cho một dòngchuẩn hoặc theo số từ của thông điệp Người ta cũng có thể tính toán chi phí thuêkhoảng trống đó Mức chi phí đơn vị này thay đổi theo số lượng phát hành Thườngngười ta xác định chi phí này bằng cách lấy tổng chi phí mua khoảng trống chia chodòng hay khoảng trống trên một đơn vị phát hành Nếu số lượng phát hành càng lớnthì mức chi phí trên dòng in càng rẻ Đối với tivi và radio, tỉ lệ phí mua khoảngtrống được tính theo đơn vị thời gian kết hợp với số người xem hay người nghe

Tính lâu bền của thông điệp: Đây là một nhân tố có tác động đáng kể đến việc

lựa chọn phương tiện thông tin Tính lâu bền của thông điệp được biểu thị ở số lầnphát thông điệp đó Việc nhắc lại thông tin quảng cáo sẽ có tác dụng làm gợi nhớ vàcủng cố tin tức nơi độc giả và qua đó, củng cố việc bán hàng Tính lau bền của

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

10

Trang 11

thông điệp cũng là một quan tâm đặc biệt đối với nhà quảng cáo Một số phươngtiện có đặc tính này Các phương tiện truyền tin như radio không cung cấp tính lâubền ở bức thông điệp, nó chỉ tồn tại và có giá trị khi người ta phát nó Điều đó cũngđúng với tivi Ngược lại, một thông điệp quảng cáo ở các phương tiện in có thể tồntại trong một thời gian nhất định tuỳ thuộc trước hết vào tính chất của Ên phẩm đó.Độc giả có thể xem lại nội dung thông tin ở phương tiện in những không thể làmđiều đó đối với tivi hay radio.

Hiện nay, có nhiều lại phương tiện thông tin có sẵn cho người đi thuê hay nhàquảng cáo Mỗi loại phương tiện có đặc điểm riêng và có vai trò khác nhau đối vớiquảng cáo sản phẩm

Trang 12

Phần 2: Thực trạng lựa chọn phương tiện quảng cáo của công ty viễn thông

Viettel (Viettel telecom)

2.1 Đụi nét về công ty Viettel telecom

2.1.1 Giới thiệu khái quát công ty

Tên công ty: CễNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

Trụ sở chính của công ty tại: Số 1A đường Giang Văn Minh - Quận Ba Đình

– TP Hà Nội

 Điện thoại: (84)-2660141 Fax: 84-4.84604668

 Website: http:// www.vietteltelecom.com

 Giám đốc công ty: Hoàng Sơn

 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễnthông Quân đội Viettel chính thức được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sởsát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điệnthoại di động Viettel

Trang 13

2.1.2 Cơ cấu bộ máy

2.1.2.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY VIETTEL TELECOM NĂM 2009

Trang 14

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp: K15QT1

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PGĐ KHAI THÁC

14

Trang 15

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Ban giám đốc của tổng công ty gồm:

Tổng giám đốc và sáu phó giám đốc phụ trách sáu lĩnh vực : Lĩnh vực kỹthuật, lĩnh vực khai thác, lĩnh vực phát triển hạ tầng, lĩnh vực kinh doanh, lĩnhvực bán hàng, lĩnh vực tài chính

Cỏc phòng ban của công ty chia thành bốn khối :

Khối kỹ thuật: Gồm cú tỏm phũng ban: Phòng kỹ thuật Nghiệp vụ,

phòng công nghệ, phòng IT, phòng xây dựng Hạ tầng, phòng quản lýkhai thác, phòng NOC công ty, phòng quản lý tài sản, phòng chỉ tiêuđịnh mức

Khối kinh doanh: Gồm bốn phũng: Phũng phát triển sản phẩm DV,

phòng truyền thông, phòng điều hành bán hàng, phòng chăm sóc kháchhàng,

Khối hỗ trợ : Gồm hai trung tâm: trung tâm giải đáp khách hàng và

trung tâm thanh toán

Khối cơ quan: Gồm bảy phòng ban là phòng tổ chức lao động, phòng

chính trị, phòng hành chính, phòng kế hoạch, phòng tài chính, phòng tàichính, phòng đầu tư, bàn kiểm soát nội bộ

Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc

a) Giám đốc

Quản lý điều hành sử dụng các nguồn lực lao động để thực hiện các nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác do tổng công ty giao cho cho côngty

 Quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồmcác lĩnh vực quản lý kế hoạch tác nghiệp, vật tư tài sản, quản lý tàichính, hành chính, quản lý kế hoạch marketing, quản lý bán hàng vàchăm sóc khách hàng, quản lý kỹ thuật

 Tổ chức quản lý hành chính: quản lý hành chính pháp luật, thực hiệncông tác đảng, đoàn thể công tác chính trị tại chi nhánh, xây dựng công

Trang 16

ty thành đơn vị vững mạnh toàn diện có nề nếp tác phong làm việcchính quy, quản lý kỷ luật, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

 Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của chinhánh

 Trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính, tổng hợp

b) Phó giám đốc

 Mỗi phó giám đốc phụ trách về mỗi lĩnh vực :

 Giúp giám đốc công ty tổ chức và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực

 Chịu trách nhiệm về công tác chính trị, công tác Đảng

 Quản lý, đào tạo và bồi dưỡng các Đảng viên trong công ty

Trang 17

làm việc, đôn đốc thực hiện các công tác sinh hoạt tổ chức, theo dõiquản lý an ninh, kiểm tra vật tư, vệ sinh , quản lý thanh toán các chi phíthường xuyên văn phòng, tổ chức thực hiện công tác hậu cần.

 Công tác văn thư: Nhận và chuyển các công văn tài liệu, con dấu, lập

hệ thống sổ sách quản lý theo quy định của công tác văn thư bảo mật…

 Quản lý sử dụng phương tiện ô tô, quản lý hồ sơ xe, giấy tờ xe, kiểm trabảo hành, bảo dưỡng xe theo quy định, lái xe phục vụ Ban giám đốc vàcỏc phũng ban trong công ty theo phiếu điều xe

d) Phòng kế hoạch

 Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược kinh doanh và mục tiêutrong thời gian tới

 Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch và chiến lược kinh doanh cho công

ty như chiến lược kinh doanh trong các giai đoạn, kế hoạch ngắn hạn,trung hạn và dài hạn cho tất cả các hoạt đông của công ty

 Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của công ty

e) Phòng tài chính

 Chịu trách nhiệm quản lý vật tư tài sản trong chi nhánh

 Tiến hành theo dõi hạch toán các khoản thu chi, các kết quả hoạt độngkinh doanh của chi nhánh

 Cuối kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh

f) Phòng đầu tư

 Hoạch định kế hoạch chiến lược đầu tư sản sản xuất kinh doanh ngắnhạn, dài hạn của công ty, trình giám đốc quyết định tham mưu cho giámđốc nhưng vấn đề liên quan đến đầu tư

 Thực hiện các chế độ báo theo kế hoạch và theo yêu cầu của các cơquan quản lý cấp trên

 Lấp kế hoạch đầu tư trong công ty, các đơn vị cơ sở theo kế hoạch kinhdoanh từng thời điểm, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, tạo điều kiện kinhdoanh thực hiện hiệu quả nhất

Trang 18

 Lấp kế hoạch tham mưu đề xuất với giám đốc kế hoạch đầu tư, xâydựng công trình mới mang tính chiến lược, mua sắm trang thiết bị, xâydựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới dịch vụ …cho công ty

 Phối hợp với cỏc phũng ban chức năng để thực hiện tốt kế hoạch đầu

tư, kinh doanh của công ty

g) Ban kiểm soát nội bộ

 Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty

 Tham vấn cho ban giám đốc về vấn đề kiểm toán và tính hợp lý trongcác hoạt động quản lý của công ty

2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty

* Những danh mục sản phẩm dịch vụ chính

Di Động

- Gói trả trước Economy | Daily |

Ciao | Tomato / Happy Zone /Cha vàcon

- Gói trả sau Basic + | Family |

vụ Inmarsat | Dịch vụ I-share

Internet

- ADSL Home E | Home N |

Home C | Office C | Net C | Net +Kết nối internet

quốc tếDịch vụ đăng ký tên

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

18

Trang 19

d lineDịch vụ thuê chỗ đặtmáy chủ

Thư điện tử dùngriêng

Thư điện

tử ảoLưu trữ Website (WebHosting)

Điện Thoại Cố Định

Điện thoại cốđịnh

17881789

Dịch vụ Giá trị gia tăng Thiết lậpđường dây nóng | Đàm thoại ba bên |

Báo thức tự động | Cấp tín hiệu đảocực | Chuyển cuộc gọi tạm thời | Hạnchế hòan toàn gọi 1080, 1088 | Hạn chếhoàn toàn gọi di động, liên tỉnh, quốc

tế | Mở tự động gọi đi quốc tế | Hạnchế gọi liên tỉnh, quốc tế bằng mã cánhân | Hạn chế hoàn toàn chiều gọi đếnhoặc gọi đi | Nhận biết số gọi đến |

Thông báo cuộc gọi đến trong khi đàmthoại | Lập nhóm trượt (số gọi liên tiếp)

| Quay số rút gọn | Thông báo vắng nhà

| Thông báo đổi số | Khóa dịch vụ gọi1260,1269 | Hạn chế gọi tự động di

Trang 20

động, liên tỉnh, quốc tế | Hiển thị sốmáy gọi đến | Tách số máy khỏi nhómtrượt | Đấu thêm số máy vào nhómtrượt

(Nguồn báo cáo tài chính của công ty năm 2007-2009 )

Biểu đồ biến động doanh thu

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

20

Trang 21

cơ bản hoàn thành kế hoạch; riêng dịch vụ Internet không đạt KH đề ra(69%).

Về phát triển khách hàng:

 Dịch vụ di động hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra (kể cả KH điềuchỉnh) tuy nhiên việc phát triển TB trả sau không đạt mục tiêu đề ra(18% KH duyệt)

 Dịch vụ PSTN hoàn thành vượt mức kế hoạch (kể cả KH điều chỉnh).Song thuê bao ADSL không đạt KH đề ra (64% KH duyệt và 98% KHđiềuchỉnh)

Trang 22

 Dịch vụ Home phone: dù mới triển khai từ giữa năm và cũng khôngđạt KH đề ra, song với điều kiện phụ thuộc máy đầu cuối, năng lựcmạng di động tại 1 số địa phương song tốc độ phát triển TB tương đốitốt (2500 TB/ngày)

2.1.4 Đối thủ cạnh tranh và khách hàng

2.1.4.1Hoạt động của các đối thủ

- Cạnh tranh tiếp tục diễn ra mạnh mẽ và trong tình hình kinh tế lạm phát caonhư hiện nay thỡ cỏc doanh nghiệp sẽ ít có định hướng giảm giá cước mà chủ yếucạnh tranh thông qua các chương trình khuyến mại và nâng cao chất lượng dịch vụ,chất lượng chăm sóc khách hàng

- Các nhà cung cấp dịch vụ tiếp tục thực hiện các hoạt động cải tổ bộ máy điềuhành theo hướng tinh giảm gọn nhẹ phục vụ cho việc cổ phần hóa làm cho các hoạtđộng điều hành kinh doanh được nhanh chóng hơn

- Các nhà cung cấp dịch vụ tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đầu tư mở rộngmạng lưới, tăng cường vùng phủ song

- Đối tượng khách hàng có mức thu nhập thấp và khách hàng là giới trẻ tiếptục được các nhà cung cấp quan tâm thúc đẩy phát triển thông qua: cỏc gúi cướckhông giới hạn về thời gian, gói cước có hỗ trợ về giá cước đối với các tính năng vềtruy cập Internet, nghe nhạc, download dự liệu tốc độ cao, và có thể thực hiện bántrợ giá thiết bị đầu cuối,…

2.1.4.2 Xu hướng tiêu dùng của khách hàng

- Vẫn tiếp tục lựa chọn nhà cung cấp dựa theo các chương trình khuyến mạihoặc giảm giá

- Khách hàng đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng dịch vụ và các ứng dụngcông nghệ cao

- Tăng tỷ trọng sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng trong hành vi tiêu dùng

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Vietteltelecom

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài

 Chính trị luật pháp: Tình hình chính trị xã hội tiếp tục ổn định, Nhànước tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và hoạt động của các tập đoàn kinh

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

22

Trang 23

tế, các công ty kinh doanh đa ngành,đa lĩnh vực và có nhiều chủ sở hữu, tạo sứcmạnh cho nền kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế Hỗ trợ mạnh mẽ cho doanhnghiệp nhỏ và vừa phát triển thu hút các tập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài đếnđầu tư kinh doanh, nhất là hàng hóa và dịch vụ công nghệ cao tại Việt Nam.Khuyến khích đầu tư tăng năng lực và hiện đại hóa bưu chính – viễn thông, pháttriển mạnh kết cấu hạ tầng thông tin hiện đại, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng trongdịch vụ viễn thụng.Chớnh sỏch của nhà nước: Tiếp tục mở rộng cánh cửa cho cácdoanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, điều này sẽ tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp viễn thông Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời cũngtạo ra áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp có công nghệ cao, tiềm lực tài chínhlớn.Chớnh thức áp dụng quy định quản lý thuê bao trả trước: Quy định thắt chặtquản lý thuê bao trả trước với mục đích hạn chế thuê bao ảo sẽ làm giảm tốc độ pháttriển thuê bao ồ ạt như trong năm vừa qua.Giỏ cước sẽ tiếp tục giảm trong năm

2009, theo định hướng của bộ thông tin và truyền thông giá cước giảm khoảng 15%

 Môi trường công nghệ: Dự kiến các nhà cung cấp dịch vụ sẽ triển khaicung cấp các sản phẩm dịch vụ sử dụng công nghệ Wimax tạo ra sự cạnh tranh vớidịch vụ di động và Internet tốc độ cao.Cỏc dịch vụ như Mobile TV, IPTV, Video

On Demand…trờn nền băng tần rộng sẽ được thử nghiệm ứng dụng với các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Internet

 Môi trường cạnh tranh:

Hiện nay trên thị trường có 7 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là Viettel,Vinaphone, Mobifone, EVN Telecom, HT mobile đã chuyển thành VietnamMobile, Gtel, S-Fone khiến miếng bánh viễn thông đang ngày càng bị chianhỏ.Trong đó cạnh tranh chính được diễn ra giữa ba nhà cung cấp nắm giữ thị phầnlớn nhất là Viettel, Vinaphone, Mobifone

2.2.2 Nhân tố bên trong

 Tiềm lực tài chính:

Khi mới hình thành Viettel được sự hỗ trợ vốn từ bộ quốc phòng Sau đó với

sự phát triển thành công dịch vụ 178, Viettel đó cú một nguồn vốn kha khá cơ bản

Trang 24

ban đầu để tiếp tục xây dựng và phát triển các dịch vụ viễn thông khác Đến hếtnăm 2008 Viettel đã có số dư tiền mặt khoảng 6.000 tỷ đồng

 Nguồn nhân lực:

Vietteltelecom quan niệm tuyển người là đãi cát tìm vàng Thay vì tuyển được

ai thỡ dựng người đó lâu dài , Viettel tuyển 10 người sau 6 tháng lọc lấy 5 người để

sử dụng Tìm ra những người phù hợp, đặt đúng người vào đúng việc loại bỏ nhữngngười không phù hợp thì sự thành công sẽ tự đến Việc loại ra những người khôngphù hợp không chỉ tốt cho Viettel mà còn tốt cho cá nhân những người ra đi, vì họ

sẽ tìm được những công ty khác phù hợp hơn Người phù hợp là người phù hợp vớivăn hóa Viettel, tính cách tinh thần làm việc Viettel, là người có khả năng suy luận,

cú cỏc tiềm năng, có tinh thần quyết tâm hoàn thành mục tiêu, phù hợp với các giátrị sống của Viettel, còn về trình độ học vấn, kỹ năng, kiến thức chuyên môn haykinh nghiệm làm việc thì có thể tích lũy được, có thể đào tạo được

Số lượng lao động tính đến cuối năm 2009 là trên 4240 người và chỉ tiêu đếncuối năm 2010 không vượt quá 4298 người Trong đó

Viettel luôn tự hào là vì sử dụng những trang thiết bị hiện đại tối tân nhất đượcnhập khẩu từ nước ngoài Hiện nay đã lắp đặt 8.000 trạm BTS, phát sóng 6.600trạm, nâng tổng số trạm phát sóng lên gấp đôi năm trước và hiện có 14.000 trạmBTS đang phát sóng Viettel là công ty di động có số trạm phát sóng lớn nhất và gấphơn 2 lần công ty đứng thứ 2 là mobifone; lắp đặt mới 1.400 thiết bị truy nhập chomạng cố định và Internet băng rộng, nâng tổng số thiết bị mạng cố định lên 5.700;triển khai mới 25.000km cáp quang, 5.300 thiết bị SDH, nâng tổng số chiều dài cáp

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

24

Trang 25

quang của Viettel đạt 58.000km, số node mạng truyền dẫn là trên 10.000 và làdoanh nghiệp có mạng truyền dẫn quang lớn nhất Việt Nam Đây là hạ tầng viễnthông quan trọng của quốc gia thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước vàđồng thời là hạ tầng hỗ trợ và vu hồi cho thông tin quân sự Viettel đã phát sóng 51trạm khu vực biển đảo , 184 trạm đồn biên phòng và đoàn kinh tế, cấp trên 700luồng truyền dẫn và 2.500km cáp quang cho bộ tư lệnh thông tin liên lạc, chuẩn bịchuyển giao 2 tổng đài lớn và gần 300 thiết bị truyền dẫn SDH cho Bộ tư lệnh thôngtin liên lạc, đầu tư và nâng cấp 02 đường trục Bắc Nam mới cho Bộ Quốc phòng đểxây dựng mạng dựng riờng

 Tư duy Marketing:

Triết lý của Viettel là “Kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội” Viettelnhận thức làm từ thiện không phải là đi cho mà đó là trách nhiệm Viettel phảilàm.Cụng ty có lợi nhuận là do môi trường xã hội tốt, do đất nướ đang tốt Vì vậyViettel phải làm cái gì cho xã hội,đất nước tốt hơn Toàn bộ các hoạt động sự kiệntài trợ, xã hội Vietteltelecom đang làm là nhằm mục tiêu đó và nhận thức này đã vàđang được truyền đạt để ngấm vào máu của từng con ngưới đang sống trong ngôinhà chung Vietteltelecom

2.3 Thực trạng hoạt động lựa chọn phương tiện quảng cáo của Vietteltelecom (2007-2009)

2.3.1 Khái quát về hoạt động lựa chọn phương tiện quảng cáo

Để lựa chọn được những phương tiện quảng cáo mang lại hiệu quả tốt nhấtcho mỗi kế hoạch truyền thông, hằng năm Vietel vẫn tiến hành đánh giá xu hướngphát triển của các phương tiện quảng cáo để làm cơ sở tham khảo

Với những gói cước mới ra đời Viettel luôn thực hiện truyền thông mạnh toàndiện về gói cước trên nhiều phương tiện truyền thông ( hầu như là tất cả).Để phân

bổ ngân sách cho các phương tiện Viettel thường căn cứ vào 2 nhóm yếu tố:

- Xu hướng phát triển của các phương tiện quảng cáo

Trang 26

- Tuỳ thuộc vào từng đối tượng khách hàng mục tiêu của từng sản phẩm dịch

vụ cũng như mục đích là quảng cáo thương hiệu, quảng cáo sản phẩm mới haychương trình khuyến mại mới

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

26

Trang 27

Bảng : Phân bổ ngân sách quảng cáo và truyền thông (2007-2009) của Viettel

Đơn vị: 1.000.000.000 VND

Tên đơn vị

Tỷlệ(%)

Số tuyệtđối

Tỷlệ(%)

Số tuyệtđối

Tỷlệ(%)

Số tuyệtđối

Trang 28

300 tỷ cho hoạt động truyền thông và quảng cỏo.Trong đú chi nhiềungân sách nhiều nhất cho quảng cáo truyền hình (177tỷ) với mongmuốn quảng bá rộng rãi và nhanh chóng hình ảnh Viettel với côngchúng trong và ngoài nước.

 Năm 2008 Viettel đã được người tiêu dùng biết đến là nhà cung cấpdịch vụ viễn thông với giá cước rẻ Viettel chuyển sang hướng kháchhang nhận biết Viettel là nhà cung cấp dich vụ viễn thông có chất lượngdịch vụ tốt và luôn đi tiên phong trong việc dẫn dắt thị trường về giácước và các dịch vụ gia tăng.Ngân sách quảng cáo cho năm 2008 giảmxuống chỉ còn 120 tỷ.Di động vẫn tiếp tục chiếm nhiều ngân sáchquảng cáo nhất.Khụng tập trung nhiều cho quảng cáo truyền hình nhưnăm 2007 thay vào đó Viettel tiến hành tham gia nhiều các hoạt độngtài trợ nhân đạo,tài trợ cho các chương trình lớn như (chúng tôi là chiến

sĩ, như chưa hề có cuộc chia ly, người xây tổ ấm…)

 Năm 2009 với nhận thức rằng: “Viettel kinh doanh có lợi nhuận là domôi trường xã hội tốt, do đất nước đang tốt Vì vậy cần phải làm chođất nước tốt hơn, toàn bộ các hoạt động sự kiện, tài trợ, xã hộiVietteltlelecom vùng với tập đoàn Viettel làm là nhằm mục tiêu đú”.Vietteltelecom tiếp tục quan tâm hơn nữa đến các hoạt động nhân đạo.Hoạt động tài trợ chiếm 45% ngân sách của Công Ty (24,8 tỷ).Nếunhư các năm trước quảng cáo ngoài trời được đánh giá là điểm yếu củaViettel do biết được hiệu quả của phương tiện này và rất phù hợp vớithị yếu thích đi ra đường của người Việt Nam nhưng Vietteltelecomtriển khai chưa được hiệu quả.Sang năm 2009 Viettel đã quan tâmnhiều hơn tới phương tiện quảng cáo này

SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K15QT1

28

Trang 29

Bảng : Các chương trình quảng cáo tiêu biểu được Viettel thực hiện qua các năm

Gói cước mới VPN Gói cước mới Ciao

Gói cước mới Cha

và con

Di động

6 chương trình khuyếnmại

2 Khuyến mại giảmgiá

4 khuyến mại giảmgiá

- Dich vụ I-muzik,

- Dịch vụ GPRS,

- Dịch vụ nhạc nềnBackground Music

- Giảm cước quốctế

- Dich vụ I-Share

3 chương trình khuyếnmại trên toàn quốc

5 chương trìnhkhuyến mại trên toànquốc

7 chương trìnhkhuyến mại trêntoàn quốc

Internet

1 chương trình khuyếnmại tại Hà Nội

Điện thoại

cố định

2 chương trình khuyếnmại trên toàn quốc

khuyến mại toànquốc

1 chương trình khuyếnmại tại Hà Nội

Home

phone

1 chương trìnhkhuyến mại toànquốc

2 chương trìnhkhuyến mại toànquốc

( PKD-TCT)

Ngày đăng: 06/11/2014, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Phân bổ ngân sách quảng cáo và truyền thông (2007-2009) của Viettel - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
ng Phân bổ ngân sách quảng cáo và truyền thông (2007-2009) của Viettel (Trang 27)
Bảng : Các chương trình quảng cáo tiêu biểu được Viettel thực hiện qua các năm - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
ng Các chương trình quảng cáo tiêu biểu được Viettel thực hiện qua các năm (Trang 29)
Sơ đồ 3: Chi tiêu quảng cáo các năm - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 3 Chi tiêu quảng cáo các năm (Trang 32)
Sơ đồ : Chi tiêu quảng cáo báo và truyền hình qua các năm - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
hi tiêu quảng cáo báo và truyền hình qua các năm (Trang 34)
Sơ đồ : Cơ cấu chi tiêu 9 tháng đầu năm 2009 - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
c ấu chi tiêu 9 tháng đầu năm 2009 (Trang 35)
Sơ đồ :  Tần suất tin, bài - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
n suất tin, bài (Trang 36)
Bảng : Tiến trình lập kế hoạch phương tiện - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
ng Tiến trình lập kế hoạch phương tiện (Trang 44)
Bảng   So sánh các phương tiện theo cỏc tiờu thức khác nhau - đề tài bàn về việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho công ty viễn thông viettel, thực trạng và giải pháp
ng So sánh các phương tiện theo cỏc tiờu thức khác nhau (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w