Quá trình sản xuất nông nghiệp trên ñất bằng ít chịu sự tác ñộng của các nhân tố tự nhiên, kinh tế và xã hội hơn so với các vùng ñất dốc; tình trạng xói mòn ñất và khô hạn cũng sẽ ít hơn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
ðOÀN KHẮC THIỆN
“NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG PHỤC
VỤ CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN HIỆP HOÀ TỈNH BẮC GIANG”
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM CHÍ THÀNH
HÀ NỘI, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
ðoàn Khắc Thiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Chí Thành và PGS
TS Hồ Quang ðức, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sau ñại học - Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trạm Khuyến nông huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang; UBND các xã, thị trấn và bà con nông dân huyện Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tác giả
ðoàn Khắc Thiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học: 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 3
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
4.1 ðối tượng nghiên cứu: 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống cây trồng thích ứng 7
1.1.2.1 Quan hệ giữa khí hậu và Hệ thồng cây trồng 7
1.1.2.2 Quan hệ giữa ñất ñai và hệ thống cây trồng 11
1.1.2.3 Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với hệ thống cây trồng 12
Trang 51.2.1 Ngoài nước 14
1.2.2 Trong nước 23
1.3 Xây dựng nông thôn mới nhận thức và giải pháp 31
1.4 Quan ựiểm tiếp cận nghiên cứu hệ thống cây trồng 32
1.5 đất bạc mầu và sử dụng ựất bạc mầu ở Việt Nam 33
CHƯƠNG II.VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Vật liệu nghiên cứu 35
2.2 đối tượng nghiên cứu 35
2.3 Nội dung 35
2.3.1 Mô tả ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 35
2.3.2 đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng 35
2.3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác thắch ứng với chương trình xây dựng nông thôn mới trước thời kỳ 2010 Ờ 2011 35
2.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4.1 địa ựiểm nghiên cứu tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 35
2.4.2 Thu thập số liệu 35
2.4.2.1 Số liệu ựã có lưu trữ tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 35
2.4.2.2 Số liệu ựiều tra nông hộ 35
2.4.2.3 Số liệu trực tiếp làm thắ nghiệm 35
2.5 Phân tắch số liệu 37
CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Môi trường tự nhiên kinh tế xã hội huyện Hiệp Hòa 38
3.1.1 điều kiện tự nhiên 38
3.1.2 điều kiện kinh tế 47
3.1.3 điều kiện xã hội 49
3.14 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở huyện Hiệp Hoà 52
3.1.5 Hiện trạng hệ thống cây trồng ở Hiệp Hoà 55
Trang 63.2 Lựa chọn cây trồng phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới ở
huyện Hiệp Hòa 57
3.2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Hiệp Hòa 57
3.2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Hiệp Hòa 58
3.2.3 Tình hình sản xuất lạc ở Hiệp Hòa 59
3.2.4 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Hiệp Hòa 60
3.2.5 Tình hình sản xuất khoai tây ở Hiệp Hòa 61
3.2.6 Tình hình sản xuất khoai lang ở huyện Hiệp Hòa 62
3.2.7 Tình hình sản xuất cà chua ở Hiệp Hòa 63
3.2.8 Tình hình trồng bí xanh ở Hiệp Hòa 64
3.2.9 Tình hình sản xuất rau ở Hiệp Hòa 65
3.3 Kết quả nghiên cứu 67
3.3.1 Kết quả nghiên cứu dùng xác thực vật ñể che phủ ñất với cây trồng cạn 67
3.3.2 Lựa chọn cây trồng cạn thích ứng với ñiều kiện khô hạn trong vụ xuân 69
3.3.2.1 Chọn giống khoai lang trồng trong vụ xuân 69
3.3.2.2 So sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng vụ xuân trên ñất vàn cao ở Hiệp Hòa 72
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
1 Kết luận: 74
2 ðề nghị: 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 đặc ựiểm về nhiệt ựộ và lượng mưa của Hiệp Hòa 40
Bảng 3.2: Phân loại thổ nhưỡng của huyện Hiệp Hoà 45
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2011 46
Bảng 3.4 động thái tăng trưởng kinh tế giai ựoạn 2007 Ờ 2011 48
Bảng 3.5: Cơ cấu diện tắch các nhóm cây trồng huyện Hiệp Hòa 55
Bảng 3.6 Cơ cấu diện tắch các loại cây trồng ở huyện Hiệp Hòa 56
Bảng 3.7 Diện tắch, năng suất lúa huyện Hiệp Hoà từ 2002 - 2011 57
Bảng 3.8: Diện tắch, năng suất ngô huyện Hiệp Hòa 2002 - 2011 59
Bảng 3.9 Diện tắch, năng suất lạc ở Hiệp Hòa từ 2002 Ờ 2011 60
Bảng 3.10 Diện tắch, năng suất ựậu tương huyện Hiệp Hòa từ 2002-2011 61
Bảng 3.11 Diện tắch, năng suất khoai tây ựông huyện Hiệp Hòa từ 2002 - 2011 62
Bảng 3.12 Diện tắch, năng suất khoai lang huyện Hiệp Hòa từ 2002-2011 63
Bảng 3.13 Diện tắch, năng suất cà chua của huyện Hiệp Hòa từ 2002 Ờ 2011 64
Bảng 3.14 Diện tắch, năng suất bắ xanh đông huyện Hiệp Hòa từ 2002 Ờ 2011 65
Bảng 3.15 Diện tắch rau huyện Hiệp Hòa từ 2002 - 2011 (đVT: ha) 65
Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng từ 2002 - 2011 66
Bảng 3.17 Tình hình ruộng ngô lúc thu hoạchẦẦẦ68
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của che phủ ựất ựến năng suất ngôẦẦẦ.Ầ 69
Bảng 3.19 đặc ựiểm hình thai của các giống khoai lang khảo nghiệm 70
Bảng 3.20 Các yếu tố cấu thành năng xuất và năng xuất của các giống khoai lang trồng trong vụ xuân ở Hiệp Hòa 71
Bảng 3.21: Ý kiến ựánh giá khẩu vị của người tiêu dùng 72
Bảng 3.22: So sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chắnh gieo chồng vụ xuân trên ựất vàn cao ở Hiệp Hòa 73
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ ñồ các thành phần của hệ thống nông nghiệp 4
Hình 1.2: Sơ ñồ mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường 14
Hình 1.3: Sơ ñồ các yếu tố chi phối việc ra quyết ñịnh sản xuất của nông dân 31
Hình 1.4: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 46
Hình 1.5: ðộng thái tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2007 – 2011 48
Hình 1.6: Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế 50
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiệp Hoà là một huyện nông nghiệp thuộc vùng trung du Bắc Bộ, nằm ở phía Tây nam tỉnh Bắc Giang; phía Bắc giáp huyện Phú Bình (Thái Nguyên), phía ñông giáp huyện Tân Yên và Việt Yên (Bắc Giang), phía Nam giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh), phía Tây giáp huyện Sóc Sơn (Hà Nội) và huyện Phổ Yên (Thái Nguyên)
Nằm cách Hà Nội khoảng gần 60km theo ñường quốc lộ 1A và 40km theo hướng cầu Vát, phần lớn các xã trong huyện ñều có trục ñường giao thông, các tuyến quốc lộ chạy qua (1 tuyến quốc lộ, 3 tuyến tỉnh lộ) Ngoài ra huyện còn có tuyến giao thông ñường thuỷ sông Cầu bao quanh khu vực phía Tây và phía Nam, tạo cho huyện thông thương với các trung tâm kinh tế lớn ở ñồng bằng Bắc bộ và các tỉnh miền núi phía Bắc
Diện tích ñất tự nhiên của Hiệp Hoà là 20.100,5 ha (diện tích ñất nông nghiệp là 12.347 ha chiếm 61,43% tổng diện tích ñất tự nhiên), dân
số 219.229 người Huyện Hiệp Hoà có ñịa hình ñặc trưng là ñồi thấp, xen kẽ các ñồng bằng lượn sóng thấp dần từ ñông Bắc xuống Tây Nam ðất ñai của huyện phần lớn có ñộ dốc dưới 8o Khí hậu huyện Hiệp Hoà ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của gió bão Khí hậu và ñất ñai ở ñây thuận lợi cho phát triển các cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, một số cây ăn quả nhiệt ñới như vải thiều, nhãn, na, bưởi…
Hệ thống sông Cầu ñóng vai trò quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp của huyện, cung cấp phần lớn lượng nước tưới tiêu cho cây trồng trong huyện
Cây trồng và hệ thống cây trồng trong huyện tương ñối ña dạng, phong phú từ các loại cây ăn quả lâu năm như: vải, nhãn, sấu, trám, bưởi, na… cho ñến các loại cây trồng hàng năm như: lạc, ñậu tương, ngô, cà chua,
Trang 11khoai tây, các loại rau, … và lúa nước vẫn là cây trồng chủ yếu Mặc dù ñược sự quan tâm ñầu tư của các cấp các ngành, có hệ thống khuyến nông phát triển ñến tận thôn, xóm … thế nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự cung tự cấp, năng suất và chất lượng ñều chưa tương xứng với tiềm năng của huyện
Hệ thống cây trồng hiện tại do các hộ nông dân tự chủ sản xuất Vì vậy
hệ thống cây trồng rất ña dạng ða dạng thì tính bền vững cao nhưng chất lượng nông sản kém, nông dân thu nhập thấp ðể khắc phục tồn tại trên nhà nước ta chủ trương xây dựng nông thôn mới, ñây là một sự thay ñổi về chất góp phần tăng thu nhập bền vững cho nông dân
Vì lý do trên trong thời gian làm luận văn thạc sỹ chúng tôi thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”
2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục tiêu
Tìm ra hệ thống cây trồng thích hợp với yêu cầu của nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Góp phần thực hiện nhiệm vụ an ninh lương thực bền vững và ổn ñịnh cuộc sống cho dân cư trong vùng của huyện Hiệp Hòa và cả tỉnh Bắc Giang
2.2 Yêu cầu của ñề tài
Xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng thích ứng với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
ðề xuất ñược những biện pháp kỹ thuật phù hợp góp phần phát huy tác dụng tích cực của hệ thống cây trồng mới
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần làm rõ hơn mối quan hệ giữa
hệ thống cây trồng, hệ thống sản xuất cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Trang 12trên cơ sở bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ hợp lý ñể nông dân có thu nhập cao
và bền vững phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và xã hội của vùng nghiên cứu
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
ðề tài nghiên cứu ñã chỉ ra ñược ở từng vụ sản xuất ở Hiệp Hòa loại cây trồng nào là ưu thế ñể có ñịnh hướng phát triển phù hợp trong xây dựng
nông thôn mới
Hiệp Hòa cây ngô ñược trồng nhiều ở quỹ ñất cao có thành phần cơ giới nhẹ, bốc hơi vật lý nhiều làm giảm năng xuất ngô Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra con ñường che phủ ñất bằng xác hữu cơ có tác dụng tăng năng xuất ngô ñáng kể
Hiệp Hòa khoai lang là một trong số các loại cây trồng chủ lực, năng xuất khá nhưng chất lượng thấp Kết quả nghiên cứu ñã bổ sung vào sản xuất giống khoai lang mới chất lượng ngon ñược nông dân ưa chuộng
ðây là những biện pháp kỹ thuật giúp cho nông dân tăng ñược giá trị thu nhập
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1 ðối tượng nghiên cứu:
Là các loại cây trồng, cơ cấu cây trồng, hệ thống cây trồng, tập quán canh tác và kỹ thuật canh tác trên ñất bạc màu huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.1.1 Một số khái niệm
Hệ thống cây trồng: Theo Zandstra và ctv, (1981)[51], HTCT là
hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với
môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ
thuật, lao ñộng và quản lý
(Nguồn: Zandstras, 1981)
Hình 1.1: Sơ ñồ các thành phần của hệ thống nông nghiệp
Theo ñào Thế Tuấn, (1984)[41], HTCT là thành phần các giống và loài cây ñược bố trí trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội Theo tác giả,
cơ cấu cây trồng (CCCT) là nội dung chính của hệ thống cây trồng Bố trí cây
Trang 14trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu
và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Theo Zandstra và ctv, (1981)[51], HTCT là các hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng Theo Nguyễn Duy Tắnh, (1995)[31], HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian
Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra
xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984)[41]
Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn (đào Châu Thu, 2004)[42]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây
Trang 15nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)[30]
Nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống mới ựòi hỏi một trình ựộ cao hơn, trong ựó cần có sự tắnh toán cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan
hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất (đào Châu Thu, 2004)[42]
để có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ựơn vị sản xuất, việc ựầu tiên phải ựề cập ựến là loại cây, diện tắch, loại giống, loại ựất, số vụ trong năm, ựể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ựiều kiện tự nhiên và xã hội nhất ựịnh có trước (Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc, 1987)[3]
Hệ thống cây trồng thắch ứng: Là hệ thống cây trồng mới ựược cải tiến
từ hệ thống cây trồng cũ, ựể xem xét thắch ứng người ta dựa vào năng suất cây trồng Một loại cây trồng, giống cây trồng, thời vụ trồng và công thức luân canh ắt biến ựộng theo thời gian thì ựối tượng nghiên cứu có tắnh thắch ứng và ngược lại
Hệ thống cây trồng trong xây dựng nông thôn mới: được hiểu là một hệ
thống có chứa ựựng ựầy ựủ các nội dung khoa học công nghệ từ làm ựất ựến gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và chế biến Kết hợp với tổ chức sản xuất ựể sử dụng hợp lý tài nguyên như ựất ựai, nước và lao ựộng nhằm tạo dựng môi trường sống trong lành (môi trường tự nhiên, môi trường xã hội) người lao ựộng có việc làm, thu nhập cao và bền vững
Hệ thống cây trồng trong xây dựng nông thôn mới khác với hệ thống cây trồng hiện tại là:
- Hệ thống cây trồng hiện tại: Các quyết ựịnh sản xuất chịu sự chi phối của các yếu tố bên ngoài như khi hậu, ựất ựai, ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện
Trang 16kinh tế xã hội và các yếu tố bên trong của nông hộ như ñất của hộ, việc của
hộ, lao ñộng của hộ và kinh nghiệm nghề nghiệp của hộ
- Hệ thống cây trồng mới càng chịu sự chi phối của các yếu tố bên ngoài nhưng các yếu tố bên trong thì có khác Sự khác biệt là ở chỗ trong xây dựng nông thôn mới các nông hộ liên kết với nhau ñể sản xuất vì vậy các yếu
tố bên trong của nông hộ có sự chi phối của sự liên kết giữa các hộ theo cách xây dựng cánh ñồng mẫu lớn, ở một ñiều kiện sinh thái chỉ có một hệ thống biện pháp kỹ thuật tác ñộng
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống cây trồng thích ứng
Xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại các hoạt ñộng của hệ sinh thái, lợi dụng tốt nhất ñiệu kiện khí hậu và ñặc tính sinh học của cây trồng nhưng lại né tránh ñược thiên tai, hạn chế ñược sâu bệnh và cỏ dại, ñảm bảo sản lượng và tỷ lệ hang hóa cao Việc xác ñịnh hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất ñảm bảo hiệu quả kinh tế ngoài việc giả quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, còn có mối quan hệ chặt chẽ với ñịnh hướng sản xuất ở vùng, khu vực ñó ðịnh hướng sản xuất quyết ñịnh cơ cấu cây trồng, nhưng ñồng thời cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý nhất ñể xác ñịnh ñịnh hướng sản xuất Vì vậy nghiên cứu bố trí hệ thống cây trồng có cơ sở khoa học sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp cho các nhà quản lý xác ñịnh ñược hướng sản xuất một cách ñúng ñắn Phùng ðăng Chinh (1987) [8], Phạm Chí Thành (1998) [29]
Những nghiên cứu mới ñây về hệ thống cây trồng của các tác giả ñã chứng minh ñược mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố tự nhiên
1.1.2.1 Quan hệ giữa khí hậu và Hệ thồng cây trồng
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng hợp của các yếu tố thời tiết, là một trong các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng
Trang 17trọt của một vùng Vì vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng, ñiều cần quan tâm ñầu tiên là các yếu tố cấu thành khí hậu
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu
cơ, tạo năng suất cho cây trồng Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất Hệ thống cây trồng hợp lý là phải tránh ñược những tác hại của các ñiều kiện bất lợi của khí hậu Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng là phải tận dụng ñược tối
ưu ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có giá trị cao nhất trên cơ sở nắm bắt cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm, trong mùa vụ ở từng khu vực
Hệ thống cây trồng và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ Khi mà yếu tố khí hậu ổn ñịnh thì có một hệ thống cây trồng thích ứng và ổn ñịnh Yếu tố khí hậu thay ñổi phụ thuộc nhiều vào hoàn lưu khí quyển của vùng Những yếu tố khí hậu quyết ñịnh ñến hệ thống cây trồng là: Nhiệt ñộ (trung bình, tối cao, tối thấp, biên ñộ nhiệt ñộ), ánh sáng (bức xạ quang hợp, ñộ dài ngày) và nguồn nước (nước mặt, nước ngầm, lượng mưa/năm, thoát hơi nước) Các yếu
tố này ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng cây trồng, khi chúng tác ñộng theo chiều hướng có lợi thì năng suất cây trồng cao Trần ðức Hạnh và ðoàn Văn ðiều (1997) [15]
Tài nguyên khí hậu gồm:
- Tài nguyên ánh sáng và bức xạ quang hợp:
+ ðộ dài ngày: Ánh sáng bức xạ mặt trời nói chung và ñộ dài ngày nói riêng rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn giống cây trồng ñể ñưa vào vùng cần thiết, ñặc biệt ñối với cây trồng có phản ứng ñộ dài ngày ðộ dài ngày ở một
vĩ ñộ không ñổi nhưng thay ñổi theo thời gian và theo mùa Mùa sinh trưởng của cây trồng thay ñổi theo mùa nhiệt và mùa mưa, ẩm Do vậy khi xem xét vai trò của ánh sáng với cây trồng phải xem xét ñộ dài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng
Trang 18+ Bức xạ quang hợp: Bức xạ mặt trời quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Thứ nhất, ánh sáng là nguồn năng lượng cây xanh chuyển thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp; Thứ hai, bức xạ là nguồn năng lượng chắnh trong quá trình bốc hơi, quyết ựịnh nhu cầu nước của cây trồng Những sóng bức xạ tham gia vào quá trình quang hợp gọi là bức xạ hoạt ựộng quang hợp Tổng hợp bức xạ cao hay thấp gián tiếp cho ta biết năng suất tiềm năng cây trồng cao hay thấp
+ Số giờ nắng: Số giờ nắng cũng là cơ sở ựể tắnh ra bức xạ quang hợp
Số giờ nắng có liên quan ựến sinh trưởng của cây trồng Số giớ nắng tác ựộng trực tiếp ựến quá trình quang hợp, tổng hợp chất khô của cây trồng, số giờ nắng quyết ựịnh ựộ dài ngày và cường ựộ ánh sáng Theo đào Thế Tuấn (1997) [36]: Số giờ nắng/ngày và cường ựộ ánh sáng ở giai ựoạn cuối vụ liên quan chặt chẽ ựến nắng suất cây trồng (ựối với cây lúa là 45 ngày cuối vụ) Số giờ nắng/ngày và cả vụ có ý nghĩa quan trọng ựối với cây lúa: nếu số giờ nắng/ngày dưới 3 giờ thì cây thiếu nắng, từ 3,1 Ờ 6,0 giờ thì cây ựủ nắng, trên 6,0 giờ là ựiều kiện tối ưu
- Tài nguyên nhiệt:
+ Tắch nhiệt: Tắch nhiệt là ựơn vị biểu hiện thời gian cần thiết ựể thực vật hoàn thành một giai ựoạn hay cả một vòng ựời sinh trưởng, phát triển Thông qua tắch nhiệt cả năm của một vùng nào ựó có thể nắm khả năng gieo trồng số vụ trong năm
+ Biên ựộ ngày Ờ ựêm của nhiệt ựộ (chênh lệch giữa nhiệt ựộ cao và thấp nhất) ựược xem như là một chỉ tiêu ựể phân loại khắ hậu đối với sản xuất nông nghiệp, biên ựộ nhiệt ựộ ngày Ờ ựêm có tác dụng lớn ựối với quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ựặc biệt trong quá trình quang hợp tắch lũy vật chất do quá trình hô hấp vào ban ựêm thấp Do ựó, ựối với từng vùng thì thời gian có biên ựộ ngày lớn chắnh là thời gian thắch hợp và thuận
Trang 19Biên ựộ nhiệt ựộ chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao, do cường ựộ quang hợp ban ngày vẫn ổn ựịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ựêm, tạo nên năng suất cao, ựặc biệt sẽ làm tăng chất lượng nông sản
- Lượng mưa, chế ựộ mưa:
Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khắ hậu nói chung và khắ hậu nông nghiệp nói riêng Lượng mưa trung bình hàng tháng hay hàng năm chỉ hiện ựặc trưng chung của một vùng khắ hậu nhất ựịnh Nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước mà cây yêu cầu, nhất là các vùng ựất không có khả năng tưới tiêu theo hệ thống thủy lợi Nước mưa ảnh hưởng ựến quá trình canh tác và thu hoạch Do vậy khi xác ựịnh hệ thống cây trồng cũng cần chú ý ựến lượng mưa hàng năm, hàng vụ ở các tiểu vùng và vùng sinh thái (Lê Duy Thước (1991) [30]; Bùi Quang Toản (1992) [32]) Lượng mưa hay ựộ ẩm ựất tác ựộng rất rõ ựến các quá trình sinh trưởng, phát triển của hầu hêt các loại cây trồng, ựặc biệt là giai ựoạn ra hoa Thiếu nước trước hoặc sau khi ra hoa cây sẽ giảm năng suất nghiêm trọng, nhưng ngược lại vào thời kỳ này nếu mưa nhiều cũng gây tác hại lớn, cây có khả năng thụ phấn hoàn toàn; ựất ngập úng bị thiếu không khắ ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của bộ rễ và sinh trưởng của cây
- Chế ựộ gió: Chế ựộ gió ảnh hưởng tới chế ựộ nhiệt và có sự phân bố
rõ theo mùa
+ Gió mùa đông Bắc: về mùa đông do vùng ôn ựới lạnh giá tạo lên các
áp lực cao lục và di chuyển xuống phắa Nam hoặc đông Nam lục ựịa Trung Quốc, rìa phắa Nam của nó lấn xuống miền Bắc nước ta gây nên gió mùa đông Bắc Gió mùa đông Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ựến khắ hậu các tỉnh miền Bắc từ tháng 11 năm trước ựến tháng 3 năm sau Gió mùa đông Bắc ựột ngột làm giảm nhiệt ựộ 7 Ờ 10oC so với bình quân nên thường gây hậu quả xấu ựến sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là ựối với sản xuất lúa Xuân
Trang 20+ Gió Tây Nam khô nóng xuất phát từ áp thấp khô nóng Ấn ðộ - Miến ðiện hoặc từ vịnh Benganm khi qua các dải núi cao Trường Sơn phần nhiều hơi nước ñược giữ lại ở Tây Nam, khi vào ñến nước ta thì trở nên khô và nóng, nhưng chỉ xuất hiện từng ñợt Ở khu vực các tỉnh miền Bắc, gió Tây Nam khô nóng thường bắt ñầu từ tháng 6, kết thúc vào tháng 8 và gây hậu quả xấu như: ñất thiếu nước; cây cối khô héo, giảm năng xuất, tăng tích lũy sắt, nhôm, pH giảm gây thoái hóa ñất Gió Tây khô nóng xuất hiện làm tăng cường ñộ bốc hơi nước, nếu xuất hiện vào thời kỳ lúa Xuân trỗ bông, thụ phấn sẽ gây ảnh hưởng lớn tới năng suất
Khả năng ñảm bảo nhiệt ñộ và ñộ ẩm cho các loại cây trồng ngắn ngày
là 2 yếu tố chính ñể xem xét bố trí hệ thống cây trồng Từ ñó các nhà nông học ñã ñưa ta các khái niệm về cây ưa nóng, cây ưa lạnh và loại cây trung gian với nhiệt ñộ ranh giới 20oC như lúa, lạc, mía …, cây ưa lạnh là những loại cây sinh trưởng, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20oC
Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm, trong mùa vụ ở từng khu vực, có như thế mới tận dụng ñược tối ưu ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm
có giá trị cao nhất Việc bố trí hệ thống cây trồng, ñặc biệt ñối với cây hàng năm phụ thuộc rất nhiều vào tổng tích ôn hàng năm có ở từng vùng, tiểu vùng sinh thái và nhiệt lượng mà cây cần ñể hoàn thành chu trình sinh trưởng và phát triển
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ñang trong ñiều kiện biến ñổi khí hậu, vì vậy càng cần phải xem xét hiện trạng của yếu tố khí hậu làm căn cứ ñể nghiên cứu về hệ thống cây trồng
1.1.2.2 Quan hệ giữa ñất ñai và hệ thống cây trồng
ðiều kiện ñất ñai là một trong nhưng căn cứ quan trọng sau ñiều kiện khí hậu ñể bố trí hệ thống cây trồng Tùy thuộc vào ñiều kiện ñịa hình, ñộ
Trang 21trồng phù hợp Phạm Văn Chiêu (1964)[2]; Ngô Thế Dân (1993)[4]; Bùi Thị
Xô (1994)[40]
Quá trình sản xuất nông nghiệp trên ñất bằng ít chịu sự tác ñộng của các nhân tố tự nhiên, kinh tế và xã hội hơn so với các vùng ñất dốc; tình trạng xói mòn ñất và khô hạn cũng sẽ ít hơn nên tính bền vững của hệ canh tác trên ñất bằng cao hơn; năng suất, sản lượng cây trồng và hiệu quả kinh tế thu ñược cũng cao và ổn ñịnh hơn Một số nhà khoa học nông nghiệp cho rằng, quá trình phát triển của hệ thống cây trồng là sự phát triển ñồng ruộng ñi từ ñất cao ñến ñất thấp Có nghĩa là hệ thống cây trồng ñã phát triển trên hệ thống ñất cao trước, sau ñó mới ñến ñất thấp, ñây là quá trình hình thành của hệ sinh thái ñồng ruộng
1.1.2.3 Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với hệ thống cây trồng
Các biện pháp kỹ thuật như làm ñất, tưới nước, bón phân, chăm sóc, cải tạo ñất, trừ cỏ dại và sâu bệnh, chọn tạo giống cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt, luân canh cây trồng theo thời vụ ….ñều ñược coi là liên quan chặt chẽ ñến Hệ thống cây trồng Trong các hệ sinh thái nhân tạo, các thành phần như cỏ dại, thực vật bậc thấp, ñộng vật nhỏ, côn trùng, vi sinh vật là những quần thể sinh vật sống Do ñó khi bố trí Hệ thống cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ này ñể Hệ thống cây trồng ñạt hiệu quả và kinh tế cao nhất Nguyễn Vy (1991)[38]
Các tiêu chuẩn cần có của Hệ thống nông nghiệp là sự phối hợp giữa cây trồng và gia súc, phương pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, kiểu tổ chức sản xuất và tính chất hàng hóa, khả năng tiêu thụ của sản phẩm
Luân canh là biện pháp kỹ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức ñể hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một vùng, tiểu vùng, khu vực nhất ñịnh dựa trên cơ sở lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên và xã hội ở
Trang 22vùng ñó Các chế ñộ canh tác khác nhau như thủy lợi, phân bón, nước, ñất, bảo vệ thực vật…ñều căn cứ vào loại cây trồng, giống cây trồng và trình tự luân canh cây trồng trong hệ thống luân canh
Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống luân canh là quan
hệ giữa cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của chúng trong một
cơ cấu cây trồng ở một vùng hay tiểu vùng sinh thái ðiều ñó cho thấy trong
bố trí cơ cấu cây trồng, việc xác ñịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng, vừa ñáp ứng ñược mục ñích sản xuất, vừa lợi dụng ñược các ñiều kiện tốt của
tự nhiên giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh
Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thích nghi dần với ñiều kiện ngoại cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên ðiều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái ñều có những nét ñặc thù, do ñó khi ñưa một loại cây trồng mới vào ñể thay ñổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống cây trồng cần phải chú ý ñến tính chất này Bố trí cây trồng hoặc giống mới vào một ñịa bàn cụ thể nhằm ñạt ñược lợi ích kinh tế cao hơn cần chú ý ñáp ứng thỏa mãn các nhu cầu sinh thái của nó
Theo quan ñiểm sinh thái cây trồng, không có loại cây nào có khả năng sử dụng hết nguồn tài nguyên thiên nhiên ở một vùng nông nghiệp Một trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm tận dụng tối ña các nguồn lợi tự nhiên và kinh
tế, xã hội là bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng hay một ñơn vị sản xuất nông nghiệp Hệ thống cây trồng là một trong những nội dung của hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ñộ canh tác Hệ thống cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ñộ canh tác vì chính cây trồng quyết ñịnh nội dung của các biện pháp kỹ thuật khác Phùng ðăng Chinh (1987)[3])
Tóm lại có thể tóm tắt mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường qua sơ ñồ sau:
Trang 23Khắ hậu
(Nguồn: đào Thế Tuấn 1984)
Hình 1.2: Sơ ựồ mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Trên cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng và thực tế sản xuất nông nghiệp ở nước ta trong thời gian qua Việc phát triển trồng trọt trong thời gian tới cần phải dựa vào ỘHiệu ứng hệ thốngỢ bằng cách bố trắ lại hệ thống cây trồng thắch hợp với các ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu và các chế ựộ khác Phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác, sử dụng cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ựộng đa dạng hóa cây trồng về chủng loại là một biện pháp nâng cao tắnh hiệu quả của hệ thống
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống cây trồng
1.2.1 Ngoài nước
Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp lâu dài, ở những ựiều kiện sinh thái và xã hội khác nhau, ở nhiều nơi trên trái ựất vào những thời ựiểm nhất ựịnh của lịch sử ựã hình thành những trung tâm cây trồng chủ yếu của nhân loại, bao gồm cả cây dại và cây trồng Lịch sử nông nghiệp thế giới cũng chỉ
rõ việc chuyển ựổi sản xuất nông nghiệp từ trình ựộ tự cấp, tự túc sang sản xuất nông nghiệp hàng hòa gắn liền với biến ựổi sâu sắc hệ thống cây trồng
- Từ cuối thế kỷ 18, ựầu thế kỷ 19, cuộc cách mạng hệ thống cây trồng ựược bắt ựầu ở một số nước Tây Âu, chế ựộ ựộc canh trong sản xuất nông nghiệp ựược thay thế bằng các chế ựộ luân canh cây ngũ cốc và ựồng cỏ, ựồng thời sử dụng các loại cây họ ựậu làm thức ăn gia súc kết hợp với nông cụ cải tiến và phân bón ựã thực sự nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Phạm
Năng suất kinh tế Quần thể cây trồng đặc ựiểm di truyền của cá thể cây trồng
Quần thể sinh vật
đất và nước Tác ựộng của con người
Trang 24Chắ Thành (1996)[28] Các chế ựộ luân canh này ựánh dấu một bước ngoặt trong quá trình phát triển nông nghiệp của Châu Âu Theo chế ựộ luân canh này, hệ thống cây trồng gồm một số cây chăm sóc giữa hàng như khoai tây, cây lấy củ, ngũ cốc, cỏ ba lá và ngũ cốc mùa hè Chế ựộ luân canh này cũng ựồng thời với việc tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phânẦ Chắnh vì lẽ ựó, năng suất ngũ cốc ựược tăng lên gấp 2 lần so với chế
ựộ luân canh cũ và sản phẩm lương thực, thực phẩm ựược tăng lên gấp 4 lần trên cùng 1 ha ựất canh tác (như các loại cây có củ, quả ựược ựưa thêm vào hệ thống cây trồng và năng suất của chắnh cây ngũ cốc cũng ựược tăng lên) Chế
ựộ luân canh mới này ựã tạo ra nhưng ựiểm ựột phá thắng lợi ở Anh, Bỉ, Hà Lan, Pháp và tiếp theo là các nước Châu Âu khác Bùi Huy đáp (1996)[11]
- Từ những thập niên 60, các nhà sinh lý thực vật ựã nhận thấy rằng không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn thiện triệt ựể tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng Nguyễn Văn Luật (2009)[20] ựã căn cứ vào các mối liên hệ giữa cây trồng với môi trường và công tác quản lý nông nghiệp, ựề ra phương pháp nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới, với hệ canh tác ựơn giản ựể thay thế hệ thống canh tác cũ, khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh học, có hiệu quả kinh tế cao hơn và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ựất ựai, không gây ô nhiễm môi trường
- Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ựã lai tạo, tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ựưa ra nhiều công thức luân canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ựề xuất cơ cấu cây trồng thắch hợp cho từng vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng trên ựơn vị diện tắch canh tác đặc biệt là Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ựã ựóng góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống luá Vũ Tuyên Hoàng (1995)[17], Trần đình Long (1997)[19]
Trang 25- Ở Châu Á các chế ựộ xen canh, gối vụ truyền thống cũng ựược chú ý nghiên cứu và phát triển Năm 1960, Hàn Quốc, đài Loan ựã ựạt chủ số thâm canh tăng vụ 1,5 và 1,8 lần Cũng thời kỳ này, các nhà nghiên cứu của Viện lúa IRRI ựã nhận thức ựược rằng các giống lúa mới thấp cây, ựứng lá, tiềm năng năng suất cao cũng chỉ có thể giải quyết vấn ựề lương thực trong phạm
vi hạn chế Do ựó từ những năm ựầu thập kỷ 70 họ ựã ựi sâu nghiên cứu toàn
bộ hệ thống cây trồng trên ựất lúa theo hướng lấy cây lúa làm cây chủ ựạo và tăng cường phát triển các loại cây hoa màu trồng cạn Các chế ựộ trồng xen, trồng gối, trồng nối tiếp ngày càng ựược chú ý nghiên cứu Ở châu Á ựã hình thành một Ộmạng lưới hệ canh tácỢ ựó là một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều quốc gia trong vùng Hệ thống cây trồng trong mạng lưới này rất ựa dạng và phong phú với một số mục tiêu rất cụ thể như: Thử nghiệm tăng vụ bằng các cây trồng mới ngắn ngày ựể thu hoạch trước mùa mưa lũ hoặc xen canh, luân canh tăng vụ; Xác ựịnh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh và khắc phục các yếu tố hạn chế ựể ựạt ựược hiệu quả cao
- Chương trình nghiên cứu nông nghiệp phối hợp toàn Ấn độ từ 1960 -
1972 lấy hệ thâm canh tăng vụ chu kỳ 1 năm làm hướng chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp ựã kết luận: "Hệ canh tác dành ưu tiên cho cây lương thực, chu kỳ 1 năm 2 vụ ngũ cốc ( 2 vụ lúa nước, hoặc 1 vụ lúa nước và 1 vụ lúa mì) ựưa thêm vào 1 vụ trồng cây họ ựậu" điều này ựã giải quyết ựược các vấn ựề chắnh là khai thác tối ưu tài nguyên của ựất ựai, góp phần ảnh hưởng tắch cực ựến ựộ phì nhiêu của ựất trồng trọt và ựảm bảo lợi ắch của người nông dân Việc phát triển nhiều giống cây trồng cùng với việc bố trắ lại cơ cấu cây trồng hợp lý ựã ựưa Ấn độ từ một nước thường xuyên thiếu lương thực trở thành một nước ựủ ăn và có dư thừa ựể xuất khẩu Cũng ở Ấn độ các nhà khoa học ựã ựề cập ựến cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý phụ thuộc vào ựiều kiện canh tác, các chắnh sách và giá cả nông sản hàng hoá Do ựó, hàng loạt
Trang 26các công thức luân canh cho các vùng, tiểu vùng sinh thái ựược khảo nghiệm, triển khai trên diện rộng ựã cho năng suất cao
- Nhật Bản là một nước có ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Do ựó các nhà khoa học nông nghiệp Nhật Bản ựã tập trung nghiên cứu và ựề ra các chắnh sách quan trọng, xây dựng những chương trình
có mục tiêu như an toàn lương thực, cải cách ruộng ựất, ổn ựịnh thị trường nông sản và ựẩy mạnh công tác khuyến nông nhằm ựảm bảo an toàn lương thực và thực hiện một số giải pháp về kỹ thuật, cải cách nông thôn nhờ vậy ựến nay Nhật Bản ựã trở thành một quốc gia có nền nông nghiệp hiện ựại xếp hàng ựầu thế giới Các nhà khoa học Nhật Bản ựã hệ thống hoá 4 tiêu chuẩn của hệ thống cây trồng là sự phối hợp giữa cây trồng và vật nuôi, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu tư, tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra, tắnh chất hàng hoá của sản phẩm (Nguyễn Duy Tắnh (1995) [31])
- đài Loan là một nước có diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp rất thấp, nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chắnh sách khuyến khắch nên ựã tạo cho nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác, ựóng góp rất lớn cho công cuộc ựẩy mạnh công nghiệp hoá và thúc ựẩy nền kinh tế quốc dân phát triển đài Loan thực hiện áp dụng rộng rãi kỹ thuật vi sinh ựể nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác của ựất ựai; nhập thêm nhiều giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao Những biện pháp ựó ựã giúp đài Loan chuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá và xuất khẩu nhiều nông sản; ựồng thời có ựiều kiện ựể ựầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ở một số nước ựang phát triển, trong ựó có Việt Nam đài Loan ựã thành công trong việc nghiên cứu cây màu chịu bóng ựể trồng xen trong mắa Các giống cây màu chịu hạn trồng vào mùa khô ựể tăng vụ sau
Trang 27hành cải cách ruộng ñất, cải tiến kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, thúc ñẩy kiến thiết nông thôn Cơ cấu sản xuất nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hướng phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hoá, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt từ 71,9% (năm 1952) xuống 47,1% (năm 1981) và xuống dưới 10% (năm 2010), tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ 15,6% (năm 1952) lên 19,5%(năm 1981) và trên 50% (năm 2010)
- Hệ canh tác và các công thức luân canh ở những khu vực ñồng bằng của Châu Á kể cả trên ñất lúa khá ña dạng, nhưng nhìn chung các hệ thống cây trồng ñều có chế ñộ luân canh giữa cây trồng nước và cây trồng cạn, giữa cây lương thực và cây họ ñậu, hoặc luân canh giữa không gian và thời gian, với các loại cây trồng khác nhau như: lúa, ngô, ñậu, ñỗ, khoai Về vấn ñề này cũng ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu, ñề cập và có những kết luận xác ñáng Mục ñích của các nhà nghiên cứu là nhằm tìm ra cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý và nâng cao hiệu quả của các công thức luân canh + Từ năm 1975, tại Châu Á ñã hình thành mạng lưới nghiên cứu hệ thống cây trồng với 4 nước thành viên, ñến thập kỷ 80 ñã mở rộng phạm vi ñến 16 nước và ñã tổ chức hội nghị ở Thái Lan vào năm 1981 Các nhà khoa học của các nước thành viên ñã thống nhất một số giải pháp trong chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng tại những khu vực ñồng bằng của Châu Á như sau: Tăng vụ lúa ngắn ngày, thu hoạch trước mùa lũ; Thử nghiệm tăng vụ cây màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh, thâm canh, tăng vụ ; Xác ñịnh hiệu quả của các công thức luân canh, tìm và khắc phục các yếu tố hạn chế ñể phát triển công thức ñạt hiệu quả cao Lý Nhạc (1987)[23]
+ Ở Thái Lan, công thức ñộc canh lúa Xuân - lúa Mùa hiệu quả kinh tế thấp và chi phí thuỷ lợi quá lớn, hơn nữa do ñộc canh lúa ñã làm giảm ñộ phì của ñất Vì vậy, họ ñã chuyển sang sản xuất theo công thức luân canh ñậu tương - lúa Mùa, hiệu quả kinh tế tăng gấp ñôi, ñồng thời ñộ phì ñất cũng tăng lên rõ rệt Nguyễn Duy Tính (1995)[31] Mô hình sử dụng ñất dốc hợp lý của
Trang 28Thái Lan bằng cách trồng cây họ ựậu thành băng theo ựường ựồng mức ựể chống xói mòn, tăng ựộ phì cho ựất và ựem lại hiệu quả kinh tế cao Hệ thống cây trồng kết hợp trồng xen cây họ ựậu với cây lương thực trên ựất dốc ựã làm tăng năng suất cây trồng, tăng ựược chất xanh tại chỗ, tăng nguồn vi sinh vật
có ắch trong ựất Bình quân lương thực của Thái Lan trong 10 năm (1977 - 1987) ựã tăng 3%, trong ựó lúa gạo tăng 2,4%, ngô tăng 6,1%, ngoài ra các cây trồng có giá trị kinh tế cao như dừa, cao su, cà phê, chè cũng ựược chú ý phát triển nhờ sản xuất nông nghiệp theo hướng ựa cây trồng, ựa thời vụ gắn với thị trường nên giá trị nông sản ựã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu
+ Ở Trung Quốc, hệ thống cây trồng phổ biến là 2 vụ lúa + 1 vụ lúa mì hoặc ựậu Hà Lan, khoai tây trên các vùng ựất một vụ lúa thì hệ thống cây trồng là 1 vụ lúa + 1 vụ cây trồng cạn Bùi Thị Xô (1994)[39]
+ Bangladet ựã xây dựng hệ thống canh tác kết hợp một biến dạng của
hệ canh tác nhiều loài khác nhau trên cùng một lô ựất Lợi ắch của việc trồng kết hợp là làm tăng hiệu quả của sử dụng ựất, nước, ánh sáng, dinh dưỡng ựất, phân bón tạo ựiều kiện sinh thái tốt cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và hạn chế bị sâu bệnh phá hại Ở ựây còn áp dụng phương pháp "cây trồng ựồng hành" trong việc trồng xen ựể giảm sâu bệnh, như trồng hành xen với bắp cải, mùi của cây hành toả ra ựã làm hạn chế côn trùng xuất hiện gây hại bắp cải
- Một số nước ở khu vực đông Nam Á ựã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, kết quả nghiên cứu ựã góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất của cây trồng ở Philippin ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các loại ựất cao và thấp trong ựiều kiện có tưới và nhờ nước trời Còn Indonesia ựã thử nghiệm các mô hình tăng vụ và ựa dạng hoá cây trồng trên các loại ựất có tưới 10 tháng, 7 tháng và 5 tháng Những mô hình thử nghiệm có 3 vụ lúa, 2 vụ lúa +
Trang 291 vụ màu, 1 vụ lúa + 1 vụ màu ñã ñược áp dụng và nhân ra diện rộng, các cây màu chủ yếu là cây họ ñậu, các loại rau, ngô
- Hiện nay, xu hướng nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ñất bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích canh tác trong 1 năm Cải tiến cơ cấu cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Nguyễn Duy Tính(1995)[31])
- Gần ñây các chương trình ñầu tư cho nghiên cứu nông nghiệp của Liên Hợp Quốc ñang ứng dụng chế ñộ canh tác cạn hợp lý (dry farming) ở các loại hình ñất dốc ñồi núi theo hệ thống nông - lâm kết hợp Theo hướng này việc trồng cây rừng, cây nông nghiệp và phát triển chăn nuôi ở cùng một vùng ñồi phù hợp với ñiều kiện sinh thái ñã ñạt ñược những hiệu quả kinh tế nhất ñịnh và cho áp dụng ở diện rộng (Lê Thanh Hà (1993)[20]) Chương trình SALT (Sloping Agricultural Land Technology) của Philippin ñã ñạt ñược nhiều thành công khi nghiên cứu hệ thống cây trồng và biện pháp canh tác, cụ thể là: Các cây hàng năm và cây lâu năm ñược trồng thành băng xen
kẽ nhau rộng 4 - 5m, các loại cây họ ñậu có khả năng cố ñịnh tạm ñược trồng thành 2 hàng rào cao lên trên 1,5m, người ta ñốn gốc cách mặt ñất cỡ 40cm, cành lá ñược dùng rải lên băng che phủ ẩm và chống xói mòn Cây lâu năm thường là cà phê, cao su, cam Hệ số kinh tế thu nhập từ hệ thống cây trồng này cao hơn 3 lần so với hệ thống ñộc canh cổ truyền Mô hình này cũng ñược áp dụng ở Nigeria - gọi là canh tác theo băng (Lê Duy Thước (1991)[30])
Champer (1989) [49] ñã ñề xuất hướng nghiên cứu bắt ñầu từ nông dân theo mô hình “nông dân trở lại nông dân” ðiểm xuất phát vấn ñề bắt ñầu
từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công
Trang 30tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ñịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và có vai trò ñảo ngược tình thế.
FAO (1992) [50] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác
và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ñơn lẻ Xuất phát ñiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tích toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ñịnh các nghiên cứu thích hợp theo thứ tự ưu tiên và những thay ñổi cần thiết ñược thể chế vào chính sách; thử nghiệm trên thực tế ñồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chính sách thay ñổi Sau ñó tiến hành phân tích, ñánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ñề xuất
hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới.
Năm 1981, Zandstra H.G và cộng sự [51] ñã ñề xuất một phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau ñược Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu
Trang 31Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển (Bùi Huy Hiền và ctv, 2001) [52]
Quá trình nghiên cứu liên quan ựến một loạt các hoạt ựộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(i) Chọn ựiểm: địa ựiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ựất Tiêu chắ
ựể chọn ựiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ựại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ựiểm nghiên cứu ựược Chắnh phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn
(ii) Mô tả ựiểm: ựiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ựược mô tả về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ựược ựánh giá
(iii) Thiết kế cơ cấu cây trồng: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
(iv) Thử nghiệm cây trồng mới: cơ cấu cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu
vềtài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(v) đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn.(vi) Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những cơ cấu cây trồng thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (ACSN) khi ựưa ra hướng dẫn
Trang 32quá trình thiết kế và thử nghiệm Hệ thống Cây trồng cũng chỉ rằng "Nghiên cứu hệ thống cây trồng cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ựưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến
Ở những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu hệ thống cây trồng sẽ thực hiện các thử nghiệm ựơn giản trên ruộng nông dân "International Rice Reseach Institute", (1984) [53]
1.2.2 Trong nước
Nền nông nghiệp nước ta từ những thời kỳ xa xưa cũng ựã có hệ thống cây trồng khá phong phú và ựược phát sinh từ rất sớm với lịch sử dân tộc Cùng với lúa nước là loại cây lương thực chủ yếu, trong cơ cấu cây trồng ựã
có thêm rất nhiều loại cây khác, bao gồm cả cây nhiệt ựới, á nhiệt ựới và một
số rau ôn ựới Những giống cây trồng di thực từ phương Bắc xuống hoặc từ phương Nam lên, ựặc biệt là từ khi chủ nghĩa tư bản Châu Âu xâm lược vào các nước phương đông, thì số lượng các loại cây trồng mới từ các lục ựịa khác ựem vào nước ta ngày càng nhiều và ựã làm cho hệ thống cây trồng ở một số vùng thay ựổi ựáng kể Bùi Huy đáp (1993)[10]
Lịch sử ựã ghi lại, từ thời Hùng Vương dân ta ựã di chuyển từ vùng gò ựồi xuống vùng ựồng bằng, ven biển ựể khai hoang, xây dựng ựồng ruộng sản xuất nông nghiệp và hình thành nên các thôn, bản Trong cuốn "Vân ựài loại ngữ", tác giả Lê Quý đôn - một học giả nổi tiếng của Việt Nam ựã ghi chép nhiều về giống lúa tẻ, lúa nếp mà dân ta thường gieo cấy từ thời tiền Lê (980 - 1005) Bùi Huy đáp (1985)[9]
Do yêu cầu của việc tăng năng suất, sản lượng cây trồng ựể ựáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của con người nên các nghiên cứu về trồng xen, trông gối, luân canh, tăng vụ ựã ựược nghiên cứu từ rất sớm và việc nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ựược bắt ựầu từ nghiên cứu cơ cấu cây trồng
Trang 33Trong nghiên cứu về hệ thống canh tác phải ựược bắt ựầu bằng công tác kiểm kê, phân tắch, ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và hệ canh tác truyền thống Việc cải tiến những hệ thống canh tác của nông dân ựang ựược các nhà khoa học nông nghiệp nước ta quan tâm nghiên cứu và bước ựầu ựạt ựược nhiều kết quả khả quan Chỉ vào ựầu những năm 1960 công tác nghiên cứu về hệ thống cây trồng mới ở nước ta mới ựược các nhà khoa học thực sự chú ý
Tác giả Bùi Huy đáp (1979)[7] khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên ựất canh tác chủ yếu nhờ nước trời ở miền Bắc ựã ựề xuất cơ cấu cây trồng là
2 vụ màu đông và Xuân rồi sản xuất tiếp lúa Mùa Trong vụ Xuân trồng các loại cây mùa có thời gian sinh trưởng dài, ngắn khác nhau tuỳ theo trồng lúa Mùa sớm hay Mùa chắnh vụ đây là chế ựộ canh tác có thể sử dụng triệt ựể tiềm năng của các loại ựất cao hạn cấy 1 vụ lúa mùa nhờ nước trời Trên chân ựất chuyên màu của vùng ựất bãi ven sông, hệ thống cây trồng ựem lại hiệu quả kinh tế cao là ngô Thu đông (rau màu Thu đông) - ngô Xuân ( ựậu tương, rau ựậu các loại ) Ngay sau khi nước rút tiến hành trồng ngô Thu đông (hoặc rau ựậu sớm), sau ựó trồng ngô Xuân (hoặc ựậu tương, rau ựậu các loại)
Trong hệ thống luân canh trên ựất bạc màu ở miền Bắc Việt Nam, cây
vụ đông có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ựất, nhờ vụ đông mà ựất trồng ựược che phủ trong suốt thời kỳ khắ hậu khô hạn (trong ựiều kiện khô hạn, ựất màu bị thoái hoá nhanh nhất, ựông thời các chất hữu cơ phân huỷ mạnh) Cây vụ đông ựã làm tăng ựộ ẩm của ựất từ 30 - 50% so với không trồng cây vụ đông đất bạc màu có trồng cây vụ đông ựều làm tăng năng suất cây trồng vụ sau một cách rõ rệt (Bùi Huy đáp (1979)[7], Nguyễn Hữu
Tề và CTV (1995)[26])
Theo tác giả Trần đình Long (1997)[19]: Cải tiến cơ cấu cây trồng trong thời gian tới cần nghiên cứu bố trắ lại hệ thống cây trồng thắch hợp với
Trang 34các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ nước khác nhau, phải áp dụng các biện pháp
kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ựộng
và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ựầu tư đa dạng giống cây trồng và loại cây trồng là biện pháp tắch cực ựể nâng cao tắnh ổn ựịnh của hệ thống Cũng theo tác giả Trần đình Long (1997)[22] thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh, có vai trò quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng để tăng năng suất cần tác ựộng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp theo yêu cầu của giống Sử dụng giống tốt là một biện pháp ựể tăng năng suất, ắt tốn kém
điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, chịu nhiều rủi ro (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh ) nên năng suất, sản lượng cây trồng không ổn ựịnh, bấp bênh Một số giống cây trồng ựịa phương có khả năng chống chịu khắ với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, ổn ựịnh nhưng năng suất lại thấp, không ựáp ứng ựược nhu cầu của con người Do vậy cần có bộ giống tốt, năng suất cao, ổn ựịnh, phù hợp với ựiều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể theo nguyên tắc "ựất nào - cây ấy"
Tác giả Vũ Tuyên Hoàng (1995)[17] khi nghiên cứu, chọn tạo giống lúa cho các vùng khô hạn, ngập úng, chua phèn ựã nhận xét: so với các vùng thâm canh, các vùng khó khăn còn có yêu cầu thêm về giống mới thắch hợp hơn nữa, các tiêu chuẩn giống chống chịu cũng cần ựược xác ựịnh chuẩn xác hơn đối với các vùng khó khăn, công tác cải tạo ựất và nguồn tưới luôn cần kết hợp với giống và các biện pháp kỹ thuật thắch hợp ựể tăng năng suất
Ở mỗi một vùng hay khu vực có ựiều kiện sinh thái, ựất ựai, khắ hậu khác nhau, vì vậy các nhà khoa học cũng phải có những nghiên cứu ựể xây dựng cơ cấu cây trồng, hệ thống cây trồng phù hợp cho từng vùng hay khu vực
Tại vùng đBSH, Phạm Thị Hồng Vân (2009) [36] khi nghiên cứu mô
Trang 35triển nông nghiệp vùng đBSH theo hướng sản xuất hàng hoá, bền vững và ổn ựịnh cần thực hiện theo các hướng: Tăng sản xuất lương thực; Tăng sản xuất các sản phẩm xuất khẩu; Tạo việc làm mới ựể ổn ựịnh ựời sống nhân dân Khi nghiên cứu vùng ựất thường xuyên ngập úng của huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang, tác giả Nguyễn Văn Hoàn (1999) [16] cho biết nếu chỉ ựơn thuần cấy 1 vụ lúa/năm thì lợi nhuận thu ựược là 5,8 triệu ựồng/năm/ha (nơi nghiên cứu), còn nếu cấy lúa kết hợp nuôi cá thì lợi nhuận thu ựược sẽ là 13,7 triệu ựồng/ha
Bùi Thị Xô (1994) [39] ựã tiến hành xây dựng mô hình thử nghiệm ựánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên các vùng ựất khác nhau của Hà Nội, kết quả thu ựược như sau:
+ Vùng thâm canh: Hiệu quả kinh tế ựạt từ 115 - 339% so với mô hình cũ + Vùng ựất bạc màu: Hiệu quả kinh tế ựạt 130 - 167% so với mô hình cũ + Vùng ựất trũng: Với công thức lúa xuân - cá giống, hiệu quả kinh tế thu ựược rất cao, tổng giá trị sản phẩm ựạt 72 triệu ựồng/ha/năm
Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, có khả năng thâm canh, tăng vụ
và ựa dạng hoá cây trồng ở vùng phù sa chủ ựộng nước ven sông Tiền, sông Hậu cần phải ựi ựôi với việc ựổi mới cơ cấu cây trồng Còn ở vùng phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu có nhận xét: các mô hình chuyên canh lúa ựều sử dụng rất nhiều nước vào mùa khô; trong khi ựó các mô hình luân canh
1 vụ lúa + 1 vụ màu, cây ăn quả hay mắa sử dụng tiết kiệm nước hơn
đào Thế Tuấn ựã nêu các vấn ựề tồn tại của hệ thống nông nghiệp vùng đBSH là tốc ựộ tăng sản lượng lương thực không cao (1,9% năm); diện tắch thâm canh ắt; chưa có những tiến bộ kỹ thuật cho vùng khó khăn; năng suất và sản lượng không ổn ựịnh (biến ựộng 6,9%) Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại là do thiên tai, sâu bệnh, tỷ lệ nông sản xuất khẩu thấp, ngành nghề kém phát triển từ ựó ông ựã ựề xuất phương hướng cho sự phát triển của hệ thống nông nghiệp vùng đBSH là: (1) Lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu
Trang 36và tránh ựược những tác hại của thiên tai; (2) Lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện ựất ựai, ựồng thời có biện pháp bảo vệ, bồi dưỡng trở lại cho ựất ựộ phì nhiêu; (3) Lợi dụng tốt nhất các ựặc tắnh sinh học của cây trồng (như khả năng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn ngày, thắch ứng rộng, chống chịu ựược với các ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận); (4) Tránh ựược sự phá hoại của sâu bệnh,
cỏ dại với việc sử dụng ắt nhất các biện pháp hoá học; (5) đảm bảo tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao, có hiệu quả kinh tế; (6) đảm bảo hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng ựược các nguồn lợi thiên nhiên (đào Thế Tuấn (1962) [34]
Một số tác giả khi nghiên cứu về bố trắ cơ cấu cây trồng ở đBSH ựã ựi ựến kết luận: "Trên ựất hai vụ lúa, ựưa cơ cấu vụ lúa Xuân bằng các giống lúa ngắn ngày ựã ựể lại một khoảng thời gian trống giữa hai vụ lúa (từ sau thu hoạch lúa Mùa ựến khi cấy lúa Xuân) nên ựã tạo ựiều kiện ựể xây dựng một
hệ thống cây trồng có hiệu quả cao trên ựất 2 vụ lúa" đồng thời các tác giả cũng ựã ựưa ra những mô hình hệ thống cây trồng cụ thể cho từng chân ựất của vùng đBSH như sau:
+ Trên ựất hai vụ lúa chủ ựộng nước tưới - tiêu: Lúa xuân - lúa mùa - cây vụ ựông (khoai tây, khoai lang, ngô, rau)
+ Trên ựất hai vụ lúa ngập nước: Lúa Xuân - lúa Mùa
Theo Bùi Huy đáp (1993)[10], sắp xếp lại cách sản xuất, bố trắ lại các chế ựộ luân canh, sử dụng ựất ựai hợp lý hơn và phù hợp với ựiều kiện tự nhiên của mỗi ựịa phương thì có thể ựưa vụ đông thành một vụ cây trồng chắnh Diện tắch ựất 2 vụ lúa giữa vụ Mùa năm trước và vụ Xuân năm sau có khoảng thời gian bỏ trống từ khoảng 3 tháng, ựủ ựể gieo trồng một loại cây vụ đông Trên những chân ruộng vàn hay cao nếu cấy lúa Mùa sớm cũng có thể làm 1 vụ màu đông với những loại cây ưa lạnh Những diện tắch chỉ cấy một
vụ lúa Mùa, còn vụ đông Xuân thường trồng màu (phần lớn là các giống màu
Trang 37chắnh vụ, hạn chế Mùa muộn, và thay ựổi cơ cấu các giống mùa, sử dụng nhiều giống mùa ở vụ Xuân ngắn ngày hơn sẽ có thể sắp xếp ựược thời gian cho gieo trồng 1 vụ mùa đông
Theo Lê đình định (1974)[13], các chân bãi ven sông thường trồng một vụ màu đông Xuân dài ngày và một vụ lúa Mùa không chắc có thể chuyển thành chế ựộ một vụ màu Xuân có trồng xen, trồng gối và một vụ màu đông thì cả hai vụ ựều chắc chắn, có hiệu quả kinh tế Ở vùng bán sơn ựịa, ựồi núi, trung du, diện tắch ựất chỉ cấy một vụ lúa Mùa, vụ đông Xuân là vụ sản xuất cho phép sử dụng các loại ựất này một cách có lợi nhất với một hệ cơ cấu cây trồng có kết quả nhất ở các chân ựất quanh năm không ngập nước, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước thường luân canh tăng vụ với cây họ ựậu (ựậu tương, lạc, ựậu cô ve, ựậu xanh )
Theo Tôn Thất Chiểu (1993)[1], ngoài luân canh tăng vụ với cây lương thực, cây công nghiệp, cây làm thức ăn gia súc còn có những hệ thống cây trồng luân canh giữa cây dược liệu với cây lương thực hoặc cây công nghiệp ngắn ngày
Theo Phạm Chắ Thành (1993)[27], nước ta cũng như nhiều nước ựang phát triển khác ựã áp dụng một chiến lược phát triển chủ yếu dựa vào các thành tựu của "cách mạng xanh" nhằm tập trung sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp quan trọng như lúa nước, lúa mì, ngô, ựậu ựỗ bằng cách tập trung ựầu tư vào một số nhân tố quan trọng nhất và cũng dễ cải tiến nhất như ứng dụng các giống có năng suất cao, thuỷ lợi, phân bón hoá học và thuốc trừ dịch hại
Tác giả Vũ Tuyên Hoàng (1987)[17], trong nghiên cứu về sản xuất lương thực ở vùng trung du và miền núi ựã nhận xét: Các loại cây lương thực cần ựược sắp xếp theo các hệ thống cây trồng hợp lý, trên cơ sở thâm canh, tăng vụ Trong hệ thống cây trồng, cần xác ựịnh cây chủ lực (có thể là lúa, ngô hoặc cây khác tuỳ ựiều kiện của nơi sản xuất) Hệ thống cây lương thực ở
Trang 38trung du và miền núi khá phong phú: Các loại cây có hạt như lúa, ngô, cao lương, mì mạch , các loại cây có củ như sắn, khoai lang, củ mỡ , các loại ñậu ñỗ như ñậu tương, ñậu xanh, ñậu ñen và nhiều loại cây lương thực khác như lạc, vừng, rau Tác giả cũng cho rằng: "Vấn ñề lớn hiện nay là chọn lựa những cây lương thực thích hợp và cho năng suất cao, ñáp ứng ñược nhu cầu của từng dân tộc"
Lê Duy Thước(1991)[30] ñã quan tâm ñến vấn ñề luân canh, xen canh trong hệ thống cây trồng và vấn ñề nông - lâm kết hợp trên các vùng ñất dốc Theo Bùi Quang Toản (1993)[33], phương thức kiến thiết ñồng ruộng thành nương bậc thang thấp dần, trồng chủ yếu cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả có tán che mặt ñất, xen với cây ngắn ngày (lúa, màu, ñậu ñỗ, cây phân xanh) và với các băng cây lá rộng, bãi cỏ chăn nuôi tạo nên nhiều tầng sinh thái (nông nghiệp sinh thái theo phương thức nông - lâm kết hợp) Hệ thống cây trồng theo kiểu vườn rừng ở các tỉnh trung du, miền núi là hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, làm tăng thu nhập cho các hộ gia ñình, tạo ra hiệu quả xã hội lớn và cải thiện ñược môi trường sinh thái
Tác giả Lê Duy Thước (1991)[13] cho rằng biện pháp sử dụng ñất dốc
có hiệu quả là bố trí một chế ñộ canh tác hợp lý, triệt ñể lợi dụng nước trời, áp dụng các biện pháp canh tác (cày bừa, xới xáo, trồng xen trồng gối, phủ xanh ñất ) nhằm bảo vệ, giữ gìn tốI ña ñộ ẩm trong các lớp ñất, ñảm bảo cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
Theo ðặng Thị Ngoan và CTV (1994)[22] trong qúa trình xây dựng
mô hình hệ thống cây trồng trên các vùng ñồi trồng cây ăn quả ñã rút ra kết luận: Trên ñồi là cây ăn quả dài ngày (vải, nhãn, ñiều ), trồng cây cốt khí theo ñường ñồng mức, giữa các băng này trồng các loại cây ăn quả sớm cho thu hoạch Cây phân xanh có tác dụng tốt trong việc giữ ñất, chống xói mòn Với quan ñiểm về sinh thái học, các nhà nghiên cứu sinh thái cho rằng
Trang 39năm, tối ưu, phát huy ñược khả năng quang hợp của nhiều loại cây trồng xen, ghép, tranh thủ ñược không gian với nhiều tầng sinh thái và hạn chế ñược ñến mức cao nhất tình trạng rửa trôi, xói mòn ñất Do ñó khi nghiên cứu về hệ thống cây trồng ở vùng ñồi núi cần chú ý ñến tỷ lệ phối hợp các loại cây trong
hệ thống ñược xác ñịnh
ðiều tra nghiên cứu và ñánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm ñất khác nhau ở ðBSH ñã khẳng ñịnh hệ thống canh tác 3 - 4 vụ/năm bằng các loại rau màu cao cấp ñạt giá trị kinh tế cao nhất (trên 60 triệu ñồng/ha/năm, thậm chí trên 100 triệu ñồng/ha/năm) Những hệ thống cây trồng cho giá trị thu nhập cao phổ biến hiện nay là: chuyên 3 vụ mùa; 2 vụ màu + 1 vụ lúa, hoặc 2 vụ lúa + 1 vụ màu Tạ Minh Sơn (1996)[25])
Các tác giả Nguyễn Duy Tính và Nguyễn Thị Hồng Loan (1995)[31] nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ðBSH và Bắc Trung bộ ñã ñề xuất 2 nội dung chuyển ñổi là thay ñổi phương thức canh tác và tăng vụ với 5 giải pháp,
ñã thử nghiệm 10 mô hình hệ thống canh tác mới có thể làm tăng thu nhập 10%
Tác giả Lê Song Dự (1990)[6] nghiên cứu ñưa cây ñậu tương vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam ñã có kết luận: ðậu tương hè trong công thức luân canh lúa Xuân - ñậu tương Hè - lúa Mùa là thích hợp với năng suất ñậu tương khá cao và ổn ñịnh, có thể phát triển rộng rãi ở ñồng bằng và trung
Trang 40Phương hướng, biện pháp sử dụng và nâng cao ñộ phì của ñất cát biển cũng ñược Phan Liêu (1987)[18] nghiên cứu theo các nguyên lý sử dụng sau: Kiến thiết ñồng ruộng, tưới và tiêu nước ðất cát có cấu trúc rời, mực nước ngầm cao, ñòi hỏi phải thiết kế ñồng ruộng hợp lý: ñắp bờ vùng, bờ thửa, trên
bờ vùng trồng phi lao, bạch ñàn, tràm, ñiền thanh lập một số hệ thống mương tưới tiêu 70 - 80 cm ñể trống hạn thường xuyên và trống ngập tạm thời Hệ thống mương cần có lối thoát ra sông hoặc nơi có ñịa hình trũng, ñào
ao hoặc khoan giếng ñể giữ nước mưa và thu gom nước ngậm ñể sau ñó dùng nước này tưới phun cho các cây rau màu, cây lương thực, cây công nghiệp
1.3 Xây dựng nông thôn mới nhận thức và giải pháp
Các yếu tố chi phối việc ra quyết ñịnh sản xuất của nông dân thời kỳ khoán hộ:
và các yếu tố bên trong của nông hộ ít chịu sự chi phối vì có sự liên kết giữa các nông hộ và nhà nước hỗ trợ (theo hướng cánh ñồng mẫu lớn)
Quyết ñịnh sản xuất (trồng cây gì, ở ñâu, diện tích)
hộ
Kỹ năng của hộ