1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI

76 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 296,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG 5 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6 CHƯƠNG 1 8 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8 1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 8 1.1.1. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp 8 1.1.2. Phân tích tài chính trong doanh nghiệp 9 1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 13 1.2.1. Tổ chức và quy trình thực hiện phân tích tài chính 13 1.2.2. Nội dung phân tích tài chính 18 1.2.3. Các phương pháp phân tích tài chính 29 1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 30 1.3.1.Nhân tố chủ quan 30 1.3.2. Nhân tố khách quan 30 CHƯƠNG 2 30 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI 30 2.1. Tổng quan công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 30 2.2. Thực trạng phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 2.2.1. Tổ chức và quy trình phân tích 30 2.2.2. Nội dung phân tích 30 2.2.3. Phương pháp phân tích 30 2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 2.3.1. Những ưu điểm 30 2.3.2. Một số khó khăn, vướng mắc 30 2.3.3. Nguyên nhân 30 CHƯƠNG 3 30 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI 30 3.1. Mục tiêu sản xuất kinh doanh và định hướng công tác phân tích tài chính của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30 3.1.1. Mục tiêu sản xuất kinh doanh 30 3.1.2. Định hướng công tác phân tích tài chính 30 3.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

Trang 1

MỤC LỤ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6

CHƯƠNG 1 8

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.1 Hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.1.1 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp 8

1.1.2 Phân tích tài chính trong doanh nghiệp 9

1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 13

1.2.1 Tổ chức và quy trình thực hiện phân tích tài chính 13

1.2.2 Nội dung phân tích tài chính 18

1.2.3 Các phương pháp phân tích tài chính 29

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 30

1.3.1.Nhân tố chủ quan 30

1.3.2 Nhân tố khách quan 30

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI 30

2.1 Tổng quan công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi .30

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 30

2.2 Thực trạng phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

2.2.1 Tổ chức và quy trình phân tích 30

2.2.2 Nội dung phân tích 30

2.2.3 Phương pháp phân tích 30

2.3 Đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

2.3.1 Những ưu điểm 30

Trang 2

2.3.2 Một số khó khăn, vướng mắc 30

2.3.3 Nguyên nhân 30

CHƯƠNG 3 30

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI 30

3.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh và định hướng công tác phân tích tài chính của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

3.1.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh 30

3.1.2 Định hướng công tác phân tích tài chính 30

3.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 30

3.2.1 Cần xác định mục tiêu và lập kế hoạch phân tích 30

3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 30

3.2.3 Nội dung phân tích cần đa dạng và chi tiết hơn 30

3.2.4 Sử dụng phương pháp Dupont trong phân tích 30

3.2.5 Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nhân sự cho công tác phân tích 30

3.2.6 Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ vào phân tích tài chính 30

3.3 Kiến nghị 30

3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 30

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan có liên quan 30

KẾT LUẬN 30

PHỤ LỤC 30

Trang 3

DANH M C CÁC T VI T T T ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

Trang 4

DANH M C B NG ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí cầu trục

Thánh Khởi giai đoạn 2011-2013 38

Bảng 2.2: Biến động và cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi qua các năm 41

Bảng 2.3: Biến động và cơ cấu nguồn vốn tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi qua các năm 42

Bảng 2.4: Biến động kết quả kinh doanh qua cac năm tại công ty TNHH Cơ khí Cầu trục Thánh Khởi giai đoạn 2011-2013 44

Bảng 2.5: Nhóm tỷ số về cơ cấu vốn của Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi: 46

Bảng 2.6 : Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động của Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 47

Bảng 2.7: Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời của Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi 48

Bảng 3.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi qua các năm 59

Bảng 3.2: Cơ cấu hàng tồn kho qua các năm 61

Bảng 3.3: Cơ cấu tài sản dài hạn qua các năm 61

Bảng 3.3: Tình hình tài trợ vốn của công ty 65

Bảng 3.4 :Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 66

Bảng 3.5: Các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty TNHH Cơ khí Cầu trục Thánh Khởi 67

Trang 5

DANH M C S Đ , HÌNH VẼ ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ơ ĐỒ, HÌNH VẼ Ồ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất cầu trục, cổng trục 30

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân cấp quản lý 30

Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 30Hình 2.1: Cơ cấu tài sản công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giai đoạn 2011-2013 30Hình 2.2: Cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giai đoạn2011-2013 30Hình 2.3: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giaiđoạn 2011-201 30Hình 2.4: ROA, ROE của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giai đoạn 2011-2013 30Hình 3.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giaiđoạn 2011-2013 30

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động phân tích tài chính đã được đề cập khá nhiều qua các công trình củacác nhà nghiên cứu kinh tế Tuy nhiên việc ứng dụng từ lý luận vào thực tiễn là mộtkhoảng cách khá xa Thực tế đã chứng minh rằng không thể đưa ra một khuôn mẫuphân tích tài chính áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế Do vậycác bài viết, nghiên cứu về phân tích tài chính cụ thể cho các loại hình doanh nghiệp,các ngành nghề kinh doanh là rất cần thiết cho các doanh nghiệp vì đó là cơ sở nềntảng để các doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định tài chính hiệu quả nhất

Hiện nay, trước xu thế hội nhập và cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp ViệtNam ngày càng chú trọng tới công tác phân tích tài chính và xem nó là một trongnhững yếu tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.Qua thực tế thực tập tại Công ty cổ TNHH Cơ khí cầu trục ThánhKhởi, em nhận thấy công tác phân tích tài chính tại Công ty chưa được quan tâm đúngmức và còn nhiều hạn chế, các phương pháp phân tích tài chính tại công ty còn ít, đơn

giản và chưa thực sự hiệu quả, chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi”

làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3phần chính:

Phần 1: Những lý luận cơ bản về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi

Phần 3: Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi.

Để hoàn thành chuyên đề này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắccủa mình đối với cô PGS,TS Nguyễn Thị Thu Thảo,người trực tiếp hướng dẫn, chỉbảo và chữa lỗi giúp cho bài được hoàn thiện và khoa học

Em xin chân thành cảm ơn quý công ty TNHHCơ khí cầu trục Thánh khởi, đặcbiệt là các anh chị ở phòng Tài chính – Kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong việctìm tài liệu để hoàn thành bản báo cáo này

Tuy nhiên do thời gian thực tập và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầycô,các anh chị trong Công ty để em hoàn thiện hơn vốn kiến thức bản thân

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014

Sinh viên

Nguy n Th Hu ễn Thị Huế ị Huế ế

Trang 7

CHƯƠNG 1

NH NG LÝ LU N C B N V PH ỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI ẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI Ơ ĐỒ, HÌNH VẼ ẢNG Ề PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI ƯƠ ĐỒ, HÌNH VẼ NG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH DOANH NGHI P ỆP

1.1 Hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một một bộ phận của hoạt động sảnxuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với mối quan hệ sản xuất kinh doanh Tấtcác các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanhnghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìmhãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu sau:

- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện quaviệc thanh toán với các đơn vị có liên quan như ngân hàng, các đơn vị kinh tế khác.Mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng, mặt chất vàthời gian

- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này đòihỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguốn vốn, nhưng vẫn đảm bả quá trình sản xuấtkinh doanh được hoạt động bình thường và mang lại hiệu quả

- Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành

và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với Nhà nước, kỷ luật với cácđơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan

Trong các lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau, khi các chủ thể ở đó tiến hành cáchoạt động đã làm nảy sinh các quan hệ tài chính khác nhau Các quan hệ tài chính đóthể hiện dưới hình thức cụ thể của các nguồn vận động của các nguồn tài chính từ nơinày sang nơi khác Các luồng tài chính khi gặp nhau (hội tụ) tại một giao điểm nhấtđịnh nào đó được gọi là quỹ tiền tệ Ở mỗi hoạt động khác nhau có những quỹ tiền tệđặc thù hình thành một mắt khâu tài chính độc lập Tính đa dạng phong phú đó củahoạt động tài chính bắt nguồn từ tính đa dạng và phong phú của các hoạt động kinh tế

xã hội mà hoạt động tài chính là một bộ phận Các khâu tài chính tuy khác nhau và đadạng song quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau

Trang 8

Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong

xã hội, phản ánh quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng cácnhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội

Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền

tệ, phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu củadoanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế Tàichính doanh nghiệp được biểu hiện là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và cácchủ thẻ khác trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp: phát sinh khi doanh nghiệp thực

hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: thể hiện khi doanh nghiệp

tìm kiếm các nguồn tài trợ (vay ngắn hạn, dài hạn; phát hành cổ phiêu, trái phiếu, ),doanh nghiệp trả lãi vay, trả lợi tức; doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng, đầu tưchứng khoán,

- Quan hệ giữa doanh nghiệp và các thị trường khác: thị trường hàng hóa, dịch

vụ, sức lao động,

- Quan hệ trong nội bộ doạnh nghiệp: giữa các bộ phận, phòng ban, giữa cổ đông

với người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữuvốn

1.1.2 Phân tích tài chính trong doanh nghiệp

- Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm,phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó

Mối quan tâm hàng đầu của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích cácbáo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính từ đó đưa ra các thông tin về khảnăng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp Chính các thông tin đưa ra sẽ giúp cho người sử dụng thông tin xem xétmột cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, để từ đónhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu tư vàtài trợ phù hợp Từ đó góp phần giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trongthời buổi nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 9

- Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo một góc độ và mục đích khác nhau Donhu cầu về thông tin tài chính rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải thực hiệnbằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các đốitượng quan tâm Các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp cóthể tập hợp thành các đối tượng chính sau đây:

- Các nhà quản trị

- Nhà đầu tư: là các cổ đông hiện tại và cổ đông tiềm năng

- Những người cho doanh nghiệp vay tiền như ngân hàng, các tổ chức tài

chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác,

- Những người tham gia vào “ đời sống” của doanh nghiệp

Đối với các nhà quản trị

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tíchtài chính nội bộ, khác với phân tích tài chính bên ngoài do các nhà phân tích ngoàidoanh nghiệp tiến hành Do có thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhàphân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tốt nhất.Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm những mục tiêu sau đây:

- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ,tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tàichính của doanh nghiệp

- Định hướng các quyết định của Ban Tổng giám đốc còng nh của giám đốc tàichính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần,…

- Là cơ sở cho dù báo tài chính: kế hoạch đầu tư,

- Cuối cùng, phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.Phân tích tài chính làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và là cơ sởcho các nhà quản trị, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõ cácchính sách chung

Đối với nhà đầu tư

Trang 10

Các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp quan tâm trực tiếp đến tính toáncác giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh nghiệp và có thể phải chịurủi ro Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư.Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Trong thực

tế, các nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Câuhỏi trọng tâm là: lợi nhuận bình quân cổ phiếu của Công ty là bao nhiêu? Chúng tacũng sẽ thấy rằng họ không hài lòng trước lợi nhuận tính toán theo sổ sách kế toán vàcho rằng phần lợi nhuận này có quan hệ rất xa so với lợi nhuận thực tế Dù kiến trướclợi nhuận sẽ được nghiên cứu đầy đủ trong chính sách phân chia lợi tức cổ phần vàtrong nghiên cứu rủi ro hướng các lùa chọn vào những cổ phiếu phù hợp nhất

Các cổ đông cá nhân của các Công ty lớn nói chung phải dùa vào các nhàchuyên môn Họ là những người chuyên nghiên cứu các thông tin kinh tế tài chính, cónhững cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban giám đốc tài chính của Công ty làm rõ triển vọngphát triển doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính

Đối với người cho vay

Nếu phân tích tài chính được phát triển trong các ngân hàng khi ngân hàngmuốn đảm bảo về khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, thì phân tích tài chính cũngđược các doanh nghiệp cho vay, ứng trước, bán chịu sử dụng

Phân tích tài chính đối với các khoản nợ dài hạn khác với những khoản cho vayngắn hạn

- Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đếnkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Nghĩa là khả năng ứng phó của doanhnghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả

- Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả nănghoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳthuộc vào khả năng sinh lời này

Chi phí cho vay thay đổi theo số tiền cho vay và theo thời hạn của khoản vay,nhưng dù cho nó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến

cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay

Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp

Khoản tiền lương nhận được từ doanh nghiệp luôn là nguồn thu nhập lớn củangười hưởng lương Như vậy lợi ích của họ gắn liền với tình hình tài chính của doanhnghiệp Sự quan tâm của người hưởng lương trong doanh nghiệp đến tình hình tàichính của công ty còng là một cách phân tích tài chính Họ cũng quan tâm đến nhữngthông tin và số liệu đánh giá, xem xét tình hình tài chính, thực trạng hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Từ những vấn đề trên, cho thấy: phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụhữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu củamột doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đốitượng lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.

 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ nhận thức các vấn đề liênquan tới tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành, phân tích sẽ thể hiện chứcnăng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp

Chức năng đánh giá: tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các luồng chuyển

dịch giá trị, các nguồn vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập,phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật Các luồng chuyển dịch giá trị,

sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra như thế nào, nó tác động rasao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hường bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tốmang tính môi trường, có yếu tố bên trong, có yếu tố bên ngoài nhưng cụ thể là yếu tốnào tác động đến sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng

xa rời với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách vàpháp luật hay không là những vấn đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa racâu trả lời Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ởdoanh nghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao tới kết quả hoạt động, là những vấn

đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải làm rõ Thực hiện trả lời và làm rõ nhữngvấn đề trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp

Chức năng dự đoán: mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện

những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn, có thể là dài hạn.Nhưng nếu liên quan tới đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lựctài chính, diễn biến nguồn chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động trongtương lai của doanh nghiệp Những quyết định và hành động trong tương lai phụ thuộcvào diền biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trong tương lai.Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì cáchoạt động cũng đều hướng tới những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đượchình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cùng những diễn biến vềtình hình kinh tế thế giới, trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùngngành, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai Vì vậy, để có cácquyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn

Trang 12

của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình của doanh nghiệp trong tương lai Đóchính là chức năng dự đoán của tài chính doanh nghiệp.

Chức năng điều chỉnh:tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ tài chính

dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động Hệ thống cácquan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu sựảnh hưởng của nhiều nhân tố cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Hệ thống cácquan hệ tài chính đó là bình thường nếu tất cả các mắt xích trong hệ thống đó đều diễn

ra bình thường và đó là sự kết hợp hài hòa các mối quan hệ Tuy nhiên, các mối quan

hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm khôngthể kiểm soát và chi phối toàn bộ Vì thế, để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanhnghiệp, các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và điều chỉnh cácnghiệp vụ kinh tế nội sinh Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức

và xu thế phát triển của các mối quan hệ kinh tế tài chính có liên quan Phân tích tàichính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức được điềunày Đó là chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Tổ chức và quy trình thực hiện phân tích tài chính

1.2.1.1 Tổ chức thực hiện phân tích tài chính

Quá trình tổ chức phân tích tài chính được tiến hành tuỳ theo loại hình tổ chứckinh doanh ở các doanh nghiệp nhằn mục đích cung cấp, đáp ứng nhu cầu thông tincho quá trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định Tổ chức phân tích phải làm saothoả mãn cao nhất nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau Thôngthường phân tích tài chính được tổ chức dưới một số hình thức sau:

 Phân tích tài chính có thể được bố trí nằm ở trong một bộ phận riêng biệt đặtdưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc.Theo hình thức này quá trình phân tích thể hiện được toàn bộ nội dung của hoạt độngkinh doanh Nó được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục Kết quả phân tích sẽcung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này cácthông tin qua phân tích được truyền từ trên xuống theo hình chức năng quản lý và quátrình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận củadoanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban trong công ty

 Phân tích tài chính cũng có thể được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệttheo các chức năng quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoả mãn thông tin cho các bộphận của quản lý được phân quyền:

- Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí, bộ

Trang 13

phận này sẽ tổ chức thực hiện thu thập thông tin và tiến hành phân tích tình hình biếnđộng chi phí, giữa thực tế so với định mức nhằm phát hiện chênh lệch chi phí để từ đótìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp Đối với bộ phận này khi tiến hành tổ chứcphương pháp phân tích tài chính phải chú ý thu thập nguồn thông tin sát thực tế đểphục vụ cho phương pháp phân tích đạt hiệu quả tối ưu Bên cạnh những nguồn thôngtin từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần chú ý đến những thông tin bên ngoàinhư thông tin về giá cả thị trường, tình hình biến động của những mặt hàng mà công tyđang sử dụng làm yếu tố đầu vào.

- Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu, là bộphận kinh doanh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt,

do đó họ có quyền với bộ phận cấp dưới là bộ phận chi phí ứng với với bộ phận nàythường là trưởng phòng kinh doanh hoặc giám đốc kinh doanh tuỳ theo doanh nghiệp

Bộ phận này sẽ tiến hành thu thập thông tin, tiến hành phân tích báo cáo thu nhập,đánh giá mối quan hệ chi phí-lợi nhuận, lập và tính toán các chỉ tiêu tài chính Như vậyphân tích tài chính tại bộ phận này là hết sức quan trọng Việc tổ chức phương phápphân tích tài chính tại bộ phận này đòi hỏi phải công phu tỉ mỉ và có quy trình khoahọc rõ ràng bởi đây là công việc làm cơ sở để đánh giá khả năng hoàn vốn trong kinhdoanh, kết quả mà doanh nghiệp thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh, tìnhhình thực hiện kế hoạch và giúp nhà quản trị đưa ra được chiến lược phát triển, địnhhướng kinh doanh trong thời gian tới

1.2.1.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính

Cho dù phương pháp phân tích tài chính được tổ chức dưới hình thức nào đichăng nữa thì công việc này phải được thực hiện theo một quy trình nhất định và hợp

lý Quy trình đó sẽ được trình bày ở mục dưới đây:

1 Xác định mục tiêu phân tích

Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tích tài chínhdoanh nghiệp được xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạt độngtài chính như khả năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí và lợinhuận, thì mỗi vấn đề có một mục tiêu riêng như:

- Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năng thanhtoán và lưu chuyển vốn

- Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả và cấu trúctài sản

- Về kiểm soát chi phí và lợi nhuận có mục tiêu phân tích là khả năng sinh lời,doanh thu,

Trang 14

Xác định mục tiêu phân tích là bước rất quan trọng quyết định đến việc sử dụng cácphương pháp phân tích sao cho phù hợp.

2 Lập kế hoạch phân tích

Trên cơ sở tuân thủ mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phải xác định

rõ phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, phân công trách nhiệm và bố trí nhân sự

Về phạm vi phân tích có thể chia ra thành phân tích theo chuyên đề hay phântích toàn diện

Về thời gian phân tích thì phải xác định rõ việc phân tích là phân tích trước,phân tích hiện hành hay phân tích sau

3 Thu thập và xử lý thông tin

Trong phân tích, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: từthông tin nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin sốlượng đến thông tin giá trị

a Thu thập thông tin.

Đây là bước có ý nghĩa xuyên suốt quá trình phân tích tài chính doanh nghiệptrong nền kinh tế Cũng trong bước này, mục đích phân tích phải dược xác định rõràng; mà dựa vào đó, những nhà phân tích sẽ lựa chọn thông tin phù hợp

Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp

- Các thông tin kinh tế nói chung

Là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sự suy thoái hoặc tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng mạnh

mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động giá cả của các yếu tố đầu vào và thịtrường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và ngược lại Vì vậy, để đánh giá chínhxác về tình hình tài chính của doanh nghiệp chúng ta phải đi từ tổng quan của nền kinh

tế nói chung, sau đó, chúng ta xét đến các thông tin liên quan tới ngành

- Các thông tin liên quan tới ngành

Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành là đặt sự phát triển của doanh nghiệptrong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành Đặc điểm của ngành liên quanđến tính chất của sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất, nhịp độ pháttriển của các chu kỳ kinh tế, sự thay đổi công nghệ, chiến lược cạnh tranh, khuynhhướng tiêu dùng tương lai,

Trang 15

Thông tin theo ngành đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở thamchiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chínhdoanh nghiệp.

Có rất nhiều nguồn khác nhau để thực hiện "thu thập thông tin" từ thông tin nội

bộ đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thôn tin kế toán đén các thông tin quản lýkhác, những thông tin về số lượng và giá trị , trong đó, thông tin kế toán được coi lànguồn quan trọng nhất được phản ánh trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Do vậy, có thể hiểu một cách đơn giản, thực chất của phân tích tài chính doanh nghiệp

là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Các thông tin nội bộ doanh nghiệp

- Bảng cân đối kế toán: là bảng tổng hợp- cân đối tổng thể phản ánh tình hình

vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhất địnhthường là ngày cuối cùng của năm tài chính Đây là tài liệu quan trọng nghiên cứu,đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình

độ sử dụng vốn ở một thời điểm xác định và triển vọng của doanh nghiệp Thực chấtbảng cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản củadoanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu nội bảng và ngoại bảng

- Báo cáo kết quả kinh doanh: nếu như bảng cân đối kế toán cho ta biết toàn

cảnh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm thì báo cáo kếtquả kinh doanh lại cho ta biết tình hình thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh từ cáchoạt động trong cả một thời kỳ Tài liệu này được lập trên cơ sở các báo cáo kết quảkinh doanh trước đó và số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết theo dõi các tài khoản phảnánh thu nhập, phản ánh chi phí và tài khoản phản ánh kết quả Thông qua báo cáo này,các nhà phân tích tài chính có thể đánh giá hiệu quả trong các hoạt động của doanhnghiệp (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư) băngcách sử dụng các chỉ tiêu có tính chất định lượng về tương đối và tuyệt đối Đây làphương pháp thường được sử dụng nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp có tácdụng nhận biết xu hướng vận động của các đối tượng tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: ta đã biết rằng hoạt động tài chính là sự khái

quát các dòng và các dự trữ tài chính Một nhiệm vụ quan trọng của nhà phân tích làphải kiểm soát được sự thường xuyên vận động của các luông tiền tệ thực nhập quỹ vàthực xuất quỹ, tình hình đầu tư, tài trợ bằng tiền của doanh nghiệp Báo cáo trên được

sử dụng để cung cấp thông tin về các luồng tiền ra, vào, các khoản đầu tư ngắn hạn cótính lưu động cao, có thể nhanh chóng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít

Trang 16

chịu rủi ro như lỗ về mặt giá trị do sự biến động của lãi suất hay tỷ giá Những luồngtiền này được tổng hợp và xếp thành 3 nhóm:luồng tiền có nguồn gốc từ hoạt độngkinh doanh, từ hoạt động tài chính, từ hoạt động đầu tư.Như vậy ta thấy, báo cáo nàykhông phản ánh về tài sản, nguồn vôn, kết quả kinh doanh hay tinh hình thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước mà phản ánh về sự biến động quỹ tiền mặt củadoanh nghiệp trong kỳ, tạo cơ sở để phân tích khả năng thanh toán, sự đảm bảo chắcchắn sẽ duy trì một mức độ rủi ro mất khả năng thanh toán thấp nhấtcó thê trong hiệntại trước những khoản nợ tới hạn, những khoản nợ mới và mới được gia hạn trongtương lai.

- Bản thuyết minh các báo cáo tài chính: đây là một báo cáo quan trọng của

bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, có tính chất bổ sung, hoàn thiện thôngtin cho ba báo cáo tài chính trên Đó là những thông tin về đặc điểm hoạt động kinhdoanh (hình thức sở hữu vốn, hình thức hoạt động, lĩnh vực kinh doanh ), chế độ kếtoán áp dụng tại doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính (chiphí sản xuất kinh doanh, tình hình tăng giảm tài chính cố định, tình hình thu nhập củacông nhân viên, tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản phải thu và nợphải trả )

Có thể nói, các báo cáo tài chính tuy có nội dung khác nhau, song chúng có một mốiliên hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau Một sự thay đổi của chỉ tiêu này sẽ dẫn tới

sự thay đổi của một, thậm trí một nhóm chỉ tiêu khác một cách trực tiếp hay gián tiếp

b Xử lý thông tin.

Đây là bước tiếp sau quá trình thu thập thông tin Trong giai đoạn này, người sửdụng thông tin phải thực hiện công đoạn phân loại thông tin theo những tiêu thức nhấtđịnh phù hợp với mục tiêu phân tích đã xác định ở bước 1, tiến hành nghiên cứu và xử

lý chúng bằng những công cụ và phương pháp nhất định nhằm tính toán, so sánh, giảithích, đánh giá, xác định các nguyên nhân của các kết quả đạt được và xu hướng vậnđộng của các đối tượng phục vụ cho quá trình tiếp theo

Nhưng phân tích tài chính sẽ không có ý nghĩa khi chỉ đơn thuần là công việctổng hợp và sắp xếp số liệu trong khi các đối tượng tài chính cần nghiên cứu lại luônluôn biến động về số lượng và trạng thái tồn tại Cho nên ở giai đoạn này, các chuyêngia phân tích tài chính phải biết đặt một đối tượng tài chính này trong mối quan hệbiện chứng với các đối tượng khác trong các báo cáo tài chính và trong mối liên hệ vớicác tiêu chuẩn, các định mức tài chính và kinh tế được đặt ra bởi các đối tác tài chínhcủa doanh nghiệp Ví dụ như để hợp đồng tín dụng của doanh nghiệp được chấp nhận

Trang 17

thì một chủ nhà băng phải không thấy được những dấu hiệu bất ổn về khả năng thanhtoán của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, cũng như về khả năg sinh lời cầnthiết trong tương lai từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các tiêu chuẩn

mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng chính là duy trì một lượng ngân sách bằng tiền mặtkết hợp với các loại chứng khoán thanh khoản; lên kế hoạch sử dụng nguồn vốn, quản

lý tài sản, kế hoạch về thu nhập, chi phí

Mỗi đối tượng đều đưa ra cho doanh nghiệp những tiêu chuẩn khác nhau songnhìn chung, đều nhằm vào 4 mục tiêu: khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, khảnăng cân đối tài chính và mức độ rủi ro

4 Tiến hành phân tích

Phân tích tài chính dựa trên cơ sở các nội dung, phương pháp phân tích đã đề ra,dựa trên thông tin và số liệu đã thu thập và xử lý, sau đó được tiến hành như sau:

Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và chỉ tiêu

đã lựa chọn để tính toán, đánh giá, từ đó đưa đến kết luận khái quát toàn bộ xu hướngphát triển và mối quan hệ qua lại giữa các hoạt động của doanh nghiệp

Hai là xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốtới đối tượng phân tích Tùy thei yêu cầu quản lý và điều kiện cung cấp thông tin đểxác định phương pháp sử dụng trong phân tích sao cho phù hợp nhất

Ba là tổng hợp kết quả phân tích rút ra kết luận nguyên nhân tác động và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5 Lập báo cáo phân tích

Đây là bước cuối cùng trong quá trình phân tích Kết quả phân tích phải đượcviết thành báo cáo gửi cho ban giám đốc doanh nghiệp, những đối tượng có nhu cầu đềphục vụ công tác quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung phân tích tài chính

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào dữ kiện mà ban giámđốc đòi hỏi và thông tin ngưòi phân tích muốn có Tuy nhiên, phân tích tài chínhdoanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:

1.2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Khi tiến hành công việc phân tích tài chính của doanh nghiệp, mặc dù có nhiềutài liệu đã đưa ra các quy trình phân tích theo trình tự cụ thể, tuy vậy, với bất kỳ mộtkhuyến cáo nào thì việc có được cái nhìn tổng quan ban đầu để hiểu và nắm bắt đượccác con số trong bộ tài liệu được cung cấp là vấn đề quan trọng đầu tiên, giúp chúng ta

Trang 18

có những phán đoán, ước lượng và đánh giá ban đầu về các thông tin sau các số liệu kếtoán thông qua việc đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Tình hình tài chính được hiểu theo nghĩa rộng ở đây là bao gồm tình hình về tàisản, nguồn vốn và việc sử dụng tài sản, nguồn vốn như thế nào Như vậy sẽ có nhiềuphương pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả các quan hệ từ những dữ liệu banđầu nhằm đưa ra một số cơ sở hợp lý cho việc dự đoán trong tương lai

Trong nhiều trường hợp người ta nhận thấy rằng hầu hết công việc phân tích tàichính bao gồm việc sắp xếp, phân nhóm lại các số liệu, đọc các chú thích liên quan tớicon số và trình bày lại các số liệu có sẵn nhằm đáp ứng các nhu cầu phân tích hơn là đingay trực tiếp vào xử lý số liệu hay phân tích trên cơ sở hệ thống dữ liệu đã được tínhtoán trước

Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhấttình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không Điều

đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiềuhướng suy thoái của doanh nghiệp Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý

Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu đã phản ánhtrên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ vàđầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huyđộng vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sựtăng hay giảm của tổng tài sản hay nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp được, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mụctrong bảng cân đối kế toán

1.2.2.2 Phân tích quy mô, diễn biến tài sản và nguồn vốn

Phân tích biến động tài sản

Phân tích biến động tài sản nhằm giúp ta tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọngcảu các tài sản qua các thời kỳ thay đổi như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từnhững dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợpvới việc nâng cao năng lực kinh tế phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hay không?ể biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắmđược các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động

về cơ cấu tài sản, ta sẽ so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về số tuyệtđối và số tương đối trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản như: tiền và cáckhoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định…

Bên cạnh đó khi phân tích chúng ta cần xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếmtrong tổng số và xu hướng biến động cảu chúng theo thời gian để thấy được mức độhợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hìnhbiến động của từng bộ phận Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự

Trang 19

biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanhnghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá.

Xác định chênh lệch của các khoản mục tài sản giữa các kỳ phân tích và kỳ gốcđược xác định:

Chênh lệch tuyệt đối từng bộ

Giá trị từng bộ phận tàisản kỳ phân tích -

Giá trị từng bộphận tài sản kỳ gốc

- Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định:

Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

Tương tự như phân tích tình hình biến động của tài sản, phân tích biến động cáckhoản mục nguồn vốn cũng giúp ta tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồnvốn, sự thay đổi đó có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tàichính, khả năng vận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty mình hay không

Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳphân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng sốnguồn vốn: như nợ phải trả, vay dài hạn…

- Xác định chênh lệch của các khoản mục nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳgốc được xác định:

Chênh lệch tuyệt đối

từng bộ phận nguồn vốn =

Giá trị từng bộ phậnnguồn vốn kỳ phân tích -

Giá trị từng bộ phậnnguồn vốn kỳ gốcChênh lệch tương đối

Trang 20

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản

và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệcân đối này giúp nhà phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanhnghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp

lý, hiệu quả hay không? Điều này được thể hiện:

Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thểhiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sửdụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắnhạn điều này chứng tỏ doanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối này vì đã sửdụng một phần nguồn vốn ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn

- Đầu tư tài chính dài hạn

- Xây dựng cơ bản dở dang

- Ký quỹ, ký cược dài hạnNếu TSDH lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sởhữu ( SCH) thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích

nợ dài hạn và cả vốn CSH, nhưng nếu phần thiếu hụt được bù đắp từ nợ ngắn hạn lại làdấu hiệu không tốt vì nợ ngắn hạn được sử dụng đầu tư cho TSDH, tương tự như ýtrên đã trình bày

Nếu phần TSDH nhỏ hơn nợ dài hạn điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạnchuyển vào tài trợ TSNH Hiện tượng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạnvừa sử dụng sai mục đích của nợ dài hạn Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinhdoanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn chúng tachú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyênkhông những biểu hiện quan hệ cân đối giữa tìa sản và nguồn vốn mà nó còn có thểcho chúng ta nhận thức được những dấu hiệu tình chính trong sử dụng tài sản và nguồnvốn của doanh nghiệp

Quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành nên phần dư ragiữa tìa sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn phải lớn hơn

Trang 21

tài sản dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động thường xuyên, phù hợp với sự hình thnahf,phát triển và mục đích sử dụng vốn Phần chênh lệch này gọi là vốn lưu động thườngxuyên Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, ta có các mối quan

hệ cân đối sau:

TSNH + TSDH = NVNH + NVDH

TSNH – NVNH = NVDH – TSDH

Vốn lưu động thường xuyên = TSNH – NVNH = NVDH – TSDH

Như vậy, nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không và lớn hơn nhu cầuvốn lưu động thiết yếu, thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh và đảm bảo cânđối giữa tìa sản và nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngược lại, Vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn nhu cầu TSNH thiết yếu hoặc

âm thì đây là dấu hiệu tài chính bất bình thường và mất cân đối giữa tài sản với nguồnvốn, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn đến tình trạng tài chính của doanhnghiệp rối loạn nghiêm trọng hơn, doanh nghiệp mất dần đến toàn bộ vốn CSH và đến

bờ vực phá sản

 Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn

 Bố trí cơ cấu tài sản

- Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản

Tỷ trọng củaTSNH trên TTS =

Tài sản ngắn hạn

x 100 %Tổng tài sản

- Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản( kết cấu nguồn vốn), phản ánh tình hìnhtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị TSCĐ hiện tại của doanh nghiệp, cho thấy tỷtrọng TSCĐ đơn vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản Tỷ số đầu tư TSCĐđược xác định bằng công thức:

Tỷ suất đầu tư

Tài sản cố định

x 100%

Tổng tài sảnChỉ tiêu này càng cao, phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp ngày càng được tăng cường Năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càngđược mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao

Giá trị của tỷ suất đầu tư TSCĐ được coi là hợp lý còn tùy thuộc vào từngngành nghề kinh doanh

 Phân tích bố trí nguồn vốn

- Phân tích tỷ suất nợ

Trang 22

Tỷ suất nợ phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, đồng thời nócòn cho biết mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện cũng nhưmức độ đòn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang dược hưởng Để tính tỷ suất nợ tadựa vào công thức sau:

1.2.2.3 Phân tích tình hình Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận

Phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

- Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng gái trị mua hàng hóa,giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu tố lớn quyết định khả năngcạnh tranh và mức kết quả của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn

đề đối với giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phân tích từng bộ phận cấu thành củanó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

- Chi phí quản lí doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lýsản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàndoanh nghiệp

Trang 23

Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng mà bất kỳ doanh nghiệp nàocũng hướng tới và mong muốn đạt kết quả cao Phân tích kết qảu kinh daonh cho ta cáinhìn về cơ cấu và hiệu quả của từng hoạt động mang đến lợi nhuận cho doanh nghiệp

từ đó có những quyết định đến hoạt động và cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp Ta sẽ

đi phân tích một số khoản mục sau:

- Danh thu : là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất kinhdoanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ Đây là một trongnhững chỉ tiêu có ý nghĩa nhất với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là thu nhập từ tiền lãi, tiền bản quyền, lợinhuận được chia và các hoạt động tài chính khác

- Lợi nhuận trước thuế và sau thuế: là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bẳng báo cáo kếtquả kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất cảu doanh nghiệp Vìlợi nhuận là mục đích của các daonh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nên chỉ tiêunày dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua các hệ số tài chính đặc trưng

Phân tích tình hình tài chính qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính đặc trưng là mộttrong những phương pháp thường được các đối tượng quan tâm sử dụng để đánh giánhận định khái quát tình hình hoạt động tài chính của một doanh nghiệp Theo đó, cóthể phục vụ những thông tin tài chính cần thiết về doanh nghiệp cho từng đối tượngkhác nhau, cụ thể qua 5 nhóm hệ số tài chính đặc trưng dưới đây:

1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn- hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 24

Hệ số này đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn Do đó, hệ số thanh toán nhanh có thểgiúp kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn với hệ số thanh toán ngắn hạn,khắc phục được hạn chế ở chỗ : đã loại bỏ được khoản mục hàng tồn kho khả năngthanh toán thấp, nên hệ số này càng cao thì độ an toàn trong hoạt động doanh nghiệpcàng lớn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiềnhoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.Thông thường hệ số này lớn hơn 1 được coi là dấu hiệu tốt về khả năng thanh toán củadoanh nghiệp

Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vayChỉ tiêu tài chính này chỉ ra khả năng tài chính mà doanh nghiệp tạo ra để trangtrải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh doanh Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn,thông thường lớn hơn 2 thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp đang ở mức

an toàn và ngược lại thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp thấp, có tiềm ẩnrủi ro

2 Nhóm hệ số khả năng hoạt động

Luân chuyển vốn lưu động

Số vòng quay

Vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Số ngày = Số ngày trong kỳ( 360)một vòng quay Số vong quay vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giáchất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sảnxuất kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hay số ngày của một vòng quaycàng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn cố định, được tính bằng quan hệ sosánh giữa doanh thu thuần và vốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện,trong kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định bỏ ra sẽ quay được bao nhiêu vòng, số vòngcàng nhiều càng hiệu quả hay số ngày càng ngắn càng tốt cho doanh nghiệp.

Luân chuyển toàn bộ vốn

Số vòng quay toàn bộ vốn = Tổng vốn bình quânDoanh thu thuần

Số ngày một vòng quay = Số ngày trong kỳ ( 360)

Số vòng quay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có củađơn vị, nó được tính bằng tỷ lệ so sánh giữa doanh thu thuần và toàn bộ tài sản, thểhiện toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ quay được bao nhiêu vòng, càng nhiềuvòng càng hiệu quả, số ngày được rút ngắn càng có lợi cho doanh nghiệp

Luân chuyển hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ ngắn hạn để dảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đượcthể hiện qua 2 chỉ tiêu sau:

Số vòng quay

= Giá vốn hàng bánhàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho bình quânThời gian tồn kho

Khoản phải thu Khoản phải thu bình quân

Trang 26

Số vòng quay khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thểhiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ được cải thiện,hạn chế bớt lượng vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh vàdoanh nghiệp thuận lợi hơn về nguồn tiền thanh toán Ngược lại số vòng quay nợ phảithu càng nhỏ hay kỳ thu tiền kéo dài hơn dẫn đến khả năng thu hồi vốn chậm gây khókhăn trong thanh toán của doanh nghiệp thậm chí có thể gặp phải rủi ro từ nhữngkhoản thu khó đòi.

3 Nhóm hệ số khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu( ROS)

Tỷ suất sinh lợi trêndoanh thu( ROS) =

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuầnChỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ ra mốiquan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, cho biết với một đồng doanh thu sẽ nhận đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản( ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản( ROA) =

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết: một đồng tài sản doanh nghiệp tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện qua sử dụng tài sản chung toàn doanh nghiệp

Tỷ suất này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao vàngược lại Chỉ số này được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suấtcho vay dài hạn trên thị trường trong kỳ hoặc đạt được tiêu chuẩn mà chủ sở hữu đặtra

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH( ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trênVốn chủ sở hữu( ROE) =

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quânĐứng trên góc độ là chủ sở hữu doanh nghiệp, tỷ số này được cho là quan trọngnhất tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên một đồng vốn cổ phần phổ thông Tỷ sốnày càng cao thì lợi ích cuối cùng thuộc về các cổ đông càng lớn, tạo sức hấp dẫn vớinhiều nhà đầu tư trên thị trường

Trang 27

Khả năng sinh lời qua phương trình Dupont

Phân tích khả năng sinh lời qua phương trình Dupont thực chất chính là phântích khả năng sinh lời trên vốn cổ phần, đây là tiêu chuẩn phổ biến nhất người ta dùng

để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích dựa trênphương trình Dupont có thể đưa ra những đánh giá tổng hợp khả năng sinh lời củadoanh nghiệp, đồng thời giúp ta đề xuất những biện pháp để gia tăng suất sinh lời củavốn chủ sở hữu

ROE = Lợi nhuận ròng x Doanh thu x Tổng tài sản

Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu ROE = Lợi nhuận biên x Vòng quay tổng tài sản x Tỷ suất đòn bẩy

4 Nhóm hệ số giá thị trường

Tỷ số P/E

Tỷ số P/E = Giá thị trường của cổ phiếuThu nhập trên một cổ phần

Tỷ số P/E được thiết kế để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năngsinh lời của công ty Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu đồng để cómột đồng lợi nhuận của Công ty

Nếu tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy thị trường đang đánh giá cao giá trị cổ phiếu,nếu nhỏ hơn 1 tức giá trị cổ phần của doanh nghiệp đang bị đánh giá thấp trên thịtrường

Tỷ số M/B

Tỷ số M/B = Giá thị trường của cổ phiếu

Giá trị sổ sách của cổ phiếuTrong đó:

Giá trị sổ sách của cổ phiếu = Số cổ phần đang lưu hànhVốn chủ sở hữu

Tỷ số M/B cho biết mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách củaCông ty Tỷ số này lớn hơn 1 và càng cao càng cho thấy thị trường đánh giá cao triểnvọng của Công ty và ngược lại.Trên đây là toàn bộ cơ sở lý luận về phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp được áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp nói chung khi tiếnhành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặcđiểm và yêu cầu sản xuất kinh doanh cũng như thông tin mà người sử dụng muốn códựa vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp mà người phân tích cóthể có những chỉ tiêu phân tích khác nhau

Trang 28

1.2.3 Các phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính thực chất là tổng hợp các thủ pháp, các cách thức, phương tiện một cách khoa học để xử lý các thông tin tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của đơn vị.

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện phápnhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bênngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp vàchi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Để đưa ra được quyếtđịnh một cách chính xác trong quá trình phân tích tài chính, nhất thiết doanh nghiệpphải lựa chọn cho mình một phương pháp phân tích phù hợp Thông thường các doanhnghiệp không sử dụng đơn lẻ một phương pháp nào mà sử dụng kết hợp các phươngpháp nhằm khai thác những điểm mạnh và điểm yếu của từng phương pháp để từ đóđưa ra kết quả tốt nhất

Có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp nhưng trên thực tếngười ta thường sử dụng ba phương pháp chính là: phương pháp so sánh, phương pháp

tỷ lệ, phương pháp phân tích Dupont

1.2.3.1.Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này, đó là:

* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh, tiêu chuẩn đó có thể là:

Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉtiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đành giá tình hìnhthực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và

là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được

* Điều kiện so sánh được

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụngphải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêukinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời gian và không gian

+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gianhạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

- Phải cùng một phương pháp phân tích

- Phải cùng một đơn vị đo lường

Trang 29

+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điềukiện kinh doanh tương tự nhau.

Tuy nhiên, thực tế ít có các chỉ tiêu đồng nhất được với nhau Để đảm bảo tínhthống nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xét mức độ đồngnhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích được chophép

* Kỹ thuật so sánh

Các kỹ thuật so sánh cơ bản là:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốccủa các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảm củacác hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểuhiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung củamột đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất

+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô được điềuchỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung Côngthức xác định :

Mức biến động tương đối = Chỉ số kỳ phân tích -Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điềuchỉnhTuỳ theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung phân tích củacác chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo

ba hình thức:

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tươngquan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còn gọi là phântích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)

- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướngbiến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiềungang (cùng hàng trên báo cáo)

- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêngbiệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉtiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 nămhoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu.Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong cácphân tích báo cáo tài chính- kế toán, nhất là bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

Trang 30

bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ củadoanh nghiệp

.1.2.3.2.Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp tỷ lệ là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trongphân tích tài chính doanh nghiệp Phương pháp này có tính hiện thực cao với các điều

kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, thứ nhất: nguồn thông tin

kế toán và tài chính được cải thiện và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hìnhthành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh

nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai: việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ sè; thứ ba:

phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu vàphân tích một cách hệ thống hàng loạt các tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theotừng giai đoạn

Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số cần xác định được các ngưỡng, các tỷ sốtham chiếu Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ

số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu

Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính chủ yếu thường được phân tích baogồm bốn nhóm chính sau:

- Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán

- Nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động

- Nhóm tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn

- Nhóm tỷ lệ về khă năng sinh lờiMỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ và trong từng trường hợp các tỷ lệ đượclựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phân tích Tuỳ theo từnghoạt động phân tích, người ta sẽ lùa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mụctiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.3.Phương pháp Dupont

Phương pháp phân tích Dupont là một phương pháp sử dụng các mối quan hệtương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính Công tyDupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng phương pháp này để phân tích tài chính củaCông ty, vì vậy phương pháp được gọi là phương pháp phân tích Dupont

Phương pháp phân tích Dupont xem xét mối quan hệ tương tác giữa hệ số sinhlời doanh thu với hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ sinh lãi vốn chủ sở hữu Phương phápnày thiết lập ra các hàm số giữa các tỷ lệ tài chính để xem xét ảnh hưởng của các yếu

tố khác đến một chỉ tiêu tổng hợp như thế nào? Đó là mối quan hệ hàm số giữa doanhlợi vốn, vòng quay toàn bộ vốn và doanh lợi tiêu thụ Phân tích các hàm này sẽ thấy

Trang 31

được sự tác động giữa các chỉ tiêu tài chính để từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng doanhthu, tiết kiệm chi phí hay xác định tỷ lệ nợ hợp lý.

Với cách kết hợp trên, phương trình Dupont chia Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu thành 3 phần chính:

- Lợi nhuận biên ( Lợi nhuận ròng/Doanh thu)

- Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu/ Tổng tài sản)

- Tỷ suất đòn bẩy ( Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu)

Như vậy, với bất kỳ thành phần nào trong số này được cải thiện mà không gây hại cho cả hai hoặc từng hệ số còn lại thì chỉ tiêu Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu sẽ tăng Hay nói cách khác, phương trình Dupont cung cấp phương pháp tài chính đề ra chiến lược cho doanh nghiệp Nó công nhận mục đích cuối cùng trong doanh nghiệp là tối đahóa giá trị của vốn chủ, đối với công ty cổ phần là giá trị thực tế hay giá trị thị trường của cổ phiếu phổ thông

Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện vàtập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích tàichính có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm

ra nguyên nhân chính xác Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệpkhác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạtđộng của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanhnghiệp có thể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ

và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chínhdoanh nghiệp

Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta cũn sử dụng một sốphương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tàichính, kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định

Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ cácphương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, và trong phân tích tàichính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mốiquan hệ với các chỉ tiêu khác Do vậy, phương pháp phân tích hữu hiệu cần đi từ tổngquát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìnnhận tình hình tài chính trên một phương diện rộng, sau đó đi vào phân tích đánh giá

Trang 32

các chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêutài chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời sosánh với tỷ lệ tham chiếu để cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả nănghoạt động của doanh nghiệp so với mức trung bình ngành ra sao.

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1.Nhân tố chủ quan

Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tàichính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác không phù hợp thì kết quả màphân tích tài chính mang lại sẽ không chính xác không có ý nghĩa Vì vậy có thể nóithông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến nhữngthông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phântích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dựđoán tương lai

Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính.

Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụthuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Mặc dù có được thông tinphù hợp và chính xác nhưng xử lý những thông tin đó như thế nào để có kết quả phântích đạt chất lượng thì lại phụ thuộc vào trình độ của cán bộ phân tích Từ các thông tinthu thập được cán bộ phân tích tiến hành tính toán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu vànhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợpvới các thông tin về điều kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để giải thích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Xác định được những điểm mạnh yếu và nguyênnhân của nó Tầm quan trọng và tính phức tạp của việc phân tích tài chính đòi hỏingười cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp

Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò khá quan trọng ảnhhưởng tới hiệu quả phân tích tài chính Khái niệm về phân tích tài chính ở nước tachưa thực sự phổ biến, nên nhiều nhà quản lý vẫn chưa hiểu hết vai trò, tầm quan trọngcủa phân tích tài chính trong quản lý doanh nghiệp Do đó, trong các doanh nghiệpphân tích tài chính vẫn chưa trở thành một hoạt động thường xuyên, chưa được chútrọng đầu tư, xây dựng Vì thế, hiệu quả phân tích tài chính trong các doanh nghiệp

Trang 33

thường không cao, việc phân tích tài chính chỉ mang tính chất hình thức, không ápdụng được nhiều vào thực tiễn quản lý tài chính doanh nghiệp.

Các chủ doanh nghiệp chưa quan tâm đến phân tích tài chính một phần cũng

là do muốn tiết kiệm các chi phí, tuy nhiên họ lại không thấy được những lợi ích tolớn mà phân tích tài chính mang lại Chỉ khi nào những người chủ doanh nghiệpthực sự coi phân tích tài chính là một hoạt động cần thiết cho doanh nghiệp và có

sự đầu tư thích đáng thì hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp mới có thể đượcnâng cao

1.3.2 Nhân tố khách quan

Môi trường pháp lý

Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tuânthủ luật pháp về kinh tế và các chính sách kinh tế Thông qua luật pháp về kinh tế và cácchính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các doanh nghiệp phục vụ cho chiến lược pháttriển kinh tế xã hội mỗi thời kỳ

Sự thay đổi trong chính sách phát triển kinh tế cũng như luật pháp kinh tế cóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, do đó cần phải dự báo được sự ảnhhưởng của nhân tố này đến hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai để từ đó tiếnhành phân tích và dự báo tài chính có hiệu quả

Bên cạnh luật pháp và các chính sách kinh tế, thì sự tăng trưởng của doanhnghiệp cũng dựa vào các yếu tố như sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ của khoahọc kỹ thuật…, do đó khi phân tích tài chính một doanh nghiệp chúng ta cũng khôngthể không lưu ý đến các nhân tố này

Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Sự phát triển của doanh nghiệp luôn được đặt trong mối liên hệ với các hoạtđộng chung của ngành kinh doanh Do vậy, muốn phân tích tài chính có hiệu quả cao,nhà phân tích phải có sự so sánh với các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với hệthống chỉ tiêu trung bình ngành

Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan đến:

- Tính chất các sản phẩm của doanh nghiệp

- Quy trình kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng

- Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp: cơ cấu sản xuất này có tác động đến khảnăng sinh lời, vòng quay dự trữ, vòng quay hàng tồn kho

Trang 34

CH ƯƠ ĐỒ, HÌNH VẼ NG 2

TH C TR NG PH ỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI ẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI ƯƠ ĐỒ, HÌNH VẼ NG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH T I ẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH C KHÍ C U TR C THÁNH KH I Ơ ĐỒ, HÌNH VẼ ẦU TRỤC THÁNH KHỞI ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ỞI

2.1 Tổng quan công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi

- Tên công ty: Công ty TNHH cơ khí cầu trục Thánh Khởi

- Trụ sở chính của công ty: Cụm CN Văn An I, phường Văn An, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

- Tài khoản ngân hàng số: 461100077943 mở tại Chi nhánh ngân hàng BIDV Bắc Hải Dương

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VND (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng chẵn)

- Là Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài (Trung Quốc) hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam, Công ty hạch toán độc lập, có tư các pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi

- Sản xuất, kinh doanh các loại cầu trục, cổng trục, palăng và phụ kiện

- Thiết kế, gia công kết cấu thép; Sửa chữa và bảo dưỡng các loại cầu trục, cổng trục, palăng và các linh phụ kiện của cầu trục và cổng trục

Sản phẩm chủ yếu Công ty cung cấp ra thị trường là cổng trục dầm đôi, cổng trục dầm đơn, cầu trục dầm đôi, cầu trục dầm đơn phục vụ cho ngành công nghiệp nặng như các ngành luyện thép, cảng, các nhà máy thủy điện, nhiệt điện v v

Với đặc thù là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các loại cầu trục, cổng trục, palăng

và phụ kiện Đây là các sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp nặng cho nên quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn được thực hiện như sơ đồ sau:

Trang 35

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM GIÁM ĐỐC

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất cầu trục, cổng trục

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân cấp quản lý

(Nguồn: Phòng Hành Chính – Nhân Sự)

Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

Vận hành, chạy thử Nhập kho

thành phẩm

Trang 36

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

* Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch Giám đốc là người quản lýđiều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm vàmiễn nhiệm

* Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo

đề nghị của Giám đốc

* Trưởng Phòng kế hoạch - Vật tư: Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế công ty đã

ký với khách hàng để lập kế hoạch sản xuất Lập kế hoạch mua vật tư sản xuất

* Trưởng phòng kỹ thuật - sản xuất: Lập bản vẽ thiết kế, tổ chức, thực hiện kế hoạch sản xuất,quản lý đôn đốc, kiểm tra quá trình sản xuất của các phân xưởng sản xuất, đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất đạt hiệu quả cao

* Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp: Tổ chức, quản lý, điều hành công tác hành chính,tuyển dụng, đào tạo hoặc sa thải lao động, giải quyết các chế độ cho cán bộ công nhân viêntrong công ty và các công tác khác như: Thiên tai bão lụt, bảo vệ tài sản chung của công ty.Chịu trách nhiệm đối nội, đối ngoại

* Trưởng phòng Tài chính - Kế toán:

+ Là người điều hành bộ phận Tài chính - Kế toán giúp giám đốc giám sát hoạt động tài chínhtại công ty theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và trước pháp luật về chuyênmôn, nghiệp vụ của mình

+ Thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc điều hành và quản lý có hiệuquả các hoạt động của công ty, phục vụ cho các đối tượng ngoài công ty có nhu cầu thông tin

về hoạt động của công ty

+ Thực hiện, kiểm tra, kiểm soát tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của công ty, kiểm trakiểm soát tình hình chấp hành các chính sách chế độ thể lệ về kinh tế, tài chính kế toán, tìnhhình chấp hành luật pháp nhà nước cũng như quy định khác trong công ty

+ Tham mưu cho giám đốc công ty tổ chức phân tích kinh tế các hoạt động kinh tế, tài chínhcủa công ty, xử lí những hành vi xâm phạm tài sản, vi phạm pháp luật, vi phạm việc thu chi tiền

kế toán

+ Thiết lập bộ máy kế toán, lập kế hoạch tài chính, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch theotháng, quý, năm và đột xuất khi lãnh đạo công ty yêu cầu Thực hiện công tác tín dụng, công tácphân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Phổ biến quy chế về tài chính kế toán, kiểm toánnội bộ và kiểm tra tài chính Phối hợp với phòng tổ chức hành chính xây dựng “Thang bảnglương” của công ty trình Giám đốc phê duyệt Lập báo cáo tài chính, trích lập các quỹ và thựchiện nghĩa vụ về thuế đối với các cơ qua nhà nước phù hợp với Luật doanh nghiệp Việt Nam,các quy định khác của Pháp luật, điều lệ Công ty

* Trưởng phòng kinh doanh: Nghiên cứu, khai thác thị trường, tìm kiếm đơn hàng và các dự ánđấu thầu, lập hồ sơ thầu, tham gia đấu thầu …

Trang 37

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Vào thị trường Việt Nam năm 2008 đến nay được 5 năm, hơn nữa năm 2008 khủng hoảng kinh tế toàn thế giới lên đỉnh điểm, năm 2011 tỷ lệ lạm phát trong nước ở mức cao, tuy nhiên với sự đoàn kết lỗ lực của cán bộ công nhân viên Công ty, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo đến nay công ty đã khai thác được thị trường Việt Nam,kinh doanh đã có lãi, thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh

Khởi giai đoạn 2011-2013

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu

ST ST trưởng Tăng ST trưởng Tăng

1 Doanh thu bán hàng và

2 Giá vốn hàng bán 54.640 25.417 -53,48% 21.960 -13,60%

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng

& cung cấp hàng hóa dịch vụ 6.559 5.236 -20,17% 8.277 58,06%

4 Doanh thu hoạt động tài

-12 Tổng lợi nhuận kế toán

14 Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính)

Năm 2011, do nhận được một số đơn hàng lớn nên doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ ở mức rất cao (61 tỷ) Kéo theo đó là giá vốn cũng ở mức rất cao( 54 tỷ)

Do vậy, tuy nhận được đơn hàng lớn như vậy nhưng lợi nhuận thu được cũng chưatương xứng Nguyên nhân là do năm 2011 là năm lạm phát tăng cao, các loại chi phítrong đó có giá vốn hàng bán bị đội lên, kết quả cuối cùng là lợi nhuận sau thuế cũngchỉ ở mức 396 triệu So với năm 2011 thì năm 2012 và năm 2013 doanh thu bán hàng

Trang 38

Thu thập thông tin

Xử lý thông tin

và cung cấp dịch vụ chỉ bằng một nửa Lợi nhuận sau thuế năm 2012 có sự giảm sút sovới năm 2011, chỉ ở mức 242,5 triệu đồng Năm 2013 do rút kinh nghiệm trong côngtác quản lý, cũng như hoạt động quản lý chi phí của công cy có hiệu quả hơn, mặc dùdoanh thu bán hàng không giảm nhiều nhưng một số chi phí lại giảm đi rỏ rệt, đơn cửnhư giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng nên lợi nhuận đã tăng cao, thể hiện ở việc lợinhuận sau thuế đã tăng từ 242,5 triệu lên đến 884,4 triệu, tương ứng tăng 265%

2.2 Thực trạng phương pháp phân tích tài chính tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi

2.2.1 Tổ chức và quy trình phân tích

Cũng như hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, tổ chức công việcphân tích tài chính tại Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi cũng chưa đượcchú trọng đúng mức Do vậy việc phân tích tài chính chưa đem lại hiệu quả cao Việc

tổ chức phân tích tài chính tại Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi chưa được

tổ chức thành một phòng ban riêng mà nó được phòng Kế toán Tài vụ kiêm nhiệm.Chính từ việc tổ chức phân tích tài chính chưa được chuyên môn hoá như vậy dẫn tớihiệu quả việc phân tích tài chính chưa cao Tại Công ty TNHH Cơ khí cầu trục ThánhKhởi hiện nay việc tổ chức phân tích tài chính cũng không diễn ra thường xuyên vàđịnh kỳ, nó chỉ được thực hiện mỗi khi Công ty cần lập một kế hoạch hay chiến lượcphát triển kinh doanh nào đó

Hiện nay giám đốc Công ty giao việc tổ chức việc phân tích tài chính cho kếtoán trưởng Công ty đảm nhiệm Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chứchướng dẫn thực hiện việc phân tích Kế toán trưởng của Công ty là người đưa ra kếtluận cuối cùng trong hoạt động phân tích tài chính và từ đó tham mưu cho ban giámđốc về phương hướng chiến lược phát triển Công ty trong thời gian tới Dưới sự chỉđạo của kế toán trưởng thì bộ phận kế toán tổng hợp sẽ thực hiện việc tổng hợp các sốliệu từ các báo cáo tài chính để tiến hành phân tích tài chính

Mặc dù công việc phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty được tổ chức tạiphòng kế toán tài vụ là chưa phù hợp với chức năng của phòng và trình độ chuyênmôn của các nhân viên kế toán Công ty nhưng nó cũng có nhiều mặt thuận lợi, bởi vìphòng Kế toán Tài vụ là phòng trực tiếp thu thập và xử lý những thông tin kế toán tàichính Công ty Với việc hiểu rõ nguồn gốc của những thông tin kế toán thì các nhânviên kế toán của phòng tiến hành phân tích cũng dễ dàng thuận lợi hơn

Hiện nay Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi đang thực hiện phân tích tàichính theo quy trình như sau:

Nguyễn Thị Huế - TCNH 3 – K5 38 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ngày đăng: 06/11/2014, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khoa Quản lý kinh doanh – ĐH Công nghiệp Hà Nội, Hướng dẫn thực tập thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính-ngân hàng, 2014 Khác
[2] Khoa Quản lý kinh doanh – ĐH Công nghiệp Hà Nội, Đề cương bài giảng Tài chính doanh nghiệp 1,2012 Khác
[3] Khoa Quản lý kinh doanh – ĐH Công nghiệp Hà Nội, Đề cương bài giảng Tài chính doanh nghiệp 2,2013 Khác
[4] Khoa Quản lý kinh doanh – ĐH Công nghiệp Hà Nội, Đề cương bài giảng Phân tích tài chính doanh nghiệp,2013 Khác
[5] Nguyễn Năng Phúc, Phân tích Báo Cáo Tài Chính, nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 2011 Khác
[6] TS. Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, nhà xuất bản Lao động xã hội, 2011 Khác
[7] PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chính, 2007 Khác
[8]Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi, báo cáo tài chính năm 2011,2012,2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân cấp quản lý - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phân cấp quản lý (Trang 34)
Hình chấp hành luật pháp nhà nước cũng như quy định khác trong công ty. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Hình ch ấp hành luật pháp nhà nước cũng như quy định khác trong công ty (Trang 36)
Bảng 2.2: Biến động và cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 2.2 Biến động và cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Cơ khí cầu trục (Trang 39)
Hình 2.1: Cơ cấu tài sản công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giai đoạn 2011-2013 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Hình 2.1 Cơ cấu tài sản công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi giai đoạn 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 2.5: Nhóm tỷ số về cơ cấu vốn của Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi: - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 2.5 Nhóm tỷ số về cơ cấu vốn của Công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi: (Trang 43)
Bảng 3.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi qua các - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 3.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Cơ khí cầu trục Thánh Khởi qua các (Trang 56)
Bảng 3.2: Cơ cấu hàng tồn kho qua các năm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 3.2 Cơ cấu hàng tồn kho qua các năm (Trang 58)
Bảng 3.3: Tình hình tài trợ vốn của công ty - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 3.3 Tình hình tài trợ vốn của công ty (Trang 63)
Bảng 3.4 :Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 3.4 Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 (Trang 64)
Bảng 3.5: Các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty TNHH Cơ khí Cầu trục Thánh Khởi - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
Bảng 3.5 Các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty TNHH Cơ khí Cầu trục Thánh Khởi (Trang 65)
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán công ty TNHH Cơ khí Cầu trục Thánh Khởi năm   2011, 2012, 2013 (Đvt: VNĐ) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CẦU TRỤC THÁNH KHỞI
h ụ lục 2: Bảng cân đối kế toán công ty TNHH Cơ khí Cầu trục Thánh Khởi năm 2011, 2012, 2013 (Đvt: VNĐ) (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w