1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

116 834 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, đề tài xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung họ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ QUANG TUẤN

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ QUANG TUẤN

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60-14-01-14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DỤC QUANG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ và tên tác giả

NGÔ QUANG TUẤN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu lý luận, thực tiễn, luận văn đã được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, bạn

bè đồng nghiệp và với sự cộng tác của lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục

và Đào tạo huyện Hiệp Hòa; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường trung học cơ sở

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng quản

lý đào tạo sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Thường trực Huyện uỷ - HĐND - UBND huyện Hiệp Hòa; lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hiệp Hòa; Ban Thường vụ Đảng ủy xã Hợp Thịnh

đã quan tâm động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Luận văn hoàn thành là kết tinh của sự tận tâm giảng dạy, động viên, giúp

đỡ tận tình của các thầy cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, Khoa Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và quá trình học tập nghiên cứu của bản thân

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thày, cô giáo

trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Dục Quang

đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, trau dồi cho tôi những phương pháp nghiên cứu khoa học và kiến thức khoa học quản lý hết sức bổ ích

Mặc dù đã rất nhiều cố gắng, song với một khoảng thời gian không dài

và do khả năng còn có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp đóng góp, giúp đỡ để luận văn tiếp tục được bổ sung và ngày càng hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Quang Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 8

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quy hoạch 10

1.2.2 Một số khái niệm có liên quan đến quy hoạch 11

1.3 Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 15

1.3.1 Khái niệm về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 15

1.3.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 16

1.3.3 Nội dung của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 17

Trang 6

1.3.4 Vai trò, vị trí, mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển giáo dục và

đào tạo với phát triển kinh tế địa phương 18

1.4 Giáo dục trung học cơ sở 18

1.4.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo dục trung học cơ sở 18

1.4.2 Quy mô giáo dục trung học cơ sở 19

1.4.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục trung học cơ sở 19

1.4.4 Dự báo trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 20

1.4.5 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 23

1.5 Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 29

1.5.1 Chiến lược phát triển giáo dục của nước ta giai đoạn 2011 - 2020 29

1.5.2 Một số định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Bắc Giang 31

1.5.3 Những định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THCS VÀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS CỦA HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 37

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 38

2.2 Thực trạng giáo dục trung học cơ sở của huyện Hiệp Hoà 38

2.2.1 Tình hình chung về phát triển giáo dục của huyện Hiệp Hoà 38

2.2.2 Tình hình giáo dục trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa 40

2.2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 46

Trang 7

2.3 Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở của huyện Hiệp Hòa trong thời gian qua 54

2.3.1 Đánh giá chung 54

2.3.2 Thực trạng về tuyển chọn, sử dụng và quản lý giáo viên trung học cơ sở 55

2.3.3 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở 59

2.3.4 Thực trạng bổ sung giáo viên trung học cơ sở hàng năm 60

2.3.5 Thực trạng về thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên trung học cơ sở 61

2.4 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 61

2.4.1 Về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 61

2.4.2 Về công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

Chương 3 XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG TRONG TÌNH HÌNH HIỆN NAY 65

3.1 Dự báo quy mô học sinh, trường, lớp bậc trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 65

3.1.1 Dự báo quy mô học sinh 65

3.1.2 Dự báo quy mô trường, lớp 67

3.2 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 69

3.2.1 Quy hoạch về số lượng, cơ cấu giáo viên bộ môn trung học cơ sở 69

3.2.2 Phương hướng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong thời gian tới 72

3.2.3 Phương hướng khắc phục những hạn chế, yếu kém 73

3.3 Các nguyên tắc định hướng cho việc đề ra các biện pháp thực hiện quy hoạch 74

Trang 8

3.4 Các biện pháp thực hiện quy hoạch 75

3.4.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với việc xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 75

3.4.2 Phấn đấu từng bước đáp ứng quy mô, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 78

3.4.3 Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 80

3.4.4 Thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhà nước, của địa phương đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 82

3.4.5 Huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 83

3.4.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục 85

3.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.6 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 1

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh bậc trung học cơ sở huyện

Hiệp Hòa từ năm học 2008 - 2009 đến nay 41 Bảng 2.2: Dân số trong độ tuổi từ 11 -14 tuổi và số lượng học sinh trung

học cơ sở của huyện Hiệp Hòa từ năm học 2008 - 2009 đến nay 41 Bảng 2.3: Thống kê số lớp và số học sinh trung học cơ sở của huyện

Hiệp Hòa năm học 2013 - 2014 theo từng trường 42 Bảng 2.4: Thống kê tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật từ

năm học 2008 - 2009 đến nay 44 Bảng 2.5: Kết quả xếp loại học tập của học sinh trung học cơ sở từ năm

học 2008 - 2009 đến nay 44 Bảng 2.6: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trung học cơ sở từ

năm học 2008 - 2009 đến nay 45 Bảng 2.7: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học và tốt nghiệp trung

học cơ sở từ năm học 2008 - 2009 đến nay 45 Bảng 2.8: Thống kê số lượng cán bộ quản lý và giáo viên trung học cơ

sở từ năm học 2008 - 2009 đến nay 46 Bảng 2.9: Sự phân bố đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo từng

trường năm học 2013 - 2014 47 Bảng 2.10: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trung học cơ sở

theo độ tuổi và giới tính từ năm học 2008 - 2009 đến nay 48 Bảng 2.11: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trung học cơ sở

theo trình độ chuyên môn từ năm học 2008 - 2009 đến nay 49 Bảng 2.12: Số lượng giáo viên bộ môn trung học cơ sở năm học 2013-2014 50 Bảng 2.13: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về đội ngũ giáo viên

trung học cơ sở theo cơ cấu bộ môn 50 Bảng 2.14: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề

nghiệp về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện 51

Trang 11

Bảng 2.15: Đánh giá về thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội

ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa 54 Bảng 2.16: Đánh giá thực trạng về tuyển chọn, sử dụng và quản lý đội

ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa 57 Bảng 2.17: Thực trạng bổ sung giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp

Hòa từ năm học 2008 - 2009 đến nay 60 Bảng 2.18: Đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên

trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa 61 Bảng 3.19: Dân số (độ tuổi 11-14), số lượng học sinh và tỷ lệ học sinh trung

học cơ sở huyện Hiệp Hòa từ năm học 2009 - 2010 đến nay 66 Bảng 3.20: Dự báo dân số độ tuổi từ 11- 14 tuổi trong thời gian tới 67 Bảng 3.21: Dự báo quy mô học sinh trung học trung học cơ sở của

huyện Hiệp Hòa theo phương pháp ngoại suy xu thế 67 Bảng 3.22: Dự báo số lượng học sinh và số lớp trung học cơ sở huyện

Hiệp Hòa thời gian tới theo từng trường 68 Bảng 3.23: Dự báo số lượng giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa 69 Bảng 3.24: Dự báo số lượng giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa

chia theo từng trường 70 Bảng 3.25: Quy hoạch giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa theo

cơ cấu bộ môn thời gian tới 71 Bảng 3.26: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất 88

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, chiến lược, kế

hoạch và dự báo 15

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Giáo dục và đào tạo có sứ mạng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đồng thời, giáo dục và đào tạo cũng chính là nhân tố quan trọng hàng đầu tạo ra những giá trị của con người, hoàn thiện nhân cách con người, góp phần giữ vững sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng Vì vậy, giáo dục và đào tạo luôn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới

Ngay từ những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta đã xác định "khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu" (Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội năm 1991) Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh và khẳng định: Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân và là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đầu tư cho giáo dục và đào tạo phải được ưu tiên và đi trước Mục tiêu cốt lõi của giáo dục và đào tạo là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực con người Việt Nam Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới năm 2020, định hướng tới năm 2030 là: Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng và hiệu quả giáo dục; khắc phục dứt điểm các yếu kém kéo dài Giáo dục và đào tạo con người Việt Nam yêu đất nước, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

Để thực hiện được mục tiêu trên, bên cạnh việc phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc nhận thức, tư duy về giáo dục và đào tạo; về công tác quản lý giáo dục; về nội dung phương pháp giáo dục; hình thức và phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục; cơ chế, chính sách đầu tư tài chính thì việc quy hoạch, phát triển và

Trang 13

nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ngày càng vững mạnh, đủ sức để hoàn thành nhiệm vụ đóng vai trò hết sức quan trọng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI khẳng định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục là giải pháp đột phá, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt"

Quy hoạch góp phần thực hiện đường lối chiến lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo Quy hoạch là bước cụ thể hoá chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hoá quy hoạch

Chiến lược giáo dục muốn trở thành hiện thực và đạt được những mục tiêu đề ra trước hết phải trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch cụ thể Nghị quyết hội nghị Trung ương 2 (khoá VIII) chỉ rõ một trong các biện pháp đổi mới công tác quản lý giáo dục và đào tạo là: "Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng" [13;42] Trong Luật Giáo dục đã được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, tại Chương VII, Điều 99 có chỉ rõ nội dung quản lý nhà nước về giáo dục là phải xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

Để nâng cao chất lượng giáo dục thì đội ngũ giáo viên đóng vai trò hết sức quan trọng Sự phát triển về quy mô giáo dục cũng sẽ kéo theo đòi hỏi sự phát triển của đội ngũ giáo viên Một trong những nội dung quan trọng trong quy hoạch phát triển giáo dục là vấn đề quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên Nếu có được đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ

về cơ cấu sẽ làm cho chất lượng giáo dục được nâng lên Nghị quyết số

Trang 14

37/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội cũng nhấn mạnh: "Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp Hoàn thiện

cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" [24;43]

1.2 Hiệp Hòa là một huyện trung du, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang Toàn huyện hiện có 26 trường trung học cơ sở và 01 trường tiểu học-trung học cơ sở trên địa bàn 26 xã, thị trấn Trong những năm qua, giáo dục nói chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng của huyện Hiệp Hòa đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở từng bước được cải thiện cả về

số lượng và chất lượng Tuy nhiên, trước đòi hỏi của sự phát triển trong giai đoạn hiện nay thì đội ngũ giáo viên trung học cơ sở vẫn còn có những bất cập như: chưa đảm bảo về chất lượng và bất hợp lý về cơ cấu các bộ môn, sự phân

bố chưa đồng đều giữa các trường trong huyện

Trong thời gian tới, quy mô phát triển giáo dục trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa có nhiều thay đổi, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa có những biến động nhất định Vì vậy việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đảm bảo đủ

về số lượng, mạnh về chất lượng, có cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở của huyện trong thời gian tới là hết sức cần thiết

Trong thời gian qua, đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục trung học cơ sở nói chung

và quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở nói riêng Tuy nhiên

ở mỗi địa phương, do điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm địa lý khác nhau nên công tác quy hoạch cũng khác nhau Từ trước đến nay, huyện Hiệp Hòa, tỉnh

Trang 15

Bắc Giang chưa có công trình nghiên cứu về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở sẽ

là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để phát triển, bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa trong thời gian tới

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài "Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang" làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, đề tài xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển giáo dục trung học cơ sở ở địa phương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đã có những kết quả Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế dẫn đến đội ngũ giáo viên ở một số trường còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, cơ cấu chưa hợp lý do nhiều nguyên nhân Nếu xây dựng được một quy hoạch sát thực sẽ góp phần làm cho đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở của huyện Hiệp Hòa phát triển cân đối, toàn diện, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển giáo dục trung học cơ sở của huyện

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở và thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

5.3 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa và đề xuất những biện pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của địa phương

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Đề tài nghiên cứu quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở ở 26 trường trung học cơ sở và 01 trường tiểu học - trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong tình hình hiện nay

6.2 Khách thể khảo sát thực trạng

- 100 giáo viên ở 10 trường trung học cơ sở

- 65 cán bộ quản lý giáo dục trung học cơ sở

- 06 lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo

6.3 Khách thể khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

- 65 cán bộ quản lý giáo dục trung học cơ sở

- 06 lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận, văn bản

Tổng hợp, phân tích một số văn bản của Đảng, Nhà nước, các tài liệu lý luận (sách, báo, các bài viết của một số tác giả, một số luận văn thạc sỹ ) về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giáo dục, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 17

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Điều tra về thực trạng, xác định những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (phẩm chất, năng lực ), quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang

7.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn tìm hiểu thực trạng và tìm hiểu những hạn chế, yếu kém của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (số lượng, chất lượng, cơ cấu ) và công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở; nắm bắt phương hướng khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thời gian tới

7.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phân tích, đánh giá thực trạng qua các nguồn thông tin thu được như: báo cáo, kết quả phỏng vấn, kết quả điều tra bằng bảng hỏi Từ đó hệ thống hoá, tổng kết kinh nghiệm và rút ra một số kết luận làm cơ sở để xây dựng quy hoạch; đề xuất các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa

7.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Lấy ý kiến đánh giá về thực trạng, về những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở và thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Tổng hợp, phân tích, đưa ra các biện pháp cần thiết và khả thi nhất để thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa trong tình hình hiện nay

7.6 Phương pháp dự báo giáo dục

- Phương pháp ngoại suy xu thế (Phân tích kỹ ở chương 1)

7.7 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

- Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu do Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ, Chi cục Thống kê cung cấp; số liệu thu được từ phiếu điều tra

Trang 18

- Dùng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, phân tích, xử lý các

số liệu, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận về từng nội dung cụ thể

- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để thực hiện quy hoạch

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng giáo dục THCS và xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong tình hình hiện nay

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã ý thức rõ việc dùng người là quốc sách Mặc dù không phải là nguyên nhân duy nhất nhưng nó có tác dụng trực tiếp đến sự tồn vong của quốc gia, sự trường tồn và phát triển của dân tộc Phát huy truyền thống và phương sách dùng người của ông cha ta để lại, Đảng ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề cán bộ, coi cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng Điều đó đã được khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết, Chỉ thị của các cấp uỷ Đảng

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc",

"Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém" Để có được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong từng giai đoạn, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế thì công tác quy hoạch cán bộ là hết sức quan trọng

Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước khẳng định: "Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài" [14;82]

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ cần phải "làm tốt công tác quy hoạch và tạo nguồn cán bộ, chú ý cán bộ nữ và cán bộ các dân tộc thiểu

Trang 20

bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài, dù là đảng viên hay người ngoài Đảng" [16;51]

Đối với việc phát triển giáo dục và đào tạo thì vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên là hết sức cần thiết Trong thời gian qua đã

có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về vấn đề này, nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực để làm tốt công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên như:

- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tỉnh Hà Tây giai đoạn 2002- 2010 (Luận văn thạc sỹ của Lê Xuân Trung, năm 2000)

- Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm

2010 (Luận văn thạc sỹ của Lê Thị Nam, năm 2003)

- Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 (Luận văn thạc sỹ của Ngô Thượng Chính, năm 2004)

- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương đến năm 2015 (Luận văn thạc sỹ của Đinh Quốc Khánh, năm 2005)

- Cơ sở khoa học của Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2008- 2015 (Luận văn thạc sỹ của Phạm Trung Kiên, năm 2008)

Với từng đề tài, các tác giả đã tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quy hoạch phát triển giáo dục, quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ở các bậc học nơi mình công tác; đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt hơn quy hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ở địa phương mình Tuy nhiên, ở mỗi địa phương có những đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau nên việc thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục cũng có sự khác nhau, không thể

áp dụng máy móc, cứng nhắc kinh nghiệm ở địa phương này sang địa phương

khác Vì vậy, việc nghiên cứu "Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang" là hết sức cần thiết nhằm đáp

ứng yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của huyện trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước và hội nhập quốc tế

Trang 21

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quy hoạch

Quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn, tạo ra những cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, cụ thể hoá các chiến lược nhằm xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Quan điểm về quy hoạch của các nước trên thế giới cũng có nhiều cách hiểu khác nhau:

Vương quốc Anh, quy hoạch được hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hoá

có kiểm soát các đối tượng trong một khoảng không gian được xác định

Cộng hoà Pháp, quy hoạch được hiểu là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện theo lãnh thổ

Trung Quốc, quy hoạch được hiểu là quá trình dự báo kế hoạch phát triển, là chiến lược quyết định các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra,

từ đó quyết định các mục tiêu mới và biện pháp mới

Hàn Quốc coi quy hoạch là xây dựng chính sách phát triển với hai nội dung cơ bản là: dự báo phát triển và bố trí sắp xếp hợp lý hoạt động của hệ thống theo thời gian và không gian nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Các nhà khoa học ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu (cũ) quan niệm rằng quy hoạch chính là tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất

Đối với Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng của tác giả Nguyễn Văn Đạm thì: "Quy hoạch là nghiên cứu một cách có hệ thống việc áp dụng chương trình, phương pháp và các biện pháp thực hiện một công trình lớn".[12;673]

Như vậy, có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hoá chiến lược ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và căn cứ để xây dựng kế hoạch Nó có nhiệm

vụ góp phần thực hiện đường lối chiến lược phát triển, tăng cơ sở khoa học và thực tiễn việc ra quyết định, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây

Trang 22

dựng kế hoạch Đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo Quy hoạch là bước cụ thể hoá chiến lược, còn kế hoạch là bước

cụ thể hoá của quy hoạch

Quy hoạch phát triển giáo dục là luận cứ khoa học về sự phát triển của giáo dục, làm cơ sở cho việc xác định các kế hoạch cụ thể để phát triển giáo dục trong tương lai

1.2.2 Một số khái niệm có liên quan đến quy hoạch

Khi nghiên cứu về quy hoạch chúng ta không thể xem xét một cách độc lập mà cần phải xem xét trong mối quan hệ với các khái niệm có liên quan như: đường lối, chiến lược, kế hoạch và dự báo Quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chiến lược phát triển Tăng cường cơ sở khoa học cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách, nhằm phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch; đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ

sở những tiên đoán Khi xem xét các khái niệm trên tổng thể phạm vi các thành

tố thì chúng có mối liên hệ biện chứng với quy hoạch một cách chặt chẽ

1.2.2.1 Đường lối

Đường lối là công cụ chỉ đạo ở mức cao nhất, tổng hợp và khái quát nhất, trong đó nêu được mục tiêu của toàn hệ thống, đó là những định hướng lớn và khả năng các nguồn lực huy động để thực hiện mục tiêu

Đường lối giáo dục của Đảng ta là phương hướng cơ bản có ý nghĩa chỉ đạo lâu dài, nó được thể hiện qua các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục Đó

là xây dựng nền giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện giáo dục toàn diện dựa trên nền tảng các thành tựu khoa học công nghệ, những giá trị văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại; xã hội hoá giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; phối hợp giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội; xây dựng một nền giáo dục phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; lấy mục tiêu đào tạo nhân lực làm trọng tâm; xây dựng một nền giáo dục vừa đáp

Trang 23

ứng nhu cầu học tập của mọi người, vừa có một cơ sở giáo dục và đào tạo chất lượng cao đạt chuẩn khu vực và quốc tế; từng bước phát triển giáo dục và đào tạo dựa trên các phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin; đặc biệt coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

Như vậy, có thể hiểu chiến lược là sự cụ thể hóa đường lối ở toàn hệ thống nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong điều kiện nguồn lực, không gian, thời gian nhất định với những giải pháp cụ thể

1.2.2.3 Kế hoạch

"Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành" [37;485]

Theo Trần Quốc Thành "Kế hoạch là chương trình (phương án) hành động trong tương lai hướng vào việc thực hiện một mục tiêu nào đó Lập kế hoạch là lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương lai cho

bộ phận hoặc từng bộ phận trong bộ máy quản lý" [27;25]

Kế hoạch là chương trình hành động, là sự cụ thể hoá việc thực hiện mục tiêu trong không gian, thời gian và điều kiện nguồn lực nhất định, có sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả có thể đánh giá và định lượng được với nguồn lực được sử dụng tối ưu

Trang 24

1.2.2.4 Dự báo

Dự báo là yếu tố vốn có của hoạt động con người Ngay từ thuở mới xuất hiện trên trái đất thì con người đã phải làm dự báo để sinh tồn và phát triển Thuật ngữ "dự báo" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp - progrossis - có nghĩa là biết trước và được chia thành ba loại: hiện tượng tự nhiên (thời tiết, nhật thực, nguyệt thực ), hiện tượng xã hội (sự xuất hiện và kết thúc của các cuộc chiến tranh; sự hưng thịnh, suy vong của thể chế chính trị ), hiện tượng về đời sống

xã hội (khả năng giàu có, bệnh tật, sinh tử, phát đạt của dòng họ )

Từ cổ xưa dự báo đã được áp dụng trong cuộc sống hằng ngày nhưng nó mang nặng màu sắc thần bí, tôn giáo, thể hiện qua lời tiên tri hay bói toán Đến thế kỷ thứ XVI, XVII, khi các bộ môn khoa học tự nhiên (toán học, vật lý, hóa học, thiên văn học) phát triển thì dự báo có tính khoa học dần dần xuất hiện và phát triển thành một bộ môn khoa học độc lập, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống xã hội

Có nhiều cách hiểu khác nhau về dự báo: Theo Từ điển tiếng Việt "dự báo là báo trước về tình hình có nhiều khả năng sẽ xảy ra, dựa trên cơ sở số liệu sẵn có" [37;269] Theo Đỗ Văn Chấn, "dự báo được hiểu là những kiến giải có căn cứ khoa học về trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau" [10;19]

Khi nghiên cứu khoa học dự báo, chúng ta thấy rằng: Dự báo là tiên đoán

có căn cứ khoa học mang tính chất xác suất về mức độ, nội dung, các mối quan

hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu, hoặc là về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã đề ra trong tương lai

Dựa trên những nhận thức về quy luật vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy, người ta xác lập những thông tin có căn cứ khoa học về các trạng thái của đối tượng dự báo trong tương lai, vạch ra những con đường khác nhau với mức độ tin cậy nhất Dự báo sẽ tạo ra tiền đề cho việc xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học

Trang 25

Như vậy, dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính xác suất

về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu khoa học về cách thức với thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đề ra trong tương lai

Đặc trưng của dự báo là mang tính xác suất Xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tương lai với mức độ tin cậy nhất và dự tính được các điều kiện khách quan để thực hiện nó Dự báo là cơ sở nền tảng cho việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược Khi đó dự báo phải thiết lập được các phương án xác định được xu hướng phát triển, các mục tiêu có thể đạt được, từ đó xây dựng quy hoạch và chương trình hành động Ngược lại, trong khi thực hiện quy hoạch phải đặc biệt quan tâm tới sự cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực, sự đồng bộ giữa các nguồn lực khác nhau trong phạm vi không gian, thời gian nhất định Nếu gặp phải những tác động bất thường thì phải xem xét tới việc điều chỉnh dự báo

1.2.2.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, chiến lược, quy hoạch và

dự báo

Với cách hiểu về các khái niệm nêu trên, chúng ta thấy rằng đường lối, chiến lược, kế hoạch và dự báo có mối quan hệ mật thiết với nhau Vì vậy, khi nghiên cứu về quy hoạch chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, dự báo và kế hoạch

Đường lối là cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và

là cơ sở, định hướng cho dự báo Ngược lại, dự báo giúp cho việc xây dựng đường lối được chính xác và đúng đắn

Chiến lược là cụ thể hoá đường lối; định ra kế hoạch phát triển trong thời gian dài; là nền tảng để xây dựng quy hoạch

Quy hoạch là sự cụ thể hoá của chiến lược, là giải pháp, cách thức sắp xếp,

bố trí thực hiện theo chiến lược đã định nhằm thực hiện mục tiêu của chiến lược Quy hoạch là nền tảng để xây dựng kế hoạch thành một thể thống nhất, hợp lý trong quá trình vận hành thực hiện mục tiêu; là cơ sở để các kế hoạch được xây dựng và thực hiện

Trang 26

Quy hoạch khác kế hoạch ở chỗ: Quy hoạch bao gồm một số kế hoạch gắn liền với nhau diễn ra trong một khoảng thời gian Tính dự báo, dự đoán đối với quy hoạch ở mức cần thiết Quy hoạch cũng phải căn cứ vào định mức, song định mức cũng phải điều chỉnh căn cứ vào mức biến động của các yếu tố ảnh hưởng

Dự báo là công cụ, là phương tiện cho việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch

và chiến lược Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lược phát triển

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối,

chiến lược, kế hoạch và dự báo

1.3 Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

1.3.1 Khái niệm về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Quy hoạch phát triển các ngành là một bộ phận của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung Căn cứ vào khái niệm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta thấy rằng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

là một bộ phận của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Dựa trên sự đánh giá, phân tích thực trạng giáo dục và đào tạo; những thuận lợi và khó khăn;

Trang 27

ưu điểm và hạn chế, yếu kém; đồng thời, dựa trên những dự đoán, tìm hiểu

xu thế phát triển về giáo dục và đào tạo để xác định quan điểm, phương hướng, mục tiêu, các nguồn lực của giáo dục và đào tạo trong tương lai Thông qua đó cũng đưa ra các phương pháp, giải pháp phát triển, phân bố hệ thống giáo dục và đào tạo, chỉ rõ những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên để đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, từng vùng và từng lãnh thổ

1.3.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

1.3.2.1 Mục đích

Mục đích cơ bản của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, kế hoạch phát triển của ngành, của các ngành khác và của địa phương; nhất là phục vụ cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn, trung và ngắn hạn

- Khi xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo phải đảm bảo yêu cầu phù hợp với quy hoạch của các ngành có liên quan

- Phải phù hợp với quy mô, cơ cấu và sự phân bố dân số trong phạm vi địa phương, vùng, lãnh thổ

- Phải biết kết hợp trước mắt và lâu dài, tính toán những bước đi cụ thể tới mức có thể và cần thiết; xác định được những vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên

Trang 28

- Phải xử lý tốt mối quan hệ giữa giáo dục và đào tạo với các ngành, các lĩnh vực khác có liên quan, thể hiện được đặc thù của ngành ở chỗ vừa là phúc lợi xã hội, vừa là ngành cung cấp dịch vụ Cần phân biệt rõ vai trò, nhiệm vụ của Nhà nước và của các tổ chức, các cá nhân trong xã hội Xác định cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả, sự công bằng xã hội

1.3.3 Nội dung của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

1.3.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sự phát triển giáo dục

và đào tạo

- Đặc điểm địa lý tự nhiên

- Trình độ học vấn, quy mô, cơ cấu độ tuổi và sự phân bố dân cư

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phát triển khoa học - công nghệ

- Các yếu tố tâm lý xã hội và truyền thống

1.3.3.2 Thực trạng phát triển, phân bố hệ thống giáo dục và đào tạo của địa phương

- Thực trạng quy mô phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương trong những năm gần đây (số lượng học sinh, số lượng giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho giáo dục và đào tạo)

- Hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo của địa phương

- Các chủ trương, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương

- Những thành tựu của địa phương về giáo dục và đào tạo; những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

1.3.3.3 Phương hướng, các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương trong thời kỳ quy hoạch

- Bối cảnh phát triển giáo dục và đào tạo (bối cảnh chung, bối cảnh trong nước và của địa phương)

- Những yếu tố tác động đến việc phát triển giáo dục và đào tạo

- Hệ thống quan điểm về phát triển giáo dục và đào tạo, phân bố hệ thống giáo dục

Trang 29

- Dự báo quy mô phát triển giáo dục và đào tạo cho từng giai đoạn (quy

mô học sinh, trường, lớp, giáo viên)

- Dự báo nguồn kinh phí đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo

- Các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

- Khuyến nghị nhằm thực hiện tốt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

1.3.4 Vai trò, vị trí, mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo với phát triển kinh tế địa phương

- Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương là một bộ phận hữu cơ của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ; là một bộ phận của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của vùng, của cả nước Do đó cần có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng

- Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương có quan hệ chặt chẽ với các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo làm cơ sở cho các quy hoạch ngành khác như: cung cấp số lượng lao động được đào tạo, làm cơ sở xác định nhu cầu sản xuất của các ngành khác (số lượng đồ dùng học tập, quần áo đồng phục cho học sinh )

- Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các quy hoạch ngành khác như: dự báo phát triển dân số, phân bố dân

cư, nguồn nhân lực, quy mô phát triển các ngành sản xuất để xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động

1.4 Giáo dục trung học cơ sở

1.4.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo dục trung học cơ sở

Điều 26, Luật Giáo dục (năm 2005) ghi "Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi" [24;13]

Giáo dục trung học cơ sở có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Dựa trên cơ sở kế thừa những kết quả học sinh đã lĩnh

Trang 30

hội ở bậc tiểu học để tạo cho các em có cơ hội hình thành cơ sở học vấn phổ thông, chuẩn bị cho các em các điều kiện để tiếp tục học trung học phổ thông, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động Giáo dục trung học cơ sở tạo điều kiện cho học sinh được tiếp xúc và lĩnh hội những kiến thức khoa học phong phú, đa dạng của các bộ môn với khối lượng kiện thức lớn hơn, nội dung nhiều hơn, phức tạp hơn, sâu hơn và hệ thống hơn ở bậc học tiểu học Trung học cơ sở cũng là cấp học được thực hiện theo chương trình phổ cập để giải quyết sự hoà nhập của trẻ em với môi trường, cải thiện môi trường một cách có hiệu quả

1.4.2 Quy mô giáo dục trung học cơ sở

Sự phát triển về dân số kéo theo sự tăng hay giảm dân số trong độ tuổi đến trường là một trong những nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến quy mô trường, lớp đối với từng bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân Khi quy mô giáo dục thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi về , do nhận thức của nhân dân có sự thay đổi về kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta tương đối ổn định, vì vậy học sinh trung học cơ sở đang dần ổn định Tuy nhiên, theo dự báo học sinh trung học cơ sở sẽ có xu hướng tăng trong thời gian tới

1.4.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục trung học cơ sở

- Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở:

Khoản 3, Điều 27, Mục 2, Chương, Luật Giáo dục (năm 2005) xác định:

"Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [24;14]

- Nội dung, phương pháp giáo dục trung học cơ sở:

Khoản 1, Điều 28, Mục 2, Chương II, Luật Giáo dục quy định: "Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học Giáo dục trung học

Trang 31

cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp" [24;14]

Khoản 2, Điều 28, Mục 2, Chương II, Luật Giáo dục quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [24;14]

1.4.4 Dự báo trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Vai trò của dự báo trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Trong nhiều thế kỷ trước, dự báo không được vận dụng một cách khoa học, không có tính tích cực vì đây là thời kỳ tôn giáo không tưởng và triết học duy tâm đóng vai trò thống trị trong tư duy nhận thức thế giới Đến thế kỷ XVI, XVII khi các môn khoa học tự nhiên phát triển thì các dự báo có tính khoa học dần dần xuất hiện Thế kỷ XIX, khi học thuyết Mác ra đời đã mở ra một khả năng mới về sự tiên đoán có tính khoa học C.Mác-Ăngghen cho rằng khi chúng ta xem xét bất kỳ một hiện tượng xã hội nào trong sự vận động và phát triển của nó thì bao giờ cũng thấy vết tích của quá khứ, cơ sở của hiện tại và mầm mống của tương lai Đây chính là cơ sở khoa học của dự báo Ngày nay, vai trò của dự báo ngày càng được khẳng định và tăng lên đáng kể trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ trong đời sống kinh tế - xã hội

Dự báo đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Dự báo chỉ ra xu thế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề và cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược, lập quy hoạch và kế hoạch Dự báo có vai trò rất quan trọng trong việc ra các quyết định quản lý

Trang 32

Trong giáo dục và đào tạo, dự báo cũng đóng vai trò hết sức quan trọng

Dự báo giáo dục là xác định trạng thái tương lai của hệ thống giáo dục với một xác suất nào đó Dự báo giáo dục chủ yếu hướng vào việc cung cấp một quan niệm hiện thực về tương lai của nền giáo dục, tìm kiếm mục tiêu mới, viễn cảnh mới, biện pháp mới nhằm đem lại tiềm năng tương lai Nó là cơ sở khoa học giúp cho các cơ quan, các nhà quản lý giáo dục trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trên cơ sở của công tác dự báo, chúng ta có thể xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo: quy mô học sinh, quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất, nhu cầu các nguồn lực, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của từng bậc học

Đối với việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thì dự báo cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó giúp cho các cơ quan, các nhà quản lý giáo dục nắm bắt được xu thế phát triển về quy mô giáo dục trung học cơ sở, xác định nhu cầu giáo viên trung học cơ sở, yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong thời gian thực hiện quy hoạch Từ đó

có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có cơ cấu hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở, đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển giáo dục trung học

cơ sở của địa phương

- Các phương pháp dự báo trong xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Phương pháp dự báo là tập hợp các thao tác, tư duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn nhằm tìm hiểu, khám phá quy luật vận động và phát triển của đối tượng dự báo trong quá khứ, hiện tại để đi đến những phán đoán khoa học

có độ tin cậy nhất định về tương lai Nói cách khác, phương pháp dự báo là cách thức, là những con đường dẫn tới các mục tiêu đã đề ra trong một nhiệm

vụ dự báo cụ thể

Trong dự báo có nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp thích hợp với một đối tượng dự báo cụ thể Độ chính xác của kết quả dự báo phụ

Trang 33

thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn phương pháp dự báo Vì vậy việc nắm vững các phương pháp dự báo và lựa chọn phương pháp dự báo phù hợp với đối tượng dự báo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể là điều hết sức quan trọng Để phân loại dự báo, người ta dựa vào cách thức thu nhận thông tin, qua đó người ta chia làm hai nhóm phương pháp dự báo sau:

* Nhóm thứ nhất: Nhóm các phương pháp trực quan

Đây thực chất là nhóm phương pháp đánh giá qua ý kiến của các chuyên Gia Nó bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp đánh giá của tập thể chuyên gia (phương pháp hội đồng)

- Phương pháp đánh giá của cá nhân chuyên gia (phương pháp DELPHI)

* Nhóm thứ hai: Nhóm các phương pháp hình thức hoá

- Các phương pháp ngoại suy

- Các phương pháp mô hình hoá

Từ các nhóm phương pháp dự báo ở trên, khi vận dụng vào dự báo quy

mô giáo dục và đào tạo người ta thường sử dụng 5 phương pháp sau đây:

- Phương pháp ngoại suy xu thế (ngoại suy theo dãy thời gian)

- Phương pháp tương quan hồi quy

- Phương pháp sơ đồ luồng

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chuyên gia

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến phương pháp ngoại suy

xu thế:

Nội dung của phương pháp ngoại suy xu thế là thiết lập mối quan hệ giữa

sự phát triển của đối tượng dự báo theo thời gian Các kết quả quan sát đối tượng được sắp xếp trình tự theo các thời gian tương ứng Để phản ánh đúng xu hướng khách quan thì khoảng cách thời gian phải đồng nhất

Phải chọn mô hình toán học tương thích với quy luật được phác ra theo dãy thời gian Mối quan hệ của phương pháp này được đặc trưng bởi hàm xu thế y = f(t) Trong đó y là đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo, t là đại lượng đặc trưng cho thời gian Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:

Trang 34

- Bước 1: Thu thập phân tích số liệu ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định

- Bước 2: Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát

- Bước 3: Tính toán các thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy Phương pháp ngoại suy xu thế được sử dụng trên nhiều lĩnh vực, hiệu quả đối với những quá trình tương đối ổn định và khá chính xác cho những dự báo ngắn hạn

1.4.5 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.4.5.1 Khái niệm đội ngũ

Thuật ngữ "đội ngũ" chúng ta thường gặp khi nói đến một tập thể người

Ví dụ như: đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ nhà giáo, đội ngũ trí thức, đội ngũ thày thuốc, đội ngũ văn nghệ sỹ

Theo Từ điển Tiếng Việt thì đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người, cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng Còn theo Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng của tác giả Nguyễn Văn Đạm thì đội ngũ là

số đông người sắp xếp theo thứ tự

Chúng ta có thể hiểu đội ngũ là một tập thể người, được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng cùng chung một lý tưởng, một mục đích, làm việc theo kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần

1.4.5.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường trung học cơ sở bao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên dạy các bộ môn ở bậc học trung học cơ sở

Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở:

- Điều 15, Chương I, Luật Giáo dục quy định vai trò, trách nhiệm của nhà giáo như sau: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách

sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để

Trang 35

nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học" [24;11]

- Điều 16, Chương I, Luật Giáo dục quy định vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục: "Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục" [24;11]

Nhiệm vụ của giáo viên trung học nói chung và giáo viên trung học cơ sở nói riêng được quy định tại Khoản 1, Điều 31, Chương IV, Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường

tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;

Trang 36

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.5.3 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

a Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở

- Phải đảm bảo nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở; đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở phải căn

cứ tình hình thực tế, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương

- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp với quy hoạch của các ngành có liên quan

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở phải trên cơ sở dự báo một cách khoa học, phù hợp với quy mô phát triển giáo dục trung học cơ sở của địa phương (tỷ lệ tăng dân số, quy mô học sinh, quy mô trường, lớp)

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở phải căn cứ vào các quy định của Đảng, Nhà nước, các hướng dẫn của ngành giáo dục, các ngành có liên quan và quy định của địa phương (các chủ trương, đường lối, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng; các quy định của Nhà nước về công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bố trí sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; quy định về định biên của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với bậc học trung học cơ sở; các quy định về tiêu chuẩn giáo viên trung học cơ sở; các quy định về chế độ, chính sách đối với giáo viên trung học cơ sở của Nhà nước và của địa phương )

Trang 37

- Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở phải đảm bảo tính chất vừa "động", vừa "mở"; gắn quy hoạch với công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng giáo viên

b- Mục đích xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học

c- Nội dung xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở

- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Dự báo nhu cầu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, xác định nguồn bổ sung

- Cụ thể hóa tiêu chuẩn giáo viên trung học cơ sở

- Tuyển chọn, bố trí sắp xếp, sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học cơ sở

d- Các bước tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Bước 1: Xác định quy mô học sinh, trường, lớp ở bậc học trung học cơ

sở của địa phương

- Bước 2: Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và việc xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn trước; lý giải nguyên nhân của thực trạng

- Bước 3: Dự báo quy mô phát triển giáo dục trung học cơ sở trong thời gian xây dựng quy hoạch

Trang 38

- Bước 4: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở; đề xuất các các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của địa phương

1.4.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Hệ thống quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục và đào tạo, về công tác cán bộ:

- Các chủ trương, đường lối, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng về giáo dục

và đào tạo, về công tác cán bộ là những căn cứ có tính chất định hướng, những cơ sở hết sức quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Chính phủ với những mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể sẽ là căn

cứ để các địa phương xây dựng chiến lược, xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể

- Để xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên thì các địa phương cần phải bám sát vào những định hướng của Đảng, những quy định cụ thể của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của ngành giáo dục và đào tạo, các ngành có liên quan Chẳng hạn như quy định về tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên; quy định

về số lượng biên chế; các quy định về tuyển dụng, sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên; các chế độ chính sách đối với giáo viên; quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Các yếu tố về kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục:

- Các yếu tố về kinh tế - xã hội là các yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Sự phát triển kinh tế của địa phương, vùng, miền với những chỉ tiêu chủ yếu như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh

tế giữa các ngành kinh tế có tác động trực tiếp đến đời sống của nhân dân Mức

Trang 39

sống của nhân dân được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để con em họ đến trường, là cơ sở quan trọng để phát triển quy mô giáo dục nói chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng Từ đó ảnh hưởng đến việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở về số lượng Mặt khác kinh tế phát triển kéo theo đòi hỏi sự phát triển về chất lượng giáo dục, do đó chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên trung học cơ sở cũng cần được nâng lên để đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển về kinh tế Kinh tế phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và nâng cao đời sống cho đội ngũ giáo viên

- Các yếu tố như quan niệm sống, vấn đề đạo đức, thẩm mỹ, các phong tục, tập quán, truyền thống, trình độ học vấn, trình độ nhận thức cũng có sự ảnh hưởng lớn đến vấn đề quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Chẳng hạn, ở vùng đồng bằng (nơi người Kinh sinh sống) có trình độ nhận thức, trình độ học vấn cao hơn miền núi (nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống) nên quy mô giáo dục trung học cơ sở giữa các địa phương ở vùng đồng bằng cũng có sự khác nhau so với các địa phương miền núi

- Sự gia tăng dân số và dân số trong độ tuổi đến trường cũng là một yếu

tố quan trọng tác động đến việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Những thông tin về sự phát triển dân số là cơ sở quan trọng giúp cho các nhà quản lý

dự báo được sự phát triển về quy mô học sinh, mạng lưới trường, lớp Từ đó xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên một cách sát thực, đáp ứng được yêu cầu đặt ra

- Ngoài ra, các yếu tố giáo dục khác như: tình hình giáo dục của địa phương, chất lượng giáo dục qua các năm học, số lượng học sinh lên lớp, bỏ học, lưu ban cũng là những yếu tố quan trọng tác động đến việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở nói riêng

Trang 40

Tóm lại, các yếu tố kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục là những yếu tố

có tác động trực tiếp, ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Các yếu tố về năng lực quản lý của lãnh đạo địa phương, cán bộ quản lý trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

- Năng lực quản lý của lãnh đạo địa phương, cán bộ quản lý cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Điều này thể hiện ở chỗ nếu đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo có năng lực thì việc đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên và thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên sẽ đảm bảo sát thực, có độ chính xác cao; tìm ra được những hạn chế, yếu kém về thực trạng đội ngũ giáo viên

và xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, đồng thời lý giải được những nguyên nhân của nó một cách khoa học, lôgíc Qua đó, có thể đưa ra được những giải pháp sát thực, có tính cần thiết và khả thi cao để thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ở địa phương

- Năng lực quản lý của cán bộ quản lý - lãnh đạo địa phương cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự báo quy mô phát triển của giáo dục trong những năm tiếp theo Nếu dự báo quy mô phát triển của giáo dục có độ chính xác càng cao thì quy hoạch càng sát thực, các giải pháp đưa ra sẽ thực sự cần thiết và có tính khả thi cao trong việc thực hiện quy hoạch

1.5 Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

1.5.1 Chiến lược phát triển giáo dục của nước ta giai đoạn 2011 - 2020

Ngày 13/6/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 Chiến lược đã đánh giá các thành tựu, những yếu kém của giáo dục và đào tạo nước nhà trong giai đoạn thực hiện Chiến lược giáo dục 2001 - 2010; đề ra kế hoạch chiến lược bảo đảm tính khoa học và khả thi cho sự phát triển giáo dục - đào

Ngày đăng: 06/11/2014, 00:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo (giáo trình Cao học quản lý giáo dục ĐHQG Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: giáo trình Cao học quản lý giáo dục ĐHQG Hà Nội
Năm: 2005
3. Đặng Quốc Bảo (2005), Vấn đề quản lý và việc và việc vận dụng vào quản lý nhà trường (giáo trình Cao học quản lý giáo dục ĐHQG Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc và việc vận dụng vào quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2005
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Chỉ thị số 22/2003/CT- BGD&ĐT ngày 5 tháng 6 năm 2003 về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hàng năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003)
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/11/2011 về ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
10. Đỗ Văn Chấn (1998), Dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục, Trường CBQL Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục
Tác giả: Đỗ Văn Chấn
Năm: 1998
11. Nguyễn Quốc Chí (2003), Đề cương bài giảng "Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng "Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
12. Nguyễn Văn Đạm (2004), Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
Năm: 2004
13. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ƣơng Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
18. Trần Khánh Đức (2005), Đề cương bài giảng "Quản lý nhà nước về giáo dục", Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng "Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
20. Huyện uỷ Hiệp Hoà, Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn với giảm nghèo bền vững, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hiệp Hoà lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2010 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn với giảm nghèo bền vững, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hiệp Hoà lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2010 - 2015
Tác giả: Huyện uỷ Hiệp Hoà
21. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm
Năm: 2004
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Tâm lý học quản lý (giáo trình Cao học quản lý giáo dục, ĐHQG Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý (giáo trình Cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
23. Nguyễn Đức Lợi (2008), Giáo trình khoa học quản lý, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Đức Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
24. Luật Giáo dục và các quy định pháp luật mới nhất đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục và các quy định pháp luật mới nhất đối với ngành Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội (2005)
26. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang (2005), Hướng dẫn số 336/TCCB ngày 06/4/2005 của về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý trường học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 336/TCCB ngày 06/4/2005 của về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý trường học
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang
Năm: 2005
27. Trần Quốc Thành (2004), Khoa học quản lý đại cương - Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý, Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương - Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa quy hoạch với đường lối, (Trang 26)
Bảng tổng hợp cho thấy dân số trong độ tuổi từ 11 - 14 tuổi của huyện  mặc dù có xu hướng giảm dần, song tỷ lệ học sinh bậc trung học cơ sở so với  dân số trong độ tuổi hàng năm đều có sự tăng lên - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng t ổng hợp cho thấy dân số trong độ tuổi từ 11 - 14 tuổi của huyện mặc dù có xu hướng giảm dần, song tỷ lệ học sinh bậc trung học cơ sở so với dân số trong độ tuổi hàng năm đều có sự tăng lên (Trang 53)
Bảng 2.4: Thống kê tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.4 Thống kê tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật (Trang 55)
Bảng 2.13: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về đội ngũ giáo viên - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về đội ngũ giáo viên (Trang 61)
Bảng 2.14: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.14 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 62)
Bảng 2.15: Đánh giá về thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.15 Đánh giá về thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ (Trang 65)
Bảng 2.17: Thực trạng bổ sung giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.17 Thực trạng bổ sung giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa (Trang 71)
Bảng 2.18: Đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.18 Đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên (Trang 72)
Bảng 3.19: Dân số (độ tuổi 11-14), số lƣợng học sinh và tỷ lệ học sinh trung - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.19 Dân số (độ tuổi 11-14), số lƣợng học sinh và tỷ lệ học sinh trung (Trang 77)
Bảng 3.21: Dự báo quy mô học sinh trung học trung học cơ sở - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.21 Dự báo quy mô học sinh trung học trung học cơ sở (Trang 78)
Bảng 3.22: Dự báo số lƣợng học sinh và số lớp trung học cơ sở - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.22 Dự báo số lƣợng học sinh và số lớp trung học cơ sở (Trang 79)
Bảng 3.23: Dự báo số lƣợng giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.23 Dự báo số lƣợng giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa (Trang 80)
Bảng 3.24: Dự báo số lƣợng giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.24 Dự báo số lƣợng giáo viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa (Trang 81)
Bảng 3.26: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.26 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi (Trang 99)
BẢNG TỔNG HỢP - Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w