Vì vậy, việc nghiên cứu xác định những yếu tố địa chất ảnh hưởng tới hệ số thu hồi dầu, đồng thời nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hệ số thu hồi đối với thân dầu trong đá móng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
********************
Đặng Ngọc Quý
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA CHẤT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ THU HỒI ĐỐI VỚI THÂN DẦU TRONG ĐÁ MÓNG NỨT NẺ MỎ
SƯ TỬ ĐEN VÀ SƯ TỬ VÀNG
Ngành: Kỹ thuật địa chất
Mã số: 62.52.05.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
Hà Nội – 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Bộ môn Địa chất dầu - Khoa Dầu khí Trường Đại học Mỏ - Địa chất
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS Phan Từ Cơ: Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
2 PGS-TS Hoàng Văn Quý: Hội Dầu khí Việt Nam
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia-Hà Nội hoặc Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất chất
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Cho đến nay, dầu được khai thác ở mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng chủ yếu từ móng nứt nẻ trước Kainozoi bằng các giếng khai thác với chiều dài và góc nghiêng lớn, nhưng động thái khai thác và trữ lượng thu hồi của các giếng rất khác nhau Đặc biệt tỷ số khí dầu hay độ ngập nước của giếng khai thác tăng rất mạnh trong thời gian ngắn làm cho lưu lượng khai thác giảm nhanh và đáng kể, dẫn đến sản lượng khai thác thực tế thấp hơn nhiều so với dự báo trong sơ đồ công nghệ Nhiều ý kiến cho rằng, do: (i) ảnh hưởng của việc khai thác với lưu lượng cao, (ii) mạng lưới giếng khai thác và bơm ép, (iii) lưu lượng bơm ép chưa hợp lý, và (iv) đặc điểm các yếu tố địa chất của mỏ đã ảnh hưởng tới hệ số thu hồi dầu Ba lý do đầu là chủ quan, riêng lý do cuối cùng cần phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng nhằm đưa ra các giải pháp khai thác hợp lý và hiệu quả Vì vậy, việc nghiên cứu xác định những yếu tố địa chất ảnh hưởng tới hệ số thu hồi dầu, đồng thời nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hệ số thu hồi đối với thân dầu trong đá móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng là nhiệm
vụ cần thiết và rất cấp thiết
2 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu đã có tại vùng nghiên cứu
Đã có trên 10 giếng khoan thăm dò và thẩm lượng, và trên 30 giếng phát triển và khai thác vào khối móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng Tài liệu và các công trình nghiên cứu về địa chất, địa chấn, địa vật lý giếng khoan, sơ đồ công nghệ, tài liệu khai thác, mô hình địa chất và mô hình mô phỏng … trong khu vực nghiên cứu khá phong phú
Trang 4Tính chất vỉa và động thái khai thác của các khu vực có biểu hiện khác nhau, hệ số thu hồi dầu phụ thuộc nhiều vào bản chất địa chất của vỉa sản phẩm Tuy nhiên cho đến hiện nay chưa có công trình nghiên cứu quy mô và tổng hợp nhằm xác định các yếu tố địa chất của
đá móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng có ảnh hưởng đến khả năng thu hồi dầu
Nhà điều hành đã áp dụng nhiều giải pháp nhằm gia tăng hệ số thu hồi, kết quả cho thấy có những giải pháp cho kết quả khả quan, nhưng
có giải pháp chưa cho kết quả như mong đợi
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
Mục tiêu của luận án:(i) làm sáng tỏ những yếu tố địa chất ảnh
hưởng tới khả năng thu hồi dầu; (ii) từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hệ số thu hồi đối với thân dầu trong móng nứt nẻ trước Kainozoi
mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
Nhiệm vụ của luận án: (i) xác định những yếu tố địa chất có ảnh
hưởng tới thu hồi dầu trong móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng; (ii) đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố địa chất tới hệ
số thu hồi dầu của đối tượng nghiên cứu; (iii) đánh giá các giải pháp khai thác gia tăng thu hồi cho móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
4 Các phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu hiện có về địa chất, địa chấn, địa vật lý giếng khoan, và thủy động lực
- Xây dựng mô hình địa chất, mô hình mô phỏng cho các đặc trưng địa chất của đá móng nứt nẻ, nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố địa chất đến hệ số thu hồi dầu và hiệu quả của các giải pháp khai thác
Trang 55 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Những yếu tố địa chất chính có ảnh hưởng đến
hệ số thu hồi dầu trong đá móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng bao gồm: Đặc điểm thạch học của đá móng; đặc điểm đứt gãy và khe nứt; quá trình biến đổi thứ sinh của đá móng; nguồn nước áp sườn; mức độ lưu thông thủy lực; và tính chất PVT của dầu chứa trong đá móng nứt nẻ Trong đó, đặc điểm đứt gãy và khe nứt, mức độ lưu thông thủy động lực, nguồn nước áp sườn và tính chất PVT của dầu có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến khả năng thu hồi dầu và có thể can thiệp hiệu quả để gia tăng hệ số thu hồi dầu
- Luận điểm 2: Giải pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu bằng việc
hướng đến hạn chế ảnh hưởng xấu và tăng cường các ảnh hưởng có lợi của các yếu tố địa chất bao gồm: tối ưu hệ thống khai thác; bơm ép nước và khí; hạn chế ảnh hưởng của nước áp sườn; và khoan đan dày
ở những khối có mức độ lưu thông thủy động lực kém hay có chế độ thủy động lực riêng biệt
6 Các điểm mới của luận án
- Các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến hệ số thu hồi trong thân dầu móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng đã được tổng hợp, phân tích một cách đầy đủ, hệ thống và biện chứng Từ đó xác định được 6 yếu tố địa chất chính ảnh hưởng tới hệ số thu hồi
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố địa chất, từ đó xác định được 4 yếu tố địa chất quan trọng bao gồm: đặc điểm đứt gãy và khe nứt; nguồn nước áp sườn; tính chất PVT của dầu; và mức độ lưu thông thủy động lực có ảnh hưởng mạnh đến hệ số thu hồi dầu, và các yếu
tố này có thể can thiệp hiệu quả nhằm gia tăng hệ số thu hồi dầu
- Các giải pháp gia tăng hệ số thu hồi trong thân dầu móng nứt nẻ mỏ
Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng đã được đưa ra trên cơ sở hướng đến hạn
Trang 6chế ảnh hưởng xấu và tăng cường ảnh hưởng tích cực của các yếu tố địa chất
7 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học
Ý nghĩa thực tiễn: (i) Các giải pháp khai thác được Công ty Điều hành
chung Cửu Long áp dụng cũng như các giải pháp mới mà NCS đề xuất được phân tích đánh giá biện luận có cơ sở khoa học gắn liền với các yếu tố địa chất trong móng nứt nẻ Những giải pháp được đánh giá có hiệu quả cao và tức thời như bơm ép nước hoặc bơm ép khí bằng hệ thống giếng bơm hiện có hoặc sử dụng những giếng có độ ngập nước cao để bơm ép khí – khai thác luân phiên cần xem và áp dụng; (ii) Do đối tượng móng nứt nẻ trước Kainozoi ở bể Cửu Long có nhiều đặc điểm địa chất tương đồng với mỏ Sư Tư Đen và Sư Tử Vàng, nên các giải pháp khai thác nâng cao hệ số thu hồi dầu có thể được xem xét áp dụng cho các mỏ móng nứt nẻ khác
Ý nghĩa khoa học: Việc nghiên cứu xác định những yếu tố địa chất và
mức độ ảnh hưởng của chúng đến hệ số thu hồi dầu đóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc xác định và lựa chọn các giải pháp gia tăng
hệ số thu hồi dầu Vì vậy, luận án không chỉ có giá trị áp dụng cho thân dầu trong móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng, mà còn có thể áp dụng cho các thân dầu trong móng nứt nẻ nói chung cũng như các đối tượng chứa khác
8 Cơ sở tài liệu
- Các tài liệu địa chất, địa vật lý giếng khoan đã được công bố, kết quả phân tích thạch học và minh giải địa chấn đã được công bố đến tháng
12 năm 2012
- Tài liệu khai thác đến hết tháng 12 năm 2012, mô hình địa chất – mô hình mô phỏng khu vực mỏ Sư Tử Vàng năm 2013
Trang 7- Các tài liệu nghiên cứu, tạp chí, báo cáo sản xuất về chuyên ngành địa chất, kiến tạo và dầu khí, mô hình địa chất, mô hình mô phỏng …
đã công bố của các nhà khoa học và các công ty dầu khí
- Nguồn tài liệu sử dụng trong luận án có chất lượng tốt và độ tin cậy cao
9 Bố cục và khối lượng của luận án
Luận án gồm 142 trang, 24 bảng, 119 hình vẽ và đồ thị, 3 công trình đã công bố liên quan đến luận án và 32 tài liệu tham khảo (7 tiếng Việt, 25 tiếng Anh), trình bày thành 4 chương
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – HỆ THỐNG DẦU KHÍ – VÀ ĐỘNG THÁI KHAI THÁC KHU VỰC MỎ SƯ TỬ ĐEN VÀ
SƯ TỬ VÀNG
1.1 Vị trí địa lý – địa chất mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
Mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng thuộc phía Đông lô 15-1 nằm ở phần Tây Bắc bồn trũng trầm tích Cửu Long, cách thành phố Vũng Tàu khoảng 120km về phía Đông Đông Nam
1.2 Các thành tạo địa chất
Tham gia vào cấu trúc địa chất ở khu vực mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng gồm móng trước Kainozoi và trầm tích lớp phủ Kainozoi Móng trước Kainozoi gồm các đá granit, grandodiorit và các đai mạch Các thành tạo trầm tích lớp phủ Kainozoi được chia thành 6 hệ tầng (Trà
Cú, Trà Tân, Bạch Hổ, Côn Sơn, Đồng Nai và Biển Đông) tương ứng với 7 tập địa chấn (E, D, C, BI, BII, BIII và A)
Trang 815km và chiều rộng 3km, cấu tạo Sư Tử Vàng có chiều dài 13km và chiều rộng 2,2km
Tập E phủ bất chỉnh hợp lên móng và vắng mặt ở phần trung tâm của cấu tạo Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng Trong khi đó các tập D, C và
BI phân bố rộng khắp khu vực nghiên cứu
1.3.2 Đặc điểm hệ thống đứt gãy chính
Trong phạm vi vùng nghiên cứu đã ghi nhận 21 đứt gãy và hệ đứt gãy chính cắt qua móng đóng vai trò quan trọng trong lịch sử hình thành các cấu tạo gây phá hủy cũng như khống chế cấu tạo móng được chia làm 4 nhóm đứt gãy chính theo phương: nhóm phương vĩ tuyến,
á vĩ tuyến; nhóm phương Đông Bắc – Tây Nam; nhóm phương Tây Bắc – Đông Nam; và nhóm phương kinh tuyến – á kinh tuyến
1.3.3 Phân tầng cấu trúc
Tham gia vào cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu gồm 3 tầng kiến trúc phản ánh 3 chế độ địa động lực khác nhau: tầng kiến trúc móng trước Kainozoi; tầng kiến trúc rift Kainozoi sớm; và tầng kiến trúc lớp phủ thềm Kainozoi muộn
1.4 Lịch sử phát triển địa chất khu vực mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
Sau khi thành tạo móng trước Kainozoi, bồn trũng Cửu Long chịu ảnh hưởng của giai đoạn tạo rift Eoxen – Oligoxen và giai đoạn sau tạo rift Mioxen – Đệ Tứ Các hoạt động kiến tạo trong các giai đoạn này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất vỉa của khối móng trước Kainozoi
1.4.1 Giai đoạn tạo rift
Đây là giai đoạn phá hủy bề mặt san bằng, tạo nên các địa hòa, bán địa hào và địa lũy có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc hình thành hệ thống
Trang 9đứt gãy trong móng và các trầm tích phủ trực tiếp lên móng được khởi đầu vào Eoxen – Oligoxen và kết thúc vào cuối Oligoxen trên
1.4.2 Giai đoạn rìa lục địa thụ động bình ổn (giai đoạn sau tạo rift)
Xảy ra vào thời kỳ Mioxen dưới cho đến hiện nay, các hoạt động đứt gãy rất yếu và gần như không còn, trầm tích có đặc điểm chung là phân bố rộng, không biến vị uốn nếp và gần như nằm ngang
1.5 Đặc điểm hệ thống dầu khí khu vực mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
Trong khu vực nghiên cứu,trầm tích Oligoxen rất giàu vật chất hữu
cơ là nguồn sinh dầu khí chính, tồn tại hai loại đá chứa chủ đạo gồm móng nứt nẻ và cát kết, trong đó móng nứt nẻ trước Kainozoi là đối tượng chứa dầu chính (đối tượng nghiên cứu của luận án) được chắn bởi tập sét thuộc trầm tích Oligoxen
1.6 Đặc điểm động thái khai thác
Khu vực nghiên cứu có đặc điểm chung về động thái khai thác là giai đoạn đầu giếng thường được khai thác với lưu lượng dầu cao và ổn định, sau khi nước xâm nhập vào giếng khai thác thì lưu lượng dầu giảm đáng kể, và độ ngập nước tăng nhanh Quá trình bơm ép nước chủ yếu chỉ được triển khai trong khu vực khai thác sớm, mặc dù bơm
ép không liên tục, nhưng áp suất vỉa luôn được duy trì khoảng 3000psi cao hơn áp suất bão hòa của dầu (1100psi)
Khác với khu vực Tây Nam mỏ Sư Tử Đen và mỏ Sư Tử Vàng, khu vực Đông Bắc mỏ Sư Tử Đen không chỉ có độ ngập nước tăng theo thời gian, mà tỷ số khí dầu của một số giếng khai thác còn tăng lên do áp suất vỉa giảm xuống dưới áp suất bão hòa (4050psi) sau vài tháng đưa vào khai thác, làm giảm đáng kể lưu lượng khai thác Mặc
dù có nhiều giếng khai thác với độ ngậm khí của dầu cao, nhưng cho
Trang 10tới nay, khu vực Đông Bắc mỏ Sư Tử Đen chưa áp dụng giải pháp bơm ép nước duy trì áp suất vỉa
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ ĐỊA CHẤT TRONG MÓNG NỨT NẺ TRƯỚC KAINOZOI MỎ SƯ TỬ ĐEN VÀ SƯ TỬ VÀNG
2.1 Đặc điểm thạch học của móng nứt nẻ trước Kainozoi
Móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng có thể chia thành hai nhóm đá chính: (i) đá macma xâm nhập gồm granit và granodiorit, trong đó chủ là granit được chia thành hai loại là granit biotit và granit biotit – hocblend dựa theo thành phần khoáng vật mafic; (ii) các đá mạch gồm đai mạch felsic và đai mạch mafic
Các loại đá granodiorit và đai mạch chiếm thể tích không lớn và chưa thể xác định được sự phân bố của chúng trong không gian (Hình 2.1)
Hình 2.1 Tỷ lệ loại đá móng nứt nẻ trước Kainozoi của khu vực mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
2.2 Hoạt động biến đổi thứ sinh ở mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
Quá trình biến đổi thứ sinh của đá móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và
Sư Tử Vàng gồm quá trình phong hóa và quá trình thủy nhiệt
2.2.1 Quá trình phong hóa
Quá trình phong hóa làm tăng tính chất rỗng thấm trong những vùng gần nóc móng chịu tác động trực tiếp của nắng, gió và sự thay đổi của khí hậu Tuy nhiên, sản phẩm của quá trình phong hóa là những khoáng vật thứ sinh như sét chúng di chuyển và lấp từng phần hay toàn
54.2 29.1
7.3
5.6 3.8
Granit biotit Granit biotit hocblend Granodiorit
ch felsic
ch mafic
Trang 11phần hệ thống nứt nẻ được hình thành trước đó nằm sâu trong khối móng làm giảm tính chất rỗng thấm của khối móng
2.2.2 Quá trình biến đổi thủy nhiệt
Quá trình biến đổi thủy nhiệt gồm serixit hóa, canxit hóa, epidot hóa, saussurit hóa, clorit hóa và zeolit hóa của plagiocla… xuất hiện ở các mức độ khác nhau và xảy ra ở tất cả các loại đá Sản phẩm của các quá trình này là các khoáng vật thứ sinh, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đá chứa
2.2.3 Mức độ biến đổi thứ sinh của đá móng nứt nẻ trước Kainozoi
Căn cứ vào tổng hàm lượng các khoáng vật thứ sinh và tính toán bán định lượng cho thấy mức độ biến đổi của đá trong khu vực mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng ở mức độ mạnh và ở mỏ Sư Tử Đen nhìn chung mạnh hơn ở mỏ Sư Tử Vàng
2.3 Đặc điểm đứt gãy và khe nứt
Trong phạm vi mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng ghi nhận được 243 đứt gãy phân bố ở độ sâu từ nóc móng đến 4200m Các đứt gãy này gây phá hủy móng, khống chế các khối kiến trúc trong móng, làm dịch chuyển nóc móng và tạo các đới nứt nẻ sinh kèm trong và rìa khối móng Theo phương kéo dài chia làm 4 nhóm đứt gãy chính: nhóm phương vĩ tuyến, á vĩ tuyến (16 đứt gãy); nhóm phương Tây Bắc – Đông Nam (131 đứt gãy); nhóm phương kinh tuyến, á kinh tuyến (47 đứt gãy); và nhóm phương Đông Bắc – Tây Nam (49 đứt gãy)
2.4 Đặc điểm chế độ thủy động lực của khối móng trước Kainozoi
mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
2.4.1 Nguồn năng lượng tự nhiên của vỉa
Dựa vào tính chất PVT của dầu, áp suất vỉa trong quá trình khai thác, quy mô phân bố của từng loại dầu, kết quả phân tích thành phần khoáng vật của nước khai thác, đặc điểm phân bố tính chất rỗng thấm
Trang 12của tầng móng, phương trình cân bằng vật chất, và kết quả mô hình
mô phỏng cho thấy nguồn nước áp sườn là nguồn năng lượng chính cung cấp cho quá trình khai thác mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng
2.4.2 Mức độ lưu thông thủy lực trong móng
Dựa vào tài liệu áp suất, và tính chất của chất lưu cho thấy khu vực Đông Bắc mỏ Sư Tử Đen hoàn toàn không lưu thông với các khu vực khác trong mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng, khu vực Tây Nam mỏ Sư Tử Đen có lưu thông với khu vực mỏ Sư Tử Vàng Tuy nhiên, trong cùng khu vực mỏ, theo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng tương tác giữa các giếng trong quá trình khai thác có thể chia ra thành khu vực chính như hình 3.2 và hình 3.3, giữa các khu vực này có mức độ lưu thông thủy động lực kém hoặc không lưu thông với nhau
CHƯƠNG 3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA CHẤT ĐẾN HỆ SỐ THU HỒI DẦU TRONG ĐÁ MÓNG NỨT NẺ MỎ
SƯ TỬ ĐEN VÀ SƯ TỬ VÀNG
3.1 Đặc điểm của hệ số thu hồi
Hệ số thu hồi dầu theo phương pháp sơ cấp và thứ cấp của móng nứt nẻ được tính theo công thức sau:
RF = (EDmacro * δmacro + EDmicro * δmicro )* EA*EI
Trong đó: RF: hệ số thu hồi dầu; EDmacro và EDmicro: hệ số đẩy dầu của đới nứt nẻ lớn và vi nứt nẻ tương ứng; δmacro, δmicro: tỷ phần nứt nẻ lớn và vi nứt nẻ trong móng; EA: hệ số quét theo diện; EI: hệ số quét theo chiều thẳng đứng
Do hệ số đẩy dầu và hệ số quét phụ thuộc vào đặc tính vỉa, tính chất của chất lưu, đặc điểm của nguồn năng lượng vỉa, và yếu tố công nghệ như mạng lưới giếng khai thác và bơm ép, vì vậy, để nghiên cứu các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến hệ số thu hồi dầu mỏ Sư Tử Đen và
Trang 13Sư Tử Vàng, cần nghiên cứu các yếu tố địa chất ảnh hưởng tới hệ số đẩy dầu và hệ số quét
3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố địa chất đến đặc tính vỉa chứa
3.2.1 Ảnh hưởng của đặc điểm thạch học
Mỗi loại đá có độ rỗng biến đổi trong khoảng khác nhau, và loại đá granit có tính chất vỉa tốt nhất do có chứa nhiều thạch anh giòn và dễ
bị phá hủy trong quá trình hoạt động kiến tạo Trong khi đó khối móng nứt nẻ mỏ Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng có thành phần thạch học tương đối đồng nhất chủ yếu là granit, ít gặp granodiorit và đai mạch Vì vậy, đây là yếu tố địa chất có ảnh hưởng tích cực đến việc hình thành và phát triển tính chất rỗng thấm của đối tượng nghiên cứu Yếu tố địa chất này cũng có ảnh hưởng tốt đến hệ số thu hồi dầu
3.2.2 Ảnh hưởng của đặc điểm đứt gãy và khe nứt
3.2.2.1 Ảnh hưởng tới đặc trưng rỗng thấm
Vai trò của đứt gãy và khe nứt đã được khẳng định bằng tài liệu giếng khoan, tài liệu thử vỉa và đo dòng Đặc trưng rỗng thấm của đứt gãy giảm theo chiều sâu và khoảng cách tới đứt gãy tăng lên, và phụ thuộc vào loại đứt gãy Vì vậy, trong khu vực nghiên cứu các đứt gãy bắt gặp tại giếng được NCS chia thành ra ít nhất thành 04 loại từ tốt đến xấu dựa theo các tiêu chí trong bảng 3.1
Bảng 3 1 Tiêu chí phân loại đứt gãy theo tài liệu giếng khoan
Biểu hiện đới nứt nẻ theo tài liệu Log
Biểu hiện dầu khí trong quá trình khoan
Loại 1 Mất toàn bộ
dung dịch Có Có Có Loại 2 Mất một phần Có thể Có Có