BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ THỊ THU THUỶ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ THU THUỶ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN
KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ THU THUỶ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Lê Thị Thu Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của ðại gia ñình; Lãnh ñạo, ñồng nghiệp nơi công tác; Nhà trường, Khoa Nông học, Bộ môn hệ thống nông nghiệp, Các thầy cô giáo; Các phòng chức năng của huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình; Bạn bè và ñặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Phạm Tiến Dũng – bộ môn hệ thống nông nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước tiên, tôi xin chân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Phạm Tiến Dũng, các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống nông nghiệp ñã hướng dẫn tận tình, góp ý giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các ñơn vị, cơ quan, các phòng chức năng nơi học tập, công tác, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến toàn thể gia ñình, người thân ñã tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Lê Thị Thu Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ……….……… ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 3
1.3 Yêu cầu của ñề tài 3
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Những ñóng góp mới của ñề tài 5
2 TỔNG QUAN 6
2.1 Cở sở lý luận của ñề tài 6
2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong ñề tài 6
2.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống 11
2.1.3 Vai trò của ñất trong sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng ñất 15
2.1.4 Những yếu tố chi phối HTCT và hiệu quả sử dụng ñất 19
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 30
2.2.1 Tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng trên thế giới 30
2.2.2 Tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng tại Việt Nam 35
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Nội dung nghiên cứu 40
Trang 63.1.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, những ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng, hiệu quả sử dụng ựất
nông nghiệp trong các vùng nghiên cứu 40
3.1.2 đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 40
3.1.3 Nghiên cứu thực nghiệm góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng tại huyện Yên Khánh 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Thu thập thông tin sơ cấp 40
3.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp 41
3.2.3 điều tra sản xuất kinh tế nông hộ 41
3.2.4 Các thử nghiệm 42
3.2.5 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 46
3.2.6 Phương pháp tiếp cận hệ thốngẦẦẦ.Ầ46
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình 49
4.1.1 điều kiện tự nhiên 49
4.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 55
4.2 Hệ thống cây trồng hàng năm của huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình 73
4.2.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng cây trồng hàng năm 73
4.2.2 Thực trạng cơ cấu cây trồng hàng năm của các vùng nghiên cứu tại huyện Yên Khánh 76
4.2.3 Công thức luân canh chắnh của các vùng nghiên cứu tại huyện Yên Khánh 84 4.2.4 Hiệu quả kinh tế của CTLC chắnh ở các vùng nghiên cứu tại huyện Yên Khánh 86
4.2.5 đánh giá chung về hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Yên Khánh 87
Trang 74.3 Kết quả thử nghiệm 89
4.3.1 Kết quả thử nghiệm giống lúa lai năng suất cao trong ñiều kiện sản xuất vụ xuân 2012 90
4.3.2 Kết quả thử nghiệm giống lúa chất lượng cao trong ñiều kiện sản xuất vụ xuân năm 2012 93
4.4 Các giải pháp phát triển HTCT hàng năm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp tại các vùng nghiên cứu 96
4.4.1 Cơ sở lựa chọn các giải pháp 96
4.4.2 Các giải pháp phát triển HTCT hàng năm tại các vùng nghiên cứu 97
4.2.3 Hiệu quả kinh tế của CTLC chính ở các vùng nghiên cứu tại huyện Yên Khánh 102
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 ðề nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 115
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HðH
KCN CCN KCCN NTM TTCN KDC CCCT CTLC GTSX HSTNN
HTCT HTNN HTTT HTX
CỤM TỪ Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa Khu công nghiệp
Cụm công nghiệp Khu, cụm công nghiệp Nông thôn mới
Tiểu thủ công nghiệp Khu dân cư
Cơ cấu cây trồng Công thức luân canh Giá trị sản xuất
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ thống cây trồng
Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống trồng trọt Hợp tác xã
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm 20
Bảng 4.1 ðiều kiện thời tiết – khí hậu huyện Yên Khánh 50
trung bình 2000-2010 50
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Yên Khánh năm 2006-2010 54
Bảng 4.3 ðộng thái tăng trưởng kinh tế huyện Yên Khánh 57
năm 2006-2010 57
Bảng 4.4 Tăng trưởng GTSX và tỷ trọng ngành nông nghiệp năm 2006-2010 58
Bảng 4.5 Diện tích gieo trồng cây hàng năm tại huyện Yên Khánh 60
Bảng 4.6 Phát triển chăn nuôi tại huyện Yên Khánh giai ñoạn 2006-2010 62
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Yên Khánh 64
Bảng 4.8 Dân số và biến ñộng dân số 66
Bảng 4.9 Lao ñộng và biến ñộng lao ñộng 66
Bảng 4.10 Diện tích gieo trồng cây hàng năm tại huyện Yên Khánh 74
Bảng 4.11 Năng suất cây hàng năm tại huyện Yên Khánh 76
Bảng 4.12 Cơ cấu cây trồng vụ xuân của các vùng nghiên cứu năm 2011 79
Bảng 4.13 Cơ cấu cây trồng vụ mùa của các vùng nghiên cứu năm 2011 80
Bảng 4.14 Cơ cấu cây trồng vụ ñông của các vùng nghiên cứu năm 2011 82
Bảng 4.15 Cơ cấu giống lúa của các vùng nghiên cứu năm 2011 84
Bảng 4.16 Công thức luân canh của các vùng nghiên cứu năm 2011 85
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của một số CTLC trên các vùng nghiên cứu tại huyện Yên Khánh (năm 2011) 103
Bảng 4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lai thử nghiệm trong vụ xuân năm 2010 90
Trang 10Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của một số giống lúa lai năng suất cao thử
nghiệm trong vụ xuân 2012 92
Bảng 4.20 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa chất lượng cao thử nghiệm trong vụ xuân năm 2011 94
Bảng 4.21 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa chất lượng cao 95
thử nghiệm trong vụ xuân năm 2011 95
Bảng 4.22 Chuyển ñổi công thức luân canh tại các vùng nghiên cứu 100
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Diễn biến nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm 51
Hình 4.2 Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng trong năm 52
Hình 4.3 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2006-2010 của huyện Yên Khánh 55
Hình 4.4 Tăng trưởng kinh tế huyện Yên Khánh năm 2007-2010 57
Hình 4.5 Tăng trưởng nông nghiệp năm 2007-2010 58
Hình 4.6 Cơ cấu nông nghiệp huyện Yên Khánh năm 2006-2010 59
Hình 4.7 Cơ cấu kinh tế của huyện Yên Khánh năm 2010 64
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Yên Khánh là một huyện của tỉnh Ninh Bình, thuộc ựồng bằng Bắc Bộ,
có tọa ựộ ựịa lý 19o0' ựến 20o7' vĩ ựộ Bắc, 105o2' ựến 106o7' kinh ựộ đông
Huyện nằm ở phắa đông Nam tỉnh Ninh Bình
Phắa Bắc giáp thành phố Ninh Bình
Phắa Tây và Tây Nam giáp huyện Yên Mô
Phắa Nam giáp huyện Kim Sơn
Phắa đông và đông Bắc có sông đáy bao bọc, là ranh giới tự nhiên với huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định
Hiện nay huyện Yên Khánh có 19 xã, 01 Thị trấn; diện tắch tự nhiên: 137,9 km2, trong ựó 9.770 ha ựất nông nghiệp, 2.471 ha ựất chuyên dùng, 7.851 ha ựất hai lúa; dân số xấp xỉ 142.565 người, mật ựộ xấp xỉ 1.050 người/km2
địa hình của huyện Yên Khánh là ựồng bằng tương ựối bằng phẳng, không có núi non, mạng lưới sông ngòi phân bố tương ựối ựều Dòng sông đáy chảy qua 11 xã phắa ựông bắc với tổng chiều dài 37,3km Dòng sông Vạc chảy qua 7 xã phắa Tây với chiều dài 14,6km, thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất và ựời sống nhân dân
Yên Khánh nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, gần biển nên mát mẻ Tuy vậy, thời tiết vẫn chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa hạ nắng nóng, có ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Mùa ựông, ảnh hưởng khá lớn của gió mùa đông Bắc, có sương muối nhưng không nhiều như các huyện phắa Bắc của tỉnh Ninh Bình Nhiệt ựộ trung bình hàng năm khoảng 23ồC , nhiệt ựộ trung bình tháng thấp nhất 9-12ồC, trung bình tháng cao nhất 33-37ồC
Yên Khánh là huyện ựồng bằng ựược phù sa bồi ựắp của sông đáy nằm
ở phắa đông, nên ựất ựai màu mỡ, nền kinh tế thế mạnh chủ yếu của huyện là
Trang 13nông nghiệp Yên Khánh cũng là một huyện có tài nguyên nhân lực lao ñộng dồi dào Phần lớn vẫn phải làm việc tại các nơi khác Từ năm 2007, huyện Yên Khánh phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp nằm ở các xã Khánh Phú, Khánh An ñể thúc ñẩy phát triển kinh tế Yên Khánh nằm cạnh khu công nghiệp Ninh Phúc và cảng Ninh Phúc rất thuận lợi giao lưu kinh tế nội tỉnh Với ñặc ñiểm trên về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Yên Khánh cho thấy ñây là huyện có lợi thế lớn trong tỉnh về sự phát triển hệ thống trồng trọt 3 vụ/ năm với 2 vụ lúa và một vụ màu Trong những năm gần ñây, cùng với sự mở cửa và sự gia nhập tổ chức thương mại Quốc tế WTO của nhà nước, huyện là một trong 2 ñơn vị ñầu tiên trong tỉnh thực hiện việc xúc tiến chương trình ñưa ñất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Hiện nay trên toàn huyện có 1 khu công nghiệp ñã và ñang hoạt ñộng, 1 khu công nghiệp và 1 cụm khu công nghiệp ñang ñược quy hoạch mới Giá trị của ngành công nghiệp trong những năm gần ñây ñã mang lại lợi thế cho sự phát triển kinh tế của huyện nói chung Cơ sở hạ tầng ñược nâng cấp, ñời sống nhân dân ñược nâng cao Tuy nhiên, việc quy hoạch các khu công nghiệp trên ñịa bàn huyện từ những năm 2004 cho ñến nay ñã thu hồi
150 ha ñất nông nghiệp dành cho ñất công nghiệp Tuy diện tích chuyển ñổi sang ñất công nghiệp không quá lớn so với diện tích sản xuất nông nghiệp chung của toàn huyện song ñã làm cho hệ thống hạ tầng giao thông thủy lợi nội ñồng bị thay ñổi, ruộng ñất bị chia cắt manh mún, ñiều kiện sinh thái môi trường bị thay ñổi xung quanh các khu công nghiệp (nhiệt ñộ, ánh sáng tăng cao, làm gia tăng sâu bệnh hại, ñộng vật hại – chuột- cho cây trồng); nguồn nước và không khí tại các khu vực lân cận bị ô nhiễm, ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng các sản phẩm cây trồng Sự phân tán nguồn lao ñộng tại các khu vực mất ñất nông nghiệp và các khu vực lân cận theo quy luật giá trị dẫn ñến hiện tượng nông dân ít ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp, bỏ hoang ñất sản xuất, ñặc biệt là trong vụ ñông do ñó hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp
Trang 14tại các vùng này Hệ thống cây trồng chưa ựược quan tâm ựúng mức, thiếu tắnh ựa dạng về giống và loài cây mang tắnh hàng hóa Các giống cây trồng hàng năm chủ yếu là giống ựịa phương năng suất và chất lượng không cao, các biện pháp kỹ thuật công nghệ cao chưa ựược áp dụng nhiều, hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp còn nhiều hạn chế Hiện nay, toàn tỉnh ựang bước ựầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2011-2015 theo chủ trương chắnh sách của đảng, Nhà nước Yên Khánh ựang ựẩy mạnh tuyên truyền, vận ựộng sâu rộng trong nhân dân, ựồng thời tiến hành tập huấn và khẩn trương triển khai việc khảo sát, ựánh giá thực trạng nông thôn ựể lựa chọn các xã làm ựiểm xây dựng nông thôn mới giai ựoạn này Tổ chức tốt việc lập quy hoạch nông thôn mới theo hướng dẫn của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & PTNT và tổ chức lấy ý kiến tham khảo của cộng ựồng dân cư trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt.
đứng trước thực trạng trên, ựể nâng cao thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập ựặc biệt trong giai ựoạn ựầu của quá trình công nghiệp hóa, ựáp ứng nhu cầu về sản phẩm hàng hóa ngày càng cao của thị trường, ựảm bảo an ninh lương thực việc thực
hiện ựề tài: ỘNghiên cứu một số giải pháp góp phần phát triển hệ thống cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh BìnhỢ là rất cần thiết
1.2 Mục ựắch nghiên cứu
- Xác ựịnh một số giải pháp phát triển hệ thống cây trồng thắch hợp, nâng cao hiệu quả trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp, tăng thu nhập cho người nông dân
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựúng thực trạng, những hạn chế của HTCT, các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của HTCT và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Trang 15- Thử nghiệm một số CTLC cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho mỗi CTLC, nâng cao hiệu quả quy hoạch gắn liền với cơ sở hạ tầng của huyện Tìm ra các giải pháp cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất cây trồng
- ðề xuất một số giải pháp thiết thực ñể tăng hiệu quả sản xuất cây trồng hợp lý, công thức luân canh hiệu quả
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
* Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến hệ thống cây trồng ở ñịa phương ñể ñề ra giải pháp phát triển hệ thống cây trồng có hiệu quả cao trên ñịa bàn của huyện, góp phần nâng cao thu nhập cho người sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là khuyến cáo tốt cho nông dân áp dụng, góp phần nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, tăng hiệu quả sử dụng ñất ñể bù lại phần ñất mất
ñi do sự mở rộng của các khu công nghiệp
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng
và thực trạng HTCT tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- Các công thức luân canh cây trồng tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- Các hộ nông dân tham gia phỏng vấn
- Các giống lúa tham gia thử nghiệm
Trang 161.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Do ñiều kiện thời gian có hạn nên ñề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp phát triển hệ thống cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Nghiên cứu thử nghiệm một số giống lúa lai và giống lúa chất lượng cao tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
1.6 Những ñóng góp mới của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu ñã chọn ñược 2 giống lúa lai cho năng suất cao (TH3-3 và TH3-5) và 2 giống lúa chất lượng cao (Hương cốm và VS1) phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện
- ðưa ra ñược một số công thức luân canh hợp lý cho từng vùng sản xuất và ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên 1 ñơn vị diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
Trang 172 TỔNG QUAN
2.1 Cở sở lý luận của ựề tài
2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong ựề tài
thế giới, nó giúp chúng ta có thể khai thác và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn đồng thời khái niệm này còn giúp chúng ta ựịnh ra một
kế hoạch cho sự phát triển trong tương lai vững chắc hơn so với quá khứ (Vũ đình Tôn, 2006) [57]
Như vậy, hệ thống là một tập hợp có trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau) Thành phần hệ thống chắnh là các yếu tố và yếu tố là thành phần không biến ựổi của hệ thống Trong hệ thống, các yếu tố có mối quan hệ và tác ựộng qua lại với nhau và với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối liên hệ và sự tác ựộng bên trong hệ thống thường mạnh hơn so với mối liên hệ và sự tác ựộng với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối quan hệ và tác ựộng ựó theo một cách thức nhất ựịnh nào ựó ựể sản sinh ra những kết quả nhất ựịnh Những kết quả này chắnh là sản phẩm của cả một hệ thống chứ không phải là của một bộ phận nào ựó trong hệ thống Kết quả ựó phụ thuộc vào cách thức tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống Như vậy, mối quan hệ, sự tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống là ựiều kiện ựể duy trì sự tồn tại và phát triển của một hệ thống
Trang 18* Hệ thống nông nghiệp
Khái niệm hệ thống nông nghiệp (agricultunal systems) ựược các nhà ựịa lý dùng từ lâu ựể phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hóa của chúng
Khái niệm farming systems ựược sử dụng rộng rãi ở các nước nói tiếng anh, nó có ý nghĩa là hệ thống nông trại hay hệ thống kinh doanh nông nghiệp Hệ thống nông trại là sự sắp xếp ựộc nhất và ổn ựịnh một cách hợp lý các việc kinh doanh nông nghiệp của hộ nông dân quản lý tùy theo các hoạt ựộng ựã ựược xác ựịnh, tùy thuộc vào môi trường vật lý, sinh học và kinh tế-
xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thắch và nguồn lợi của hộ (Zandstra, 1981) [89] Do ựó khái niệm hệ thống nông trại gần giống với khái niệm hệ thống ở Pháp Ở Nga cũng có một khái niệm dùng trong kinh tế nông nghiệp là hệ thống quản lý doanh nghiệp
Ở các nước nói tiếng anh còn có khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) (Agroecossystems) hay hệ thống nông nghiệp (HTNN) (Agricultunal systems) thực chất ựồng nghĩa với khái niệm hệ thống nông trại, chỉ các mối liên hệ phức tạp của các quá trình xã hội, sinh học và sinh thái bên ngoài và bên trong Spendding (1977)[87] ựịnh nghĩa HTNN là các ựơn vị hoạt ựộng của nông nghiệp bao gồm tất cả các sự thay ựổi về kắch thước và ựộ phức tạp mà người ta gọi là doanh nghiệp nông trại, nông nghiệp của một vùng
Việc nghiên cứu triển khai ựã dần ựi ựến khái niệm HTNN Hiện nay
có một số ựịnh nghĩa sau về HTNN:
+ HTNN là sự biểu hiện không gian cúa sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn nhu cầu Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học Ờ sinh thái mà môi trường tự nhiên là ựại diện và một hệ thống văn hóa Ờ xã hội qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (Vũ đình Tôn, 2006) [57]
Trang 19+ HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành trong lịch sử và một lực lượng sản xuất thắch ứng với các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ựiểm ấy (Mazoyer, 1985) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2006) [57]
Nói theo một cách ựơn giản hơn thì HTNN tương ứng với những phương thức khai thác nông nghiệp của một không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp của các nhân tố tự nhiên, xã hội Ờ văn hóa, kinh tế kỹ thuật
* Hệ thống cây trồng
Theo Zandstra và ctv, 1981[89]: HTCT là hoạt ựộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ựể tạo ra tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ của chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất
cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ựộng và quản lý
Thông qua sơ ựồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả ựều thống nhất cho rằng trong HTNN thì HTTT là một hệ phụ trung tâm, sự thay ựổi cũng như phát triển của HTTT sẽ quyết ựịnh xu hướng phát triển của HTNN, vậy khi nói ựến nghiên cứu HTNN luôn gắn liền với nghiên cứu HTTT Trong HTTT, HTCT lại là trung tâm của nghiên cứu và kèm theo là hệ thống các biện pháp kỹ thuật
Nghiên cứu hệ thống trồng trọt nhằm bố trắ lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ựổi chúng ựể tăng hệ số sử dụng ựât, sử dụng ựất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách có hiệu quả tiền vốn, lao ựộng và kỹ thuật ựể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên một ựơn vị diện tắch canh tác ựể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững
* Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ
Trang 20thống biện pháp kĩ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố chủ ựạo, nằm ở vị trắ trung tâm và có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến nội dung của các biện pháp khác Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về
số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn, 1978) [59]
Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện (đào Thế Tuấn, 1984) [61]
Theo đào Thế Tuấn, (1989) [64], Lý Nhạc và CTV, (1987) [39] cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên Ờ kinh tế xã hội của vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quân
hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho ngành sản xuất trồng trọt phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hang hóa và có hiệu quả kinh tế cao
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dụa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất (Phạm Chắ Thành và CTV, 1996 [51], (đào Thế Tuấn, 1984) [61]
Trang 21* Khái niệm về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
Là sự thay ñổi tỉ lệ % của diện tích gieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác ñộng, thay ñổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu cây trồng mới
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là việc thay ñổi tỉ lệ các loại cây trồng trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác là việc ñưa vào sản xuất những loại cây trồng có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, thay cho những loại cây trồng cũ năng suất thấp, chất lượng kém ñể thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, phù hợp với yêu cầu của thị trường
Như vậy chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Cơ cấu cây trồng phải phù hợp với yêu cầu của thị trường
- Phải khai thác có hiệu quả tiềm năng về ñiểu kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải lợi dụng triệt ñể ñược những ñặc tính sinh học của mỗi loại cây trồng, phù hợp với các ñiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ña sự phá hoại của dịch bệnh và các ñiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải tính ñến sự phát triển của tiến bộ khoa học – kĩ thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế phải chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo có hiệu quả kinh tế cao, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
* Công thức luân canh cây trồng
Luân canh là sự luân phiên thay ñổi cây trồng theo không gian và thời gian trong một chu kỳ nhất ñịnh
Trang 22CTLC cây trồng là một số cây trồng ựược trồng trên cánh ựồng trong một năm (Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [39]
* Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Theo đào Thế Tuấn [61], cơ cấu cây trồng hợp lý với ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là
sự thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ các loại cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cơ sở cho ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hóa và có hiệu quả kinh tế cao cơ cấu cây trồng là 1 thực tế khách quan, ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian
2.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Hệ thống là một vấn ựề ựược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu hệ thống ựược ựề cập ựến từ rất sớm Một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hóa, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tắch kinh tế Sau ựây là một
số quan ựiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống Tiếp cận hệ thống (System approach): đây là phương pháp nghiên cứu dùng ựể xét các vấn ựề trên quan ựiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
Tiếp cận theo quá trình lịch sử từ thấp lên cao, phương pháp này coi trọng phân tắch ựộng thái của sự phát triển CCCT trong lịch sử Qua ựó, sẽ xác ựịnh ựược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ựồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ựó
FAO (1994) [81] ựưa ra phương pháp phát triển các HTNN và cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu xây dựng các hệ thống canh tác tiến bộ phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác truyền thống
Trang 23Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tắch toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ựổi cần thiết ựược thể chế vào chắnh sách; thử nghiệm trên thực
tế ựồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hóa trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó tiến hành phân tắch, ựánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ựề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding, C.R.W (1975) [86] ựã ựưa ra 2 phương pháp cơ bản trong nghiên cứu hệ thống
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến hệ thống ựã có sẵn, tức là dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra Ộựiểm hẹpỢ hay chỗ Ộthắt lạiỢ của
hệ thống, ựó là chỗ có ảnh hưởng không tốt, hạn chế ựến hoạt ựộng của hệ thống, cần tác ựộng cải tiến, sửa chữa khai thông ựể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này ựòi hỏi phải có ựầu tư, tắnh toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ựộ cao hơn ựể tổ chức, sắp ựặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến ựúng vị trắ, trong các mối quan hệ giữa các phần tử ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống tốt nhất
Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Phạm Tiến Dũng, Trần đức Viên (1996) [51] ựã có ựúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống canh tác bao gồm:
Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom Ờ up) là dùng phương pháp quan sát phân tắch tìm ựiểm ách tắc của hệ thống ựể xác ựịnh phương pháp can thiệp thắch hợp và có hiệu quả Trước ựây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ựược hết các ựiều kiện của nông dân, do ựó giải pháp ựề xuất thường
Trang 24khơng phù hợp và được thay thế bằng phương pháp đánh giá nơng thơn cĩ sự tham gia của nơng dân (PRA)
* Phương pháp nghiên cứu hệ thống nơng nghiệp
Cho đến nay, vì tiếp cận hệ thống nơng nghiệp cịn tương đối mới nên chưa cĩ phương pháp thống nhất Tuy vậy, các tác giả nghiên cứu đều theo một số nguyên tắc cơ bản là:
- Nghiên cứu chủ yếu hướng vào người nơng dân
- ðề cập tới tính chất của HTNN
- Yêu cầu tham gia của nhiều bộ mơn (đa ngành)
- Chú ý tới việc làm ở nơng trại
- Tính chất nhắc lại và liên tục
Quá trình nghiên cứu cĩ thể chia thành 3 bước sau:
+ Chẩn đốn và phân loại
Trang 25Còn giai ñoạn thiết kế, làm thử và giai ñoạn mở rộng là các giải pháp cụ thể ñược tác ñộng và các “ cản trở” và thử nghiệm mở rộng chúng trên ñịa bàn
Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng:
Muốn cho hoạt ñộng của HTCT ñạt hiệu quả cao cần phải nắm vững các yếu tố ảnh hưởng (liên quan) ñến hoạt ñộng của chúng, nếu coi sinh trưởng và năng suất cây trồng là Y, ta có hàm :
Y = f(M, E) Trong ñó:
M: là quản lý bao gồm việc bố trí cây trồng theo không gian, thời gian cho phù hợp, các biện pháp kỹ thuật canh tác như chọn giống cây trồng, tưới nước, bón phân, làm cỏ, mật ñộ, phòng trừ sâu bệnh
E: là môi trường liên quan như: ñất ñai, khí hậu, lượng mưa, nước ngầm, ñịa hình, lao ñộng, thị trường, do hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào giá trị ñầu vào, ñầu ra của hệ thống
Như vậy, muốn cho hệ thống ñạt ñược hệ quả cao các nhà nghiên cứu cần tập trung xem xét các thành phần quản lý và môi trường sao cho chúng ñược sắp xếp phù hợp, lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện của thị trường mà vận dụng vào hệ thống theo từng giai ñoạn
Nghiên cứu HTCT là một bộ phận của nghiên cứu hệ thống canh tác ñược giới hạn ở cây trồng trong phạm vi vùng hoặc nông trại Khi cây trồng thay ñổi thì hoạt ñộng trồng trọt cũng thay ñổi theo tuỳ vào ñiều kiện môi trường như: thị trường, lao ñộng, kinh tế Muốn cho nông dân chấp nhận HTCT mới , các nhà nghiên cứu phải tiếp cận các biện pháp kĩ thuật mới tiến
bộ hơn ñể áp dụng vào sản xuất cho nông dân mà không chỉ tác ñộng riêng lẻ từng cây trồng mà phải xem xét tác ñộng sao cho ñạt ñựơc hiệu quả cao cho
cả hệ thống, ñó chính là mục tiêu của nghiên cứu HTCT
Trang 26Năm 1981, Zandstra H.G và cộng sự [89] ñã ñề xuất một phương pháp nghiên cứu HTCT của nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu HTCT
là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
2.1.3 Vai trò của ñất trong sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng ñất
* Vai trò của ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào các mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng bao gồm: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất sản xuất nông nghiệp khác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1999), [1] )
ðối với ñất nông nghiệp ñất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là ñiều kiện vật chất, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng của quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao ñộng hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh hoạt tự nhiên của ñất
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng:
- Là ñối tượng chịu sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất
- ðất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ
có ñất mới có chức năng này
Trang 27Chắnh vì vậy, có thể nói rằng ựất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ựặc biệt trong nông nghiệp
* Hiệu quả sử dụng ựất
Hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà con phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung ựánh giá hiệu quả
+ Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì qui luật kinh tế ựầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là qui luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ựộng theo các ngành sản xuất khác nhau Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ựến chi phắ cơ hội Ộ Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng hàng hoá khácỢ (Vũ Thị Phương Thuỵ, 1995)[55] Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức ựộ tiết kiệm chi phắ cho một ựơn vị kết quả hữu ắch
và mức tăng kết quả hữu ắch của hoạt ựộng sản xuất vật chất trong một thời
kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ắch của xã hội
Hiệu quả kinh tế phải ựạt ựược ba vấn ựề sau:
- Một là: mọi hoạt ựộng của con người ựều phải tuân theo qui luật tiết kiệm thời gian
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải ựược xem xét trên quan ựiểm lý thuyết
hệ thống
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch của con người
Trang 28Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là: Với một diện tích nhất ñịnh sản suất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội
+ Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu ñược về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này ñánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt ñộng sản xuất mang lại
+ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của sinh vật, hoá học, vật lý…, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác ñộng xấu ñến môi trường sinh thái và ña dạng sinh học
Quan niệm về hiệu quả trong ñiều kiện hiện nay là phải thoả mãn vấn
ñề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường
* Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Sử dụng ñất phải gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương
- Khai thác sử dụng ñất phải dựa trên cơ sở qui hoạch và lập kê hoạch
sử dụng ñất: “Quản lý ñất ñai thông qua qui hoạch và lập kế hoạch sử dụng
Trang 29ñất ñai vừa ñảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về ñất ñai, vừa tạo ñiều kiện ñể phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng ñất” (Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 1999 [1])
- Khai thác sử dụng ñất phải ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn ñịnh bền vững lâu dài
- Khai thác sử dụng ñất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH – HðH
- Khai thác sử dụng ñất phải ñảm bảo khai thác tối ña lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hoá và ña dạng hoá sản phẩm và sản xuất hàng hoá
- Khai thác sử dụng ñất phải ñảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu ñảm bảo anh ninh lương thực của các nông hộ và ñịa phương
- Khai thác sử dụng ñất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại, phù hợp với trình ñộ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản ñịa và nội lực của ñịa phương
- Khai thác sử dụng ñất phải ñảm bảo ổn ñịnh về xã hội, an ninh quốc phòng
* ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp là xác ñịnh phương hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo ñiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế, ñiều kiện vật chất xã hội, thị trường… ñặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo
vệ môi trường Nói cách khác ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp là việc xác ñịnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong ñó CCCT, cơ cấu vật nuôi phù hợp vơi ñiều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu HTCT
và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường ñể ñịnh hướng sử dụng ñất phù hợp với ñiều kiện từng vùng
Trang 30- ðiều kiện sử dụng ñất, cải tạo ñất bằng các biện pháp thuỷ lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài
2.1.4 Những yếu tố chi phối HTCT và hiệu quả sử dụng ñất
HTCT là những thành phần, tỷ lệ các loại giống cây trồng ñược bố trí theo không gian, thời gian trong một HSTNN nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội của nó Bố trí cây trồng hợp lý là biện pháp
kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại những hoạt ñộng của hệ sinh thái khi nó lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện khí hậu nhưng lại né tránh ñược thiên tai Lợi dụng ñược ñặc tính sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh và cỏ dại, ñảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn
Việc xác ñịnh HTCT cho một vùng, một khu vực sản xuất ñảm bảo hiệu quả kinh tế ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa HTCT với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực ñó
* Những yếu tố chi phối hệ thống cây trồng
+ Yếu tố tự nhiên
- Nhiệt ñộ và hệ thống cây trồng:
Trang 31Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của câyẦ, chúng sẽ phát triển thắch hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt ựộ nhất ựịnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên
200C, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 200C, cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể sinh trưởng, phát triển bình thường
đào Thế Tuấn (1984) [61] ựã ựề nghị bố trắ CCCT trong một năm
Bảng 2.1 Bố trắ cơ cấu cây trồng trong một năm
Cơ cấu cây trồng Vùng Tổng số
Cây ưa lạnh
Cây ngày ngắn
bố trắ mùa vụ, cải tiến CCCT, né tránh thời tiết bất thuận
- Ánh sáng và hệ thống cây trồng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tổng hợp vật chất hữu cơ, tạo năng suất cây trồng và sản lượng thu hoạch Trong HTCT
ựể tận dụng ánh sáng và cường ựộ ánh sáng trong các vùng cần áp dụng một số biện pháp như thâm canh tăng vụ, LCCT đặc biệt cần quan tâm ựến ánh sáng cho giai ựoạn cuối của thời kỳ sinh trưởng vì nó quyết ựịnh ựến năng suất cây trồng
- Lượng mưa và cơ cấu cây trồng:
Trang 32Nước là yếu tố ựặc biệt quan trọng ựối với cây trồng Cây trồng ựòi hỏi một lượng nước lớn gấp nhiều lần lần trọng lượng chất khô của chúng, lượng nước mà cây tiêu thụ ựể hình thành một ựơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là hệ số tiêu thụ nước) như ngô 250-400, lúa 500 -800, bông 300 Ờ 600, rau 300 Ờ 500, cây gỗ 400 Ờ 600,Ầ
Hầu hết lượng nước sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt và một phần nước ngầm, các nguồn nước này ựược cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm Nước mưa ảnh hưởng ựến quá trình canh tác như làm ựất, thu hoạch Mưa ắt hoặc nhiều quá so với yêu cầu ựều làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và thu hoạch
Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước ựối với một vùng cụ thể ựể xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thắch hợp
Căn cứ vào diễn biến ựộ ẩm trong năm, tác giả Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu và phân loại cây trồng phắa Bắc thành hai loại:
- Loại nửa ựầu ựông Ờ các loại cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ thấp như khoai tây, cà chua, tỏi, ựậu tươngẦ
Trang 33- Loại nửa cuối ñông – các loại cây trồng thích hợp với ñộ ẩm không khí cao như bắp cải, su hào, rau xanh các loại
- ðất ñai và hệ thống cây trồng:
ðất ñai là nguồn tài nguyên và công cụ sản xuất ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, ñất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ñất mới xác ñịnh ñược CCCT hợp lý Tuỳ thuộc vào ñịa hình, chế ñộ nước, thành phần lý hoá tính của ñất ñể bố trí CCCT phù hợp
- ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác như ñặc ñiểm khí hậu, thời tiết
Vùng ñồng bằng ñịa hình ảnh hưởng ñến chế ñộ nước của ñất và tuỳ theo chế ñộ nước mà bố trí loại cây trồng hoặc giống cây trồng hợp lý
Vùng ñất dốc thì ñộ dốc và hướng dốc là yếu tố quan trọng, chúng quan
hệ với chế ñộ nước và ñộ sói mòn ñất, ảnh hưởng ñến dinh dưỡng ñất Vì vậy, vùng ñất dốc phải xây dựng hệ thống cây trồng chống ñược sói mòn, bảo vệ ñất Thành phần cơ giới của ñất qui ñịnh tính chất của ñất như chế ñộ nước, chế ñộ không khí, nhiệt ñộ và dinh dưỡng ðất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho trồng cây lấy củ; ðất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho các cây ưa nước Các cây trồng trên cạn như ngô, lạc, ñậu tương… thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ
ðộ phì của ñất càng cao thì năng suất cây trồng càng lớn, song tuỳ từng loại cây ñòi hỏi ñộ phì khác nhau Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất quyết ñịnh ñến năng suất cây trồng hơn là quyết ñịnh ñến tính thích ứng Tuy vậy, trong các loại cây trồng cũng có những cây ưa trồng trên những loại ñất
có hàm lượng dinh dưỡng cao và cũng có cây chịu ñược ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, ñất chua, ñất mặn, có ñộ ñộc Bón phân và canh tác hợp lý
là biện phấp ñiều khiển dinh dưỡng ñất
Trang 34ðộ chua và ñộ mặn: ðộ chua mặn của ñất ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng và phát triển của cây ða số các loại cây thích hợp với ñất trung tính, ít hoặc không mặn, chua Một số loại hoặc giống cây trồng có thể chịu ñược ñất chua, mặn, hoặc chua mặn
Sử dụng “ hợp lý ñất và nước” chính là một bộ phận cấu thành của khái niệm “ nông nghiệp sinh thái”, nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện ñể phục
vụ cho nền nông nghiệp theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững Nắm ñược các ñặc ñiểm lý, hoá tính của ñất, con người có thể tác ñộng, cải tạo ñất phù hợp dần với cây trồng hơn như: Thau chua, rửa mặt, trồng cây xanh cải tạo ñất, bón phân… là những biện pháp tích cực cải tạo ñất ñem lại hiệu quả kinh tế
- Cây trồng và cơ cấu cây trồng:
Cây trồng là thành phần chủ yếu của HSTNN Bố trí CCCT hợp lý là lựa chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên cũng như các nguồn tài nguyên khác của vùng Sử dụng những nguồn lợi ñó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng những ñiều kiện thuận lợi nhất ñể chúng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao
Khác với khí hậu và ñất ñai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thay ñổi, còn với cây trồng thì con người có thể thay ñổi, chọn lựa, di thực… với trình ñộ công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay ñổi bản chất của cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như: lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến ðể bố trí CCCT hợp lý với một vùng nào ñó, cần nắm vững yêu cầu của loài, của từng giống cây trồng, ñối chiếu các ñiều kiện tự nhiên với khả năng thích ứng của cây trồng ñể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn nhất
- Hệ sinh thái và cơ cấu cây trồng:
Xây dựng CCCT là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ñó là HSTNN Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như: cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, các ñộng vật, các côn trùng và
Trang 35những sinh vật có ích khác Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần xã sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp Tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế ñược các mặt có hạn, phát huy mặt có lợi ñối với con người là vấn ñề cần quan tâm trong HSTNN
Bố trí CCCT cần chú ý ñến các mối quan hệ giữa các thành phần trong HSTNN, dựa theo các nguyên tắc sau: Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại ñối với cây trồng cũng như ñối với lợi ích của con người
Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái ñược biểu hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng Vì vậy, khi chuyển ñổi CCCT cần chú ý các mặt sau: Xác ñịnh thành phần, tỉ lệ giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất Chọn thời vụ tốt nhất ñể tránh thời tiết bất thuận, tránh ñộc canh, chọn giống gieo trồng hợp lí sẽ ñảm bảo năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, hạn chế ñược tác hại của cỏ dại, sâu bệnh và thời tiết bất lợi gây ra Trồng xen nhiều loại cây trồng trong một diện tích một cách hợp lí ñể hạn chế ñược sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, ñồng thời làm tăng ñược hệ số sử dụng ñất ñai
+ Yếu tố con người
- Hiệu quả kinh tế và cơ cấu cây trồng:
ðể phát triển bền vững những giá trị sản xuất trên một ñơn vị diện tích
có thể tăng vụ, thay ñổi giống cây trồng hoặc tăng ñầu tư thâm canh… vấn ñề tăng vụ lại chỉ có thể giải quyết ñược trong một phạm vi nhất ñịnh và chịu sự chi phối lớn của ñiều kiện tự nhiên
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung ñể tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất Tóm lại, về mặt kinh tế CCCT cần
Trang 36thoả mãn các ñiều kiện sau ñây: ðảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỉ lệ sản phẩm hàng hoá cao ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản suất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên, ñảm bảo thu hút lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế ðảm bảo chất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn CCCT cũ
Khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của CCCT có thể dựa vào một số chỉ tiêu như: Năng suất, tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các sản phẩm hàng hoá Việc ñánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm phụ thuộc vào sự biến ñộng của thị trường
- Thị trường và cơ cấu cây trồng:
Thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm các hoạt ñộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không một ca nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể tới giá cả trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau
có thể ñặt những giá khác nhau cho cùng một sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá trung bình phổ biến
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến CCCT hợp lý Theo cơ chế thị trường thì CCCT phải làm rõ ñược các vấn ñề: Trồng cây gì, trồng cây như thế nào và trồng cho ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả, thị trường có tác dụng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh qui mô sản xuất, cải tiến CCCT, thay ñổi giống cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường, thị trường có tác dụng ñiều chỉnh CCCT, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến CCCT chính là ñiều kiện và yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu
Trang 37vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội, và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là cung cấp lao ñộng cho các ngành trong nền kinh
tế quốc dân Do vậy, thị trường và cải tiến CCCT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy CCCT, song nó có mặt hạn chế là nếu
ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Vì vậy, cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó người ta sản xuất ra sản phẩm ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận
Giá thành sản phẩm bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình ñộ lao ñộng, giá cả dịch vụ, phạm vi ñịa lý… Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng cần phải xem xét một cách tổng quát
Có thể sử dụng tỉ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng:
MBCR =
Khi MBCR > 2 thì có hiệu quả kinh tế Hiện nay, thị trường nông thôn ñang phát triển với sự tham gia ñắc lực của tư thương, kể cả các mặt hàng xuất khẩu Các hộ nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt ñộng của hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản Nếu hợp tác xã nắm ñược khoảng 30% khối lượng hàng hoá thì tư thương sẽ mất ñộc quyền trong buôn bán
- Nông hộ cơ cấu cây trồng:
Nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả các hoạt
Tổng thu nhập CCCT mới - Tổng thu nhập CCCT cũ Tổng chi phí CCCT mới - Tổng chi phí CCCT cũ
Trang 38ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ñổi CCCT thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Vì vây, nông hộ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ có phương tiện sống tự ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia hoạt ñộng trong thị trường với một trình ñộ ít hoàn chỉnh
Hộ nông dân có những ñặc ñiểm sau: hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế
cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất, vừa là ñơn vị tiêu dùng Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh ñến quan hệ giữa nông hộ với thị trường Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào hoạt ñộng phi nông nghiệp với mức ñộ khác nhau, nên khó giới hạn như thế nào là một hộ nông dân Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ñơn nhờ vào ruộng ñất thông qua quá trình cải tiến CCCT, nhờ ñó mà tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội ñầu tư thích hợp cho lĩnh vực này
Hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức ñộ khác nhau và quá trình cải tiến CCCT gắn với thị trường ñược thực hiện ngày càng hoàn thiện hơn Trong thực tế nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước, quá trình này cũng diễn ra nhưng rất chậm và trong quá trình phát triển
sẽ nảy sinh các vấn ñề làm cản trở tiến hành cải tiến CCCT, cải tiến HTTT
Do vậy, khi nghiên cứu cải tiến HTTT cần hiểu biết rõ ñiều kiện kinh tế, tập quán cũng như mục tiêu của hộ nông dân
- Chính sách và cơ cấu cây trồng:
Trang 39Muốn quá trình chuyển ựổi CCCT có hiệu quả phải thúc ựẩy một cách ựồng bộ sự phát triển của tất cả các kiểu hộ nông dân chứ không thể chỉ thúc ựẩy các hộ sản xuất giỏi Hơn nữa, nếu không thúc ựẩy ựược cả vùng hay tất
cả các hộ phát triển nhanh thì sẽ gây nên những khó khăn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Quá trình phát triển kinh tế sẽ phân hoá giàu nghèo, có sự chênh lệch
về thu nhập và thành thị, cần thiết phải rút lao ựộng ra khỏi nông nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nông thôn và thâm canh tăng vụ ựể sản xuất hàng hoá đa dạng cây trồng nhằm ựa dạng hoá sản phẩm là trình chủ yếu cải tiến CCCT nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường nông nghiệp ngày càng ựa dạng
đào Thế Tuấn 1984 [61] cho rằng quá trình ựa dạng hoá cây trồng là
do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tuỳ vào từng vùng, nhưng yếu tố khó khăn về vốn mang tắnh quyết ựịnh nhất Các hộ nghèo kinh doanh rất ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên thì mới tập trung vào một số ngành nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vao sản xuất và cải tiến CCCT là do thiếu thị trường cho nông sản để giải quyết vấn ựề thị trường, Nhà nước cần tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển của thị trường và xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là giao thông, thuỷ lợi, thông tin
để thúc ựẩy quá trình chuyển ựổi CCCT một cách có căn cứ và kịp thời, nhà nước cần có chắnh sách về khoa học - công nghệ ựể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ựồng ruộng của người nông dân những
mô hình chuyển ựổi cây trồng có hiệu quả và chuyển giao kỹ thuật thắch ứng cho nông dân đồng thời, sự phát triển ựa dạng trong sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn cần có chắnh sách quan tâm ựến sự phát triển về giới
- Hệ thống các biện pháp kỹ thuật canh tác
Trang 40Muốn cho HTCT hoạt ñộng ñạt hiểu quả kinh tế cao, bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên thì hệ thống biện pháp kỹ thuật canh tác ñóng vai trò vô cùng quan trọng Hệ thống các biện pháp kỹ thuật canh tác bao gồm: Việc làm ñất như thế nào cho tốt vừa tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển nhưng vẫn bảo vệ ñược ñất, tránh làm ñất bị sói mòn, rửa trôi dinh dưỡng; luân canh cây trồng sao cho hợp lý ñể cây vụ sau có thể lợi dụng ñược dư thừa từ cây vụ trước, tránh lưu tồn mầm bệnh từ vụ này qua vụ khác, thời vụ của các cây trồng trong CLTC không tranh chấp nhau; bón phân cho hệ thống cây trồng cần xem xét ñến tính hợp lý về tỷ lệ cá loại phân sao cho cân ñối, tránh gây tình trạng mất cân bằng dẫn ñến lốp ñổ, muốn vậy phải biết khả năng dinh dưỡng sãn có trong ñất ñể quyết ñịnh mức bón them sao cho phù hợp từng loại cây trồng; thêm vào nữa là cần phải thực hiện tốt việc phòng trừ cỏ dại, làm bằng tay hay cơ giới hoá cần thực hiện ñúng thời kỳ không ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây, khi dùng thuôc hoá học trừ cỏ cần chú ý loại thuốc dùng sao không ảnh hưởng tới cây trồng, không ñể cỏ dại lấn át sinh trưởng của cây
* Những yếu tố chi phối ñến hiệu quả sử dụng ñất
Phạm vi, cơ cấu và phường thức sử dụng ñất… vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và qui luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những ñiều kiện và nhân
tố ảnh hưởng chủ yếu ñến hiệu quả sử dụng ñất là:
+ Yếu tố ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa, thuỷ văn, không khí… trong các yếu tố ñó khí hậu là nhân tố hàng ñầu của việc ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
+ Yếu tố kinh tế - xã hội