1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 12 bài 15 bài tập chương i và chương ii

5 3K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần: - Khắc sâu các kiến thức đã học về phần di truyền, cơ chế di truyền và biến dị.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 12 Bài 15 : BÀI TẬP CHƯƠNG

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Khắc sâu các kiến thức đã học về phần di truyền, cơ chế di truyền và biến dị

- Biết cách giải một số bài tập cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân

tử và cấp độ tế bào

- Biết cách giải một số bài tập cở bản về quy luật di truyền

II Tiến trình tổ chức bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tường trình về quy trình thực hành lai giống của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

*Hoạt đ ộng 1 : khái quát

đặc điểm gen, cơ chế tự

sao, phiên mã, dịch mã:

GV: khái quát nội dung

kiến thức và cho học sinh

xây dựng các công thức.

Câu hỏi:

? Mã di truyền là gì ?

? Cho biết bộ ba mở đầu,

bộ ba kết thúc

HS lắng nghe câu hỏi kiểm

tra kiến thức cũ của GV viên, thảo luận nhóm nhanh

và trả lời.

- Mã di truyền là mã bộ 3

HS trả lời nhanh câu hỏi của

1 Cấu trúc của gen, phiên mã dịch mã:

- Mỗi gen có 1 mạch chứa thông tin gọi là mạch khuôn

- Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng

mã hóa không liên tục

- Mã di truyền là mã bộ 3, tức là

cứ 3 nuclêôtit trong AND mã hóa

1 axit amin trong phân tử prôtêin

- Bộ ba AUG là mã mở đầu, còn các bộ ba: UAA, UAG, UGA là

Trang 2

? Khối lượng phân tử

trung bình của mỗi

nuclêôtit là bao nhiêu ?

? Chiều dài mỗi nu là

bao nhiêu ?

* Công thức tính toán số

nu của từng loại trong

ADN

+ Công thức tính sô nu

môi trường nội bào cung

cấp khi gen tự sao n đợt

+ Công thức tính số nu

môi trường cung cấp khi

gen sao mã k đợt

+ Mối quan hệ giữa các

đại lượng giữa ADN,

ARN và Prôtêin

mối tương quan giữa tự

sao, sao mã, dịch mã có

thể biểu diễn qua sơ đồ

nào ?

- GV: cho HS trình bày

GV.

- Mỗi nu có khối lượng phân tử trung bình là 300đvC

- Mỗi nu có chiều dài bằng 3,4A0

HS ghi công thức

- HS dựa vào kiến thức đã học nêu sơ đồ mối tương quan giữa các quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã

mã kết thúc

- Công thức :

+ N=

300

M → M =300 × N

+ N=

4 , 3

2L

→ L =

2

N × 3,4A0

+ Về số lượng và tỉ lệ phần trăm:

A+G =T+X =

2

N

A+G= T+X =50%

* Cơ chế tự sao :

số Nu mỗi loại môi trường cung cấp khi gen tự sao liên tiếp n đợt A’=T’= (2n -1)A =(2n-1)T

G’=X’= (2n-1) G= (2n-1) X

- Tổng số Nu môi trường cung cấp khi gen tự sao liên tiếp n đợt

N’= (2n-1)N

* Cơ chế sao mã :

số ri nu mỗi loại môi trường cung cấp khi gen sao mã k đợt

A=kAm, U=kUm, G=kXm, X=kXm

* tương quan giữa ADN và ARN, prôtein

ADN mARN protein

Trang 3

các cách giải bài tập khác

nhau, sau đó tự HS phân

tích cách nào là dễ nhận

biết và nhanh cho kết quả

nhất

- GV: lưu ý HS các vấn

đề sau:

+ Đọc kĩ thông tin và

yêu cầu của đề bài

+ Tìm mối liên hệ giữa

thông tin và yêu cầu của

đề bài, tìm đáp số

*Hoạt động 3: Tìm

hiểu đột biến gen, các

dạng bài tập ĐBG

* Đối với bài tập các phép

lai đã cho biết tỉ lệ phân li

KH -> tìm KG và sơ đồ

lai thì ta phải tiến hành

các bước sau:

+ Xác định tính trạng đã

cho là do 1 hay nhiều

gen quy định ?

+ Vị trí của gen có quan

trọng hay không? (gen

quy định tính trạng nằm

trong nhân hay trong tế

bào chất? Nếu trong

nhân thì trên NST

thường hay NST giới

tính ?)

+ Nếu 1 gen quy định 1

tính trạng thì gen đó là

HS lắng nghe và ghi chép

những điểm cần chú ý mà

GV đã nêu.

HS lắng nghe và ghi chép những điểm cần chú ý mà

GV đã nêu.

tÝnh tr¹ng

2 Đột biến gen:

- Thay thế nuclêôtit này bằng nuclêôtit khác, dẫn đến biến đổi codon này thành codon khác, nhưng:

+ Vẫn xác định axit amin cũ -> đột biến đồng nghĩa

+ Xác định axit amin khác -> đồng biến khác nghĩa

+ Tạo ra codon kết thúc -> đột biến vô nghĩa

- Thêm hay bớt 1 nulclêôtit -> đột biến dịch khung đọc

3 Đột biến NST:

- Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở 1 hoặc vài cặp NST tương đồng -> lệch bội, hay tất cả các cặp NST tương đồng -> đa bội

- Cơ chế: do sự không phân li của các cặp NST trong phân bào

Trang 4

trội hay lặn, nằm trên

NST thường hay NST

giới tính?

+ Nếu đề bài ra liên

quan đến 2 hoặc nhiều

gen thì xem các gen

phân li độc lập hay liên

kết với nhau ? Nếu liên

kết thì tần số hoán vị

gen bằng bao nhiêu?

+ Nếu 2 gen cùng quy

định 1 tính trạng thì dấu

hiệu nào chứng tỏ điều

đó? Kiểu tương tác gen

đó là gì?

HS nghiên cứu câu hỏi trả lời câu hỏi của GV.

HS nêu cơ chế đột biến NST.

HS nêu hậu quả của đột biến NST.

- Các thể đa bội lẻ hầu như không

có khả năng sinh sản bình thường; các thể tứ bội chỉ tạo ra các giao tử lưỡng bội có khả năng sống do sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

* HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP TRONG SGK:

Bài tập chương 1:

1 a)

3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ (mạch khuôn có nghĩa của gen )

5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ (mạch bổ sung )

5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ (mARN )

b) Có 18/3 = 6 codon trên mARN

c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU , GGG, XAU, GUA, AUG, GGX

2 Đoạn chuỗi polipeptit : Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg

Trang 5

mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’

ADN mạch khuôn 3’ TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’

mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’

3 Từ bảng mã di truyền:

a) Các cođon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hóa glixin

b) Có 2 cođon mã hóa lizin:

- Các cođon trên mARN : AAA, AAG

- Các cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX

c) Cođon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi polipeptit

Ngày đăng: 06/11/2014, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w