ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT PHẢI Ở BỆNH NHÂN TỨ CHỨNG FALLOT SAU PHẪU THUẬT SỮA CHỮA HOÀN TOÀN NCS ĐOÀN CHÍ THẮNG... giá chức năng thất phải ở bệnh nhân sau phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn T
Trang 1ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT
PHẢI Ở BỆNH NHÂN
TỨ CHỨNG FALLOT SAU PHẪU THUẬT SỮA CHỮA HOÀN TOÀN
NCS ĐOÀN CHÍ THẮNG
Trang 2 Phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot đã được tiến hành cách đây 50 năm(1954 bởi Lillehei và cs) Kết quả phẫu thuật đã giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân tim bẩm sinh nói chung.Tỷ lệ tử vong chỉ còn 1% ở những trung tâm lớn
bệnh nhân sau phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot đó là theo dõi hiệu quả, kết quả trung và dài hạn sau phẫu thuật
Giới thiệu
Trang 3Giới thiệu
năng thất phải ngày càng được làm rõ và các biến chứng của suy thất phải là tỷ lệ mắc duy nhất quan trọng nhất có liên quan với sửa chữa tứ chứng Fallot
giá chức năng thất phải ở bệnh nhân sau phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn T4F
Trang 4SƠ LƯỢC TỨ CHỨNG FALLOT
Trang 5Hình ảnh giải phẫu thất (P)
Trang 6PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TOÀN PHẦN
Phẫu thuật sửa chữa toàn phần qua đường mở thất phải
Các phương pháp mở rộng đường thoát thất phải
Làm miếng vá xuyên qua vòng van ĐMP
Cắt cơ, làm miếng vá dưới van ĐMP và mở mép van ĐMP
Cắt cơ và mở mép van ĐMP [142]
Mục đích lý tưởng của tái tạo ĐTTP trong PT sửa chữa toàn phần TCF là đạt áp lực TP gần như bình thường và bảo tồn được chức năng van ĐMP
Trang 7 Kỹ thuật làm miếng vá xuyên qua vòng van động mạch phổi
Phẫu thuật trường hợp hẹp van động mạch phổi
Đóng thông liên thất
PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TOÀN PHẦN
Trang 8SINH LÝ BỆNH SAU PHẪU THUẬT
HOÀN TOÀN T4F
Hở van động mạch phổi:
Mở rộng đường ra thất phải thường liên quan đến phá hỏng lá van thân động mạch phổi điều này dẫn đến hở van động mạch phổi đối với phần lớn bệnh nhân sau phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot
Mức độ của hở van động mạch phổi được quyết định theo : 1 diện tích dòng phụt ngược, 2 đáp ứng thất phải 3 sự khác nhau áp lực tâm trương giữa động mạch phổi phải và thất phải, 4 khả năng của động mạch phổi và 5 thời gian tâm trương
Một vài yết tố quyết định ảnh hưởng tới mức độ hở phổi được tính theo nguyên lý Torricelli [21]:PR volume= ROA.C.DT.(P2-P1) 0.5
Trong đó ROA: diện tích dòng phụt ngược C: hằng số không đổi(số thực nghiệm) DT: thời gian tâm trương (p2-p1)= giá trị trung bình áp lực giữa MPA và thất phải
Trang 10TĂNG GÁNH THỂ TÍCH TÂM THẤT
Quá tải thể tích thất phải đơn thuần có thể dung nạp tốt với không hoặc ít triệu chứng trong 30-40 năm trong cuộc đời và loại bỏ
sự quá tải này có thể dẫn đến sự hồi phục hoàn toàn chức năng Nếu không được điều trị, sự quá tải thể tích tâm thất phải tiếp diễn cộng thêm với sự xuất hiện các triệu chứng nhanh chóng và sự phục hồi chức năng không hoàn toàn của chức năng tâm thu và tâm trương thất phải
Trang 11THỂ TÍCH THẤT PHẢI CUỐI TÂM THU
PATCH ĐƯỜNG RA THẤT PHẢI XƠ HÓA, THIẾU MÁU
PHÌNH THẤT PHẢI
SUY CHỨC NĂNG THẤT PHẢI
↑ MỨC ĐỘ SUY TIM NHỊP NHANH THẤT
TỬ VONG
Trang 12Cấu trúc và chức năng bất thường ở bệnh nhân sau phẫu thuật T4F
Cấu trúc bất thường Chức năng bất thường
Tồn tại sau phẫu thuật tứ chứng Fallot
Cắt bỏ 1 phần hoặc hoàn toàn van
Giãn phình đường ra thát phải
Xơ hóa thất phải
Những bất thường khác liên quan
Dãn động mạch chủ
Các bất thường tim bẩm sinh khác
Các bất thường về gen và khác liên quan
Quá tải thể tích thất phải
Hở van động mạch phổi
Hở van 3 lá Luồng thông trái – phải
Lỗ thông liên thất,Lỗ thông liên nhĩ,Cầu nối chủ phổi
Quá tải áp lực thất phải Hẹp đường ra thất phải hoặc động mạch phổi Bệnh lý mạch máu phổi
Tăng áp lực tĩnh mạch phổi thứ phát do suy chức năng thất trái
Rối loạn chức năng tâm thu thất phải
Rối loạn chức năng tâm trương thất phải Rối loạn chức năng thất trái
Dẫn truyền trong thất bị chậm
Rối loạn nhịp Cuồng nhĩ
Rung nhĩ
Nhịp nhanh thất
Các bệnh khác phổi hợp Những bất thường phổi, thận, cơ xương khơp, thần kinh
Trang 13ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT PHẢI
CỘNG HƯỞNG TỪ:
Thể tích thất trái và phải, khối lượng, SV, phân suất tống máu
Vùng hoạt động bất thường ở thành cơ tim
Hình ảnh giải phẫu của đường ra thất phải,
Trang 17 Guidelines for the Echocardiographic Assessment of the Right Heart in Adults: A Report from the American Society of Echocardiography Endorsed by the European Association of
Echocardiography, a registered branch of the European Society of Cardiology, and the Canadian Society of Echocardiography (J Am Soc Echocardiogr 2010;23:685-713.)
Trang 18 Chức năng tâm thu thất phải:
- Chức năng thất phải thường khó đánh giá, vì cấu trúc hình học không gian của thất phải không giống hình khối trụ, hình ống hay hình elip như cấu trúc hình học của thất trái nên không thể đo chức năng tâm thu thất phải như đo chức năng tâm thu thất trái bằng siêu âm TM hay 2D được
vì không chính xác
ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT PHẢI
Trang 19Chức năng tâm thu thất phải
Tei thất phải, Tapse
Trang 20Phương thức đo các thông số siêu âm tim thất phải qui ước
trương (RVAWd)
phải(RVD)
Trang 22SIÊU ÂM DOPPLER
Dòng chảy qua van ba lá được ghi với cửa sổ Doppler xung nằm ở giữa vòng van ba lá (trên bờ tự do của các lá van)
bằng mặt cắt mỏm 4 buồng và hoặc mặt cắt dưới sườn
Khi ghi được dòng chảy đổ đầy qua van ba lá vào menu chọn cách đo, chúng tôi đánh giá các thông số sau:
- Vận tốc tối đa của dòng đổ đầy nhanh được đo tại đỉnh sóng E: VE(cm/s)
- Vận tốc tối đa của dòng nhĩ thu, được đo tại đỉnh sóng A: VA(cm/s)
- Từ đó tính VE/VA.
- Thời gian giảm tốc sóng E, đo từ điểm chiếu của đỉnh
sóng E đến kết thúc sóng E: DTE(ms)
Trang 23 Thời gian tống máu thất phải (ETp ):
Khi có được phổ dòng máu ĐMP, lấy đỉnh sóng R trên ECG làm mốc bắt đầu gióng xuống đường cơ bản để xác định điểm đầu tiên, tiếp tục đưa con trỏ đến điểm kết thúc của bao phổ ta đo được khoảng thời gian gọi là "thời gian R-ĐMP"
Sau khi có được phổ dòng đổ đầy qua van ba lá,
chuyển con trỏ đến đỉnh sóng R trên ECG gióng
xuống đường cơ bản, tiếp tục đưa con trỏ đến điểm khởi đầu của sóng E của dòng đổ đầy qua van ba lá của chu chuyển tim kế tiếp ta được khoảng thời gian gọi là “thời gian R_E” được tính bằng mili giây
(ms) Khoảng thời gian này bao gồm IRT và ICT
Trang 24CHỈ SỐ TEI
- IRT 3 = Thời gian R_E - Thời gian R_ĐMP (ms)
- ICT 3 = Thời gian R_ĐMP - ETp (ms)
Các thông số siêu âm Doppler dòng đổ đầy qua van ban lá và dòng tống máu thất phải được ghi ở cuối thì thở ra
- Chỉ số Tei thất phải
Chúng tôi áp dụng cách đo của Tei C và cs (1996) Chỉ số Tei được tính như sau:
Chỉ số Tei thất phải Tei 3 = (ICT 3 + IRT 3 )/ET P
ICT3: thời gian co đồng thể tích thất phải đo ở van 3 lá
IRT3: thời gian giãn đồng thể tích thất phải đo ở van 3 lá
ETP: thời gian tống máu thất phải đo ở van động mạch phổi
Trang 25PHƯƠNG THỨC ĐO CHỈ SỐ TEI
Trang 26TAPSE HOẶC TAM
tricupsid annular motion): TAPSE đo khoảng
cách dịch chuyển kỳ tâm thu của vòng van 3 lá theo trục dọc trên mặt cắt 4 buồng bằng siêu âm
M – mode Ưu điểm là dễ đo và đo nhanh,
không lệ thuộc vào chất lượng hình ảnh, chỉ cần máy có tính năng đơn giản Nhược điểm là có
thể lệ thuộc vào gánh, chưa có nhiều nghiên cứu sâu rộng và cơ sở lý luận chỉ dựa trên vận động một vùng mà đánh giá chức năng của cả một cấu trúc 3D phức tạp
Trang 27CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT PHẢI
Nhiều nghiên cứu cho thấy chức năng tâm trương thất phải thường bị ảnh hưởng trước khi suy chức năng tâm thu rõ
và trước khi thất phải dày giãn Nên đánh giá chức năng tâm trương thất phải để chỉ điểm sớm cho suy thất phải cũng như tiên lượng ở bệnh nhân đã có suy thất phải
Các thông số được khuyên dùng bao gồm tỉ lệ E/A dòng chảy qua van ba lá, tỉ lệ E/E’, kích thước nhĩ phải Phân độ suy chức năng tâm trương như sau: tỉ lệ E/A <0,8 là suy khả năng giãn ; tỉ E/A 0,8-2,1 với E/E’ >6 hoặc trội dòng chảy tâm trương tĩnh mạch gan gợi ý mẫu giả bình thường;
tỉ lệ E/A>2,1 và thời gian giảm tốc<120ms gợi ý mẫu hạn chế
Trang 28 Đo thời gian giãn đồng thể tích thất phải
(IRT)
Đo thời gian tống máu thất phải (ET):
Đo thời gian co đồng thể tích thất phải (ICT)
CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT PHẢI
Trang 29TAPSE HOẶC TAM
Trang 35Chính vì vậy: chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài này
thất phải và nghiên cứu mối tương quan những biến đổi của chức năng tâm thu thất phải với chức năng tâm thu
thất trái ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn
bằng siêu âm Doppler tim qui ước và
Doppler mô tim
Trang 36 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
83 bệnh nhân đã phẫu thuật sữa chữa
hoàn toàn tứ chứng Fallot có độ tuổi
≥15 tuổi , được tái khám tại Trung
Tâm Tim Mạch, BVTW Huế, từ ngày
6/6/2010 đến ngày 30/5/2012
Trang 37Kết Quả
Thông số Nam
(n=53)(1)
Nữ (n=30)(2) Tổng cộng
P (1)-(2)
VE3(cm/s) 48,40 ± 11,79 46,69 ± 10,31 47,77 ± 11,23 >0,05
VA3(cm/s) 51,79 ± 14,03 49,16 ± 11,65 50,83 ± 13,19 >0,05
VE3/VA3 0,97 ± 0,28 1,00 ± 0,33 0,98 ± 0,29 >0,05 IRT3(ms) 43,15 ± 26,45 75,50 ± 45,30 54,98 ± 37,60 <0,05
ICT3(ms) 63,47 ± 26,19 69,77 ± 18,48 65,75 ± 23,77 >0,05 Tei3 0,38 ± 0,14 0,52 ± 0,20 0,43 ± 0,17 <0,05
Trang 38Thông số Nam
(n=53)(1)
Nữ (n=30)(2)
Tổng cộng (n=83)
P (1)-(2)
E3m(cm/s) 11,28 ± 3,25 14,71 ± 9,92 12,54 ± 6,68 <0,05
A3m(cm/s) 8,84 ± 10,63 9,54 ± 11,69 9,09 ± 10,96 >0,05
E3m/A3m 1,67 ± 0,72 1,79 ± 0,59 1,72 ± 0,67 >0,05 IRT3m(ms) 80,96 ± 22,05 80,90 ± 21,73 80,94 ± 21,80 >0,05 ICT3m(ms) 58,94 ± 10,85 63,87 ± 12,91 60,74 ± 11,82 >0,05 Tei3m 0,53 ± 0,08 0,55 ± 0,09 0,54 ± 0,08 <0,0001
Kết Quả
Bảng 3.4 Các thông số siêu âm Doppler mô tim CNTTr thất phải
Nhận xét: Có sự khác biệt có nghĩa thống kê giữa 2 giới đối với sóng E mô thất phải và chỉ số Tei3 mô thất phải (p<0,05)
Trang 390 20 40 60 80 100 120
120 100 80 60 40 20 0
Trang 40Nhận xét: Điểm cắt tốt nhất của sóng E3m trong tiên lượng rối loạn nhịp thất là ở mức
10,8cm/s; AUC= 0,658 (95% CI: 0,54-0,76); Độ nhạy : 66,7% ( 95%CI: 53,3-78,3); Độ đặc hiệu: 75% (95%CI : 50,9 – 91,2)
Trang 41Kết luận
Fallot đã phẫu thuật sữa chữa hoàn toàn bằng siêu âm Doppler tim qui ước và Doppler mô với dòng chảy qua van ba lá, chúng tôi rút
ra một số kết luận như sau:
âm Doppler qui ước
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p<0,05) Chỉ số Tei thất phải là 0,43 ± 0,17, trong đó đối với nam: 0,38 ± 0,14, đối với nữ: 0,52 ± 0,14
âm Doppler mô
thất phải và chỉ số Tei3 mô thất phải (p<0,05).Chỉ số Tei mô thất phải là 0,54 ± 0,08, trong đó đối với nam: 0,53 ± 0,08, đối với nữ : 0,55 ± 0,09
Trang 42Kết luận
2 Mối tương quan giữa chức năng thất phải với chức năng thất trái bằng siêu âm Doppler qui ước và Doppler mô
2.1 Tương quan giữa chức năng thất phải với chức năng thất trái bằng siêu âm
Doppler qui ước
- Có sự tương quan thuận mức độ vừa giữa ICT3 với ICT2,với r=0,4; p < 0,001; y=0,43x +35,93
- Có sự tương quan thuận mức độ vừa giữa Tei3 với Tei2, với r = 0,345; p < 0,01; y=0,44 x +0,23
2.2 Tương quan giữa chức năng thất phải với chức năng thất trái bằng siêu âm Doppler mô
- Có sự tương quan thuận giữa VA3m với VA2m,với r = 0,26; p < 0,05; y=1,89 x
Trang 43Tóm lại:
Đánh giá chức năng thất phải có một ý nghĩa quan trọng đối với những bệnh tim có suy thất phải đặc biệt là bệnh nhân tứ chứng Fallot
Cần kết hợp nhiều phương pháp trong siêu â, tim như Tei, Tapse, FARC, Doppler mô để
đánh giá chức năng thất phải
VÀNG trong đánh giá hình thái và chức năng thất phải
Trang 44XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ HỌC VIÊN