ðậu dải là nguồn protein thực vật rẻ tiền và khó có một loại cây trồng nào có thể tương tác và phát triển tốt với thời tiết khô hạn như loài ñậu này.. Nó có thể trồng kết hợp với các loạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-*** -
NGUYỄN PHÚC HƯNG
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC ðẬU DẢI THÍCH HỢP VỚI ðIỀU KIỆN
SINH THÁI TỈNH BÌNH ðỊNH
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS Hoàng Minh Tâm
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự hợp tác giúp ựỡ quắ báu của giáo viên hướng dẫn, cơ sở ựào tạo, các nhà khoa học và các bạn ựồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Minh Tâm, Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và tập thể cán bộ Ban đào tạo sau ựại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình
ựã ựộng viên và cổ vũ tôi hoàn thành tốt khoá học này
Tác giả luận văn
Nguyễn Phúc Hưng
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều chính xác và ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Phúc Hưng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam ñoan iii
Mục lục .iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
MỞ ðẦU .1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu 3
2.1 Mục ñích .3
2.2 Yêu cầu .3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
3.1 Ý nghĩa khoa học 4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài .5
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố cây ñậu dải .5
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái và yêu cầu sinh thái cảu cây ñậu dải 9
1.1.2.1 ðặc ñiểm hình thái 9
1.1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu dải .11
1.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 14
1.2.1 Tình hình sản xuất ñậu dải trên thế giới và Việt Nam 17
1.2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu dải trên thế giới 17
Trang 51.2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu dải ở Việt Nam .21
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới và Việt Nam 22
1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới .22
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu ñậu dải ở Việt Nam .31
CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Vật liệu nghiên cứu 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 34
2.2 Thời gian thực hiện 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1 Phương pháp triển khai thí nghiệm ñồng ruộng 34
2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá, xử lý số liệu 36
2.4.3 Các phương pháp phân tích .38
2.4.3.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 38
2.4.3.2 Phân tích ñất ở khu vực nghiên cứu trước khi tiến hành thí nghiệm 39
2.4.3.3 Phân tích số liệu 39
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THÁO LUẬN 40
3.1 ðiều kiện tự nhiên của tỉnh Bình ðịnh .40
3.1.1 Vị trí ñịa lý .40
3.1.2 ðặc ñiểm thời tiết, khí hậu 43
3.1.3 ðiều kiện ñất ñai .46
3.2 Thí nghiệm nghiên cứu tuyển chọn giống ñậu dải (thí nghiệm 1) 48
3.2.1 Thời gian sinh trưởng các giai ñoạn .48
3.2.2 ðặc ñiểm nông học và hình thái của các giống ñậu dải 50
3.2.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống ñậu dải 52
3.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ñậu dải 54
3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách gieo ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu dải Huyết Huế (thí nghiệm 2) 57
3.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách gieo ñến thời gian sinh trưởng 57
Trang 63.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách gieo ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất ñậu dải Huyết Huế 59
3.3.3 Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ gieo trồng 61
3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón P, K ñối với ñậu Huyết Huế (thí nghiệm 3) 63
3.4.1 Ảnh hưởng các mức bón P, K ñến thời gian sinh trưởng .63
3.4.2 Ảnh hưởng của các mức phân bón P, K ñến khả năng chống chịu một số loại sâu, bệnh hại chính của giống ñậu dải Huyết Huế 64
3.4.3 Ảnh hưởng của các múc bón P, K ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống ñậu dải Huyết Huế 65
3.4.4 Hiệu quả kinh tế của các mức bón P, K 68
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Kết luận .71
Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .73
PHỤ LỤC, DANH MỤC CÁC ẢNH 77
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng của một số nước trồng ñậu dải chính
1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng của ñậu dải tại một số khu vực trên thế
3.1 Một số ñặc trưng thời tiết ở khu vực nghiên cứu (2011-2012 44
3.3 ðặc ñiểm hóa tính mấu ñất phù sa ở khu vực thí nghiệm 48
3.5 ðặc ñiểm nông học và hình thái của các giống ñậu dải 51
3.6 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống ñậu dải 53
3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống ñậu dải 55 3.8 Ảnh hưởng của khoảng cách và mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng 58 3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
3.11 Ảnh hưởng của các mức bón P, K ñến thời gian sinh trưởng 64 3.12 Ảnh hưởng các mức bón phân P, K ñến khả năng chống chịu một số loại
3.13 Ảnh hưởng của các mức bón P, K ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
3.1 Lượng mưa và ẩm ñộ không khí ở khu vực nghiên cứu 45
3.3 Năng suất thực thu của các công thức trong TN mật ñộ 60 3.4 Năng suất thực thu của các công thức trong TN phân bón 68
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu dải là cây họ ñậu quan trọng của vùng nhiệt ñới với chức năng ña dạng như làm thực phẩm, rau, thức ăn chăn nuôi và cả thức ăn khô ðậu dải là nguồn protein thực vật rẻ tiền và khó có một loại cây trồng nào có thể tương tác và phát triển tốt với thời tiết khô hạn như loài ñậu này Nó có thể trồng kết hợp với các loại ngũ cốc hoặc cây họ ñậu khác và với khả năng che phủ ñất tốt, cố ñịnh ñược nitơ và cải thiện môi trường ñất, ñậu dải trở thành thành phần không thể thiếu trong hệ thống nông nghiệp ở những vùng bán khô hạn [18]
ðậu dải khô là nguồn cung cấp protein, vitamin B, các khoáng chất chủ yếu cho người ăn kiêng trong cộng ñồng nông thôn ở Nam Phi và Malawi (Nationnal Statistics office Malawi, 2004)[13]
ðậu dải thường ñược khuyến khích ñể phục hồi ñất bị cạn kiệt như là yếu
tố ñầu tiên với chức năng là cây phân xanh Nó có khả năng phát triển trên các loại ñất nghèo hơn và cho kết quả tốt hơn ñối với cây trồng khác, ñặc biệt là trong trường hợp ñất cực kỳ suy giảm ðậu dải có thể cũng ñược sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi
Người ta thường trồng ñậu này trên những vùng ñất có ñộ chua cao với mục ñích trung hòa chúng Tuy nhiên, nó cũng không thích nghi với ñất kiềm
Nó là cây ngày ngắn, ưa nóng, nhạy cảm với nhiệt ñộ lạnh và ñặc biệt là không chịu ñược úng [25]
ðậu dải ñược coi là cây chịu hạn và có thể ñối phó với các loại ñất nghèo, làm cho chúng rất thích nghi với khu vực nóng hạn Một lợi thế của ñậu dải so với nhiều cây họ ñậu khác là lá và quả xanh có thể ñược ăn trước khi thu hoạch
Trang 11Nhờ vậy, chúng cĩ thể cung cấp một nguồn thức ăn quan trọng trước khi hạt chín
- đĩng vai trị là một cây thực phẩm giải quyết “khoảng cách đĩi” vào thời kỳ giáp hạt [20]
ðậu dải là cây thực phẩm cĩ giá trị dinh dưỡng cao Chúng chứa hàm lượng Protein cao từ 20-25% và cao hơn gấp hai lần so với các loại ngũ cốc khác (Santanton, 1966), [22]
Ngồi ra, cây đậu dải cịn đĩng vai trị lớn trong việc luân canh cải tạo đất, thân lá để lại trong đất chứa nhiều chất dinh dưỡng, rễ cĩ nhiều nốt sần cố định đạm làm tăng độ phì của đất: ðậu dải cĩ khả năng để lại trong đất khoảng 20-30
kg N/ha [15]
Ở Việt Nam, cây đậu dải được gieo trồng ở cả 7 vùng sinh thái trên cả nước Các giống đậu dải ở nước ta hiện nay rất phong phú, gồm các giống nhập nội, giống lai tạo và tập đồn các giống địa phương Các giống này đa dạng và phong phú cả về kiểu hình và kiểu gen, đây là nguồn nguyên liệu để chọn tạo giống đậu dải mới cho năng suất và chất lượng phù hợp với mục tiêu chọn giống
Nước ta cĩ hệ sinh thái rất đa dạng, khí hậu cũng cĩ sự phân hĩa giữa các vùng miền ðịa hình cĩ đến‘3/4 là đồi núi thường cĩ mùa hanh khơ ở miền Bắc, mùa khơ nĩng ở Tây Nguyên … Những năm gần đây diễn biến khí hậu ngày càng phức tạp, lượng mưa phân bố khơng đều giữa các vùng và các thời kỳ trong năm nên hạn hán và nắng nĩng kéo dài
Tỉnh Bình ðịnh thuộc vùng sinh thái Duyên hải Nam Trung bộ Tổng diện tích đất tự nhiên là 602.506 ha, trong đĩ: đất phù sa cĩ thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình 45.634 ha, đất glây 15.986 ha, đất xám bạc màu nĩi chung
Trang 12425.835 ha Hiện nay, diện tích ñất ñã khai thác ñể sản xuất nông nghiệp vào khoảng 117.569 ha [4]
Như vậy, ñiều kiện ñất ñai và khí hậu ở tỉnh Bình ðịnh thích hợp ñể phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung ñối với các loại cây trồng nguồn gốc ở vùng nóng có giá trị kinh tế cao, trong ñó có cây ñậu dải
Tuy nhiên, mặc dù cây ñậu dải ở tỉnh Bình ðịnh nói riêng và cả nước nói chung ñã phát triển khá lâu nhưng chỉ ở một số ít ñịa phương với diện tích nhỏ
lẻ, không tập trung, năng suất thấp khoảng 10-15 tạ/ha Các nghiên cứu về ñậu dải cũng ít ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Vì thế hiện nay có rất ít công trình nghiên cứu về cây ñậu dải
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp kỹ thuật canh tác ñậu dải thích hợp với ñiều kiện sinh thái tỉnh Bình ðịnh”
15 Xác ñịnh ñược liều lượng phân bón N, P, K hợp lý, cho năng suất
và hiệu quả kinh tế cao cho vùng ñịa phương;
- Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng thích hợp cho cây ñậu dải
Trang 133 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Chọn lọc ñược giống ñậu dải năng suất cao, chất lượng tốt và quy trình sản xuất phù hợp sẽ góp phần tích cực trong việc phát triển sản xuất cây ñậu dải ở Bình ðịnh nói riêng và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ nói chung
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu:
- ðất: ñất phù sa ñược bồi hàng năm;
- Giống ñậu dải: gồm có 10 giống: Huyết Huế, ðỏ Gia Lai, L4G5, ðen Nghệ An, Trắng Gia Lai, ðỏ Huế, ðen Bình ðịnh, CO-4, trắng Bình ðịnh, L2G7 Trong ñó giống ðen Bình ðịnh ñược lựa chọn làm ñối chứng;
- Các loại phân NPK
4.2 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành trong 4 vụ (Xuân hè 2011, Hè Thu 2011, Xuân hè
2012 và Hè Thu 2012) tại cơ sở II Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ, xã Nhơn Hưng, huyện An Nhơn, tỉnh Bình ðịnh
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu dải
ðậu ñen, ñậu ñỏ, ñậu trắng là những giống ñậu ăn hạt cùng thuộc một loài
có tên khoa học là Vigna unguiculata (L.) Walp., phân loài Vigna unguiculata Walp subspp cylindrica (L.) Verdc (Catjang bean), chi Vigna một chi lớn và ña
dạng của họ ðậu (Fabaceae) (Nguyễn ðăng Khôi, 1997) Trên thế giới ñậu ñen, ñậu ñỏ, ñậu trắng có cùng tên gọi chung và phổ biến nhất trong tiếng Anh là Cowpea Ở Việt Nam, cây ñậu ăn hạt này ñược chia ra thành các nhóm ñậu ñen, ñậu ñỏ, ñậu trắng dựa vào màu sắc vỏ hạt và theo Nguyễn ðăng Khôi (1997) có tên chung trong tiếng Việt là ñậu dải Vì thế sau ñây xin ñược gọi chung nhóm ñậu ăn hạt (ñậu ñen, ñậu ñỏ, ñậu trắng) là ñậu dải [8]
ðậu dải có một số tên thông thường như: ñậu Crowder, ñậu blackeyed, ñậu phía nam, và lubia Tên quốc tế là: niebe, coupe hay frijole Tuy nhiên, tất cả
là các loài Vigna unguiculata (L.) Walp, mà trong tài liệu tham khảo xưa có thể ñược xác ñịnh là Vigna sinensis (L.) [24]
“ðậu dải (Vigna unguiculata (L.) Walp) là một trong những nguồn thực
phẩm cổ xưa nhất của con người và có thể ñược sử dụng như một cây trồng từ thời kỳ ñồ ñá mới” [30]
ðậu dải có nguồn gốc ở Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ (Johnson, 1970;
Summerfield và cs., 1974; Tindall, 1983; Coetzee, 1995) Việc thiếu những bằng
chứng khảo cổ học cho kết luận về quan ñiểm trái ngược với quan ñiểm nguồn gốc của ñậu dải là Châu Phi, Châu Á, và Nam Mỹ (Johnson, 1970; Summerfield
Trang 15và cs., 1974; Tindall, 1983; Coetzee, 1995) Một số tài liệu cho thấy ñậu dải ñã
ñược giới thiệu từ châu Phi tới tiểu lục ñịa Ấn ðộ khoảng 2000 - 3500 năm trước ñây, ñồng thời là sự ra ñời của cây lúa miến và kê, trong khi những người khác nói rằng vào trước 300 năm trước Công nguyên, ñậu dải ñã phát triển ñến châu
Âu và Bắc Phi và có thể bắt nguồn từ châu Á Vào thế kỷ 17, người Tây Ban Nha ñã ñưa cây trồng này tới Tây Ấn Buôn bán nô lệ từ Tây Phi dẫn ñến cây trồng này ñến miền nam nước Mỹ nửa ñầu thế kỷ 18 Quan ñiểm khác cho rằng khu vực Transvaal của nước Cộng hòa Nam Phi là trung tâm của sự hình thành
loài V unguiculata, do ñó có sự có mặt của các giống hoang dại nguyên thủy
nhất (Padulosi and Ng, 1997) [31]
Quá trình tiến hóa của V unguiculata, ñã có những thay ñổi về kiểu sinh
trưởng, từ giống lâu năm thành giống hàng năm và từ chỗ chủ yếu là giao phối
thành tự phối, trong khi loài ñậu dải trồng (subsp unguiculata) tiến hóa thông
qua sự thuần hóa và chọn lọc từ loài ñậu dải hoang dại hàng năm (var
dekindtiana) Trong quá trình thuần hóa và sau khi các loài ñược mang về trồng
trọt thông qua chọn lọc, có sự mất ñi sự ngủ nghỉ của hạt và sự tự tách của quả, ñồng thời tăng kích thước quả và hạt ðịa ñiểm chính xác nơi ñậu dải ñược thuần hóa ñầu tiên vẫn còn ñang ñược nghiên cứu Sự phân bố về mặt ñịa lý rộng của
var dekindtiana qua bán sa mạc Sahara, Châu Phi ñược cho rằng các loài có thể
ñược mang về trồng ở bất kỳ phần nào của vùng này Tuy nhiên, trung tâm ña dạng nhất của loài ñậu dải trồng ñược phát hiện ở Tây Phi, trong vùng bao quanh thảo nguyên của Nigeria, nam Niger, phần của Burkina Faso, Nam Benin, Togo,
và phía Tây Bắc Cameroon (Ng và Marechal, 1985) Xác ñịnh niên ñại carbon hóa thạch của ñậu dải (loài ñậu dải hoang dại vẫn còn tồn tại ở trong ñá Kimtampo ở miền Trung Ghana) ñã ñược tiến hành (Flight, 1976), và bằng
Trang 16chứng khảo cổ học lâu ñời nhất của ñậu dải ñược tìm thấy ở Châu Phi ðiều này chứng tỏ sự tồn tại và sự quy tụ (có thể không phải loài trồng) của ñậu dải bởi những người ñi săn Châu Phi hoặc ñược sử dụng làm thức ăn ở ñầu những năm
1500 trước công nguyên [31]
Dù có nhiều luận ñiểm khác nhau, nhưng các tác giả ñều thống nhất cây ñậu dải xuất phát từ vùng nóng và có khả năng chịu hạn tốt Hiện nay, ñậu dải ñã phát triển trên khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới và ñã trở thành một phần của chế ñộ ăn uống của khoảng 110 triệu người [15]
ðậu dải có nhiều vai trò khác nhau trong ñời sống ðậu dải (Vigna
unguiculata (L.) Walp) là một trong những nguồn thực phẩm cổ xưa nhất của
con người và có thể ñược sử dụng như một cây trồng từ thời kỳ ñồ ñá mới
(Summerfield và cộng sự, 1974) Ngày nay nó là một loại cây trồng thích ứng
rộng rãi với những ñiều kiện khác nhau và ñược trồng trên khắp thế giới với các chức năng khác nhau: rau, cây che phủ và làm thức ăn cho gia súc ðậu dải là một trong những cây họ ñậu lấy hạt quan trọng nhất ñược trồng trên những vùng bán khô hạn ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ñối với tiêu dùng con người và ñộng vật Tây và Trung Phi là hai vùng trồng ñậu dải quan trọng nhất trên thế giới, ñậu dải trở thành nguồn protein dành cho người ăn kiêng rẻ nhất cho bộ phận dân cư thu nhập thấp [21]
Từ năm 1998 tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) trên cơ sở tổng hợp các tư liệu của các quốc gia trên thế giới ñã thông báo cụ thể các vùng ña dạng của các loài cây trồng chính Theo ñó, ñậu dải thuộc vùng ña dạng cây trồng Tây Phi [6]
Theo Nguyễn ðăng Khôi, ñậu dải có nguồn gốc ở châu Phi, là một cây ñậu ăn hạt quan trọng, ñược trồng nhiều ở khắp các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới (từ 300 B ñến 300 N) [8]
Trang 17đậu dải ựược trồng với diện tắch lớn nhất là ở châu Phi, với Nigeria và Niger chiếm ưu thế, bên cạnh ựó Brazil, West Indies, Ấn độ, Hoa Kỳ, Miến điện, Sri Lanka, Nam Tư, và Úc ựều sản xuất với diện tắch và sản lượng ựáng
kể Sản xuất hạt giống khô ước tắnh là 1.240.000 tấn mỗi năm, [24] Là nhóm cây thực phẩm họ ựậu quan trọng và ựóng vai trò thiết yếu trong các hệ thống nông nghiệp tại các vùng khô hạn và bán khô hạn của vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu đại Dương, khu vực Trung đông, Nam Âu, Châu Phi, miền Nam nước Mỹ
và khu vực Trung và Nam Mỹ Diện tắch trồng ựậu dải lớn nhất thế giới ở Châu Phi, tập trung ở các nước như Nigeria và Niger, bên cạnh ựó Braxin, Tây Ấn, Ấn
độ, Mỹ, Burma, Sri-Lanka và Australia cũng có sản lượng ựậu ựen ựáng kể Khu vực Nam Á, đông Nam Á trong ựó có Việt Nam cũng là khu vực trồng và tiêu thụ ựậu dải lớn trên thế giới
Ở Việt Nam, ựậu dải là một trong những cây ựậu ăn hạt chắnh, ựược trồng khắp các tỉnh ựồng bằng, trung du và miền núi Có rất nhiều giống với những tên gọi khác nhau tùy theo ựịa phương Có thể kể ra những giống sau ựây
- đậu dải trắng rốn nâu: hoa màu trắng, quả giống ựậu ựũa nhưng rộng
hơn 20-30cm x 1cm; vỏ già màu trắng; hạt to, hơi dẹt, màu trắng, có vết nâu quanh rốn Nó ựược trồng nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn
- đậu dải ựen (ựậu ựen): Hoa màu tắm, hạt màu ựen, ựược trồng khắp các
Trang 18- ðậu dải mắt cua (ñậu mắt cua): hoa màu tím, hạt màu xám tro, ñược
trồng ở một số các tỉnh vùng trung du và ñồng bằng
- ðậu dải trứng quốc (ñậu trứng quốc): hoa màu tím, hạt màu trứng của
con quốc, ñược trồng nhiều ở các tỉnh vùng trung du và ñồng bằng
- ðậu dải trắng Lạng Sơn (ñậu trắng Lạng Sơn): hoa màu trắng, hạt to hơi
dẹt, màu trắng, có viền ñen quanh rốn Nó ñược trồng nhiều ở Lạng Sơn, Cao Bằng
- ðậu dải trắng rốn ñỏ (ñậu trắng rốn ñỏ): hoa màu trắng, hạt màu trắng,
có viền ñỏ quanh rốn, ñược trồng nhiều ở Cao Bằng
- ðậu dải trắng rốn ñen (ñậu trắng rốn ñen): hoa màu trắng, hạt màu
trắng, có viền ñen quanh rốn, ñược trồng nhiều ở Cao Bằng
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái và yêu cầu sinh thái của cây ñậu dải
cm và hình dạng thay ñổi từ hình mũi mác ñến hình trứng Cuống lá dài từ 5 ñến
25 cm
Thân: Thẳng, mịn hoặc hơi lông với một số ñiểm trên thân có màu tím
Hoa: Hoa ñược xếp thành chùm hoa Mỗi cụm hoa thường chỉ có 2 hoa ðậu dải
là cây có hoa tự thụ phấn Hoa có nhiều màu sắc khác nhau như: trắng, vàng, hồng, xanh nhạt hoặc màu tím
Trang 19Quả và hạt: các giống khác nhau có hạt khác nhau ñáng kể về hình dáng, kích thước và màu sắc Hạt ñậu dải là tương ñối lớn (dài 2 ñến 12 mm) và cân nặng 5 ñến 30 g/100 hạt giống Màu vỏ bên ngoài có thể mịn hoặc nhăn nheo, trắng, xanh lá cây, ñỏ, nâu, ñen, lốm ñốm, hoặc vằn; Vỏ quả khác nhau về kích thước, màu sắc, hình dạng và kết cấu Chúng có thể là dạng thẳng ñứng, hình lưỡi liềm hoặc cuộn Thường có màu vàng khi chín, nhưng cũng có thể là màu nâu hoặc màu tím [21]
Summerfield và cs 1974, Kay (1979), Fox và Young (1982), ñã mô tả ñậu dải là cây thân thảo hàng năm, chiều cao cây ñạt tới 80 cm với bộ rẽ chùm rất khỏe và có nhiều các rễ phụ phân tán trong bề mặt ñất Kiểu sinh trưởng ña dạng
và phổ biến là dạng thẳng ñứng, bò, leo hoặc bụi, luôn sinh trưởng vô hạn dưới các ñiều kiện thuận lợi Lá ñối nhau và là lá kép 3 Cặp lá ñầu tiên là lá ñơn và ñối nhau Lá có kích thước rất ña dạng với các kích thước khác nhau (6-16 x 4-
11 cm) và hình dạng cũng ña dạng (từ oval ñến lưỡi mác) và có màu xanh thẫm Cuống lá dài từ 5-25 cm Thân có sọc, nhẵn hoặc có lông mịn và ñôi khi có khía tím Hoa mọc thành cụm hoặc kiểu vô hạn ở ñiểm cuối của cuống mang hoa dài 5-60 cm Hoa ñược sinh ra thành từng cặp ñối xứng và luôn chỉ có 2 hoa trên một cụm hoa Các hoa mọc trên tán ở vị trí dễ thấy và tự thụ, ñược mang trên các cuống nhỏ ngắn và màu tràng hoa có thể là màu trắng, vàng xỉn, xanh nhợt hoặc màu tím Hoa nở vào sáng sớm và ñóng vào khoảng giữa ngày Sau khi nở hoa (nở 1 lần), chúng sẽ héo và rụng xuống Quả là các ngăn ña dạng về kích thước, hình dạng, màu sắc và cấu trúc Chúng có thể thẳng, cong lưỡi liềm hoặc xoắn Chúng khi chín có màu nâu, màu vàng hoặc màu tím Thường có từ 8-20 hạt mỗi quả Hạt rất ña dạng về kích cỡ, hình dạng và màu sắc Hạt có ñộ lớn khác nhau
từ 2-12 mm và trọng lượng từ 5-30g/100 hạt Hình dạng hạt có tương quan với
Trang 20hình dạng quả Các hạt riêng rẽ tồn tại tách biệt từ các ngăn hạt liền kề nhau trong quá trình phát triển, chúng trở thành dạng quả thận nhưng khi lớn căng lên bên trong quả thì hạt trở thành dạng hình cầu Vỏ hạt có thể bóng hoặc nhăn, màu trắng, màu xanh, màu nâu ñậm, màu ñỏ, màu nâu, màu ñen, có ñốm, vân, có mắt (rốn hạt trắng xung quanh có viền màu ñen) hoặc có chấm ở màu
Theo Nguyễn ðăng Khôi, ñậu dải là cây dây leo một năm, lá kép, có 3 lá chét; lá chét tận cùng hình mác, hai lá chét bên hình tam giác lệch Chùm hoa mang ít hoa to màu vàng hoặc màu tím Quả ñậu hình dải, nhiều hạt hình thận xếp dọc trong quả Tùy theo giống mà quả, hạt có kích thước, trọng lượng và màu sắc khác nhau [8]
1.1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu dải
* Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ tối thiểu cho sự nảy mầm là 8,50C và cho sự sinh trưởng của lá là
200C ðậu dải là một loại cây ưa nhiệt và chịu hạn Nhiệt ñộ tối ưu cho sự tăng trưởng và phát triển là khoảng 30°C và ñiều này tùy thuộc vào từng giống khác nhau Thời ñiểm ra hoa của giống phụ thuộc vào thời gian và ñịa ñiểm gieo trồng
và có thể có nhiều hơn 100 ngày Ngay cả trong các giống ra hoa sớm, thời kỳ ra hoa có thể ñược gia hạn bởi ñiều kiện ấm và ẩm ướt, dẫn ñến sự trưởng thành không ñồng bộ [21]
Sự hiện diện của vi khuẩn nốt sần (Bradyrhizobium spp.), ở cây ñậu dải
làm cho nó thích hợp ñể canh tác ở các khu vực nóng của Nam Phi, cũng như trong mát - khu vực có lượng mưa cao hơn Tuy nhiên, ñậu dải lại ít chịu ñược ñất lạnh và phát triển tốt nhất trong mùa hè [21]
ðậu dải là cây trồng ưa ấm, thích hợp trồng ở các vùng nhiệt ñới ẩm và
Trang 21vùng có nhiệt ñộ cao Nó là cây chống chịu tốt với ñiều kiện nóng và khô nhưng không chịu ñược vùng nhiều sương ðậu dải nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 20oC, nhiệt ñộ thấp hơn sẽ làm chậm quá trình nảy mầm ðậu dải ñược trồng ở cả vùng chủ ñộng tưới và vùng không tưới Sự thích ứng của cây trồng tỉ lệ thuận với việc chủ ñộng tưới nhưng cũng trồng tốt trong các ñiều kiện khô hạn ðậu dải chịu hạn tốt hơn các loại ñậu khác Kháng hạn là lý do ñể ñậu dải trở thành cây
trồng quan trọng ở nhiều khu vực chưa phát triển trên thế giới (Davis và cs.,
1991) Việc tưới nước phải ñảm bảo không quá nhiều, ñặc biệt ở các vĩ ñộ phía Bắc vì ñiều này sẽ ngăn cản sự phát triển của cây do hạ thấp nhiệt ñộ ñất ðộ ẩm rất quan trọng và là yêu cầu khắt khe vào thời kỳ trước và trong quá trình nở hoa
ðậu dải là cây trồng họ ñậu quan trọng ở Nam nước Mỹ với diện tích hàng năm vào khoảng 200.000 ha Trong ñó các bang Georgia, California, Texas chiếm khoảng 65% sản lượng của vùng ðậu dải có khả năng thích ứng với nhiều ñiều kiện ñất ñai và khí hậu Nhưng ñể có sản lượng tối ña thì nó yêu cầu ñiều kiện nhiệt ñộ cao và ñặc biệt mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp [22]
* Yêu cầu về nước
ðể sinh trưởng tốt và có năng suất cao, cây trồng cần ñược cung cấp ñủ 5 yếu tố sau: Dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt ñộ không khí và nước Trong các yếu tố trên trừ ánh sáng, nước có thể ảnh hưởng ñến các yếu tố còn lại Lượng nước trong ñất ít hay nhiều ñều có ảnh hưởng tới việc cung cấp dinh dưỡng, chế ñộ nhiệt, ñộ thoáng khí của ñất và ñiều ñó ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất cây trồng [11]
ðậu dải là một loại cây chịu hạn cao hơn so với nhiều cây trồng khác Vì
là loại cây ưa nóng và không chịu ñược ngập úng nên lượng mưa phân phối tốt là
Trang 22rất quan trọng cho sự phát triển bình thường và phát triển của ñậu dải ðậu dải sử dụng ñộ ẩm ñất có hiệu quả và có khả năng chịu hạn tốt hơn so với lạc, ñậu nành
và hoa hướng dương ðậu dải có thể ñược sản xuất tốt với một lượng mưa hàng năm dao ñộng từ 400 và 750 mm Nơi có lượng mưa hàng năm cao, ñậu dải có thể ñược trồng sao cho thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng trùng vào thời gian cao ñiểm của mưa, còn giai ñoạn phát triển (sinh thực, ra hoa, kết quả) diễn ra trong thời tiết khô ðủ lượng mưa là rất quan trọng trong giai ñoạn ra hoa/ra quả ðậu dải phản ứng chặt chẽ với ñộ ẩm trong ñất bằng cách hạn chế sự phát triển (ñặc biệt là lá tăng trưởng) và giảm diện tích lá bằng cách thay ñổi hướng lá và ñóng các lỗ khí Hiện tượng rụng hoa và quả trong ñất ẩm cao cũng là một cơ chế hạn chế tăng trưởng [21]
ðậu dải có khả năng chịu mặn tốt hơn ngô và có thể cho năng suất khoảng 1tấn/ha ở ñất có ñộ bảo hòa kiềm 70% Lân là yếu tố quan trọng cho hạt giống nảy mầm và có thể ñược bón ở mức 40kgP/ha, Nitơ ñược bón khoảng 20kg/ha và cung cấp cho ñến khi vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng Mặc dù có nhiều vi khuẩn nốt sần tự nhiên có trong ñất có thể ký sinh vào cây ñậu, nhưng người ta vẫn khuyến
Trang 23khắch nên cấy vào hạt trước khi gieo ựể ựảm bảo sự cố ựịnh Ni tơ ựạt hiệu quả đậu dải có khả năng ựể lại trong ựất khoảng 20-30 kg N/ha [15]
đậu dải có thể phát triển ở những vùng có lượng mưa thấp, hoặc những vùng
có ẩm ựộ bên bờ suối, hồ hoặc các con sông trong suốt mùa khô đậu dải có thể sinh trưởng tốt ở những vùng sinh thái nông nghiệp có lượng mưa hàng năm từ 500-1200mm Nó có thể chịu ựược ựiều kiện nóng và thắch nghi tốt với những vùng ựất cát, hoặc nghèo dinh dưỡng đậu dải không thắch nghi với những vùng có ựiều kiện quá ướt hoặc những vùng thường xuyên ngập nước [28]
* Yêu cầu về ánh sáng
Ở những vùng cận nhiệt ựới với ựộ ngày dài có thể làm thay ựổi cấu trúc hình thái, nhưng với vùng nhiệt ựới ựộ ngày dài tương ựối ổn ựịnh, sự tương tác giữa giống và thời gian trồng là nhỏ nhất và ựặc tắnh cơ bản của giống ựược bảo toàn Khi ựộ ngày dài lớn xảy ra có thể ảnh hưởng ựến sinh trưởng sinh thực ựó
là sự kéo dài thời gian nở hoa và chậm quá trình chắn của quả dẫn ựến hiện tượng trên cùng một cây có cả nụ, hoa, quả xanh và quả chắn [10]
1.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài
đậu dải là cây trồng có tầm quan trọng rộng lớn và sử dụng ựa mục ựắch
Vì giá trị dinh dưỡng cao và cân ựối các thành phần dưỡng chất thiết yếu cho con người, nên ựậu dải ựược dùng rất nhiều ựể chế biến các loại thực phẩm như nấu súp ựậu, nấu xôi, nấu chè, làm nước tương, tương khô, chế biến thành bột dinh dưỡng ăn liền, làm bánh Chất ựạm và các dưỡng chất khác có trong ựậu dải hoàn toàn có thể thay thế cho chất ựạm ựộng vật ở những người ăn chay và ăn kiêng ựặc biệt ở các vùng Tây Phi, Mỹ La-tinh và đông Nam Á, những nơi mà
nó cung cấp hơn một nửa thành phần bữa ăn và một số dưỡng chất thiết yếu cho
Trang 24những người ăn kiêng (Oluwatosoin, 1997 và 1998) ðậu dải cũng ñược tiêu dùng theo nhiều dạng khác nhau: ăn lá non, quả non, hạt xanh làm rau; hạt khô ñược sử dụng ñể chế biến rất nhiều loại thức ăn cho con người, làm thức ăn chăn nuôi, thân cây dùng ñể ủ phân xanh Tại Tây và Trung Phi, ñậu dải ñóng vai trò quan trọng nhất trong sinh kế của hàng triệu người giúp họ có cơ hội tăng thu nhập Buôn bán các sản phẩm tươi và các thực phẩm chế biến tạo cho phụ nữ ở các vùng nông thôn và ngoại ô cơ hội kiếm tiền và là nguồn cung cấp protein, vitamin và khoáng chất chính cho những bữa ăn kiêng hàng ngày của họ, giúp cải thiện sức khỏe của phụ nữ và trẻ em Khi mà cây lương thực chính trong bữa ăn hàng ngày của người dân Châu Phi là sắn, khoai lang, chuối, kê, cao lương và ngô thì việc bổ sung một lượng nhỏ ñậu dải có thể ñảm bảo cân bằng cho bữa ăn kiêng
là rất cần thiết
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của hạt ñậu dải (Loge, 1980)
Ẩm ñộ 10.4 Glucoso 0.2
Protein thô 28 Fructozo 0.4
Chiết xuất chất béo 1.9 Sac ca ro 1.6
Sợi thô 3.8 Raffinoso 0.7
Tro 3.1 Stachyoso 2.7
Tinh bột 40.6 Verbascoso 3.6
Globulin là nhân tố chính trong protein của hạt ñậu dải, nó chiếm khoảng 48.2-90% của tổng khối lượng protein (Chan& Phillips, 1994; Freitas, Teixeira & Ferreira, 2004) Glutelin và Promalin chỉ chiếm một phần nhỏ trong Protein ñậu dải,
từ 5.16-6.74% và 0.8-1.05% [17]
Trang 25Tại các nước phát triển, công tác chế biến ñậu dải ñang từng bước thay thế một phần bột ngũ cốc bằng bột ñậu dải nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm hàng ngày Cơ sở dinh dưỡng cho việc bổ sung này chủ yếu dựa trên ñặc ñiểm về sự thiếu hụt các aminoaxit chứa S trong ñậu dải ñược bổ sung S từ các aminoaxit trong ngũ cốc, ñồng thời sự thiếu hụt lyzin trong ngũ cốc ñược bổ sung bằng lyzyn trong bột ñậu dải
Cũng như các cây họ ñậu khác, ñậu dải là cây cải tạo ñất rất tốt ðậu dải
có khả năng sinh trưởng nhanh nên bao phủ bề mặt ñất rất tốt, chống xói mòn ñất Ngoài ra nó có khả năng cố ñịnh ñạm, cải tạo lý tính của ñất, bồi dưỡng ñất trồng ðậu dải trồng xen với sắn, ngô ở vùng ñất dốc làm tăng thu nhập cho các
hộ nông dân nghèo Ngoài ra nó còn là cây trồng góp phần vào chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng cây trồng cho vùng trung du, miền núi ðậu dải có khả năng thích nghi cao và trồng ñược ở các chân ñất khác nhau, có thể ở vùng ñất trũng hoặc trên gò ñồi tuy nhiên ñậu dải rất kị mưa úng ðậu dải có khả năng chịu hạn cao hơn ñậu tương và ñậu xanh nhờ có cấu trúc bộ rễ ăn sâu nên thích hợp trồng ở những vùng nông nghiệp khó khăn không chủ ñộng ñược nước tưới
ở vùng khô hạn và bán khô hạn, vùng ñất cao
Cây ñậu dải là một cây thực phẩm dễ trồng lại có khả năng thích ứng rộng, khả năng chịu hạn tốt Sản phẩm cây ñậu dải ñược sử dụng hết sức ña dạng như
sử dụng trực tiếp bằng hạt thô hoặc qua chế biến ép thành dầu, làm bánh kẹo, ñặc biệt là các món ăn bổ dưỡng ñáp ứng nhu cầu tăng thêm chất ñạm trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày Không những thế cây ñậu dải còn có tác dụng cải tạo ñất tăng năng suất các cây trồng khác ở vụ tiếp theo… ðồng thời do khả năng thích ứng rộng của nó cho nên việc mở rộng diện tích sản xuất là hoàn toàn có cơ sở
Trang 26Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới, ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho cây ñậu dải sinh trưởng và phát triển Mặt khác, ñậu dải cũng là loại cây trồng ngắn ngày, có thể trồng luân canh, gối vụ rất thích hợp, vì vậy ñậu dải sẽ là cây trồng có nhiều triển vọng ở nước ta nhất là ñối với những vùng khô nóng
ðậu dải là một trong những cây khá lý tưởng trong việc luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác nhằm khai thác một cách hiệu quả tiềm năng của ñất ñai, lao ñộng, vật tư, công cụ lại góp phần cải tạo và bồi dưỡng ñất, tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích ðặc biệt trong chiến lược thâm canh tăng vụ, việc ñưa vào luân canh những cây trồng có giá trị cải tạo ñất là một vấn ñề thiết yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng ñất bền vững
1.2.1 Tình hình sản xuất ñậu dải trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu dải trên thế giới
ðậu dải là cây họ ñậu quan trọng ở Nam Mỹ, nhưng từ năm 1940 người ta
ñã thay thế dần bằng cây ñậu tương, cỏ ba lá và các cây họ ñậu khác ðậu dải có quê hương là trung Phi, chúng ñược ñưa tới Tây Ấn bởi những người Tây Ban Nha ñầu tiên ñi khai phá thuộc ñịa và sau ñó nó mở rộng tới Nam Mỹ vào ñầu thế kỷ XVIII ðậu dải ñược trồng ở Mỹ hàng năm khoảng 200.000 ha với các bang Georgia, California và Texas chiếm khoảng 65% sản lượng của vùng ðậu dải thích nghi với nhiều ñiều kiện khí hậu, ñất ñai khác nhau, tuy nhiên ñể cho sản phẩm tối ưu thì yêu cầu khí hậu nóng Nó nhạy cảm tột ñộ với nhiệt ñộ lạnh
Trang 27Bảng 1.2: Diện tắch, năng suất và sản lượng của một số nước
trồng ựậu dải chắnh trên thế giới (1999-2000)
TT Tên nước Diện tắch
(ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (kg/ha)
Nguồn: FAOSTAT (2000) và báo cáo từ các quốc gia
Theo dữ liệu của FAO với những thư từ ở các chương trình quốc gia ựã ước tắnh trên toàn thế giới diện tắch trồng ựậu dải vào khoảng trên 14 triệu ha, với hơn 4,5 triệu tấn hạt hàng năm và ựược sản xuất nhiều nhất ở 11 quốc gia; Trong
ựó Nigeria là nước sản xuất ựậu dải lớn nhất với diện tắch 5 triệu ha và tiêu dùng các sản phẩm từ ựậu dải vào khoảng 2,4 triệu tấn hạt hàng năm Tiếp theo là Cộng hòa Ni-giê sản xuất các sản phẩm ựậu dải với 3 triệu ha và trên 350.000 tấn Ở Brazil, ựậu dải ựược trồng ở vùng đông Bắc với diện tắch 1,5 triệu ha và sản lượng là 491.558 tấn/năm, ựa số sản phẩm ựược dùng ựể cung cấp thức ăn
Trang 28cho khoảng 25 triệu người Ở phắa Nam Hoa Kỳ, mỗi năm có 40.000 ha ựậu dải ựược sản xuất với sản lượng ựạt khoảng 45.000 tấn [28]
Ở châu Á, Ấn độ là quốc gia sản xuất ựậu dải lớn nhất và cùng với Bangladesh, Indonesia, Mianmar, Nepal, Sri Lanka, Pakistan, Phlippines, Thái Lan, Ầ Các nước châu Á có diện tắch sản xuất ựậu dải hàng năm vào khoảng hơn 1,5 triệu ha [25]
Theo nguồn tin của FAOSTAT và báo cáo của các quốc gia năm
1999-2000 (Bảng 1), Châu Phi là nơi trồng ựậu dải nhiều nhất thế giới (chiếm 64% diện tắch trồng toàn thế giới) trong ựó Nigeria là quốc gia trồng và tiêu thụ ựậu dải lớn nhất thế giới với diện tắch khoảng 5 triệu ha và sản lượng ựạt hơn 2 triệu tấn Nước ựứng thứ hai là Niger với 3 triệu ha và sản lượng 0,65 triệu tấn Bên cạnh ựó Braxin, Tây Ấn, Ấn độ, Mỹ, Burma, Sri-Lanka, và Australia cũng có sản lượng ựậu ựen ựáng kể Khu vực Nam Á, đông Nam Á trong ựó có Việt Nam cũng là khu vực trồng và tiêu thụ ựậu dải lớn trên thế giới Theo thống kê của FAO (2004) diện tắch trồng ựậu dải trên toàn thế giới là khoảng 10 triệu ha, năng suất 387 kg/ha Ấn độ là nước tiêu thụ ựậu dải lớn nhất Châu Á với diện tắch trồng khoảng 3,9 triệu ha, năng suất 567kg/ha Như vậy năng suất ựậu dải nhìn chung ựạt thấp vì vậy chiến lược tăng năng suất khi mà việc tăng diện tắch trồng là rất khó khăn là chiến lược ựúng ựắn và lâu dài vì năng suất >1,5 tấn/ha hoàn toàn có thể thu ựược Theo FAO (2010), diện tắch trồng ựậu dải trên thế giới trong 10 năm trở lại ựây thay ựổi không ựáng kể nhưng năng suất ựã tăng lên nhiều Năng suất ựậu dải cao nhất thế giới ở khu vực Châu Âu (>3 tấn/ha) tiếp ựó là Châu Á (1330 kg/ha), khu vực Châu Phi năng suất thấp nhất (506 kg/ha) do ựiều kiện ựất ựai khô hạn và trồng chăm sóc không ựầu tư phân bón
Trang 29trong khi ñó diện tích trồng ñậu dải lại tập trung nhiều nhất thế giới dẫn ñến năng suất trung bình của thế giới ñạt rất thấp (528 kg/ha) (Bảng 1.3)
Về tiêu dùng ñậu dải, người dân châu Phi (Bảng 1.3) và cụ thể như ở Nigeria có mức tiêu dùng cao nhất trong vùng Tây Châu Phi: với tổng dân số 113,8 triệu người và mức tiêu thụ là 23 kg/người mỗi năm Lượng tiêu dùng nội ñịa về ñậu dải ở Nigeria rất lớn ñã dẫn tới sự thiếu hụt 518.400 tấn/năm Do ñó phải nhập khẩu từ các nước lân cận mà chủ yếu là Ni-giê, nơi hiện nay ñã ñược sản xuất với sản lượng 641.020 tấn/năm Thị phần sản xuất ñậu dải trên thế giới:
Châu Phi: 75%; Châu Âu: 1%; Châu Á: 2%; Bắc Mỹ: 1%; Nam Mỹ: 21% [33]
Bảng 1.3: Sản xuất và tiêu thụ ñậu dải ở châu Phi
Quốc gia Sản xuất
(tấn)
Tiêu thụ/ñầu người (kg)
Dân số (triệu)
Tiêu thụ (tấn) Cân ñối (+;-) Burkina 10.000 5.20 11.6 60.320 –50.320 Mali 110.060 7.40 11.0 81.400 28.660 Niger 110.060 7.82 10.0 78.200 562.824 Nigeria 2.099.000 23.00 113.8 2.617.400 –518.400
(Nguồn: Viện cây trồng nhiệt ñới Quốc tế)
Qua bảng 1.4 dưới ñây cho thấy: diện tích trồng ñậu dải của thế giới giảm
từ 10.959.891 ha năm 2006 còn 10.498.735 năm 2010 Tuy nhiên, do các tiến bộ
kỹ thuật về giống cũng như biện pháp canh tác ñã dẫn tới năng suất ñậu dải năm
2010 cao hơn nhiều so với năm 2006 (528 kg/ha so với 463 kg/ha) Vì vậy, mặc
dù diện tích giảm nhưng tổng sản lượng của cả thế giới năm 2010 cao hơn so với năm 2006
Trang 30Qua bảng 1.4 cũng cho chúng ta thấy rằng: ựối với các khu vực trên thế giới thì châu Phi là khu vực có diện tắch ựậu dải lớn nhất thế giới và ngược lại châu Âu có diện tắch sản xuất ựậu dải là nhỏ nhất Mặc dù tất cả các khu vực (ngoại trừ Mỹ) trong bảng 1.4 ựều có diện tắch năm 2010 giảm so với năm 2006 Châu Âu, mặc dù là khu vực có diện tắch sản xuất ựậu dải thấp nhất nhưng lại là khu vực có năng suất ựậu dải cao nhất (3.202 kg/ha năm 2006 và 3.455 kg/ha năm 2010)
Bảng 1.4: Diện tắch, sản lượng và năng suất của ựậu dải
tại một số khu vực trên thế giới năm 2006 và 2010
Khu vực Diện tắch
(ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (kg/ha)
Diện tắch (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (kg/ha) Thế giới 10.959.891 5.069.909 463 10.498.735 5.540.903 528 Châu Phi 10.718.550 4.811.184 449 10.278.607 5.203.504 506
Nguồn FAOSTAT (2012)
1.2.1.2 Tình hình sản xuất ựậu dải ở Việt Nam
Việc phát triển ựậu dải ở nước ta chưa ựược quan tâm chú trọng, mới chỉ phát hiện ựược một vài mô hình tự phát của người nông dân như ở huyện Tuy
An tỉnh Phú Yên trong vụ đông năm 2008 ựã thu hoạch 228 ha ựậu ựỏ, năng
suất bình quân 9 tạ/ha (Theo Phòng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn huyện
Trang 31Tuy An) Tại huyện miền núi Vĩnh Thạnh tỉnh Bình ðịnh, người dân tộc Bana ñã
sử dụng cơ cấu luân canh ñậu dải - ñậu xanh - bắp (ngô) lai ở trên ñất ñồi dốc ñã
cho năng suất ñậu dải và ñậu xanh 14 tạ/ha (Báo ñiện tử - Báo kinh tế nông thôn
ngày 31/07/06) Ngoài trồng thuần ñậu dải còn ñược sử dụng trong các hệ thống
xen xanh mang lại hiệu quả: Mô hình trồng sắn xen ñậu ñen ở huyện ðăkTô tỉnh KonTum cho năng suất bình quân mỗi héc ta 500 kg hạt ñậu ñen và 25-30 tấn
sắn tươi (Trang thông tin ñiện tử - Sở Khoa học & Công nghệ KonTum),… Nhìn
chung diện tích trồng ñậu dải ở ta còn nhỏ hẹp và hầu hết ñều ñược triển khai và tồn tại trên vùng gò ñồi, nơi không có ñiều kiện thâm canh: ñất ñai kém màu mỡ, không chủ ñộng nước tưới, trình ñộ thâm canh còn hạn chế, … Chứng tỏ ñậu dải
có ưu thế phát triển trong ñiều kiện canh tác khó khăn hơn so với các loại ñậu ñỗ khác
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới
Từ năm 1970, Viện Cây trồng Nhiệt ñới quốc tế (IITA) tại Nigeria ñã thu thập, phân loại và phục tráng các giống ñậu dải mới ở trên 60 quốc gia ðặc biệt IITA ñã duy trì bảo tồn khoảng 15.000 dòng, giống ñậu dải và 1.500 giống hoang dã Ở Mỹ, hiện ñang duy trì, bảo tồn khoảng 8.000 dòng, giống ở Bộ nông nghiệp [USDA], và khoảng 5.500 dòng, giống ở Trường ñại học California [37]
Nhờ những nghiên cứu cải tiến về giống ñậu dải, hiện nay các dòng, giống ñậu dải ñang ñược trồng ở 63 quốc gia, trong ñó một số giống ñã ñược phổ biến với các tên ñịa phương như: 'Vijaya' (thắng) và 'Varuni' (khoẻ) ở Srilanka; 'Akash‘(bầu trời) và Prakash (ánh sáng) tại Nepal; 'Big buff‘' ở Úc; 'Fahari' (hy vọng) và 'Tumaini' (tự hào) ở Tanzania; 'Bubebe' (phát triển nhanh) tại Zambia;
Trang 32'Umtilane' ở Swaziland; 'Dahab El goz' (vàng từ cát) ở Sudan; "Dân ITA '(con trai của IITA) và 'Wake Rani' (mùa khơ hạt cà phê) ở Nigeria; "Asontem và 'Bengpla' tại Ghana; 'Korobalen' và 'Sangaraka' ở Ma-li; 'Epace ' tại Brazil hay 'Cubinata' và 'Mulatina' ở Cuba, …[37]
Ở Ấn ðộ các Nhà nghiên cứu về dinh dưỡng cho đậu dải đã sử dụng tỉ lệ NPK: 20 kg N, 40 kg P2O5 và 40 kg K2O/ ha với các cơng thức thí nghiệm đước
bố trí như khơng bĩn phân (NoPoKo), cơng thức N, NP, NK, NPK, NPK + 10 kg Borax/ha, NPK + 1 kg Ammonium Molybdate/ha và cơng thức bĩn đầy đủ NPKBMo; kết quả cho thấy bĩn đầy đủ NPK làm tăng năng suất đậu đen là 38%
so với đối chứng Nếu bĩn thêm cả B và Mo làm tăng 50% đối với đậu đen so
với đối chứng (Nguồn tin: NNVN đăng ngày 17 tháng 11 năm 2005)
* Tình hình thu thập, nhập nội nguồn đậu dải
ðể bảo tồn và phát triển trong điều kiện tự nhiên nhằm lưu giữ sự đa dạng nguồn gen Nguồn gen đậu dải phải được sinh tồn trong một mơi trường thuận lợi, ổn định, ít cĩ những biến đổi khắc nghiệt mang tính hủy diệt nguồn gen Song ngày nay, ở hầu khắp các châu lục, điều kiện sinh tồn của các giống, các cây trồng nĩi chung trong đĩ cĩ nhĩm đậu ăn hạt đang đứng trước nguy cơ xĩi mịn nguồn gen bởi những biến đổi khắc nghiệt của điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và mơi trường Nhằm bảo tồn nguồn gen đậu trước những nguy cơ xĩi mịn và phục vụ cho mục tiêu chọn tạo giống, các viện nghiên cứu, trường ðại học, Trung tâm nghiên cứu của các quốc gia nhiệt đới đã và đang quan tâm, đầu
tư với một nguồn tài chính lớn cho các hoạt động thu thập và lưu giữ nguồn gen đậu dải Cơ quan lưu giữ và làm giàu nguồn gen đậu dải lớn nhất tồn cầu là Viện nghiên cứu Quốc tế về Nơng nghiệp nhiệt đới là nơi lưu giữ tập đồn đậu dải nhiều nhất và đa dạng nhất thế gới, với 15.122 mẫu giống từ 88 quốc gia,
Trang 33trong ñó 70% từ Châu Phi và chiếm gần một nửa của sự ña dạng toàn cầu (http://www.iita.org/cowpea) Mỹ mặc dù diện tích trồng ñậu dải không lớn (45.000 ha) nhưng trong ngân hàng gen của họ lưu giữ tới hơn 5.000 nguồn gen ñược thu thập trong nước và nhập nội trên toàn thế giới Nhập nội là phương pháp chủ yếu ñối với những nước có nguồn gen ñậu dải còn nghèo nàn ðịnh hướng chung cho phương pháp này là: những giống có nguồn gốc nhiệt ñới hay á nhiệt ñới khi chuyển ñến những nơi có ñiều kiện ñịa lý tương tự sẽ bảo tồn ñược những ñặc ñiểm nông sinh học như ở nơi nguồn gốc của chúng Theo hướng ñó hàng năm trên thế giới các nước trồng ñậu dải ñã tiến hành nhập nội, trao ñổi nguồn vật liệu và làm mới nguồn gen ñậu dải cho chính quốc của họ
* Phương pháp lai hữu tính
Lai hữu tính là phương pháp chọn tạo giống cổ ñiển song vẫn ñược coi là phương pháp chủ yếu ñể làm giàu nguồn gen Luận ñiểm của phương pháp này cho rằng: Những loài hoang dại hay loài trồng khác xa nhau về ñịa lý thường là nguồn gen quan trọng ñể thích nghi với những bất thuận của môi trường Bằng phương pháp này có thể thu ñược cá thể mới, có sức sống cao, chống chịu khá,
và ñặc biệt tạo ra cơ hội ñể thu ñược những giống cải tiến về năng suất và chất lượng, phù hợp với mong muốn của các nhà chọn giống Kết quả của các phép lai ñã tạo ra các dòng, giống có các ñặc tính mong muốn, phù hợp với yêu cầu của từng vùng sản xuất khác nhau ðiển hình của những giống ñược tạo ra bằng phương pháp này là giống IT88D-867-11 thu ñược từ phép lai giữa IT84S-2246-
4 và Jan –Wake, Giống IT89KD-288 và IT89KD-391 là kết quả của phép lai giữa giống IT84S-2246-4 và một giống ñịa phương ñược tạo ra bởi các nhà khoa học tại IITA, Ibadan Các giống này cho năng suất cao, chất lượng hạt tốt, chống
Trang 34chịu hạn và các sâu bệnh hại chính Khả năng thích nghi của giống với nhiều ñiều kiện sinh thái khác nhau và hiện nay cũng ñang ñược trồng phổ biến tại Nigieria
* Phương pháp gây ñột biến
ðột biến là phương pháp chọn giống hiện ñại ñối với cây ñậu dải Có hai phương pháp gây ñột biến thường sử dụng là ñột biến bằng tác nhân hóa học và ñột biến bằng tác nhân vật lý Singh và Adu-Dapaah (1998) ñã tiến hành ñột biến
hạt phấn và công bố thể ñột biến ñược kiểm soát bới gen lặn ñơn pms Cây ñột
biến giữ ñược màu xanh trong thời gian dài hơn dạng hoang dại và có lá dày hơn
và có khoảng 70% hạt phấn hữu dục Cây ñồng hợp tử lặn (pms pms) nhân giống
ñược ñối với sự bất dục một phần Adu-Dapaah và cộng sự, (1999) công bố thể ñột biến ở cơ quan sinh dục ñược quan sát ở quần thể F4 của phép lai TVu 3000
× IT82D-604 tạo ra sự bất dục một phần ðột biến này ñược sử dụng ñể tạo thuận lợi cho việc lai tạo ở ñậu dải John (1999) ñã công bố sử dụng tia gamma liều lượng 50 Kr ñem lại hiệu quả tốt nhất gây ñột biến trên ñậu dải và Odeigah
và cộng sự.(1996) thu ñược một vài thể ñột biến bất dục ñực khi sử dụng tia gamma, ethyl methane sulphonate (EMS), và natri azit Saber và Hussein (1998) cũng thu ñược thể ñột biến khi sử dụng tia gamma tạo ra tính kháng bệnh rỉ sắt Gunasekaran và cộng sự.(1998) ñã xử lý hạt của giống ñậu dải CO-4 bằng tia gamma và ethidium bromide and ñã phân tích các thế hệ M1 và M2 về sự khác biệt các tính trạng nông học Các nhà khoa học ñã quan sát sự biến ñổi trong quần thể M2 về các tính trạng khác nhau và chú ý thêm rằng các tia gamma ñem lại hiệu quả cao hơn ethidium bromide khi xử lý ñể thu ñược thể ñột biến [25]
Các chương trình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới
Trang 35Năng suất ñậu dải thấp vì ñiều kiện môi trường nơi trồng ñược ñánh giá là rất ña dạng các yếu tố hạn chế hữu sinh và vô sinh Tuy nhiên, dưới các ñiều kiện thuận lợi thì năng suất cũng biến ñộng và khó tiên lượng, một phần do sự biến ñộng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cá thể Nghiên cứu tuyển chọn những giống ñậu dải có năng suất cao, chất lượng tốt ñã và ñang là hướng nghiên cứu chủ lực ở hầu hết các nước trồng ñậu dải trên thế giới
Singh và cộng sự (1997) và Hall và cộng sự (1997) ñã mô tả tiến trình chọn giống ñậu dải ở các vùng khác nhau trên thể giới trong ñó Viện nghiên cứu Quốc tế về Nông nghiệp nhiệt ñới (IITA) vẫn ñang tiếp tục là trung tâm nghiên cứu ñậu dải Tuy nhiên gần ñây, các chương trình cải tiến ñậu dải tại Trường ðại học California, Riverside (Mỹ) và Empresa Brasileira de Pesquisa Agropecuaria (EMBRAPA), Brazil ñang ñược ñẩy mạnh và ñạt nhiều thành công Nghiên cứu ñáng kể về các vấn ñề ña dạng của quá trình cải tiến ñậu dải cũng ñang ñược tiến hành tại Burkina Faso, Ấn ðộ, Mali, Nigeria và Senegal và các nghiên cứu nhỏ hơn ở các nước khác [25]
Viện Nghiên cứu Quốc tế về Nông nghiệp Nhiệt ñới (International
Institute of Tropical Agricalture – IITA) ñã phát triển và phân phối các nguồn vật liệu, các nguồn gen ñậu dải mới tới hơn 60 quốc gia ñã xây dựng mực tiêu và các chiến lược cho chương trình nguyên cứu phát triển các giống ñậu dải mới phù hợp cho từng vùng:
- Giống có thời gian sinh trưởng ngắn (60-70 ngày) không phản ứng quang chu kỳ cho vùng thâm canh ở hệ thống canh tác ña dạng và mùa mưa ngắn
- Giống có thời gian sinh trưởng trung bình (75-90 ngày) và dài ngày (85-120 ngày) không phản ứng quang chu kỳ cho mục ñích trồng xen canh hoặc thâm canh
Trang 36- Giống có năng suất cao, kắch thước và màu sắc hạt mong muốn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng của từng vùng khác nhau
- Giống có khả năng chống chịu tốt với các ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh hại chắnh
Mặc dù có sự khác nhau về tiềm năng năng suất và chất lượng ựối với các giống ựược chọn tạo, song ựịnh hướng chung cho chiến lược này vẫn chủ yếu tập chung ở một số phương pháp nhất ựịnh, bao gồm: Thu thập, nhập nội, lai tạo, ựột biến và chuyển gen
Các chương trình nghiên cứu vùng và quốc gia tại Châu Phi:
Châu Phi là khu vực sản xuất là tiêu thụ ựậu dải lớn nhất thế giới Các chương trình nghiên cứu ở ựây tập trung phát triển giống cho thâm canh Sử dụng các vật liệu ựược cải tiến từ IITA và các vật liệu từ các chương trình quốc gia, một số giống ựậu dải mới ựã ựược phát triển tại Tây Phi như: IAR-48, IT84S-2246-4, IT86D-719, IT86D-721, IT90K-76, IT89KD-374, IT89KD-861-
11 tại Nigeria, Moudire và Melakh tại Serigal, IT82E-16 (Asantem), IT83S-818 (Bengpla), IT83S-728-13 (Ayiyi) tại Ghana v.v Các giống truyền thống ở đông
và Nam Phi ựược trồng xen canh hoặc trồng thuần vì vậy chương trình cải tiến giống ở các khu vực này cũng nhằm vào cả hai mục ựắch là thắch hợp trồng xen
và trồng thuần
Các chương trình nghiên cứu tại Mỹ và Châu Mỹ Latinh:
Tại Mỹ: Chọn giống ựậu dải tại Mỹ ựang ựược quan tâm nhiều hơn trong thập kỷ này Có 11 nhà chọn tạo giống và 6 viện nghiên cứu công lập và có ắt nhất 3 công ty tư nhân ựang nghiên cứu về ựậu dải tại Mỹ Nhiều công việc nghiên cứu cũng ựang ựược tiến hành tại Trường đại học California, Reverside
về chọn giống chịu nóng và chịu hạn (Hall 1990, Marfo và Hall 1992) Tiềm
Trang 37năng của ñậu dải trồng xen canh với cây ăn quả có múi ñã ñược ghi nhận tại nam Florida (Stoffella và cộng sự, 1986) nhưng nghiên cứu về vấn ñề phát triển giống cho trồng xen không ñược chú trọng Các nhà chọn tạo giống ñậu dải tại Mỹ ñã tạo ra 23 giống cải tiến trong vòng 10 năm qua (Fery và Duke 1988, Hare và Thompson 1988, Morelock và cộng sự, 1989, Fery và Duke 1993)
Tại Châu Mỹ Latinh: ðậu dải ñược trồng rộng rãi tại các nước như Brazil, Colombia, Jamaica trong ñó Brazil có 1,9 triệu ha trồng và từ năm 1989 ñã có
7 giống cải tiến Chiến lược phát triển giống của khu vực này là chịu hạn và bệnh hại ñặc biệt là bệnh virus (Watt và cộng sự, 1985) ðậu dải ñược trồng thuần (Ferreira và Silva 1987) và trồng xen với ngô và bông (Beltroa và cộng sự, 1986) Trừ Brazil, các quốc gia khác không có chương trình chọn tạo giống riêng
mà nhập khẩu nguồn gen từ IITA, Mỹ và các nguồn khác cho việc chọn lọc giống
Chương trình chọn giống tại Châu Á:
Châu Á có 1,3 triệu ha trồng ñậu dải trong ñó nửa diện tích là tại Ấn ðộ Các nước trồng ñậu dải quan trọng khác là Pakistan, Nepal, Bangladesk, Sri-Lanka, Myanmar, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippine và Trung Quốc (Van der Massen và Somaatmadja 1990) ðậu dải là cây trồng quan trọng nhưng không phải là cây họ ñậu chính trong hệ thống canh tác Tại Ấn ðộ, nước sản xuất ñậu dải lớn nhất Châu Á, các số liệu thống kê chính xác về diện tích, năng suất, sản lượng không hề có Các chương trình phát triển giống ñậu dải tại Ấn
ðộ tập trung vào kháng bệnh, chất lượng hạt, chín sớm mà ít tập trung vào kiểu cây cho vùng canh tác mẫn cảm Các giống ưu tú ñược tạo ra tại ñây như V 16
và V 38 là dạng nửa bò Một số nước khác ở Châu Á cũng xác ñịnh ñược các giống ưu tú chọn ra từ nguồn của IITA ñể phát triển tại nước mình như VITA-4
Trang 38(Yejin-1) tại Ấn ðộ, Myanmar, Pakistan, IT82D-889 (Pralash) và IT82D-752 (Aakash) tại Nepal, IT82D-889 tại Philippine, Thái Lan và IT82D-789 (Wijaya)
và IT82D-889 (Waruni) tại Sri-Lanka
Các nghiên cứu khác:
- Năm 2004, Mark A Frahm và cộng sự ñã nghiên cứu chọn tạo giống ñậu dải có khả năng chống khô hạn ở các vùng ñồng bằng nhiệt ñới Tác giả ñã tiến hành lấy nguồn gen ñậu ñen B98311 lai với TLP 19 và VAX 5 nhằm tìm ra giống ñậu dải có khả năng chống chịu với ñiều kiện khô hạn tại các vùng ñồng bằng nhiệt ñới khu vực châu Mỹ Latin Kết quả phân tích cho thấy những tác ñộng của khô hạn, bệnh và năng suất thấp có hệ số biến ñộng lớn ðiều này gây khó khăn cho công tác chọn lọc các giống ñậu dải siêu nguyên chủng Chọn lọc ñược dựa trên chỉ tiêu năng suất trung bình, ñược tính toán trong ñiều kiện có sự tác ñộng và không có tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh RIL, L88-63 có năng suất trung bình cao nhất ở cả hai ñịa ñiểm nghiên cứu là Honduras và Michigan, nhưng chỉ xác ñịnh ñược năng suất tiềm năng và khả năng thích ứng rộng của L88-63 Chọn tạo giống ñậu dải có khả năng chống chịu các ñiều kiện khô hạn ở vùng ñồng bằng nhiệt ñới nên chú trọng ñến cả vấn ñề tạo giống chống lại bệnh
Trang 39- Năm 2009, Tamara pereira và cộng sự ñã ñánh giá ña dạng các giống ñậu dải ñịa phương ở Miền Nam Brazil Họ ñã sử dụng tổng số 73 nguồn gen ñại diện ñược thu từ bang Santa Catarina, Brazil ñể ñánh giá dựa trên thành phần phaseolin của chúng có sử dụng ñiện di gel natridodexyl sulphat polyacrylamit (sodium dodecyl sulphate polyacrylamide gel electrophoresis- SDS-PAGE)) ðặc ñiểm của hạt ñược phân tích gồm khối lượng 100 hạt, cấp ñộ hình dạng hạt,
ñộ nhẵn vỏ hạt ñược phân tích dựa trên hệ số tương ñồng J và H, hàm lượng protein hòa tan và tồng số, màu hạt Kết quả cho thấy kiểu gen của các giống ñậu thu thập từ phía nam Brazil là từ cả hai nguồn gen Trung Mỹ và Andes với cả
>S< (53,42%) và >T< (42,46%) kiểu phaseolin Khối lượng 100 hạt là ñặc ñiểm chính trong nhóm nguồn gen này Kiểu nguồn gen của ñậu ñịa phương chỉ ra sự phân bố rộng về kích cỡ hạt tương quan ñến màu hạt Nghiên cứu ñã phân nhóm ñậu dựa trên so sánh trung bình ñể tìm ra nguồn gen ñậu dải triển vọng một cách hiệu quả nhất, tạo cơ sở tuyển chọn ñược nguồn gen có giá trị về ña dạng di truyền phục vụ cho các nghiên cứu kiểu gen của mỗi nhóm ñậu trong tương lai Kết quả nghiên cứu cũng ñã chỉ ra một số nguồn gen có giá trị cho công tác chọn tạo giống với ñặc tính ưu việt về năng suất và hàm lượng prorein
- Năm 2009, Franklin Charles Jose1 và cộng sự ñã tiến hành nghiên cứu ña dạng di truyền của 20 giống ñậu dải ñược thu thập từ hệ thống canh tác truyền thống ở huyện Nilgiris, Tamil Nadu, Ấn ðộ dựa trên phương pháp RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA - RAPD) Kết quả ñánh giá có giá trị cho việc bảo tồn, quản lý và sử dụng ñể lai tạo giống mới Trong số 20 mẫu giống, 7 mẫu có nguồn gốc từ người Mesoamerican, 11 từ người Andean, và 2 mẫu có thể
là sự kết hợp giữa hai nguồn gen Quần thể ñậu ở huyện Nilgiris có sự ña dạng cao Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở hỗ trợ các chương trình cải tiến và bảo tồn
Trang 40nguồn gen có nguy cơ xói mòn cao ở Nilgiris
- Năm 2010, M A Susan Marles và cộng sự ñã nghiên cứu sự tích tụ khác nhau về Polyphenolics trong nguồn gen ñậu dải gieo trồng ở 4 môi trường khác nhau Kết quả cho thấy ảnh hưởng của môi trường ñến thành phần polyphenolic trong tế bào màu vỏ hạt ñược ñánh giá trên 4 nguồn gen ñậu dải trồng ở 4 ñịa ñiểm khác nhau ở Canada Kết quả cũng cho thấy sự ảnh hưởng của các hợp chất hóa học ñến tính ñồng ñều của hạt ñậu dải trong quá trình bảo quản, chất lượng ñóng hộp và chất lượng của thực phẩm có chứa ñậu dải khi lưu bán trên thị trường
1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ñậu dải ở Việt Nam
Năm 2006 - 2007 ñề tài Nghiên cứu mức ñộ chống chịu sâu bệnh hại của một số giống ñậu dải ở miền Trung và xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp ñã xác ñịnh: bệnh hại rất ít khi xuất hiện, về sâu hại có các ñối tượng sâu xanh
(Heliothis armigera) và sâu ñục quả (Etiella zinckenella) là rất phổ biến và có
thể làm giảm năng suất ñáng kể; Việc phòng trừ các ñối tượng sâu hại có kết luận: Việc phun thuốc phòng trừ sâu xanh và sâu ñục quả là rất cần thiết, ngoài
ra cần chú trọng phòng trừ ở giai ñoạn ñậu dải bắt ñầu ra hoa - tạo quả [15] Việc Nghiên cứu, phát triển các loại ñậu dải ở Vùng Duyên hải Nam Trung
bộ chưa ñược các cấp, các ngành ở các ñịa phương quan tâm chú trọng, như các cây họ ñậu khác (lạc, ñậu tương, …) Việc phát triển giống ñậu dải chủ yếu do nông dân tự sản xuất ở trong vùng Mặc dù chỉ ñược sản xuất với hình thức quảng canh ở vùng ñất gò ñồi, thiếu nước tưới và hầu như không bón phân nhưng vẫn ñạt năng suất từ 9,0 -12,0 tạ/ha Năng suất của ñậu dải tuy chưa thật
sự thuyết phục so với lạc và ñậu tương, nhưng nếu xét về giá trị dinh dưỡng và nhìn về hướng canh tác lâu dài trên ñất ñồi gò, ở những nơi thiếu nước tưới, ñất