1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ

154 510 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong nền kinh tế thị trường ngày một mở rộng, phát triển và đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại, phát

Trang 1

Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón

Và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà

Máy Đạm Phú Mỹ

Sinh Viên: Trần Thị Thu Thảo

Hướng Dẫn: Ts Phan Đức Dũng Lạc Hồng, Tháng 06 Năm 2014

Trang 2

Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón

Và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà

Máy Đạm Phú Mỹ

Sinh Viên: Trần Thị Thu Thảo

Hướng Dẫn: Ts Phan Đức Dũng Lạc Hồng, Tháng 06 Năm 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

TÊN ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

STT HỌ TÊN MSSV LỚP NGÀNH ĐIỆN THOẠI

1 TRẦN THỊ THU THẢO 110002755 10KT119 KẾ TOÁN 0164.9795.405

TÓM TẮT

- Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ thông qua các phương pháp như so sánh, phân tích, thống kê, tổng hợp

- Xem xét và phân tích những thực trạng liên quan đến tình hình tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ

- Đi sâu vào nghiên cứu quy trình tính giá thành tại Nhà máy, việc phân bổ

và hạch toán chi phí vào giá thành từng loại bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành Đồng thời, tìm hiểu về thực trạng sử dụng nguyên vật liệu tại Nhà máy

- Trên cơ sở những mặt hạn chế còn tồn tại để đưa ra nhận xét và những giảp pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ

Trang 4

Để có được kết quả như ngày hôm nay, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô Khoa Kế Toán – Kiểm Toán trường Đại Học Lạc Hồng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức trong quá trình học tập và những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống làm nền tảng cho em bước vào cánh cửa của tương lai Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy TS Phan Đức Dũng đã hết lòng giảng dạy, hướng dẫn trực tiếp cho em hoàn thành bài báo cáo nghiên cứu khoa học này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc, Phòng Kế Toán cùng các phòng ban tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ, đặc biệt là chị Vũ Thị Ngọc Mỹ đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kỹ năng làm việc cho em trong quá trình lao động thực tế và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cung cấp các thông tin cho em trong quá trình nghiên cứu

Tuy nhiên, bản thân em là một sinh viên sắp ra trường kiến thức còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu xót trong quá trình thực hiện đề tài, rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của các đọc giả

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe đến quý thầy

cô và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ

TRẦN THỊ THU THẢO

Trang 5

MỤC LỤC



Tóm tắt đề tài

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ đồ và hình ảnh

Danh mục các từ viết tắt

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp mới của đề tài 3

7 Bố cục của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 5

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 5

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 9

1.1.2.1 Khái niệm 9

1.1 2.2 Phân loại 9

1.1.3 Mối quan hệ giữa kế toán cpsx và tính giá thành sản phẩm… 11

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm11

Trang 6

1.2 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM 12

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 12

1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 13

1.2.3 Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 13

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 14 1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

1.3.1.1 Các loại nguyên vật liệu sử dụng 14

1.3.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu sử dụng 15

1.3.1.3 Chứng từ sử dụng 17

1.3.1.4 Tài khoản sử dụng 18

1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán 19

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19

1.3.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương 19

1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 20

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 21

1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán 21

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 22

1.3.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung 22

1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 22

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 22

1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán 23

1.3.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 23

1.3.4.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng 23

1.3.4.2 Kế toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất 25

1.3.5 Kế toán các khoản làm giảm giá thành 27

1.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 27

1.3.6.1 Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên 27 1.3.6.2 Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

1.3.7 Sản phẩm dở dang và đánh giá sản phẩm dở dang 30

1.3.7.1 Khái niệm 30

Trang 7

1.3.7.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 30

1.3.8 Tính giá thành sản phẩm 35

1.3.8.1 Khái niệm 35

1.3.8.2 Các phương pháp tính giá thành 36

Tóm tắt chương 1: 41

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP – NHÀ MÁY ĐẠM PHÖ MỸ 2.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP- NHÀ MÁY ĐẠM PHÖ MỸ 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.1.1.1Tổng công ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu khí( PVFCCO) 42

2.1.1.2 Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ 44

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy 47

2.1.2.1.Chức năng của Nhà máy 47

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Nhà máy 47

2.1.3 Quy mô hoạt động của Nhà máy 47

2.1.3.1 Tài sản 47

2.1.3.2 Diện tích nhà xưởng 48

2.1.3.2 Số lượng lao động 48

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất 49

2.1.4.1 Giới thiệu sản phẩm 49

2.1.4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 49

2.1.4.3 Mô tả chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 50

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 51

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 51

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận 53

Trang 8

2.1.6 Chiến lược phát triển trong các năm tới 56

2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÖ MỸ……… 56

2.2.1Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng 56

2.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 57

2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 59

2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 59

2.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 60

2.2.4 Hình thức tài khoản các phòng ban, phân xưởng tại Nhà máy 64

2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 66 2.3.1 Tổng quan về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy 66

2.3.1.1 Phân loại chi phí và tính giá thành sản phẩm 66

2.3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành 66

2.3.1.3 Kỳ tính giá thành 66

2.3.1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 66

2.3.1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 66

2.3.1.6 Sơ đồ tính giá thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ 68

2.3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69

2.3.2.1 Phân xưởng Điện 69

2.3.2.2 Phân xưởng Amoniac 78

2.3.2.3 Phân xưởng Urê 88

2.3.2.4 Phân xưởng Sản Phẩm 97

Tóm tắt chương 2 105

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ N HẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP – NHÀ MÁY ĐẠM PHÖ MỸ

Trang 9

3.1 Nhận xét những ưu điểm, khuyết điểm về tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán, công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Nhà máy 106

3.1.1 Nhận xét ưu nhược điểm về tổ chức bộ máy quản lý 106

3.1.1.1 Ưu điểm 106

3.1.1.2 Nhược điểm 107

3.1.2 Nhận xét ưu nhược điểm về tổ chức công tác kế toán 107

3.1.2.1 Ưu điểm 107

3.1.2.2 Nhược điểm 109

3.1.3 Nhận xét ưu nhược điểm về công tác tập hợp cp và tính giá thành sp tại Nhà máy……… 109

3.1.3.1 Ưu điểm 109

3.1.3.2 Nhược điểm 112

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 113

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý 113

3.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán 114

3.2.3 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy 114

Tóm tắt chương 3 116

KẾT LUẬN 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



Bảng 1.1: Bảng các khoản trích theo lương 20

Bảng 2.1: Bảng biểu tình hình sử dụng lao động tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 48

Bảng 2.2: Bảng hệ thống tài khoản từng phòng ban, phân xưởng tại Nhà Máy

Đạm Phú Mỹ……… 65

Bảng 2.3: Bảng các khoản trích theo lương tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 72

Bảng 2.4: Phiếu tính giá thành tại Phân xưởng Điện 78

Bảng 2.5: Bảng phân bổ chi phí của các phòng ban, phân xưởng khác 85

Bảng 2.6: Phiếu tính giá thành tại Phân xưởng Amoniac 88

Bảng 2.7: Phiếu tính giá thành tại Phân xưởng Urê 97

Bảng 2.8: Phiếu tính giá thành tại Phân xưởng Sản phẩm 104

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tóm tắt chi phí sản xuất……… 07

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chi phí sản xuất chung 23

Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức có thể sửa chữa được 24

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức không thể sửa chữa được 25

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức……… 28

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất trong kế hoạch……… 26

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch………… 26

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất theo PP KKTX 28

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất theo PP KKĐK 30

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 39

Hình ảnh 2.1: Hình ảnh Nhà Máy Đạm Phú Mỹ về đêm 44

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khối mô tả quy trình tổng hợp Amoniac 49

Sơ đồ2.2: Sơ đồ khối mô tả quy trình tổng hơp Urê 50

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Đạm Phú Mỹ 52

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung 59

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 60

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tính giá thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ 68

Sơ đồ2.7: Sơ đồ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại PX Điện 71

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại PX Điện 73

Trang 12

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại PX Điện 75

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Điện 77

Sơ đồ2.11: Sơ đồ kết chuyển CP nguyên vật liệu trực tiếp tại PX Amoniac 80

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại PX Amoniac 81

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại PX Amoniac 84

Sơ đồ 2.14: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Amoniac 87

Sơ đồ2.15: Sơ đồ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại PX Urê 90

Sơ đồ 2.16: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại PX Urê 91

Sơ đồ 2.17: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại PX Urê 94

Sơ đồ 2.18: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Urê 96

Sơ đồ 2.19: Sơ đồ kết chuyển CP NVL trực tiếp tại PX Sản phẩm 99

Sơ đồ 2.20: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại PX Sản phẩm 100

Sơ đồ 2.21: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại PX Sản phẩm 102

Sơ đồ 2.22: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Sản phẩm 103

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong nền kinh tế thị trường ngày một mở rộng, phát triển và đặc biệt trong

xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thương trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiếp thu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề, trình độ quản lý đồng thời phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra những sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý nhất cho người tiêu dùng và đồng thời vẫn thoải mãn mục tiêu về lợi nhuận của doanh nghiệp

Một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh một cách trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh, phản ánh đầy

đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm từ đó giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án, các lựa chọn thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đồng thời dựa vào kết quả của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhà quản trị sẽ đề ra các biện pháp cũng như những mục tiêu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm , tối đa hóa lợi nhuận

Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được nhà quản trị xác định là một trong những khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa Đó là lý do em chọn

đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ.”

2 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Kế toán là một trong các công việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụ cho công tác quản lý kinh tế ngày càng hoàn thiện, trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đối tượng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 15

Mục đích cuối cũng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận , do đó làm thế nào

để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và đồng thời tối thiểu hóa chi phí tạo ra sản phẩm luôn là câu hỏi được đặt ra Với sự thiết yếu như vậy nên đã có rất nhiều tác giả chọn loại đề tài về chi phí và giá thành sản phẩm làm đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên, ở mỗi doanh nghiệp tại mỗi thời điểm đề tài nghiên cứu sẽ có một ý nghĩa khác nhau, đồng thời mỗi người lại có nhận thức, cách nhìn nhận vấn đề riêng

Ở trường Đại học Lạc Hồng cũng đã có nhiều bạn sinh viên nghiên cứu về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như:

 Vũ Hoàng Tuyết Nhung, Báo cáo nghiên cứu khoa học(2010): “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

ắc quy Đồng Nai”

 Trần Thị Thu Thủy, Báo cáo nghiên cứu khoa học(2013): “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Đỉnh Kim Ngọc”

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phân tích và nghiên cứu phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí- CTCP - Nhà Máy Đạm Phú Mỹ

- Phân tích những ưu điểm và nhược điểm về việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

- Từ đó đưa ra những biện pháp để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản

phẩm tại công ty

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiêu cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về thời gian nghiên cứu:

 Số liệu nghiên cứu: các số liệu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp trong tháng 03 năm 2014

Trang 16

 Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/1/2014 đến ngày 15/5/2014 + Phạm vi về không gian nghiên cứu: Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí - CTCP - Nhà Máy Đạm Phú Mỹ Địa chỉ: Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Báo cáo được thực hiện dựa trên các phương pháp:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu

- Phương pháp miêu tả

- Phương pháp phỏng vấn

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

 Cung cấp cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm , nhờ đó có thể hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty một cách chính xác và hợp lý nhất

 Tìm ra những ưu và nhược điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

 Đề ra một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm Góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí - CTCP - Nhà Máy Đạm Phú Mỹ, nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất

Tuy nhiên bên cạnh đó đề tài vẫn còn gặp phải nhiều hạn chế cần phải khắc phục

Trang 17

 Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí- CTCP - Nhà Máy Đạm Phú Mỹ

 Kết luận

Ngoài ra, còn có các danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mục biểu đồ, danh mục viết tắt và phụ lục đính kèm

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, phân loại và nhiệm vụ của chi phí sản xuất và giá

Có nhiều tiêu thức để phân loại chi phí sản xuất, dưới đây là một số tiêu thức phân loại chủ yếu:

 Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị( gồm giá mua, chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 19

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích theo quy định trên tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo…

 Căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( TK 621): Là chi phí cấu thành trong sản phẩm sản xuất, thành phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí không bao gồm chi phí gián tiếp nhiên liệu và được tính thẳng vào đối tượng sử dụng chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ những khoản chi phí liên quan đến chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp( TK 622): Là chi phí gắn liền với việc tạo

ra sản phẩm Do đó khả năng và kỹ năng của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Chi phí nhân công trực tiếp được tính thẳng vào đối tượng sử dụng Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…tỷ lệ các khoản trích theo lương tùy thuộc vào quy định hiện hành

- Chi phí sản xuất chung( TK 627): bao gồm những chi phí sản xuất còn lại tại phân xưởng, không thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như chi phí nhân công gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu dùng

Trang 20

trong máy móc thiết bị, chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị, chi phí khác bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất

Trong 3 loại chi phí trên có thể kết hợp với nhau để hình thành chi phí ban đầu (chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm) và chi phí chuyển đổi (chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành thành phẩm)

Sơ đồ 1.1: Tóm tắt chi phí sản xuất

(Nguồn: Tài liệu giảng dạy trường Đại Học Lạc Hồng[5])

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh cần thiết để đảm bảo việc thực hiện các đơn đặt hàng, giao thành phẩm cho khách hàng Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí về lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ lao động phục vụ cho hoạt động bán hàng, chi phí bốc vác, vận chuyển và các chi phí khác bằng tiền như chi phí quảng cáo tiếp thị…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý sản xuất chung trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, các chi phí về văn phòng phẩm…

Chi phí sản xuất chung (TK627)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)

Chi phí ban đầu

Chi phí chuyển đổi

Trang 21

 Căn cứ vào tính chất của chi phí:

- Chi phí trực tiếp: là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định đã hoàn thành, các chi phí này có liên hệ trực tiếp đến số lượng và chất lượng của sản phẩm Chúng thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra

- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng chi phí, không làm tăng giá trị sản phẩm Chi phí gián tiếp được tính cho các đối tượng sử dụng chi phí khác nhau thông qua phương pháp phân bổ

 Căn cứ vào mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh:

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sản xuất hoặc mua các sản phẩm, chúng chỉ trở thành phí tổn của hoạt động sản xuất kinh doanh khi những đơn vị sản phẩm mà chúng liên quan tới được đem đi tiêu thụ Các chi phí này gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

 Căn cứ vào cách ứng xử của chi phí:

- Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo

sự tăng giảm về mức độ hoạt động theo tỷ lệ thuận Tổng số của chi phí khả biến

sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn

vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động

- Chi phí bất biến: Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Vì vậy nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần chi phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí bất biến, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của chi phí khả biến

Trang 22

 Căn cứ vào tính kinh tế của chi phí:

- Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương

án này thay cho phương án khác Khái niệm chi phí cơ hội là yếu tố quan trọng

và chủ yếu khi tính toán hiệu quả của dự án mặc dù chúng không được phản ánh trong số sách của kế toán tài chính

- Chi phí chìm: là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh được dù chúng ta lựa chọn bất cứ phương án nào, chúng thường là những chi phí được đầu tư để mua sắm TSCĐ…

- Chi phí chênh lệch: Là những chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác do đó tạo ra chênh lệch chi phí và chính chúng sẽ là căn cứ để người quản lý lựa chọn phương án kinh doanh có lợi nhất

- Chi phí biên: Là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

- Chi phí trung bình: được tính bằng cách lấy tổng chi phí để sản xuất các sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm sản xuất được

- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà một cấp quản lý cụ thể

có thể quyết định sự phát sinh của chúng và chịu trách nhiệm về chúng

- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí nằm ngoài phạm vi quyết định của một cấp quản lý cụ thể

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành [1]

1.1.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là tổng hợp tất cả các chi phí được biểu hiện bằng tiền

mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất một khối lượng sản phẩm Nó là chỉ tiêu tổng hợp để phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, cụ thể là phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, nguồn vốn

1.1.2.2 Phân loại

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động và quản lý sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn…trong quá trình sản xuất kinh doanh, là căn cứ quan trọng để xác định

Trang 23

giá bán và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng

 Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán xác định giá thành

kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí định mức Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem là thước đo để đánh giá kết quả sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực

tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm:

- Giá thành sản xuất(còn gọi là giá thành công xưởng) : Là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong quá trình sản xuất, bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm…Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ ở các đoanh nghiệp sản xuất

Trang 24

- Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm, bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Công thức dùng để tính giá thành toàn bộ như sau:

 Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý

1.1.3 Mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm [1]

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, một bên là yếu tố “đầu vào”, một bên là yếu tố “đầu ra” là kết quả được tập hợp từ các chi phí sản xuất do đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về phạm vi và hình thái biểu hiện:

- Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí, liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành, bao gồm chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ)

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Tổng giá

thành sản

phẩm =

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

-

Phế liệu thu hồi ( nếu có)

Trang 25

giá thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp cho doanh nghiệp Vận dụng đúng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ)

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chịu chi phí đã xác định, cung cấp kịp thời và trung thực những

số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định

và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho các cấp quản lý doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm từ đó giúp phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau

1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất [1]

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực tế là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường kết hợp hài hòa các

Trang 26

toàn bộ quy trình sản xuất, các phân xưởng sản xuất hay theo các đơn đặt hàng,…

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để doanh nghiệp

mở sổ hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để kế toán lập phiếu tính giá thành Đồng thời tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng để phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện định mức chi phí, thực hiện định mức giá thành, phát hiện khả năng tiềm tàng để hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất

1.2.3 Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành [1]

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất của sản phẩm trong kỳ để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn

vị sản phẩm Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như tùy vào đặc điểm sản xuất sản phẩm, nhu cầu thông tin giá thành của nhà quản lý mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp

Thông thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán : tháng, quý, năm…hoặc kỳ tính giá thành là theo đơn đặt hàng, theo thời vụ,… Xác định kỳ tính giá thành giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm

Trang 27

mục đích cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu của nhà quản lý trong từng thời kỳ cụ thể

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp [2]

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Thông thường giá trị nguyên liệu, vật liệu chiếm tỉ trọng cao trong giá thành sản phẩm, do đó việc quản lý sử dụng nguyên liệu, vật liệu có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Đặc điểm nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành giá thành sản phẩm

1.3.1.1 Các loại nguyên vật liệu sử dụng

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa

+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm

Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động

+ Nhiên liệu: là những loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra một cách bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá, than bùn và ở thể khí như ga…

Trang 28

+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xây dựng cơ bản như Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết

bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu sử dụng

Kế toán nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực về “ Hàng tồn kho” Nội dung trị giá gốc của nguyên vật liệu được xác định tùy theo từng nguồn nhập

a Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho

- Giá gốc nguyên vật liệu mua ngoài:

nếu có)

+

Chi phí thu mua (kể cả hao mòn trong định mức)

-

Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL + Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” (1331)

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

Trang 29

+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho

- Giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến:

Giá thực tế

Giá thực tế vật liệu xuất chế biến +

Chi phí chế biến

- Giá gốc của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:

Giá thực tế

nhập kho =

Giá thực tế thuê ngoài gia công

+ Chi phí

gia công +

Chi phí vận chuyển

- Giá gốc của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần:

+ Chi phí liên quan

b Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất vì nguyên vật liệu có thể được nhập kho ở nhiều thời điểm khác nhau theo nhiều nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau để tính giá xuất kho nguyên vật liệu:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:

Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng

loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể

Trang 30

Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO):

Phương pháp nhập trước - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hay được sản xuất trước thì được xuất trước và và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ tồn kho

- Phương pháp nhập sau - Xuất trước (LIFO):

Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn

kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất

kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ

và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp

1.3.1.3 Chứng từ sử dụng

Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập

Trang 31

như phiếu nhập kho… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập và giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức… Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:

- Chứng từ nhập: hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm

- Chứng từ xuất: phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý: thẻ kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Trị giá thực tế NVL xuất dùng - Trị giá NVL sử dụng không hết

trực tiếp cho hoạt động sản xuất nhập lại kho

sản phẩm , hoặc thực hiện dịch vụ - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

trong kỳ hạch toán trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho, tính

vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp phát sinh ở mức bình thường vào bên

Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 TK621 không có số dư cuối kỳ, chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

(Nguồn: Tài liệu giảng dạy trường Đại Học Lạc Hồng[5])

Trang 32

1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán:

TK 152 TK621 TK152

Vật liệu xuất kho trực tiếp Vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm

sản xuất còn thừa nhập lại kho

TK133

Thuế GTGT

Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển

NVL mua về không qua kho dùng CPNVLTT theo đối tượng tập hợp CP

ngay cho quá trình sản xuất

TK154 TK632

Vật liệu do doanh nghiệp tự sản Chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức

xuất ra đưa ngay vào sản xuất bình thường

sản phẩm

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Nguồn: Tài liệu giảng dạy trường Đại học Lạc Hồng[5])

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp [2]

1.3.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương

Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo

lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động, có ý nghĩa trong việc

động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần làm việc, thúc đẩy họ

hăng say lao động sáng tạo, từ đó nâng cao năng suất lao động

Hiện nay việc tính lương cho người lao động tiến hành theo hai hình thức

chủ yếu:

- Tiền lương trả theo thời gian: là hình thức thù lao lao động được chi trả

cho người lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ

kỹ thuật hay nghiệp vụ của người lao động

Trang 33

- Tiền lương trả theo sản phẩm: là hình thức thù lao lao động được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu về chất lượng đã quy định

Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành:

Bảng 1.1: Bảng các khoản trích theo lương

Các khoản

theo lương

Trích theo lương đưa vào chi phí

- Bảng thanh toán lương là cơ sở thanh toán lương và phụ cấp cho người lao động

- Bảng thanh toán tiền thưởng là cơ sở tính số tiền thưởng người lao động được hưởng

- Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho người lao động

Trang 34

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia - Kết chuyển chi phí nhân công trực trực tiếp vào quá trình sản xuất sp tiếp vượt trên mức bình thường vào

- Các khoản trích theo lương được giá vốn hàng bán trong kỳ

tính vào chi phí của doanh nghiệp - Kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp vào TK 154 hoặc 631

TK622 không có số dư cuối kỳ , được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu

chi phí

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán

TK 334 TK 622 TK 154( 631)

Tiền lương, phụ cấp phải trả Kết chuyển CPNCTT

cho công nhân trực tiếp sản xuất

TK 335 TK 632

Trích trước tiền lương nghỉ phép Chi phí nhân công trực tiếp vượt

của công nhân trực tiếp sản xuất trên mức bình thường

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

Trang 35

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung [2]

1.3.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh để phục vụ và quản lý ở các phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung được các doanh nghiệp theo dõi riêng cho từng phân xưởng sản xuất và vào cuối kỳ mới tiến hành phân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sản phẩm

Tùy theo loại sản phẩm được sản xuất, tùy theo phân xưởng và theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp mà kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp

Trong thực tế có hai tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung được sử dụng chủ yếu là:

- Chi phí nhân công trực tiếp hoặc tiền lương

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc chi phí nguyên vật liệu chính

1.3.3.2 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn cước phí vận chuyển

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung

TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

- Các chi phí sản xuất chung - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK154 hoặc bên Nợ TK 631

Trang 36

TK 6274- chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278- chi phí bằng tiền khác

1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán

TK 334,338 TK 627 TK 154(631)

Chi phí nhân viên Kết chuyển, phân bổ vào đối tượng

TK 152, 153…

TK 632 Chi phí nguyên vật liệu Chi phí sản xuất chung

công cụ dụng cụ không được phân bổ

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK111,112,141,331…

Chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chi phí sản xuất chung

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

1.3.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất [1]

Thiệt hại trong quá trình sản xuất gồm có: thiệt hại về sản phẩm hỏng và

thiệt hại ngừng sản xuất

1.3.4.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng:

a Sản phẩm hỏng trong định mức: Là một tỷ lệ sản phẩm hỏng nhất định

được chấp nhận, do không thể tránh khỏi và thường xảy ra ngay trong quá trình

Trang 37

sản xuất, nhưng lại rất khó xác định được thời điểm xảy ra một cách chính xác,

do vậy khi phát hiện có sản phẩm hỏng nằm trong định mức, kế toán có thể xử lý theo các hướng như sau:

+ Nếu sản phẩm hỏng sửa chữa được, kế toán hạch toán chi phí sửa chữa vào những khoản mục chi phí phù hợp hoặc theo dõi riêng trên tài khoản chi tiết chi phí sửa chữa, tổng hợp toàn bộ chi phí sửa chữa phát sinh để cuối kỳ kết chuyển vào giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Kết chuyển CPSC SP hỏng (nếu sửa chữa trong kỳ)

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong

định mức có thể sữa chữa được

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

+ Nếu sản phẩm hỏng không sửa chữa được, kế toán chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm hỏng theo mức độ 100% ( tương đương với sản phẩm hoàn thành) và tính khoản thiệt hại này vào giá thành sản phẩm

Trang 38

 Sơ đồ hạch toán:

TK 154 TK 138, 334 Khoản thu bồi thường

TK 152, 111

Giá trị phế liệu thu hồi

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong

định mức không sữa chữa được

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

b Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Là các sản phẩm hỏng khi có điều kiện

bất thường xảy ra, nằm ngoài tỷ lệ sản phẩm hỏng định mức Sản phẩm hỏng ngoài định mức cũng có thể sữa chữa được hoặc không sữa chữa được Đây được xem như là chi phí thời kỳ và được xử lý phù hợp với những nguyên nhân gây ra

 Sơ đồ hạch toán:

TK 154 TK 138, 334 Khoản thu bồi thường

TK 152, 111

Giá trị phế liệu thu hồi

TK 632

Khoản thiệt hại của SP hỏng

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm

hỏng ngoài định mức

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

1.3.4.2 Kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất

Các trường hợp ngừng sản xuất như: thiết bị sản xuất hư hỏng, thiếu nguyên vật liệu…Các chi phí phát sinh trong quá trình ngừng sản xuất là những khoản chi phí không tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm nên không thể tính trong

Trang 39

giá thành sản phẩm mà kế toán coi đó là chi phí thời kỳ phải xử lý ngay trong kỳ

kế toán

Tuy nhiên nếu doanh nghiệp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính tạm thời

và có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự

toán để trích trước chi phí, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

a Kế toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất trong kế hoạch:

Kế toán căn cứ vào dự toán đã lập để trích trước chi phí ngừng sản xuất,

tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Sơ đồ hạch toán:

TK 152, 334, 111… TK 335 TK 627, 642

Chi phí thực tế phát sinh Trích trước chi phí

khi ngừng sản xuất ngừng sản xuất

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản

xuất trong kế hoạch

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

b Kế toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch:

Chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất sẽ được hạch toán vào tài

khoản chi phí trả trước, sau đó tiến hành phân bổ chi phí này sau khi đã trừ đi

khoản thu bồi thường (nếu có)

thiệt hại do ngừng sản xuất

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài

kế hoạch

( Nguồn: Tài liệu giảng dạy Trường Đại Học Lạc Hồng[5])

Trang 40

1.3.5 Kế toán các khoản làm giảm giá thành [1]

Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với chi phí sản xuất thực tế nhưng không được tính vào giá thành sản phẩm hoặc những khoản chi phí phát sinh nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính Nếu khoản giảm giá thành phát sinh có giá trị nhỏ, không thường xuyên và không ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm thì kế toán có thể điều chỉnh giảm giá thành sản phẩm theo giá bán thực tế tại thời điểm đó

Nếu khoản giảm giá thành phát sinh có giá trị lớn, thường xuyên và ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm thì kế toán có thể điều chỉnh giảm giá vốn ở thời kỳ phát sinh

Các bút toán ghi giảm giá thành:

Nợ TK 152 - Phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 138 - Các khoản bồi thường

Nợ TK 632 - Các khoản thiệt hại (sau bồi thường)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất [2]

1.3.6.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai

thường xuyên( PP KKTX)

Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, kế toán tổng

hợp lại các chi phí đó để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

Ngày đăng: 06/11/2014, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tóm tắt chi phí sản xuất - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.1 Tóm tắt chi phí sản xuất (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 32)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp. - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 34)
1.3.3.4. Sơ đồ hạch toán. - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
1.3.3.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 36)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong (Trang 38)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài (Trang 39)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 43)
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương án tính giá thành có tính - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương án tính giá thành có tính (Trang 52)
Hình ảnh 2.1: Hình ảnh Nhà Máy Đạm Phú Mỹ về đêm.[7] - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
nh ảnh 2.1: Hình ảnh Nhà Máy Đạm Phú Mỹ về đêm.[7] (Trang 57)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Đạm Phú Mỹ - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Đạm Phú Mỹ (Trang 65)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung[6]. - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung[6] (Trang 72)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ (Trang 73)
Bảng 2.2:Bảng hệ thống tài khoản từng phòng ban, phân xưởng tại Nhà - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Bảng 2.2 Bảng hệ thống tài khoản từng phòng ban, phân xưởng tại Nhà (Trang 78)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tính giá thành tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tính giá thành tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ (Trang 81)
Sơ đồ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Điện: - hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí - ctcp - nhà máy đạm phú mỹ
Sơ đồ k ết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng Điện: (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w