1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái

97 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v 4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tươ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Mã số: 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình

Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ninh Thị Phíp, người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân

ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 8 2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 8

2.3 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 15

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iv

3.4.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 34

4.1 Kết quả về nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một

số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ đông năm 2011 tại thành

4.1.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ựậu tương 36 4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ựậu tương 37 4.1.3 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ựậu tương 39 4.1.4 Chỉ số diện tắch lá của các giống ựậu tương 40 4.1.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ựậu tương 42 4.1.6 Khả năng tắch lũy chất khô của các giống ựậu tương 44 4.1.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ựậu tương 46 4.2.2 Khả năng chống chịu của các giống ựậu tương 48

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ựến sinh trưởng, phát

triển và năng suất của 2 giống ựậu tương đT2000 và đT22 trong

4.3.1 Diễn biến nhiệt ựộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ đông

4.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến khả năng sinh trưởng của

4.3.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến khả năng chống chịu của 2

4.3.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của 2 giống ựậu tương đT2000 và đT22 72

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

4.12: Diễn biến nhiệt ñộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ ñông năm

4.13 Tỷ lệ mọc và thời gian từ gieo ñến mọc của 2 giống ðT 2000 và

4.14 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

4.15 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao thân

4.16 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian ra hoa và tổng số

4.17 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2

4.23 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng

4.24 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của hai giống

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1

1 MỞ đẦU 1.1 Đặt vặn đặ

đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày,

chiếm vị trắ quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá

và phát triển nông nghiệp bền vững Thật khó có thể tìm ra cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây ựậu tương: cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc, cây làm ựấtẦ Việc phát triển cây ựậu tương là biện pháp nhanh chóng khắc phục nạn ựói protein ở các nước nghèo (Ngô Thế Dân và cs (1999) [5] đó cũng chắnh là những lý do ựậu tương ngày càng ựược coi trọng phát triển cả về diện tắch và sản lượng Hàm lượng protein trong hạt cũng như các hợp chất có giá trị khác ựã khiến ựậu tương trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới Protein trong hạt ựậu tương chứa khoảng trên 38% tùy giống, hiện nay

có nhiều giống ựậu tương có hàm lượng protein ựặc biệt cao tới 40 Ờ 50% Trong hạt ựậu tương còn chứa các axit béo cao hơn các loại ựậu khác, tổng số chất béo lên tới trên 18%, các hidratcacbon chiếm 31% Ngoài ra trong hạt còn có chứa sắt, canxi, vitamin giúp cho quá trình tiêu hóa tốt và tránh ựược các bệnh về tim mạch, ung thư

đậu tương là một cây trồng cổ của nhân loại, nhưng ựậu tương cũng ựược xem là loại cây trồng mới nhất Vì trên thực tế ựến cuối thế kỷ thứ XIX ựậu tương mới chỉ ựược trồng ở Trung Quốc và 30 năm ựầu của thế kỷ XIX sản xuất ựậu tương cũng chỉ tập trung ở viễn ựông như: Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Triều TiênẦ (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [15]

Ngày nay, ựậu tương ựược trồng nhiều ở Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Liên Xô và một số nước khác (Lê Hoàng độ, 1997) [8]

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

Cây ựậu tương ựã du nhập vào nước ta từ rất lâu ựời, nhưng việc trồng

và phát triển nó mới ựược quan tâm chú ý gần ựây đặc biệt trong quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hiện nay thì cây ựậu tương là một trong những cây trồng ựược quan tâm hàng ựầu Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng hiện nay bộ giống cũng như năng suất, chất lượng của ựậu tương còn rất nhiều hạn chế, quy trình kỹ thuật thâm canh cây ựậu tương chưa ựược nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng nhiều vào thực tiễn

Yên Bái là thành phố thuộc tỉnh Yên Bái có tiềm năng về ựất ựai, nguồn lực lao ựộng ựó là ựiều kiện thuận lợi ựể sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần ựây việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựã ựem lại những thành tựu to lớn, giải quyết ựược vấn ựề lương thực, góp phần nâng cao thu nhập trên ựơn vị diện tắch, trong ựó có cây ựậu tương Tuy nhiên, việc sản xuất ựậu tương ở thành phố Yên Bái còn nhiều hạn chế: diện tắch trồng ựậu tương không nhiều,

bộ giống còn ắt, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất ựậu tương còn gặp nhiều khó khăn, ựặc biệt chưa xác ựịnh ựược loại giống và thời vụ gieo trồng phù hợp, do vậy năng suất ựậu tương còn thấp và không ổn ựịnh

Xuất phát từ những thực tiễn trên, ựược sự phân công của viện ựào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của

TS Ninh Thị Phắp chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống ựậu tương trong vụ đông tại thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái"

1.2 Mặc đắch và yêu cặu cặa đặ tài

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 3

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ đông ở TP Yên Bái tỉnh Yên Bái

- Tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của một số giống ựậu tương vụ đông tại thành phố Yên Bái

1.3 Ý nghĩa cặa đặ tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác ựịnh có cơ sở khoa học ựược một số giống ựậu tương năng suất cao phù hợp với ựiều kiện vụ đông ở thành phố Yên Bái

- Cung cấp dẫn liệu khoa học ựể xác ựịnh thời vụ gieo trồng ựậu tương

vụ đông hợp lý nhất cho thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh cây ựậu tương của tỉnh Yên Bái

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần làm tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ ựạo sản xuất về cây ựậu tương

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Yêu cặu sinh thái cặa cây đặu tặặng

2.1.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ

ðậu tương là cây có nguồn gốc ôn ñới nhưng có khả năng thích ứng rộng nên ñược phân bố ở khắp các châu lục, tuy nhiên ñậu tương không phải

là cây chịu rét, khi nghiên cứu về vấn ñề này nhiều tác giả cho rằng ñậu tương

là cây ưa ấm Tổng tích ôn của cây ñậu tương khoảng 1.888 - 2.7000C, nhưng tùy nguồn gốc của giống, tùy theo giống chín sớm hay muộn mà lượng tích ôn tổng số cũng biến ñộng Theo Morse và cs (1950) [32] thì nhiệt ñộ chủ yếu quyết ñịnh ñến thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống

Tùy vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà ñậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ khác nhau Theo Lowell (1975) [29], nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt ñậu tương từ 8 - 120C, cho sự sinh trưởng sinh thực từ 15 - 180C, nhiệt ñộ cần thiết cho sự ra hoa của ñậu tương từ 25 - 290C

Sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm khi nhiệt ñộ càng thấp và ngừng lại khi nhiệt ñộ ở 2 - 30C theo tài liệu dẫn của (Lê Song Dự, Ngô ðức Dương, (1988) [9]

Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống (Delouche, 1953) [24], tác giả thấy rằng hạt giống ñậu tương có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ của môi trường từ 5 - 400C, nhưng nảy mầm nhanh nhất là ở 300C

Nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt ñến sự cố ñịnh nitơ của ñậu tương Vi khuẩn

Rhizobium Japonicum bị hạn chế bởi nhiệt ñộ trên 330C, nhiệt ñộ 25 - 270C hoạt ñộng của vi khuẩn tốt nhất Nhiệt ñộ thích hợp cho quang hợp là từ 25 -

300C (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [15]

Ở nhiệt ñộ 100C ảnh hưởng ñáng kể ñến tốc ñộ vươn dài của trục dưới

lá mầm Sự sinh trưởng của cây ở giai ñoạn trước lúc ra hoa có tương quan

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

chặt chẽ với nhiệt ựộ, nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho sự sinh trưởng là 22 - 270C

Thời kỳ ra hoa - làm quả, dưới 180C có khả năng làm cho quả không ựậu, nhiệt ựộ cao trên 400C ảnh hưởng sâu sắc ựến hoàn thành ựốt, sinh trưởng lóng và phân hóa hoa

2.1.2 Yêu cầu về ẩm ựộ

Nhu cầu nước của cây ựậu tương thay ựổi tùy theo ựiều kiện khắ hậu,

kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng đậu tương cần lượng mưa từ 350mm ựến 600mm cho cả quá trình sinh trưởng Hệ số sử dụng nước từ 1.500 - 3.500m3 cho việc hình thành một tấn hạt (Vũ Thế Hùng, 1981) [11] Chế ựộ mưa ựóng vai trò quan trọng tạo nên ựộ ẩm ựất, nhất là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: năng suất ựậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1977) [10]

Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối với sản xuất ựậu tương giữa lượng chất khô tắch lũy của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước

từ lá có liên quan tuyến tắnh rất chặt (r = 0,89 - 0,98)

Thực tế cho thấy, việc xác ựịnh thời vụ hợp lý là ựiều kiện cung cấp ựủ nước cho cây đối với ựậu tương cần bố trắ thời vụ sao cho có mưa từ giai ựoạn ra hoa ựến làm quả và sau ựó chấm dứt mưa 2 - 3 tuần trước khi thu hoạch ựể tiện thu hoạch và nâng cao phẩm chất hạt

ở cả hai phắa: ựộ dài chiếu sáng trong ngày và cường ựộ ánh sáng

đậu tương có phản ứng với ựộ dài ngày nhưng có rất ắt giống không

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [5]

ðể ra hoa kết quả ñược, cây ñòi hỏi phải có ngày ngắn, nhưng các giống khác nhau phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau Mỗi giống yêu cầu ñộ dài ngày nhất ñịnh ñể ra hoa kết quả ðộ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ñậu quả và tốc ñộ tích lũy chất khô ở quả Sau khi ra hoa nếu gặp ñiều kiện ngày dài, nhiệt ñộ không khí cao, ñậu tương rụng quả, ít hạt Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương cho phép xác ñịnh vùng thích hợp nhất với các giống

ðậu tương là cây C3, bão hòa ánh sáng ở cường ñộ 23.680 Lux Cường

ñộ ánh sáng mạnh, cây ñậu tương sinh trưởng tốt và năng suất cao Cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm số cành, ñốt quả, năng suất hạt có thể giảm 50% (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [15]

2.1.4 Yêu cầu về ñất ñai

ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6 - 7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh, trên ñất cát thịt nặng ñậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác

Tuy nhiên ñất nhiệt ñới nói chung và ñất ñậu tương nói riêng, trong ñiều kiện Việt Nam lượng mùn trong ñất còn thiếu trầm trọng (do rửa trôi) và chưa ñược chú trọng ñúng mức, do ñó việc bón nhiều phân hữu cơ cho ñậu tương chẳng những có giá trị thực tiễn làm tăng năng suất ñậu tương, mà còn ñem lại lợi ích lâu dài trong canh tác và duy trì năng suất ổn ñịnh

2.1.5 Yêu cầu về dinh dưỡng

Cũng như các cây họ ñậu khác, trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển ñậu tương cần ñược cung cấp ñầy ñủ về lượng và ñúng tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu, trong ñó quan trọng nhất là các nguyên tố ña lượng như N, P, K

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7

đạm: Là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của cây ựậu tương Trong cây ựậu tương ựạm ựược tắch lũy khá nhiều ở thời kỳ ựầu nhưng nhu cầu ựạm tăng nhiều nhất vào thời kỳ ra hoa, kết quả, ựặc biệt từ hoa rộ ựến khi hạt mẩy Thời kỳ ra hoa tạo quả nếu không cung cấp ựủ ựạm thì số hoa, quả rụng nhiều hoặc lép, trọng lượng hạt giảm thấp Tuy nhu cầu ựạm của cây ựậu tương lớn, nhưng do rễ sống cộng sinh với vi khuẩn cố ựịnh ựạm nên cây ựậu tương có thể lấy ựạm từ 3 nguồn: Nguồn ựạm trong ựất, ựạm từ phân bón và ựạm do vi khuẩn sống cộng sinh cố ựịnh ựược Nguồn ựạm cộng sinh có thể ựáp ứng cho cây 60% lượng ựạm cây cần

Lân: Là yếu tố quan trọng tới dinh dưỡng của ựậu tương Lân có tác dụng xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, các cơ quan sinh sản, hoa, quả, hạtẦ đủ lân số lượng và trọng lượng nốt sần tăng lên rõ rệt, số quả

và hạt chắc tăng, tăng trọng lượng hạt Lân tham gia vào thành phần nucleotit, axit nucleic, nucleoproteit, photpholipit Lân có mặt trong thành phần hệ thống men có ý nghĩa trong trao ựổi gluxit, sự cố ựịnh ựạm tổng hợp protit, lipit và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp Lân làm tăng ựặc tắnh chống chịu của cây ựối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu ựộ chua của ựất, chống một số loại sâu bệnh hạiẦ

Kali: đóng vai trò quan trọng trong trao ựổi ựạm, trong chuyển hóa gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác trong cây đóng vai trò ựiều hòa cân bằng nước, tổng hợp protein, tăng tắnh chống chịu bệnh, chịu lạnh và chống ựổ Cây hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, nhưng nhiều nhất là ở thời kỳ ra hoa Thời kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây

Nếu xét về tổng lượng dinh dưỡng mà cây ựậu tương lấy ựi ựể cho năng suất 1 tấn hạt thì lượng ựạm sẽ là 81kgN, lân là 14kg P2O5, 33kg K2O, 18kg MgO, 24kg CaO, 3kg S, 366g Fe, 90g Zn, 25g Cu, 39g B, 7g Mo Như vậy, nếu năng suất ựậu tương ựạt 3 tấn/ha thì riêng lượng phân ựạm cây cần ựã là 240kg N/ha

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

Tuy nhiên trong quy trình bón phân cho ñậu tương ở một số nước phân ñạm hoàn toàn thiếu vắng, trong khi lân và kali ñược coi như các loại phân chủ lực

Việc cung cấp một lượng phân ñạm và lân nhất ñịnh cho cây ñậu tương ngay từ giai ñoạn ñầu rất có ý nghĩa, vì ñây là những ñiều kiện cần ñể giúp vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng có hiệu quả Tùy từng vùng mà lượng lân và kali có thể khác nhau, song ñây là những nguyên tố không thể thiếu trong cân ñối dinh dưỡng cho ñậu tương Về tổng thể, ñậu tương cần bón ít ñạm hơn lân và kali Kali và ñạm là 2 nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất ñến năng suất ñậu tương và cho bội thu 2,6 - 4,3 tạ/ha (với kali) và 1,5 - 5,4 tạ/ha (với ñạm) Tuy ñạm và kali có hiệu lực cao với ñậu tương song việc bón phân liều lượng cao ñều làm giảm hiệu quả phân bón (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [3]

2.2 Tình hình sặn xuặt đặu tặặng trên thặ giặi và Viặt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng bậc nhất thế giới Hạt ñậu tương làm thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc Cây ñậu tương còn có giá trị về mặt y học và sinh học Do giá trị nhiều mặt của cây ñậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn protein thực vật ngày càng cao, ñồng thời ñậu tương có khả năng thích ứng khá rộng nên ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay trên thế giới cây ñậu tương ñược xếp vào hàng thứ 4 sau lúa mỳ, lúa nước và ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) [18] và có tốc

ñộ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất và sản lượng

Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm

từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [5]

Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương toàn thế giới ñược tổng hợp tại bảng 2.1

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới

từ năm 2000 ñến năm 2010

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2012 năng suất ñâụ tương là 25,54 tạ/ha, tăng 3,84 tạ/ha so với năm 2000 Sản lượng ñậu tương trên toàn thế giới không ngừng tăng chỉ sau 10 năm sản lượng ñậu tương tăng từ 161,3 triệu tấn năm 2000 lên 261,58 triệu tấn năm 2011 ðiều ñó phần nào ñã khẳng ñịnh hiệu quả, vai trò của cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới

Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ (73,03%) và châu Á (Phạm Văn Thiều, 2000) [16] Các nước có trình ñộ thâm

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

canh cao và diện tích trồng ñậu tương lớn của thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [5]

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục từ

năm 2008 ñến năm 2010

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 11

sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tắch, sản lượng và năng suất ựậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ựạt trên 10,99 tạ/ha

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng ựậu tương nhưng không phải tất cả ựều cung cấp ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ựáp ứng ựược khoảng 1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng hơn 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong ựó các nước nhập khẩu ựậu tương nhiều nhất trên thế giới là Trung Quốc Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2009, Trung Quốc nhập khẩu 41,1 triệu tấn hạt ựậu tương, chiếm khoảng 40,31% trên toàn thế giới tiếp ựến là Nhật Bản và đài LoanẦ

Quốc gia ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước và có ựể xuất khẩu phải kể ựến các nước thuộc châu Mỹ đứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2009 Mỹ xuất khẩu 34,43 triệu tấn ựậu tương chiếm khoảng 45% lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ựó ựến Braxin xuất khẩu trong năm ựạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới

Hiện nay, sản xuất ựậu tương ựã ựược mở rộng và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên diện tắch chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ (73,03%) và châu Á chiếm 23,15% (Phạm Văn Thiều, 2006) [17] Các nước

có trình ựộ thâm canh cao và diện tắch trồng ựậu tương lớn của thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng ựậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [5]

2.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam

Cây ựậu tương ựược biết ựến ở Việt Nam từ rất sớm, nhân dân ta ựã trồng trọt và sử dụng ựậu tương từ hàng nghìn năm nay, với các loại thực phẩm quen thuộc như: tương, ựậu phụ, dầu ănẦ Tuy nhiên trước ựây việc sản

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

xuất ñậu tương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Sau năm 1973 sản xuất ñậu tương nước ta mới

có bước phát triển ñáng kể Diện tích bình quân thời kỳ 1985 - 1993 ñạt 106 nghìn ha, tăng gấp 2 lần so với thời kỳ 1975 - 1980, năng suất bình quân tăng

từ 500 kg/ha lên 780 - 900 kg/ha dẫn theo (ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996) [15] ðến nay ñậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế xã hội ở nước ta

Trong vòng 10 năm (2000 - 2010), năng suất, sản lượng ñậu tương ở Việt Nam ñã không ngừng tăng lên Tuy nhiên về diện tích lại có sự tăng giảm khác nhau qua các năm (Bảng 2.3)

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương của Việt Nam

(2000 - 2011)

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

Ở miền Nam Việt Nam trước ngày giải phóng cây ñậu tương ñược trồng ở một số nơi như: Lâm ðồng, ðồng Nai, Hậu Giang, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình ðịnh, Quảng Ngãi Tính ñến năm 1993, diện tích ñạt 56.00 ha và

ñã có những ñiển hình năng suất cao như: ðồng Tháp, An Giang ñạt (16 tạ

-18 tạ/ ha) Nhìn chung năng suất ñậu tương ở Việt Nam còn thấp, nhiều nơi chỉ ñạt 4 - 5 tạ/ ha Nguyên nhân năng suất ñậu tương ở nước ta còn thấp do nhiều yếu tố có thể là do chưa có giống tốt, chưa ñầu tư ñầy ñủ phân bón, gieo trồng chưa ñúng thời vụ Do vậy ñể ñưa cây ñậu tương trở thành một cây trồng chính, tương xứng với giá trị chiến lược của nó trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam cần giải quyết toàn diện các vấn ñề kinh tế xã hội cũng như khoa học kỹ thuật (ðỗ Thị Báu, 2000) [1]

Về năng suất: năng suất ñậu tương bình quân của nước ta còn rất thấp, chỉ ở mức từ 12,03 - 15,01 tạ/ha Nếu lấy năng suất của năm 2000 ñể so sánh thì năng suất của ta mới chỉ ñạt 12,03 tạ/ha, thấp hơn 9,66 tạ/ha so với năng suất bình quân của thế giới (21,69 tạ/ha) Tuy vậy, năng suất ñậu tương trong nước cũng có sự tăng trưởng khá nhanh Ví dụ:

- Nếu năm 1976 năng suất bình quân của cả nước chỉ ñạt 5,25 tạ/ha

- Năm 1995 ñạt 9,60 tạ/ha

- Năm 2000 năng suất ñậu tương bình quân của cả nước ñạt 12,03 tạ/ha

- ðến năm 2010 ñạt 15,01 tạ/ha và ñạt cao nhất vào năm 2011 ñạt 16,30 tạ/ha

Như vậy, rõ ràng, năng suất ñậu tương của Việt Nam có sự cải thiện và tăng trưởng ñáng kể qua các năm

Tốc ñộ tăng năng suất ñậu tương của những thập kỉ gần ñây ở miền Bắc nhanh hơn ở miền Nam

+Về sản lượng: trong vòng 20 năm từ 1976 -1995 tăng 6 lần Tuy vậy nếu so với yêu cầu thì còn thiếu rất nhiều, vì hiện tại sản lượng ñậu tương của Việt Nam tính theo ñầu người chỉ mới 1,1 kg/ năm Theo kế hoạch ñến năm

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 14

2000 Việt Nam ựạt khoảng 149,30 nghìn tấn, như vậy cũng chỉ ựạt mức bình quân ựầu người là 6,3 kg/ năm Mức tiêu thụ dầu thực vật cũng rất thấp, mới bình quân ựầu người 2,2 kg/năm Nếu người dân Việt Nam quen dùng dầu thực vật thì chắnh thị trường nội ựịa cũng khá lớn Trong thời gian tới ựây, cùng với nhịp ựộ tăng dân số và mức tăng thu nhập cùng với việc thay ựổi tập quán tiêu dùng dầu thực vật các loại và dầu ựậu tương nói riêng sẽ tăng lên Hiện nay Việt Nam còn phải nhập ựậu tương từ Thái Lan và Campuchia ựể ựáp ứng nhu cầu cho người và làm thức ăn gia súc, gia cầm

Ở Việt Nam, ựậu tương ựược trồng ở hơn 30 tỉnh, trong ựó có khoảng

60 % diện tắch trồng ựậu tương ở các tỉnh phắa Bắc, còn lại ựược trồng ở cao nguyên, ựất nghèo dinh dưỡng và có ựộ màu mỡ thấp

Hiện nay, Việt Nam ựã hình thành 4 vùng chắnh sản xuất cây ựậu tương là: vùng ựông Nam bộ có diện tắch lớn nhất là 26,2%, miền núi và trung du Bắc bộ là 24,7%, vùng ựồng bằng sông Hồng là 17,5%, vùng ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch nhỏ nhất là 12,4% Tổng diện tắch của 4 vùng này chiếm tới 60% diện tắch trồng ựậu tương của cả nước Trong 4 vùng trồng ựậu tương trên, vùng ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch nhỏ nhất nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất trong cả nước (năng suất bình quân là 18,8 tạ/ ha),

cá biệt có những nơi ựạt 30 tạ / ha) Miền ựông Nam Bộ, ựậu tương tập trung chủ yếu trên vùng ựất ựỏ thuộc tỉnh đồng Nai Tuy có diện tắch gieo trồng không ựược lớn, nhưng ựã chiếm 1/3 sản lượng ựậu tương của cả nước Về sản lượng, riêng 3 vùng, đồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long chiếm 63,8% sản lượng ựậu tương của cả nước (Nguyễn Trọng Trang, 2005) [19]

Diện tắch, ựậu tương của nước ta tăng nhanh từ 140300 ha (năm 2001) ựến 183800 ha (năm 2004) Tuy nhiên với năng suất 14,34 tạ/ha (năm 2005), Việt Nam vẫn là nước có năng suất thấp so với năng suất bình quân của thế giới là 23,18 tạ/ha (năm 2005)

Trang 23

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15

Tắnh ựến năm 2010, diện tắch ựậu tương cả nước mới chỉ ựạt ựược 197,80 nghìn ha, năng suất 15,01 tạ/ha, sản lượng 296,90 nghìn tấn (FAO STAT, (2012).[31]

Năng suất ựậu tương ở Việt Nam cũng rất thấp khi so với các nước trong khu vực châu Á Do vậy, ựể ựáp ứng ựược nhu cầu ngày càng tăng ở trong nước cũng như xuất khẩu, cần chú trọng công tác chọn tạo giống tốt, có năng suất, chất lượng cao cũng như phải có các biện pháp kỹ thuật hỗ trợ ựặc biệt là phân bón cho cây

2.3 Mặt sặ nghiên cặu vặ đặu tặặng trên thặ giặi và Viặt Nam

2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới

2.3.1.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống ựậu tương

Nhận thức ựược vai trò vô cùng quan trọng của ựậu tương, cũng như nhu cầu của con người mà nhiều nước ựã ựầu tư lớn cho việc tăng năng suất

và diện tắch gieo trồng cây ựậu tương Do diện tắch ựất gieo trồng có hạn, ựòi hỏi các nhà khoa học nghiên cứu chọn tạo ựể tìm ra giống mới có năng suất cao, ổn ựịnh để thực hiện ựược ựiều ựó thì cần phải ựẩy mạnh phát triển nền khoa học kỹ thuật chọn tạo giống nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, lai tạo, gây ựột biến ựể tạo ra nhiều giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt thắch nghi với ựiều kiện ngoại cảnh của các vùng sinh thái khác nhau Hiện nay nguồn gen ựậu tương trên thế giới ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước: đài Loan, Australia, Trung quốc, Pháp, Nigieria, Ấn độ, Inựonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô với tổng số 45038 mẫu giống

Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống ựậu tương của các nước trên thế giới tập trung theo các hướng chủ yếu như tạo ra giống có năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng bệnh gỉ sắt, kháng thuốc trừ cỏ đậu tương là một trong những cây trồng ựược sử dụng ựể chuyển gen, công nghệ chuyển gen ựã thu ựược những thành tựu ựáng kể, các

Trang 24

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 16

nhà khoa học ựã tạo ra những giống ựậu tương chống chịu chất diệt cỏ, giống ựậu tương có thành phần dinh dưỡng cao (như hàm lượng cao protein, axit oleicẦ)

Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, gây ựột biến và chuyển gen Những dòng nhập nội có năng suất cao ựều ựược sử dụng làm vật liệu trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Giai ựoạn 1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước khác nhau Hiện nay ựã ựưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ựậu tương, ựã lai tạo ra một số giống

có khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctonia và thắch ứng rộng như: Amsoy71, Lec36, Clark63, Herkey63 Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hóa trở thành giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt là nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu của công tác chọn giống ở Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng yếu với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R.L.1967) [27]

Từ 1976 ựến nay Trung tâm nghiên cứu giống ựậu tương quốc gia của Braxin ựã chọn từ tập ựoàn 1.500 dòng ựậu tương khác nhau ựể ựưa ra những giống thắch hợp Nhiều giống tốt ựã ựược tạo ra như DoKo, Numbaira, CristalinaẦ trong ựó năng suất cao nhất là giống Cristalina ựạt 38 tạ/ha Hướng tới của Braxin là chọn những giống ựậu tương có thời gian sinh trưởng trung bình 107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh khá

Vùng đông Nam Á ngày nay cũng là một vùng trọng ựiểm của công tác phát triển giống ựậu tương Và ựây ựược coi là công tác quan trọng ựược ưu tiên hàng ựầu trong hệ thống nông nghiệp Tại Indonesia, các nhà khoa học

ựã nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương Wilis 2000 từ giống gốc Wilis Wilis

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

2000 cải thiện ñược các ñặc tính nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và các ñặc ñiểm của hạt, ñặc biệt là năng suất tăng 5% so với giống Wilis gốc (Takashi, Sanbuichi và cộng sự (2002) [32]

Theo Jame R Wilcox (2001) [26], khi nghiên cứu sự cải tiến dòng ñậu tương Elite thích nghi với ñiều kiện tự nhiên của Bắc Mỹ và Canada trong 60 năm ñã xác ñịnh năng suất trung bình tăng xấp xỉ 1%/ năm Cải tiến giống ñã tăng năng suất tính theo kg/ha/năm của các nhóm chín là 21,6 (nhóm 00), 25,8 (nhóm 0), 30,4 (nhóm I), 29,3 (nhóm III), và 29,5 (nhóm IV)

Yayun Chen và cộng sự, (2006) [34].cho biết hệ thống rễ của dòng ñậu

tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tích luỹ chất

khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ñậu tương chịu hạn Nhóm nghiên cứu của trường ðại học North Dakota State ñã nghiên cứu và

xác ñịnh Phytopthora và thối rễ là nguyên nhân chính làm giảm năng suất ñậu

tương Họ ñã nghiên cứu và tìm ra gen Rps1k và Rps6 là các gen có khả năng kháng lại 2 bệnh này ñồng thời thích hợp với ñiều kiện ẩm ướt và những nơi có ñộ

ẩm bão hòa ðây là nguồn nguyên liệu cho việc tạo ra các giống ñậu tương mới

ðể cải thiện giống ñậu tương ở Kenya, tác giả Jonas Chianu ñã tiến hành thử nghiệm 12 giống ñậu tương, trong ñó có 11 giống mới và 1 giống ñịa phương Sau ñó cho người dân tham gia ñánh giá trong quá trình gieo trồng, chăm sóc Thí nghiệm ñược tiến hành ở 5 ñịa ñiểm khác nhau, kết quả chỉ có giống TGx1740-2F ñược chấp nhận ở tất cả các ñiểm nghiên cứu, TGx1895-49F ñược chấp nhận ở Oyani, Myala và Kasewe, giống TGX1448-2E ở Akites Kết quả chung cho thấy chỉ có TGx1740-2F có thể mở rộng diện tích

và thực sự cải tiến hơn giống ñịa phương là Nyala (Jonas Chianu, 2006) [28]

Ấn ðộ là nước sản xuất ñậu tương ñứng thứ 5 thế giới, bộ giống ñậu tương của Ấn ðộ cũng khá phong phú Có khoảng 75 giống ñậu tương ñược chọn tạo

và ñưa vào canh tác ở Ấn ðộ từ năm 1980 ñến nay, trong ñó có 32 giống có khả

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18

năng kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất ựều trên 20 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 Ờ 120 ngày (ICAR,2006) [25]

đậu tương là cây trồng rất có giá trị ựối với sức khỏe con người do ựó ngoài mục ựắch lấy dầu thì ựậu tương rau ngày nay ựang ựược phát triển đậu tương rau ựã ựược trồng rộng khắp các vùng ở Trung Quốc, ựặc biệt là vùng trung và hạ lưu sông Dương Tử Các giống ựậu tương rau ựược trồng nhiều và

có năng suất chất lượng cao là AGS292, Kaohsiung 2, Kaohsiung 3, Ningzhen1, Ningzhen 2, Ningzhen 3 và Green 75 Các nhà khoa học Trung Quốc ựã nghiên cứu và chọn giống ựậu tương bằng phương pháp lai hữu tắnh

và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913, ựến năm 2005 ựã chọn ựược khoảng

1100 giống theo các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt Trong ựó có giống Lunxuan 1 ựạt năng suất 5,97 tấn/ha, giống lai ựầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn 21,9% so với giống gốc ban ựầu (Tianfu Han, 2006) [33]

Hiện nay có khoảng 80% lượng ựậu tương thương mại là ựậu tương chuyển gen (GMO), Mosanto là công ty ựứng ựầu về việc kinh doanh ựậu tương chuyển gen trên thế giới Giống ựậu tương chuyển gen RG7008RR ựược các nhà khoa học của trạm thử nghiệm Nông nghiệp thuộc đại học North Dakota chọn lọc và phát triển, hiện cũng ựược công ty Mosanto có bản quyền kinh doanh hạt giống Giống RG7008RR là giống có khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup, năng suất cao hơn RG6008RR là 1,8 giạ/ mẫu Nghiên cứu thử nghiệm ựể lựa chọn những giống thắch hợp năm 2009 cho vùng đông Nam Carolina, ựã chọn ựược 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựều cho năng suất trên 40 giạ/ mẫu Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2 -

417, NO2 -7002, NCCO2-20578 ựạt năng suất cao nhất là 50 giạ/ mẫu, nhóm

VI có NCRoy ựạt 61 giạ/ mẫu Các giống này ựều rất phù hợp trồng ở đông Nam Carolina ở các thời vụ khác nhau

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 19

2.3.1.2 Những nghiên cứu về thời vụ

Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ ựến sinh trưởng và phát triển của ựậu tương Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ựến 4 giống và 44 dòng ựậu tương ựã thu ựược kết quả là thời vụ có tương tác chặt tới 12 tắnh trạng nghiên cứu trong ựó

có năng suất hạt (Bahaiki A-1976) (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999) [6] Hinson K và cộng sự ựã nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương ở vùng nhiệt ựới và chỉ ra rằng thời vụ gieo trồng chủ yếu do mùa mưa quyết ựịnh, thời gian gieo trồng thay ựổi trong năm (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, (1999) [6]

Nghiên cứu về hệ thống canh tác cây ựậu tương rau tại Trung Quốc, tác giả Tianfu Han ựã kết luận thời vụ gieo trồng ựậu tương rau như sau: vụ xuân gieo từ cuối tháng 2 ựến ựầu tháng 4, thu hoạch vào cuối tháng 5 ựầu tháng 6, nếu gieo trong nhà kắnh thì có thể gieo vào cuối tháng 1 và thu hoạch vào tháng 5; vụ hè gieo ngay sau khi thu hoạch vụ xuân; vụ thu gieo vào cuối tháng 7 ựầu tháng 8 thu hoạch vào tháng 10 ựến tháng 11

Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thắch hợp cho ựậu tương nhằm làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn ựề ựược các nhà nghiên cứu về ựậu tương của trường đại học Mississippi quan tâm Họ ựã tiến hành nghiên cứu trên nhiều giống ựậu tương và kết luận thời vụ trồng ựậu tương thắch hợp nhất là từ 5 ựến 20/4 không nên trồng ựậu tương quá sớm Theo Roy Roberson

6 giống ựược chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựể trồng ở đông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 ựến 4/6 và thu hoạch từ 27/10 ựến 19/11, muộn nhất là gieo từ 23- 25/6 thu hoạch vào 19 Ờ 24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn ựịnh

Tóm lại mỗi khu vực, mỗi quốc gia mỗi vùng sinh thái ựều có thời vụ trồng và giống thắch hợp Vấn ựề ựặt ra là chọn ựược giống và thời vụ trồng thắch hợp với giống ựó cho mỗi vùng sinh thái

Trang 28

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

2.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.3.2.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống ựậu tương

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống ựậu tương cũng là một trong các hướng nghiên cứu ựược nhiều nhà khoa học quan tâm đã có rất nhiều cơ quan,

tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các giống ựậu tương mới Kết quả là tạo ra bộ giống ựậu tương của nước ta khá ựa dạng và phong phú

Công tác chọn tạo giống ở nước ta ựã ựược tiến hành ở các cơ sở nghiên cứu theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nộiẦ Mặc dù mỗi phương pháp ựều có những thành công riêng, nhưng thành công nhất phải kể ựến là phương pháp lai hữu tắnh, ựây là hướng nghiên cứu cơ bản ựể tạo ra các ựột biến, biến dị tổ hợp phục vụ cho chọn lọc Nhờ ựó có thể phối hợp ựược các ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dạng bố mẹ và con lai

* Chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tắnh

Lai là một phương pháp cơ bản ựể tạo ra các vật liệu chọn giống Nhờ lai giống mà người ta có thể phối hợp những ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dạng bố mẹ vào con đậu tương là cây tự thụ phấn nên lai ựể tạo ra tổ hợp thường thành công với tỷ lệ rất thấp Tuy vậy, ựã có nhiều giống ựậu tương ựược tạo ra bằng phương pháp lai cho năng suất cao như giống VN1 Kết quả nghiên cứu của cho thấy: giống VN1 cho năng suất 14,0 ta/ha tại Tuyên Quang và 18,0 tạ/ha tại Cao Bằng Trong giai ựoạn 1985 Ờ 2005, các nhà chọn giống ựậu tương Việt Nam ựã lai tạo ựược 15 giống ựậu tương ựược công nhận là giống quốc gia (Trần đình Long và Nguyễn Thị Chinh, 2005) [14] Bằng phương pháp lai hữu tắnh, Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật ựã chọn tạo thành công giống ựậu tương đT2006 đT 2006 có thân to, thấp cây, nhiều cành, nhiều quả, kháng bệnh gỉ sắt và bệnh phấn trắng Giống đT2006 ựã ựược ựưa khảo nghiệm tại Hà Tây cũ, Hà Nội, Hải Dương và

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 21

Hưng Yên, tổng diện tắch năm 2008 khoảng 50 ha đT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn tương ựương DT84, cho năng suất cao (3-5 tấn/ha), thắch hợp cho vụ Hè và vụ Xuân (ngoài ra có thể gieo trong vụ Thu - đông Nhược ựiểm của giống này là vỏ hạt bị nứt, tuy vậy có thể phát triển sản xuất làm thức ăn chăn nuôi

Giống ựậu tương đVN5, đVN6 và đVN 10 ựã ựược Viện nghiên cứu Ngô chọn tạo thành công bằng phương pháp lai hữu tắnh trong khuôn khổ ựề tài nghiên cứu chọn tạo giống lạc, ựậu tương năng suất cao Hiện giống đVN6 ựã ựược công nhận giống chắnh thức và giống đVN10 ựược công nhận cho sản xuất thử đVN6 có thời gian sinh trưởng trung ngày 88-92 ngày (vụ xuân), 84-86 ngày (vụ hè và ựông); thân ựứng, tương ựối thấp cây, hoa tắm,

vỏ quả chắn màu nâu sẫm, hạt vàng sáng, rốn hạt vàng, kắch cỡ hạt trung bình;

có khả năng phân cành mạnh, cứng cây, chống ựổ và chống bệnh tốt ; hàm lượng prôtêin trong hạt cao (41,69%); tiềm năng năng suất 17,5-21 tạ/ha (vụ xuân) 25-27 tạ/ha (vụ hè) 18-22 tạ/ha (vụ ựông)

Giống ựậu tương đT26 ựược Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu

ựỗ chọn lọc từ tổ hợp lai giữa đT2000 x đT12, ựược công nhận giống quốc gia 2010 Giống ựậu tương đT26 có thời gian sinh trưởng trung bình 90 - 95 ngày, chống ựổ khá, chịu dòi ựục thân, nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt Tỷ lệ quả 3 hạt

20 - 40%, năng suất 21 - 29 tạ/ha, tùy thuộc mùa vụ và ựiều kiện thâm canh

Kết quả ựánh giá 7000 dòng lai, ựột biến ựã chọn ra các dòng triển vọng như đT43, đT51, đT19 Thời gian sinh trưởng của các dòng này khoảng 95-100 ngày, chiều cao cây trung bình, hạt vàng ựẹp hơn giống ựậu tương đT26 Năng suất trong vụ xuân dòng đT43 (26,9 tạ/ha), đT51 (26,4 tạ/ha), trong vụ hè dòng đT43 (28,0 tạ/ha), đT 51(26,8 tạ/ha)

* Chọn tạo giống bằng phương pháp xử lý ựột biến

Xử lý ựột biến là một trong những phương pháp ựược các nhà chọn tạo

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 22

giống của Việt Nam áp dụng vì có thể sửa chữa, khắc phục ựược từng mặt và tổng hợp nhiều tắnh trạng kinh tế và hình thái như thấp cây Ờ cao cây và ngược lại, tăng số lượng quả, trọng lượng hạt, tăng khối lượng 1000 hạt, tăng hoặc giảm thời gian sinh trưởng Khắc phục ựược tương quan tỷ lệ nghịch giữa năng suất và hàm lượng protein trong hạt Cải thiện ựược tổ hợp các ựặc tắnh kinh tế ở các giống ựậu tương theo hướng có lợi mà vẫn giữ ựược các ựặc tắnh quý của giống gốc (Mai Quang Vinh và các cs, 2005) [23]

Bằng phương pháp lai tạo và xử lý ựột biến trong vòng 20 năm (1985 - 2005) Viện Di truyền Nông nghiệp ựã chọn tạo thành công 4 giống quốc gia và 4 giống khu vực hóa (Mai Quang Vinh và các cs, 2005)[23] Bằng phương pháp

xử lý ựột biến, giai ựoạn 1985 - 2005 nước ta ựã tạo ựược 5 giống ựậu tương mới Trong ựó, giống M103 là giống ựậu tương ựầu tiên ựược tạo ra bằng phương pháp này (Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn, (1994) [13]

Giống đT22 do trung tâm Nghiên cứu và phát triển đậu ựỗ chọn tạo bằng xử lý ựột biến dòng MD.10 (tổ hợp lai giữa đT12 x DT95), giống ựược công nhận giống quốc gia năm 2006, thời gian sinh trưởng là 85 - 90 ngày, năng suất trung bình 17 - 25 tạ/ha, có khả năng trồng 3 vụ, giống có khả năng chống chịu sâu bệnh và ựiều kiện bất thuận khá, thắch ứng rộng

* Chọn tạo giống bằng phương pháp nhập nội

đây là con ựường chọn tạo giống nhanh nhất và rẻ tiền nhất Thực tiễn nhập nội cho thấy rằng, nhiều khi cây ựược nhập vào lại sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn, có năng suất và chất lượng hơn ở nơi cội nguồn

Theo Trần đình Long và các cs, (2005) [14] trong giai ựoạn 2001 Ờ

2005 các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam ựã nhập nội gần 540 mẫu giống ựậu tương từ các nước Mỹ, Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, đài Loan, Úc,Ầ bổ sung vào tập ựoàn giống

Nguyễn Thị Út và ctv (1994) [22] nghiên cứu tập ựoàn quỹ gen ựậu

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

tương gồm 330 mẫu giống ựậu tương thu thập tại Việt Nam và nhập nội, căn

cứ vào thời gian sinh trưởng ựã phân lập chúng thành 5 nhóm giống Tác giả cũng ựã xác ựịnh ựược một số giống có ựặc tắnh quý làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống

Theo Trần đình Long và các cs (2005) [14], Bộ NN và PTNT (2001) trong vòng 20 năm (1985 - 2005), ựã chọn tạo thành công 28 giống mới, trong

ựó có 28 giống ựậu tương ựược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật thông qua việc tuyển chọn từ tập ựoàn giống nhập nội

Năm 2008, Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo thành công

2 giống ựậu tương đT26 và đ2101 Hai giống ựã ựược công nhận cho sản xuất thử Năng suất trung bình của giống trong vụ xuân ựạt 21-24 tạ/ha Các giống hiện ựang phát triển tại một số tỉnh ựồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Vĩnh PhúcẦ Năm 2010, giống đT26 ựã ựược Hội ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chắnh thức đT26 có thời gian sinh trưởng trung bình 90-95 ngày, nhiễm nhẹ ựến trung bình ựối với 1 số bệnh hại chắnh, thắch hợp vụ Xuân, vụ đông, khối lượng 1000 hạt 180-190g, tỷ lệ quả 3 hạt cao

Chọn tạo giống ựậu tương mới có khả năng chống chịu với một số loài sâu bệnh hại chắnh, với ựiều kiện bất thuận trong ựiều kiện vụ xuân và vụ hè ở các tỉnh miền Bắc ựang ựược Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ựậu ựỗ chú trọng Kết quả so sánh năng suất của 15 dòng triển vọng chọn ra từ các tổ hợp lai và ựột biến trong vụ xuân ựã chọn ựược 2 dòng cho năng suất cao hơn hẳn giống đT26 là dòng D36 (năng suất ựạt 27,9 tạ/ha) và dòng D4 (năng suất ựạt

31 tạ/ha) Vụ hè thu 2008 chọn ựược 3 dòng trong số 10 dòng so sánh cho năng suất cao hơn hẳn giống ựối chứng DT96 là D51, G11 và G9/94

* Chọn tạo giống bằng phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học

Việc ứng dụng công nghệ sinh học vào công tác chọn tạo giống là một hướng nghiên cứu mới ựối với nước ta Nguyễn Thị Thúy điệp và cs, (2005)

Trang 32

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 24

[7] khi nghiên cứu về khả năng tái sinh của một số dòng ựậu tương phục vụ cho kỹ thuật chuyển gen cho biết: Môi trường MS - B5 có bổ sung 10 mg/ l 2,4D cho tỷ lệ callus cao nhất từ mẫu lá mầm, giống cho tỷ lệ callus cao nhất

là DT96 (73%), DT90 (61,7%), DT84 (61,5%) Tỷ lệ chồi cao nhất ở môi trường MS - B5 + 1 mg/l zeatin + 0,2 mg/l GA3 + 30 mg/l Glutamin saccaroza + 0,3% phytagel

* Một số giống ựậu tương:

Giống DT84: ựược công nhận là giống Quốc gia năm 1995 DT84 có thời gian sinh trưởng 85 - 95 ngày trong vụ Xuân hè và 86 - 95 ngày trong vụ đông, cây cao trung bình 50 - 60 cm, ắt phân cành, khối lượng 1000 hạt 150 -

160 gam Tiềm năng năng suất từ 15 - 30 tạ/ha, năng suất trung bình ựạt 13 -

18 tạ/ha DT84 là giống chịu trung bình, thắch hợp cả 3 vụ (xuân, hè, ựông)

Giống AK03: ựược công nhận giống quốc gia năm 1990 AK03 có thời gian sinh trưởng 80 - 90 ngày, cây cao trung bình 50 - 55cm, khối lượng 1000 hạt 125 - 135 gam, khả năng cho năng suất từ 14 - 17 tạ/ha AK03 phản ứng với nhịêt ựộ chịu úng và chịu rét yếu, chịu hạn và chịu úng trung bình, nhiễm bệnh ựốm vi khuẩn ở giai ựoạn cuối Thắch hợp cho vụ ựông, xuân, có thể nhân giống trong vụ hè Thắch ứng rộng, có thể trồng trên các chân ựất thịt trung bình và cát pha dễ thoát nước ở trung du và ựồng bằng

Giống VX 93: thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày, cây cao 50 - 55 cm, hoa trắng hạt to, vàng, rốn hạt màu nâu Khối lượng 1000 hạt 150 - 160 gam Năng suất có thể ựạt 15 - 30tạ/ha Chịu rét tốt, chống chịu sâu bệnh trung bình Thắch hợp vụ thu - ựông và vụ ựông trên ựất bãi và 2 vụ lúa Vụ xuân trên ựất chuyên màu, ựất mạ có khả năng trồng xen Năng suất trên diện rộng ựạt trung bình 13 -

14 tạ/ha VX933 ựược công nhận giống quốc gia từ năm 1990

Giống M03: ựược công nhận giống quốc gia năm 1994 Là giống thắch hợp nhất trong vụ hè, nhưng cũng có thể gieo trồng trong vụ xuân muộn và vụ thu ựông Thời gian sinh trưởng 85 ngày, chiều cao cây 55 - 70cm Chiều cao

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 25

ựóng quả 13 - 14 cm, quả màu vàng sẫm, hạt vàng ựẹp, lá xanh thẫm, nhọn Khối lượng 1000 hạt 160 - 180 gam, năng suất trên diện tắch rộng 17 - 20 tạ/ha Trên nền thâm canh ựạt 30 - 35 tạ/ha Khả năng chịu nóng khá Tỷ lệ quả 3 hạt cao (20 - 30%), quả nhiều, màu sắc ựẹp, ắt nứt hạt (20%)

Giống AK 05: ựược công nhận giống quốc gia năm 1995 Cây sinh trưởng khoẻ, chiều cao cây 50 - 60cm, thời gian sinh trưởng 98 - 105 ngày, hạt vàng sáng ựẹp, khối lượng 1000 hạt 130 - 135 gam, năng suất trung bình

13 - 15 tạ/ha Khả năng chống chịu sâu bệnh trung bình, chịu hạn, chịu rét khá Trồng ựược cả trong vụ xuân và vụ ựông

Giống ựậu tương đT12 ựược Trung tâm Nghiên cứu và phát triển đậu

ựỗ - Viện Cây Lương thực và Cây thực phẩm chọn ra trong tập ựoàn nhập nội

có nguồn gốc từ Trung Quốc Giống ựược công nhận giống quốc gia năm 2002 Giống ngắn ngày, có thời gian sinh trưởng từ 71 - 80 ngày, trung bình 75 ngày Giống có hoa trắng, lông phủ trắng, hạt vàng, rốn nâu, quả chắn có màu xám Cao cây 35 - 50cm, phân cành trung bình, số quả chắc trung bình 18-30 ngày, tỷ

lệ quả 3 hạt cao 19 - 40% khối lượng 1000 hạt(150 - 177g), năng suất trung bình

14 - 23 tạ/ha, tùy thuộc vào mùa vụ và ựiều kiện thâm canh Giống có khả năng chống ựổ tốt, chịu úng khá Giống ựậu tương đT12 có thể trồng 3 vụ trong năm (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, (2004) [20]

Năm 2000, tập thể các tác giả: Tạ Kim Bắnh, Nguyễn Văn Viết, Trần đình Long, Nguyễn Thị Bình, (2004) [2] ựã chọn lọc giống đT2000 từ mẫu giống GC00138 (nhập nội từ AVRDC) Giống ựược công nhận chắnh thức năm 2004 Giống đT2000 có thời gian sinh trưởng trưởng trung bình 100 -

110 ngày, năng suất từ 2 - 4 tấn

Bằng phương pháp lai hữu tắnh tác giả Vũ đình Chắnh, 2001 [4] ựã lai tạo giống ựậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x đH4 Giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ựược cả 3 vụ trong năm và cho năng suất cao 15 - 27 tạ/ha

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

Giống ð9804 do Viện Cây lương thưc và Cây thực phẩm tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính, từ tổ hợp lai VX93 x TH184 ðược công nhận chính thức năm 2004, thời gian sinh trưởng 93 - 107 ngày, khối lượng 1000 hạt lớn (175-193), năng suất từ 18-27 tạ/ha, khả năng chống ñổ và chịu rét tốt, chịu hạn khá, ít nhiễm bệnh gỉ sắt, sương mai, phấn trắng (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, (2004) [20]

Giống DT96 do Viện di truyền Nông nghiệp chọn lọc từ tổ hợp lai DT90 x DT84 và ñược công nhận giống chính thức năm 2004, DT96 có chiều cao cây 50 - 60 cm, thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày, năng suất 18 - 32 tạ/ha, có hàm lượng protein cao (42,86%), kháng tốt bệnh ñốm nâu vi khuẩn,

gỉ sắt, sương mai, virus khảm, chịu hạn, nóng, lạnh tốt (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, (2004) [20]

Một số giống ñậu tương khác: ðT76, DT80, DT83, ðT93, DT92, DT94, TL75, HL92, HL2, AK06, DT 2000, D 96-02, VX 92, DT 2001 cũng

có tiềm năng năng suất khá ðặc biệt là giống ðT2000 và DT2001 là những giống có tiềm năng cho năng suất rất cao

Trong nghiên cứu chọn tạo giống thì so sánh giống là một công việc quan trọng không thể thiếu trước khi ñưa ra giống mới So sánh giống nhằm ñưa ra giống triển vọng có năng suất cao và ưu thế hơn hẳn so với giống ngoài sản xuất, do vậy cần ñánh giá và tiến hành khảo nghiệm giống trong mạng lưới quốc gia ñể giống mới thực sự phù hợp sinh thái từng vùng ñạt ñược năng suất cao nhất

2.3.2.2 Những nghiên cứu về thời vụ trồng

Bên cạnh nghiên cứu về giống thì các nhà khoa học cũng không ngừng nghiên cứu về quy trình thâm canh cây ñậu tương ñể nó ñạt ñược năng suất cao nhất với tiềm năng của giống

Các nghiên cứu về thời vụ trồng ñậu tương là một trong những hướng nghiên cứu ñể hoàn thiện quy trình này

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 27

- Giống đT22 thuộc nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ 70 - 80 ngày, giống này có thể gieo tới trà muộn trước 10/10 như ở tỉnh Hà Nam, Vĩnh Phúc, Thái Bình Giống đT12 gieo trà sớm vì trong thời vụ muộn bị nhiếm nặng bệnh phấn trắng, năng suất bị giảm

- Các giống đT26, đVN6, đ2101 (Hà Nam), DT90 (Vĩnh Phúc) thuộc nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ 81-90 ngày Thời vụ gieo thắch hợp cho các giống này từ 25/9-5/10

- Các giống đT2000 và D9804 thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng trên 90 ngày Những giống này ựạt năng suất cao nhưng dài ngày, phù hợp vụ ựông sớm, gieo trước 25/9 (Trần Thị Trường và cs, 2011) [21]

Theo tác giả đoàn Thị Thanh Nhàn thì ựậu tương không thể trồng ở miền Bắc vào tháng 11, 12, còn ở miền Nam thì có thể trồng quanh năm Cụ thể với miền bắc thì tác giả cho rằng ựậu tương có thể trồng 3 vụ là vụ xuân từ 15/1 Ờ 15/3, vụ hè từ 20/5 Ờ 15/6, vụ ựông từ 20/9 Ờ 15/10 (đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [15]

Theo Trần đình Long và cộng sự thì cho rằng ựậu tương vụ xuân ở miền bắc nên gieo tập trung từ 10 Ờ 25/2 ựến 3/3, vụ hè từ 20/ 5 Ờ 5/ 6, vụ ựông từ 15/ 9 Ờ 5/ 10, miền núi phắa bắc thì gieo muộn hơn (Trần đình Long, 1991) [12]

Một số kết quả nghiên cứu về giống D140 ở các thời vụ khác nhau tại các khu vực khác nhau cho thấy năng suất của D140 tại vụ xuân là cao nhất, ựạt cao nhất ở Hà Nội là 24,6 tạ/ha, ở Hà Tây cũ là 20,5 tạ/ha điều này cho thấy D140 thắch hợp trồng 3 vụ trong năm nhưng tiềm năng năng suất của D140 trong vụ xuân là cao nhất

Cụ thể hơn cho từng nhóm giống và ựiều kiện khắ hậu của từng vùng, tác giả Phạm Văn Thiều cho rằng thời vụ trồng ựậu tương ở miền Bắc như sau: vụ xuân nơi ấm và ựủ ẩm thì gieo vào 15/1 Ờ 15/2, nơi rét và khô hạn thì gieo từ 20/2 Ờ 15/3 Vụ hè với giống chắn sớm thì gieo 25/5 Ờ 15/6, chắn muộn

Trang 36

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 28

thì gieo từ 25/4 – 20/5, chín trung bình thì gieo từ 15/5 – 20/6 Vụ thu gieo từ 20/6 – 10/7, vụ đơng gieo từ cuối tháng 9 đến chậm nhất là 10/10 (Phạm Văn Thiều, 2006) [17]

Việc nghiên cứu chọn tạo giống và nghiên cứu thời vụ cho các giống đậu tương ở các vùng sinh thái khác nhau đã được tiến hành khá nhiều Tập đồn giống đậu tương của nước ta hiện nay rất phong phú, cĩ nhiều giống năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cũng rất tốt Tuy nhiên trong thực tế sản xuất hiện nay tại các địa phương và trao đổi buơn bán trên thị trường của các cơng ty giống vẫn chủ yếu là giống DT84, các giống mới chỉ được đưa về thử nghiệm mà khơng được trồng rộng rãi

Nguồn giống khơng đảm bảo do người dân khơng quan tâm nhiều đến đặc điểm của giống, tự để giống mà khơng được bảo quản đúng quy cách là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sản xuất đậu tương thấp Mặt khác một nguyên nhân cũng quan trọng là sự thay đổi của điều kiện thời tiết,

sự thích nghi của giống, các điều kiện đất đai khác nhau thì sinh trưởng phát triển của đậu tương cũng khác nhau Do vậy việc nghiên cứu về giống và thời

vụ cho đậu tương tại các địa phương cụ thể, trên các vùng đất khác nhau và mùa vụ khác nhau là rất cần thiết cho thực tế sản xuất tại địa phương đĩ

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vặt liặu, đặa điặm và thặi gian nghiên cặu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1.1.Giống ñậu tương

Vật liệu nghiên cứu gồm 6 dòng, giống ñậu tương

Bảng 3.1 Tên và nguồn gốc các dòng, giống ñậu tương trong thí nghiệm

Viện Di Truyền NN, chọn tạo bằng phương pháp sử lý ñột biến dòng lai 3-33 giữa giống DT80 x ðH ( D9T) bằng tác nhân phóng xạ gama – Co60 , 18 karad phối hợp với phương pháp chọn lọc hạ bậc 1 hạt (SSDM) từ M3

G2

Là giống nhập nội do viện khoa học nông

Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo bằng

G6

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 30

3.1.1.2 Phân bón

Phân chuồng hoai mục, ựạm Ure (46%N), kali clorua (60% K2O), supe lân Lâm Thao (16% P2O5) và vôi bột

3.2 Nặi dung, thặi gian và đặa điặm nghiên cặu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của 6 giống ựậu tương trên trong ựiều kiện vụ đông tại thành phố Yên Bái Ờ Yên Bái

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ựậu tương đT2000 và giống đT22 trong ựiều kiện vụ đông tại thành phố Yên Bái tỉnh Yên bái

3.2.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu : từ tháng 9/2011 Ờ 01/ 2012

địa ựiểm nghiên cứu: thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Diện tắch ô thắ nghiệm: 8,5m2/ 1 ô

Tổng diện tắch khu thắ nghiệm: 8,5 (m2)x 6 x 3 = 153 m2

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 31

- Sơ ựồ thắ nghiệm như sau

Thắ nghiệm 2: nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng

và phát triển của ựậu tương trong vụ đông tại thành phố Yên Bái

- Giống thắ nghiệm: giống đT2000 và đT22

- Thời vụ thắ nghiệm ựược gieo như bảng sau:

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 32

- Sơ ñồ thí nghiệm như sau:

- Tổng diện tích khu thí nghiệm là 8,5m2 4 x 2 x 3 = 204m2

3.3 Quy trình kặ thuặt áp dặng trong thí nghiặm

Ngày đăng: 06/11/2014, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Thị Bỏu, (2000). Giỏo trỡnh cõy ủỗ tương. Trường cao ủẳng cộng ủồng Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh cõy ủỗ tương
Tác giả: ðỗ Thị Bỏu
Năm: 2000
2. Tạ Kim Bắnh, Nguyễn Văn Viết, Trần đình Long, Nguyễn Thị Bình, (2004). “Kết quả nghiờn cứu chọn tạo giống ủậu tương khỏng bệnh gỉ sắt, năng suất cao ðT2003”, Bộ NN và PTNT (2001), ðề án phát triển cõy ủậu tương toàn quốc ủến năm 2010, thỏng 7/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu chọn tạo giống ủậu tương khỏng bệnh gỉ sắt, năng suất cao ðT2003”, Bộ NN và PTNT (2001), "ðề án phát triển cõy ủậu tương toàn quốc ủến năm 2010
Tác giả: Tạ Kim Bắnh, Nguyễn Văn Viết, Trần đình Long, Nguyễn Thị Bình, (2004). “Kết quả nghiờn cứu chọn tạo giống ủậu tương khỏng bệnh gỉ sắt, năng suất cao ðT2003”, Bộ NN và PTNT
Năm: 2001
3. Nguyễn Văn Bộ, (2001). Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Vũ đình Chắnh, (2001). Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương D140, Tạp chí NN&PTNT số 9/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí NN&PTNT
Tác giả: Vũ đình Chắnh
Năm: 2001
5. Ngụ Thế Dõn và cs (1999). Cõy ủậu tương, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy ủậu tương
Tác giả: Ngụ Thế Dõn và cs
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1999
6. Ngô Thế Dân, Trần đình Long, (1999). Cây ựậu tương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy ủậu tương
Tác giả: Ngô Thế Dân, Trần đình Long
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1999
7. Nguyễn Thị Thỳy ðiệp và cs (2005). " Kết quả nghiờn cứu ban ủầu về khả năng tỏi sinh của một số giống ủậu tương phục vụ kỹ thuật chuyển gen”. Tạp chí NN& PTNT, (20), tr. 35 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu ban ủầu về khả năng tỏi sinh của một số giống ủậu tương phục vụ kỹ thuật chuyển gen
Tác giả: Nguyễn Thị Thỳy ðiệp và cs
Năm: 2005
8. Lờ Hoàng ðộ và cs, (1997). Tư liệu về cõy ủậu tương, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu về cõy ủậu tương
Tác giả: Lờ Hoàng ðộ và cs
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
9. Lờ Song Dự, Ngụ ðức Dương, (1988) . Cơ cấu mựa vụ ủậu tương ở ủồng bằng và trung du Bắc Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu mựa vụ ủậu tương ở ủồng bằng và trung du Bắc Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
10. Trần ðăng Hồng, (1977). “Những biện phỏp thõm canh ủậu tương ở vựng ủồng bằng Nam bộ”, Tập san trau dồi nghiệp vụ (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện phỏp thõm canh ủậu tương ở vựng ủồng bằng Nam bộ”, "Tập san trau dồi nghiệp vụ
Tác giả: Trần ðăng Hồng
Năm: 1977
11. Vũ Thế Hựng, (1981). “Ảnh hưởng của ủộ ẩm ủất, hạn, ỳng ủến năng suất ủậu tương”, Kết quả NCKHNN 1976-1978, Viện KHKTNN Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của ủộ ẩm ủất, hạn, ỳng ủến năng suất ủậu tương”, "Kết quả NCKHNN 1976-1978
Tác giả: Vũ Thế Hựng
Năm: 1981
12. Trần đình Long, (1991). ỘNhững nghiên cứu mới về chọn tạo giống ựậu ủỗ”. Tiến bộ về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam
Tác giả: Trần đình Long
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1991
15. ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, (1996). Giáo trình cây công nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
16. Phạm Văn Thiều, (2000). Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm cõy ủậu tương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm cõy ủậu tương
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
17. Phạm Văn Thiều, (2006). Kỹ thuật trồng và chế biến ủậu tương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến ủậu tương
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
18. Chu Văn Tiệp, (1981). “Phỏt triển sản xuất ủậu tương thành cõy trồng cú vị trớ sau cõy lỳa”, Thụng tin chuyờn ủề khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển sản xuất ủậu tương thành cõy trồng cú vị trớ sau cõy lỳa”
Tác giả: Chu Văn Tiệp
Năm: 1981
19. Nguyễn Trọng Trang, (2005). Xỏc ủịnh một số dũng, giống và biện phỏp kĩ thuật chớnh gúp phần nõng cao năng suất ủậu tương ở huyện Hoàng Hoá, tỉnh Thanh hoá. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, ðại Học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh một số dũng, giống và biện phỏp kĩ thuật chớnh gúp phần nõng cao năng suất ủậu tương ở huyện Hoàng Hoá, tỉnh Thanh hoá
Tác giả: Nguyễn Trọng Trang
Năm: 2005
21. Trần Thị Trường và cs, (2011). Kết quả nghiờn cứu chọn tạo giống ủậu tương giai ủoạn 2006-2010. Kết quả nghiên cứu Khoa học & Công nghệ giai ủoạn 2006-2010, trang 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu Khoa học & Công nghệ giai ủoạn 2006-2010
Tác giả: Trần Thị Trường và cs
Năm: 2011
22. Nguyễn Thị Út, (1994). “Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu phẩm chất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới  từ năm 2000 ủến năm 2010 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới từ năm 2000 ủến năm 2010 (Trang 17)
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của cỏc chõu lục từ  năm 2008 ủến năm 2010 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của cỏc chõu lục từ năm 2008 ủến năm 2010 (Trang 18)
Bảng 3.1. Tờn và nguồn gốc cỏc dũng, giống ủậu tương trong thớ nghiệm - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.1. Tờn và nguồn gốc cỏc dũng, giống ủậu tương trong thớ nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủậu tương (ngày)  Dòng, giống  Mọc - Ra hoa rộ  Ra hoa - Chín  Tổng thời gian - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủậu tương (ngày) Dòng, giống Mọc - Ra hoa rộ Ra hoa - Chín Tổng thời gian (Trang 46)
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống  (cm) - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống (cm) (Trang 48)
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc dũng, giống ủậu tương (m 2 lỏ/m 2 ủất) - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc dũng, giống ủậu tương (m 2 lỏ/m 2 ủất) (Trang 49)
Bảng 4.5. Khả năng hỡnh thành nốt sần của cỏc dũng, giống ủậu tương  Thời kỳ bắt ủầu ra hoa  Thời kỳ hoa rộ  Thời kỳ quả mẩy  Giống  SL nốt - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.5. Khả năng hỡnh thành nốt sần của cỏc dũng, giống ủậu tương Thời kỳ bắt ủầu ra hoa Thời kỳ hoa rộ Thời kỳ quả mẩy Giống SL nốt (Trang 50)
Bảng 4.6. Khả năng tớch lũy chất khụ của cỏc dũng, giống ủậu tương  (g/cây) - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.6. Khả năng tớch lũy chất khụ của cỏc dũng, giống ủậu tương (g/cây) (Trang 52)
Bảng 4.7. Cỏc chỉ tiờu sinh trưởng của cỏc dũng, giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.7. Cỏc chỉ tiờu sinh trưởng của cỏc dũng, giống ủậu tương (Trang 54)
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại của cỏc dũng, giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại của cỏc dũng, giống ủậu tương (Trang 57)
Bảng 4.9. Khả năng chống ủổ của cỏc dũng, giống ủậu tương  STT  Dòng, giống  Chiều cao cây - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.9. Khả năng chống ủổ của cỏc dũng, giống ủậu tương STT Dòng, giống Chiều cao cây (Trang 58)
Bảng 4.12: Diễn biến nhiệt ủộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ ủụng   năm 2011 tại Yên Bái - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.12 Diễn biến nhiệt ủộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ ủụng năm 2011 tại Yên Bái (Trang 63)
Bảng 4.13. Tỷ lệ mọc và thời gian từ gieo ủến mọc   của 2 giống ðT 2000 và ðT 22. - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.13. Tỷ lệ mọc và thời gian từ gieo ủến mọc của 2 giống ðT 2000 và ðT 22 (Trang 65)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến thời gian sinh trưởng  của 2 giống ðT2000 và DT22 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ đông tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến thời gian sinh trưởng của 2 giống ðT2000 và DT22 (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm