491 Nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao dịch II – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 1Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
¸µ¸µ
NGUYỄN HỒNG NAM
ĐỀ TÀI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2007
72 pt, Left + 440.15 pt, Right,Leader: …
Style Definition: TOC 4: Tabs: 81
Style Definition: Style 2: Font: 13
pt, Bold, Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines, Outline numbered + Level: 5 + Numbering Style: a, b,
c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 27.35 pt + Tab after: 45.35 pt + Indent at: 45.35 pt
Trang 2Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
MỤC LỤC
¸µ¸µ
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Lời mở đầu
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO
VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại: 12
1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại: 12
1.1.1.1 Khái niệm: 12
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại: 13
a) Trung gian tín dụng: 13
b) Trung gian thanh toán : 15
c) Cung ứng dịch vụ ngân hàng : 16
1.1.2 Các nghiệp vụ của NHTM: 17
1.1.2.1 Nghiệp vụ Tài sản nợ: 18
a) Vốn chủ sở hữu: 18
b) Vốn huy động: 19
c) Vốn vay: 20
d) Vốn khác: 20
1.1.2.2 Nghiệp vụ Tài sản có sinh lời: 20
a) Nghiệp vụ tín dụng : 21
b) Nghiệp vụ đầu tư: 23
1.1.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng : 24
1.2 Cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại : 26
Trang 3Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
1.2.1.1 Khái niệm: 26
1.2.1.2 Vai trò của dự án đầu tư 26
1.2.1.3 Tính khả thi của dự án đầu tư: 27
1.2.2 Thẩm định, cho vay dự án đầu tư: 28
1.2.2.1 Khái niệm: 28
1.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư: 29
1.2.2.3 Thẩm định, phân tích rủi ro dự án đầu tư : 31
a) Phân loại rủi ro : 31
b) Các biện pháp giảm thiểu rủi ro: 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Công Thương Việt Nam: 37
2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam 37
2.1.2 Giới thiệu về SGDII – NHCTVN và kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm qua: 40
2.1.2.1 Giới thiệu về Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Công thương Việt Nam: .40
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGDII NHCTVN trong các năm qua: 41
2.2 Khái quát hoạt động tín dụng tại SGDII – NHCTVN: 46
2.2.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm: 46
2.2.2 Vòng quay vốn tín dụng : 48
2.2.3 Tình hình nợ quá hạn : 48
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN: 50
2.3.1 Sơ lược quy trình cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN: 50
2.3.1.1 Các bộ phận nghiệp vụ có liên quan: 50
2.3.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý tín dụng: 52
2.3.1.3 Trách nhiệm của các cán bộ liên quan đến nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư: 53
2.3.1.4 Phân cấp thẩm quyền và trình tự phê duyệt dự án đầu tư tại SGDII - NHCTVN: 56
Trang 4Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
2.3.2 Tình hình cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN qua các năm:
57
2.3.2.1 Tình hình thẩm định dự án đầu tư: 57
2.3.2.2 Tình hình dư nợ cho vay dự án đầu tư: 58
a) Tình hình dư nợ theo thời gian: 58
b) Phân loại dư nợ cho vay dự án đầu tư theo thành phần kinh tế: 60
2.3.2.3 Những kết quả đạt được và những hạn chế trong cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN: 61
a) Những kết quả đạt được: 61
b) Những tồn tại và nguyên nhân : 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3.1 Chiến lược kinh doanh của Sở Giao Dịch II – NHCTVN từ nay đến năm 2010: 73
3.1.1 Cơ hội và thách thức: 73
3.1.1.1 Cơ hội: 73
3.1.1.2 Thách thức: 74
3.1.2 Chiến lược phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam từ nay đến năm 2010: 75
3.1.3 Chiến lược kinh doanh của SGDII - NHCTVN từ nay đến năm 2010 .76
3.1.3.1 Mục tiêu: 76
3.1.3.2 Định hướng hoạt động tín dụng: 76
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định, cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN: 78
3.2.1 Các giải pháp chung: 78
3.2.2 Giải pháp về kỹ thuật nghiệp vụ: 81
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư: 81
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát các dự án đầu tư: 87
3.2.3 Các kiến nghị: 89
3.2.3.1 Đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam: 89
Trang 5Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
a) Về việc định giá tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất: 89
b) Về việc định giá là giá trị quyền sử dụng đất thuê trong khu công
nghiệp, khu công nghệ cao: 89
c) Việc thế chấp quyền cho thuê lại đất từ quyền sử dụng đất thuê, thuê
lại ngoài khu công nghiệp: 90
d) Về tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tham gia vào dự án đầu tư:
91
3.2.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam: 91
a) Nâng cao vai trò và chất lượng hoạt động của Trung Tâm Thông Tin
tín dụng (CIC): 91
b) Sớm thành lập Công ty xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam:
92
3.2.3.3 Đối với Nhà nước: 93
a) Nghiên cứu chỉnh sửa lại quy định về việc thế chấp quyền sử dụng đất
thuê có thời điểm thuê sau ngày 01/07/2004 mà đã trả hết tiền thuê đất
01 lần cho cả thời gian thuê .93
b) Xử lý tài sản là quyền sử dụng đất hình thành từ vốn vay: 94
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 0 pt,
Hanging: 21.6 pt
Trang 6Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BGĐ: Ban giám đốc
- CBTD: Cán bộ tín dụng
- CBTĐ: Cán bộ thẩm định
- DAĐT: Dự án đầu tư
- DNNN: Doanh nghiệp Nhà Nước
- HĐTD: Hội đồng tín dụng
- KH: Khách hàng
- NHCTVN: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
- NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
- NHTM: Ngân hàng Thương Mại
- PASXKD: Phương án sản xuất kinh doanh
Trang 7Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
- Biểu đồ 2.10 Biểu diễn tình hình dư nợ dự án đầu tư phân theo thành phần kinh
tế tại SGDII – NHCTVN từ năm 2000 – 2006
- Biểu đồ 2.11 Biểu diễn tỷ lệ dư nợ dự án đầu tư phân theo thành phần kinh tế
tại SGDII – NHCTVN từ năm 2000 – 2006
- Bảng 2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ luân chuyển tại SGDII –
Trang 8Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Lời mở đầu
1 Đặt vấn đề:
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển
vượt bậc, thể hiện chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong hội nhập và
phát triển kinh tế Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, càng khẳng định vị
thế của mình trong khu vực cũng như thế giới
Với việc gia nhập WTO, nến kinh tế đã có những kết quả nhất định như: đầu tư
trực tiếp nước ngoài gia tăng vượt bậc, thị trường chứng khoán phát triển cả về quy
mô và chất lượng, các quỹ đầu tư nước ngoài liên tục tăng, các doanh nghiệp mở ra
nhiều cơ hội làm ăn mới, …
Ngành ngân hàng cũng không đứng ngoài xu thế chung ấy, nền kinh tế phát
triển đã đưa đến cho ngành ngân hàng nhiều cơ hội mới: nhiều doanh nghiệp trong
nước cũng như nước ngoài phát sinh nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh, doanh số cho vay, thu nợ tăng, nhiều phương án và dự án đầu tư mới được
thực hiện, … Ngành ngân hàng trong các năm qua đã gặt hái rất nhiều thành công,
mạng lưới không ngừng được mở rộng và phát triển, lợi nhuận luôn đạt vượt mức
chỉ tiêu đề ra, các ngân hàng mới trong nước cũng như nước ngoài được cấp phép
thành lập, …đây được xem là cơ hội cho các NHTM trong giai đoạn hiện nay
Lợi nhuận ngân hàng tăng cao, tuy nhiên thực trạng của các Ngân hàng thương
mại Việt Nam đó là chủ yếu lợi nhuận xuất phát từ tín dụng, từ đầu tư cho vay các
phương án kinh doanh ngắn hạn và các dự án đầu tư trung dài hạn Sở Giao Dịch II
– NHCTVN cũng không nằm ngoài “quy luật chung” đó
Việc kinh tế phát triển, môi trường kinh doanh đang thay đổi, các bộ luật cũng
như các văn bản pháp luật thay đổi để đáp ứng yêu cầu hội nhập, các ngành kinh tế
cũng luôn thay đổi và phát triển, … điều này cũng đặt các NHTM nói chung và
SGDII – NHCTVN nói riêng trước một vấn đề mới đó là: làm thế nào để thẩm định
hiệu quả, nhận định đúng tính khả thi của dự án đầu tư, nhận định được xu hướng
Formatted: Bullets and Numbering
Trang 9Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
phát triển của ngành kinh tế, … từ đó đưa ra được quyết định cho vay dự án, đưa ra
được định hướng đầu tư tín dụng trung dài hạn đối với các ngành kinh tế…đảm bảo
tính cạnh tranh, cho vay có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tín dụng, thu hồi đầy đủ gốc
và lãi Đây được xem là một thách thức mới, nhất là trong khâu thẩm định và cho
vay dự án đầu tư của NHTM cũng như của SGDII – NHCTVN
Đề tài tốt nghiệp “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM”
được thực hiện là nhằm đưa ra một số giải pháp để giải quyết một phần các thách
thức đó
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu những lý thuyết chung về NHTM, trong đó chú ý đến chức năng
và nghiệp vụ của NHTM; Nghiên cứu những cơ sở lý luận về cho vay dự án
đầu tư: thẩm định dự án đầu tư, rủi ro của dự án đầu tư
- Đi sâu phân tích thực trạng cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN, phân
tích và đưa ra những nhận định về hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế
trong cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN,
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, cho vay dự
án đầu tư tại SGDII – NHCTVN, đồng thời đề xuất những kiến nghị đối với
NHCTVN, NHNNVN và Nhà nước Việt Nam nhằm tháo gở khó khăn vướng
mắc
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các hạn chế trong công tác cho vay dự án đầu
tư tại SGDII – NHCTVN, các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó (từ nội bộ
SGDII – NHCTVN, từ NHTCVN, các hạn chế từ NHNNVN, từ một số văn bản
pháp luật liên quan của Nhà nước)
Formatted: Bullets and Numbering
Trang 10Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu giữa lý luận và thực tế công tác cho vay dự án
đầu tư tại SGDII – NHCTVN trong thời gian qua, các hạn chế và nguyên nhân dẫn
đến hạn chế tại SGDII – NHCTVN trong công tác cho vay dự án đầu tư
4 Phương pháp nghiên cứu:
Do tính chất của đề tài chủ yếu dựa vào dữ liệu đã có ở quá khứ của một
NHTM, kết hợp với sự quan sát những yếu tố, nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong
cho vay dự án đầu tư của các trường hợp thực tế Tiến hành phân tích và rút ra giải
pháp cụ thể để nâng cao chất lượng thẩm định, cho vay dự án đầu tư (đồng thời với
hạn chế tối đa rủi ro cho vay dự án đầu tư) cho ngân hàng thương mại
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau: phương pháp
tổng hợp, chọn lọc nguồn thông tin từ tạp chí, sách và tài liệu chuyên ngành,…;
phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng, phương
pháp phân tích thống kê và phương pháp so sánh sự biến động các dãy số qua các
năm
5 Những điểm nổi bật của luận văn:
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến tín dụng
trung dài hạn, biện pháp giảm thiểu rủi ro trong cho vay dự án đầu tư, đề tài “Nâng
cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Công thương
Việt Nam” cũng không nằm ngoài mục đích là nâng cao chất lượng - đồng nghĩa với
việc giảm thiểu tối đa rủi ro trong đầu tư cho vay dự án đầu tư Tuy nhiên đề tài
được nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu và
rộng vào nền kinh tế thế giới, việc thẩm định và cho vay dự án đầu tư cũng bị ảnh
hưởng bởi bối cảnh đó, vì vậy đề tài có những điểm mới sau đây:
- Thứ nhất, đã giới thiệu được nội dung thẩm định dự án đầu tư một cách cụ thể,
nhận biết các loại rủi trong cho vay dự án đầu tư và các biện pháp giảm thiểu
rủi ro thường áp dụng
- Thứ hai, đề tài đã đưa ra được các giải pháp thiết thực, trên cơ sở công tác
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Bullets and Numbering
Trang 11Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
cho vay dự án đầu tư, trong đó có các giải pháp như xây dựng hệ thống thông
tin dữ liệu ngành phục vụ công tác thẩm định, các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng từ khâu thẩm định trước khi quyết định cho vay cho đến khâu quản
lý giám sát dự án sau khi cho vay…
- Thứ ba, tác giả đã mạnh dạn có các kiến nghị với NHNN, Nhà nước Việt Nam
nghiên cứu chỉnh sửa các quy định về thế chấp quyền sử dụng đất thuê xuất
phát từ những khó khăn thực tế trong quá trình cho vay dự án đầu tư với doanh
nghiệp có tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuê…
- Thứ tư, các giải pháp của đề tài có được là đúc kết từ kinh nghiệm công tác
thẩm định thực tế của tác giả nên có thể dùng để áp dụng không chỉ cho SGDII
– NHCTVN mà còn có thể áp dụng cho các NHTM khác
6 Kết cấu của luận văn:
Với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu trên, Luận văn ngoài phần mở
đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và cho vay dự án đầu tư
tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch II –
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở Giao
Dịch II – Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Nhân đây tác giả cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý thầy cô, các bạn
bè, các đồng nghiệp, đặc biệt là TS Lê Thị Tuyết Hoa đã hết lòng hướng dẫn, giúp
đỡ tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trang 12Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
10 CHƯƠNG 1: CƠ S Ở LÝ LU Ậ N V Ề N GÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ CHO VAY D Ự ÁN Đ Ầ U TƯ TẠI N GÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về N gân hàng thương mại :
1.1.1 Khái niệm và chức năng của N gân hàng thương mại :
1.1.1.1 Khái niệm:
NHTM là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi , sử dụng số vốn đó để cho vay,
chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng
NHTM là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế Sự
có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng
minh rằng: ở đâu có hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc
độ cao của nền kinh tế
Luật số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định: “Ngân hàng là loại tổ chức
tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có kiên quan”
Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp cũng đã chỉ rõ : NHTM là những cơ
sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký
thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
Như vậy có thể nói rằng NHTM là Định chế tài chính trung gian quan trọng
vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung
gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập
trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá
nhân để phát triển kinh tế xã hội
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font color: Auto Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Indent: Left: 9.35 pt Formatted: Indent: Left: 36 pt
Deleted: ở Deleted: ậ Deleted: ề Deleted: H Deleted: T Deleted: M Deleted: ự Deleted: ầ Deleted: của Deleted: H Deleted: T Deleted: M Deleted: trong tiến trình hội nhập quốc tế
Deleted: H Deleted: TM Deleted: HTM
Deleted: công ty, xí Deleted: , tiền tiết kiệm, rồi Deleted: cho các đối tượng nói trên
Trang 13Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại :
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển
các NHTM thực hiện 3 chức năng sau đây:
a) Trung gian tín dụng:
Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho
thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong
chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập
trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm
tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế,
v.v…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu
cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng của xã
hội
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau đây :
“Trung gian tín dụng” là chức năng cơ bản được hiểu theo 2 khía cạnh sau đây:
+ NHTM chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng
nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu (bằng nghiệp vụ tín dụng) Các chủ
thể tham gia gồm những người gửi tiền vào NHTM và những người vay
tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh tế trực tiếp nào Họ không
chịu nghĩa vụ và trách nhiệm gì cho nhau cả Tất cả đều thông qua
NHTM, nghĩa là NHTM có trách nhiệm hoàn trả tiền cho người gửi (bất
kể người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả hay không) Còn người đi vay
thì phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Tổ chức kinh tế
Hộ gia đình
Cá nhân…
Thu nhận Tiền gửi tiết kiệm Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cấp tín dụng
Formatted: Style 2
Formatted: Indent: Left: 36 pt Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Deleted: này chức năng
Deleted: Công ty¶
Xí
Deleted: Công ty¶
Xí
Deleted: ¶
Trang 14Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
+ Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy mà là trung
gian tín dụng, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng
này phải theo nguyên tắc “hoàn trả” vô diều kiện
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể sau đây :
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ
chức, cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
+ Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị, cá nhân
+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá trị đối với các đơn vị, cá
+ Trước hết, nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và
tập trung được hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã
hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn
lớn của nền kinh tế
+ Kế đến, nhờ thực hiện chức năng này, mà hệ thống NHTM cung ứng một
khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất
quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất
“luân chuyển” không ngừng của nó
Khảo sát tình hình “tín dụng” ở một số nước, quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho biết
nước nào có tỉ lệ dư nợ tín dụng trên GDP càng cao thì không những nó cho thấy sự
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Font color: Auto
Deleted: ¶
¶ Cần phân biệt 2 khái niệm : Tài chính (Finance) và Tín dụng (Credit) Tài chính
là một khía niệm rộng hơn, ở góc độ kinh tế-tiền tệ, tài chính được xem như sự tài trợ, sự cung cấp vốn, sự cấp phát, sự cung cấp tiền theo tính chất không bồi hoàn, tức là không có sự hoàn trả, đối tượng nhận được sự trợ giúp về tài chính không
có nghĩa vụ về phải hoàn trả mà chỉ có nghĩa vụ sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng yêu cầu và có kết quả cụ thể xác định (chẳng hạn ngân sách cấp phát tài chính cho các đơn vị hành chính sự nghiệp để chi tiêu; cấp vốn xây dựng cơ
sở hạ tầng, cấp phát tài chính cho quân đội, công an … cấp học bổng cho người học…)¶
¶ Trong khi tài chính được sử dụng để đáp ứng cho các nhu cầu rất cơ bản mà không đòi hỏi phải bồi hoàn trực tiếp thì tín dụng lại khác hẳn – Tín dụng theo nghĩa rộng đó là sự tín nhiệm, sự tin cậy, lòng tin… trong phạm vi kinh tế, tiền tệ, tín dụng được hiểu là số tiền cho vay, cho mượn Tín dụng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc Hoàn trả Người sử dụng tiền trong quan hệ tín dụng có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp và có thời hạn Hoàn trả trực tiếp chính là đặc trưng và là nguyên tắc cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng và tài chính.¶
¶ NHTM chỉ thực hiện chức năng trung gian tín dụng nghĩa là thực hiện việc huy động tập trung vốn theo nguyên tắc hoàn trả, chứ không phải là chức năng trung gian tài chính Tuy nhiên, trong hoạt động của mình NHTM có làm một số công việc mang tính chất trung gian tài chính,
ví dụ tiếp nhận vốn của tổ chức tài trợ [1]
Trang 15Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
hoạt động có hiệu quả với hiệu suất cao của hệ thống NHTM mà còn nhờ đó làm
cho nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định Tỷ lệ tín dụng/GDP của các nước công
nghiệp phát triển phần lớn đều đạt trên 100%, ở châu Á, những nước như Thái Lan,
Trung Quốc, Singapore đều có tỷ lệ nói trên vào khoảng 120% - 135% Ở Việt Nam
tỷ lệ này mới chỉ đạt khoảng 40%
Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục, thông quan việc thực
hiện chức năng nói trên sẽ làm cho nền kinh tế phát triển được cung ứng vốn ngày
càng đầy đủ để phát triển
b) Trung gian thanh toán :
Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của
NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM
Khi trong nền kinh tế, chưa có hoạt động ngân hàng hay mới có những hoạt
động còn sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các khoản giao dịch thanh toán giữa
những người sản xuất kinh doanh và các đối tượng khác đều được thực hiện một
cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiểm soát các giao dịch thanh
toán, đồng thời sử dụng tiền mặt để chi trả trực tiếp Nhưng khi NHTM ra đời và
hoạt động trong nền kinh tế, thì dần dần các khoản giao dịch thanh toán giữa các
đơn vị, cá nhân đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán
giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế
với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau :
Lệnh trả tiền qua tài khoản
Ngân hàng thương mại
Giấy báo có
Formatted: Style 2
Deleted: công ty, xí Deleted: công ty, xí
Trang 16Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm :
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch (hoạt kỳ) cho các tổ chức và cá nhân
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
- Tổ chức kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ
và là trung tâm thanh toán của xã hội Sứ mệnh lớn lao đó của Nhà ngân hàng đã
được thực tế chứng minh với vai trò như sau :
+ Nhờ thực hiện chức năng này, cho phép giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu
hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này làm giảm
bớt chị phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, tiết kiệm
nhiều chi phí về giao dịch thanh toán…
+ Cũng chính nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền-Hàng Phần lớn các giao dịch thanh
toán qua ngân hàng là những khoản giao dịch có giá trị lớn, phạm vi
thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương, mà còn lan
rộng trên phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới Nhờ vậy
các mối quan hệ kinh tế-xã hội được thực hiện trên bình diện quốc nội lẫn
trên bình diện quốc tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúc
đẩy kinh tế-xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy quan hệ kinh tế
thương mại và tài chính quốc tế phát triển
c) Cung ứng dịch vụ ngân hàng :
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán vốn đã mang
lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế-xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì
chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan
đến hoạt động ngân hàng Đó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ thuần túy
để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Indent: Left: 36 pt,
Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 81.35 pt + Tab after: 99.35 pt + Indent at: 99.35 pt, Tabs: 54 pt, Left + Not at 99.35 pt
Formatted: Font: Not Italic
Formatted Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Style 2
Deleted: ¶
¶
Deleted: * Deleted: :
Deleted: Tất cả các đơn vị kinh tế,
các tổ chức và cá nhân nếu có nhu cầu đều có quyền mở tài khoản giao dịch tại bất kỳ một NHTM nào mà mình cảm thấy
an toàn tiện lợi, còn đối với các NHTM
có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu mở tài khoản giao dịch của khách hàng nếu họ tuân thủ các quy định về việc mở và sử dụng tài khoản giao dịch tại ngân hàng.¶ Chức năng trung gian thanh toán của NHTM chỉ có thể thực hiện được khi các khách hàng tham gia thanh toán đều có tài khoản tại ngân hàng, vì vậy nhiệm vụ hàng đầu của các NHTM không những ảnh hưởng đến chức năng này mà còn ảnh hưởng đến chức năng trung gian tín dụng chính là việc mở tài khoản giao dịch cho khách hàng Thủ tục phải chặt chẽ nhưng đơn giản, đảm bảo bí mật, an toàn cho khách hàng.¶
*
Deleted: : Deleted: Thanh toán qua ngân hàng là
thanh toán bằng chuyển khoản, tức là bằng cách ghi Nợ, ghi Có vào các tài khoản liên quan, vì vậy các chứng từ dùng làm căn cứ để hoạch toán vào tài khoản phải là những chứng từ do ngân hàng cung cấp và kiểm soát, chỉ như vậy mới đảm bảo quá trình thanh toán được nhanh chóng, an toàn và chính xác, quyền lợi của khách hàng sẽ được đảm bảo Để thực hiện nhiệm vụ này các NHTM sẽ thiết kế và cung cấp nhiều loại phương tiện thanh toán khác nhau cho khách hàng (giấy chuyển tiền, tín dụng như séc, thẻ tín dụng, v.v…) Những phương tiện
Deleted: :
Deleted: Có thể nói, tổ chức kiểm và
kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng là nhiệm vụ quan trọng và
Deleted: Dịch vụ ngân hàng là gì ? Nói
đến dịch vụ ngân hàng, người ta thường gắn nó với 2 đặc điểm :¶
[2]
[3]
[5] [4]
Trang 17Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
hàng, mà còn hỗ trợ cho các hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động
tín dụng Vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt
động ngân hàng
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm :
+ Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
+ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
+ Dịch vụ ủy thác(bảo quản, thu hộ, chi hộ…mua bán hô…)
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin v.v…
Trên đây là các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của NHTM, các chức năng và
nhiệm vụ ấy có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại với nhau, vì vậy khi
bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy để thực hiện chức năng nhiệm vụ, các NHTM phải sắp
xếp tổ chức hợp lý để thực hiện đồng bộ các chức năng và nhiệm vụ ấy, không nên
quá chú trọng chức năng này mà xem nhẹ chức năng và nhiệm vụ khác, sẽ dẫn đến
hoạt động đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả sẽ không cao
Mặt khác, nếu các NHTM đều chú trọng các chức năng và nhiệm vụ của mình
thì không những làm cho hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận cao
hơn, mà còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Phối hợp hoạt động và coi trọng cả ba mảng hoạt động là tín dụng thanh toán và
dịch vụ ngân hàng thì các NHTM sẽ có cơ hội đứng vững hơn trong cuộc chạy đua
trên thị trường
1.1.2 Các nghiệp vụ của NHTM:
Nhìn nhận một cách tổng thể, thì các NHTM hoạt động kinh doanh với 3 mảng
nghiệp vụ lớn: nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dung vốn và nghiệp vụ kinh
doanh dịch vụ ngân hàng Mỗi nghiệp vụ đều có một vị trí và tác dụng khác nhau
nhưng đều hướng đến mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ một NHTM nào đó là
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất Sau đây lần lượt
nghiện cứu các nghiệp vụ của NHTM
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Indent: Left: 9.35 pt Formatted: Bullets and Numbering Deleted: Cần phài nói thêm rằng: khi
thực hiện chức năng trung gian tín dụng, với nhiệm vụ cụ thể và tập trung của mình là huy động vốn (dưới nhiều hình thức) và cấp tín dụng cho nền kinh tế Khi cho vay đối với nền kinh tế hệ thống NHTM có khả năng tạo ra khối lượng tiền mới-tiền trên tài khoản-người ta gọi
là KHẢ NĂNG tạo tiền, chứ không phải
là chức năng vốn có của NHTM.¶
*Nói có khả năng “tạo tiền” vì trên thực
tế trong hoạt động cho vay của NHTM, tuy có tạo ra một lượng tiền ghi sổ mới, nhưng chỉ mới nhìn nhận và xem xét nó trong trạng thái “Tĩnh”-trạng thái sự vật đứng im không vân động-ở trang thái tĩnh người ta thấy có tồn tại một lượng tiền ghi sổ như vậy, nhưng nếu ở trạng thái
“động” nghĩa là tài khoản đang hoạt động thì số tiền được “tạo ra” trên tài khoản nói trên không thể tồn tại lâu hơn, bởi vì người chủ tài khoản đó luôn luôn phải rút tiền từ tài khoản đó để sử dụng (trả lương, trả tiền mua hàng, nộp thuế, v.v…) Lượng tiền mà ai đó quan niệm rằng nó được tạo ra thật sự, thì trên thực tế nó chỉ tồn tại trên tài khaonr tiền gửi hoạt kỳ của các chủ tài khoản, là số dư luôn biến đổi, tài khoản hoạt động liên tục là tài khoản
“sống”, thể hiện người chủ tài khoản đang hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy việc “tạo tiền” như nói ở trên chỉ là một khả năng ¶
*Khẳng định “tạo tiền” hay “tạo bút tệ” v.v…không phải là chức năng của NHTM, bởi vì người ta cho rằng các chức năng và nhiệm vụ của NHTM đã được quy định rất rõ trong giấy phép kinh doanh của NHTM Chưa có một NHTM nào trên thế giới được cấp giấy phép hoạt động với chức năng “tạo tiền” cả; trong giấy phép kinh doanh của các NHTM, cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành ngân hàng cho phép các NHTM huy động vốn, được cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, v.v…) Tuyệt nhiên không có một điểm nào nói NHTM được “tạo tiền” cả Khi cấp tín dụng, mà
cụ thể là cho vay thì NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền ghi sổ như đã nói ở trên “Tạo tiền ghi sổ mới”(nếu có) thì cũng chỉ là kết quả của hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay của các NHTM
và nó chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian rất ngắn và sẽ bị triệt tiêu chủ tài khoản sử dụng tiền, nó không phải là
Deleted: tín dụng và đầu tư
[6]
Trang 18Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
1.1.2.1 Nghiệp vụ Tài sản nợ :
Nghiệp vụ Tài sản nợ còn được gọi là nghiệp vụ nguồn vốn, là nghiệp vụ tiền
đề của NHTM Đây là nghiệp vụ nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM
Xét theo khía cạnh logic hợp lý thì ngân hàng nào càng tạo được nhiều nguồn vốn
thì càng có điều kiện để mở rộng cho vay, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy
nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng được quan tâm đúng mức
Nguồn vốn của NHTM bao gồm những loại nguồn vốn sau đây :
a) Vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình
hoạt động Nguồn vốn ban đầu tuy không chiếm tỷ trọng lớn, nhưng có ý nghĩa rất
quan trọng Vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm :
*Vốn điều lệ: Đây là vốn được tạo lập ban đầu khi mới thành lập NHTM và
được ghi vào điều lệ hoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu
theo quy định của pháp luật (ở các nước và ở Việt Nam có quy định mức vốn pháp
định cho mỗi loại hình ngân hàng) Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng
tăng lên do được cấp bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ theo quy định của pháp luật mỗi nước
*Các quỹ của ngân hàn g :
NHTM cũng là một tổ chức kinh tế, nên các NHTM đều được quyền trích lập
các quỹ như các tổ chức kinh tế khác, để sử dụng cho những mục đích nhất định
Ngoài ra NHTM hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, được xem là
hoạt động trong lĩnh vực “đặc biệt” nên hầu hết hệ thống luật ngân hàng ở các nước
đều cho phép các NHTM được trích lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Thông
thường quỹ này được trích theo tỷ lệ quy định(khoảng 5%) từ lợi nhuận ròng hàng
năm, cho đến khi nào số dư quỹ này ngang bằng vốn điều lệ
Như vậy các quỹ của ngân hàng bao gồm :
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ gọi tắt là quỹ dự trữ
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Indent: Left: 36 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Style 2, Left, Space
Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 5 + Numbering Style: a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 27.35 pt + Tab after: 45.35 pt + Indent at: 45.35 pt
Deleted: nguồn vốn Deleted: N Deleted: còn được gọi là nghiệp vụ Nợ
và là
Deleted: , nghiệp vụ cần xử lý trước
(theo nghĩa tương đối)
Deleted:
a-Deleted: (vốn riêng) – vốn của ngân hàng (bank’s capital)
Deleted: o
Deleted: (Statutory capital)
Deleted: Vốn điều lệ được ngân sách
nhà nước cấp nếu đó là ngân hàng công,
do các cổ đông góp theo cổ phần nếu đó
là ngân hàng cổ phần
Deleted: Vốn điều lệ được sử dụng
trước hết để xây dựng mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản
lý, tức tạo ra cơ sở vật chất cho hoạt động của ngân hàng Ngoài ra câc NHTM còn được sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và các hoạt động kinh doanh khác.
Deleted: g (Bank’s funds)
Trang 19Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
+ Quỹ đầu tư phát triển
+ Quỹ dự phòng(gồm dự phòng tài chính, dự phòng trợ cấp…)
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi…
* Ngoài ra còn có thặng dư vốn cổ phần và vốn khác
b) Vốn huy động:
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm pháp nhân và
thể nhân) mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng Đây là vốn chủ yếu và
quan trọng nhất đối với bất kỳ một NHTM nào, tính chất quan trọng của vốn huy
động được thể hiện ở chỗ nó không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn
của các ngân hàng mà vì nó là tiền nhàn rỗi của xã hội được huy động và tập trung
để sử dụng có hiệu quả cho các yêu cầu của nên kinh tế-xã hội
Vốn huy động theo tính chất được phân loại thành 2 nhóm :
*Nhóm 1: vốn huy động hoạt kỳ, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các tổ
chức kinh tế, cá nhân, tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác
*Nhóm 2: vốn huy động định kỳ, gồm tiền gửi định kỳ, tiền gửi tiết kiệm của
cá nhân, tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, nên trong
nghiệp vụ nguồn vốn, các NHTM đều tập trung để thu hút nguồn vốn huy động Tuy
nhiên, do đây là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy động và sử dụng
nguồn vốn này phải tuân thủ theo 3 nguyên tắc cơ bản là : hoàn trả, bí mật, trả lãi
- Hoàn trả : là nguyên tắc cao nhất, theo đó các NHTM phải có trách nhiệm
hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hay khi đáo hạn Nhờ vậy sẽ tạo được lòng
tin nơi khách hàng, để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng mà không sợ bị mất mát
- Bí mật : đây là nguyên tắc quan trọng cũng là đòi hỏi khách quan của khách
hàng Theo nguyên tắc này, các ngân hàng phải có trách nhiệm giữ bí mật tài khoản
của khách hàng (gồm số dư, số ghi nợ, số ghi có) trừ trường hợp đặc biệt, có yêu
cầu riêng của cơ quan điều tra
Formatted: Font: Italic, Font color:
Red
Formatted: Style 2, Left, Indent:
First line: 0 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Font color: Red Formatted: Indent: First line:
có thể phát séc để chỉ tính linh hoạt của
nó Chủ tài khoản được quyền lập thư chuyển tiền, phát hành séc rút tiền từ tài khoản một cách tự do, không phait báo trước Các đơn vị, cá nhân gửi tiền vào tài khoản này không nhằm mục đích hưởng lãi mà nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thanh toán cho chính mình Vì vậy, đối với loại vốn này, nguốn lãi suất không phải là công cụ chính để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp kèm theo có đơn giản, thuận lợi, an toàn và nhanh chóng kịp thời hay không.¶
Thông thường khách hàng sẽ lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản là những ngân hàng có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, có hệ thống dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Deleted: Đặc điểm của loại vốn này là
khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn(tuy nhiên trong diều kiện bình thường, các ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn) Vốn huy động định kỳ là vốn ổn định vì vậy nó không những được sử dụng để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng trung, dài hạn, trong khi về lý thuyết thì nguồn vốn hoạt kỳ chỉ được sử dụng để cho vay ngắn hạn thôi Đối với vốn huy động định kỳ, người gửi tiền có mục đích xác định là hưởng lãi Vì vậy họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi xuất cao hơn, chứ không đòi hỏi hệ thống dịch vụ hiện đại như đối với nguồn vốn hoạt kỳ Với lý do
đó, các ngân hàng thường lấy công cụ lãi suất để tập tung nguồn vốn này Cạnh tranh lãi suất để thu hút nguồn vốn này là
Deleted: ó Deleted: Để hoàn trả cho khách hàng,
các ngân hàng cần có biện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu quả Trong trường hợp
do kinh doanh thua lỗ, ngân hàng bị phá
Deleted: Giữ bí mật về tài khoản và sự
hoạt động trên tài khoản của khách hàng trở thành một trong những tiêu chuẩn của
hệ thống ngân hàng hiện đại Những nước [9]
[8] [7]
Trang 20Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
- Trả lãi: ngân hàng có trách nhiệm không những hoàn trả vốn gốc mà còn có
trách nhiệm trả lãi cho khách hàng, bất kể ngân hàng hoạt động có lãi hay không
c) Vốn vay:
Vốn đi vay chiếm vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM, nhưng
đồng thời là nguồn vốn mang ý nghĩa thiết lập sự cân bằng trong cân đối và sử dụng
vốn của mỗi NHTM
Nguồn vốn đi vay gồm 2 loại :
*Vay Ngân hàng Trung Ương : NHTW sẽ cấp tín dụng cho các NHTM thông
qua nghiệp vụ chiết khấu (discount) và tái chiết khấu (rediscount) hoặc cho vay lại
theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình
*Vay các NHTM khác: các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua
thị trường liên ngân hàng (Interbank Market) hoặc các ngân hàng có thể cho vay
trực tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng
d) Vốn khác:
Vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên như
vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến hạn
phải trả …
1.1.2.2 Nghiệp vụ Tài sản có sinh lời:
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM nào là chuyển hóa nguồn vốn
tiền tệ huy động được để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội dưới các hình thức
khác nhau Nghiệp vụ sử dụng vốn hay còn gọi là nghiệp vụ Tài sản có bao gồm
nhiều nghiệp vụ như: nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ đầu tư và
nghiệp vụ Tài sản có khác Trong đó nghiệp vụ tín dụng và đầu tư là hai nghiệp vụ
chủ yếu sinh lời trong nghiệp vụ Tài sản có
Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư của NHTM có ý nghĩa lớn:
*Bằng nghiệp vụ tín dụng: các NHTM góp phần cung ứng cho nền kinh tế một
khối lượng vốn rất lớn, nhờ vậy mà các đơn vị kinh tế thuộc các ngành, các thành
Formatted: Style 2, Left, Indent:
First line: 0 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Indent: Left: 36 pt Formatted: Bullets and Numbering Formatted
Deleted: Nguyên tắc này vừa đảm bảo
cho người gửi tiền bảo tồn được giá trị (vốn) mà còn có thu nhập thích đáng (lãi)
vì vậy gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng hoặc mua kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng phát hành đều là những hình thức
“đầu tư” có hiệu quả, đồng thời đảm bảo
an toàn nhất - hệ số rủi ro gần như bằng không.
Deleted: Deleted: (Borrowed capital)
c-Deleted: -Đối với ngân hàng vừa và
nhỏ, tình trang thiếu vốn kinh doanh diễn
ra thường xuyên cần phải bổ sung nguồn vốn bằng cách đi vay các ngân hàng khác.¶ -Đối với các ngân hàng có điều kiện mở rộng cho vay, do thủ tục cho vay đơn giản, điều kiện cho vay thoáng hơn, lãi suất hấp dẫn hơn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn Trong trường hợp này, NHTM
đó cần đi vay để đáp ứng nhu cầu mở rộng tín dụng, NHTM nào đã sử dụng hết nguồn vốn khả dụng mà vẫn còn phát sinh nhu cầu vay vốn của khách hàng thì ngân hàng đó đang ở trạng thái hưng thịnh, vốn vay ngân hàng khác vừa giúp
họ mở rộng tín dụng, vừa giúp mở rộng
và giữ chân khách hàng.¶
Deleted: Trung ương
Deleted: TW Deleted: tiếp vốn (cho vay) đối với Deleted: Điều kiện tiếp vốn của NHTW
đối với NHTM dễ dãi hay khắt khe phụ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, uy tín và chất lượng hoạt động tín dụng của mỗi NHTM.
Deleted: <#> Tuy nhiên để hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động có hiệu quả hơn thì hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng nên tập trung qua thị trường liên ngân hàng.¶
<#>c-Vốn tiếp nhận (Trust Capital) :¶
<#>Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tiếp Deleted: (Oher Capital)
Deleted: tín dụng và đầu tư (nghiệp
vụ thuộc Deleted: ) Deleted: – Đó là nghiệp vụ tín dụng
(Credit) và đầu tư (Investment)
Deleted: như sau
[11] [10]
Trang 21Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
phần kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh, có vốn để thực hiện các dự án, đầu
tư đổi mới trang thiết bị góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao
động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
*Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra bộ phận tài sản có sinh lợi lớn nhất trong các
NHTM, tức là tạo ra nguồn thu nhập để trang trải chi phí hoạt động (trả lãi tiền gửi,
tiền lương, khấu hao tài sản cố định …) đồng thời tạo ra được lợi nhuận để vừa làm
nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, vừa tích lũy không ngừng để mở rộng
quy mô hoạt động kinh doanh
Cần phải nói rằng hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động
tín dụng nói riêng là hoạt động có tính rủi ro cao Bộ phận tài sản có lớn nhất của
NHTM là dư nợ cho vay lại nằm trong tay khách hàng, chứ không nằm trong tay
của bản thân nhà ngân hàng Vì vậy độ rủi ro tín dụng là rất cao và phát sinh ngay
sau khi cho vay cho đến khi khách hàng trả nợ, điều đó đòi hỏi nhà ngân hàng cần
phải thận trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng và phải thực hiện các biện pháp
đảm bảo mới có thể hi vọng giảm thiểu rủi ro tín dụng
Toàn bộ nguồn vốn của NHTM, sau khi đã dùng để đầu tư vào tài sản cố định,
công cụ lao động, và để dành một phần quan trọng cho dự trữ thanh khoản (tiền mặt,
tiền gửi tại NHTM, tiền gửi tại các ngân hàng khác, trái phiếu ngắn hạn) phần còn
lại được coi là VỐN KHẢ DỤNG của NHTM, họ được toàn quyền sử dụng trong
các nghiệp vụ thương mại và đầu tư
a) Nghiệp vụ tín dụng :
Đây là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của NHTM, trong đó NHTM thỏa thuận
với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất
định, trong một thời gian nhất định, và phải hoàn trả vốn và lãi cho Ngân hàng
Để giảm thiểu rủi ro, khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng phải tuân thủ 3 nguyên
tắc sau:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Formatted: Style 2, Left, Space
Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 5 + Numbering Style: a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 27.35 pt + Tab after: 45.35 pt + Indent at: 45.35 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Trang 22Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Hoàn trả gốc+lãi khi đến hạn
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng
+ Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định
Trên cơ sở thực hiện các nguyên tắc nói trên, nghiệp vụ tín dụng được thực
hiện dưới các loại hình sau :
+ Cho vay trực tiếp: theo loại hình này, người xin vay tiến hành các thủ tục
vay vốn, ngân hàng sau khi thẩm định, kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, nếu
nhu cầu vay vốn hợp lệ, có khả năng trả nợ, có đảm bảo (trường hợp không được
vay tín chấp) thì ngân hàng sẽ thực hiện cho vay
Cho vay trực tiếp thể hiện qua biểu đồ sau :
+ Cho vay gián tiếp :
Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiện bằng cách chiết khấu chứng
từ có giá hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thỏa thuận giữa nhà ngân
hàng với các khách hàng
Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các loại hình sau :
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: việc ngân hàng mua lại
các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán
gọi là chiết khấu(discount)
Ngân hàng
cho vay
Khách hàng vay vốn (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá
nhân)
Thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh, tín chấp
Cho vay vốn có thời hạn
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 0 pt, First
line: 27 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Space Before: 0 pt,
Line spacing: single
Formatted: Font: Bold
Formatted Formatted Formatted: Font: 13 pt, Bold
Deleted: Sử dụng vốn tín dụng đúng
mục đích đã cam kết và có hiệu quả.¶ Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản.
Deleted: (Loans) Deleted: tài sản Deleted: (nếu không được vay bằng tín
chấp)
Deleted: Khách hàng muốn nhận được
vốn vay đều phải ký vào khế ước Khi đến hạn, khách hàng vay vốn trả nợ gốc
và lãi cho ngân hàng, nếu đến hạn mà khách hàng không trả nợ thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản hoặc áp dụng các chế tài khác để thu nợ Nghiệp vụ này còn được gọi là cho vay trực tiếp vì người
đi vay và người trả nợ là một chủ thể.
Deleted: ¶ Deleted: công ty, xí Deleted: ¶ Deleted: ¶
¶ Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp
vụ tín dụng phổ biến của NHTM, nếu
căn cứ vào thời hạn – cho vay được chia làm 3 loại :¶
Cho vay ngắn hạn : thời hạn từ 1 đến 3 năm.¶
Cho vay trung hạn : thời hạn từ 1 đến 5 năm.¶
Cho vay dài hạn : thời hạn trên 5 năm.¶ Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân chuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế.¶
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, được chia làm 2 loại : ¶ Cho vay có bảo đảm: đây là loại cho vay
áp dụng với những khách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa
có uy tín với ngân hàng… Đối với khách hàng vay vốn thuộc loại này, bắt buộc
Deleted: Nếu khách hàng là người chủ
sở hữu các thương phiếu và chứng từ có
[13] [12]
[15] [14]
Trang 23Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
Quan hệ tài chính thương mại
Ngân hàng
Quan hệ thương mại
Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi phục năng lực thanh
toán, đây là nghiệp vụ được ưa chuộng không những đối với khách hàng, mà còn
đối với ngân hàng-vì đây là nghiệp vụ cho vay có đảm bảo bằng chứng từ có giá, rủi
ro tín dụng ở mức độ thấp
- Nghiệp vụ bao thanh toán (factoring):
Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng ra mua
nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn
giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ) có được tiền ngay để
đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn, người mua (con nợ) phải thanh toán toàn bộ số tiền
cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới)
-
b) Nghiệp vụ đầu tư:
Người xin chiết khấu(người
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Style 2, Left, Indent:
Left: 27.35 pt, First line: 0 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single
Deleted: người Deleted: Thật ra factoring gần giống
với nghiệp vụ chiết khấu-nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ factoring cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vì factoring có hệ số rủi ro cao hơn
<#>Các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng tài sản thiết
bị để sản xuất kinh doanh nhưng không có đủ vốn để mua, hoặc không
đủ điều kiện để được ngân hàng cho vay trung, dài hạn thì có thể xin tài trợ bằng hình thức cho thuê tài chính Nếu phương án sử dụng tài sản thiết bị có hiệu quả thì ngân hàng thông qua công
ty con sẵn sàng tài trợ bằng cách bỏ vốn của mình ra để mua các tài sản thiết bị theo danh mục, số lượng mà người đi thuê yêu cầu, sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý về các tài sản thiết bị đó, sẽ cho người đi thuê thuê để
sử dụng trong một thời gian nhất định(thường thì thời hạn cho thuê chiếm 2/3 thời gian khấu hao tài sản thiết bị đó) với điều kiện là người đi thuê phải sử dụng tài sản thiết bị đó và thanh toán tiền thuê đầy đủ đúng hạn theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính Khi hết hạn, người đi thuê được quyền lựa chọn phương án mua, kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại tài sản thiết bị thuê Đây là loại hình tín dụng có nhiều ưu điểm, phù hợ với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.¶
<#>Bảo lãnh ngân hàng(Bank Guarantee) :¶
<#>Thực chất, bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ lý, nhờ chứng từ thư bảo lãnh của ngân hàng, mà người ký kết có thể thực hiện các hợp đồng kinh
tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuận lợi Tuy bảo lãnh là nghiệp
vụ tín dụng không xuất vốn, nhưng lại
có rủi ro, vì ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết bảo lãnh khi người bảo lãnh vì lý do nào đó không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Deleted: (Invesment)
[16]
Trang 24Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Đây là hình thức bỏ vốn nhằm thực hiện và thu được một kết quả nhất định về
kinh tế Theo nghĩ hẹp hơn thì đầu tư là một hình thức bỏ vốn (Đầu tư) để kiếm lời
Đầu tư của ngân hàng có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như: Hùn
vốn liên doanh trong nước và nước ngoài; Cấp vốn thành lập công ty con (công ty
cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty đầu tư, công
ty bảo hiểm, v.v…); Đầu tư chứng khoán Trong đó, đầu tư chứng khoán là hình
thức đầu tư linh hoạt, người đầu tư có thể dễ dàng thay đổi danh mục đầu tư theo
hướng có lợi vì vậy đây là hình thức đầu tư thường được các NHTM sử dụng khá
phổ biến
Đầu tư chứng khoán được thực hiện bằng cách :
- Mua cổ phần của các công ty, đơn vị kinh tế
- Mua cổ phần của các ngân hàng cổ phần
- Đầu tư vào trái phiếu Chính phủ và trái phiếu của ngân hàng Trung ương
Đầu tư loại này có hệ số rủi ro bằng không, vì vậy các ngân hàng có vốn
khả dụng lớn thường đầu tư vào loại này
- Đầu tư vào trái phiếu công ty : đầu tư trái phiếu công ty thường có lãi suất
cao hơn song tỷ lệ rủi ro lớn hơn so với trái phiếu chính phủ
1.1.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng :
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh
hưởng trực tiếp đến nguồn vốn(nghiệp vụ tài sản nợ) và cũng không ảnh hưởng trực
tiếp đến nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản có) của NHTM
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho các khách hàng bao gồm :
- Chuyển tiền: ngân hàng nhận chuyển tiền để chuyển tiền từ địa phương này
sang địa phương khác trong nước, hoặc từ nước này sang nước khác theo yêu cầu
của người chuyển tiền
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, No bullets or numbering
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Bullets and Numbering Formatted
Formatted: Bullets and Numbering
Deleted: -xã hội Deleted: NHTM là một tổ chức kinh tế,
ngoài việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng, đầu tư tạo ra tài sản có sinh lợi càng nhiều càng tốt, đây là nghiệp vụ đem lại khoản thu nhập đáng kể cho các NHTM.¶
Deleted: phân chia thành 2 nhóm lớn:
đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính
Deleted: Deleted: ¶
Đầu tư trực tiếp : là hình thức ngân hàng
bỏ vốn đầu tư, trực tiếp quản lý và sử dụng phần vốn của mình để tạo ra lợi nhuận Các ngân hàng chỉ được quyền sử dụng vốn của mình (vốn riêng) để đầu tư trực tiếp, các hình thức đầu tư này gồm:¶
Deleted: Đầu tư tài chính (Đầu tư
chứng khoán):¶
Deleted: Đ Deleted: Trong điều kiện có sự hoạt
đông của thị trường chứng khoán, các chứng khoán đều có tính chất thanh khoản cao Do đó dầu tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục đầu
Deleted: r Deleted: tài chính
Deleted: ¶ Deleted: i Deleted: tín dụng, đầu tư Deleted:
Deleted: Kinh doanh dịch vụ ngân Deleted: ¶
Deleted: Cuộc sống hiện đại đòi hỏi các
[17]
[18]
[21] [20] [19]
Trang 25Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
- Thanh toán: hầu hết các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng trong
nước và ngoài nước đều được thực hiện qua ngân hàng
Các dịch vụ thanh toán có thể chia làm 2 nhóm :
+ Dịch vụ thanh toán quốc nội (thanh toán bằng séc, nhờ thu, ủy nhiệm chi,
thẻ tín dụng…)
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế (tín dụng thư, nhờ thu, chuyển tiền, thẻ tín
dụng quốc tế…)
Khi thực hiện dịch vụ thanh toán, ngân hàng vừa đóng vai trò trung gian thanh
toán vừa kiểm soát quá trình thanh toán, vì vậy các sai sót trong khâu thanh toán do
ngân hàng thực hiện là rất ít xảy ra, đồng thời còn ngăn ngừa những tiêu cực xảy ra
trong thanh toán
- Thu hộ: Ngân hàng sẽ đứng ra thu hộ cho khách hàng trên cơ sở chứng từ mà
khách hàng nộp vào gồm:
+ Thu hộ lợi tức cổ phần (cổ tức)
+ Thu hộ lợi tức trái phiếu
+ Thu hộ hối phiếu đến hạn v.v…
- Mua bán hộ: các hoạt động mua bán nếu không được sợ giúp đỡ của ngân
hàng thì các khách hàng sẽ không thực hiện được hoặc sẽ có rủi ro lớn Chỉ có ngân
hàng mới thực hiện được với chi phí thấp và an toàn như:
+ Mua bán hộ ngoại tệ, kim khí đá quý
+ Mua bán hộ những tài sản quý, báu vật, cổ vật…
- Ủy thác: Ngân hàng nhận thực hiện các công việc mà các khách hàng ủy
thác như:
+ Bảo quản tài sản cho các cá nhân (cô nhi, quả phụ)
+ Bảo quản các chứng thư quan trọng (chúc thư, giấy tờ bằng khoán nhà
đất…)
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Indent: Left: 35.65 pt,
Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level:
1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Deleted: Dịch vụ
Deleted: Nhờ việc nắm giữ tài khoản
của khách hàng, đồng thời thông qua việc kiểm soát các chứng từ thanh toán mà các ngân hàng hoàn toàn có khả năng thực hiện dịch vụ thanh toán theo yêu cầu cả khách hàng.
Deleted: a Deleted: f
Deleted: Dịch vụ ủ
Trang 26Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
+ Bảo quản tài sản quý giá (vàng bạc đá quý, kỷ vậy…)
+ Bảo quản và lưu giữ chứng khoán của khách hàng
+ Kiểm kê, đánh giá tài sản của công ty, xí nghiệp bị phá sản
+ Nhận và bảo quản hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài v.v…
- Dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư phát triển, thẩm định dự án, cung cấp
thông tin…
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, thanh toán thẻ tín
dụng quốc tế
- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ phi mậu dịch v.v…
Tóm lại, dịch vụ ngân hàng là rất đa dạng và phong phú, bất kỳ một lĩnh vực
nào có liên quan đến hoạt động ngân hàng, các ngân hàng đều sẵn sàng cung cấp các
dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng – có loại hình dịch vụ ngân hàng sẽ thu phí
dịch vụ, có loại hình dịch vụ ngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng, nhưng cũng có
dịch vụ miễn phí hoàn toàn, điều này chứng tỏ một mặt dịch vụ ngân hàng là một
mảng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mặt khác dịch vụ ngân hàng góp phần tạo
điều kiện để mở rộng và phát triển các mảng hoạt động kinh doanh cơ bản khác
1.2 Cho vay dự án đầu tư của N gân hàng thương mại :
1.2.1 Dự án đầu tư:
1.2.1.1 Khái niệm:
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về khối
lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định Dự án đầu tư chính là cơ sở quan trọng để chủ đầu
tư và các nhà đầu tư liên quan xem xét ra quyết định đầu tư
1.2.1.2 Vai trò của dự án đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế
Formatted: Font color: Auto Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Indent: Left: 36 pt
Formatted: Indent: Left: 36 pt Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: Left: 27.35 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0
pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
Trang 27Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển
- Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới
cho phát triển
- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị
trường, cân đối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội
- Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước
1.2.1.3 Tính khả thi của dự án đầu tư:
Tính khả thi là một yêu cầu đặc biệt quan trọng của dự án đầu tư Người lập dự
án cũng như người thẩm định dự án đều phải quan tâm trước hết đến tính khả thi của
dự án Một dự án đầu tư gọi là khả thi nếu nó hội đủ các tính chất sau:
Tính hợp pháp:
- Phải phù hợp với pháp luật
- Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phép
hành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khác
liên quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận về
quy hoạch, đất đai, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,…
Tính hợp lý:
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của
quốc gia, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các địa phương
- Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như về
kinh tế
- Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự án,
phù hợp với truyền thống, tập quán của quốc gia, địa phương
- Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy định, hướng dẫn,
chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm liên quan
Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0
pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
18 pt, Tabs: Not at 18 pt
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: Left: 36 pt Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0
pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
18 pt, Tabs: Not at 18 pt
Deleted: đất nước
Deleted: Việt Nam
Trang 28Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Tính hiện thực
- Mọi phương án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp với thực tế, có tính
hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thể của quốc gia
Các giải pháp nêu ra trong dự án phải được cân nhắc kỹ lưỡng và không
quá ảo tưởng
Tính hiệu quả
- Trong dự án phải có các chỉ tiêu cụ thể chứng minh hiệu quả của dự án về
mặt tài chính cũng như về mặt kinh tế xã hội Tránh tình trạng phóng đại
các chỉ tiêu về hiệu quả làm cho dự án mất tính trung thực
Như vậy, muốn một dự án đạt được tính khả thi cần có quá trình nghiên cứu
nghiêm túc và cẩn thận Đối với các dự án lớn, phức tạp cần phải tiến hành theo hai
bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
1.2.2 Thẩm định, c ho vay dự án đầu tư:
1.2.2.1 Khái niệm:
Cho vay dự án đầu tư: là việc tổ chức tín dụng đồng ý cấp một hạn mức tín
dụng cho chủ đầu tư thực hiện dự án trong một thời gian và điều kiện được thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng sau khi đã tổ chức thẩm định dự án đầu tư có tính
khả thi và hiệu quả Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều
khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho tổ
chức tín dụng đúng hạn
Thẩm định dự án đầu tư: là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn
diện các nội dung cơ bản liên quan đến dự án đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp tới tính
khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để phục vụ cho việc xem xét
quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư dự án
Tùy theo quy mô của dự án đầu tư, nhu cầu vốn của dự án đầu tư và nhu cầu
chia sẻ rủi ro của tổ chức tín dụng mà tổ chức tín dụng có thể tự mình cho vay dự án
hay mời các tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn cho vay
Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0
pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
18 pt, Tabs: Not at 18 pt
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Heading 3, Left, Space
Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at:
36 pt + Tab after: 90 pt + Indent at: 90 pt
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0
pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
18 pt, Tabs: Not at 18 pt
Formatted: Indent: Left: 9.35 pt
Deleted: Có thể thực Deleted: đ Deleted: ượ Deleted: c
Deleted: nước ta Deleted: Khả năng mang lại Deleted: rõ rệt
Deleted: C
Deleted: L
Trang 29Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
1.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư (*) :
Về phía Ngân hàng, với tư cách là đơn vị cho vay vốn, việc thẩm định dự án
đầu tư sẽ tập trung chủ yếu phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và
khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả
kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự
án
Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần phải tiến hành phân tích, đánh giá
bao gồm:
1 Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án như : xem
xét mục tiêu đầu tư của dự án, sự cần thiết đầu tư dự án, qui mô đầu tư, qui mô vốn
đầu tư, dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án…
2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án : Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án; Đánh giá tổng quan về cung
sản phẩm; Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án (thị
trường nội địa, thị trường nước ngoài) ; Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân
phối; Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự
án|: Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên, giấy
phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu ) và đặc tính kỹ
thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng /cung cấp nguyên vật
liệu đầu vào cho dự án:
+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn
nguyên nhiên liệu đầu vào
4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật : Địa điểm xây
dựng; Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án (Công suất thiết kế dự kiến của dự
án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị
Formatted: Normal, Indent: First
line: 27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Heading 3, Left, Space
Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at:
36 pt + Tab after: 90 pt + Indent at: 90 pt
Formatted: Font: Not Bold, English
(U.S.)
Formatted: Font: Not Bold, English
(U.S.)
Formatted: Font: 11 pt, Italic
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt
Formatted: Normal, Indent: First
line: 27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 30Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
trường tiêu thụ hay không ?; Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn
trên thị trường, …); Công nghệ, thiết bị (Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại
không, ở mức độ nào của thế giới, …); Quy mô, giải pháp xây dựng (Xem xét quy
mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không, có tận dụng được
các cơ sở vật chất hiện có hay không, …) ; Môi trường, Phòng cháy chữa cháy, …
5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án : Xem xét kinh
nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án ; Xem xét năng lực, uy tín
các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị, công nghệ (nếu đã có thông tin)…
6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn : Xem xét
tổng vốn đầu tư dự án Ngoài ra, cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu
động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án nhằm có cơ sở thẩm định
giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này ; Xác định nhu cầu vốn
đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án ; Nguồn vốn đầu tư (đánh giá khả năng tham gia
của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để
đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu), …
7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án: (*)
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhóm chỉ
tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:
+ NPV
+ IRR
+ ROE (đối với những dự án có vốn tự có tham gia)
+ BEP (sản lượng, doanh thu hoà vốn)
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:
+ Nguồn trả nợ hàng năm
+ Thời gian hoàn trả vốn vay
Formatted: Font: Not Bold, English
Formatted: Indent: Left: 27.35 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 18 pt + Tab after: 36 pt + Indent at: 36 pt, Tabs: Not at 36 pt
Formatted: French (France)
Trang 31Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
+ DSCR (Debt service coverage ratio) - chỉ số đánh giá khả năng trả nợ
dài hạn của dự án
1.2.2.3 Thẩm định, phân tích rủi ro dự án đầu tư :
a) Phân loại rủi ro :
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản
xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách
quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã giới thiệu ở trên chỉ đúng
trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra
Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xẩy ra là rất quan
trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có
biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao
gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô
-
b) Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này có
thể do chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh,
trách nhiệm của chủ đầu tư; hoặc do ngân hàng phối hợp với chủ đầu tư cùng thực
Formatted: Style 2, Left, Space
Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 5 + Numbering Style: a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 27.35 pt + Tab after: 45.35 pt + Indent at: 45.35 pt
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Heading 3, Left, Indent:
Left: 10.8 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, Outline numbered + Level: 4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 36 pt + Tab after: 90 pt + Indent at: 90
Formatted: Style 2, Left, Space
Before: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: Left: 27.35 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 18 pt + Tab after: 36 pt + Indent at: 36 pt, Tabs: 45 pt, List tab + Not at 36 pt
Formatted: French (France)
Trang 32Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
hiện - đối với những vấn đề mà ngân hàng có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể yêu
cầu, can thiệp
Tuỳ theo từng dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà Cán bộ thẩm
định, Cán bộ tín dụng cần tập trung phân tích đánh giá và đưa ra các điều kiện đi
kèm với việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó
ngân hàng có thể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu tư dự án Sau đây là
một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro nêu
trên
Đối với rủi ro về cơ chế chính sách:
Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn tài chính và chính sách của
nơi /địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền,
các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự
án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
+ Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể hiện
trong hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy định
hiện hành có liên quan tới dự án
+ Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này
(bất khả kháng do Chính phủ, )
+ Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực tới dự án
+ Hỗ trợ /bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (trách nhiệm của chủ đầu tư)
+
Đối với rủi ro về tiến độ thực hiện (đối với những dự án xây dựng):
Rủi ro này là rủi ro phát sinh khi hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không
phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: French (France)
Formatted: Font: Not Italic, No
underline
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Font: Not Italic, No
underline, French (France)
Trang 33Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của Ngân hàng, tuy
nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp
sau:
+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm
+ Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất
lượng công trình
+ Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
+ Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng
trong trường hợp vượt dự toán
+ Qui định rõ trách nhiệm vấn đề đến bù, giải toả mặt bằng
+ Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng
nghĩa vụ của các bên
+ Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi tiến hành xây dựng
Đối với rủi ro thị trường:
Rủi ro này bao gồm: rủi ro thị trường đầu vào (nguồn cung cấp, giá cả, v.v
của nguyên liệu nói riêng và các yếu tố đầu vào khác biến động theo chiều hướng
bất lợi), rủi ro thị trường đầu ra (hàng hóa sản xuất ra không phù hợp với nhu cầu thị
trường, thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công dụng,…)
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
+ Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận
+ Dự kiến cung - cầu thận trọng
+ Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng cuối
cùng (không chỉ người bao tiêu)
+ Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biện
pháp: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí sản xuất
Formatted: Font: Not Italic, No
underline
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Normal, Indent: First
line: 27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 34Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
+ Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về
tài chính (nếu có)
+ Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có)
+ Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra
+ Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có)
Đối với rủi ro về nguồn cung cấp:
Rủi ro về nguồn cung cấp xảy ra khi dự án không có được nguồn nguyên nhiên
vật liệu (đầu vào chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến
để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
+ Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ thẩm định, Cán bộ tín dụng phải
nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng
nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án Đưa ra những nhận định ngay từ
ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án
+ Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư
+ Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào
+ Những hợp đồng /thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cuối
cùng
+ Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung
cấp có uy tín
Đối với rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì:
Đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù
hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số
biện pháp sau:
+ Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
+ Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm
+ Có thể kế hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến
khích và phạt vi phạm rõ ràng
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: French (France) Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Font: Not Italic, No
underline
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Font: Not Italic, No
underline
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Trang 35Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
+ Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến
tranh
+ Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành
+ Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
Đối với rủi ro về môi trường và xã hội:
Là rủi ro xảy ra khi dự án có thể có những tác động tiêu cực đối với môi
trường và người dân xung quanh
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số
biện pháp sau:
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải khách quan và toàn
diện, được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
+ Nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý môi trường,
chính quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án
+ Tuân thủ các qui định về môi trường
+ Có biện pháp xử lý môi trường khi bắt đầu triển khai dự án
Đối với rủi ro kinh tế vĩ mô:
Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh từ vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối
đoái, lạm phát, lãi suất, v.v
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
+ Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản
+ Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm
+ Bảo vệ trong các hợp đồng (về dụ: chỉ số hoá, cơ chế chuyển qua, giá cả leo
thang, bất khả kháng)
+ Đảm bảo /cam kết của Nhà nước về phá giá tiến tệ và cung cấp ngoại hối
(nếu được)
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Italic, No
underline
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 2 + Aligned at: 54 pt + Tab after: 72 pt + Indent at: 72 pt, Tabs: 45 pt, Left + Not at 72 pt
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Line spacing: 1.5 lines, No bullets
or numbering, Tabs: 45 pt, Left
Formatted: Font: Not Italic, No
underline
Formatted: Style1, Left, Indent:
Left: 45 pt, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, No bullets or numbering, Tabs: 45 pt, List tab
Trang 36Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày lý thuyết tổng quan về Ngân hàng thương
mại, nêu rõ khái niệm, chức năng cũng như nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại,
trong đó chú ý đến chức năng trung gian tín dụng cũng như nghiệp vụ tín dụng
Đặc biệt chương 1 của luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận về cho vay dự
án đầu tư, nêu rõ khái niệm, vai trò, tính khả thi của dự án đầu tư Trong đó chú ý
đến lý luận về thẩm định và cho vay dự án đầu tư, nêu rõ nội dung thẩm định dự án
đầu tư cũng như phân loại các rủi ro trong cho vay dự án đầu tư và lý luận về các
biện pháp giảm thiểu rủi ro
Tóm lại, chương 1 tác giả đã nêu được những lý thuyết cũng như cơ sở lý luận
về Ngân hàng thương mại và cho vay dự án đầu tư để làm tiền đề cho việc phân tích
thực trạng hoạt động cho vay dự án đầu tư tại SGDII – NHCTVN ở chương 2 và các
giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư ở chương 3
Formatted: Indent: First line:
27.35 pt, Line spacing: 1.5 lines,
Trang 37Formatted: Font: VNI-Present Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
CHƯƠNG 2: TH Ự C TR Ạ NG HO Ạ T Đ Ộ NG CHO VAY DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI S Ở G IAO D ỊCH II – N GÂN H ÀNG C ÔNG
T HƯƠNG V IỆT N AM
2.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Công Thương Việt Nam:
2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Thành lập năm 1988, là một trong bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn
nhất của Việt Nam và được xếp hạng là một trong 23 Doanh nghiệp đặc biệt Tên
giao dịch là ICBV (VIETINCOMBANK) Đây là một pháp nhân thực hiện chế độ
hạch toán độc lập, được Ngân sách Nhà nước cấp vốn ban đầu là 200 tỷ đồng tương
đương 30 triệu USD (thời điểm bấy giờ) vốn này được bổ sung hàng năm theo qui
định của Ngân hàng Nhà nước (quyết định số 67/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Theo quyết định thành lập lại Ngân hàng Công Thương Việt Nam số
258/QĐ-NH5 ngày 24/09/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì vốn điều
lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam được xác định lại là 1.100 tỷ đồng
Tháng 08/1992, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã nghiên cứu sửa đổi
Điều lệ hoạt động của mình và đã đưa ra mô hình Ngân hàng Công thương hai cấp
Bao gồm hội sở chính và các chi nhánh trực thuộc trực tiếp đã được Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và được ghi vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hiện nay, số vốn điều lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam gần 8.000 tỷ
đồng với hệ thống mạng lưới gồm 2 Sở Giao dịch, 134 Chi nhánh, hơn 700 Phòng
giao dịch và Quỹ tiết kiệm cùng 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm đào tạo và Trung
tâm công nghệ thông tin Tất cả các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và
trực thuộc sự quản lý điều hành của Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt
Nam
Sở hữu các Công ty con: Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng
Khoán và Công ty Quản lý Tài sản
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Red
Formatted: French (France) Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: Left: 12 pt Formatted: Font: 1 pt Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Indent: Left: 24 pt
Formatted: No bullets or
numbering
Deleted: Tùy theo quy mô của dự án
đầu tư, nhu cầu vốn của dự án đầu tư và nhu cầu chia sẻ rủi ro của tổ chức tín dụng mà tổ chức tín dụng có thể tự mình cho vay dự án hay mời các tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn cho vay.¶
Rủi ro trong cho vay dự án đầu tư ¶ Khái niệm ¶
Cho vay dự án đầu tư là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền để đầu tư vào dự án kinh doanh theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi.¶
Rủi ro trong cho vay dự án đầu tư là rủi
ro khi một phần hoặc toàn bộ các khoản cho vay của ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả gốc và lãi hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn.¶
Đặc điểm của rủi ro trong cho vay dự
án đầu tư ¶
Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản trong cho vay dự án đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát nó Rủi ro trong cho vay dự án đầu tư có những đặc điểm cơ bản sau:¶
Rủi ro cho vay dự án đầu tư mang tính chất gián tiếp¶
Khi cho vay, Ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng và quản lý vốn đầu tư cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên những thiệt hại, thất thoát về vốn xảy
ra chủ yếu là từ việc sử dụng vốn vay để đầu tư dự án của khách hàng Trong thực
tế thường thì các ngân hàng không có được thông tin đầy đủ, kịp thời về những khó khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của khách hàng để có những giải pháp hạn chế rủi ro.¶
Vì thế, để hạn chế và phòng ngừa rủi ro
Deleted: ự Deleted: ạ
Deleted: ạ Deleted: ộ Deleted: tín dụng trung và dài hạn của
Deleted: trong điều kiện hội nhập
[22]
Trang 38Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
Đồng sáng lập và là cổ đông chính trong Indovina Bank, Công ty cho thuê Tài
chính Quốc tế Việt Nam (VILC) và Công ty Liên doanh Bảo Hiểm Châu Á– Ngân
hàng Công thương
Các dịch vụ cung cấp:
9 Huy động vốn: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và
ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư; (2) Nhận tiền gửi tiết kiệm với
nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ
hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm tích luỹ ; (3)
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
9 Cho vay, đầu tư: (1) Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; (2) Cho
vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; (3) Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết
khấu bộ chứng từ hàng xuất; (4) Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với
những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài; (5) Cho vay tài trợ, uỷ thác theo
chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định
tín dụng khung; (6) Thấu chi, cho vay tiêu dùng; (7) Hùn vốn liên doanh,
liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và
quốc tế; (8) Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và
quốc tế
9 Bảo lãnh: Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự
thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
9 Thanh toán và Tài trợ thương mại: (1) Phát hành, thanh toán thư tín
dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
(2) Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A) (3) Chuyển tiền trong nước và quốc
tế (4) Chuyển tiền nhanh Western Union (5) Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc (6) Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua
ATM (7) Chi trả Kiều hối …
9 Ngân quỹ: (1) Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…) (2) Mua, bán
các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 18
pt + Tab after: 36 pt + Indent at:
36 pt, Tabs: 45 pt, List tab + Not at
36 pt
Trang 39Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present
phiếu…) (3) Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ (4) Cho thuê két sắt;
cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng
chế
9 Thẻ và ngân hàng điện tử: (1) Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội
địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…) (2) Dịch vụ thẻ
ATM, thẻ tiền mặt (Cash card) (3) Internet Banking, Phone Banking, SMS
Banking
9 Hoạt động khác: (1) Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ (2) Tư
vấn đầu tư và tài chính (3) Cho thuê tài chính (4) Môi giới, tự doanh, bảo
lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán (5)
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước
trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn
chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển công nghệ
- Phát triển kênh phân phối
Là thành viên chính thức của hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, hiệp hội thanh
toán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu, hiệp hội thẻ Visa, Master, hiệp hội các
Ngân hàng Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Formatted: Indent: Left: 27 pt,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0
pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
18 pt, Tabs: 45 pt, List tab + Not at
18 pt + 153.85 pt
Trang 40Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left
2.1.2 Giới thiệu về SGDII – NHCTVN và kết quả hoạt động kinh doanh
trong các năm qua:
2.1.2.1 Giới thiệu về Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Công thương Việt
Nam:
Sở Giao Dịch II- Ngân hàng Công thương Việt Nam (SGDII - NHCTVN)
được thành lập vào ngày 01/10/1997 theo Quyết định số 52/QĐ-NHCT ngày
14/09/1997 của Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Công thương Việt Nam, với tên giao
dịch quốc tế là Industial And Commercial Bank of Viet Nam - Main Transation Office
II, viết tắt là ICBV-MTOII Trụ sở hoạt động tọa lạc tại Số 79A - Hàm Nghi - Quận I -
TP HCM, trung tâm tài chính ngân hàng của TP HCM
Hiện nay có đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 400 người, Ban Lãnh đạo là
những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành ngân hàng và phần lớn đều có học vị
Thạc sỹ, Tiến sỹ hoặc đang theo học Đội ngũ cán bộ nhân viên dần được trẻ hoá, năng
động, sáng tạo và đều có trình độ đại học và trên đại học phù hợp với công việc công
tác
SGDII - NHCTVN có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng và
cung cấp các dịch vụ trong hệ thống ngân hàng đến các tổ chức kinh tế, cá nhân, …
trong và ngoài nước, là ngân hàng cấp vùng với phạm vi hoạt động rộng khắp các tỉnh
Phía Nam và Miền Trung
Qua gần 10 năm hoạt động, SGDII - NHCTVN đã nhanh chóng đầu tư thiết bị kỹ
thuật, đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, phát triển nghiệp vụ thanh toán toàn
quốc và mở rộng phát triển các dịch vụ trong và ngoài nước, đã thiết và đặt mối quan
hệ đại lý với 600 ngân hàng thuộc 55 nước trên thế giới
SGDII - NHCTVN là Chi nhánh đầu tiên được Ngân hàng Công thương Việt Nam
chọn thực hiện thí điểm chương trình hiện đại hóa ngân hàng ở khu vực Phía Nam,
cung cấp nhân lực cùng với Ngân hàng Công thương Việt Nam triển khai chương trình
hiện đại hóa đến các Chi nhánh ở Phía Nam
SGDII - NHCTVN hoạt động trên cơ sở là phương hướng, nhiệm vụ được giao
theo chủ trương của Ngân hàng Công thương Việt Nam dựa trên phương châm “Phát
Formatted: Indent: Left: 24 pt
Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: 21 pt, Font color:
Red
Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt
Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: Left: 36 pt Formatted: Font: 12.5 pt Formatted: Indent: First line: 27.2
pt, Space Before: 2 pt, After: 2 pt
Formatted: Indent: Left: 24 pt Formatted: Indent: Left: 24 pt
Deleted: Đến 31/12/2006 lợi nhuận sau
thuế của NHCTVN là 780 tỷ đồng ¶
Deleted: <#>Kết quả hoạt động kinh
doanh¶
<#>Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu chủ yếu của NHCTVN giai đoạn 2001-2005¶
<#> Đơn vị : tỷ đồng¶
<#>Chỉ tiêu
Deleted: SGDII Deleted: SGDII Deleted: SGDII Deleted: SGDII
[23]