1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG TẠI VNPT BẮC NINH

26 504 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 610,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG TẠI VNPT BẮC NINH Chương 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh. Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Tùng

Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Tuyết Thanh

Phản biện 2: TS Vũ Trọng Phong

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc

sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: 10 giờ 30 phút, ngày 15 tháng 12 năm 2014

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

Trong sự đóng góp to lớn đó có phần không nhỏ của VNPT Bắc Ninh - Là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam - VNPT Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông nói chung và VNPT Bắc Ninh nói riêng luôn phải đối mặt với những thách thức và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, xác định phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh viễn thông là điều kiện quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của các giải pháp phát triển kinh doanh đối với các doanh nghiệp viễn thông và có được những tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh của VNPT bắc Ninh trong

thời gian công tác tại đây, tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh”

Trang 4

- Nguyễn Thị Minh An, Luận án tiễn sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt nam”, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2004)

- Bùi Xuân Phong, Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế.-NXB Bưu điện, (2006)

- Ngô Hoàng Yến, Luận án Tiến sĩ kinh tế Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ Viễn thông của Tập đoàn BCVT (VNPT) trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO, Viện nghiên cứu Thương Mại, (2010)

- Một số luận văn thạc sĩ về chủ đề phát triển kinh doanh, có thể kể đến

+ Nguyễn Thị Hạnh, Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh một số dịch vụ Viễn thông của VNPT Hà nội 2010

+ Hoàng Thị Nhẫn, Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Công ty thông tin Viễn thông Điện Lực 2010

+ Phạm Thị Thanh Xuân, Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ bưu chính của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam 2011

Như vậy cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đến kinh doanh và phát triển kinh doanh dịch

vụ viễn thông nói chung, dịch vụ băng rộng nói riêng

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về

kinh doanh và phát triển kinh doanh doanh nghiệp nói chung, kinh doanh và phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng nói riêng

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng kinh doanh và phát

triển kinh doanh dịch vụ băng rộng của VNPT Bắc Ninh, Đề xuất

Trang 5

một số giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm không ngừng phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại đơn vị trong thời gian tới

4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền băng rộng; Các cơ quan ban ngành, các đơn vị kinh doanh trong khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phát triển kinh doanh dịch vụ, thực trạng và các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chứng

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thu thập thông tin; số liệu

7 Một số đóng góp của luận văn

- Hệ thống và làm rõ dịch vụ băng rộng, kinh doanh và phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng; Các nhân tố ảnh hưởng

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh; rút ra kết quả, tồn tại và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh doanh băng rộng cho đơn vị trong thời gian tới

8 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh và phát triển kinh

doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh

Trang 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA DOANH NGHỆP 1.1 Kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh, theo luật định là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

1.1.2 Đặc trưng chủ yếu của kinh doanh

Do một chủ thể thực hiện; Phải gắn với thị trường; Phải gắn với sự vận động của đồng vốn; Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời tức đạt lợi nhuận cao nhất

1.2 Phát triển kinh doanh

1.2.1 Khái niệm phát triển kinh doanh

Phát triển kinh doanh theo chiều rộng là đề cập đến số lượng, khối lượng kinh doanh Phát triển kinh doanh theo chiều sâu tức là tập

trung vào chất lượng kinh doanh và các vấn đề liên quan đến giá trị 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh

y

100% (i= 2,3,… ,n)

Trong đó: Y i : tốc độ tăng sản lượng sản phẩm; y i: sản lượng sản phẩm

năm thứ i; y i-1: sản lượng sản phẩm năm thứ i-1

2 Tốc độ phát triển doanh thu kinh doanh

d

100% (i= 2,3,… ,n)

Trong đó: Dti: tốc độ tăng doanh thu; di: doanh thu năm thứ i;

di-1: doanh thu năm thứ i-1

3 Tốc độ phát triển thị phần sản phẩm dịch vụ

Trang 7

Trong đó: Ni: tốc độ tăng thị phần

ni: thị phần năm thứ i; ni-1: thị phần năm thứ i-1 1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

1 Mức độ chấp nhận sản phẩm dịch vụ

Mức độ chấp nhận thể hiện uy tín, giá trị thương hiệu và định

vị thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đó

2 Mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ

Sự hài lòng của khách hàng được tính theo điểm, điểm càng

cao thì mức độ hài lòng càng lớn

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh

1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1 Nhân tố chính trị - pháp lý

2 Các nhân tố văn hoá - xã hội

3 Nhân tố sinh thái và cơ sở hạ tầng

4 Các nhân tố công nghệ

1.2.3.2 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp

1 Nhân tố về lực lượng lao động

2 Nhân tố về thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

3 Nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ

4 Nhân tố tổ chức sản xuất và quản lý

5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Trang 8

1.3 Kinh doanh và phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

1.3.1 Dịch vụ băng rộng

1 Dịch vụ: Dịch vụ là những hoạt động lao động tạo ra các sản phẩm hàng hoá không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu

2 Dịch vụ băng rộng

- Khái niệm băng rộng (Bandwidth)

Bandwidth (the width of a band of electromagnetic frequencies) (độ rộng của một dải tần số điện từ ), đại diện cho tốc độ truyền dữ liệu của một đường truyền,

- Nhóm dịch vụ băng rộng

Trang 9

1.3.2 Khái niệm kinh doanh dịch vụ băng rộng

Kinh doanh dịch vụ băng rộng là các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị

trường

1.3.3 Đặc điểm liên quan đến kinh doanh dịch vụ băng rộng

1 Tính vô hình của dịch vụ băng rộng

2 Quá trình kinh doanh dịch vụ băng rộng mang tính dây chuyền

3 Quá trình sản xuất gắn liền quá trình tiêu thụ dịch vụ băng rộng

4 Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian

1.3.4 Phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

1.3.4.1 Quan niệm về phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

- Phát triển kinh doanh theo chiều rộng: được thể hiện ở số thuê bao,

số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ băng rộng

- Phát triển kinh doanh theo chiều sâu tức là tập trung vào chất

lượng kinh doanh và các vấn đề liên quan đến giá trị

1 Mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ băng rộng và dung lượng

mạng lưới

2 Phát triển thuê bao và mở rộng thị phần dịch vụ băng rộng

3 Phát triển qui mô dịch vụ băng rộng

4 Tăng doanh thu kinh doanh

1.3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

1 Các chỉ tiêu định lượng

• Tăng trưởng thuê bao và thị phần dịch vụ băng rộng:

Thị phần = Số thuê bao của doanh nghiệp

Tổng số thuê bao của cả nước x 100% Tốc độ tăng thuê bao = Số thuê bao năm trước Số thuê bao năm nay x 100%

Trang 10

Tốc độ tăng thị phần = Thị phần năm nay

=

Sản lượng đàm thoại năm nay Sản lượng đàm thoại năm trước x 100%

• Tăng doanh thu kinh doanh và tốc độ tăng doanh thu kinh doanh

Tốc độ tăng doanh thu = Doanh thu năm nay

Doanh thu năm trước x 100%

2 Các chỉ tiêu định tính

- Mức độ ưa thích (dựa trên mức độ nhận biết thương hiệu)

- Mức độ hài lòng (dựa trên đánh giá sau sử dụng)

1.3.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

1 Sự tăng trưởng và phát triển ổn đinh của tỷ trọng dịch vụ trong nền kinh tế

2 Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin

3 Sự phân công và chuyên môn hóa trong ngành dịch vụ

4 Xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế trong kinh doanh dịch vụ

5 Gia tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào kinh doanh dịch vụ băng rộng

6 Sự điều tiết của nhà nước đối với kinh doanh dịch vụ viễn thông

7 Mức sống, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thay đổi

Trang 11

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG TẠI VNPT BẮC NINH 2.1 Tổng quan về VNPT Bắc Ninh

2.1.1 Giới thiệu tổng quan

VNPT Bắc Ninh (hay Viễn thông Bắc Ninh) là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT Bắc Ninh tiền thân là Bưu điện tỉnh Bắc Ninh, được thành lập từ ngày 01/01/1997 trên cơ sở tách Bưu điện Hà Bắc thành Bưu điện tỉnh Bắc Giang và Bưu điện tỉnh Bắc Ninh

Ngày 6/12/2007, VNPT Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 597/QĐ-TCCB/HĐQT của Hội Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Kể từ ngày 1/1/2008, VNPT Bắc Ninh chính thức được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động độc lập

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 12

Hiện nay VNPT Bắc ninh đang cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông gồm:

 Dịch vụ điện thoại cố định (truyền thống và không dây)

 Dịch vụ cẩm nang thông tin 1080-1088

 Dịch vụ trên nền mạng thế hệ mới NGN 1800, 1900, 1719

 Dịch vụ điện thoại di động trả trước, trả sau,

 Truyền số liệu (TSL); Thuê kênh thông tin

 Dịch vụ Internet tốc độ cao – MegaVNN, Fiber VNN

 Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu MyTV

 Chữ ký số VNPT-CA

 Định vị - Giám sát hành trình xe ô tô; SMS Marketing

 Camera giám sát; Dịch vụ tin học

 Dịch vụ Thông tin, Giải trí, Thương mại 800126

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Viễn Thông Bắc Ninh, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin

Trang 13

2.2 Tình hình kinh doanh và phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

2.2.1 Môi trường kinh doanh dịch vụ băng rộng - những thuận lợi khó khăn

a Thuận lợi

- Năm 2011, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phân cấp mạnh về công tác đầu tư cho Giám đốc Viễn thông tỉnh, thành phố

b Khó khăn

- Lạm phát tăng mạnh, giá cả leo thang và bất ổn

- Giá cước các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin giảm mạnh

- Sự thâm nhập thị trường, phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp với các loại hình dịch vụ tương tự của Viễn thông Bắc Ninh

- Hiện tượng câu móc trộm điện thoại gia tăng

2.2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ băng rộng

Bảng số 2.1: Cơ cấu doanh thu những năm gần đây của VNPT BN

(Nguồn: BCTC năm 2008-2012 của Viễn thông Bắc Ninh)

2.2.3 Một số kết quả kinh doanh dịch vụ băng rộng

Trang 14

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chính của hoạt động kinh doanh từ

năm 2009 – 2013

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh – VNPT Bắc Ninh)

Bảng 2.3: Tình hình phát triển thuê bao các dịch vụ

Đơn vị: thuê bao

(Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh Viễn thông Bắc Ninh)

Trang 15

2.2.4 Mô hình tổ chức bán hàng

Môhình tổ chức theo khu vực địa lý Các trung tâm của Viễn thông Bắc Ninh bao gồm:

Hình 2.9 Vị trí các thành viên trong kênh phân phối

Do thế mạnh của mô hình cũ đó là mỗi đơn vị trung tâm đều

am hiểu rõ thị trường của mình nên để xâm nhập thị trường nhanh nhất, việc tổ chức bán hàng dành cho các dịch vụ băng rộng cũng được tiến hành tổ chức theo mô hình địa lý trên

2.2.5 Tổ chức lực lượng bán hàng

• Tuyển chọn đội ngũ bán hàng

Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng đối với dịch vụ băng rộng:

 Trả lời, cung cấp những thông tin về dịch vụ

 Cung cấp thông tin, hướng dẫn khách hàng

 Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng

 Huấn luyện nhân viên bán hàng

• Hai nhóm nội dung cơ bản nhân viên bán hàng được huấn luyện:

- Nhóm nội dung liên quan đến kỹ năng bán hàng

- Nhóm nội dung liên quan đến đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ

• Chế độ đãi ngộ

Trang 16

Ngoài những đãi ngộ về vật chất, Viễn thông Bắc Ninh thường xuyên tạo điều kiện giao lưu, sinh hoạt tập thể thông qua các cuộc thi, các chuyến đi nghỉ dưỡng

2.2.6 Khảo sát khách hàng cho phát triển KD băng rộng

2.2.6.1.Phương pháp thu thập số liệu

Lập Bảng câu hỏi để điều tra và phỏng vấn trực tiếp khách hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

* Số lượng chọn mẫu : 1.000 người

* Khu vực chon mẫu : Thành phố Bắc Ninh : 300 người, 7 huyện :

700 người

2.2.6.2 Kết quả khảo sát

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát khách hàng tiềm năng VNPT Bắc Ninh

TT Lý do không sử dụng dịch vụ của VNPT Bắc Ninh Tỷ lệ

%

2 Đang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông

3 Do chất lượng dịch vụ của Viễn thông Bắc Ninh kém 15

4 Do phong cách phục vụ của nhân viên Viễn thông

5 Do giá cước cao hơn của doanh nghiệp khác 31

6 Có nhu cầu nhưng khả năng mạng lưới của Viễn

thông Nam định không đáp ứng được 1

7 Do không có khả năng thanh toán 5

(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh - VNPT Bắc Ninh)

Trang 17

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát khách hàng đang sử dụng dịch vụ

của VNPT Bắc Ninh

(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh - VNPT Bắc Ninh)

2.3 Đánh giá chung về phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng tại VNPT Bắc Ninh

2.3.1 Kết quả đạt được

Có kinh nghiệm lâu năm, loại hình dịch vụ băng rộng đa dạng, nguồn vốn, nguồn nhân lực dồi dào, mạng lưới rộng khắp ổn định, thị phần lớn, uy tín, cơ sở hạ tầng vững chắc

2.3.2 Một số tồn tại

Cơ chế huy động vốn hạn chế; Thiếu chuyên gia; lượng khách hàng rời mạng tăng; Chất lượng dịch vụ một số nơi chưa tốt; Marketing chưa hiệu quả; Giá cước chịu sự quản lý của Nhà nước; Thủ tục bán hàng rườm rà

Trang 18

Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG TẠI VNPT BẮC NINH 3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh dịch vụ băng rộng

3.1.1 Thời cơ và thách thức với sự phát triển của VNPT Bắc Ninh

- Sự cạnh tranh trên thị trường tạo động lực đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh, đứng vững và phát triển

- Sự phát triển theo xu hướng hội tụ giữa tin học – viễn thông – truyền thông là cơ hội để mở rộng các lĩnh vực kinh doanh

- Trong bối cảnh chung nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn và xu hướng giảm tiêu dùng có thể tác động trực tiếp đến dịch vụ viễn thông, tăng trưởng doanh thu sẽ khó hơn

- Cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt

- Tập đoàn đang thực hiện tái cấu trúc lại về cơ cấu tổ chức của khối Viễn thông trong Tập đoàn

3.1.2 Phương hướng mục tiêu phát triển của VNPT Bắc Ninh 3.1.2.1 Phương hướng phát triển trong dài hạn:

- Định hướng về công nghệ: Lựa chọn công nghệ phù hợp, đầu tư nhanh, kinh doanh có hiệu quả để thu hồi vốn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, làm chủ công nghệ hiện đại

- Định hướng kinh doanh: hợp tác tránh cạnh tranh về giá; Phát triển trên cơ sở kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, lựa chọn những dịch vụ, giải pháp công nghệ mũi nhọn mang tính đột phá

- Tuyển dụng theo đúng quy trình (đảm bảo cơ cấu: 45% ĐH, 50% CĐ- TC, 5% là lao động khác )

3.1.2.2 Mục tiêu phát triển của Viễn thông Bắc Ninh trong năm

2014

Ngày đăng: 06/11/2014, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2.1: Cơ cấu doanh thu những năm gần đây của VNPT BN - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG  TẠI VNPT BẮC NINH
Bảng s ố 2.1: Cơ cấu doanh thu những năm gần đây của VNPT BN (Trang 13)
Bảng 2.2   Một số chỉ tiêu chính của hoạt động kinh doanh từ - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG  TẠI VNPT BẮC NINH
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chính của hoạt động kinh doanh từ (Trang 14)
Hình 2.9 Vị trí các thành viên trong kênh phân phối - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG  TẠI VNPT BẮC NINH
Hình 2.9 Vị trí các thành viên trong kênh phân phối (Trang 15)
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát khách hàng tiềm năng VNPT Bắc Ninh - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG  TẠI VNPT BẮC NINH
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát khách hàng tiềm năng VNPT Bắc Ninh (Trang 16)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát khách hàng đang sử dụng dịch vụ - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG  TẠI VNPT BẮC NINH
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát khách hàng đang sử dụng dịch vụ (Trang 17)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của VNPT Bắc Ninh - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG  TẠI VNPT BẮC NINH
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của VNPT Bắc Ninh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w