Nhận thấyđược vai trò và ý nghĩa quan trọng trên nên em đã quyết định lựa chọn tìm hiểu đề tài ‘Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh’ tại DNTN Trung Phúc nhằm tìm hiểu kỹ hơn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Trên con đường phát triển kinh tế của đất nước, mỗi quốc gia đều đứngtrước những thời cơ và thử thách khác nhau.Trong nền kinh tế này, việc cạnhtranh nghiệt ngã và gay gắt giữa các thành phần kinh tế nói chung và các Doanhnghiệp nói riêng là không tránh khỏi Sự tác động trong tổng thể có thể loại trừlẫn nhau trên thương trường , kẻ mạnh thắng kẻ yếu Để có thể tồn tại và pháttriển, Doanh Nghiệp phải đảm bảo bù đắp chi phí, xác định được kết quả sản xuấtkinh doanh là lãi hay lỗ và giá thành sản phẩm phải ở mức thấp nhất Lợi nhuận
là yếu tố sống còn mà bất cứ Doanh Nghiệp nào muốn tồn tại trong cơ chế thịtrường đều phải quan tâm Trong DNTN, để đạt được mức lợi nhuận mongmuốn, quyết định của chủ Doanh Nghiệp là quan trọng nhất DNTN là loại hìnhDoanh Nghiệp mà chủ DN chịu trách nhiêm toàn bộ về quá trình hoạt động vàtình hình lãi lỗ của DN, bất cứ một quyết định nào cũng chịu tác động của hainhân tố khách quan và chủ quan Nhân tố khách quan trong quyết định của chủ
DN là môi trường tự nhiên…., nhân tố chủ quan là tình hình kinh doanh thực tếtrong DN, khả năng của chính bản thân chủ DN, sự hiểu biết cũng như trình độcũng sẽ tác động mạnh đến cách ra quyết định
Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hóa là giaiđoạn quan trọng nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tớithành công hay thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanhnghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêudung Điều đó cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xácđịnh kết quả kinh doanh nói riêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếuvới doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinhdoanh mặt hàng nào có lợi nhất Doanh nghiệp nên tiếp tục đầu tư hay chuyểnsang hướng khác Do vậy, việc tổ chức tiêu thụ và xác định kết kinh doanh nhưthế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh nhất, kịp thời nhất cho các nhà quảnlý,
Trang 2phân tích, đánh giá lựa chọn phương thức kinh doanh thích hợp nhất Đứngtrước những vấn đề trên, buộc các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản
lý, trong đó kế toán là một công cụ quản lý và giữ vai trò thiết yếu Nhận thấyđược vai trò và ý nghĩa quan trọng trên nên em đã quyết định lựa chọn tìm hiểu
đề tài ‘Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh’ tại DNTN Trung Phúc
nhằm tìm hiểu kỹ hơn tình hình của Doanh nghiệp cũng như rút ra được nhữngkinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc kế toán trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài này được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:
+ Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhDoanh tại doanh nghiệp tư nhân Trung Phúc
+ Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và côngtác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Doanh nghiệp
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và và xác định kết quả kinh doanh tạiDoanh nghiệp tư nhân Trung Phúc
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung:
Do giới hạn về thời gian và không gian thực tập nên đề tài chỉ tập trungnghiên cứu công tác kế toán têu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanhnghiệp tư nhân Trung Phúc
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành khóa luận này, em sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Trang 3- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểucác giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện vàtham khảo các tài liệu trên enternet để tìm hiểu rõ hơn cho đề tài của mình.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Được áp dụng để thu thập sốliệu thô của Doanh nghiệp, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc đểđưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc nhữngthông tin hiệu quả nhất
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê đểphân tích, so sánh, đối chiếu từ đó đưa ra những ưu điểm, nhược điểm trongcông tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải giáp khắc phục choDoanh nghiệp nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinhdoanh nói riêng
- Phương pháp kế toán: Bao gồm các phương pháp như phương phápchứng từ, phương pháp tài khoản và ghi đối ứng, ,phương pháp này được sửdụng để phân tích cụ thể kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tạiDoanh nghiệp
1.6 Kết cấu của khóa luận:
Nội dung cuốn chuyên đề này gồm 3 chương:
Chương 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DNTN TRUNG PHÚC
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH TẠI DNTN TRUNG PHÚC
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀXÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN TRUNG PHÚC
Kết luận và kiến nghị
Trang 4CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN TRUNG PHÚC
1.1: Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của DNTN Trung Phúc
Tên tổ chức kinh doanh : Doanh Nghiệp Tư Nhân Trung Phúc
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :330041057
2 Mua bán vật liệu xây dựng
3 Cẩu hàng, vận chuyển hàng hoá bằng ô tô
4 Cho thuê phương tiện thiết bị
- Trụ sở giao dịch:
Đường phố (thôn) : 291 Điện Biên Phủ
Phường (xã) : Trường An
Quận (huyện) : Thành Phố Huế
Tỉnh (thành phố) : Tỉnh Thừa Thiên Huế
Số điện thoại : 0543884945
- Các địa điểm kinh doanh khác: Trong cùng một tỉnh,thành phố :
● Kho hàng tại đường Ngự Bình Phường An Tây - Thành Phố Huế
Là cơ sở kinh doanh mới thành lập, theo Nghị định 89/2002/NĐ-CP củaChính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về in, phát hành,sử dụng,quản lý hoá đơn
- Số vốn đăng ký ban đầu khi thành lập là 1.900.000.000 đồng
Trang 5- DNTN Trung Phúc là một Doanh Nghiệp tư nhân, nhiệm vụ kinh doanh
chính của Doanh Nghiệp là kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ cho các côngtrình xây dựng và bán lẻ
- Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, nhu cầu xây dựng tăng nhanh.Điều này đã đặt ra nhiệm vụ kinh doanh của Doanh Nghiệp là phải đáp ứng đủnhu cầu vật tư, nguyên vật liệu cho các công trình không phân biệt lớn hay nhỏ.Song bên cạnh đó là phải mang lại hiệu quả kinh tế cao, tích lũy bảo toàn đượcvốn, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Doanh Nghiệp, nộp thuế vàlàm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước theo qui định, thực hiện phân phối lao độngtrên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh, chăm lo và không ngừng cải thiện điềukiện làm việc điều kiện vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ khoa học
kỹ thuật chuyên môn cho công nhân lao động
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của DNTN Trung Phúc:
Trang 6• Cẩu hàng, vận chuyển hàng hoá bằng ô tô
• Cho thuê phương tiện thiết bị
1.3.2 Nhiệm vụ:
- Để đảm bảo thực hiện các chức năng trên doanh nghiệp đã đề ra một sốnhiệm vụ trước mắt và lâu dài như sau:
• Hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra
• Mở rộng các mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh
• Áp dụng các biện pháp có hiệu quả đẻ nâng cap kết quả kinh doanh
• Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đời sống của cán bộ côngnhân viên chức nhằm nâng cao năng suất lao động
• Đổi mới phương thức kinh doanh phù hợp
• Đẩy mạnh việc đòa tạo cán bộ kinh doanh có đủ trình độ và khả nănglàm việc
• Kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thựchiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán và các văn bản màdoanh nhiệp đã kí kết
• Đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không bị trì trệ
1.4 Sơ lược về quy trình hoạt động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Trung Phúc:
- Doanh Nghiệp là một đơn vị kinh doanh có uy tín trên địa bàn thành phốHuế, đảm bảo cung cấp kịp thời và đầy đủ hàng cho khách hàng có nhu cầu
Để đạt được kết hiệu quả công việc cao doanh nghiệp hoạt động dựa trên quytrình hoạt động thống nhất là :
- Kế toán bán hàng nhận và xử ký đơn đặt hàng của khách hàng → Xuấthàng → Vận chuyển hàng nếu khách hàng có yêu cầu, và giao hàng → Lậpphiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng cho khách hàng Ghi sổ kế toán
1.5 Phương hướng kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn của DNTN Trung Phúc
1.5.1 Phương hướng kinh doanh:
• Đối với khách hàng và thị trường:
+ Đáp ứng nhu cầu của khách hàng về dịch vụ vận chuyển và hàng hóa
Trang 7• Đối với doanh nghiệp:
+ Đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp
+ Cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa cần thiết cho doanh nghiệp
• Đối với cán bộ công nhân viên:
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động
+ Nâng cao tay nghề của công nhân viên, nâng cao hiệu quả công việc
1.5.2 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp:
Thuận lợi:
- Có địa thế thuận lợi cho kinh doanh và mở rộng quy mô của doanh nghiệp
- Có lực lượng lao động có trình độ cao và nhiệt tình
- Doanh nghiệp luôn được sự giúp đỡ của các ngành có liên quan
Khó khăn:
- Chưa khai thác triệt để lợi thế của doanh nghiệp
- Chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp khác trên thị trường
- Số lượng công nhân viên vẫn còn hạn chế
- Khí hậu thay đổi thất thường làm cho các hoạt động khai thác cũng nhưvận chuyển khó khăn
- Do sự khủng hoảng của kinh tế nên việc kinh doanh, buôn bán củadoanh nghiệp cũng hạn chế
1.6 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Trung Phúc:
1.6.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
- Bộ máy của Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng Thể hiện qua sơ đồ 1.1 dưới đây
SVTH: Phan Thị Thùy Nhung 7 Lớp: 11CNKT01
GIÁM ĐỐC
DNTN TRUNG PHÚC
Trang 8Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Quan hệ chức năng
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Chủ doanh nghệp : Quản lý toàn bộ mọi hoạt động trong doanh
nghiệp, là người chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các bộphận khác trong doanh nghiệp
- Bộ phận kế toán : Tập hợp chứng từ vào cuối tháng và tiến hành khai
báo thuế và lập sổ sách liên quan đến nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp,cuối năm cung cấp báo cáo cho cơ quan thuế và chủ doanh nghiệp Hàngtháng cung cấp bảng tổng hợp nhập xuất tồn để chủ doanh nghiệp tiến hànhkiểm tra hàng tồn và đưa ra quyết đinh hợp lý với các đơn đặt hàng…
- Bộ phận bán hàng : Giao dịch với khách hàng, kiểm tra thông tin
khách hàng do bộ phận kế toán cung cấp và lập các chứng từ gốc liên quanđến nghiệp vụ phát sinh đồng thời tổng hợp chứng từ và cung cấp cho kế toán
để kế toán làm báo cáo, kiểm kê số lượng hàng nhập xuất để bộ phận vậnchuyển tiến hành vân chuyển theo yêu cầu…
- Bộ phận vận chuyển : Là những lái xe trong doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm vận chuyển hàng đến địa chỉ khách hàng cung cấp cho bộ phận bánhàng, vận chuyển hàng mua từ nhà cung cấp về kho doanh nghiệp và tập hợp
Trang 9chứng từ liên quan do bên bán cung cấp cho bộ phận bán hàng để lên sổ bánhàng hằng ngày.
1.7 Kết quả đạt được của doanh nghiệp qua hai năm 2012-2013:1.7.1 Tình hình lao động của doanh nghiệp qua hai năm 2012-2013:
- Số lượng công nhân viên trong 2 năm 2012, 2013 có nhiều thay đổi và cụ
thể trong năm 2013 gồm các nhân viên sau :
Bảng 1 : Bảng cơ cấu lao động của Doanh Nghiệp năm 2012 - 2013
Nhận xét:
- Vì đây là một Doanh nghiệp nhỏ nên số lượng nhân viên không nhiều
- Nhìn vào bảng ta thấy nhìn chung thì số lượng nhân viên trong Doanhnghiệp đều có xu hướng giảm Cụ thể là năm 2012 có 35 người nhưng đến năm
2013 giảm xuống còn 32 người, tương ứng với giảm 8,6%
Theo giới tính:
+ Số lượng lao động là nam năm 2013 tăng 4 người , tương ứng với tăng17,4% so với năm 2012.Vì đây là một doanh nghiệp bán vật liệu xây dựng và sảnxuất ba lônên cần những lao động nam khỏe mạnh, sốc vác để làm việc nặng nênviệc số lượng lao động nam tăng là một việc tốt
+ Số lượng lao động nữ lại giảm khá nhiều, năm 2013 giảm tới 58,3%tương đương với giảm 7 người, điều này không phải là một xu hướng xấu vìtrong Doanh nghiệp này chủ yếu là làm việc nặng như đúc bờ lô, bưng vác sáthay vận chuyển hàng hóa nên chủ yếu là cần lao động nam hơn là lao động nữ
Theo trình độ:
Chênh lệch 2013/2012
Trang 10-Nhìn chung thì lao động có trình độ cao như đại học, cao đẳng có xuhướng tăng, còn lao động có trình độ thấp lại có xu hướng giảm.
+ Lao động có trình độ đại học năm 2013 tăng 33,3% so với năm 2012.+Lao động có trình độ cao đẳng năm 2012 chỉ có năm người nhưng đếnnăm 2013 tăng lên 8 người , tương ứng với tăng 60%
+Lao động có trình độ trung cấp năm 2013 giảm 2 người tương ứng vớigiảm 28,6% so với năm 2012
+ Lao động không qua đào tạo cũng giảm trong năm 2013, với số lượng là 5người, tương ứng với 25%
Tóm lại: Sự tăng giảm số người lao động như trên tương đối phù hợp, sốlượng lao động có trình độ cao tăng còn lao động có trình độ thấp giảm là mộtviệc tốt, vì sẽ giúp cho Doanh nghiệp biết tính toán cũng như chất lượng làm việc
sẽ hiệu quả hơn
Trang 111.7.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua hai năm 2012-2013:
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
TÀI SẢN
A.Tài sản ngắn hạn 1.359.016.146 60,5 1.364.940.284 61,2 -5.924.138 -0,4
(Nguồn: BCTC năm 2021, 2013)
Trang 12Nhận xét:
Nhìn vào bảng 2 có thể thấy tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
có sự thay đổi rõ rệt qua 2 năm
Về tình hình tài sản: Tổng tài sản năm 2013 tăng 15.830.477đồng so với
năm 2012 tương ứng với tăng 0,7% Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ TSNH giảm với 529.138 đồng, tương ứng với giảm 0,4% và TSDH năm
2013 so với 2012 lại tăng 21.727.585 đồng tương ứng với tăng 2,5%
+ Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn giảm 38.649.899 đồng tươngứng với giảm 8,8%,năm 2012 khoản phải thu chiếm tỷ trọng 19,7% trong tổng tàisản của Doanh nghiệp đến năm 2013 khoản này chiếm tỷ trọng 17,8% Đồng thờinăm 2013 khoản tiền và tương đương tiền lại giảm mạnh , giảm 72.181.268đồng so với năm 2012 , tương ứng với tăng 11,7% Điều này chứng tỏ năm 2013tình hình tiêu thụ tại Doanh nghiệp giảm khá nhiều so với năn 2012
+ Khoản hàng tồn kho của Doanh nghiệp tăng cao, năm 2013 tăng114.304.823 đồng so với năm 2012, tương ứng với tăng 44,3%, vào năm 2012khoản này chiếm tỷ trọng 11,6% trong tổng tài sản của Doanh nghiệp nhưng đếnnăm 2013 khoản này tăng lên chiếm tỷ trọng 16,5% trong tổng tài sản của Doanhnghiệp Điều này không tốt cho Doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng tới việc ứ độnghàng hóa, ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ hàng hóa
+ Tuy nguyên giá của TSCĐ không tăng nhưng giá trị hao mòn lũy kế tăng
37.078.788 đồng tương ứng với tăng 1,3% Mặc dù vậy, TSCĐ có tăng nhẹ với21.727.585 tương ứng với tăng 2,5%
Về tình hình nguồn vốn:
+ Tình hình nợ phải trả qua 2 năm tăng nhiều trong năm 2013, với tỷ lệ275,8% tương ứng với tăng 11.850.960 đồng Cụ thể là năm 2013 nợ ngắn hạntăng 11.850.960 đồng so với năm 2012 tương ứng với tăng 275,8%, vào năm
2012 khoản này chiếm tỷ trọng 0,2% trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệpnhưng đến năm 2013 khoản này chiếm tỷ trọng tới 0,7% trong tổng tài sản củaDoanh nghiệp Điều này chứng tỏ Doanh nghiệp đã sử dụng đòn bẫy tài chínhnhằm chiếm dụng nguồn vốn của bên ngoài mà không sử dụng tới nguồn vốn củamình, dẫn tới nợ ngắn hạn tăng
Trang 13+ Vốn chủ sở hữu qua 2 năm tăng nhưng tăng không đáng kể , cụ thể lànăm 2013 tăng 3.952.487 đồng so với năm 2012, tương ứng với tăng 0,18 % +Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2012 đạt 54.615.862 đồngnhưng đến năm 2013 tăng lên 58.568.349 đồng, tăng 3.952.487 đồng tương ứngvới tăng 7,2%.
Nhìn chung ta thấy Doanh nghiệp có tình hình kinh doanh không tốt lắm,Doanh nghiệp cần chú trọng hơn trong khâu bán hàng để tiêu thụ hàng như:quảng cáo, khuyến mãi, nâng cao chất lượng hàng hóa, để quá trình tiêu thụđược tốt hơn nữa, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Doanh nghiệp
1.7.3 Kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp qua hai năn 2013:
Trang 142012-Bảng 3:2012-Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
7 Chi phí lãi vay
Trong đó: Chi phí lãi vay
Trang 15Biểu mẫu:1.1 Phiếu xuất kho số XK1/T10
Có:156
Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH một thành viên Minh Đạt
Địa chỉ (bộ phận):9/27 Thuận Hóa, phường Phú Bài thị xã Hương Thủy TT Huế
Lý do xuất kho: bán xi măng Long Thọ
Xuất tại kho (ngăn lô): Doanh nghiệp ,địa điểm: 291 Điện Biên Phủ, Trường An ,
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Theo
chứng từ
Thực xuất
-Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi triệu đồng chẵn
-Số chứng từ gốc kèm theo: 1 (hóa đơn GTGT 0000022)
Ngày 03 tháng 10 năm 2013
Người ghi sổ Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký , họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 25/10/2013 xuất xi măng Kim Đỉnh bán cho DNTN Thanh Thànhtheo phiếu xuất kho số XK2/T10 (Biểu mẫu: 1.2) Căn cứ vào phiếu xuất kho này
kế toán để ghi bảng kê bán lẻ hàng hóa (Biểu mẫu: 1.3)
Trang 16Biểu mẫu: 1.2 Phiếu xuất kho số XK2/T10
291 ĐIỆN BIÊN PHỦ - TRƯỜNG AN – HUẾ (Banh hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 10 năm
Số :XK02/T10 Nợ: 632
Có:156
Họ và tên người nhận hàng: DNTN Thanh Thành
Địa chỉ (bộ phận):348, Bạch Đằng, TT Huế
Lý do xuất kho: bán xi măng Kim Đỉnh
Xuất tại kho (ngăn lô): Doanh nghiệp ,địa điểm: 291 Điện Biên Phủ, Trường An ,
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Theo
chứng từ
Thực xuất
Người ghi sổ Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký , họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Dựa trên 2 phiếu xuất kho số XK1/T10, XK2/T10 trên kế toán ghi vào bảng
kê lẻ bán hàng hóa sau:
Trang 17Biểu mẫu: 1.3 Bảng kê bán lẻ hàng hóa( xi măng )
măng KimĐỉnh
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên ) (Ký,họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hóa số 01/T10, kế toán làm căn cứ ghichứng từ ghi sổ (Biểu mẫu: 1.4)
Trang 18Biểu mẫu: 1.4 Chứng từ ghi sổ: số 01/T10
Trang 19Biểu mẫu: 1.5 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)
291 ĐIỆN BIÊN PHỦ - TRƯỜNG AN – HUẾ (Banh hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM,HÀNG HÓA)
Tháng 10 năm 2013Tài khoản: 156Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): xi măng
Đơn vị tính:VN đồng
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối
Ghi chú
Số hiệu
Ngày, tháng
Số lượng Thành tiền
Số
tiền
Số lượng Thành tiền
-Sổ này có 1 trang, đánh từ số trang 01 đến trang 01
-Ngày mở sổ:03/10 Ngày 25 tháng 10 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 20Ngày 11/10/2013 Doanh nghiệp mua dầu đổ xe bằng tiền mặt phục vụ vậntải, trị giá chưa thuế 3.972.726 đồng, thuế VAT 10% Kế toán lập hóa đơn GTGT
số 0000017, cứ vào hóa đơn GTGT (Biểu mẫu: 1.6) kế toán lập phiếu chi (Biểumẫu: 1.7)
Biểu mẫu: 1.6 Hóa đơn giá trị gia tăng số: 0000017
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT2/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: AA/12P Liên 2 – Giao cho khách hàng Số:0000017
Số tài khoản: 1547629 tại ngân hàng VP Banhk Huế
Họ tên người nua hàng: Lê Thị Hiền
Tên đơn vị: DNTN Trung Phúc
Mã số thuế:3300410570
Địa chỉ: 291 Điện Biên Phủ, Trường An, TT Huế
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: 3300415
Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT: 397.272
Phí xăng dầu Tiền phí xăng dầu 0
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.369.998
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, chín trăm chínmươi tám đồng lẽ
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 21Biểu mẫu: 1.7 Phiếu chi tiền
291 ĐIỆN BIÊN PHỦ - TRƯỜNG AN – HUẾ (Banh hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU CHI
Ngày 11 tháng 10 năm 2013 số: 10
Quyển số: Nợ: 152 , 133
Có:111
Họ và tên người nhận tiền: DNTN Trung Phúc
Đia chỉ:291, Điện Biên Phủ, Trường An , TT Huế
Lý do chi: Trả tiền mua dầu
Số tiền: 4.369.998 (Viết bằng chữ): Bốn triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, chíntrăm chín mươi chín đồng lẽ
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 11 tháng 10 năm 2013
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 31/10/2013, kế toán lập bảng phân bổ lương ( Biểu mẫu: 1.8) và phiếuchi tiền cho lao động ( bộ phận lái xe ) (Biểu mẫu: 1.9)
Trang 22Biểu mẫu: 1.8 Bảng phân bổ lương ( Bộ phận lái xe)
Tiền làm thêm giờ
Phụ cấp ăn
ca + xăng xe
đi lại
Phụ cấp bảo hộ lao động bằng tiền
Tiền lương
và thu nhập được nhận
Ký nhận
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 LẬP BIỂU KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 23Biểu mẫu: 1.9 Phiếu chi tiền
291 ĐIỆN BIÊN PHỦ - TRƯỜNG AN – HUẾ (Banh hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 số: 18
Quyển số: Nợ: 334
Có:111
Họ và tên người nhận tiền: DNTN Trung Phúc
Đia chỉ:291, Điện Biên Phủ, Trường An , TT Huế
Lý do chi: Trả tiền lương cho bộ phận lái xe
Số tiền: 18.500.000 (Viết bằng chữ): Mười tám triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn.Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Dựa vào phiếu chi tiền kế toán định khoản:
2013 ( biểu mẫu 2.0) sau đây:
Trang 24Biễu mẫu: 2.0 Bảng kê chứng từ TK 154
DNTN TRUNG PHÚC
291 ĐIỆN BIÊN PHỦ - TRƯỜNG AN – HUẾ Số:01/10
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TK 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang)
Số lượng Đơn giá Tổng tiền
tháng
Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Căn cứ vào bảng kê, kết chuyển TK 154 sang TK 632 theo định khoản sau:
Nợ TK 632: 237.553.797
Có TK 1541: 188.915.879
Có TK 1542: 18.500.000
Có TK 1547: 30.137.918
Trang 25Biểu mẫu: 2.1 Chứng từ ghi sổ : số 02/T10
Kèm theo một chứng từ gốc Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Lập biểu Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Kết chuyển giá vốn (TK 632) sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanhtrong tháng
Nợ TK 911: 286.603.797
Có TK 632: 286.603.797
Trang 26Biểu mẫu: 2.2Chứng từ ghi sổ: Số 03/T10
Kèm theo một chứng từ gốc Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Lập biểu Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 27Biểu mẫu: 2.3 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632)
31/10 KC3-T10 31/10 Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
trong tháng
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 28Biểu mẫu: 2.4 Sổ cái giá vốn hàng bán (TK632)
31/10 03/T10 31/10 Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 292.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
2.3.1 Kế toán doanh thu tại Doanh nghiệp:
Doanh thu chủ yếu của Doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh như:dịch vụ vận chuyển, bán đất, cát, sỏi,
Chứng từ sử dụng:
-Chứng tù sử dụng là hóa đơn GTGT
-Trên hóa đơn GTGT, kế toán ghi rõ ngày tháng lập hóa đơn, thông tin vềtên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thuế GTGT , tổng tiền hàng, tiền thuế GTGT, tổngtiềng hàng khách hàng phải thanh toán Ngoài ra, còn có đầy đủ chữ ký của thủtrưởng đơn vị, người lập hóa đơn, khách hàng
-Hóa đơn GTGT là căn cứ để kế toán ghi chứng từ ghi sổ, hạch toán vào sổtổng hợp như Sổ Cái TK 511, TK131, TK111, Sổ thẻ chi tiết liên quan như Sổchi tiết TK 511, TK 131, TK 111,
Tài khoản sử dụng:
- theo dõi các khoản doanh thu bán hàng Doanh nghiệp sử dụng TK 511.Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu hàng bán
+ TK 5112: Doanh thu dịch vụ vận tải
-Căn cứ để ghi sổ tài khoản 511 là các Hóa đơn GTGT (Liên 3)
-Quá trình bán hàng là quá trình Doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữuhàng hoá cho khách hàng, còn khách hàng phải có nghĩa vụ thanh toán tiền choDoanh nghiệp như hai bên đã thỏa thuận Thời điểm kế toán ghi nhận doanh thuhàng bán là lúc Doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho kháchhàng và hoàn tất thủ tục bán hàng
-Kế toán có nhiêm vụ theo dõi doanh thu bán hàng trên tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ trên cơ sở gia thực tế (Số tiền ghi trênhóa đơn) Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa của Doanh nghiệp, thường làkhách hàng trực tiếp đến Doanh nghiệp thỏa thuận
-Riêng đối với hình thức bán lẻ tại Doanh nghiệp thì quá trình tiêu thụ đơngiản hơn, khách hàng đến địa điểm Doanh nghiệp, thực hiện mua hàng trực tiếp
và thanh toán tiền ngay
-Sau khi khách hàng chấp nhận thanh toán và Doanh nghiệp trao quyền sở hữuhàng hóa cho khách hàng, đây là thời điểm kế toán ghi nhận doanh thu Kế toán căn
cứ vào hóa đơn GTGT số để ghi vào chứng từ ghi sổ, lên sổ cái tổng hợp và sổ cáichi tiết bán hàng, Số lượng, đơn giá, thành tiền của các mặt hàng tương ứng trên
Trang 30hóa đơn GTGT sẽ được ghi lên cột số lượng, đơn giá và thành tiền trên sổ Chi tiếtbán hàng Cuối tháng, kế toán tính ra tổng số phát sinh TK 511.
Trường hợp cụ thể: Ngày 30/10/2013, Doanh nghiệp bán xi măng Long
Thọ cho công ty TNHH một thành viên Minh Đạt vời giá trị 31.090.909 đồng,thuế GTGT 10%
Kế toán lập phiếu xuất kho số XK1/T10 (Biểu mẫu: 1.1), sau đó lập hóađơn GTGT số 0000022 (Biểu mẫu: 2.5), khi khách hàng thanh toán căn cư vàohóa đơn để lập phiếu thu tiền (Biểu mẫu: 2.6), phiếu thu tiền là căn cứ để ghi sổchi tiết TK111, sổ quỹ, căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000022, kế toán hạch toánvào chứng từ ghi sổ theo định khoản
Trang 31HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: GD/12P Liên 3 –Nội bộ Số:0000022
Số tài khoản: 050004867789 tại ngân hàng VP Banhk Huế
Họ tên người mua hàng: Hoàng Thị Lan
Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Minh Đạt
Mã số thuế:3301227867
Địa chỉ: 125, Nguyễn Huệ, TT Huế
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản:
Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT: 3.109.091
Tổng cộng tiền thanh toán: 34.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi bốn triệu, hai trăn ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu mẫu: 2.6 Phiếu thu tiền
Trang 32Họ và tên người nhận tiền: Hoàng Thị Lan
Đia chỉ: Công ty TNHH một thành viên Minh Đạt
Lý do nộp: Trả bán xi măng Long Thọ
Số tiền: 34.200.000(Viết bằng chữ): Ba mươi bốn triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn
Kèm theo: 1 chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT 0000022
Ngày 03 tháng 10 năm 2013
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 25 tháng 10 năm 2013, Doanh nghiệp bán xi măng Kim Đỉnh với sốlượng 20 tấn với giá bán chưa thuế là 20.272.273 đồng, thuế VAT 10% choDNTN Thanh Thành và nhận vận chuyển số lượng xi măng này về DNTN ThanhThành với giá vaanh chuyển là 105.000 đồng/tấn
Kế toán lập phiếu xuất kho số XK2/T10, căn cứ vào phiếu xuất kho này kếtoán tiến hành lập hóa đơn GTGT số 0000026(Biểu mẫu: 2.7), khi khách hàngthanh toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000026 kế toán lập phiếu thu tiền(Biểu mẫu: 2.8), phiếu thu tiền là căn cứ để ghi sổ chi tiết TK 111, sổ chi tiết TK
511, kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái TK 511, TK111 Cuốitháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ
Biểu mẫu: 2.7 Hóa đơn giá trị gia tăng số: 0000026