1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên

158 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên .... Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN MINH TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG đẬU TƯƠNG TRIỂN VỌNG E085-10 TRONG VỤ đÔNG NĂM 2011 TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.VS Trần đình Long

2 TS Lưu Thị Xuyến

HÀ NỘI Ờ 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ựược hoàn thành với sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân

và cơ quan nghiên cứu trong nước Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn GS.VS Trần đình Long, TS Lưu Thị Xuyến với cương vị là người hướng dẫn khoa học, ựã có nhiều ựóng góp trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn của học viên Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban ựào tạo Sau ựại học Ờ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Phòng NN & PTNT các huyện đồng Hỷ,

Võ Nhai, Phú Lương Ờ tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Thực hành Thực nghiệm

- Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện cho học viên thực hiện các thắ nghiệm ựồng ruộng tại trường và hoàn thành luận văn

Qua ựây tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn

bè và ựồng nghiệp những người luôn ủng hộ, ựộng viên và tạo ựiều kiện cho học viên trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn

Hà Nội 12 tháng 12 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Minh Tuấn

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tất cả sự giúp ñỡ ñể hoàn thành luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam ñoan ii

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình xii

1 Tính cấp thiết của ñề tài……… 1

2 Mục ñích của ñề tài……… 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài……… 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 3

4.1 ðối tượng nghiên cứu: 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

4.3 ðịa ñiểm nghiên cứu: 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam……… 4

1.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 4

1.1.2 Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương trên thế giới 6

1.1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 8

1.1.4 Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 9

1.2 Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới và Việt Nam……… 11

1.2.1 Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sản xuất ñậu tương trên thế giới 11

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 15

1.3 Những kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu……….20

Trang 5

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 22

2.1 đối tượng và vật liệu phục vụ nghiên cứuẦẦẦ22

2.2 Nội dung nghiên cứu và các vấn ựề cần giải quyếtẦẦẦ 22

2.3 Phương pháp nghiên cứuẦẦẦ 23

2.3.1 điều tra thực trạng sản xuất ựậu tương tại Thái Nguyên 23

2.3.2 Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu xác ựịnh thời vụ thắch hợp trồng giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 23

2.3.3 Thắ nghiệm 2: Nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ và khoảng cách trồng giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 27

2.3.4 Thắ nghiệm 3: Nghiên cứu xác ựịnh tổ hợp phân bón thắch hợp cho giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 28

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 đặc ựiểm thời tiết khắ hậu vụ đông 2011 tại Thái NguyênẦẦẦẦ.29

3.2 Kết quả ựiều tra tình hình sản xuất ựậu tương của tỉnh Thái Nguyên ẦẦẦ.31

3.2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương của tỉnh Thái Nguyên 31

3.2.2 Một số giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế sản xuất ựậu tương vụ đông ở Thái Nguyên 40

3.3 Kết quả nghiên cứu xác ựịnh thời vụ thắch hợp trồng giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái NguyênẦ41 3.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 41

3.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến ựặc ựiểm hình thái của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 45

Trang 6

3.3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến một số chỉ tiêu sinh lý của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 48 3.3.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 50 3.3.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến tình hình sâu hại và khả năng chống ựổ của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm

2011 Thái Nguyên 52 3.3.6 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm

2011 tại Thái Nguyên 54

3.4 Kết quả nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ thắch hợp trồng giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái NguyênẦ58

3.4.1 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến các giai ựoạn sinh trưởng của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên

58

3.4.2 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến một số chỉ tiêu hình thái của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 60 3.4.3 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến CSDTL và KNTLVCK của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 63 3.4.4 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 66 3.4.5 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống ựổ của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 68

Trang 7

3.4.6 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông

2011 tại Thái Nguyên 70

3.5 Kết quả nghiên cứu Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái NguyênẦẦẦ 73

3.5.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ựến các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 73

3.5.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ựến ựặc ựiểm hình thái của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 76

3.5.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ựến một số chỉ tiêu sinh lý của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 78

3.5.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ựến sự hình thành nốt sần hữu hiệu của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái nguyên 81

3.5.5 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau ựến tình hình sâu bệnh và khả năng chống ựổ của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên 82

3.5.6 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luậnẦẦẦ 87

2 Khuyến nghịẦẦẦ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AVRDC Asia Vegetable Research Development Center

( Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á) BVTV Bảo vệ thực vật

CCC Chiều cao cây

KNTLVCK Khả năng tích lũy vật chất khô

KHKTNN Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

Trang 9

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến các giai ựoạn sinh

trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng

E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

41

Bảng

3.10

Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến ựặc ựiểm hình thái của

giống ựậu tương triển vọng E085-10 vụ đông 2011 tại

Thái Nguyên

46

Trang 10

Bảng

3.11

Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới CSDTL và KNTLVCK

của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông

năm 2011 tại Thái Nguyên

49

Bảng

3.12

Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến khả năng hình thành

nốt sần hữu hiệu của giống ựậu tương triển vọng

E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên

51

Bảng

3.13

Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến tình hình sâu bệnh và

khả năng chống ựổ của giống ựậu tương triển vọng

E085-10 trong vụ đông năm 2011

53

Bảng

3.14

Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất của giống ựậu tương triển vọng

E085-10 trong vụ đông 2011 tại Thái Nguyên

55

Bảng

3.15

Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến các giai ựoạn sinh

trưởng của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ

ựông 2011 tại Thái Nguyên

58

Bảng

3.16

Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến một số chỉ tiêu hình

thái của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ

ựông 2011 tại Thái Nguyên

61

Bảng

3.17

Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến CSDTL và KNTLVCK

của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ựông

2011 tại Thái Nguyên

64

Bảng

3.18

Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng tạo nốt sần

hữu hiệu của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong

vụ ựông 2011 tại Thái Nguyên

67

Bảng

3.19

Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến một số loài sâu hại

chắnh và khả năng chống ựổ của giống ựậu tương triển

vọng E085-10 trong vụ ựông 2011 tại Thái Nguyên

69

Bảng

3.20

Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất của của giống ựậu tương triển

vọng E085-10 trong vụ ựông 2011 tại Thái Nguyên

70

Trang 11

Bảng

3.21

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón ựến các giai ựoạn

sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng

E085-10

74

Bảng

3.22

Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ựến ựặc ựiểm

hình thái của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong

vụ ựông 2011 tại Thái Nguyên

77

Bảng

3.23

Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ựến CSDTL và

KNTLVCK của giống ựậu tương triển vọng E085-10

trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

79

Bảng

3.24

Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ựến khả năng

hình thành nốt sần hữu hiệu của giống ựậu tương triển

vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

81

Bảng

3.25

Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ựến khả năng

chống chịu sâu hại và khả năng chống ựổ của giống ựậu

tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại

Thái Nguyên

83

Bảng

3.26

Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ựến

các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống

ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011

tại Thái Nguyên

85

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Biểu ñồ so sánh NSLT và NSTT của giống ñậu tương

triển vọng E085-10 trong vụ ñông năm 2011 tại Thái

Nguyên ở các thời vụ trồng khác nhau

57

Hình 3.2 Biểu ñồ so sánh NSLT và NSTT của giống ñậu tương

triển vọng E085-10 vụ ñông năm 2011 khi gieo trồng ở

các mật ñộ khác nhau

73

Hình 3.3 Biểu ñồ so sánh NSLT và NSTT của giống ñậu tương

triển vọng E085-10 trong vụ ñông năm 2011 khi bón ở các

tổ hợp phân bón khác nhau

86

Trang 13

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merr) là cây công nghiệp ngắn ngày có

tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Ngoài ra ñậu tương là cây trồng ngắn ngày rất thích hợp trong luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác và là cây cải tạo ñất rất tốt (Ngô Thế Dân và các cs, 1999) [6] Thành phần dinh dưỡng trong hạt ñậu tương rất cao, với hàm lượng protein từ 38 - 40%, lipit từ 15 - 20%, hyñrat các bon từ 15 - 16% và nhiều loại sinh tố và muối khoáng quan trọng cho sự sống (Phạm Văn Thiều, 2006 [25]) Hạt ñậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó ñược ñánh giá ñồng thời cả protein và lipit Protein của hạt ñậu tương không những có hàm lượng cao mà còn có ñầy ñủ và cân ñối các axit amin cần thiết Lipit của ñậu tương chứa một tỷ lệ cao các axit béo chưa no (khoảng 60 -70%), có hệ

số ñồng hoá cao, mùi vị thơm như axit linoleic chiếm 52- 65%, axit oleic chiếm 25 - 36%, axit lonolenoic chiếm 2 - 3% Ngoài ra, trong hạt ñậu tương còn có nhiều loại vitamin như vitamin PP, A, C, E, D, K, ñặc biệt là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006)[25]

Theo Cục Trồng Trọt (2006) [5] cho thấy: ðậu tương ñược gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả nước Trong ñó, vùng Trung du miền núi phía Bắc là nơi có diện tích gieo trồng ñậu tương nhiều nhất (69425 ha) chiếm 37,10% tổng diện tích ñậu tương của cả nước và cũng là nơi có năng suất thấp nhất chỉ ñạt 10,30 tạ/ha Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng suất ñậu tương ở trung du miền núi thấp như chưa có bộ giống tốt phù hợp, mức ñầu tư thấp, các biện pháp kỹ thuật canh tác chưa hợp lý Trong các yếu

Trang 14

tố hạn chế trên thì giống và biện pháp kỹ thuật là yếu tố cản trở chắnh ựến năng suất ựậu tương

Thái Nguyên có tổng diện tắch tự nhiên 354.110 ha, ựất nông nghiệp 94.563,47 ha chiếm 26,7% Diện tắch trồng cây lúa, ngô, ựậu tương và một số cây màu khác 56.387,24 ha Năm 2010 diện tắch trồng ựậu tương của tỉnh Thái Nguyên ựạt 1.600 ha, năng suất bình quân 14,38 tạ/ha, tổng sản lượng ựạt 2.300 tấn Căn cứ mở rộng diện tắch trồng ựậu tương vụ đông ựó là diện tắch trồng lúa cả năm 69.927 ha, diện tắch lúa mùa 41.941ha Quỹ ựất trồng ựậu tương vụ đông còn rất lớn nhưng mới chỉ trồng 165,4 ha, một số huyện

có thể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương vụ đông như Phú Lương, đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên, Sông Công, thành phố Thái Nguyên Chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa là một trong những mục tiêu trọng ựiểm của Tỉnh, trong ựó nổi bật là một số cây công nghiệp ngắn ngày như cây ựậu tương nhằm giải quyết lao ựộng tại chỗ, tăng nguồn thu nhập, nâng cao ựời sống nhân dân

Tuy nhiên, việc sản xuất ựậu tương của Thái Nguyên chưa ựáp ứng ựược yêu cầu Nguyên nhân là do trình ựộ thâm canh và áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất còn thấp, chưa mở rộng ựược diện tắch, thời vụ còn nhiều hạn chế, ựặc biệt là vào vụ đông do thời tiết phức tạp, khô, lạnh, thiếu nước tưới, thiếu các biện pháp kỹ thuật trồng ựậu tương vụ đông

Trước thực trạng ựó tỉnh Thái Nguyên ựã lựa chọn ựược giống ựậu tương triển vọng E085 -10 nhằm giới thiệu cho sản xuất Tuy nhiên ựể giống phát huy hết tiềm năng vốn có của nó cần phải nghiên cứu ựồng bộ các biện pháp kỹ thuật trồng trọt thắch hợp cho giống Vì vậy chúng tôi ựã tiến hành

thực hiện ựề tài: "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống ựậu

tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái NguyênỢ

Trang 15

2 Mục ựắch của ựề tài

đánh giá thực trạng sản xuất ựậu tương, phân tắch nhứng khó khăn thuận lợi ảnh hưởng ựến sản xuất ựậu tương và ựề xuất biện pháp nhằm phát triển ựậu tương vụ đông ở Thái Nguyên

Xác ựịnh ựược một số biện pháp kỹ thuật canh tác (thời vụ, mật ựộ, phân bónẦ) thắch hợp cho giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- đề tài là công trình nghiên cứu xác ựịnh một số biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài là tài liệu khoa học bổ xung thêm về tư liệu nhằm nâng cao năng suất ựậu tương vụ đông tại Thái Nguyên

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 đối tượng nghiên cứu: Giống ựậu tương triển vọng E085 Ờ 10

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Một số biện pháp kỹ thuật cho giống ựậu tương

triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

4.3 địa ựiểm nghiên cứu: Thắ nghiệm ựược triển khai tại Trung tâm thực

hành thực nghiệm Ờ Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là một trong những cây có dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới và là cây trồng ñứng vị trí thứ tư trong các cây làm lương thực thực phẩm sau lúa mỳ, lúa nước và ngô Vì vậy sản xuất ñậu tương trên thế giới tăng rất nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua Bảng 1.1

- Về diện tích: Năm 1960 thế giới trồng ñược 21,00 triệu ha thì ñến

năm 2000 sau 40 năm diện tích trồng ñã ñạt 74,34 triệu ha tăng 3,5 lần Năm

2005 diện tích trồng ñậu tương là 91,39 triệu ha Năm 2010 cả thế giới trồng ñược 102,4 triệu ha tăng 4,87 lần so với năm 1960

- Về năng suất: Năm 1960 năng suất ñậu tương thế giới chỉ ñạt 12,00

tạ/ha ñến năm 1990 là 19,17 tạ/ha tăng 59,75% ðến năm 2010 năng suất ñậu tương thế giới ñạt 25,5 tạ/ ha tăng 2,12 lần với năm 1960

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

Trang 17

- Về sản lượng: Cùng với sự tăng lên về diện tắch và năng suất thì sản

lượng ựậu tương của thế giới cũng ựược tăng lên nhanh chóng Năm 1960 sản lượng ựậu tương thế giới ựạt 25,20 triệu tấn thì ựến năm 1990 tăng lên ựạt 104,19 triệu tấn, tăng gấp gần 4 lần đến năm 2000 sản lượng ựậu tương thế giới ựạt 151,41 triệu tấn, tăng gấp gần 6 lần so với năm 1960 Năm 2010 sản lượng ựậu tương thế giới ựạt tới 261,6 triệu tấn, tăng gấp 10,3 lần so với năm 1960

Trên thế giới, sản xuất ựậu tương chủ yếu tập trung ở các nước như

Mỹ, Braxin, Trung Quốc và Achentina (Phạm Văn Thiều, 2006) [44] Trước năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất ựậu tương lớn nhất thế giới Tốc ựộ phát triển ựậu tương ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc Sản lượng ựậu tương của Mỹ trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên ựỉnh cao là 75% năm 1969, trong khi sản lượng ựậu tương của Trung Quốc giảm từ 32% xuống 16% trong cùng thời kỳ

Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia sản xuất ựậu tương ựứng ựầu thế giới với 45% diện tắch và 55% sản lượng Braxin là nước ựứng thứ 2 ở châu Mỹ và cũng ựứng thứ 2 trên thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Năm 2000, Braxin sản xuất ựậu tương chiếm 18,5% về diện tắch và 20,1% về sản lượng trên thế giới Năm 2010 sản lượng ựậu tương của Braxin ựạt 68,52 triệu tấn

Trung Quốc là nước ựứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này

Ở Trung Quốc, ựậu tương ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc, nơi có những ựiển hình năng suất cao, ựạt tới 83,93 tạ/ha ựậu tương hạt trên diện tắch 0,4 ha và 49,6 tạ/ha trên diện tắch 0,14 ha (đường Hồng Dật, 1995) [8] Năm

2010 năng suất ựậu tương của Trung Quốc ựạt 17,71 tạ/ha và sản lượng ựạt 15,08 triệu tấn

Trang 18

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu

trên thế giới trong 3 năm gần ñây

(tạ/ha)

Sản lượng

(triệu tấn)

Diện tích

(triệu ha)

Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng

(triệu tấn)

Diện tích

(triệu ha)

Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng

(triệu tấn)

Mỹ 29,93 28,60 85,740 28,84 28,72 82,820 31,00 29,22 90,61

Braxin 21,52 23,14 49,793 22,89 21,92 50,195 23,29 29,42 68,52

Achetina 14,30 22,00 31,500 14,03 27,28 33,300 18,13 29,05 52,68 Trung

Quốc 9,70 18,14 17,600 9,500 17,79 16,900 8,52 17,71 15,08

(Nguồn: FAO Statistic Database, 2011 [48])

1.1.2 Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương trên thế giới

Nghiên cứu các yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương các nhà khoa học ñã xếp chúng thành 3 nhóm gồm: nhóm yếu tố kinh tế - xã hội, nhóm yếu tố sinh học và nhóm yếu tố phi sinh học

Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội, Wiliam M J., Dillon J L (1987) [76]

ñã chỉ ra rằng: Yếu tố quan trọng nhất hạn chế sản xuất ñậu ñỗ là sự thiếu quan tâm chú ý ưu tiên phát triển cây ñậu ñỗ kể cả phía nhà nước và nông dân Nhiều nơi, con người chủ yếu chú trọng phát triển cây lương thực, coi cây ñậu ñỗ là cây trồng phụ Nông dân nghèo không có cơ hội tiếp cận với những kỹ thuật tiến bộ

Nhóm các yếu tố sinh học hạn chế sản xuất ñậu tương là vấn ñề sâu bệnh hại, thiếu giống cho năng suất cao thích hợp cho từng vùng sinh thái, giống có khả năng chống chịu với sâu bệnh và giống phù hợp với từng mục

Trang 19

ñích sử dụng Do ñậu tương là cây trồng không ñộc nên nó là ñối tượng của rất nhiều loài sâu hại như sâu xanh, sâu ño, sâu ăn lá, côn trùng cánh cứng, sâu ñục quả, bọ xít, rệp Nghiên cứu của Pitaksa và các cs (1998) [66] cho biết: Tổng số quả/cây và khối lượng hạt giảm dần theo mức tăng của mật ñộ rệp, trong khi ñó số quả bị hại và số quả không phát triển ñược lại tăng theo mức tăng của mật ñộ rệp Kết quả nghiên cứu cũng cho biết số quả không phát triển ñược có tương quan thuận chặt với mật ñộ rệp (r = 0,97) và năng suất hạt có tương quan nghịch chặt với mật ñộ rệp (r = 0,86)

ðặc biệt bệnh hại là một trong những yếu tố hạn chế quan trọng nhất ñến năng suất ñậu tương Theo Mulrooney (1988) [64 ]: Tại Mỹ bệnh hại ñã làm mất từ 4 - 40% sản lượng ñậu tương tuỳ theo năm và giống Theo Surin

và các cs (1988) [72]: Trong ñiều kiện nhiệt ñới nóng ẩm bệnh gỉ sắt là bệnh nguy hiểm và xuất hiện với tỷ lệ cao nhất Tại Thái Lan bệnh gỉ sắt có thể làm giảm năng suất từ 10 - 20% (Sangawongse, 1973) [68] Ở Úc, gỉ sắt là một bệnh ñại dịch xuất hiện ở tất cả các bang trồng ñậu tương như Queensland, New South Wale và có thể làm giảm năng suất và sản lượng tới 60% (Keogh, 1979) [59] Sing (1976) [70] cũng cho biết: Tại Ấn ðộ vào những năm 1970 -

1976 bệnh gỉ sắt ñã làm giảm 70% sản lượng ñậu tương Tại Braxin, một vùng sản xuất ñậu tương quan trọng của thế giới cũng xác ñịnh bệnh gỉ sắt là yếu tố hạn chế cơ bản ñến năng suất của ñậu tương (Chares and Fransisco, 1981) [42]

Nhóm các yếu tố phi sinh học là ñất ñai, khí hậu ñã hạn chế sản xuất ñậu tương trên thế giới Theo Carangan và các cs (1987) [41], cho rằng: Các yếu tố khí hậu, ñiều kiện ñất, chế ñộ mưa là những yếu tố hạn chế năng suất ñậu ñỗ ở hầu hết khu vực châu Á Theo Caswell (1987)[43] cho rằng ở châu

Á dinh dưỡng ñất là nguyên nhân chính gây ra năng suất thấp ở cây ñậu ñỗ ðậu tương là cây trồng cạn rất mẫn cảm với nước Theo Villalobos - Rodriguez và các cs (1985)[74], Garside và các cs (1992) [49] cho rằng: ðậu

Trang 20

tương gặp hạn muộn sau giai ñoạn ra hoa làm quả thì năng suất sẽ giảm nghiêm trọng do hệ số thu hoạch giảm mạnh Nghiên cứu của Wien và các cs (1979) [77] cho biết: Năng suất hạt có thể bị giảm từ 9 - 37% ở các giống ñậu tương khi gặp hạn ở giai ñoạn bắt ñầu ra hoa trong ñiều kiện gieo trồng ngoài ñồng ruộng Theo Rose (1988) [67] trong ñiều kiện có tưới và không tưới thì năng suất, tỷ lệ protêin và tỷ lệ dầu trong hạt giữa các giống ñậu tương sai khác có ý nghĩa

1.1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

Theo Ngô Thế Dân và cs, 1999 [6], Phạm Văn Thiều, 2006 [25] ñậu tương ñã ñược trồng ở nước ta từ rất sớm Tuy nhiên trước Cách mạng tháng 8/1945 diện tích trồng ñậu tương còn ít triển vọng ñạt 32.000 ha (1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha Sau khi ñất nước thống nhất (1976) diện tích trồng ñậu tương bắt ñầu ñuợc mở rộng 39.400 ha và năng suất ñạt 5,3 tạ/ha Trong những năm gần ñây, cây ñậu tương ñã ñược phát triển khá nhanh cả về diện tích và năng suất Tình hình sản xuất ñậu tương của nước ta trong những năm gần ñây ñược trình bày qua bảng 1.3

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

trong những năm gần ñây

Trang 21

Qua bảng trên ta thấy: Diện tắch trồng ựậu tương của nước ta năm 1995

là 121,1 nghìn ha, tăng dần qua các năm và ựạt cao nhất vào năm 2005 là 204,1 nghìn ha, sau ựó diện tắch trồng ựậu tương giảm xuống còn 146,2 nghìn

ha năm 2009, ựến năm 2010 diện tắch ựậu tương tăng lên nhanh chóng ựạt 197,8 nghìn ha

Về năng suất: Năm 1995 năng suất bình quân cả nước ựạt 10,30 tạ/ha, tăng liên tục qua các năm ựến năm 2005 ựạt 14,34 tạ/ha, giảm nhẹ vào năm

2006 và ựạt cao nhất vào năm 2010 là 15,01 tạ/ha

Về sản lượng: Mặc dù có sự tăng giảm về diện tắch và năng suất nhưng sản lượng luôn có sự tăng dần qua các năm Năm 1995 tổng sản lượng ựậu tương cả nước là 125,5 nghìn tấn đến năm 2000 tăng lên ựạt 144,9 nghìn tấn, ựến năm 2010 ựạt cao nhất là 296,9 nghìn tấn

Theo Ngô Thế Dân và cs, 1999 [6] cả nước ta ựã hình thành 7 vùng sản xuất ựậu tương Trong ựó, diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất là vùng trung du miền núi phắa Bắc chiếm 37,1% diện tắch gieo trồng cả nước, tiếp theo là vùng ựồng bằng sông Hồng với 27,21% diện tắch Năng suất ựậu tương cao nhất nước

ta là vùng ựồng bằng sông Cửu Long ựạt bình quân 22,29 tạ/ha vụ đông xuân và 29,71 tạ/ha vụ mùa Vùng trung du miền núi phắa Bắc nơi có diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất cả nước lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ựạt trên 10 tạ/ha

1.1.4 Một số yếu tố hạn chế sản xuất ựậu tương ở Việt Nam

Cũng như các nước sản xuất ựậu tương trên thế giới, các yếu tố hạn chế ựến sản xuất ựậu tương ở Việt nam bao gồm 3 nhóm yếu tố là: Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội, nhóm yếu tố sinh học và nhóm yếu tố phi sinh học

Theo Trần Văn Lài (1991) [18] yếu tố kinh tế - xã hội hạn chế sản xuất ựậu ựỗ là sự thiếu quan tâm của nhà nước, lãnh ựạo các ựịa phương đặc biệt

là nông dân có thu nhập thấp nên không có khả năng mua giống tốt, phân bón, vật tư ựủ ựể ựầu tư cho trồng ựậu tương Kết quả ựiều tra cho thấy 75 - 80%

Trang 22

số hộ nông dân ở Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An thiếu vốn ựầu tư thâm canh, trong khi nhà nước chưa có chắnh sách hỗ trợ tắch cực (Nguyễn Văn Viết và các cs, 2006) [30] Giá bán sản phẩm không ổn ựịnh cũng là nguyên nhân cản trở sản xuất ựậu tương Hệ thống cung ứng giống còn bất cập Vấn

ựề thuỷ lợi hoá trong sản xuất ựậu ựỗ chưa ựược ựáp ứng Do vậy tình trạng thiếu nước vào thời ựiểm gieo trồng nhưng lại thừa nước vào thời kỳ thu hoạch ựã làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm

Do quan niệm của nông dân chưa thực sự coi ựậu tương là cây trồng chắnh nên ở nhiều nơi nhiều vùng không chú ý ựến việc lựa chọn ựất trồng và không ựầu tư ựúng mức cho nó Do vậy chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có của giống

Nhóm yếu tố sinh học hạn chế sản xuất ựậu tương ở Việt Nam là sâu bệnh hại và thiếu giống cho năng suất cao thắch hợp với từng vùng sinh thái Theo Trần đình Long (1991) [20]: Một số cơ quan nghiên cứu gần ựây giới thiệu một số giống ựậu tương triển vọng ựề nghị ựưa ra sản xuất nhưng thực

tế số giống ựược nông dân chấp nhận ựưa vào sản xuất còn ắt, chủ yếu người dân vẫn sử dụng giống cũ là chắnh

đậu tương là cây trồng bị nhiều loài sâu bệnh hại Tại Việt Nam qua nghiên cứu ựã phát hiện ra trên 70 loại sâu hại thuộc 34 họ, 8 bộ và 17 loại bệnh Trong ựó 12 -13 loại sâu và 4 -5 loại bệnh hại phổ biến ở nhiều vùng Theo Nguyễn Văn Viết và các cs, 2006 [30]: đối với ựậu tương, các loài sâu hại nguy hiểm nhất là giòi ựục thân, sâu xanh, sâu ựục quả, bọ xắt, bọ nhảy, bọ trĩ, nhện

Các loại bệnh phổ biến hại ựậu tương là lở cổ rễ, gỉ sắt, sương mai, ựốm chấm vi khuẩn, vius hại lá Trong các loại bệnh trên ở miền Bắc bệnh gỉ sắt thường gây hại nặng trong vụ xuân Theo Ngô Thế Dân và các cs, 1999 [6]: Bệnh gỉ sắt ựã ựược phát hiện, có mặt và gây thiệt hại trên tất cả các vùng

Trang 23

trồng ựậu tương trong cả nước Các tác giả cho biết bệnh gây hại nặng làm năng suất ựậu tương giảm tới 40 - 50%

Nhóm các yếu tố phi sinh học ảnh hưởng ựến sản xuất ựậu tương ở nước ta chủ yếu là ựất ựai và ựiều kiện khắ hậu bất thuận (Nguyễn Văn Viết

và các cs, 2006) [30] Theo Văn Tất Tuyên và Nguyễn Thế Côn cho biết: đối với ựậu tương vụ đông, nhiệt ựộ thấp ở giai ựoạn sinh trưởng cuối ựã kéo dài thời gian chắn, làm giảm khối lượng hạt, thậm chắ làm ựậu tương không chắn ựược

1.2 Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sản xuất ựậu tương trên thế giới

1.2.1.1 Kết quả nghiên cứu về thời vụ

Theo Lawn (1981) [61] các yếu tố khắ hậu bao gồm nhiệt ựộ, ánh sáng (chu kỳ và cường ựộ) và lượng mưa là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến các thời kỳ sinh trưởng phát triển, khả năng cố ựịnh ựạm và năng suất hạt ựậu tương Gieo trồng ựậu tương ở thời vụ không thắch hợp (quá sớm hoặc quá muộn) thường làm giảm năng suất hạt ựậu tương vì các nguyên nhân sau: + Giảm mật ựộ cây trồng do ẩm ựộ ựất thấp không ựảm bảo cho sự nẩy mầm của hạt (Egli, 1988) [47]

+ Nhiệt ựộ quá thấp hoặc quá cao ảnh hưởng ựến quá trình vào chắc của quả (Gibson L.R và cs, 1996) [50]

+ Rút ngắn thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do diều kiện nhiệt ựộ cao (Ball R.A và các cs, 2000 [62], Board J.E và cs, 1996 [37]

+ Rút ngắn thời gian hình thành quả và hạt do ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng ngày ngắn (Kantolic và Slafer, 2001) [58]

Trang 24

Thời vụ gieo trồng ñậu tương ñược xác ñịnh căn cứ vào giống, hệ thống luân canh, ñiều kiện ngoại cảnh, ñặc biệt là nhiệt ñộ Theo Hesketh và các cs (1973) [51] khoảng nhiệt ñộ cho ñậu tương sinh trưởng phát triển là từ 20 -

30oC Khi gặp nhiệt ñộ cao nếu ñủ ẩm các giống ñậu tương thường sinh trưởng sinh dưỡng tốt nhưng sinh trưởng sinh thực lại kém do nhiệt ñộ cao ñã ảnh hưởng không thuận lợi cho quá trình hình thành hạt phấn, thụ phấn và kéo dài vòi của hạt phấn (Koti và các cs, 2007 [60] Theo Lobell và Asner (2003) [62] nghiên cứu cho biết: Nhiệt ñộ trong vụ gieo trồng ñậu tương cao ảnh hưởng xấu ñến năng suất hạt và năng suất hạt có thể giảm 17% khi nhiệt ñộ tăng lên 1 oC từ mức 38 oC Koti và các cs (2007) [60] cho biết: Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao các giống ñậu tương khác nhau có phản ứng khác nhau về chiều cao cây, chỉ số diện tích lá, tổng sinh khối, khả năng quang hợp và mức

ñộ tổn thương

Kết quả nghiên cứu của Baihaiki và các cs (1976) [35] cho biết: Thời

vụ gieo trồng và chế ñộ bón phân có sự tương tác chặt với các giống ñậu tương nghiên cứu

1.2.1.1 Kết quả nghiên cứu về mật ñộ

Mật ñộ trồng có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất ñậu tương Do ñó muốn ñạt năng suất cao cần phải có mật ñộ quần thể thích hợp Ablett và các cs (1984) [33] cho rằng ở ñậu tương có sự tương tác chặt giữa giống và mật ñộ trồng Nghĩa là mỗi giống ñậu tương sẽ cho năng suất

cao ở một mật ñộ gieo trồng thích hợp

Theo Duncan và các cs (1978) [46] với một giống ñậu tương cụ thể mối quan hệ giữa mật ñộ trồng với năng suất hạt thường biến ñổi theo 3 mức sau: Mức 1 là mức năng suất tăng tương quan tuyến tính khi tăng mật ñộ gieo; mức 2 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất

Trang 25

sẽ không tăng khi tăng mật ñộ gieo trồng và bắt ñầu giảm khi tiếp tục tăng mật ñộ

Nghiên cứu của Cober và các cs (2005) [44] cho biết khi gieo ñậu tương ở mật ñộ cao, cây ñậu tương thường tăng chiều cao cây, dễ bị ñổ ngã và chín sớm hơn ðây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất hạt ñậu tương Nghiên cứu của Mayer và các cs (1991) [63] cho biết: Nếu trồng dày quá thì

số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây

sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên cây ít phân cành, số hoa, số quả/cây ít, KL1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng thưa quá diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, quả /cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao

1.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho ñậu tương

Nhu cầu về ñạm của ñậu tương ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau Theo Imsande (1992) [53]: Giai ñoạn khủng hoảng ñạm nhất ở cây ñậu tương

là giai ñoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6) Thiếu ñạm ở giai ñoạn này lá sẽ bị rụng sớm do ñạm trong lá ñược di chuyển về cho phát triển hạt Các tác giả Ashour và Thalooth (1983) [34] kết luận là bổ sung thêm ñạm qua lá ở giai ñoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6) có tác dụng làm tăng năng suất hạt và tăng năng suất sinh khối

Theo Watanabe và các cs (1986) [75] ñể ñạt ñược năng suất hạt cao (3 tấn/ha) ñậu tương cần tích luỹ ñược 300 kg N/ha Từ kết quả thí nghiệm ñồng ruộng tác giả ñã chỉ ra rằng bón 60 kg N/ha và 120 kg N/ha vào lúc ra hoa ñã làm tăng năng suất ñậu tương lên tương ứng 4,8% và 6,7% Năng suất ñậu tương tiếp tục tăng lên tới lượng N bão hoà là 180 kg N/ha Theo Sinha (1987) [69], Borkert và Sfredo (1994) [39] ñể ñạt năng suất ñậu tương cao cần bón cho ñậu tương một lượng N ñáng kể vào khoảng 150 kg N/ha

Trang 26

Nghiên cứu của Bona và các cs (1998) [38] về ảnh hưởng của bón việc bón N muộn cho ñậu tương cho biết bổ sung thêm phân N với mức 150 kg/ha

ở thời kỳ bắt ñầu làm quả cho giống ñậu tương có tập tính sinh trưởng hữu hạn có tác dụng làm tăng năng suất hạt và hệ số thu hoạch, nhưng lại không

có tác dụng với những giống sinh trưởng vô hạn mà chỉ làm cho cây tiếp tục phát triển sinh dưỡng

Theo Dickson và các cs (1987) [45], hàm lượng P dễ tiêu trong ñất thấp

là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất ñậu ñỗ thấp ở nhiều nước châu Á Theo Tiaranan và các cs (1987) [73] cho biết: Ở Thái Lan, nhiều vùng sản xuất ñậu tương có hàm lượng P dễ tiêu trong ñất thấp từ 1- 5 ppm, khi bón phân lân ñã làm năng suất tăng gấp ñôi, tác giả cho rằng mức khủng hoảng lân của cây ñậu tương là khoảng 8 ppm

Tại Queensland - Úc, Dickson và các cs (1987) [45] nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân lân ñược bón ñã chỉ ra rằng năng suất ñậu tương tăng lên rất ñáng kể khi ñậu tương ñược bón phân lân Theo Ismunadji và các cs (1987) [54] cho biết ở Indonêsia việc bón phân lân cho ñậu tương ñã làm tăng năng suất ñáng kể

Oliver S and S.A Barler (1966) [64]cho biết: Hoạt ñộng cố ñịnh N của

vi khuẩn nốt sần ñược ño bằng hàm lượng Legemoglobin vào cuối thời kỳ ra hoa ñã tăng 2,5 lần ở 600 ppmP và 800 ppmK Nhưng Ca lại làm giảm hoạt ñộng của vi sinh vật Khi bón nhiều lân, tốc ñộ cố ñịnh N cao hơn và lượng acid glutamic tăng

Kali có ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng hạt ñậu tương Nghiên cứu của Smit (1988) [71] về phản ứng của ñậu tương với việc bón kali cho thấy: Bón K trên lá không thay thế cho bón K trước khi trồng Tác giả cũng ñã kết luận hàm lượng protein trong hạt có tương quan nghịch với lượng phân Kali (cả KCL và K2SO4) bón vào

Trang 27

ựất, trong khi ựó hàm lượng dầu lại có tương quan thuận với lượng phân K bón vào ựất

Hill H.J., S.H.West and K Hinson (1986) [52] ựã nghiên cứu ảnh hưởng của tưới nước ựến sinh trưởng của ựậu tương trồng trên cát Kết quả cho thấy sản lượng ựậu tương trồng ở ựất cát có mối tương quan khá lớn với lượng mưa trong thời kỳ sinh trưởng (r = 0,80; p < 0,20)

Nghiên cứu sâu hại ựậu tương của Trung tâm phát triển rau màu

châu Á (AVRDC) cho kết quả là: Giòi ựục thân Melanagromyza soja gây

hại mạnh nhất ở 4 tuần ựầu tiên sau khi gieo, cùng phá hoại ở giai ựoạn này

còn có giòi Ophiomyia phaseoli và Ophiomyia centrosematis ựục vào lá

non khi cây triển vọng mọc

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sản xuất ựậu tương ở Việt Nam

1.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương

Thời vụ trồng là một trong những yếu tố ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất ựậu tương Thời vụ gieo trồng ựậu tương ựược xác ựịnh căn cứ vào giống, hệ thống luân canh, ựiều kiện ngoại cảnh, ựặc biệt là nhiệt ựộ (Phạm Văn Thiều, 2006)[ 25] Theo Hesketh và các cs (1973) [51] khoảng nhiệt ựộ cho ựậu tương sinh trưởng phát triển là từ 20 - 30oC Khi gặp nhiệt ựộ cao nếu ựủ ẩm các giống ựậu tương thường sinh trưởng sinh dưỡng tốt nhưng sinh trưởng sinh thực lại kém Thời vụ không những ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây, tới năng suất, phẩm chất của hạt mà còn ảnh hưởng cả với những cây trồng tiếp sau trong hệ thống luân canh (Trần đình Long và các cs, 2001) [20]

Ở nước ta, ựậu tương có thể trồng nhiều vụ trong năm, nhưng xác ựịnh ựược thời vụ chắnh cho từng giống, từng vùng là ựiều cần thiết cho sản xuất ựạt hiệu quả cao Theo Lê Song Dự và cs (1988) [10]: Sản xuất ựậu tương ở các

Trang 28

tỉnh phắa Bắc nước ta trước kia bị hạn chế nhiều bởi mùa vụ Cây ựậu tương là cây trồng lâu ựời cũng chỉ nằm trong cơ cấu vụ xuân (thực ra một số vùng ựất cao cũng có trồng ựậu tương hè nhưng với diện tắch rất hạn chế và năng suất bấp bênh) Những năm cuối của thập kỷ 70 của thế kỷ 20, cơ cấu vụ đông ựược hình thành và nhanh chóng ựược mở rộng diện tắch ở ựồng bằng Bắc Bộ

Vụ ựậu tương ựông chỉ cho năng suất cao và an toàn ở những vùng ựất có ựiều kiện tưới (Lê Song Dự và cs (1988) [10]

Vụ ựậu tương hè là vụ sản xuất truyền thống của nước ta với thời gian gieo vào khoảng cuối tháng 5 ựến trung tuần tháng 6 Vụ này có các ựiều kiện thời tiết khắ hậu như chế ựộ nhiệt, chế ựộ mưa, quang chu kỳ thuận lợi hơn

so với các vụ khác nên có tiềm năng năng suất cao Tuy nhiên vụ hè cũng có những khó khăn là mưa to và mưa nhiều kết hợp gió lớn nên gây ựổ cây làm giảm năng suất Những giống trồng trong vụ này phải cứng cây, có khả năng chống ựổ tốt Giống đT80 là giống ựậu tương thắch hợp trong ựiều kiện vụ hè

ở Trung du Bắc Bộ (Ngô đức Dương, 1995) [11]

Các tỉnh miền núi phắa Bắc, ựậu tương ựược trồng từ lâu ựời với vụ hè

là vụ gieo trồng chắnh Thời vụ gieo trồng từ tháng 5 ựến tháng 6 Các giống ựược sử dụng là Vàng Cao Bằng, Vàng Mường Khương, đậu Lạng, Xanh Hà Bắc có thời gian sinh trưởng 120 - 140 ngày

Trần Thanh Bình và các cs (2006) [1] nghiên cứu ảnh hưởng của thời

vụ gieo trồng ựậu tương trong vụ hè thu cho biết ở vùng Tuần Giáo - điện Biên các giống ựậu tương chắn trung bình như đT22, VX93, DT84, DT96 gieo từ cuối tháng 7 ựến 5 tháng 8 là thắch hợp nhất ựể có thể ựạt năng suất từ 15,5 - 20,2 tạ/ha tuỳ từng giống Giống chắn sớm như đT12 có thể gieo muộn hơn Dương Văn Dũng và các cs (2007) [9] nghiên cứu thời vụ trồng giống ựậu tương đVN-9 cho biết giống đVN-9 gieo càng muộn thì thời gian sinh trưởng càng kéo dài; chiều cao cây, số quả, số hạt và M1000 hạt càng giảm

Trang 29

dần nhưng không nhanh Vũ Thuý Hằng và các cs (2007) [14] nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng cho thấy: Thời vụ trồng ảnh hưởng lớn ựến yếu

tố cấu thành năng suất như số quả/cây, số quả 3 hạt, số hạt chắc/cây và năng suất cá thể

1.2.2.2.Một số kết quả nghiên cứu về mật ựộ

Mật ựộ trồng có ảnh hưởng ựến sự sinh trưởng phát triển và năng suất

ựậu tương Năng suất cây trồng nói chung và ựậu tương nói riêng ựược xác

ựịnh dựa vào năng suất của mỗi cá thể trong quần thể và năng suất của cả quần thể Do ựó muốn ựạt năng suất cao cần phải có mật ựộ quần thể thắch hợp Nghiên cứu của Nguyễn Thị Văn và các cs (2001) [28] cho biết: Nếu trồng dày quá thì số cây trên ựơn vị diện tắch nhiều, diện tắch dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên cây ắt phân cành, số hoa, số quả/cây ắt, M1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng thưa quá diện tắch dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, quả /cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng mật ựộ thấp nên năng suất không cao

Trong ựiều kiện nhiệt ựới của nước ta, mật ựộ trồng thay ựổi rất lớn giữa các giống và mùa vụ gieo trồng Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hinh và các cs (2006) [15] ựối với giống ựậu tương đ2101 trong vụ xuân và vụ đông cho thấy: Trong vụ đông năng suất cao nhất ở mật ựộ 40-50 cây /m2 ựạt 19,8- 20,2 tạ/ha, còn trong vụ xuân lại cho năng suất cao nhất ở mật ựộ 20 - 30 cây/m2 ựạt

20 - 20,8 tạ/ha đối với giống đT2006, nghiên cứu của Tạ Kim Bắnh và các cs (2006) [2] cho biết ở các mật ựộ trồng 15, 25, 35, 45 cây/m2 thì mật ựộ trồng càng tăng số quả/cây và khối lượng 1000 hạt càng giảm Nghiên cứu của các tác giả Ngô Thế Dân và các cs, 1999 [6], Phạm Văn Thiều, 2006) [25] ựều kết luận rằng ựể xác ựịnh ựược mật ựộ trồng ựậu tương cần căn cứ vào ựặc tắnh của giống, thời vụ gieo trồng, ựộ phì của ựất và mức ựộ thâm canh

Trang 30

1.2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho ñậu tương

ðể ñạt ñược năng suất cao, phẩm chất tốt thì ñậu tương cần ñược bón ñầy ñủ phân hữu cơ và các loại phân khoáng khác, vì nó chỉ có thể sinh trưởng

và phát triển tốt khi ñược bón ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng cần thiết (Phạm Văn Thiều, 2006 [25] Lượng phân bón trong thực tế sản xuất phải tuỳ thuộc vào thời vụ, chân ñất, cây trồng vụ trước, giống cụ thể mà bón cho thích hợp (Trần Thị Trường và các cs, 2006) [26] Do vậy không thể có một công thức bón chung cho tất cả các vụ, các vùng, các loại ñất khác nhau

 Hiệu lực của phân ñạm

Phân ñạm ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương Nguồn cung cấp ñạm cho ñậu tương là từ phân bón, ñất và khả năng tự cố ñịnh ñạm khí trời nhờ vi khuẩn Rhyzobium japonicum Mỗi giai ñoạn sinh trưởng ñậu tương cần lượng ñạm khác nhau ðạm ñược sử dụng dưới các dạng như NH4No3, HNO3, NH4OH và urea Trong ñó urea là nguồn ñạm tốt nhất Các nguồn ñạm khác có hiệu lực thấp

và không ổn ñịnh

Nghiên cứu của Võ Minh Kha (1997) [17] ở Việt Nam cho biết trên ñất ñồi chua, hàm lượng sắt nhôm cao bón phân lân và ñạm có tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương rõ rệt Theo tác giả trên ñất tương ñối nhiều dinh dưỡng bón ñạm làm tăng năng suất ñậu tương lên 10 - 20%, còn trên ñất thiếu dinh dưỡng bón ñạm làm tăng năng suất 40 - 50% Bón ñạm có tầm quan trọng ñể thu năng suất tối ña, tuy nhiên nếu bón NO3 dư thừa lại có hại với năng suất vì lúc ñó sự cố ñịnh ñạm bị ức chế hoàn toàn (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [6]

 Hiệu lực của phân lân

Cây ñậu tương thường hút lân từ phân bón và hút ñến tận cuối vụ Tuy nhiên việc tăng P tổng số hấp thu có thể bị giới hạn do P trong phân ñược thay bằng P trong ñất

Trang 31

Bón lân còn tăng khả năng hình thành nốt sần của ựậu tương Bón nhiều P nâng cao số lượng và khối lượng nốt sần Hiệu lực này tuỳ thuộc vào giống, ựiều kiện thời tiết và giai ựoạn phát triển của ựậu tương

Thiếu P dễ tiêu thường gắn liền với ựất chua, hàm lượng Fe, AL, Mn cao Vùng nhiệt ựới trồng ựậu tương chủ yếu trên ựất dốc, ựất chua và khô hạn Trên loại ựất này ựộc tố do ựất chua và nhôm là một trong những yếu tố hạn chế cơ bản cho tất cả các cây trồng Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần (1996) [7] cho biết trên ựất bạc màu Hà Bắc bón lân cho lạc và ựậu tương ựem lại hiệu quả kinh tế cao Lân làm tăng hoạt ựộng cố ựịnh ựạm của vi khuẩn nốt sần Tuỳ theo năng suất ựậu tương cao hay thấp và thành phần cơ giới có sẵn trong ựất ựể xác ựịnh mức bón P cho hợp lý

Nghiên cứu của Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1998) [32] cho biết hiệu quả của việc sử dụng các loại phân bón N, P, K cho cây trồng trên ựất ựồi chua ựược xác ựịnh là P cho hiệu quả cao nhất, sau ựó ựến N và thấp nhất

là K Tác giả cũng cho rằng P là một trong những yếu tố hạn chế lớn nhất ựến ựến năng suất tất cả các cây trồng cạn như sắn, lạc, ựậu tương và lúa cạn

 Hiệu lực của phân kali

Kali ựóng vai trò sống còn trong sự quang hợp tạo nên ựường và chất hữu cơ cho cây Không ựủ kali cho nhu cầu của cây làm giảm sự tăng trưởng, năng suất, cây dễ nhiễm sâu bệnh Kali có tầm quan trọng như nhau ở tất cả các giai ựoạn phát triển của cây ựậu tương và nó ảnh hưởng lớn ựến cân bằng dinh dưỡng của cây Việc hút K có liên quan ựến Ca và Mg, hàm lượng Ca và

Mg thường giảm ựi khi bón K đó là hiệu ứng nghịch do bón Ca làm giảm tắch luỹ K của cây ựậu tương Tuy nhiên sự thay ựổi này không quá lớn so với

sự thay ựổi nồng ựộ dinh dưỡng

Trang 32

Hiệu lực của K thường liên quan tới P Năng suất ựậu tương tăng khi bón K và P riêng biệt nhưng năng suất cao nhất khi bón kết hợp K với P Theo Vũ đình Chắnh (1998) [3], trên ựất dốc bạc màu nghèo dinh dưỡng, bón phân cho ựậu tương với mức 90 kg P2O5/ha trên nền phân 40 kg N/ha ựã làm tăng lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Tác giả cho biết tổ hợp phân khoáng thắch hợp nhất cho giống ựậu tương Xanh Lơ trong ựiều kiện vụ

hè tại Hà Bắc là: 20 kgN + 90 kgP2O5 + 90 kgK2O

Theo Ngô Thế Dân và cs (1999) [6] ở ựất nghèo kali, ựất cát ựậu tương phản ứng rõ rệt với phân kali, nhưng ựối với các vùng trồng ựậu tương thuộc ựồng bằng sông Hồng và ựồng bằng sông Cửu Long, do ựặc ựiểm ựất ở ựây tương ựối giầu kali nên hiệu quả bón phân kali ở vùng này thấp

Nghiên cứu của đỗ Thị Xô và các cs (1996) [31] về phân bón cho ựậu tương trong cơ cấu 2 lúa 1 ựậu tương hè trên ựất bạc màu vùng Hà Bắc cho biết công thức phân bón cho hiệu quả kinh tế cao là 8 tấn phân chuồng + 40

kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O

1.3 Những kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu

- điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn ựến quá trình sinh trưởng

phát triển của ựậu tương Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của ựậu tương cho thấy, khắ hậu nước ta nói chung phù hợp cho sản xuất ựậu tương Tuy nhiên, trong mỗi mùa vụ vẫn có những khó khăn riêng do ựó cần lựa chọn giống và biện pháp kỹ thuật phù hợp với từng vụ và từng vùng sinh thái

- Yếu tố hạn chế chắnh trong sản xuất ựậu tương trên thế giới và Việt Nam là chưa có bộ giống cho năng suất cao thắch hợp với từng vùng sinh thái;

kỹ thuật canh tác theo truyền thống ( thời vụ, mật ựộ, bón phân, chăm sóc) tuỳ tiện ựã dẫn ựến năng suất thấp Ngoài ra, còn một số yếu tố như sâu bệnh hại, thuỷ lợi và thị trường tiêu thụ

Trang 33

- Thời vụ gieo trồng ựậu tương căn cứ vào giống, hệ thống luân canh, ựiều kiện ngoại cảnh, ựặc biệt là nhiệt ựộ Trong ựiều kiện nước ta, thời vụ trồng ựậu tương ựông càng sớm càng có ựộ an toàn cao và tiềm năng năng suất cao hơn,

- Những nghiên cứu về liều lượng bón phân riêng rẽ ựạm, lân, kaly hay kết hợp chúng trong các ựiều kiện sinh thái khác nhau ựã ựược giới thiệu và khuyến cáo trong và ngoài nước khá phong phú Các tác giả cho rằng: để ựạt ựược năng suất cao, phẩm chất tốt thì ựậu tương cần ựược bón ựầy ựủ phân hữu cơ và các loại phân khoáng khác Lượng phân bón trong thực tế sản xuất phải tuỳ thuộc vào thời vụ, chân ựất, cây trồng vụ trước, giống cụ thể mà bón cho thắch hợp Do vậy không thể có một công thức bón chung cho tất cả các giống, các vụ, các vùng, các loại ựất khác nhau

Trên cơ sở những kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu cho thấy, các yếu

tố thời vụ, mật ựộ, liều lượng bón N, P, K riêng rẽ hay phối hợp ựã ảnh hưởng rất lớn ựến quá trình sinh trưởng phát triển của ựậu tương Mặt khác, sự mẫn cảm của các giống ựậu tương dưới tác ựộng của ựiều kiện sinh thái và biện pháp kỹ thuật (thời vụ, mật ựộ, bón phân ) cho thấy vai trò của việc xác ựịnh các biện pháp kỹ thuật phù hợp với giống triển vọng theo vùng sinh thái là rất quan trọng trong nghiên cứu phát triển ựậu tương Vì vậy, việc thực hiện ựề

tài "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống ựậu tương triển

vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái NguyênỢ là cần thiết

Trang 34

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng và vật liệu phục vụ nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu: Giống ựậu tương triển vọng E085 Ờ 10 trong

vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

Nguồn gốc của giống E085 Ờ 10: được chọn lọc từ tập ựoàn nhập nội của Úc, có thời gian sinh trưởng vụ đông từ 85 - 95 ngày, khối lượng 1000 hạt từ 150 -165g Hoa mầu tắm, hình dạng hạt tròn, năng suất vụ đông từ 25 Ờ

35 tạ/ha

- Vật liệu thắ nghiệm: đạm urea 46,0%, kali clorua 60,0%, supe lân Lâm Thao: 16,5%, Phân chuồng hoai mục, Lân hữu cơ sinh học Sông Gianh

(Thành phần bao gồm: P205 >3%, Hàm lượng hữu cơ (C)> 13,5%, axit

HuMic và FulVic >5,6%, độ ẩm < 30%, vi sinh vật có ắch 5.10 6 con/gam, các nguyên tố trung vi lượng Mg2, Fe2, Zn2)

2.2 Nội dung nghiên cứu và các vấn ựề cần giải quyết

2.2.1 điều tra thực trạng sản xuất ựậu tương ở Thái Nguyên

2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

2.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp phân bón ựến sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

Trang 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 điều tra thực trạng sản xuất ựậu tương tại Thái Nguyên

- Số liệu thời tiết khắ hậu thu thập tại trạm khắ tượng thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên

Xác ựịnh tình hình sản xuất ựậu tương của tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phỏng vấn trực tiếp cán bộ Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

Xác ựịnh thực trạng sản xuất ựậu tương ở các huyện ựiều tra chúng tôi dùng phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn (PRA) có sự tham gia của nông dân, phỏng vấn trực tiếp nông dân theo bảng câu hỏi

+ Các yếu tố hạn chế ựối với sản xuất ựậu tương ở tỉnh Thái Nguyên + Các yếu tố thuận lợi ựể phát triển ựậu tương Vụ đông ở Thái Nguyên + Một số biện pháp khắc phục yếu tố hạn chế sản xuất ựậu tương ở tỉnh Thái Nguyên

+ Tiêu chắ chọn ựiểm: đại diện cho huyện vùng cao, xa trung tâm tỉnh, trồng nhiều ựậu tương của tỉnh là huyện Võ Nhai, huyện vùng cao trồng ắt ựậu tương là Phú Lương, huyện trồng nhiều ựậu tương và gần trung tâm tỉnh là đồng Hỷ Số mẫu ựiều tra là 50 hộ/ựiểm

+ Tiêu chắ chọn hộ ựể ựiều tra: Là hộ ựại diện trong vùng nghiên cứu,

hộ ựang trồng ựậu tương; có ựất, có lao ựộng, chủ hộ am hiểu về sản xuất ựậu tương

2.3.2: Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu xác ựịnh thời vụ thắch hợp trồng giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

a/ Thời gian và ựịa ựiểm: Vụ đông năm 2011 tại trường đại học Nông

Lâm Thái Nguyên

Trang 36

b/ Các thời vụ nghiên cứu

Ngày gieo các thí nghiệm thời vụ

Thời vụ 1 (TV1) 15/9 Thời vụ 2 (TV2) 20/9 Thời vụ 3 (TV3) 25/9 Thời vụ 4 (TV4) 30/9 Thời vụ 5 (TV5) 5/10

c/ Phương pháp bố trí thí nghiệm: Theo phương pháp khối ngẫu nhiên

hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 2,8m x 5 = 14,0m2

d/ ðiều kiện thí nghiệm: Thí nghiệm ñược tiến hành trên ñất 2 vụ lúa,

thành phần cơ giới nhẹ; pHKCl = 4,85; N tổng số = 0,11%; K tổng số = 0,55%;

P tổng số = 0,07%; Mùn = 1,82%

e/ Liều lượng phân bón:

- Quy trình kỹ thuật: Tuân theo quy trình khảo nghiệm giống ñậu tương

+ Thu hoạch: Khi cây có 95% số quả chín khô, thu riêng từng ô, không

ñể quả bị rơi rụng, phơi ñập lấy hạt ngay khi quả khô

Trang 37

g/ Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi: Các chỉ tiêu và

phương pháp theo dõi ựược thực hiện theo hướng dẫn của quy trình khảo nghiệm giống ựậu tương số 10TCN 339 - 2006 (Bộ NN& PTNT, 2006)

- Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển:

+ Ngày mọc: Là ngày có khoảng 50% số cây trên ô mọc 2 lá mầm + Ngày ra hoa: Là ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa ựầu tiên + Ngày chắc xanh: Là ngày có khoảng 50% số cây trên ô có 1 quả ựạt kắch thước tối ựa nằm ở 1 trong 4 ựốt trên cùng của thân chắnh

+ Ngày chắn: Là ngày có 95% số quả/ô chắn khô

+ TGST: Tắnh từ ngày gieo ựến ngày chắn

+ Chiều cao cây: đo từ ựốt lá mầm ựến ựỉnh sinh trưởng của thân chắnh lúc thu hoạch của 10 cây mẫu/ô (Chọn 10 cây mẫu/ô; lấy mỗi hàng 5 cây liên tục trên 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây ựầu hàng)

+ Số cành cấp 1: đếm số cành mọc ra từ thân chắnh của 10 cây mẫu + Số ựốt/ thân chắnh: đếm số ựốt/thân chắnh của 10 cây mẫu

- Chỉ tiêu về ựặc tắnh sinh lý

+ Chỉ số diện tắch lá (m2 lá/m2 ựất): Chỉ số diện tắch lá ựược xác ựịnh theo phương pháp cân nhanh ở 2 thời kỳ hoa rộ và chắc xanh Công thức tắnh chỉ số diện tắch lá:

PB CSDTL (m2 lá/m2 ựất) =

PA ừ 100 ừ 3

ừ Mật ựộ (cây/m2)

Trong ựó: PA: Khối lượng 1dm2 lá (gr)

PB: Khối lượng toàn bộ lá trên cây (gr)

- Khả năng tắch luỹ vật chất khô: đánh giá 2 thời kì hoa rộ và chắc xanh

Trang 38

+ Phương pháp theo dõi: đem sấy khô phần trên mặt ựất của 3 cây/ô Sấy ựến khi cân 3 lần khối lượng không ựổi ựược PK Tắnh khả năng tắch luỹ vật chất khô theo công thức:

PKKNTLVCK =

PK: Khối lượng khô của 3 cây (g)

PT: Khối lượng tươi của 3 cây (g)

- Mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh

+ Sâu cuốn lá (Lamprosema indicata): đếm tổng số lá bị cuốn/ tổng số

lá trên cây theo dõi Tắnh tỷ lệ %

+Sâu ựục quả (Eitiella zinekenella): đếm số quả bị hại/tổng số quả theo

dõi Tắnh tỷ lệ % ở thời kỳ thu hoạch

- Tắnh chống ựổ: đánh giá ở thời kỳ chắn theo thang ựiểm từ 1 - 5

Trang 39

+ Số cây thực thu/ô: ðếm số cây thực tế mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch + Số quả/cây: ðếm số quả trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình

+ Số quả chắc/cây: ðếm số quả chắc trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình + Số quả 1 hạt/cây: ðếm số quả 1 hạt trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình + Số quả 2 hạt/cây: ðếm số quả 2 hạt trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình + Số quả 3 hạt/cây: ðếm số quả 3 hạt trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình

- Xác ñịnh số hạt chắc/quả theo công thức:

Tổng số hạt/câyHạt chắc/quả =

- Năng suất lý thuyết (NSLT):

Số quả chắc/cây × số hạt chắc/quả × KL1000 hạt × mật ñộ (cây/m2)

a/ Thời gian và ñịa ñiểm: Thí nghiệm ñược gieo vào ngày 15/9/2011 tại

Trung tâm Thực hành Thực nghiệm - ðại học Nông Lâm Thái Nguyên

b/ Các mật ñộ nghiên cứu:

+ CT1: Mật ñộ 1: 25 cây/m2 (hàng cách hàng: 35cm; cây cách cây: 11,4cm) + CT2: Mật ñộ 2: 35 cây/m2 (hàng cách hàng: 35cm; cây cách cây: 8,2 cm) + CT3: Mật ñộ 3: 45 cây/m2 (hàng cách hàng: 35cm; cây cách cây: 6,3 cm) + CT4: Mật ñộ 4: 55 cây/m2 (hàng cách hàng: 35cm; cây cách cây: 5,2 cm) + CT5: Mật ñộ 5: 65 cây/m2 (hàng cách hàng: 35cm; cây cách cây: 4,8 cm)

Trang 40

Phương pháp bố trắ thắ nghiệm, ựiều kiện thắ nghiệm, liều lượng phân bón, các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi như thắ nghiệm 1

2.3.4 Thắ nghiệm 3: Nghiên cứu xác ựịnh tổ hợp phân bón thắch hợp cho giống ựậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên

a/ Thời gian và ựịa ựiểm: Thắ nghiệm ựược gieo vào ngày 15/9/2011 tại

Trung tâm Thực hành Thực nghiệm - đại học Nông Lâm Thái Nguyên

b/ Các công thức phân bón nghiên cứu

Nền: 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O + 300 kg vôi bột/ha

+ CT1: Nền

+ CT2: Nền + 500 kg Lân hữu cơ sinh học Sông Gianh/ha

+ CT3: Nền + 1.000 kg Lân hữu cơ sinh học Sông Gianh/ha

+ CT4: Nền + 1.500 kg Lân hữu cơ sinh học Sông Gianh/ha

c/ Phương pháp bố trắ thắ nghiệm: Theo phương pháp khối ngẫu nhiên

hoàn chỉnh (RCBD) với 4 công thức 3 lần nhắc lại Diện tắch ô thắ nghiệm là 2,8m x

5 = 14,0m2

d/ điều kiện thắ nghiệm: Thắ nghiệm ựược tiến hành trên ựất 2 vụ lúa,

thành phần cơ giới nhẹ; pHKCl = 4,85; N tổng số = 0,11%; K tổng số = 0,55%;

P tổng số = 0,07%; Mùn = 1,82%

e/ Liều lượng phân bón:

- Quy trình kỹ thuật: Tuân theo quy trình khảo nghiệm giống ựậu tương

Ngày đăng: 06/11/2014, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lê Song Dự, Nguyễn Thị Lý, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Văn Liễu, Nguyễn Văn Nam và Ngụ ðức Dương (1998), "Giống ủậu tương ðT93", Kết quả nghiên cứu KHCN nông nghiệp 1996 - 1997, tr. 75 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống ủậu tương ðT93
Tác giả: Lê Song Dự, Nguyễn Thị Lý, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Văn Liễu, Nguyễn Văn Nam, Ngụ ðức Dương
Nhà XB: Kết quả nghiên cứu KHCN nông nghiệp
Năm: 1998
11. Ngụ ðức Dương (1995), "Giống ủậu tương ðT80" Tập san nghiờn cứu khoa học Cõy ủậu ủỗ - Viện KHKT Nông Nghiệp Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống ủậu tương ðT80
Tác giả: Ngụ ðức Dương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
12. Nguyễn Thuý ðiệp, Kiều Thị Dung, ðăng Minh Trọng, Lê Việt Chung, ðăng Trọng Lương, Trương Thị Thanh Mai (2005), " Kết quả nghiên cứu ban ủầu về khả năng tỏi sinh của một số giống ủậu tương phục vụ kỹ thuật chuyển gen", Tạp chí NN&amp; PTNT, (20), tr. 35 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ban ủầu về khả năng tỏi sinh của một số giống ủậu tương phục vụ kỹ thuật chuyển gen
Tác giả: Nguyễn Thuý ðiệp, Kiều Thị Dung, ðăng Minh Trọng, Lê Việt Chung, ðăng Trọng Lương, Trương Thị Thanh Mai
Năm: 2005
13. Hoàng Văn ðức (1982), Kết quả nghiờn cứu quốc tế về ủậu tương, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 10 - 14 ; 97 - 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu quốc tế về ủậu tương
Tác giả: Hoàng Văn ðức
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1982
14. Vũ Thị Thúy Hằng, Lê Thị Hạnh, Vũ đình Hòa (2007), "Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến một số tớnh trạng và tương quan giữa chỳng tới năng suất cỏ thể ủậu tương", Tạp chớ NN&amp;PTNT, (12), tr. 47 -51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến một số tớnh trạng và tương quan giữa chỳng tới năng suất cỏ thể ủậu tương
Tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng, Lê Thị Hạnh, Vũ đình Hòa
Nhà XB: Tạp chớ NN&amp;PTNT
Năm: 2007
15. Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm (2006), "Kết quả chọn tại giống ủậu t ương ð2101”, Tạp chớ NN&amp;PTNT, (7), tr. 100 - 102.16 triển vọng bằng ủột biến phúng xạ trờn thế giới", Tập san tổng kết KHKT Nông Lâm Nghiệp, tr. 90 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tại giống ủậu t ương ð2101
Tác giả: Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: Tạp chớ NN&amp;PTNT
Năm: 2006
17. Vừ Minh Kha (1997), "ðiều kiện ủịa lý, thổ nhưỡng Việt Nam và vấn ủề phõn bún cho ủậu tương, ðậu nành 96”, Nxb Nụng Nghiệp TP Hồ Chớ Minh, tr. 93 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều kiện ủịa lý, thổ nhưỡng Việt Nam và vấn ủề phõn bún cho ủậu tương, ðậu nành 96
Tác giả: Vừ Minh Kha
Nhà XB: Nxb Nụng Nghiệp TP Hồ Chớ Minh
Năm: 1997
18. Trần Văn Lài (1991) Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc, ủậu ủỗ ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 9- 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc, ủậu ủỗ ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
19. Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Tấn Hinh (2003), “Nghiên cứu hệ số biến động, hệ số tương quan và hệ số đường đi của tập đồn đậu tương”, Tạp chí NN&amp; PTNT, (9), tr. 1128 - 1129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ số biến động, hệ số tương quan và hệ số đường đi của tập đồn đậu tương
Tác giả: Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Tấn Hinh
Nhà XB: Tạp chí NN&PTNT
Năm: 2003
20. Trần đình Long, Andrew James, Quách Ngọc Truyền (2001), "Nghiên cứu ảnh hưởng của giống và thời vụ gieo trồng ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất ủậu tương miền nỳi", National soybean comference in Viet Nam 22 -23 March 2001, Hà Nội, tr. 182 - 197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giống và thời vụ gieo trồng ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất ủậu tương miền nỳi
Tác giả: Trần đình Long, Andrew James, Quách Ngọc Truyền
Nhà XB: National soybean conference in Viet Nam
Năm: 2001
21. Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Văn Thắng, Lê Khả Tường, Trần Thị Trường (2005), "Kết quả chọn tạo và phỏt triển cỏc giống ủậu ủỗ 1985 - 2005 và ủịnh hướng phỏt triển 2006 - 2010", Khoa học cụng nghệ và phỏt triển nụng nghiệp 20 năm ủổi triển vọng, Tập 1: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, tr. 102 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phỏt triển cỏc giống ủậu ủỗ 1985 - 2005 và ủịnh hướng phỏt triển 2006 - 2010
Tác giả: Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Văn Thắng, Lê Khả Tường, Trần Thị Trường
Nhà XB: Khoa học cụng nghệ và phỏt triển nụng nghiệp 20 năm ủổi triển vọng
Năm: 2005
22. Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2006), Ộ Kết quả nghiên cứu phát triển ủậu ủỗ giai ủoạn 2002 - 2005”, Kỷ yếu hội nghị KHCN, Nxb Nụng nghiệp, tr. 268 - 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”, Kỷ yếu hội nghị KHCN
Tác giả: Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp
Năm: 2006
23. Trần Duy Quý (1999), Các phương pháp triển vọng trong chọn tạo giống cây trồng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 90 - 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp triển vọng trong chọn tạo giống cây trồng
Tác giả: Trần Duy Quý
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
24. Ngụ Quang Thắng, Cao Phượng Chất (1979), "Cõy ủậu tương trong vụ đông ở ựồng bằng Bắc Bộ", Kết quả nghiên cứu khoa học Nông Nghiệp 1976 -1978, tr. 138 -146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy ủậu tương trong vụ đông ở ựồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Ngụ Quang Thắng, Cao Phượng Chất
Năm: 1979
25. Phạm Văn Thiều (2006), Cõy ủậu tương - Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 5 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy ủậu tương - Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
26. Trần Thị Trường, Trần Thanh Bình, Nguyễn Thanh Bình (2006) " Sản xuất ủậu tương, ủậu xanh năng suất cao", Nxb Nụng Nghiệp Hà Nội, tr.21 -22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất ủậu tương, ủậu xanh năng suất cao
Nhà XB: Nxb Nụng Nghiệp Hà Nội
27. Nguyễn Thị Út (2006), ”Kết quả nghiên cứu tập đồn quỹ gen đậu tương trong 5 năm (2001 – 2005)”, Tạp chí NN &amp; PTNT, (18), tr. 29 – 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí NN & PTNT
Tác giả: Nguyễn Thị Út
Năm: 2006
28. Nguyễn Thị Văn, Trần đình Long, Andrew James (2001), "Ảnh hưởng của mật ủộ gieo trồng ủối với một số giống ủậu tương nhập nội từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của mật ủộ gieo trồng ủối với một số giống ủậu tương nhập nội từ
Tác giả: Nguyễn Thị Văn, Trần đình Long, Andrew James
Năm: 2001
29. Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh, Trần Duy Quý, Phan Phải, Trần Thuý Oanh, Trần đình đông và Phạm Thị Bảo Chung (2005), "Thành tựu 20 năm nghiờn cứu di truyền và chọn tạo giống ủậu tương của Viện Di truyền Nông Nghiệp (1984 - 2004), Báo cáo của tiểu ban chọn tạo giống cây trồng. Hội nghị KHCN cây trồng, Hà Nội, tr. 183 -193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu 20 năm nghiờn cứu di truyền và chọn tạo giống ủậu tương của Viện Di truyền Nông Nghiệp (1984 - 2004)
Tác giả: Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh, Trần Duy Quý, Phan Phải, Trần Thuý Oanh, Trần đình đông, Phạm Thị Bảo Chung
Nhà XB: Báo cáo của tiểu ban chọn tạo giống cây trồng
Năm: 2005
30. Nguyễn Văn Viết, Tạ Kim Bính, Nguyễn Thị Yến (2006), Kỹ thuật trồng một số giống lạc và ủậu tương triển vọng trờn ủất cạn miền nỳi, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội, tr. 6 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng một số giống lạc và ủậu tương triển vọng trờn ủất cạn miền nỳi
Tác giả: Nguyễn Văn Viết, Tạ Kim Bính, Nguyễn Thị Yến
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương trờn thế giới - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 1.1. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương trờn thế giới (Trang 16)
Bảng 1.2. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương của 4 nước ủứng ủầu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 1.2. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương của 4 nước ủứng ủầu (Trang 18)
Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết khắ hậu vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên                   Tháng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết khắ hậu vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên Tháng (Trang 41)
Bảng 3.3. Diện tớch ủậu tương của Thỏi Nguyờn giai ủoạn 2006 -2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.3. Diện tớch ủậu tương của Thỏi Nguyờn giai ủoạn 2006 -2010 (Trang 44)
Bảng 3.5. Cơ cấu giống và biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.5. Cơ cấu giống và biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất (Trang 47)
Bảng 3.6. Tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún cho ủậu tương tại cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.6. Tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún cho ủậu tương tại cỏc hộ ủiều tra (Trang 48)
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng,  phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phát triển của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm (Trang 53)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới CSDTL và KNTLVCK của  giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới CSDTL và KNTLVCK của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái (Trang 61)
Hỡnh 3.1. Biểu ủồ so sỏnh NSLT và NSTT của giống ủậu tương triển vọng  E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên ở các thời vụ  trồng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
nh 3.1. Biểu ủồ so sỏnh NSLT và NSTT của giống ủậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 tại Thái Nguyên ở các thời vụ trồng (Trang 69)
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phõn bún ủến cỏc giai ủoạn sinh - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phõn bún ủến cỏc giai ủoạn sinh (Trang 86)
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phõn bún ủến CSDTL và  KNTLVCK của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Bảng 3.23 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phõn bún ủến CSDTL và KNTLVCK của giống ựậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông 2011 (Trang 91)
Hỡnh 3.3: Biểu ủồ so sỏnh NSLT và NSTT của giống ủậu tương triển  vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 khi bón ở các tổ hợp phân bón - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
nh 3.3: Biểu ủồ so sỏnh NSLT và NSTT của giống ủậu tương triển vọng E085-10 trong vụ đông năm 2011 khi bón ở các tổ hợp phân bón (Trang 98)
Hình 1: Khu triển khai thí nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
Hình 1 Khu triển khai thí nghiệm (Trang 109)
Hỡnh 3: Theo dừi sõu bệnh hại ủậu tương thời kỳ chớn của giống E085 - 10 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên
nh 3: Theo dừi sõu bệnh hại ủậu tương thời kỳ chớn của giống E085 - 10 (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w