Trong những năm gần đây, bên cạnh việc mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, nhà trường còn bắt đầu thực hiện liên kết trong quá
Trang 1LÊ ĐỨC THUẬN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LÊ ĐỨC THUẬN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM QUÝ LONG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Đức Thuận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của PGS.TS Phạm Quý Long cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo của Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo Khoa
Kế toán - Quản trị và các phòng ban chức năng của Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Phú Thọ, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Đức Thuận
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
3
5 Đóng góp mới của luận văn 3
6 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Các hình thức liên kết giữa CSĐT nghề và DN trong lĩnh vực đào tạo nghề 10
1.1.3 Những nhân tố tác động đến hoạt động LKĐT nghề giữa CSĐT nghề và DN 15
18
1.2.1 Một số mô hình liên kết giữa CSĐT nghề và các DN phổ biến trên thế giới mà Việt Nam đang tham khảo và áp dụng 18
22
1.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn tại Việt Nam và thế giới 25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
26
26
32
Trang 62.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.3.1 Chỉ tiêu thể hiện công tác quản lý LKĐT về hình thức và nội dung liên kết 32
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ và hiệu quả mối quan hệ giữa nhà Trường và các DN 33
2.3.3 Chỉ tiêu thể hiện công tác quản lý mục tiêu và nội dung chương trình LKĐT 33
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 34
3.1 Thông tin chung và cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng nghề Phú Thọ 34
3.1.1 Thông tin chung 34
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 34
34
3.1.4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý 35
3.1.5 Các ngành nghề đào tạo 36
3.1.6 Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học 37
3.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động LKĐT giữa trường cao đẳng nghề Phú Thọ với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 38
3.2.1 Thực trạng nhu cầu và cơ chế LKĐT của nhà trường và DN 38
3.2.2 Công tác quản lý về hình thức và nội dung liên kết 42
3.2.3 Công tác quản lý mục tiêu và nội dung chương trình LKĐT 47
3.2.4 Công tác quản lý GV và HSSV 52
3.2.5 Công tác quản lý chất lượng và hiệu quả của LKĐT 58
68
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến LKĐT giữa trường Cao đẳng nghề Phú Thọ với các DN 68
70
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 72
4.1 Một số căn cứ để đề xuất giải pháp 72
Trang 74.1.1 Mục tiêu về đổi mới giáo dục đào tạo của Đảng “Trích Nghị quyết
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục - Đào tạo” 72
4.1.2 Dự báo thay đổi của thị trường lao động tại tỉnh Phú Thọ và kế hoạch đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ giai đoạn 2015-2020 72
4.1.3 Quan điểm và mục tiêu chung về LKĐT nghề 75
4.2 Các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản lý hoạt động LKĐT giữa Trường cao đẳng nghề Phú Thọ với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 77
4.2.1 Phối hợp chặt chẽ giữa nhà Trường với các DN trong việc đổi mới mô hình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức) 77
4.2.2 Xây dựng cơ sở thực hành tại các DN để rèn luyện, phát triển các kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên trong quá trình đào tạo 78
4.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực hướng dẫn thực hành cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong nhà trường và đội ngũ cán bộ hướng dẫn thực tập của các DN 79
4.2.4 Hoàn thiện từng bước cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện phục vụ công tác đào tạo 81
4.2.5 Nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ 82
4.2.6 Phối hợp tổ chức giao ban công tác quản lý đào tạo từng quý, từng học kỳ, năm học giữa nhà trường và các DN 82
4.3 Kiến nghị 83
4.3.1 Đối với Nhà nước 83
4.3.2 Đối với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 84
4.3.3 Đối với UBND tỉnh Phú Thọ 84
4.3.4 Đối với Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ 85
4.3.5 Đối với các DN đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tỉnh Phú Thọ 85
KẾT LUẬN 87
1 Các điểm mạnh 87
2 Các điểm còn hạn chế 88
3 Các giải pháp 88
89
PHỤ LỤC 91
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CB : Cán bộ CĐN : Cao đẳng nghề CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CP : Cổ phần CSĐT nghề : Cơ sở đào tạo nghề
DN : Doanh nghiệp ĐVT : Đơn vị tính
GV : Giáo viên HSSV : Học sinh sinh viên LĐTB & XH : Lao động Thương binh và Xã hội LKĐT : Liên kết đào tạo
NXB : Nhà xuất bản
QL : Quản lý T/P : Thành phố TCN : Trung cấp nghề TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân XKLĐ : Xuất khẩu lao động
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân bổ và kết quả thu về phiếu điều tra 31 Bảng 3.1: Tình hình cơ sở vật chất của trường 38 Bảng 3.2: Thực trạng lao động tại các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2011 - 2013 40 Bảng 3.3: Đánh giá của các DN về hiệu quả các hình thức LKĐT và đào tạo
tại trường 41 Bảng 3.4: Tổng hợp số lượng HSSV được đào tạo theo các hình thức liên kết
giai đoạn 2011 - 2013 42 Bảng 3.5: Tổng hợp nguồn thu của trường giai đoạn 2011 - 2013 44 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ và hiệu quả quan hệ giữa
trường và các doanh nghiệp 46 Bảng 3.7: Thống kê số lượng chương trình môn học được xây dựng với sự
tham gia của DN 49 Bảng 3.8: Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng về công tác quản lý mục tiêu,
nội dung chương trình đào tạo 51 Bảng 3.9: Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên từ năm 2011 - 2013 53 Bảng 3.10: Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ
GV 54 Bảng 3.11: Kết quả đào tạo giai đoạn 2011 - 2013 55 Bảng 3.12: Tổng hợp việc làm và thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp 58 Bảng 3.13: Đánh giá của HSSV về mức độ phù hợp giữa nghề được đào tạo
và việc làm theo trình độ đào tạo 59 Bảng 3.14: Đánh giá của DN về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của
người được đào tạo khi có LKĐT 61 Bảng 3.15: Đánh giá của DN về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của
người được đào tạo khi không có LKĐT 61 Bảng 3.16: Đánh giá của HSSV về mức độ hữu ích của các chương trình đào
tạo đối với công việc làm sau khi ra trường 64
Trang 10Bảng 3.17: Đánh giá của CB, GV về mức độ đầy đủ của cơ sở vật chất và
trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy 65 Bảng 3.18: Đánh giá của CB, GV về mức độ hiện đại của cơ sở vật chất và
trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy 65 Bảng 4.1: Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động của các DN trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020 74 Bảng 4.2: Kế hoạch đào tạo của trường Cao đẳng nghề Phú Thọ giai đoạn
2015 - 2020 74
Trang 111 Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thế kỷ thứ XXI, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu
tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia
Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ, kiến thức chuyên môn, có
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng
sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động
Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân ta, trong đó vai trò của các cơ sở giáo dục đào tạo nghề và các DN là rất quan trọng Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và sự cố gắng của các cấp, các ngành, công tác dạy nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu về nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống mạng lưới dạy nghề đã bắt đầu được đổi mới và phát triển; quy mô đào tạo nghề tăng nhanh; các cơ sở dạy nghề đã
mở thêm nhiều ngành nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu Nhiều lao động trong các DN đã được đào tạo nghề tại các trường dạy nghề và có khả năng sử dụng được những thiết bị hiện đại trong các DN này Tuy nhiên còn khá nhiều lao động, nhất là lao động được tuyển tại địa phương, chưa qua đào tạo nghề
Không khó hiểu khi mới đây Bộ Lao động, thương binh và xã hội nhấn mạnh, các trường trong hệ thống đào tạo nghề phải thống kê có bao nhiêu HSSV tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp, bởi đó là thước đo thiết thực về chất lượng đào tạo Tiến sỹ Bùi Đức Tài (Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Phú Thọ) nêu lên một thực tế: "Rõ ràng, không thể đánh giá một cơ sở dạy nghề là vững mạnh, là có triển vọng khi số lượng HSSV tốt nghiệp của nhà trường bị thất nghiệp ngày càng nhiều" Về phía DN, tuyển dụng lao động qua các hội chợ việc làm là việc thường làm Tuy nhiên, thực tế tại các hội chợ việc làm cho thấy, dù công tác tuyển chọn lao động được tiến hành trong điều kiện thị trường dư thừa người lao động đã qua
Trang 12đào tạo khát khao tìm việc làm, song hầu hết DN không dễ tìm được lao động phù hợp Với đa số lao động được tuyển, DN vẫn phải đầu tư thêm thời gian, kinh phí để đào tạo lại cho phù hợp với yêu cầu chuyên môn của mình
Nguyên nhân chính là do sự liên kết giữa nhà trường và các DN còn lỏng lẻo Trên thực tế các CSĐT nghề vẫn chủ yếu đào tạo theo khả năng “cung” của mình chứ chưa thực sự đào tạo theo “cầu” của DN, chất lượng đào tạo chưa cao Rất nhiều người sau khi đã tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫn không đáp ứng được
Trong những năm gần đây, bên cạnh việc mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, nhà trường còn bắt đầu thực hiện liên kết trong quá trình đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp
Một trong những giải pháp để trường Cao đẳng nghề Phú Thọ nâng cao chất lượng đào tạo của mình, tạo ra được đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp đó là tăng cường sự liên kết giữa trường với các doanh nghiệp Vấn đề liên kết đào tạo là vấn đề mới, có nhiều khó khăn song là vấn
đề cần thiết, là vấn đề có tính chất nền tảng đảm bảo cho Trườ
: “Tăng cường quản lý liên kết đào tạo nghề giữa Trường cao đẳng nghề Phú
Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ"
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
tạo nghề giữa Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên địa b
Trang 13
3 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đ
5.2 Về thực tiễn quản lý hoạt động LKĐT
Luận văn đã nghiên cứu có tính hệ thống đối với công tác quản lý LKĐT nghề giữa Trường cao đẳng nghề Phú thọ và các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra một số giải pháp có tính cần thiết và khả thi nhằm tằng cường quản lý LKĐT tại trường cao đẳng nghề Phú Thọ
6 Bố cục của luận văn
Bố cục ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị ra luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng nghề Phú Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Trang 14Chương 3: Thực trạng công tác quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề Phú Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng nghề Phú Thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì quản
lý có vai trò rất lớn Sự phân công, hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất cao trong công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là phải có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, dưới đây là một số nhận thức chung
về khái niệm này
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (Người
quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (Đối tượng quản lý) về các mặt chính trị,
văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị…
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện, tài chính… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước
- Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của
xã hội, đặc biệt từ khi con người biết tiến hành những hoạt động lao động chung
- Quản lý là một thuộc tính lịch sử, là nội tại của quá trình lao động, nó là hiện tượng xã hội xuất hiện sớm ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người Khi con người xuất hiện thì xuất hiện quản lý con người và quản lý xã hội
Cho đến nay trong các tài liệu chuyên ngành xuất hiện nhiều định nghĩa về quản lý Các nhà lý luận quản lý Phương tây và các nước Đông Âu như Henri
Trang 16về quản lý và coi đây là ngành mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển xã hội, có thể dẫn ra một số như:
Theo F.Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng làm thế nào để họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ
đã khái quát quan điểm của F.Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác
để đạt được mục tiêu của mình
Cùng thời với F.Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H.Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó Theo H Fayon: Quản lý là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra
Ở Việt Nam tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong giáo trình "Quản lý kinh tế" cho rằng: Quản lý là tác động hướng đích của hệ thống chủ thể tới sự hoạt động của hệ thống đối tượng bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ làm cho hoạt động của hệ thống bị quản lý đó vận hành đúng theo yêu cầu của các quy luật khách quan, phù hợp với định hướng và mục tiêu của hệ thống chủ thể quản lý Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng cần xem xét khái niệm quản lý ở hai góc độ: chính trị - xã hội và hành động Ở góc độ chính trị - xã hội, quản lý được hiểu là
sự kết hợp giữa tri thức với lao động Còn ở góc độ hành động quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành
Đề cập đến các nhiệm vụ của quản lý, nhà quản lý học người Mỹ được coi là tiêu biểu của thế kỷ XX, Peter Druker cho rằng có các nhiệm vụ sau:
- Xác định mục tiêu: Đó là điều cần đạt được biểu hiện bằng định lượng hoặc định tính
- Xây dựng tổ chức: Đây là một trong những điều kiện tổng hợp thiết yếu để
Trang 17Ở Việt Nam theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì quản lý có những nhiệm vụ sau đây:
- Xác định mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
- Xây dựng cơ cấu tổ chức
- Xác định điều kiện, phương tiện để thực hiện mục tiêu kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện
- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất
- Phối hợp hoạt động trong, ngoài tổ chức
- Tổ chức, kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm
- Điều chỉnh nội dung, cách thức, phương tiện, tổ chức cho phù hợp tình hình
- Đề xuất các chế độ chính sách và thực hiện chế độ chính sách
Các nhà quản lý giáo dục ở các cấp cần xác định vai trò, chức năng quản lý Quản lý giáo dục phải căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ trên để tác động đến bộ máy mà mình quản lý
1.1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề
Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạy nghề
(đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị …) và phổ cập nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp)
Trang 181.1.1.3 Khái niệm về quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề (trong nội dung đề tài này hiểu quản lý đào tạo là quản
lý đào trạo nghề) bao gồm các lĩnh vực quản lý sau:
- Mục tiêu đào tạo
- Nội dung đào tạo
- Phương pháp và hình thức đào tạo
- Nguồn nhân lực đào tạo (Giáo viên, Giảng viên)
- Đối tượng đào tạo (HSSV)
- Điều kiện đào tạo
- Quy trình tổ chức đào tạo, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo nghề quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo nghề, nên người ta còn cho rằng quản lý đào tạo nghề chính là quản lý chất lượng Giáo dục đào tạo nghề là một bộ phận của nền kinh tế xã hội Nó được cơ cấu thành hệ thống và là một bộ phận kết cấu hạ tầng của xã hội Do đó quản lý đào tạo nghề thực chất là quản lý một lĩnh vực kinh tế - xã hội đặc biệt nhằm đào tạo nguồn nhân lực lao động có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của một nền kinh tế - xã hội
Cơ sở lý luận để đổi mới quản lý đào tạo được hình thành từ việc đúc kết quá trình thực tiễn điều hành hoạt động đào tạo, kết hợp với lý luận quản lý kinh tế - xã hội Đồng thời từ cơ sở lý luận đó lại tác động trở lại, để hình thành chiến lược, chính sách phát triển, cơ cấu hệ thống quản lý đào tạo, mô hình quản lý các cấp Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản:
- Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đạt được các chuẩn mực đã xác định trước
- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế -
xã hội
Để thực hiện hai chức năng trên quản lý đào tạo cần:
- Phân tích thông tin, nắm bắt được xu hướng phát triển, xác lập chính sách, mục tiêu chiến lược giáo dục - đào tạo
- Xác lập chuẩn mực, quy trình theo mục tiêu, tạo điều kiện và duy trì các cơ chế thực hiện các chuẩn mực đã đề ra
Trang 19- Đưa hoạt động đào tạo vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi rõ ràng
- Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, phù hợp với nhiệm vụ chính trị và thực hiện một quy trình đào tạo thích ứng với khả năng nguồn nhân lực của mình
- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đào tạo
1.1.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về "liên kết":
- Theo từ điển Tiếng Việt năm 2005 của NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội: Liên kết là bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung
- Theo từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng, NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội năm 2008: Liên kết là sự phối hợp, kết hợp với nhau, chỉnh sửa cho phù hợp các khái niệm, hành động và các phần cấu thành
- Theo Nguyễn Lân (từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB TP Hồ Chí Minh tháng
3/2000): Liên kết là sắp xếp nhiều yếu tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung 1.1.1.5 Khái niệm về LKĐT nghề
Theo Wikipedia (Bách khoa toàn thư mở), LKĐT là một mô hình trong giáo
dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã hội Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận làm việc, không có thời gian cũng có cơ hội học tập lên cao LKĐT không phải là một hình thức mới trong ngành giáo dục và nó đang ngày càng phát triển do nhu cầu học tập của các cá nhân đang ngày càng cao Không chỉ có LKĐT ở các ngành nghề hấp dẫn như tài chính, kế toán, ngoại ngữ, loại hình LKĐT còn mở rộng cho khối kỹ thuật, thậm chí phát triển nhanh ở cả lĩnh vực dạy nghề
LKĐT nghề giữa CSĐT nghề với DN được hiểu với nhiều ý nghĩa nhiều khía cạnh khác nhau và ở những mức độ khác nhau
Một số tác giả cho rằng, liên kết giữa CSĐT nghề với DN trong đào tạo nghề
là một hình thức gửi học sinh đến thực tập tại các nhà máy, DN có điều kiện về trang thiết bị, công nghệ và môi trường làm việc trong một khoảng thời gian nhất định của kế hoạch đào tạo
Một số tác giả lại cho rằng liên kết là một hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng, theo yêu cầu của đầu ra hoặc phối hợp là việc triển khai nội dung của quá
Trang 20trình đào tạo và được chia làm 2 phần: một phần trong nội dung đào tạo được thực hiện tại cơ CSĐT nghề và một phần nội dung tiến hành tại DN
Áp dụng mô hình này có một số Trường như:
- Trường Cao đẳng công nghiệp hóa chất trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
- Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng trực thuộc Tông công ty Xi măng Việt Nam
- Trường cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim trực thuộc Tổng công ty Thép Việt nam…
Việc liên kết ở đây có ưu điểm là: thực hiện triệt để được nguyên lý học đi đôi với hành, đào tạo gắn với sử dụng và quy luật cung cầu của cơ chế thị trường trong đào tạo; Chất lượng đào tạo được nâng cao do HSSV được thực hành thường xuyên trong điều kiện sản xuất thực tế với đầy đủ các phương tiện sản xuất hiện đại, điều
mà các CSĐT nghề độc lập thường không có được
Nhược điểm của loại hình tổ chức liên kết này là: GV của DN thường giỏi về
kỹ năng chuyên môn nhưng lại chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng về sư phạm nên thường chỉ quan tâm đến rèn luyện kỹ năng nghề mà ít quan tâm đến rèn luyện năng lực sáng tạo cho HSSV, điều này cũng ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo Bên cạnh đó, nội dung và kế hoạch đào tạo thường hướng nhiều tới công việc và kế hoạch của DN nên có khi ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo
Trang 21*
Để phát huy ưu điểm của việc học tập kết hợp với lao động sản xuất, ở nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam, các CSĐT nghề được phép thành lập các DN
(thường là dưới hình thức các đơn vị sản xuất và hạch toán phụ thuộc) trong CSĐT
nghề DN này chịu sự quản lý trực tiếp của CSĐT nghề, do CSĐT nghề đầu tư kinh phí hoạt động Trong mô hình tổ chức này, CSĐT nghề là chủ thể của việc liên kết giữa đào tạo và sản xuất, DN (đơn vị sản xuất) được coi như xưởng thực hành của trường Như vậy, DN này phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ là vừa đào tạo vừa sản xuất ra sản phẩm đưa ra tiêu thụ như các doanh nghiệp khác
Áp dụng mô hình này, Trường Đại học Bách khoa Hà nội có một hệ thống các DN trong nhà trường:
- Công ty cổ phần Đào tạo, triển khai dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông Bách Khoa Hà Nội
- Công ty cổ phần Dịch vụ an ninh mạng Bách Khoa (BKIS JSC)
- Công ty TNHH một thành viên Tư vấn & Chuyển giao công nghệ Bách
Khoa (BKContech Co.,Ltd.)
- Công ty Cổ phần Công nghệ vật liệu và Thiết bị Bách Khoa Hà Nội… Với kiểu liên kết này, chất lượng đào tạo cũng được nâng cao do HSSV được tiếp xúc trực tiếp với sản xuất Tuy nhiên, hạn chế của kiểu tổ chức này là các trường nghề thường không có đủ kinh nghiệm trong sản xuất và ít có điều kiện để đầu tư được các trang thiết bị hiện đại như các doanh nghiệp khác Hơn nữa, các xưởng sản xuất mà doanh nghiệp thành lập thường chỉ phục vụ cho một số lượng hạn chế nghề đào tạo của trường Học sinh học nghề trong quá trình học tập cũng chưa đủ những kỹ năng cần thiết để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng có thể cạnh tranh trên thị trường
*
Với loại hình tổ chức này, CSĐT nghề và DN là những đơn vị hoàn toàn độc lập với nhau, có mục tiêu và chức năng riêng Việc LKĐT ở đây được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, hai bên cùng có lợi
LKĐT nghề giữa CSĐT nghề và các DN độc lập này có tính linh hoạt cao,
Trang 22mỗi CSĐT nghề có thể thiết lập mối quan hệ liên kết với nhiều DN khác nhau và ngược lại, mỗi DN cũng có thể liên kết với nhiều CSĐT nghề khác nhau tuỳ theo yêu cầu nhân lực của mình
1.1.2.2 Nội dung liên kết giữa CSĐT nghề và DN trong lĩnh vực đào tạo nghề
* Liên kết về tài chính và cơ sở vật chất
- Trên thế giới hiện nay, việc DN đóng góp kinh phí cho đào tạo nghề rất phổ biến, thậm chí là bắt buộc ở một số nước nếu DN muốn sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề Ở Việt nam việc này còn hạn chế và không bắt buộc
Mức độ liên kết về tài chính giữa CSĐT nghề và DN trong đào tạo nghề tuỳ thuộc quy định của từng quốc gia và khả năng tài chính cũng như nhu cầu về nhân lực của DN Trên thực tế có nhiều kiểu liên kết tài chính, tiêu biểu là các kiểu liên kết như sau:
+ DN tới các CSĐT nghề để tuyển lao động, sau khi tuyển dụng xong họ trả lại tiền đào tạo cho Nhà nước Căn cứ vào số lượng lao động mà DN tuyển dụng,
Nhà nước lại chuyển số tiền mà DN đã nộp vào cho CSĐT nghề (mô hình liên kết
tại Hàn Quốc)
+ Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của mình, DN đặt hàng với CSĐT nghề và chi trả toàn bộ kinh phí đào tạo cho CSĐT nghề Người lao động sau khi được đào
tạo sẽ làm việc cho DN (việc tuyển sinh có thể do CSĐT nghề thực hiện hoặc do DN
tuyển người và gửi đến trường để học)
+ Hàng năm, DN cấp học bổng cho các học viên của CSĐT nghề CSĐT nghề sẽ có những ưu tiên trong việc giới thiệu học viên sau khi tốt nghiệp tới làm việc tại DN
+ DN khi sử dụng học viên đã tốt nghiệp phải nộp cho CSĐT nghề hoặc cho
Nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề) bằng 0,5% quỹ lương của DN Trong đó 0,2% cho trường và 0,3% cho cán bộ DN tham gia đào tạo nghề (mô hình đào tạo
kết hợp điển hình tại Pháp)
+ Trường hợp các học viên đến thực tập tại DN và làm ra sản phẩm, DN sẽ
Trang 23trích một phần doanh thu đó trả cho CSĐT nghề để đầu tư trở lại cho đào tạo
- + DN đầu tư thiết bị, phương tiện thực hành cho CSĐT nghề đối với những nghề mà DN có nhu cầu sử dụng lao động
+ DN cho CSĐT nghề tận dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng của chính DN
để tổ chức đào tạo thực hành (bao gồm cả thực hành cơ bản và thực tập sản xuất)
- Các CSĐT nghề sẽ cung cấp toàn bộ đội ngũ GV giảng dạy lý thuyết và chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo các nội dung lý thuyết của khoá học Các DN sẽ tổ chức đào tạo phần thực hành với đội ngũ GV dạy thực hành là các cán bộ kỹ thuật của DN
- CSĐT nghề tổ chức đào tạo cả lý thuyết và thực hành cơ bản Cuối khoá học,
khi học viên bước vào giai đoạn thực tập sản xuất (thực tập tốt nghiệp), DN sẽ cử
những công nhân lành nghề hoặc kỹ sư hướng dẫn trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất của DN
- DN mời GV tại các cơ sở đào tạo tới giảng dạy trực tiếp tại các lớp học do
DN tự tổ chức Hình thức này thường áp dụng cho các lớp học ngắn hạn nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho người lao động của DN
- CSĐT nghề mời các cán bộ của DN tham dự các buổi thảo luận, trao đổi trực tiếp với học viên về những công nghệ sản xuất mới của DN để giúp học viên cập nhật kiến thức mới và tích luỹ kinh nghiệm
Cùng với đội ngũ GV, các cán bộ quản lý của CSĐT nghề cũng phải liên kết chặt chẽ với cán bộ quản lý của các DN trong quá trình đào tạo kết hợp nhằm tổ
Trang 24chức và quản lý việc đào tạo có hiệu quả hơn
* Liên kết về thiết kế và xây dựng chương trình đào tạo
Thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo nghề phải đảm bảo sự quản lý, điều phối và sử dụng của Nhà nước, đảm bảo yêu cầu thực tiễn của sản xuất và thị trường lao động Việc xây dựng chương trình đào tạo sát hơn với yêu cầu thực tiễn của nền sản xuất hiện đại làm cho chất lượng đào tạo nghề được đánh giá là cao hơn Muốn như vậy, CSĐT nghề cần phối hợp chặt chẽ với DN trong việc xây dựng chương trình đào tạo Mỗi chương trình đào tạo phải được xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia về phát triển tài liệu, cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn, GV có trình độ - kinh nghiệm giảng dạy và các chuyên gia thực tiễn của các DN Hình thức liên kết xây dựng chương trình tiêu biểu là: Căn cứ theo chương trình khung thống nhất của Nhà nước, CSĐT nghề phối hợp với khối cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề xây dựng Chương trình đào tạo lý thuyết; phối hợp với các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp và DN xây dựng chương trình đào tạo thực hành
có định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các DN
Liên kết xây dựng chương trình đào tạo giữa CSĐT nghề, DN và cơ quan quản lý của Nhà nước sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đảm bảo mục tiêu “đào tạo những cái xã hội cần chứ không phải đào tạo những cái mà mình có”
* Liên kết về thông tin
Liên kết về thông tin tức là phải thiết lập các kênh thông tin giữa CSĐT nghề
và DN Các thông tin về nhu cầu thực tế của các DN về số lượng, chất lượng lao động cũng như ngành nghề đào tạo là một trong những căn cứ để các trường xác định qui mô, cơ cấu đào tạo, nội dung đào tạo Đồng thời, các trường cũng dựa vào các thông tin phản hồi của DN khi sử dụng lao động được đào tạo bởi CSĐT nghề
để có những điều chỉnh phù hợp chương trình đào tạo
Liên kết về mặt thông tin giữa CSĐT nghề và DN trong đào tạo nghề có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp Tiêu biểu như sau:
- Các DN báo cáo định kỳ về nhu cầu sử dụng lao động tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp hay phòng công nghiệp Các trường có thể thu thập thông tin từ các tổ chức này để tổng hợp và xác định qui mô, cơ cấu ngành
Trang 25nghề đào tạo, xu hướng đổi mới ngành nghề, công nghệ sản xuất để có những điều chỉnh
và đầu tư kịp thời về nội dung, chương trình đào tạo cũng như phương tiện, thiết bị giảng dạy và GV
- Hàng năm, CSĐT nghề tiến hành điều tra, khảo sát trực tiếp về nhu cầu sử dụng lao động của các DN, thu thập thông tin phản hồi từ phía DN khi sử dụng lao động được đào tạo…
- Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm hoặc tổ chức hội thảo, phổ biến về các công nghệ sản xuất mới… giữa CSĐT nghề và DN
1.1.3 Những nhân tố tác động đến hoạt động LKĐT nghề giữa CSĐT nghề
và DN
1.
, mức độ cạnh tranh càng cao thì các doanh nghiệp càng cần có tỷ lệ cao về lao động qua đào tạo, có nhiều lao động với tay nghề càng cao và thích ứng được với sự đổi mới thiết bị, công nghệ… nên càng cần đến các trường dạy nghề để đào tạo những người lao động có thể tạo nên năng suất, chất lượng cao nhất Nền kinh tế phát triển buộc trườ
, sản phẩm dịch vụ của mình không thể thích ứng được với tốc độ nhanh về đổi mới thiết bị, công nghệ… Hơn nữa, chính mức độ phát triển của nền kinh tế, mức độ hội nhập của nền kinh tế cũng dẫn đến yêu cầu cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo nói chung và trường dạy nghề nói riêng
Mối liên kết giữa trường dạy nghề với các doanh nghiệp phụ thuộc vào mức
c của người quản lý trường nghề cũng như người quản lý doanh nghiệp Có được nhận thức sâu sắc về triết lý của mối liên kết thì mới xây dựng được một cách khoa học cơ chế, chiến lược, kế hoạch hành động thiết thực trong việc liên kết song phương giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp hoặc đa phương giữa nhiều trường dạy nghề với nhiều doanh nghiệp trên cơ sở đặc thù và thế mạnh của mỗi đối tác tham gia vào mối liên kết
Trang 26
Cơ chế chung của nền kinh tế (tập trung hay thị trường), cơ chế quản lý đơn vị
sự nghiệp có thu của nhà nước, cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia liên kết có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả của việc liên kết Lợi ích hợp pháp và
hài hòa trên cơ sở phương châm “đôi bên cùng có lợi” là động lực thúc đẩy và cũng
là đảm bảo cho mối liên kết có tính bền vững
Cụ thể như sau:
* Lợi ích đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tuyển dụng tốt hơn, tiết kiệm được kinh phí và thời gian đào tạo lại lao động do chất lượng sinh viên tốt nghiệp tốt hơn khi có sự liên kết giữa trường với doanh nghiệp trong đào tạo
- Nguồn cung lao động có tay nghề tăng lên, lực lượng lao động có khả năng thích nghi cao với công nghệ và môi trường làm việc mới tăng lên sẽ tạo ra các cơ hội tuyển dụng tốt hơn, giảm bớt sự thiếu hụt kỹ năng cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sẽ đóng vai trò chính thức trong việc định hướng các CSDN thay đổi theo một hệ thống đào tạo đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khu vực sản xuất, dịch vụ bằng cách đưa ra những tiêu chuẩn và các yêu cầu đối với lực lượng lao động
- Doanh nghiệp sẽ giúp CSDN xác định những thay đổi theo yêu cầu
- Doanh nghiệp sẽ là một phần trong một cơ chế chính thức cung cấp trực tiếp đầu vào cho các cơ quan đào tạo và tập trung hơn nữa vào các nhu cầu của ngành khi xây dựng kế hoạch chiến lược
- Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tham gia vào sự tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng và của quốc gia
- Các công nhân lành nghề bậc cao của doanh nghiệp sẽ có cơ hội phát triển
Trang 27năng lực lãnh đạo khi họ tham gia vào hoạt động tư vấn, giảng dạy, đánh giá…
* Lợi ích đối với CSĐT nghề
- Xây dựng và duy trì được các chương trình đào tạo có chất lượng và phù hợp với yêu cầu thực tiễn
- Xác định những thay đổi và nguồn lực cần có tốt hơn, từ đó lập kế hoạch chiến lược một cách hiệu quả hơn, đưa ra những quyết định xác đáng hơn
- Tạo ra nhiều cơ hội được nhận các tài trợ về thiết bị và các nguồn lực cho đào tạo, tăng tiềm năng tạo thu nhập
- Có cơ hội tiếp cận với những nghề nghiệp mới, hiểu sâu sắc hơn về những nhu cầu trong công việc của nghề và ngành, từ đó lựa chọn sự ưu tiên đào tạo cụ thể cho từng nghề để tăng khả năng có việc làm của học sinh tốt nghiệp, tăng cơ hội việc làm với mức lương cao
- Thúc đẩy phát triển theo kịp tốc độ của ngành và cộng đồng, tạo điều kiện chuyển đổi giáo dục - đào tạo theo hướng cầu
- Xây dựng mối liên kết tốt đẹp hơn giữa nhà trường, ngành và Chính phủ
- Trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của cộng đồng…
- Tăng cường khả năng tiếp thị
* Lợi ích đối với người học nghề
- Có nhiều cơ hội lựa chọn để phát triển các lĩnh vực chuyên môn hóa, sẵn sàng đáp ứng công việc khi tốt nghiệp
- Tăng khả năng có việc làm và những cơ hội đến với những công việc có thu nhập cao hơn, cải thiện mức sống của gia đình và bản thân
- Có chứng chỉ về dạy nghề được công nhận thuận lợi hơn trong công việc
- Chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời…
* Lợi ích đối với Chính phủ (Cộng đồng)
- Tăng cường sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tạo ra nhiều thuận lợi trong việc hoạch định chính sách, chiến lược về giáo dục - đào tạo cũng như các chiến lược về sắp xếp việc làm
- Những lợi ích kinh tế của một lực lượng lao động có tay nghề bao gồm nguồn thu nhập gia đình tăng, tiêu chuẩn sống tốt hơn và mức độ hài lòng về công
Trang 28việc cao hơn Doanh thu của Chính phủ cũng tăng cùng với sự gia tăng của các hoạt động kinh tế, dẫn tới các lợi ích xã hội được cải thiện Chính phủ đạt được các mục tiêu phát triển
- Tăng tính cạnh tranh của các ngành kinh tế
1.
Hoạt động LKĐT giữa các trường và DN đã được nhiều nước tiên tiến trên thế giới cũng như tại Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Hiệu quả của hoạt động LKĐT đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho cả phía CSĐT nghề và DN
Đối với các CSĐT nghề thì sản phẩm là HSSV tốt nghiệp ra trường có tay nghề được nâng cao, tiếp cận được với công nghệ thực tiễn của sản xuất Đây là yếu
tố quan trọng để giữ vững thương hiệu, uy tín của CSĐT nghề đồng thời giảm chi phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo
Đối với các DN có thể chủ động về đội ngũ lao động và khi tiếp nhận lao động vào DN không mất thời gian đào tạo lại do công nhân còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ
Ở một số quốc gia phát triển như Đức, Nhật… thì các trường không những liên kết với DN trong hoạt động đào tạo mà các trường còn trực thuộc trong DN Theo thống kê có khoảng 93,3 % các Công ty sở hữu CSĐT nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thông qua các mô hình dạy nghề
1.2.1 Một số mô hình liên kết giữa CSĐT nghề và các DN phổ biến trên thế giới
mà Việt Nam đang tham khảo và áp dụng
Hoạt động LKĐT giữa các trường và DN đã được nhiều nước tiên tiến trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời hiệu quả của hoạt động LKĐT đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho cả phía nhà trường
và DN
Đối với các trường thì sản phẩm là học sinh tốt nghiệp ra trường có tay nghề cao, tiếp cận được với công nghệ thực tiễn của sản xuất Đây là yếu tố quan trọng để
Trang 29giữ vững thương hiệu, uy tín của nhà trường đồng thời giảm chi phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo
Đối với các DN có thể chủ động về đội ngũ lao động và khi tiếp nhận lao động vào DN không mất thời gian đào tạo lại do công nhân còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ
Ở một số quốc gia phát triển như Đức, Nhật thì các trường không những liên kết với DN trong hoạt động đào tạo mà các trường còn trực thuộc trong doanh nghiệp Theo thống kê có khoảng 93,3 % các công ty sở hữu trường dạy nghề riêng
và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thông qua các mô hình dạy nghề
Sau đây tác giả xin đưa ra một số mô hình LKĐT trên thế giới:
1.2.1.1 Mô hình đào tạo kết hợp “Alternation”
“Alternation” theo cách gọi của tổ chức GTZ Việt Nam (trong tài liệu về các
hình thức đào tạo nghề trên thế giới) là “đào tạo kết hợp” là hình thức kết hợp đào
tạo điển hình tại Pháp Đặc trưng của hình thức này là:
- Chương trình đào tạo: Đào tạo chính quy cấp bằng nghề hoặc bồi dưỡng nâng cao tay nghề Về đào tạo chính quy, trường hoàn toàn tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia, không được tự do về nội dung chương trình giảng dạy Về bồi dưỡng nâng cao trình độ, không bắt buộc phải cấp văn bằng, chứng chỉ nghề và DN tham gia vào xây dựng các chương trình đào tạo;
- Phương pháp tổ chức đào tạo: Các môn cơ bản - đại cương, các môn lý thuyết chuyên môn, thực hành cơ bản được đào tạo tại trường do GV của trường thực hiện Thực tập sản xuất được tiến hành tại DN với sự tham gia của cán bộ, nhân viên của DN;
- Tài chính: DN khi sử dụng học viên đã tốt nghiệp phải nộp cho trường đào
tạo nghề hoặc cho Nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề) bằng 0,5% quỹ lương
của DN Trong đó, 0,2% cho trường và 0,3% cho cán bộ DN tham gia đào tạo nghề;
- Đánh giá kết quả đào tạo: Việc thi, kiểm tra, tốt nghiệp được thực hiện tại
trường Kiểm tra tay nghề (thi thực hành) được tiến hành tại DN với Hội đồng kiểm
tra bao gồm GV của trường và cán bộ của DN
1.2.1.2 Mô hình đào tạo song tuyến “Dual system”
Trang 30Trong các tài liệu về đào tạo nghề tại Việt Nam, “Dual system” được gọi bằng nhiều cách như “song tuyến”, “song hành”, “kép”… Tuy nhiên, dù được gọi bằng cách nào thì về bản chất nội dung và hình thức của nó vẫn là “kết hợp đào tạo tại trường và DN” Trong phạm vi bài viết này sẽ sử dụng khái niệm “song tuyến” Đào tạo kết hợp theo hình thức song tuyến là hình thức đào tạo nghề cơ bản của Đức và chủ yếu là đào tạo để phục vụ cho DN Đặc điểm cơ bản của đào tạo song tuyến là:
- Xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo: Căn cứ theo chương trình khung thống nhất của Nhà nước, khối cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề xây dựng Chương trình đào tạo lý thuyết và các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp sẽ xây dựng chương trình đào tạo thực hành có định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các DN
- Cơ sở vật chất sư phạm - trang thiết bị thực hành: đào tạo được tiến hành cả
ở trường và DN nên cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo gồm cả của trường và DN
- Cán bộ GV: gồm cả GV của trường và DN, trong đó GV của các trường sẽ dạy các môn lý thuyết
- Tài chính: do cả phía trường và DN đóng góp Tài chính của CSĐT nghề lấy
từ ngân sách Nhà nước và các khoản thu hợp lệ khác Về phía DN sẽ cấp học bổng cho học sinh, đầu tư tuyển cán bộ hướng dẫn thực hành tại DN, đầu tư cơ sở vật chất - sư phạm
- Đánh giá tốt nghiệp: Kết quả thi thực hành quyết định việc tốt nghiệp của học viên, kết quả thi lý thuyết chỉ có giá trị tham khảo Đề thi thực hành do các phòng công nghiệp ra
Ưu điểm của mô hình dạy nghề này là: dạy nghề phù hợp với với nhu cầu của ngành công nghiệp và quá trình đào tạo thúc đẩy tính năng động và linh hoạt của học sinh, sinh viên Mục tiêu của dạy nghề "song tuyến" là dạy các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản và tạo ra cho học viên khả năng lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra các hoạt động nghề nghiệp mà không cần có sự giá sát Việc đào tạo "song tuyến" góp phần tạo sự chuyển biến từ đào tạo sang việc là, tạo công ăn việc là,
Trang 31giảm tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên
Trang 321.2.1.3 Mô hình đào tạo tuần tự
Kết hợp theo mô hình đào tạo tuần tự tức là quá trình đào tạo được chia làm hai giai đoạn và tiến hành ở hai địa điểm là trường và DN: Giai đoạn một đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tất cả các công việc của nghề tại trường; giai đoạn hai là thực hành sản xuất theo từng công việc và thực hành tốt nghiệp tại cơ sở sản xuất trong một thời gian dài
Ưu điểm của mô hình này là đơn giản trong việc tổ chức quá trình đào tạo kết hợp và tận dụng được ưu thế của mỗi bên trong việc kết hợp Tuy nhiên, nhược điểm của nó là học lý thuyết và thực hành cũng như thực hành cơ bản và thực hành sản xuất được tiến hành ở những khoảng thời gian cách xa nhau nên học sinh dễ bị quên những điều đã học
1.2.2 Thực trạng, kinh nghiệm
Bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức, giá trị của sức lao động tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Để nâng cao được chất lượng đào tạo nghề, đòi hỏi người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội, của các DN
Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động LKĐT giữa các trường và DN
đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các nước tiên tiến trên thế giới và được vận dụng vào các chính sách của Việt Nam Điều này được cụ thể hoá trong Luật giáo dục năm 2005, Quy chế trường dạy nghề nhà nước do Bộ Giáo dục đào tạo ban hành, ngày 27 tháng 2 năm 1993, Điều lệ trường cao đẳng nghề do Bộ Lao đông thương binh - xã hội ban hành ngày 04 tháng 01 năm 2007
Cụ thể: Điều 36 Luật giáo dục năm 2005 quy định "Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ"; Điều 9 Quy chế trường dạy nghề nhà nước năm 1993 quy định "Quá trình giáo dục đào tạo phải quán triệt nguyên lý học đi đôi với hành, kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội
Trang 33Thực tế ở Việt Nam chúng ta từ những năm 1995 đến nay, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá công tác dạy nghề nên đã hình thành
mô hình các tập đoàn, tổng công ty, công ty trực tiếp quản lý một số trường đào tạo nghề Điển hình như Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ, Tổng công ty Thép Việt Nam Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghề thuộc DN để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất của DN và nhu cầu của xã hội ở nước ta trong thời gian qua là tất yếu khách quan Là nơi trực tiếp cung cấp lao động qua đào tạo nghề cho DN, phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụng của DN, người học được thực hành ngay trên máy móc, thiết bị đang được sử dụng ở DN
Mặc dù có chủ trương, chính sách như vậy song ở nước ta cho đến nay thực trạng hoạt động LKĐT giữa các CSĐT nghề và DN được đánh giá là vẫn còn yếu kém, chưa đồng bộ và có rất ít các công trình nghiên cứu về vấn đề trên Những nghiên cứu về LKĐT mới chỉ giới hạn trong ngành hoặc trong lĩnh vực hẹp
Ví dụ: Vào những năm 70 của thế kỷ XX, tác giả Đặng Danh Ánh và một số cán bộ thuộc Tổng cục dạy nghề lúc đó đã đi sâu nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy nghề trong các CSĐT nghề
Năm 1993, tác giả Trần Khánh Đức nghiên cứu vấn đề "Hoàn thiện đào tạo nghề tại xí nghiệp" Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các trường, lớp dạy nghề đặt tại đơn vị sản xuất và trong một số lĩnh vực về bưu chính viễn thông và hóa chất Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ đi sâu tìm hiểu: "Cơ sở lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và cơ sở sản xuất"
Năm 2004, trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội có đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố: "Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng"
Trong lĩnh vực đào tạo nghề, CSĐT nghề và các DN có thể hợp tác, liên kết trên nhiều khía cạnh khác nhau
Về cơ bản, có thể đánh giá mối liên kết này ở từng nội dung như sau:
1.2.2.1 Liên kết trong xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo
Mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo của các trường hiện nay chưa thật sát với yêu cầu thực tiễn, chủ yếu được xây dựng trên cơ sở chương trình
Trang 34đào tạo của Nhà nước ban hành mà không có sự tham gia, thảo luận của khối DN Thời lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng… được qui định trong các chương trình
có tỷ lệ thay đổi rất nhỏ và thường là qui định cứng khiến cho nội dung chương trình đào tạo mất đi tính linh hoạt và không kịp bám sát thực tiễn
1.2.2.2 Liên kết về đội ngũ GV và CB quản lý
Mặc dù thiếu hụt về số lượng cũng như trình độ của GV dạy nghề, đặc biệt là GV dạy thực hành nhưng các CSĐT nghề vẫn chưa huy động hay tranh thủ được sự tham gia của các kỹ sư và thợ bậc cao tại các DN Hầu hết các quá trình tổ chức đào tạo nghề không có sự tham gia giảng dạy của những người bên ngoài mà chỉ do GV dạy nghề của các cơ sở đào tạo thực hiện cả về đào tạo
lý thuyết và hướng dẫn thực tập sản xuất Cán bộ quản lý các hoạt động đào tạo
ở các trường cũng chỉ bao gồm những người trong biên chế mà không có sự tham gia, tư vấn từ cán bộ quản lý từ bên ngoài
1.2.2.3 Liên kết về tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị
Nguồn tài chính chủ yếu của các CSĐT nghề là từ ngân sách nhà nước đối với các trường công lập và từ nguồn tự có đối với các trường thuộc loại hình khác Với khả năng tài chính hạn hẹp nhưng các CSĐT nghề đều phải tự mua sắm cơ sở vật chất - trang thiết bị mà hầu như không có sự đầu tư của giới DN
Trong những năm gần đây, một số trường đã và đang huy động nguồn tài chính từ các DN thông qua các hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xin học bổng… Các CSĐT nghề cũng chủ động liên hệ với phía DN để học sinh tới thực tập sản xuất hoặc thực tập tốt nghiệp nhằm tận dụng cơ sở vật chất - trang thiết
bị của họ, tuy nhiên con số này rất nhỏ
Nhìn chung, giới DN chưa ý thức được trách nhiệm đóng góp với CSĐT nghề
Họ sử dụng sản phẩm của đào tạo nghề song không có trách nhiệm trở lại với các cơ
sở đào tạo
1.2.2.4 Liên kết về tuyển sinh, đánh giá tốt nghiệp và việc làm
Việc tuyển sinh và đánh giá tốt nghiệp trong đào tạo nghề hầu như chỉ được thực hiện bởi một phía là cơ sở đào tạo, ngoại trừ một số DN hợp đồng với trường
để đào tạo cán bộ của mình Trong hội đồng đánh giá tốt nghiệp chưa có đại diện từ phía DN Điều này dẫn đến việc HSSV tốt nghiệp loại tốt nhưng nhiều khi chưa thoả mãn yêu cầu của DN
Trang 35Sau khi tốt nghiệp, hầu hết HSSV tự đi tìm việc làm Tình trạng thiếu thông tin về thị trường lao động, thiếu sự liên hệ hợp tác giữa CSĐT nghề và DN để tuyển
dụng theo yêu cầu thực tế dẫn đến việc cung, cầu (về lao động qua đào tạo) không
gặp nhau
Tóm lại, quá trình đào tạo nghề ở Việt Nam hiện nay còn thiếu sự hợp tác giữa
CSĐT nghề và các DN Một số ít cơ sở đào tạo có sự liên kết với các DN nhưng chỉ mang tính nhỏ lẻ, thiếu đồng bộ, hiệu quả mang lại chưa cao Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy nghề thì phải tăng cường hơn nữa sự liên kết giữa CSĐT nghề và các DN
1.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn tại Việt Nam và thế giới
Từ kinh nghiệm phối hợp, liên kết giữa CSĐT nghề và DN trong dạy nghề của một số nước trên thế giới cũng như thực trạng LKĐT tại Việt Nam, tác giả có thể rút ra một số bài học sau:
- Đa dạng hóa các cấp đào tạo và các loại hình đào tạo, trong đó hình thức LKĐT nghề giữa CSĐT nghề và DN là hướng cần được ưu tiên;
- Cần nâng cao trách nhiệm của DN, đưa DN vào cuộc, cùng với CSĐT nghề tham gia một cách toàn diện vào quá trình đào tạo như: xác định mục tiêu, xây dựng nội dung chương trình đào tạo, lập kế hoạch sử dụng trang thiết bị, đội ngũ GV, việc thực hành, thực tập tại DN
- Thực tế cho thấy, đối với những GV tốt nghiệp đại học nhưng chưa qua thực
tế thì chỉ giảng tốt phần lý thuyết cơ sở, lý thuyết chuyên môn chứ chưa đáp ứng tốt phần đào tạo kỹ năng cho HSSV Điều đó nói lên sự cần thiết phải phối hợp với DN
để tận dụng đội ngũ cán bộ kỹ thuật của DN trong giảng dạy thực hành và hướng dẫn thực tập
- Cần có sự phối hợp giữa CSĐT nghề và DN trong việc xây dựng nội dung chương trình, sử dụng trang thiết bị là hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các CSĐT nghề
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác quản lý LKĐT nghề giữa CSĐT và DN dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng (khó khăn, thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân) của công tác quản lý LKĐT giữa Trường cao đẳng nghề Phú Thọ và DN trên địa bàn tỉnh phú Thọ là gì?
- Tăng cường công tác quản lý LKĐT giữa Trường cao đẳng nghề Phú Thọ
số liệu chưa xử lý (còn gọi là số liệu thô) hoặc số dữ liệu đã xử lý Như vậy, số liệu
thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập
Các số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn này bao gồm:
- Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia là lãnh đạo các doanh nghiệp, các cán
bộ, giáo viên có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên kết đào tạo
Trang 37- , các báo cáo khoa học về nâng cao chất lượng liên kết đào tạo để xây dựng cơ sở cho việc nghiên cứu
- Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là các bài báo cáo hay luận
văn của các học viên khác (khóa trước) trong trường hoặc ở các trường khác
2.2.1.2 Mô tả phương pháp thu thập số liệu sơ cấp được sử dụng
Để thu thập được số liệu thứ cấp phục vụ quá trình tính toán, nghiên cứu, đánh giá hoạt động quản lý LKĐT giữa nhà trường với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tác giả đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra và phát ra cho đối tượng điều tra sau đó thu về và tiến hành sử lý số liệu Trình tự theo các bước như sau:
* Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu điều tra
Phiếu số 1: Dành cho các CB quản lý đào tạo, GV giảng dạy của nhà trường
Nội dung bao gồm:
- Đánh giá về hiệu quả của các hình thức tổ chức đào tạo của trường
- Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của nhàtrường
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên của nhà trường
- Đánh giá thực trạng về mức độ và hiệu quả quan hệ giữa nhà trường và các doanh nghiệp
Phiếu số 2: Dành cho CB quản lý, GV dạy thực hành của DN có hoạt động
LKĐT
Nội dung bao gồm:
- Đánh giá về năng lực chuyên môn của HSSV tốt nghiệp hiện đang làm việc tại DN
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của người được đào tạo khi có
sự liên kết
- Dự báo nhu cầu nhân lực của DN trong thời gian tới
- Đánh giá thực trạng về mức độ và hiệu quả quan hệ giữa đơn vị mình với
Trang 38nhà trường trong thời gian qua
Phiếu số 3: Dành cho HSSV đã tốt nghiệp của nhà trường
Nội dung bao gồm:
+ Công việc hiện tại
+ Thời gian tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp
+ Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp
+ Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và phương tiên giảng dạy
+ Đánh giá thực trạng về mức độ quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp + Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp tới chất lượng liên kết đào tạo
2 2
S t N
S t N n
S2 - Phương sai của tổng thể chung
Do quĩ thời gian, kinh phí và qui mô của luận văn còn hạn chế, Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng để chia đối tượng nghiên cứu thành các tổ (nhóm), sau đó trong từng tổ (nhóm), tác giả dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên giản đơn để chọn ra các đơn vị của mẫu Đơn vị của mẫu chọn ra ở mỗi tổ (nhóm) lấy theo số lượng của luận văn đã bảo vệ thành công trước đó mà tác giả tham khảo:
* Đối với đối tượng điều tra là đội ngũ CB, GV của nhà trường, tác giả phân
Trang 39thành 3 tổ: tổ CB quản lý LKĐT, tổ GV chỉ giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành và
tổ GV dạy cả lý thuyết và thực hành
* Đối với đối tượng điều tra là CB quản lý LKĐT và GV giảng dạy thực hành của DN có liên kết đào tạo, tác giả phân thành 3 tổ là: Tổ CB quản lý LKĐT, tổ GV giảng dạy thực hành và tổ CB quản lý LKĐT đồng thời là GV giảng dạy thực hành
Theo sự giới thiệu ngẫu nhiên của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, tác giả chọn 5 DN là: Công ty cổ phần may và xuất nhập khẩu Phú Thọ; Công ty cổ phần may Vĩnh Phú; Công ty TNHH một thành viên du lịch, dịch vụ, thương mại Phương Đông; Công ty giấy Việt Trì; Công ty TNHH Miwon Việt Nam Mỗi Công
ty, tác giả phát 6 phiếu điều tra cho các đối tượng phù hợp với tiêu chí phân tổ của đối tượng là CB, GV của DN
Theo sự giới thiệu ngẫu nhiên của phòng Đào tạo - Khoa học nhà trường, tác giả chọn 30 đối tượng điều tra phù hợp với tiêu chí phân tổ của CB, GV của trường
Các đối tượng điều tra là CB, GV của nhà trường và của DN, tác giả dùng
phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp (personal interviews) Tác giả gửi trước
phiếu điều tra qua bưu điện hoặc internet để đối tượng điều tra xắp xếp thời gian và chuẩn bị tài liệu và suy nghĩ trước những vấn đề trong phiếu điều tra Sau đó tác giả hẹn ngày, giờ gặp và điều tra phỏng vấn trực tiếp
* Ưu, nhược điểm:
Do gặp mặt trực tiếp nên tác giả có thể thuyết phục đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp với lời nói
để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra Do đó
số phiếu thu về đạt 100% so với số phiếu phát ra
Tuy nhiên: Chi phí cho điều tra cao (đi lại, ngoại giao), mất nhiều thời gian
và công sức Nên do qui mô của luận văn, do thời gian làm luận văn có hạn và kính phí không cho phép nên tác giả chọn đối tượng này là 30 là CB quản lý LKĐT, GV
Trang 40dạy thực hành của DN có tham gia LKĐT và 30 là CB quản lý LKĐT, GV của nhà trường, có bảng phân bổ cụ thể và kết quả thu về cho từng tổ, nhóm sau
* Đối với đối tượng là HSSV đã tốt nghiệp tại Trường, tác giả căn cứ vào năm HSSV tốt nghiệp, tác giả phân thành 3 tổ: tổ HSSV tốt nghiệp năm 2011, tổ HSSV tốt nghiệp năm 2012 và tổ HSSV tốt nghiệp năm 2013 Trong từng tổ, tác giả lại chia phân thành các nhóm theo trình độ đào tạo: nhóm có trình độ đào tạo sơ cấp
nghề (gồm các lớp ngắn hạn, dạy nghề nông thôn…), nhóm có trình độ đào tạo
trung cấp nghề và nhóm có trình độ đào tạo cao đẳng nghề
Đối với đối tượng điều tra là các em HSSV, do các em đã ra trường và đang công tác ở nhiều địa bàn khác nhau, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng
thư (mail interview) Tác giả gửi phiếu điều tra kèm phong bì trả lời (đã dán tem)
cho đối tượng điều tra qua bưu điện và đợi kết quả điều tra qua đường bưu điện
Ưu, nhược điểm:
Có thể điều tra với số lượng lớn HSSV, có thể đề cập đến nhiều vấn đề riêng
tư tế nhị, có thể dùng hình ảnh minh hoạ kèm với bảng câu hỏi Thuận lợi cho người trả lời vì họ có thời gian để suy nghĩ kỹ câu trả lời, họ có thể trả lời vào lúc rảnh rỗi
Chi phí điều tra thấp; chi phí tăng thêm thấp, vì chỉ tốn thêm tiền gửi thư, chứ không tốn kém tiền đi lại và ngoại giao
Tuy nhiên, tỷ lệ trả lời thường thấp, mất nhiều thời gian chờ đợi thư đi và thư hồi âm, không kiểm soát được người trả lời, người trả lời thư có thể không đúng đối tượng mà ta nhắm tới…
Do qui mô của luận văn, do thời giam làm luận văn có hạn nên tác giả chọn đối tượng này là 200 em, có bảng phân bổ và kết quả thu về cụ thể cho từng tổ, nhóm sau