1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại

57 608 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 183,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã đưa ra khái niệm về NHTMnhư sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Sơ lược về Ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1. Khái niệm về NHTM

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huyđộng, tạo ra nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã đưa ra khái niệm về NHTMnhư sau:

“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các

hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

Theo định nghĩa ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch

vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Đạo luật Ngân hàng (NH) của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: NHTM là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dướihình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họtrong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

Tuy có rất nhiều định nghĩa về NHTM nhưng đều thể hiện bản chất chung của cácNHTM, đó là:

 NHTM là một tổ chức kinh tế

 NHTM hoạt động mang tính chất kinh doanh

 NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và NH

1.1.2. Chức năng của NHTM

Chức năng trung gian tín dụng

NHTM làm cầu nối giữa người thừa vốn và thiếu vốn, đem lại lợi ích kinh tế chochính bản thân và nền kinh tế:

• Trung gian giữa Ngân hàng Trung Ương (NHTW) với các tổ chức, cá nhân trong nềnkinh tế: các NHTM có nhiệm vụ chuyển tiếp các hoạt động chi tiêu của NHTW đến các

cá nhân, tổ chức thông qua hoạt động của mình

• Trung gian tín dụng : luân chuyển vốn từ những người thừa vốn sang những người thiếu

Trang 2

vốn tại một thời điểm.

Chức năng này chính là chức năng quan trọng nhất của NHTM, quyết định sự tồn tại

và phát triển của hệ thống NH

Chức năng trung gian thanh toán

NHTM thực hiện chức năng này bằng cách cung cấp cho KH nhiều phương tiện thanhtoán an toàn và thuận lợi như séc, thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…

Chức năng này có ý nghĩa rất lớn, giúp đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế Ngoài ra, việc thanh toán như thếnày làm giảm được lượng tiền mặt lưu thông, giúp tiết kiệm chi phí liên quan đến lưuthông tiền mặt Thay vì vậy NHTM thực hiện thu phí thanh toán, tạo thêm nguồn thu choNH

Chức năng tạo tiền

Chức năng này hình thành dựa trên cơ sở 2 chức năng là trung gian tín dụng và trunggian thanh toán Chức năng tạo tiền này giúp cho hệ thống NHTM làm tăng tổng phươngtiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của xã hội

1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.1. Khái niệm

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa NH, các TCTD với các DN và cá nhân.Trong quan hệ tín dụng đó, NH đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.Trên phương diện là người đi vay, NH nhận tiền gửi của các cá nhân, DN hay phát hànhtrái phiếu để huy động vốn Còn trên phương diện là người cho vay, NH cung cấp vốncho các cá nhân, DN nhằm phục vụ những nhu cầu của họ

Tín dụng Ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ.1.2.2. Phân loại hoạt động tín dụng của NHTM

Hoạt động tín dụng tại đa số các NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạtđộng kinh doanh của NH Có rất nhiều cách phân loại tín dụng NH dựa trên nhiều mụcđích nghiên cứu khác nhau Và người ta thường phân loại theo một số tiêu thức dưới đây:

Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay:

Căn cứ theo thời thời gian sử dụng vốn vay tín dụng được phân thành:

• Tín dụng ngắn hạn: là hình thức mà TCTD cho KH vay tối đa là 1năm nhằm bổ sung

Trang 3

thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động.

• Tín dụng trung hạn: là hình thức mà TCTD cho KH vay từ trên 1 năm đến 5 năm, nhằmphục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

• Tín dụng dài hạn: là hình thức mà TCTD cho KH vay trên 5 năm nhằm cung cấp vốn chocông trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường

có thời gian sử dụng lâu

Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại các NHTM thường cao hơn tín dụng trung và dài hạn.Tín dụng trung và dài hạn thường có tỷ trọng thấp hơn do rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt

và khan hiếm hơn

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:

• Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho các DN để

họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

• Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cung cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêudùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình

Căn cứ vào hình thức tài trợ: tín dụng được chia thành 4 loại:

• Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãitrong khoảng thời gian xác định Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tíndụng

• Chiết khấu thương phiếu: là việc NH ứng trước tiền cho KH tương ứng với giá trị củathương phiếu trừ phần thu nhập của NH để sở hữu một số thương phiếu chưa đến hạn

• Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua tài sản để cho KH thuê theo những thoả thuậnnhất định Sau thời gian nhất định, KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH

• Bảo lãnh: là việc NH cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ KH của mình Mặc dùkhông phải xuất tiền ra nhưng KH cũng sử dụng uy tín của NH để thu lợi cho họ

Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản vay:

Dựa trên tiêu thức này tín dụng được chia thành 2 loại: tín dụng có đảm bảo và tíndụng không có đảm bảo Tuy nhiên, trên nguyên tắc mọi khoản tín dụng đều phải có đảmbảo để không gây tổn thất cho NH Nhưng trên thực tế, NH chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng(HĐTD) loại đảm bảo mà NH có thể bán đi để thu nợ nếu KH không trả nợ

Trang 4

• Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay được giải ngân đều cótài sản tương đương thế chấp, bao gồm các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu vàbảo lãnh.

• Tín dụng không có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay được giải ngânkhông cần có tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được ápdụng với KH truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với NH, KH này phải cótình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với NH như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốclẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

Trong 2 loại tín dụng trên thì tín dụng không có đảm bảo có khả năng xảy ra rủi rocao hơn, dễ dẫn đến tình trạng nợ xấu cho NH Nhưng nếu sử dụng tín dụng có đảm bảobằng tài sản thì đến thời hạn trả nợ mà KH không trả được, NH có thể phát mãi TSĐBnhằm hạn chế rủi ro cho mình

Căn cứ theo một số tiêu thức khác:

• Theo ngành nghề: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp…

• Theo đối tượng tín dụng: tài sản lưu động, tài sản cố định…

1.2.3. Vai trò của hoạt động tín dụng

Đối với NHTM:

Tín dụng NH mang lại nguồn thu chính cho hầu hết các NHTM Đây là một nghiệp

vụ rất quan trọng đối với NH, nó đem lại cho NH sự sống trong điều kiện kinh tế thịtrường hiện nay Vì vậy, nó phát huy được vai trò của NH là một loại hình trung gian tàichính cả tầm vĩ mô và vi mô

Đối với khách hàng:

• Khách hàng cá nhân : nhờ vào hoạt động tín dụng của NH mà các cá nhân có thể thỏamãn được những nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống, phục vụ những mục tiêu mà họ chưathể đạt được nếu tạm thời thiếu vốn…

• Khách hàng doanh nghiệp: trong nền kinh tế thị trường hầu hết các DN vừa và nhỏ tồn tạidựa trên nguồn vốn tín dụng của NH Các DN này cũng sử dụng vốn của NH để đáp ứng nhucầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Nguồn vốn của NHđóng vai trò rất quan trọng, nó thúc đẩy sự phát triển của các DN nói riêng và nền kinh tế nóichung Chính NH cũng được hưởng lợi từ sự phát triển này, giúp NH đẩy mạnh việc đổi mới,

Trang 5

nâng cao chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng….

Đối với nền kinh tế:

• Tín dụng NH đáp ứng nhu cầu về vốn và cũng là trung gian điều hoà quan hệ cung cầutrong nền kinh tế, hoạt động tín dụng giúp cho dòng vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơithiếu vốn dễ dàng hơn Bên cạnh đó, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nóvừa kích thích cho quá trình tiết kiệm đồng thời góp vốn cho đầu tư phát triển tốt hơn.Hầu hết trong kinh doanh, sản xuất nguồn hình thành vốn lưu động hay vốn cố định của

DN chính là tín dụng

• Tín dụng NH tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện một cách liêntục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư pháttriển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất

• Tín dụng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũinhọn, thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện mở rộng và phát triểnquan hệ kinh tế đối ngoại

1.2.4. Các nguyên tắc của tín dụng Ngân hàng

 Vốn tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng(HĐTD)

 Vay vốn phải có bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo đảm không bằng tài sản

 Vốn tín dụng được hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn thỏa thuận trong HĐTD

1.3. Hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo của NHTM

1.3.1. Bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng là thiết lập các cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho NH thỏamãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người đi vay không thực hiện trả

nợ theo quy định

Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là việc cấp tín dụng của NHTM mà theo đó nghĩa

vụ trả nợ của KH được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sảnhình thành từ vốn vay của KH hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

1.3.2. Đặc điểm của cho vay có tài sản đảm bảo

Hoạt động cho vay có TSĐB có những đặc điểm cơ bản sau:

 Giá trị của TSĐB phải lớn hơn giá trị của hợp đồng vay vốn, theo quy định thì số tiền cho

Trang 6

vay tối đa bằng 75% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố Vì nếu như giá trị TSĐB nhỏ hơnnghĩa vụ được đảm bảo dẫn đến người đi vay dễ có động cơ không trả nợ và NH sẽ chịumất mát do không thể thu hồi được toàn bộ nợ gốc, lãi cùng các chi phí liên quan đến việcphát mãi tài sản.

 TSĐB phải có giá trị liên tục trên thị trường, tính thanh khoản của tài sản cao và chi phíliên quan đến việc bán tài sản thấp Vì như vậy NH mới dễ dàng thu hồi được nợ trongtrường hợp xấu nhất

 TSĐB phải có đầy đủ cơ sở pháp lý Đó là phải thuộc quyền sở hữu của KH vay hayngười bảo lãnh và được giao dịch hợp pháp…

1.3.3. Các hình thức cho vay có tài sản đảm bảo

1.3.3.1. Thế chấp tài sản

Theo luật Dân sự 2005, điều 342: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp”.

Thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo tiền vay rất phổ biến đối với cá nhân và tổchức Tài sản thế chấp thường là bất động sản, động sản do người vay vốn hoặc người thứ

3 trực tiếp nắm giữ, còn NH chỉ giữ giấy tờ sở hữu và văn bản thế chấp tài sản Nếu đếnhạn mà KH không trả được nợ cho NH hoặc đã gia hạn mà KH vẫn không thực hiện việctrả nợ, hoặc không còn con đường nào giải quyết tốt hơn, thì NH được quyền xử lý tài sảnthế chấp đó

1.3.3.2. Cầm cố tài sản

Theo luật Dân sự 2005, điều 326: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”

Đây là một số loại hàng hóa cầm cố mà NH thường hay áp dụng hiện nay: Cầm cốhàng hóa; Bảo đảm bằng tiền gửi; Bảo đảm bằng vàng; Cầm cố các loại chứng khoán.Những tài sản được đem đi cầm cố thường là tài sản dễ kiểm soát và có tính lỏng cao, đồngthời không gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của người đi vay Việc KHcầm cố tài sản cũng đồng nghĩa với việc NH có quyền chiếm hữu mọi mặt đối với tài sản

Trang 7

đó, có quyền quản lí trực tiếp tài sản Khi HĐTD đáo hạn, mà KH không thực hiện đúngthoả thuận trong hợp đồng thì tài sản cầm cố được NH xử lí như đã thỏa thuận hoặc bánđấu giá theo quy định của pháp luật.

1.3.3.3. Bảo lãnh

Theo luật Dân sự 2005, điều 361: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.

Điều kiện bảo lãnh của người thứ ba:

 Có đủ năng lực pháp lý

 Phải có năng lực tài chính lành mạnh, có khả năng trả nợ thay cho KH vay

 Phải có tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảm cho khoản vay

1.3.3.4. Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc bên đi vay dùng tài sản của mình

mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay để đảm bảo chochính khoản vay đó Hình thức này chủ yếu được áp dụng khi cho vay trung và dài hạnđối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,…

1.3.4. Danh mục biện pháp bảo đảm tín dụng

- Phương tiện giao thông đường bộ

- Phương tiện vận chuyển đường thủy

Trang 8

1.3.5. Vai trò của cho vay có tài sản đảm bảo

Như đã trình bày ở trên, tín dụng là hoạt động khá rủi ro đối với NH Trên thực tế,trước khi quyết định giải ngân NH đã phải thu thập, phân tích thông tin liên quan đến KH

và thẩm định cẩn thận mục đích vay vốn, khả năng trả nợ của KH Tuy nhiên, những rủi

ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào gây ra tổn thất cho NH Đa số KH đều phải có TSĐB khivay vốn, trừ những KH có uy tín cao đối với NH Vì thế, việc vay vốn có đảm bảo bằngtài sản là rất quan trọng, nó như một công cụ để giảm rủi ro và gia tăng khả năng thu hồi

1.3.6. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

 Ngân hàng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặccho vay không có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

 Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ thì tổnthất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽ được Chính phủ xử lí

 Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nhưng trong quá trình sử dụng vốnvay NH phát hiện KH vi phạm cam kết trong HĐTD thì NH có quyền yêu cầu KH vaythực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn

 Trường hợp KH vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa

vụ trả nợ đã cam kết, NH có quyền xử lí TSĐB để thu hồi nợ

 Sau khi xử lí tài sản bảo đảm tiền vay, nếu KH vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiệnđúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, NH có quyền yêu cầu KH vay hoặc bên bảolãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết

1.3.7. Quy trình cho vay căn bản

Hoạt động cho vay của NH luôn được thực hiện đúng theo các bước sau đây:

Trang 9

 Thanh lý HĐTD

1.3.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo

Hiệu quả của hoạt động cho vay nói chung hay hoạt động cho vay có TSĐB nói riêngcủa NHTM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, trong đó bao gồm cả yếu tố kháchquan lẫn yếu tố chủ quan từ nhiều phía Dưới đây là một số nhân tố chính thường ảnhhưởng đến hoạt động cho vay có TSĐB:

1.3.8.1. Nhân tố khách quan

Môi trường kinh doanh:

Nhân tố này là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của KH Môi trườngkinh doanh với nhiều biến động sẽ gây nên khó khăn trong việc kinh doanh của KH, dẫn đếnkhả năng thu hồi nợ của NH cũng bị ảnh hưởng xấu đi và ngược lại

Thông tin bất cân xứng là một vấn đề đáng lo ngại cho các nhân viên tín dụng của

NH, chỉ cần sơ suất nhỏ cũng có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho NH Vì vậy thông tinthu thập được mà đầy đủ và chính xác sẽ giúp nhân viên tín dụng nhận diện được KH, từ

đó sẽ có thể đưa ra quyết định cho vay chính xác và an toàn

1.3.8.2. Nhân tố chủ quan

Cán bộ tín dụng Ngân hàng:

Chất lượng cán bộ tín dụng (CBTD) ảnh hưởng rất quan trọng đến hình ảnh của một

NH Với một đội ngũ CBTD có trình độ chuyên môn tốt, giàu kinh nghiệm, có đạo đứcnghề nghiệp, năng động, nhiệt tình trong trong mọi việc thì sẽ luôn luôn đem lại cho NHnhững hiệu quả công việc như mong muốn

Khách hàng vay vốn:

Trang 10

Khách hàng vay vốn ảnh hưởng rất lớn đến quyết định cho vay cũng như khả năng thu

nợ của NH Một KH vay tốt sẽ là cơ sở cho một khoản vay có hiệu quả, làm tăng thu nhậpđồng thời giảm thiểu rủi ro cho NH Đây chính là cơ sở của công tác thẩm định KH

Marketing Ngân hàng:

Bất kể một ngành nghề kinh doanh nào thì hoạt động marketing cũng đóng vai trò rấtquan trọng Và NH cũng vậy, đây là một nhân tố cần đặc biệt chú trọng nhằm góp phầnphát triển hoạt động tín dụng của NH

1.3.9. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo

1.3.9.1. Chỉ tiêu phản ánh quy mô và tình hình phát triển hoạt động cho vay có tài sản đảm

Chỉ tiêu doanh số cho vay trong kỳ

DSCV trong kỳ là tổng số tiền đã cho KH vay trong kỳ, tính cho ngày, tháng, quý,năm bao gồm cả chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối DSCV phản ánh kết quả việc phát triển,

mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của NH Nếu như các nhân tốkhác cố định thì DSCV càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của NH càngtốt và ngược lại, tuy nhiên nó phải phù hợp với tình hình cho vay chung của NH

Trang 11

Chỉ tiêu dư nợ cho vay

Phản ánh dư nợ của NH trong một khoảng thời gian nhất định Dư nợ là số tiền mà

NH đã giải ngân cho KH vay nhưng chưa thu lại được Tổng dư nợ bao gồm dư nợ chovay ngắn hạn, trung dài hạn Dư nợ cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phầnhiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, NH không có khảnăng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của NH kém.Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của NH cao vì đôi khi

nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốncũng như khả năng kiểm soát rủi ro của NH

1.3.9.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay có tà sản đảm bảo

Hệ số thu nợ

Tỷ lệ thu nợ (%) = Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH Nó phản ánh trongmột thời kỳ nào đó, với DSCV nhất định thì NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệnày càng cao càng tốt

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu hồi nợcủa NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tưcàng được an toàn

Chỉ tiêu nợ quá hạn

Các khoản nợ vay của KH được phân thành 5 nhóm sau:

• Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

• Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)NQH là nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5, là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốchoặc lãi đã quá hạn so với thời gian trả nợ Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ nợ quá hạnvào khoảng 2% - 5% là một tỷ lệ chấp nhận được

Trang 12

Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấu là nợ thuộc từ nhóm 3 đến nhóm 5 Nợ xấu tức là các khoản tiền cho KH vay(thường là DN), mà không thể thu hồi lại được do DN đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản,

Tỷ lệ nợ xấu (%)Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại NH, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng của NH trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ NH đốivới các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của NH càng kém ,

1.4. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh

 Tỷ số thu nhập trên tổng tài sản (hay Số vòng quay tổng tài sản)

ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản củadoanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của

Trang 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam –

Chi nhánh Huế.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –

Chi nhánh Huế

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập trên cơ sở

cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thông qua việc bán đấu giá cổ phiếu lầnđầu ra công chúng ngày 26/12/2007 tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh Trải qua 51 năm phấn đấu và phát triển, Vietcombank đã học hỏi được nhiều kinhnghiệm của các nước phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để hoàn thiện vàphát triển nghiệp vụ ngân hàng, khuyếch trương quan hệ buôn bán trên các thị trường lớn,đầy tiềm năng Vietcombank đã thực sự có một vị thế vững chắc, đủ khả năng cạnh tranhtrên thị trường, đồng thời ngày càng khẳng định mình là một ngân hàng đứng đầu trong cảnước trong nhiều lĩnh vực như quản lý và kinh doanh vốn, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ,công nghệ ngân hàng… Vietcombank luôn cố gắng vươn lên với phương châm “Uy tínhiệu quả - luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” và đóng góp nhiều kinh nghiệmcho quá trình xây dựng và hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cũngnhư giữ vững niềm tin của đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước

Theo quyết định 68 - QĐNH ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoạithương, Vietcombank - Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày02/11/1993, trụ sở đặt tại 78 Hùng Vương - Thành phố Huế Với nhiệm vụ ban đầu làhoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, thanhtoán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ, tín dụng ngân hàng, góp phầnbảo đảm cho dòng chảy tiền tệ được thông suốt, đồng thời gắn liền với nhiệm vụ thúc đẩyphát triển kinh tế địa phương, hơn 20 năm qua, Vietcombank Huế đã không ngừng pháttriển, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu có nhiều đóng góp cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 15

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, VCB Huế luôn giữ vững vị thế là nhàcung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trongcác hoạt động truyền thống như huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án cũng như mảngdịch vụ ngân hàng hiện đại như: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử VCB luôn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý tựđộng các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm

“đưa ngân hàng đến gần với khách hàng” như: Internet banking, VCBMoney, SMSbanking, Phone banking Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp

vụ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có kiến thức về thị trường, cókhả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, VCB vẫn luôn là sựlựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh cũng như của hàng trămnghìn khách hàng cá nhân

Từ định hướng cốt lõi đã được Ban lãnh đạo đưa ra là mọi hoạt động đều hướng tớikhách hàng, Vietcombank Huế đang xây dựng một phong cách làm việc năng động, sángtạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại, linh hoạt; đề cao tính an toàn, hiệu quả,bền vững theo đúng chuẩn mực quốc tế Với phương châm “Luôn mang đến cho bạn sựthành đạt”, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên VCB Huế luôn nỗ lực khôngngừng để đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, hiệu quả kinh doanh cao nhất, vì lợi ích củakhách hàng - những người đã tin tưởng ở thương hiệu Vietcombank, và vì một Ngân hàngNgoại thương phát triển bền vững

2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính của Chi nhánh

VCB Huế hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng thanh toán và các dịch vụ ngânhàng đối với tất cả các thành phần kinh tế, góp phần phát triển sản xuất, lưu thông, thựcthi chính sách tiền tệ và ổn định tiền tệ VCB Huế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tựchủ tài chính Các lĩnh vực hoạt động chính của VCB Huế bao gồm:

• Huy động vốn bằng nhận tiền và gửi vào tài khoản, tiết kiệm Đồng Việt Nam và ngoại tệ

• Phát hành kì phiếu, trái phiếu Đồng Việt Nam và ngoại tệ

• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ

• Chuyển tiền trong và ngoài nước

• Thanh toán xuất nhập khẩu

• Nhận mua bán giao ngay, có kì hạn và hoán đổi các ngoại tệ mạnh

• Bảo lãnh và tái bảo lãnh

• Thực hiện nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn…

Trang 16

Phòng tổng hợp

Phòng kinh doanh dịch vụ

Phòng kiểm tra và giám sát tuân thủ

Phòng kế toánPhòng khách hàng

Phòng khách hàng thể nhân

Phòng thanh toán thẻPhòng ngân quỹ

Tổ vi tínhPhòng quản lý nợPhòng thanh toán quốc tế

Tổ khách hàng doanh nghiệp

Tổ Marketing

• Phát hành thẻ tín dụng Vietcombank – Visa Card, Vietcombank – Master Card,

Vietcombank – American Express (sử dụng trong và ngoài nước, rút tiền mặt trên máy

VCB – ATM) và thẻ ATM – Connect 24 (sử dụng trong nước)…

• Làm đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế như: Visa, Master Card, American

Express, JCB và Dinner Club

• Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua hệ thống SWIFT, Money Gram…

• Thực hiện nghiệp vụ thuê mua tài chính

• Dịch vụ E-Banking, Home Banking, SMS Banking

Với những sản phẩm dịch vụ hiện có cũng như những sản phẩm dịch vụ mới dự kiến

sẽ cung cấp trong tương lai, VCB Huế hứa hẹn sẽ tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh

của mình đi đôi với chất lượng và đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu của khách

hàng trên địa bàn

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý

Phó giám đốc 3

Trang 17

Ghi chú : Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế có các phòng ban hoạtđộng theo chức năng, nhiệm vụ riêng đã được phân công theo chỉ đạo điều hành của Bangiám đốc Giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thựchiện các hoạt động của Ngân hàng Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức của các phòng ban ngàycàng được cải tiến theo hướng hiện đại hơn nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của kháchhàng, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Chức năng vànhiệm vụ cụ thể của bộ máy tổ chức tại Chi nhánh Vietcombank - Huế như sau:

- Giám đốc: là người đứng đầu Chi nhánh, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt

động của Chi nhánh Giám đốc có quyền ra quyết định trong phạm vi phân theo quy định

và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và với cơquan pháp luật Nhà nước

Trang 18

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, theo sự phân công và uỷ quyền

của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao Hiện tại Chinhánh có hai Phó giám đốc:

- Phòng khách hàng: làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng trong các giao dịch như

cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng nội tệ và ngoại tệ; đảm nhận chức năngkinh doanh tín dụng, cung ứng vốn cho các đối tượng KH, thẩm định các món tiền vaycủa doanh nghiệp

- Phòng quản lý nợ: quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đến giải

ngân, thu hồi nợ gốc và nợ lãi Ngoài ra, phòng này còn có nhiệm vụ lưu giữ hồ sơ vayvốn đầy đủ và an toàn, nhập dữ liệu một cách khớp đúng vào hệ thống, phối hợp với cán

bộ Tổ xử lý nợ để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro và phối hợp với cán bộ Phòng kháchhàng trong việc theo dõi các khoản vay

- Tổ xử lý nợ xấu: chịu sự điều hành của Giám đốc với chức năng chuyên xử lý nợ

xấu của Chi nhánh

- Phòng kiểm tra giám sát, tuân thủ (Phòng kiểm tra nội bộ): có chức năng tham

mưu cho giám đốc trong quản lý và khắc phục những sai sót trong hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh

- Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi giao dịch với KH,

kiểm tra các hoạt động kinh doanh, tài chính của Chi nhánh, giúp Giám đốc điều hànhcông tác tổ chức hạch toán, công tác kế toán đạt hiệu quả kinh tế cao

- Phòng thanh toán quốc tế: có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong

giao dịch với các ngân hàng nước ngoài

- Phòng kinh doanh dịch vụ: nhận và chuyển tiền, mở tài khoản, phát hành kỳ

phiếu, mua bán ngoại tệ , thực hiện các sản phẩm dịch vụ, thiết lập đại lý với các ngânhàng nước

- Phòng thanh toán thẻ: đây là nơi cung cấp các loại hình dịch vụ thanh toán thẻ

như Connect24, JCB, Mastercard, Visacard…

- Phòng ngân quỹ: quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền Việt Nam đồng, ngân

phiếu thanh toán, giấy tờ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sơ thế chấp, cầm cố, kýgửi theo chế độ quản lý kho ngân quỹ của hệ thống ngân hàng

Trang 19

- Phòng hành chính - nhân sự: có nhiệm vụ quản lý hành chính và chức năng tham

mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tổ chức nhân sự, quy hoạch đào tạo và đề bạt cán

- Phòng tổng hợp: có nhiệm vụ lập các kế hoạch, tham mưu định hướng cho Chi nhánh

trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể, tổng hợp và cân đối nguồn vốn, cân đối kế hoạch tíndụng, xây dựng lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra; theo dõi công tác thi đua và phối hợp với cácphòng ban liên quan để tính kết quả kinh doanh của Chi nhánh

- Tổ vi tính: có chức năng quản lý, duy trì hệ thống công nghệ thông tin liên quan

đến quản lý hoạt động kinh doanh tại Vietcombank - Huế

2.1.4. Tình hình các nguồn lực của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi

- Về giới tính: số lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam, cụ thể là số lao động

nữ hơn 2 lần số lao động nam ở cả 3 năm 2011, 2012 và 2013 Năm 2011, số lao động nữ

là 112 người Năm 2012, số lao động nữ tăng 4 người so với năm 2011 tỷ lệ là 3.57% Sốlao động nam mặc dù có tăng qua các năm nhưng vẫn không thay đổi trong cơ cấu laođộng Nguyên nhân là do Vietcombank - Huế đã có sự điều chỉnh về cơ cấu giới tính đểphù hợp với đặc thù của ngành ngân hàng

- Về trình độ học vấn: trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực rất được chú trọng bởi đó là một trong những yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới sự thành bại của hoạt động ngân hàng Do đó, Vietcombank - Huế luôn ra sứctăng cường đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ Số lao động có trình độ đại học và trênđại học luôn chiếm tỷ lệ cao trên 94% qua 3 năm Cụ thể là năm 2013, số lao động cótrình độ đại học và trên đại học là 172 người tăng 4.24% so với năm 2012 Trong khi đó

số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng

Trang 20

giảm Để đạt được điều này, ngoài việc tuyển dụng những nhân viên có trình độ,Vietcombank – Huế còn không ngừng tạo điều kiện thuận lợi để các nhân viên của mình

có cơ hội học và nâng cao trình độ

Đội ngũ cán bộ của Chi nhánh có tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản vềlĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện, cótrình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện tại

và mang tính hội nhập cao Chất lượng nhân viên được kiểm soát từ đầu vào với mộtchính sách tuyển dụng nghiêm túc, sau khi được tuyển dụng sẽ được bố trí theo nguyêntắc “đúng người đúng vị trí” Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng công tác tuyển dụng, bốtrí nhân sự phù hợp, VCB Huế cũng không ngừng rà soát, tạo điều kiện để cán bộ nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắnhạn

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Vietcombank – Huế giai đoạn 2011 - 2013

2.1.4.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn

Về tài sản

Trong giai đoạn 2011-2013, tài sản của Chi nhánh có tốc độ tăng nhanh bình quân11.2%/năm Năm 2013, tổng giá trị tài sản đã lên đến 4,150,752 triệu đồng, tăng hơn 342triệu đồng (9.00%) so với năm 2012, tăng 23.6% giá trị so với năm 2011 Đạt được kếtquả như vậy là do số lượng khách hàng của Chi nhánh ngày càng tăng, quan hệ trong hệthống đạt hiệu quả Cụ thể hơn:

+ Tiền mặt tại Chi nhánh có biến động tăng giảm qua 3 năm nhưng vẫn ổn định

Trang 21

+ Tiền gửi tại NHNN của Chi nhánh tăng qua 3 năm, năm 2013 là 91,510 triệu đồngtăng 1.3 lần so với năm 2011

+ Giá trị của tài sản quan hệ tín dụng với khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản (trên 40%) Quan hệ tín dụng với khách hàng có xu hướng tăng trong 3 nămqua Đây là một kết quả khả quan, chứng tỏ Chi nhánh đã thực hiện tốt chính sách tíndụng, nền kinh tế đang phục hồi khách hàng có nhu cầu vay vốn để tái sản xuất kinhdoanh Năm 2013, quan hệ tín dụng với khách hàng đạt 2,122,262 triệu đồng tăng557,422 triệu đồng (35.62%) so với năm 2011

+ Tỷ trọng tài sản cố định của Chi nhánh còn khá thấp và chiếm tỷ trọng không đáng

kể

+ Tài sản quan hệ trong hệ thống có biến động trong giai đoạn này và cũng là chỉtiêu chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Năm 2012, giá trị tài sản loại này tăng 352,000triệu đồng (tăng 22.81%) so với năm 2011; đạt mức 1,895,000 triệu đồng là do hoạt độngtín dụng gặp khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế nên Chi nhánh tăng lượng tiền gửiVND và USD tại TW để đảm bảo khả năng thanh khoản và an toàn cho hệ thống Năm

2013, giá trị này là 1,714,540 triệu đồng; giảm 180,460 triệu đồng so với 2012

Về nguồn vốn

+ Tiền gửi của các TCTD chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chưa đến 1%) Một NH nếu có tỷtrọng tiền gửi từ các TCTD cao thì chứng tỏ NH đó chưa phát triển, bị phụ thuộc nhiềuvào nguồn tiền gửi từ các tổ chức này, nó cũng cho chúng ta thấy khả năng huy độngnguồn tiền gửi từ dân cư của NH này là kém Điều này chứng tỏ Chi nhánh có tình hìnhnguồn vốn vững mạnh, có khả năng thu hút nguồn vốn từ dân cư và các tổ chức khác tốt.+ Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trongnguồn vốn của Chi nhánh Huy động vốn luôn là nhiệm vụ trọng tâm của Chi nhánh, Chinhánh đã triển khai các hình thức huy động vốn đa dạng, mức lãi suất hấp dẫn đi kèm với

đó là các chương trình khuyến mãi, tặng quá nên đã thu hút ngày càng nhiều nguồn vốnhuy động từ khách hàng Năm 2012, giá trị của chỉ tiêu này là hơn 2,981,000 triệu đồngchiếm 78.28% tổng nguồn vốn, tăng 462,000 triệu đồng so với năm 2011 Đến năm 2013,giá trị này đạt mức 3,110,000 triệu đồng tăng 129,000 triệu đồng (tăng 4.33%) so với năm

2012, chiếm 74.93% tỷ trọng nguồn vốn

+ Nguồn vốn từ phát hành GTCG có sự giảm mạnh, từ 3200 triệu đồng vào năm

2011 xuống còn 70 triệu đồng vào năm 2013

Trang 22

+ Vốn và các quỹ tăng đều trong giai đoạn này, năm 2011 đạt 150,000 triệu đồng,năm 2012 là 213,730 triệu đồng Đến cuối năm 2013, nguồn vốn này đã tăng 9.87%, đạt234,820 triệu đồng.

Trang 23

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Vietcombank - Huế giai đoạn 2011 – 2013

( Nguồn: Phòng Khách hàng Vietcombank Huế )

Trang 24

2.1.4.3. Đánh giá kết quả kinh doanh

Về tổng thu : Tổng thu nhập trong giai đoạn qua tăng với tỷ lệ tăng trưởng bình

quân là 3.97%;từ 398,658.54 triệu đồng năm 2011 lên 430,905.46 triệu đồng năm 2013(tăng 8.09%) Trong cơ cấu tổng thu nhập, thu từ lãi có xu hướng tăng về mặt giá trị, năm

2011 đạt 373,637.27 triệu đồng (chiếm 93.72% tỷ trọng); năm 2012 là 374,879.72 triệuđồng (chiếm 95.27%); năm 2013 là 381,351.79 tỷ (chiếm 88.50%) Trong đó, thu lãi tiềngửi có xu hướng tăng nhanh, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập là do hoạtđộng tín dụng gặp khó khăn bởi ảnh hưởng tình hình thị trường không thuận lợi, nguồnvốn không được sử dụng theo kế hoạch nên Chi nhánh gửi lượng tiền nhàn rỗi tại Hội sởchính vừa thu lãi vừa đảm bảo tính thanh khoản Năm 2013, giá trị lãi tiền gửi này là236,647.81 triệu đồng, tăng 26.50% so với năm 2012 Bên cạnh đó, thu lãi cho vay vẫnchiếm tỷ trọng lớn mặc dù có xu hướng giảm trong 3 năm qua, năm 2011 giá trị này đạt233,988.50 (chiếm 58.69% tỷ trọng) giảm xuống còn 140,080.43 triệu đồng (chiếm32.51% tỷ trọng) vào năm 2013, thu lãi cho vay lớn điều này chứng tỏ tín dụng luôn làhoạt động đem lại nhiều thu nhập nhất cho ngân hàng Nguồn thu ngoài lãi (dịch vụ, kinhdoanh ngoại hối ) có giá trị tăng giảm không đều qua các năm và có xu hướng tăng vềgiá trị và tỷ trọng; năm 2011 đạt 25,021.27 triệu đồng (chiếm 6.28% tỷ trọng); năm 2012giảm còn 18,616.88 triệu đồng (chiếm 4.73% tỷ trọng) và đến năm 2013 giá trị này tăngmạnh đạt 49,553.67 triệu đồng (chiếm 11.50% tỷ trọng)

Về chi phí: hoạt động càng mở rộng thì chi phí ngày càng tăng lên là điều hiển

nhiên Trong tổng chi phí, chi trả lãi tiền gửi ngày càng tăng về mặt giá trị và tỷ trọng(năm 2011 là 184,123.85 triệu đồng (chiếm 61.17% tỷ trọng); năm 2012 là 192,299.45triệu đồng (chiếm 62.30% tỷ trọng); năm 2013 là 215299.94 triệu đồng (chiếm 64.65% tỷtrọng)) là do trong tình hình các ngân hàng chạy đua về lãi suất để hút vốn buộc chi nhánhphải tăng lãi suất huy động để cạnh tranh; trong khi đó chi trả lãi tiền vay có xu hướnggiảm (năm 2011 chi lãi tiền vay là 42,980 triệu đồng; năm 2012 là 14,980.23 triệu đồng;đến năm 2013 giảm xuống còn 7,824.65 triệu đồng), điều này cho thấy khả năng huyđộng vốn tại chỗ của chi nhánh ngày càng cao Bên cạnh đó, chi ngoài lãi của chi nhánhngày càng tăng nhanh cả về giá trị và tỷ trọng; năm 2011 giá trị này đạt 73,733.04 triệu

Trang 25

đồng; năm 2012 là 101,379.79 triệu đồng; năm 2013 là 109,907.92 triệu đồng Chi phíphát sinh ảnh hưởng đến lợi nhuận của chi nhánh trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn.

Về lợi nhuận: Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank- Huế trong

giai đoạn 2011-2013 duy trì tốc độ phát triển ổn định

Năm 2011, lợi nhuận của Vietcombank- Huế đạt được là 97,653.15 triệu đồng, tăng29,557 triệu đồng so với năm trước Lợi nhuận của chi nhánh đạt kết quả cao là nhờ tácđộng của tổng thu nhập có sự tăng trưởng cao Thu nhập của chi nhánh năm 2011 là398,658.53 triệu đồng (tăng 75.52%) so với năm 2010, trong đó thu từ lãi đạt 373,637.27triệu đồng tăng 170,451.09 triệu đồng; thu từ lãi tăng mặc dù trong hoạt động tín dụng chinhánh gặp khó khăn nhưng vẫn đảm bảo khả năng sinh lời là do các ngân hàng chạy đua

về lãi suất khiến chênh lệch lãi suất huy động và cho vay tăng giúp chi nhánh thu lãi chovay cao Mặt khác, do lượng vốn huy động lớn song hoạt động cho vay không tăng trưởngnên lượng vốn nhàn rỗi lớn để đảm bao khả năng sinh lời và tính thanh khoản chi nhánh

đã tăng cường hoạt động gửi tiền tại TW; thu ngoài lãi đạt 25,021.26 triệu đồng tăng4.48% so với năm ngoái; thu ngoài lãi tăng trưởng thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ là do hoạtđộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ chưa được phát triển mạnh, sản phẩm chưa thật hấp dẫnvới khách hàng

Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì chi phí trong năm 2011 cũng có sự gia tăngmạnh từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của chi nhánh, tổng chi phí năm 2011 là 301,005.38triệu đồng, trong đó chi phí lãi là 227,272.34 triệu (tăng 107,124 triệu); chi phí ngoài lãi

là 73,733.04 triệu (tăng 34,843.57 triệu) so với năm ngoái Trong cơ cấu chi ngoài lãi, chicho hoạt động huy động vốn và các hoạt động khác tăng nhanh Chi phí của chi nhánhtăng mạnh là do lượng vốn huy động năm qua của chi nhánh đạt giá trị lớn dẫn đến việcchi lãi tiền gửi cao là 184,123.85 triệu đồng và chi phí cho hoạt động huy động vốn là8,684.14 triệu đồng

Năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh gặp đôi chút khó khăn, lợinhuận của chi nhánh có giảm so với năm trước (giảm 12,819.14 triệu) song vẫn đạt kếtquả cao 84,834.01 triệu đồng Lợi nhuận của chi nhánh giảm do thu lãi cho vay đạt184,126.33 triệu nhưng vẫn giảm so với năm 2011 do hoạt động tín dụng của chi nhánhtrong năm gặp khó khăn do chịu ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt thì cùng với

Trang 26

đó là NHNN hạ lãi suất cơ bản từ mức trần 14%/năm xuống 9%/năm điều này đã ảnhhưởng đến nguồn thu từ lãi của ngân hàng; thu ngoài lãi giảm chủ yếu là do hoạt độngkinh doanh ngoại tệ gặp khó khăn do diễn biến phức tạp, bất ổn của thị trường ngoại tệdẫn đến mất cân đối cung cầu làm cho các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, lãi từ hoạtđộng này năm 2012 chỉ đạt 4,165.53 triệu (giảm 56.47%) so với năm ngoái.

Chi phí trong năm là 308,661.59 triệu đồng tăng 7,656.21 triệu đồng so với năm

2011, trong đó chi lãi tiền gửi là 192,299.45 triệu đồng (tăng 8.175 triệu) và chi phí huyđộng vốn đạt 41,972 triệu đồng (tăng 383.32%) so với năm 2011; chi phí tăng là do chinhánh phải chi lãi tiền gửi lớn do lượng vốn huy động của chi nhánh ở mức cao cũng nhưcác chi phí cho hoạt động huy động vốn Tổng thu nhập giảm trong khi đó chi phí lại tăng

do đó đã ảnh hưởng đến lợi nhuận trong năm nay

Năm 2013, lợi nhuận của chi nhánh đã tăng trở lại và đạt mức 97,871.37 triệu đồngtrong đó thu từ lãi đạt 381,351.79 triệu đồng (chiếm 88.50% tổng thu nhập) tăng 6,473.07triệu đồng so với năm 2012 Thu từ lãi tăng là do hoạt động tín dụng trong năm đạt kết quảtương đối tốt; cùng với đó là chi nhánh tăng cường hoạt động gửi tiền tại TW để đảm bảothanh khoản, đem lại nguồn lãi cho ngân hàng Hoạt động kinh doanh các dịch vụ bán lẻcủa chi nhánh trong năm có nhiều điểm sáng, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt4,898.52 triệu đồng tăng 17.60% so với năm 2012, thu từ hoạt động dịch vụ là 12,807.06triệu đồng tăng 22.09% so với năm 2012 Trong năm 2013, chi phí của chi nhánh có sựtăng mạnh đạt 333,034.10 triệu đồng tăng 7.9% so với năm ngoái, trong đó chi ngoài lãităng 8,528.13 triệu đồng (tăng 8.41%); chi phí lãi là 223,126.18 triệu đồng tăng 15,844.38triệu đồng (tăng 7.64%) Chi phí lãi tăng cao chủ yếu là do áp lực của việc chi nhánh huyđộng vốn lớn trong năm, chi lãi tiền gửi tăng 23,000.49 triệu đồng (tăng 11.96%)

Tóm lại, trong giai đoạn 2011 – 2013 Vietcombank - Huế đã có rất nhiều nỗ lực đểtăng thu nhập, giảm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Chi nhánh Đây là một bướcphát triển tích cực của NH trong thời gian qua Hơn thế nữa, Vietcombank - Huế cần phảithực hiện tốt hơn nữa hoạt động của mình, giảm thiểu nợ xấu, giảm bớt chi phí dự phòng,chi phí không cần thiết khác đồng thời đẩy mạnh các hoạt động huy động vốn, hoạt độngtín dụng, nâng cao chất lượng các dịch vụ để từ đó đưa lợi nhuận của Chi nhánh ngàycàng tăng cao

Trang 27

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013

2, Thu ngoài lãi 25,021.26 6.28 18,616.88 4.73 49,553.68 11.50 -6,404.38 -25.60 30,936.80 166.18

Thu từ hoạt động kinh doanh 12,652.57 3.17 10,490.24 2.67 12,807.06 2.97 -2,162.33 -17.09 2,316.82 22.09 Lãi từ kinh doanh ngoại hối 9,569.00 2.40 4,165.53 1.06 4,898.52 1.14 -5,403.47 -56.47 732.99 17.60 Thu nhập bất thường 2,799.69 0.70 3,961.11 1.01 31,848.10 7.39 1,161.42 41.48 27,886.99 704.02

II, Tổng chi phí 301,005.38 100.00 308,661.59 100.00 333,034.10 100.00 7,656.21 2.54 24,372.51 7.90

1, Chi trả lãi 227,272.34 75.50 207,281.80 67.16 223,126.18 67.00 -19,990.54 -8.80 15,844.38 7.64 Chi trả lãi tiền gửi 184,123.85 61.17 192,299.45 62.30 215,299.94 64.65 8,175.60 4.44 23,000.49 11.96 Chi trả lãi tiền vay 42,980.00 14.28 14,980.23 4.85 7,824.65 2.35 -27,999.77 -65.15 -7,155.58 -47.77

2, Chi phí ngoài lãi 73,733.04 24.50 101,379.79 32.84 109,907.92 33.00 27,646.75 37.50 8,528.13 8.41

Chi khác về hoạt động HĐV 8,684.14 2.89 41,972.00 13.60 11,830.57 3.55 33,287.86 383.32 -30,141.43 -71.81Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 264.92 0.09 479.79 0.16 568.99 0.17 214.87 81.11 89.20 18.59Chi về hoạt động khác 64,783.98 21.52 58,928.00 19.09 97,508.36 29.28 -5,855.98 -9.04 38,580.36 65.47

( Nguồn: Phòng Khách hàng Vietcombank Huế )

Trang 28

2.2. Phân tích hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.2.1. Tình hình quy mô hoạt động và phát triển hoạt động cho vay có TSĐB tại Ngân

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

Bất cứ một DN nào trên thị trường hiện nay cũng cần vốn để sản xuất kinh doanh(SXKD), đặc biệt với điều kiện hiện nay các DN rất cần đi tắt đón đầu trong SXKD Vìvậy, vốn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp DN đầu tư mở rộng sản xuất, tạo ra sảnphẩm có tính cạnh tranh trên thị trường Thế nên, Vietcombank Huế là một nơi để các DNhuy động vốn hợp lý Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của tín dụng là chovay phải có bảo đảm, đó là cơ sở để NH quản lý và kiểm soát KH, đồng thời được quyềnthu nợ ngay nếu KH sử dụng vốn không đúng mục đích Ngoài ra đó còn là điều kiện đểbảo vệ NH hạn chế tổn thất trong trường hợp xấu nhất xảy ra.Vì vậy một khoản cho vay

có bảo đảm bằng tài sản thường được các NH ưa chuộng hơn

Theo khoản 1, điều 4 NĐ 178/1999 NĐ-CP nêu rõ: “Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp TCTD nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý”

Chỉ tiêu doanh số cho vay

Hầu hết các NHTM hiện nay tỷ lệ cho vay có TSĐB đều cao hơn nhiều so với chovay không có TSĐB Cụ thể nhìn vào Bảng 2.4 ta thấy DSCV có bảo đảm bằng tài sảnchiếm tỷ trọng chủ yếu Mặc dù DSCV có TSĐB tăng nhưng tỷ trọng lại giảm dần theotừng năm, năm 2011 cho vay có TSĐB chiểm tỷ trọng 92.28%; năm 2012 chiếm 90.60%;năm 2013 giảm xuống còn 90.52% Do trong những năm trở lại đây hình thức trả lươngqua tài khoản mở tại Vietcombank Huế đã được áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trên địabàn Tỉnh Nhờ vậy, NH đã ký kết hợp đồng thoả thuận với thủ trưởng và chủ tịch côngđoàn các cơ quan, trường học… để thực hiện cho vay đối với cán bộ công nhân viên theohình thức tín chấp Hình thức cho vay này đã được đông đảo cán bộ công nhân viênhưởng ứng Đây là lý do khiến tỷ trọng cho vay có TSĐB giảm trong 3 năm qua, đồng

Ngày đăng: 06/11/2014, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 16)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Vietcombank – Huế giai đoạn 2011 - 2013 - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tại Vietcombank – Huế giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 20)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Vietcombank - Huế giai đoạn 2011 – 2013 - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Vietcombank - Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 23)
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013 - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 27)
Bảng 2.4 : Tình hình quy mô hoạt động và phát triển hoạt động cho vay có TSĐB tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013 - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.4 Tình hình quy mô hoạt động và phát triển hoạt động cho vay có TSĐB tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 30)
Bảng 2.5: Cho vay có TSĐB phân theo hình thức đảm bảo - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.5 Cho vay có TSĐB phân theo hình thức đảm bảo (Trang 33)
Bảng 2.6: Cho vay có TSĐB phân theo loại tài sản đảm bảo - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.6 Cho vay có TSĐB phân theo loại tài sản đảm bảo (Trang 37)
Bảng 2.7: Cho vay có TSĐB phân theo kì hạn - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.7 Cho vay có TSĐB phân theo kì hạn (Trang 40)
Bảng 2.8: Hiệu quả thu nợ và Tốc độ luân chuyển vốn trong hoạt động cho vay có - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.8 Hiệu quả thu nợ và Tốc độ luân chuyển vốn trong hoạt động cho vay có (Trang 41)
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay có TSĐB tại Vietcombank Huế giai - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay có TSĐB tại Vietcombank Huế giai (Trang 44)
Bảng 2.11: Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSĐB/Vốn huy động tại Vietcombank Huế giai - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.11 Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSĐB/Vốn huy động tại Vietcombank Huế giai (Trang 46)
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013 - hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại
Bảng 2.12 Kết quả hoạt động tại Vietcombank Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w