1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang

128 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---    --- NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LONG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng lỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự góp ý và giúp ựỡ tận tình từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận

và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp ựỡ quý báu ựó

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng tới PGS TS Nguyễn Văn Long là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,

cô trong bộ môn Hệ thống Nông nghiệp - khoa Nông học, các thầy cô trong Viện đào tạo Sau ựại học

Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của các cơ quan ựơn vị: phòng NN & PTNT; Chi cục thống kê; Phòng tài nguyên và môi trường, Trạm Khuyến Nông, Trạm BVTV huyện Tân Yên; UBND và bà con nông dân các xã: Cao Thượng; Song Vân; Liên Chung- huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, người thân, bạn bè trong quá trình tôi học tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Phương

Trang 4

TGST: Thời gian sinh trưởng

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 5

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2.1.2 Tầm quan trọng của cây lúa trong ñời sống con người 10

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới 16

2.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 26 2.2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Bắc Giang 30 2.2.5 Tình hình sản xuất lúa lai trên thế giới và ở Việt Nam 32 2.2.6 Tình hình sản xuất lúa lai ở Bắc Giang 36 2.2.7 Những nghiên cứu về sử dụng phân ñạm cho lúa 38

Trang 6

3.1 ðịa ñiểm, ñối tượng và thời gian nghiên cứu 42

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ñến sản xuất nông

nghiệp của Huyện Tân Yên

4.3 Hiện trạng sản xuất lúa của Huyện Tân yên 68 4.3.1 Diện tích, năng suất, SL lúa của huyện Tân Yên giai ñoạn 2008 -2010 68 4.3.2 Cơ cấu và năng suất lúa gieo trồng trên ñịa bàn Huyện 70 4.3.3 Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa năm 2010 của huyện Tân Yên 72 4.3.4 Một số biện pháp kỹ thuật nông dân áp dụng trong sản xuất lúa 73

4.4 Thử nghiệm một số giải pháp phát triển cây lúa tại huyện Tân Yên 81

4.4.2 Nghiên cứu lượng phân ñạm bón cho lúa lai 90 4.5 ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại Tân Yên - BG 98

Trang 7

4.5.1 Chuyển dịch cơ cấu giống lúa 98

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ñông xuân của các huyện thuộc

tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2000 – 2010

31

2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa mùa của các huyện

thuộc tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2000 – 2010

4.2 Diễn biến một số yếu tố khí hậu nông nghiệp của huyện Tân Yên 53

4.4 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng của ñất bạc màu phát triển trên

ñất phù sa cổ

59

4.5 Dân số và lao ñộng của huyện Tân Yên năm 2008 - 2010 60 4.6 Diễn biến giá trị sản xuất nông nghiệp của Huyện năm 2007 – 2010 62 4.7 Mục ñích sử dụng ñất của Huyện Tân Yên năm 2008 – 2010 64 4.8 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của Huyện năm 2008 – 2010 65 4.9 Một số công thức trồng trọt trên ñất trồng cây hàng năm của Huyện 66 4.10 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa các xã trong huyện Tân yên giai

Trang 9

4.14 Tình hình sử dụng các loại phân bón cho lúa của hộ nông dân 74 4.15 Mức ñộ ñầu tư lượng phân bón cho lúa của nông hộ 74 4.16 Tỷ lệ nông dân bón phân ñúng khuyến cáo cho lúa của Huyện 75 4.17 Tình hình bón phân ñạm và năng suất lúa huyện Tân Yên 77 4.18 Một số biện pháp kỹ thuật trong gieo cấy lúa 78 4.19 Một số loại thuốc BVTV sử dụng trong sản xuất lúa của nông hộ năm

Trang 10

2.3 Biểu ñồ diện tích và sản lượng lúa 2005-2009 28

4.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp của Huyện năm 2010 63 4.2 NSLT và NSTT của các giống lúa lai thí nghiệm 87 4.3 NSLT và NSTT của giống lúa SYN 6 ở các mức phân ñạm

vụ xuân 2012 tại Tân Yên – Bắc Giang

95

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây lúa là cây lương thực quan trọng nhất ựối với hàng tỷ người châu

Á Khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chắnh, 25%

sử dụng lúa gạo trên ơ khẩu phần lương thực hàng ngày Như vậy, lúa gạo có ảnh hưởng tới ựời sống ắt nhất 65% số dân trên thế giới

Cũng như phần lớn các nước trồng lúa trên thế giới, ở Việt Nam cây lúa ựược coi là cây lương thực chắnh trong mục tiêu phát triển nông nghiệp Hiện nay diện tắch trồng lúa cả nước từ 7,3 - 7,5 triệu ha, năng suất trung bình 54 -

56 tạ/ha, sản lượng khoảng 39,5 triệu tấn/năm

Cùng với sự tăng lên của dân số, sự phát triển của công nghiệp và quá trình ựô thị hóa ựã làm cho diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng thu hẹp Quỹ ựất nông nghiệp ngày càng ắt mà dân số mỗi ngày một tăng lên an ninh lương thực trở thành một vấn ựề cấp bách và là bài toán nan giải

Chắnh vì những khó khăn thách thức ựó mà có một ựòi hỏi ựặt ra phải ựược giải quyết ựó là làm thế nào ựể ựảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia và giữ vững vị trắ là nước xuất khẩu gạo ựứng thứ 2 trên thế giới? để tìm lời giải cho bài toán này chúng ta phải tìm ra những giải pháp cụ thể sao cho phù hợp với tình hình hiện tại

Tân Yên là một huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang với diện tắch ựất nông nghiệp là 11.344 ha, trong ựó diện tắch ựất trồng lúa hàng năm khoảng 13.800 ha ựến 14.000 ha, trong ựó vụ đông xuân dao ựộng từ 6.100

ha ựến 6.300 ha và vụ mùa dao ựộng từ 7.400 ha ựến 7.500 ha; các giống chủ lực là Khang Dân 18 chiếm 70% diện tắch, còn lại là các giống khác như: Q5, CR203, nếp chiếm 30% diện tắch; năng suất bình quân ựạt thấp dao ựộng từ

50 - 52 tạ/ha Là một huyện thuần nông có diện tắch ựất nông nghiệp chủ yếu

Trang 12

là ñất bạc màu, trong ñó lúa là cây trồng chủ lực chiếm một tỷ lệ tương ñối lớn trong cơ cấu cây trồng của huyện, với hơn 80% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp vì vậy ñời sống của người dân trồng lúa còn gặp nhiều khó khăn; Thu nhập bình quân ñầu người còn thấp do trình ñộ thâm canh lúa còn hạn chế, chưa nắm vững ñược những quy trình thâm canh trong sản xuất, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới còn chưa ñược ñồng bộ, kịp thời nên chưa phát huy hết tiềm năng năng suất của cây lúa

Việc bón ñạm không cân ñối cho lúa nói chung và ñặc biệt là lúa lai ñã làm ảnh hưởng xấu tới môi trường, làm cho ñất ngày càng xấu ñi Mặt khác cũng làm cho sâu bệnh ngày càng phát triển nên làm ảnh hưởng ñến chất lượng gạo

Vì vậy, việc tìm ra những giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, và một công thức bón phân ñạm phù hợp với ñiều kiện canh tác, ñất ñai, khí hậu của vùng sẽ ñóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa

Xuất phát từ những vấn ñề cấp thiết trên, ñể góp phần thúc ñấy sản xuất

lúa của huyện, chúng tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu hiện trạng sản xuất

lúa và ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích của ñề tài

- Nghiên cứu xác ñịnh ñược ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất, những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng ñến sản xuất lúa, cây trồng nông nghiệp chủ yếu của huyện Tân Yên

- Trên cơ sở ñó nghiên cứu ñề xuất 1 số giải pháp góp phần phát triển sản xuất lúa, lúa lai ñạt năng suất, hiệu quả sản xuất cao nhằm nâng cao ñời sống cho người dân ñịa phương Tân Yên và các vùng phụ cận

Trang 13

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng trực tiếp ựến sản xuất lúa của huyện Tân Yên

- đánh giá hiện trạng, những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ựến sản xuất lúa của huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

- Tiến hành thắ nghiệm:

+ Tuyển chọn một số giống lúa lai mới có triển vọng trên ựịa bàn huyện

+ Xác ựịnh lượng phân ựạm thắch hợp bón cho lúa lai trên ựồng ựất của huyện

- đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa trên ựịa bàn huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của ựề tài

2.1.1 Một số lý thuyết về hệ thống

Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác ựược xuất phát từ lý thuyết

hệ thống, ựã ựược các nhà khoa học Speeding, 1979 [29], Phạm Chắ Thành,

1996 [14] ựề cập tới Các tác giả ựều cho rằng: Hệ thống là một tổng thể

có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ tác ựộng qua lại một hệ thống có thể xác ựịnh như một tập hợp các ựối tượng hoặc các thuộc tắnh ựược liên kết bằng nhiều mối tương tác

Hệ thống nông nghiệp (HTNN) là sự biểu hiện không gian của sự

phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn nhu cầu Nó biểu hiện sự tác ựộng qua lại giữa hệ thống sinh học, sinh thái, môi trường tự nhiên là ựại diện và một bên là hệ thống xã hội, văn hóa thông qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật HTNN thắch ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp trong không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của việc phối hợp các yếu tố

tự nhiên, xã hội Ờ văn hóa, kinh tế và kỹ thuật (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [17]

Theo đào Thế Tuấn, 1988 [20], HTNN về thực chất là sự thống nhất của hai hệ thống:

(1) Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên bao gồm các vật sống trao ựổi năng lượng, vật chất và thông tin với ngoại cảnh tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ sinh thái

(2) Hệ kinh tế - xã hội, chủ yếu là hoạt ựộng của con người trong sản xuất ựể tạo ra của cải vật chất của toàn xã hội

Trang 15

Hệ thống canh tác (HTCT) là một hệ thống ựộc lập, ổn ựịnh giữa

các hoạt ựộng sản xuất phù hợp với các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nông hộ do ựó khi xem xét, ựánh giá một hệ thống canh tác tại một vùng nào ựó có phù hợp hay không, chúng ta phải ựảnh giá chúng trong mối quan hệ với các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ựó Như vậy, HTCT là một tổ hợp sản xuất (bao gồm nhiều ngành nghề có mối quan hệ mật thiết với nhau) Cấu trúc của hệ thống canh tác không phải là phép cộng ựơn giản các yếu tố, các ựối tượng

mà là sự kết hợp hữu cơ giữa các yếu tố, các ựối tượng, chúng có tác ựộng qua lại với nhau và có mối quan hệ ràng buộc với môi trường (đào Thế Tuấn, 1997 [21])

Theo Barkef, 1996 [22], HTCT là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn các nhu cầu của họ Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh thái, môi trường tự nhiên và một bên là hệ thống xã hội văn hóa, qua các hoạt ựộng xuất phát tự những thành quả kỹ thuật, HTNN là một phạm trù rộng còn HTCT là một tổ hợp cây trồng, trong không gian và thời gian của một vùng khắ hậu, thỗ nhưỡng ựặc thù, trong một ựiều kiện kinh tế - xã hội nhất ựịnh

HTCT là một tổng thể giữa môi trường, cây trồng vật nuôi nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với xã hội và ựiều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng Các hệ thống phụ trong HTCT có quan hệ mật thiết với nhau, tác ựộng qua lại với nhau và cũng chịu sự tác ựộng qua lại của yếu tố bên ngoài ựó là môi trường, tạo thành hiệu ứng hệ thống rất ựặc thù Vì thế HTCT phải ựược xây dựng trên cơ sở phân tắch một cách khách quan các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ựặc ựiểm sinh học của cây trồng, vật nuôi ựể vừa cho hiệu quả kinh tế cao, vừa có tác dụng lâu bền

Trang 16

Theo Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [17], thực chất HTCT ựồng nhất với khái niệm HTNN, HTCT dùng nhiều trong các nước nói tiếng Anh, HTNN dùng nhiều trong HTNN của Pháp Các khái niệm về HTCT cũng như HTNN là một phương thức khai thác môi trường trong một không gian và thời gian nhất ựịnh nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và ựảm bảo phát triển bền vững

Hệ thống trồng trọt (HTTT) là hệ thống con và là trung tâm của

HTCT, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của các hệ phụ khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề Nghiên cứu HTTT là một vấn ựề phức tạp

vì nó liên quan ựến các yếu tố môi trường như ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, mức ựầu tư phân bón, trình ựộ khoa học nông nghiệp và vấn ựề hiệu ứng hệ thống của HTCT Tuy nhiên tất cả nghiên cứu trên ựều nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, mức ựầu tư phân bón, trình ựộ khoa học nông nghiệp và vấn ựề hiệu ứng hệ thống của HTCT Tuy nhiên, tất cả nghiên cứu trên ựều nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả ựất ựai và nâng cao năng suất cây trồng Như vậy ựặc ựiểm chung nhất của HTCT là bao gồm nhiều hệ thống trồng trọt, chăn nuôi, chế biến tiếp thị, quản lý kinh tế, ựược bố trắ một cách có hệ thống, ổn ựịnh, phù hợp với mục tiêu của từng nông trại hay tiểu vùng nông nghiệp (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [17]

Hệ thống cây trồng (HTCTr) là thành phần các loại cây ựược bố trắ

trong không gian và thời gian của một vùng sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý các tài nguyên kinh tế - xã hộiẦ(đào Thế Tuấn, 1984) [19]

Theo IRRI, 1989, HTCTr là hình thức tập hợp của một tổ hợp ựặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ựịnh bằng những công nghệ sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp sơ cấp định nghĩa này không

Trang 17

bao gồm hoạt ñộng chế biến, nó vượt quá hình thức phổ biến ở các nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt, nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm ñó HTCTr là tập hợp các ñơn vị có chức năng riêng biệt, ñó là hoạt ñộng trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị Các ñơn vị ñó có mối quan hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi trường, khái niệm này ñược dùng ñể hiểu HTCTr vượt khỏi danh giới cụ thể của từng nông trại (dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995) [17]

HTCTr là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường các hợp phần này, bao gồm tất cả các yếu tố vật lý

và sinh học, cũng như kỹ thuật, lao ñộng quản lý (Zandstra, 1982) [31] HTNN, HTTT, HTCTr có mối quan hệ rất mật thiết với nhau (dẫn theo Nguyễn Thị Thủy)

Trang 18

Sơ ựồ 2.1: Các thành phần của hệ thống nông nghiệp

Như vậy, HTNN không thể tách rời HTTT Mối quan hệ giữa HTNN

và HTTT rất mật thiết, HTTT là trung tâm của HTNN và xu hướng phát triển của HTNN Nghiên cứu HTTT nhằm bố trắ, cải thiện lại các thành tố trong hệ thống hoặc chuyển ựổi chúng làm tăng hệ số sử dụng ựất, sử dụng

có hiệu quả tiềm năng ựất ựai và lợi thế của từng vùng sinh thái nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tiền vốn, lao ựộng và kỹ thuậtẦựể nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm

Cơ cấu cây trồng (CCCTr): Theo tác giả đào Thế Tuấn, 1984 [19]

thì CCCTr là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ theo không gian

và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý

Năng suất chất lượng giá cả

Trang 19

Còn các tác giả Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh (1987) thì cho rằng CCCTr là thành phần và các loại giống cây trồng bố trí theo không gian và thời gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp

Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trí, vai trò của từng bộ phận

và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu

có tính ổn ñịnh tương ñối và ñược thay ñổi ñể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với ñiều kiện khách quan, ñiều kiện lịch sử, xã hội nhất ñịnh CCCTr phụ thuộc rất nghiêm ngặt vào ñiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và ñiều kiện kinh tế - xã hội Việc duy trì hay thay ñổi cơ cấu không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện ñể tăng trưởng và phát triển sản xuất CCCTr còn là cơ sở ñể bố trí mùa vụ, chế ñộ luân canh cây trồng, thay ñổi theo những tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn ñề mà thực tiễn sản xuất ñòi hỏi và ñặt ra cho ngành sản xuất trồng trọt những yêu cầu cần giải quyết

CCCTr hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, có tính chất xác ñịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loài cây trồng với nhau từ ñó khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

CCCTr về mặt diện tích tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩn thấp, phản ánh trình

ñộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hóa và xuất khầu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại

Trang 20

Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác ñịnh CCCTr hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ñịnh phương hướng sản xuất Sự ña dạng hóa cây trồng và tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể

sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai

Nguyễn Duy Tính, 1995 [17] cho rằng chuyển ñổi CCCTr là cải tiến hiện trạng CCCTr có trước sang CCCTr mới nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ñổi CCCTr là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc ñẩy CCCTr phát triển, ñáp ững những mục tiêu của xã hội

Nghiên cứu cải tiến CCCTr là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào

hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý, thị trường ñể phát triển CCCTr trong những ñiều kiện mới nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Minh Toán, 1998)

Nghiên cứu cải tiến CCCTr phải ñánh giá ñúng thực trạng, xác ñịnh CCCTr phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng và ñịnh tính, dự báo ñược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa ñược những CCCTr truyền thống và xuất phát từ nhu cầu thực tế, hướng tới tương lai ñể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.2 Tầm quan trọng của cây lúa trong ñời sống con người

Trên thế giới, cây lúa ñược 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của 1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân Là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 -

200 kg gạo/ người/ năm tại các nước châu Á, khoảng 10 kg/ người/ năm tại các nước châu Mỹ

Trang 21

Ở Việt Nam, dân số ~ 90 triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính

* Sản phẩm chính của cây lúa

Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực Từ gạo có thể nấu cơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh ña nem, phở, bánh ña, bánh chưng, bún, rượu Ngoài ra còn bánh rán, bánh tét, bánh giò và hàng chục loại thực phẩm khác từ gạo

* Sản phẩm phụ của cây lúa

- Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axê tôn, phấn mịn và thuốc chữa bệnh

- Cám : Dùng ñể sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất vi ta min B1 ñể chữa bệnh tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng

- Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu ñóng lót hàng, vật liệu ñộn cho phân chuồng, hoặc làm chất ñốt

- Rơm rạ: ñược sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, ñồ gia dụng( thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm Như vậy, ngoài hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực, tất cả các bộ phận khác của cây lúa ñều ñược con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần thiết, thậm chí bộ phận rễ lúa còn nằm trong ñất sau khi thu hoạch cũng ñược cày bừa vùi lấp làm cho ñất tơi xốp, ñược vi sinh vật phân giải thành nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau

* Giá trị dinh dưỡng trong lúa gạo

Tinh bột: Hàm lượng tinh bột 62,4% Là nguồn chủ yếu cung cấp

calo Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 ca lo Tinh bột ñược cấu tạo bởi Amylo se và amylopectin Amylose có cấu tạo mạch thẳng và có nhiều ở gạo

tẻ Amylopectin có cấu tạo mạch ngang và có nhiều ở gạo nếp

Protêin: Các giống lúa Việt Nam có hàm lượng Protêin chủ yếu trong

khoảng 7- 8% Các giống lúa Nếp có hàm lượng prôtêin cao hơn lúa tẻ

Trang 22

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của lúa gạo và một số cây ăn hạt

Vitamin: Trong lúa gạo còn có 1số vi ta min nhất là vitamin nhóm B

như B1, B2,B6, , PP lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt ( trong ñó ở phôi 47%, vỏ cám 34,5%, hạt gạo 3,8%)

2.1.3 Vài nét ñặc ñiểm sinh thái cây lúa

2.1.3.1 Nhu cầu về nhiệt ñộ

Cây lúa yêu cầu nhiệt ñộ khác nhau qua các thời kỳ sinh trưởng:

Thời kỳ nảy mầm: nhiệt ñộ thích hợp nhất ñối với quá trình nảy mầm là 30-35oC, ngưỡng nhiệt ñộ giới hạn thấp nhất là 10- 12oC và cao nhất là 40oC không có lợi cho quá trình nảy mầm và phát triển của mầm

Thời kỳ mạ: Nhiệt ñộ thích hợp cho cây mạ phát triển là 25-30oC Với

vụ hè thu và vụ mùa nói chung nhiệt ñộ thích hợp cho cây mạ phát triển Với

vụ chiêm xuân ở miền Bắc nước ta thì diễn biến thời tiết phức tạp, nếu gieo

mạ sớm hoặc những năm trời ấm kéo dài thường có hiện tượng mạ già, mạ ống Ðể chống rét cho mạ, hiện nay người ta dùng biện pháp kỹ thuật che phủ nilông cho mạ là biện pháp chống rét hữu hiệu nhất

Trang 23

Thời kỳ ñẻ nhánh, làm ñòng: Nhiệt ñộ thích hợp nhất là 25-32oC Nhiệt

ñộ thấp dưới 16oC hay cao hơn 38oC ñều không thuận lợi cho việc ñẻ nhánh, làm ñòng của cây lúa Diễn biến phức tạp của nhiệt ñộ trong vụ chiêm xuân ở miền Bắc cũng có nhiều bất thuận cho thời kỳ này

Thời kỳ trỗ bông, làm hạt: ðây là thời kỳ cây lúa mẫn cảm nhất với ñiều kiện ngoại cảnh, nhất là nhiệt ñộ Thời kỳ này yêu cầu nhiệt ñộ tốt nhất

từ 28-30oC Với ngưỡng nhiệt ñộ này, vụ chiêm xuân ở các tỉnh phía Bắc nếu không bố trí cơ cấu mùa vụ thích hợp thì thời gian trỗ dễ gặp lạnh Trong ñiều kiện cây lúa nở hoa, phơi màu, thụ tinh nếu gặp nhiệt ñộ thấp (dưới 17oC) hoặc quá cao (trên 40oC) ñều không có lợi Khi gặp rét hoặc nhiệt ñộ quá cao hạt phấn mất sức nảy mầm, không thụ phấn thụ tinh ñược làm tỉ lệ lép cao Thời kỳ làm hạt nếu gặp rét, quá trình vận chuyển vật chất về hạt kém, trọng lượng hạt giảm cũng ảnh hưởng ñến năng suất lúa

2.1.3.2 Nhu cầu về nước

Nhu cầu về nước qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng khác nhau:

Thời kỳ nảy mầm: Hạt lúa khi bảo quản thường phải giữ ñộ ẩm 13%, khi ngâm ủ hạt thóc hút nước ñạt 22% thì có thể hoạt ñộng và nảy mầm tốt khi ñộ ẩm ñạt 25-28%

Thời kỳ mạ: Từ sau gieo ñến mạ mũi chông thì chỉ cần giữ ruộng ñủ

ẩm Trong ñiều kiện như vậy rễ lúa ñược cung cấp nhiều oxy ñể phát triển và nội nhũ cũng phân giải thuận lợi hơn Khi cây mạ ñược 3-4 lá thì có thể giữ

ẩm hoặc ñể một lớp nước nông cho ñến khi nhổ cấy

Thời kỳ ruộng cấy: Từ sau cấy ñến khi lúa chín là thời kỳ cây lúa rất cần nước Nếu ruộng khô hạn thì các quá trình sinh trưởng gặp trở ngại rõ rệt Ngược lại nếu mức nước trong ruộng quá cao, ngập úng cũng không có lợi:

Trang 24

cây lúa ñẻ nhánh khó, cây vươn dài, yếu ớt, dễ bị ñổ và sâu bệnh Người ta còn dùng nước ñể ñiều tiết sự ñẻ nhánh hữu hiệu của ruộng lúa

2.1.3.3 Nhu cầu về ánh sáng

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới nên nó là cây ưa sáng và mẫn cảm với quang chu kỳ (ñộ dài ngày) Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng ñến quá trình phát dục ra hoa, còn cường ñộ chiếu sáng ảnh hưởng ñến quang hợp với cường ñộ chiếu sáng 200 – 300 g calo/cm2/ngày trở lên thì cây lúa không

bị ảnh hưởng, dưới mức 210 g calo/cm2/ngày nhất là trong thời kỳ lúa trỗ bông dẫn ñến tỷ lệ lép lửng cao Trong năm, với các tỉnh phía Nam và Nam Trung bộ thì cường ñộ ánh sáng phân bổ ñồng ñều không có biến ñổi nhiều, riêng ñối với các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung bộ thì cường ñộ ánh sáng khá ñầy ñủ trong vụ mùa, riêng vụ ñông xuân thì giai ñoạn mạ, cấy và ñẻ nhánh thời tiết thường âm u, rét kéo dài, cường ñộ ánh sáng không ñầy ñủ, ñến tháng 4-5 trở ñi có nắng ấm và ánh sáng tương ñối ñầy ñủ nên lúa xuân bắt ñầu sinh trưởng thuận lợi

Về thời gian chiếu sáng (ñộ dài ngày): thời gian chiếu sáng và bóng tối trong một ngày ñêm (gọi là quang chu kỳ) có tác dụng rõ rệt ñến quá trình phân hóa ñòng và trỗ bông Nếu không có ñiều kiện chiếu sáng phù hợp thì cây lúa không thể ra hoa kết quả ñược Nếu các cây trồng hàng nãm phân chia làm 3 loại theo ñặc tính phản ứng quang chu kỳ (loại phản ứng ánh sáng dài ngày, loại phản ứng ánh sáng ngắn ngày và loại phản ứng trung tính với ánh sáng) thì cây lúa thuộc nhóm cây ngày ngắn, chỉ ñòi hỏi thời gian chiếu sáng dưới 13 giờ/ngày Với thời gian chiếu sáng từ 9-10 giờ/ngày có tác dụng rõ rệt ñối với việc xúc tiến quá trình làm ñòng, trỗ bông của cây lúa Tuy nhiên mức ñộ phản ứng với quang chu kỳ còn phụ thuộc vào giống và vùng trồng Ở nước ta, một số giống lúa mùa ñịa phương có phản ứng rất rõ với quang chu

kỳ, ñem các giống này cấy vào cụ chiêm xuân lúa sẽ không ra hoa Thường

Trang 25

các giống lúa ngắn ngày có phản ứng yếu hoặc không phản ứng với quang chu kỳ thì có thể gieo cấy vào mọi thời vụ trong năm

2.1.3.4 Nhu cầu về dinh dưỡng

Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa hay nói cách khác là các chất dinh dưỡng cần thiết, không thể thiếu ñược ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa bao gồm: ðạm (N), lân (P), kali (K), canxi, sắt, kẽm, ñồng, magiê, mangan, mô-líp-ñen, bo nhưng 3 yếu tố dinh dưỡng mà cây lúa cần với lượng lớn là: ðạm, lân và kali là những chất cần thiết cho những quá trình sống diễn ra trong cây lúa Các nguyên tố khoáng còn lại, cây lúa cần với lượng rất ít và hầu như ñã có sẵn ở trong ñất, nếu thiếu thì tuỳ theo ñiều kiện

cụ thể mà bón bổ sung

Các yếu tố dinh dưỡng trong phân bón cung cấp cho cây lúa có vai trò khác nhau, với hàm lượng cung cấp khác nhau trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa Vì vậy việc bón phân, bổ sung dinh dưỡng cho lúa người ta ñã nghiên cứu và ñưa ra những công thức bón phân hợp lý cho từng giống lúa, cho từng gia ñoạn sinh trưởng, phát triển, theo từng ñiều kiện ñất ñai, khí hậu cụ thể Theo nghiên cứu, ñể có năng suất 5 tấn hạt/ha/vụ thì lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu cây lúa hút từ ñất và phân bón là: 110kg

N, 34kg P2O5, 156kg K2O, 23kg MgO, 20kg CaO, 5kg S, 3,2kg Fe, 2 kg Mn, 200g Zn, 150g B, 250g Si và 25gCl Tuy nhiên không phải cứ bón bao nhiêu phân bón trong ñất là cây lúa hút hết ñược, trong thực tế, cây lúa chỉ hút ñược khoảng 2/3 - 3/4 lượng phân bón, còn lại bị rửa trôi theo nước, bốc hơi và tồn

dư trong ñất

Trang 26

2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới

* Tình hình sản xuất:

Nhiều nhà khoa học cho rằng, cây lúa trồng có nguồn gốc ở đông Nam Châu Á, trong ựó Ấn độ, Miến điện và Việt Nam là những nơi xuất hiện nghề trồng lúa ựầu tiên của loài người

Theo số liệu của FAO năm 2006 có 114 nước trồng lúa và phân bố ở tất

cả các Châu lục trên thế giới Trong ựó, Châu Phi có 41 nước trồng lúa, Châu Á- 30 nước, Bắc Trung Mỹ- 14 nước, Nam Mỹ- 13 nước, Châu Âu- 11 nước

và Châu đại Dương- 5 nước

Trong 25 nước sản xuất chủ yếu thì 17 nước thuộc khu vực Châu Á chiếm 91% diện tắch, trong ựó Trung Quốc và Ấn độ là hai nước có sản lượng lúa chiếm 55% tổng sản lượng lúa trên thế giới (Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997) [13]

Theo thống kê của FAO năm 2006 thì diện tắch ựất trồng lúa liên tục tăng từ 149,49 triệu ha năm 1995 lên 156,94 triệu ha năm 1999 Nhưng sau ựó lại giảm dần và ựến năm 2005 còn 153,51 triệu ha Diện tắch giảm nhưng năng suất lúa không ngừng tăng từ 38,67 tạ/ha năm 2000 lên 40,4 tạ/ha năm

2005 Từ ựó dẫn tới tổng sản lượng lúa gạo trên thế giới tăng từ 598,5 triệu tấn năm 2000 lên 614,5 triệu tấn năm 2005

đầu năm 2008, Thế giới ựối ựầu với cuộc khủng hoảng lương thực, giá gạo xuất khẩu ựạt mức kỷ lục 1060 - 1100 USD/tấn Giá lương thực, thực phẩm tăng ựe dọa 100 triệu người Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ựến tình trạng này: Sự gia tăng dân số Thế giới, cùng lúc gây áp lực ựến một loạt các tài nguyên: ựất, nước, dầu mỏ Thêm nữa, một số nước trên Thế giới như Phillipin chuyển dịch trong sản xuất nông nghiệp từ lương thực sang nhiên liệu sinh học đến cuối tháng 5, ựầu tháng 6/2008, giá gạo giảm mạnh còn

Trang 27

860 Ờ 900 USD/tấn do dự báo sản lượng ngũ cốc ở châu Á nơi cung cấp lương thực lớn tăng

Qua năm 2009, diễn biến thời tiết bất thường ựã ảnh hưởng lớn tới sản lượng thu hoạch của nhiều nước sản xuất chắnh trên toàn thế giới Ở cấp ựộ khu vực, thiên tai xảy ra liên tiếp từ ựộng ựất, lở ựất ựến mưa bão ựã gây thiệt hại nhiều cho vụ mùa năm nay Do vậy, sản lượng thóc thế giới dự kiến chỉ ựạt khoảng 675 triệu tấn (vào khoảng 451 triệu tấn gạo), giảm 1,9% (tương ựương với 13 triệu tấn) so với năm 2008 Tuy vậy, mức sản lượng này vẫn ựược xem là mức cao kỷ lục thứ 2 sau vụ mùa bội thu 2008

Châu Á là ựịa bàn cung cấp lúa gạo lớn nhất của thế giới với 609 triệu tấn tuy có giảm hơn năm trước 15 triệu tấn do sự sụt giảm sản lượng của Ấn

độ vì ảnh hưởng của những cơn mưa mùa bất thường, bắt ựầu là hạn hán, lượng mưa thấp hơn mức trung bình và sau ựó là mưa xối xả và lũ lụt Năm

2009 sản lượng của nước này ước ựạt 128 triệu tấn thóc giảm tới 21 triệu tấn (tương ựương 14%) so với năm 2008 Mức cung ở một số nước cũng thấp hơn như Bănglaựét, đài Loan, Irắc, Nhật Bản, Nêpan, Pakistan, Philipin và Sri Lanka Ngược lại, bức tranh sản lượng tại các nước như Trung Quốc lục ựịa, Afghanistan, Cămpuchia, Hàn Quốc, Indonesia, Iran, Lào, Myanmar, Triều Tiên, Thái Lan và Việt Nam có phần sáng sủa hơn, chủ yếu nhờ thu nhập từ sản xuất lúa gạo năm nay cao hơn so với những cây trồng khác nên khuyến khắch nông dân mở rộng diện tắch

Trong khi ựó nguồn cung tại châu Phi bị tác ựộng không tốt của yếu tố thời tiết cũng như sự cắt giảm diện tắch gieo trồng của Ai Cập khiến cho sản lượng thu hoạch năm 2009 giảm khoảng 3% xuống còn 24,6 triệu tấn Hạn hán trên diện rộng dự kiến sẽ làm cho sản lượng tại phắa đông châu Phi ựặc biệt là của Tanzania giảm mạnh Tuy nhiên, triển vọng vụ mùa tại phắa Tây có phần tươi sáng hơn nhờ những chương trình trợ cấp giống và phân bón năm trước của

Trang 28

nhiều chính phủ Ước tính sản lượng sẽ tăng cao tại các nước như Ghana, Guinea, Mali, Nigeria và Senegan Các nước thuộc miền Nam châu Phi như Madagascar, Môdămbíc và Dămbia cũng có ñược những vụ mùa bội thu

Trái ngược với tình trạng ảm ñạm của châu Á, triển vọng vụ mùa ở các châu lục khác sáng sủa hơn Tại Mỹ Latinh và Carbibe, dự kiến sản lượng thu hoạch năm 2009 sẽ ñạt mức 27,4 triệu tấn, tăng gần 4% so với năm trước Tại Nam Mỹ, trừ Guyana, Urugoay và Venezuela, sản lượng của các nước khác dự kiến tăng cao, nhất là ở Áchentina, Bolivia, Braxin, Côlômbia và Pêru Tuy nhiên, với sự xuất hiện trở lại của El Nino, dự kiến sản lượng thu hoạch năm

2010 của khu vực này sẽ giảm Trên thực tế, việc gieo cấy vụ mới ñang diễn ra, thời tiết khô hạn và mực nước tại các hồ trữ thấp hơn mức bình quân ñã làm giảm diện tích gieo cấy ở Áchentina, Braxin và Urugoay Tại Bắc Mỹ, dự báo mới nhất cho thấy sản lượng của Mỹ tăng 7%, chủ yếu là tăng sản lượng gạo hạt vừa Tại châu Âu, ước tính sản lượng thu hoạch của Liên minh châu Âu (EU) và Nga tăng cao và ñược xem là vụ mùa bội thu nhất trong 1 thập niên qua Tại châu ðại Dương, sản lượng cũng tăng cao ở Ôxtrâylia Tuy vậy, triển vọng vụ mùa 2010 không mấy khả quan do lượng mưa trong mùa ñông ở những vùng sản xuất lớn thấp hơn mức bình quân

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo tăng cao ở một số nước, gồm ba nhà sản xuất chủ chốt là Trung Quốc, Việt Nam và Thái Lan Sản lượng gạo Trung Quốc niên vụ 2009/10 dự báo tăng 1 triệu tấn lên 137 triệu tấn ðây là mức sản lượng cao nhất của nước này kể từ niên vụ 1999/2000 nhờ năng suất dự kiến ñạt mức cao kỷ lục mặc dù diện tích thực tế giảm Diện tích lúa tăng là nguyên nhân chủ yếu giúp tăng sản lượng gạo Thái Lan niên vụ 2009/10 lên 20,5 triệu tấn Giá gạo nội ñịa cao và chương trình trợ giá kéo dài của Chính phủ Thái Lan ñã khuyến khích nông dân trồng nhiều lúa hơn Tổng diện tích lúa của Thái Lan ước ñạt kỷ lục 10,9 triệu ha

Trang 29

Sản lượng gạo Philippin dự báo giảm 100.000 tấn xuống còn 10,3 triệu tấn, do

bị ảnh hưởng nặng nề bởi các cơn bão lớn Sản lượng gạo Triều Tiên dự báo giảm 110.000 tấn xuống còn 1,7 triệu tấn do ựầu tư kém và thời tiết xấu

* Sản lượng:

Với mức dự báo 721 triệu tấn hiện tại (hay 481 triệu tấn gạo), sản lượng lúa gạo toàn cầu ựã tăng 3% so với sản lượng năm 2010 Sự gia tăng này cũng ựồng thời cho thấy diện tắch thu hoạch tăng 2,2% lên 164,6 triệu ha với năng suất tăng 0,8%, tương ựương 4,38 tấn/ha Bất chấp sản lượng lúa gạo tại Thái Lan, Pakistan, Philắppines, Campuchia, Lào, Myanmar bị ảnh

hưởng do thời tiết không thuận lợi, song châu Á vẫn chiếm tới 90,3%, tức

651 triệu tấn (hay 435 triệu tấn gạo) trong tổng sản lượng lúa gạo toàn cầu năm 2011, tăng 3% so với sản lượng năm 2010 Kết quả này có ựược chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh tại Trung Quốc, Ấn độ, Pakistan và Việt Nam, trong ựó Việt Nam ựạt 25,53 triệu tấn

Tổ chức FAO cũng nâng mức dự báo sản lượng lúa gạo tại Châu Phi

lên 26 triệu tấn (hay 17 triệu tấn gạo), tăng 3% so với sản lượng năm 2010 Sản lượng gạo tại Ai Cập, nước sản xuất gạo lớn tại khu vực, có dấu hiệu phục hồi Cùng với ựó, sản lượng tăng tại các nước Tây Phi ựã bù ựắp những thiếu hụt do sự sụt giảm tại một nước ở đông và Nam Phi

Tại Châu Mỹ Latinh và vùng Ca-ri-bê, triển vọng về sản lượng lúa gạo

vẫn không thay ựổi, tương ứng 29,6 triệu tấn (hay 19,8 triệu tấn gạo), tăng 12% so với sản lượng năm 2010 điều này có ựược là nhờ sản lượng tăng tại một số nước lớn như Brazil, Argentina và Uruguay (với sản lượng thu hoạch ựạt mức kỷ lục), mặc dù trong ựiều kiện thời tiết hoàn toàn bất lợi, cũng như tại Colombia, Guyana, Paraguay và Venezuela Ngược lại, tại Ecuador và Peru, sản lượng lúa gạo lại có sự sụt giảm nhẹ

Trang 30

Biểu ñồ 2.2: Sản lượng và diện tích thu hoạch lúa gạo toàn cầu

2002-2011

Tại các khu vực khác, ví dụ tại Úc, lượng mưa nhiều cũng ñã tạo ñiều

kiện thuận lợi cho mùa màng thu hoạch tốt Tại EU, sản lượng lúa gạo của Italia có dấu hiệu phục hồi, trong khi Nga lại có một vụ mùa bội thu Ngược lại, sản lượng lúa gạo tại Hoa Kỳ lại giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm

1998 do ñiều kiện thời tiết không thuận lợi

2.2.2 Hệ thống canh tác lúa ở Việt Nam

2.2.2.1 ðồng bằng sông Hồng (ðBSH) và các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc (TDMNPB):

* Hệ thống ñộc canh lúa 1 vụ:

ðất chuyên 1 vụ lúa ñược trồng ở những diện tích ñất thấp trũng, thường ngập úng vào mùa mưa (vụ mùa), ở ñồng bằng ñất này còn ñược gọi

Trang 31

là ñất chiêm trũng; còn ở các vùng cao thiếu nước, chỉ gieo trồng ñược 1 vụ

vụ chiêm xuân, thoát nước mùa mưa Nhờ ñó, nhiều diện tích từ 1 vụ ñã trở thành ruộng cấy 2 vụ lúa, sản lượng tăng ñáng kể, ñóng góp vào thắng lợi trong xuất khẩu gạo Việt Nam

- Vùng vàn và cao ở ñồng bằng Bắc bộ: Ở chân ruộng vàn và cao, do ñịa hình thoát nước nhanh, thiếu nước nên lúa ñược cấy 1 vụ trong năm, trong

cơ cấu cây trồng: 1 màu - 1 lúa - 2 mạ (khoai lang- mạ mùa - lúa mùa- mạ xuân), hoặc 3 màu - 1 lúa (ðậu tương xuân - ðậu xanh- lúa mùa - cà chua)

- Ở vùng núi phía Bắc: Nhiều diện tích không ñược tưới, chỉ dựa vào nước trời, nên chỉ gieo cấy ñược 1 vụ; vụ còn lại không có nước tưới, ñất bỏ hóa làm nơi chăn thả gia súc Ở ñất vùng ñồi núi, lúa hàng năm thường ñược gieo trong vụ xuân hay xuân hè khi ñó mưa ñầu vụ ñủ nước cấy, với các giống trung và dài ngày ðiển hình là ñất lúa ở vùng lòng chảo ðiện Biên: mạ gieo tháng 5, cấy cuối tháng 5, thu hoạch cuối tháng 8 ñầu tháng 9

* Hệ thống 2 vụ lúa:

Nhờ sự phát triển của hệ thống thủy nông, nhiều vùng ñất ñã có nước tưới chủ ñộng quanh năm, cho nên diện tích lúa 2 vụ trong năm ñược tăng lên ñáng kể ðây thường là những vùng thâm canh lúa tốt, năng suất cao như: Hà Nam, Nam ðịnh, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình

Trang 32

Ở ựồng bằng Bắc bộ và các tỉnh TDMNPB cơ cấu lúa 2 vụ/năm thường là: Lúa xuân - lúa mùa muộn với các giống lúa chịu úng

* Cơ cấu lúa - màu ở Miền bắc và Bắc trung bộ: Cơ cấu cây trồng lúa -

màu ựược trồng trên các chân ựất trước ựây là 1 vụ lúa - bỏ hóa Nhờ hệ thống thủy nông phát triển, mở rộng nên ựất chiêm trũng thoát ựược nước, không còn ngập úng; những nơi cao thì có thể tưới nước ựược, nên thời gian bỏ hóa

ựã ựược trồng thêm 1 hoặc 2 vụ màu đặc biệt, những năm gần ựây, do thời tiết hạn hán, thiếu nước tưới xảy ra liên miên dẫn ựến 1 số diện tắch 1 - 2 vụ

phải giảm 1 vụ, thay thế bằng cây màu, có nhu cầu nước ắt hơn

- Vùng đồng bằng:

+ Công thức 1 lúa - 1 màu: Các chân ựất nhờ nước trời, cấy vụ mùa, trồng cây màu vụ đông xuân Lúa mùa thường gieo mạ cuối tháng 5 ựầu tháng 6 ựón mưa, cấy ựầu tháng 6, có năm ựến tháng 7, với các giống lai hoặc giống thuần như: Khang dân, thu hoạch vào tháng 10, 11 Cây màu đông xuân thường là Khoai lang, lạc, ựậu ựỗ, trồng vào tháng 1, 2 thu hoạch tháng 5, 6

+ Công thức 2 lúa - 1 màu: Lúa xuân - lúa mùa- cây vụ ựông (ngô, khoai lang, rau: cà chua, dưa leo ) hoặc: Lúa xuân - lúa mùa sớm - ựậu tương/ ngô ựông

Giống lúa: Q5, Khang dân, các giống lúa lai Giống ngô chủ yếu là: LVN 10

- Vùng Trung du và Miền núi Phắa Bắc:

Do ựiều kiện ựịa hình ruộng bậc thang, ở cấp ựộ khác nhau và phụ thuộc vào chế ựộ nước nên cơ cấu mùa vụ ở ựây khá phong phú

+ Cơ cấu 1 lúa - 1 màu: Mạ ựược gieo vào ựầu mùa mưa (cuối tháng 5, ựầu tháng 6), cấy vào tháng 6, 7, thu hoạch tháng 10 ,11 (Các giống lúa lai, Khang dân) Cây đông xuân thường là ựậu tương, ngô, khoai môn, trồng vào tháng 1, 2 thu hoạch tháng 5, 6

Trang 33

+ Cơ cấu 2 lúa - 1 màu:

(1) Lúa xuân: Làm mạ vào cuối tháng 1, ựầu tháng 2, cấy từ ựầu ựến trung tuần tháng 2, thu hoạch cuối tháng 5, ựầu tháng 6; cấy tháng 6, thu hoạch tháng 9 , 10 Giống lúa cả 2 vụ thường là: Q5, Khang dân, các giống lúa lai Cây vụ ựông: Ngô ựược gieo cuối tháng 9 , ựầu tháng 10, thu hoạch tháng 12 và tháng 1 năm sau

(2) Lúa xuân sớm - ựậu tương hè - Lúa mùa muộn

+ Cơ cấu 1 lúa - 2 màu: đậu tương - lúa - Ngô ựông

+ Cơ cấu 2 lúa - 2 màu: Trên ựất bạc màu, có thành phần cơ giới nhẹ, ruộng bậc thang thoát nước tốt nên áp dụng lúa xuân sớm, cây màu vụ hè ựến lúa mùa hè thu, sau ựó tranh thủ rau vụ ựông như bắ, cà chua, dưa chuột

* Ngoài cơ cấu lúa - màu thì ở Miền bắc và Bắc trung bộ còn có hệ thống lúa - Thủy sản (lúa - cá) như ở Vĩnh Phúc

2.2.2.2 Ở Nam Trung bộ

* Hệ thống canh tác ựộc canh 2 vụ lúa:

Cơ cấu 2 vụ lúa trong năm cũng ựược mở rộng trong những năm gần ựây Do biến ựổi khắ hậu, khô hạn thiếu nước, nên diện tắch lúa 3 vụ bấp bênh, năng suất thấp, ựược chuyển sang cấy 2 vụ chắc ăn Từ năm 1998, Nam Trung bộ sản xuất 2 vụ lúa trung ngày cho tổng sản lượng ổn ựịnh và cao hơn sản xuất 3 vụ lúa ngắn ngày Những tỉnh chuyển dịch cơ cấu 3 vụ lúa sang 2

vụ ựều ựưa năng suất lên cao hơn trước trên 1 tấn/ha như: Quảng Nam, Quảng Ngãi, đà Nẵng

* Hệ thống canh tác 3 vụ lúa:

Nhờ khắ hậu ôn hòa, ựủ ánh sáng, nhiệt ựộ cho cây lúa sinh trưởng, phát triển tạo nên năng suất khá quanh năm nên từ vùng Nam Trung bộ và đBSCL lúa thường ựược gieo trồng 3 vụ trong năm vẫn cho năng suất khá; năng suất

Trang 34

thường ựạt: đông xuân 64 - 66,6 tạ/ha, Hè thu 52 - 55 tạ/ha, Thu ựông 47 - 51 tạ/ha

* Hệ thống canh tác lúa - màu:

Do thiếu nước tưới, nhiều diện tắch 2 vụ lúa ựược chuyển sang lúa - màu Ở đồng Nai, chuyển ựổi cơ cấu 2 lúa sang lúa - ngô nên tổng thu nhập tăng lên ựáng kể

* Hệ thống canh tác lúa - Thủy sản:

Ruộng thấp trũng ựược thiết kế theo ô, xung quanh là hệ thống mương

bờ ựể thả cá, tôm

+ Trên ruộng cấy lúa, dưới mương thả cá, tôm

+ Xung quanh bờ mương có thể kết hợp trồng hoa trái

Các giống lúa có thể ựược sử dụng vào cơ cấu 3 lúa/năm gồm có: OMCS 2000, OMCS21, TNDDB, ML48, OM1490, OM1706, OM1633, VND404

Thời vụ và các giống ựược áp dụng trong cơ cấu 3 lúa ở đBSCL: Gieo

sạ lúa vụ ựông xuân vào ựầu tháng 11, vụ hè thu vào ựầu tháng 4 và vụ mùa vào ựầu tháng 5

Trang 35

Bảng 2.2: Các hệ thống canh tác lúa ở đBSCL

Vùng ngập lũ ven và giữa sông Cửu Long Phù sa - Lúa 3 vụ

- Lúa ựông xuân - hè thu

- Lúa 2 vụ (đông xuân - hè thu)

- Lúa 1 vụ (ựông xuân)

- Lúa 1 vụ - màu

mưa - ngập úng mùa mưa

- Lúa 2 vụ (ựông xuân - hè thu)

- Lúa 1 vụ mùa

- Lúa 1 vụ - 1 màu

* Cơ cấu lúa - màu: Hiện tượng bất thường về thời tiết, hạn hán thường

xuyên ựã dẫn ựến thiếu nước trầm trọng cả trong sản xuất nông lâm và sinh hoạt Hơn nữa ựộc canh lúa lâu năm, sâu bệnh phát triển mạnh gây ra thất thu lớn Vì vậy, nhiều nơi ựã chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất từ 2, 3 vụ lúa trong năm thành lúa - màu

* Cơ cấu lúa - thủy sản: Nhờ chủ trương chuyển ựổi cơ cấu kinh tế và

sử dụng ựất với tiêu chắ hiệu quả kinh tế/ựơn vị diện tắch ựất nên nhiều nơi ựã chuyển ựổi những diện tắch ngập chỉ trồng 1 vụ lúa sang lúa - nuôi trồng thủy

Trang 36

sản, ựạt hiệu quả kinh tế cao Ngược lại với những vùng vàn, vàn cao, những nơi trũng ựể khắc phục ruộng 2 lúa (xuân - mùa) năng suất bấp bênh do ngập, nhiều ựịa phương ựã chuyển ựổi sang lúa - cá, lúa - tôm, hiệu quả cao hơn

* Cơ cấu lúa - tôm:

đây là mô hình canh tác thắch hợp ựối với vùng sinh thái nước nhiễm mặn ở đBSCL

Mô hình lúa - tôm: Nuôi tôm sú mùa khô (hoặc khai thác tôm tép tự nhiên)

Hệ canh tác lúa - cây lâm nghiệp:

Những diện tắch ựất lúa có nhiễm phèn, trồng lúa ựược áp dụng cơ cấu lúa - tràm; cây tràm có tác dụng giảm phèn cho cây lúa, ựồng thời cải thiện môi trường

2.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Nghề trồng lúa ở Việt Nam có lịch sử lâu ựời nhất so với nghề trồng lúa

ở các nước châu Á Theo các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn độ, Việt Nam Cây lúa ựã có mặt từ 3000 - 2000 năm trước công nguyên Tổ tiên chúng ta ựã thuần hóa cây lúa dại thành cây lúa trồng và ựã phát triển nghề trồng lúa ựạt ựược những tiến bộ như ngày nay

Trước năm 1945, diện tắch trồng lúa ở 2 ựồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ là 1,8 triệu và 2,7 triệu ha với năng suất bình quân 13 tạ / ha và sản lượng thóc tương ứng 2,4 - 3,0 triệu tấn Trong thời gian này chủ yếu là các giống lúa cũ, ở miền Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, ắt chịu thâm canh, dễ ựổ, năng suất thấp

Từ năm 1963- 1965, ở những vùng chuyên canh lúa do diện tắch nhiều, thường có một số diện tắch cấy chậm, bị muộn thời vụ Nhờ tiến bộ kỹ thuật

ựã ựưa vào một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày ựã ựảm bảo ựược thời

vụ đã chuyển vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân, chuyển từ xuân sớm thành xuân chắnh vụ (80-90%) diện tắch và thời kỳ 1985-1990 sang xuân sớm (5-

Trang 37

10%) và 70-80% là xuân muộn Một số giống lúa xuân ựã có năng suất cao hơn hẳn lúa chiêm, có thể cấy ựược cả hai vụ chiêm xuân và vụ mùa Do thay ựổi cơ cấu sản xuất lúa, kết hợp với áp dụng hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ở Việt Nam ngày càng phát triển và ựạt ựược những thành tựu ựáng kể

Từ năm 1979 ựến 1985, sản lượng lúa cả nước tăng từ 11,8 lên 15,9 triệu tấn, nguyên nhân là do ứng dụng giống mới, tăng diện tắch và năng suất Tắnh riêng 2 năm 1988 và 1989 sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn/năm

Từ khi thực hiện ựổi mới (năm 1986) ựến nay, Việt Nam ựã có những tiến

bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, ựưa nước ta từ chỗ là nước thiếu ăn triền miên ựã không những ựảm bảo ựủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu từ 3-4 triệu tấn gạo /năm, đứng hàng thứ 2 trên thế giới về các nước xuất khẩu gạo Diện tắch lúa cả nước năm 2009 ựạt khoảng 7.440 ngàn ha, ựây là mức cao nhất trong vòng 5 năm qua Sau khi giảm ựáng kể trong năm 2007, diện tắch lúa cả nước ựã tăng trở lại từ năm 2008 và tiếp tục duy trì xu hướng tăng trong năm 2009, nhờ cầu lúa gạo xuất khẩu tăng mạnh ựã ựẩy giá thu mua lúa gạo trong nước tăng cao và khuyến khắch nông dân tăng diện tắch So với năm

2008, diện tắch lúa cả nước năm nay ựã tăng gần 40 ngàn ha (0,5%), trong ựó diện tắch vụ đông Xuân tăng 47,6 ngàn ha (1,6%), diện tắch vụ Mùa cũng tăng nhẹ 2,7 ngàn ha (0,1%), tuy nhiên diện tắch vụ Hè Thu năm nay lại giảm hơn 10 ngàn ha so với cùng kỳ năm 2008

Tắnh trên các khu vực, diện tắch lúa năm 2009 tăng chủ yếu nhờ tăng diện tắch vụ đông Xuân và vụ Mùa ở khu vực đBSCL Diện tắch lúa đông Xuân so cùng kỳ 2008 ựã tăng ở hầu hết các khu vực, trong ựó tăng mạnh nhất là khu vực đồng bằng Sông Cửu Long (đBSCL) và khu vực đông Bắc

Bộ với lượng tăng diện tắch tương ứng là 25.000 ha ở đBSCL và hơn 8.000

ha ở đông Bắc Tại khu vực đồng bằng Sông Hồng (đBSH), Bắc Trung Bộ

Trang 38

và Tây Nguyên, diện tắch lúa đông Xuân năm 2009 cũng tăng khá Trái lại, diện tắch lúa Mùa lại giảm ở hầu khắp các vùng trên cả nước, trong ựó giảm mạnh nhất là khu vực Nam Trung Bộ giảm hơn 5.000ha, đBSH giảm hơn 3.000 ha, khu vực đông Nam Bộ giảm gần 4.000 ha Tuy nhiên, lượng giảm này ựã ựược bù lại nhờ diện tắch tăng mạnh ở khu vực đBSCL và Tây Bắc, với lượng tăng tương ứng là 43.000 ha và 10.000 ha

Diện tắch Sản lượng

Biểu ựồ 2.3 Diện tắch và sản lượng lúa 2005-2009

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Nhờ những ựiều kiện thuận lợi về thị trường và thời tiết, sản lượng lúa

cả năm 2009 ựã ựạt xấp xỉ 38,9 triệu tấn, ựây là mức kỷ lục trong vòng 20 năm qua So với năm 1990, sản lượng lúa cả nước năm 2009 cao gấp hơn hai lần, tương ựương với mức tăng 19,6 triệu tấn So với năm 1999, sản lượng năm 2009 cũng tăng gần 7,5 triệu tấn, tương ựương 23,8%, và tăng hơn 3 triệu tấn, tương ựương 8,4% so với năm 2005- năm lập kỷ lục về khối lượng xuất khẩu gạo của giai ựoạn 2008 trở về trước Sản lượng lúa cả nước ựã tăng liên tục trong vòng 20 năm qua với biên ựộ khá mạnh, ựặc biệt là trong giai ựoạn 1990 - 1999 Trong những năm gần ựây, sản lượng lúa không còn tăng mạnh, nhưng vẫn duy trì ựược xu thế tăng

Trang 39

Theo số liệu thống kê, vụ đông Xuân 2009 cả nước ựã thu hoạch hơn 3 triệu ha lúa, với sản lượng ựạt xấp xỉ 18,7 triệu tấn, tăng 370 ngàn tấn tương ựương 2% so với vụ đông Xuân năm 2008 Trong ựó, tăng năng suất ựã khiến sản lượng lúa đông Xuân 2009 tăng 87,2 ngàn tấn tương ựương 0,47% Diện tắch lúa tăng ựã góp phần làm sản lượng tăng 282,2 ngàn tấn tương ựương 1,54% Hiện sản lượng vụ này ựang chiếm khoảng hơn 48% tổng sản lượng lúa hàng năm của cả nước và là nguồn cung chủ yếu cho hoạt ựộng xuất khẩu gạo, do vậy sản lượng vụ đông Xuân duy trì xu hướng tăng có ý nghĩa rất lớn ựối với việc duy trì sản lượng lúa cả năm, ựảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn cung ổn ựịnh cho xuất khẩu gạo

23%

29%

48%

đông Xuân Hè Thu Mùa

Biểu ựồ 2.4 Sản lượng lúa của Việt Nam phân theo vụ

Sản lượng vụ Mùa giữ ổn ựịnh ở mức hơn 9 triệu tấn, xấp xỉ mức cùng

kỳ năm 2008, tuy nhiên sản lượng vụ Hè Thu năm 2009 chỉ ựạt 11,16 triệu tấn, giảm 234,7 ngàn tấn (2,1%) do diện tắch và năng suất ựều giảm Trong

ựó, năng suất vụ Hè Thu năm 2009 giảm từ mức 48,1 tạ/ha (2008) xuống 47,3 tạ/ha (2009) khiến sản lượng lúa vụ này giảm 1,6% tương ựương 182 ngàn tấn, diện tắch lúa Hè Thu giảm 10,4 ngàn ha, góp phần làm sản lượng vụ này giảm 52,7 ngàn tấn

Trang 40

2.2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Bắc Giang

Bắc Giang là tỉnh miền núi nằm ở phía ñông bắc Bắc bộ, phía bắc và ñông bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; phía tây và tây bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía nam và tây nam giáp tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh và thành phố Hà Nội, phía ñông giáp tỉnh Quảng Ninh Tỉnh Bắc Giang có diện tích 3822 km2, gồm 10 huyện, TP (Sơn ðộng, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Hiệp Hoà, Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang), với 229 xã, phường, thị trấn

Bắc Giang là một trong những tỉnh có tốc ñộ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp cao của cả nước, bình quân trong 5 năm 2001 - 2005 ñạt 5,1% Năng suất, sản lượng và giá trị cây trồng liên tục tăng trưởng Năng suất lúa tăng từ 41,3 tạ/ha năm 2001 lên 49 tạ/ha năm 2005

Số liệu thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên ñịa bàn huyện trong một số năm gần ñây ñược trình bày trong bảng 2.1 và 2.2

Qua kết quả nghiên cứu ở bảng 2.1 và 2.2 cho thấy, cây lúa ñược trồng

ở tất cả các huyện, TP trong toàn tỉnh Bắc Giang Trong ñó, các huyện có diện tích trồng lúa năm 2010 ở vụ xuân, và vụ mùa lớn như Yên Dũng (16.561 ha), Hiệp Hoà (16.312 ha), Lục Nam (16.380ha) và Tân Yên (13.485 ha)

Từ năm 2000 ñến nay diện tích trồng lúa có thay ñổi nhưng ở mức thấp, ở một số huyện diện tích trồng lúa thậm chí còn giảm qua các năm Tuy diện tích trồng lúa có giảm nhưng nhu cầu phục vụ cho ñời sống và hiệu quả sản xuất lúa ngày càng tăng cao nên chủ trương của Tỉnh trong những năm tới

là vẫn duy trì diện tích trồng lúa

Phân tích năng suất lúa qua các năm cho thấy, từ năm 2000 - 2010 năng suất lúa ñều tăng lên qua các năm do việc tăng cường du nhập một số giống

lúa mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Ngày đăng: 06/11/2014, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ (2003). "Bón phân cho cây trồng ở Việt Nam", Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cho cây trồng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Lê Văn Căn (1964). "Kinh nghiệm 12 năm bón phân hóa học ở Miền Bắc Việt Nam", Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm 12 năm bón phân hóa học ở Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Căn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1964
3. Phạm Văn Cường (2005). "Ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm ủến năng suất chất khụ ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần", Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm ủến năng suất chất khụ ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2005
4. Bùi Huy đáp (1994), "Cây lúa Việt Nam", NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy đáp
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1994
5. Trần Văn ðạt (2007), "Sản xuất lúa gạo thế giới- Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21", NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất lúa gạo thế giới- Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21
Tác giả: Trần Văn ðạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Nguyễn Văn Hoan. "Cẩm nang cõy lỳa". NXB Lao ủộng, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cõy lỳa
Nhà XB: NXB Lao ủộng
7. Cục Khuyến nụng và Khuyến lõm (1998), "Phõn bún cõn ủối và hợp lý cho cây trồng", Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn bún cõn ủối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Cục Khuyến nụng và Khuyến lõm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
8. Nguyễn Thị Lẫm (1994), "Nghiờn cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa", Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Lẫm
Năm: 1994
9. Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006) "Phương pháp thí nghiệm", NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thí nghiệm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
10. Trần Thỳc Sơn (1999), "Cỏc dạng ủạm trong một số loại ủất trồng lỳa chính ở miền Bắc Việt Nam", Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển 3 – Viện Thổ nhưỡng Nông hoá - Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc dạng ủạm trong một số loại ủất trồng lỳa chính ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Thỳc Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Nguyễn Hữu Tề và CS (1997), "Giáo trình cây lương thực tập I về cây lúa", NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực tập I về cây lúa
Tác giả: Nguyễn Hữu Tề và CS
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
12. Phạm Chí Thành (1996), "hệ thống nông nghiệp" , NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chí Thành
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của lúa gạo và một số cây ăn hạt - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của lúa gạo và một số cây ăn hạt (Trang 22)
Bảng 2.2: Các hệ thống canh tác lúa ở ðBSCL - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Các hệ thống canh tác lúa ở ðBSCL (Trang 35)
Bảng 2.3: Diện tớch, năng suất và sản lượng lỳa ủụng xuõn của cỏc huyện - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.3 Diện tớch, năng suất và sản lượng lỳa ủụng xuõn của cỏc huyện (Trang 41)
Bảng 2.6: Diện tích lúa lai ở các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.6 Diện tích lúa lai ở các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam (Trang 44)
Bảng 2.5: Diện tích trồng lúa lai ở Việt Nam từ 1992-2006 (ha) - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.5 Diện tích trồng lúa lai ở Việt Nam từ 1992-2006 (ha) (Trang 44)
Bảng 4.1: Phõn loại ủịa hỡnh theo cấp ủộ dốc  ðộ dốc (ủộ)  Diện tích (ha)  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Phõn loại ủịa hỡnh theo cấp ủộ dốc ðộ dốc (ủộ) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (Trang 61)
Bảng 4.3 : Phõn loại ủõt huyện Tõn Yờn - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Phõn loại ủõt huyện Tõn Yờn (Trang 67)
Bảng 4.5 : Dõn số và lao ủộng của huyện Tõn Yờn năm 2008 - 2010 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Dõn số và lao ủộng của huyện Tõn Yờn năm 2008 - 2010 (Trang 69)
Bảng 4.6 : Diễn biến giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Diễn biến giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện (Trang 71)
Bảng  4.7  cho  thấy:  Tổng  diện  tớch  ủất  tự  nhiờn  của  huyện  năm  2008,  2009 là 20441,85 ha, ủến năm 2010 tổng diện tớch ủất tự nhiờn là 20554,37,  tăng  112,52 ha  so  với  năm  2008,  2009 trong  ủú  ủất nụng  nghiệp  năm  2010  chiếm 60% tổng  - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
ng 4.7 cho thấy: Tổng diện tớch ủất tự nhiờn của huyện năm 2008, 2009 là 20441,85 ha, ủến năm 2010 tổng diện tớch ủất tự nhiờn là 20554,37, tăng 112,52 ha so với năm 2008, 2009 trong ủú ủất nụng nghiệp năm 2010 chiếm 60% tổng (Trang 72)
Bảng 4.7 :  Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Tõn Yờn năm 2008 – 2010 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Tõn Yờn năm 2008 – 2010 (Trang 73)
Bảng 4.8 : Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện năm 2008 – - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện năm 2008 – (Trang 74)
Bảng 4.10: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa các xã trong huyện Tân - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa các xã trong huyện Tân (Trang 78)
Bảng 4.11 : Cơ cấu và năng suất lỳa gieo trồng trờn ủịa bàn huyện - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa tại huyện tân yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.11 Cơ cấu và năng suất lỳa gieo trồng trờn ủịa bàn huyện (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w