1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh

114 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 834,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Thực hiện đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh", tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC

TRƯỞNG KHOA

TS Phùng Thị Hằng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn "Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh" là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chƣa đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản luận văn này

Tác giả

Trần Quốc Dân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh", tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý Giáo dục, khoa Sau Đại học, các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và các giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy lớp cao học quản lý giáo dục K19B đã quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Phùng Thị Hằng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ cán

bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành luận văn

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Quốc Dân

Trang 6

MỤC LỤC

PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Bồi dưỡng 13

1.2.3 Năng lực 14

1.2.4 Thiết kế bài giảng 15

1.2.5 Năng lực thiết kế bài giảng 18

1.2.6 Bồi dưỡng năng lực TKBG 19

Trang 7

1.3 Những yêu cầu cơ bản trong việc thiết kế bài giảng của giáo viên tiểu học 19

1.3.1 Một số quy định chung về giáo dục tiểu học 19 1.3.2 Các bước thiết kế bài giảng 22 1.3.3 Các thành tố cơ bản trong cấu trúc của bài giảng 23

1.4 Phòng GD&ĐT với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học 24

1.4.1 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng GD&ĐT 24 1.4.2 Nội dung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT 27 1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng GD&ĐT 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 33

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 33 2.2 Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 34 2.3 Thực trạng giáo dục tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 37

2.3.1 Thực trạng giáo dục tiểu học 37 2.3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 40

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho

GV tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 43

2.4.1 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 43

Trang 8

2.4.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG

cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47

2.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV tiểu học và nguyên nhân thực trạng 52

2.5.1 Đánh giá chung 52

2.5.2 Nguyên nhân 53

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 56

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học thành phố Cẩm Phả 56

3.1.1 Các nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 56

3.1.2 Các nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 56

3.1.3 Các nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 56

3.2 Đề xuất các biện pháp 57

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên tiểu học và các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên về năng lực TKBG 57

3.2.2 Thường xuyên khảo sát, đánh giá năng lực thiết bài giảng của giáo viên theo từng môn học 59

3.2.3 Xây dựng kế hoạch, cải tiến nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV tiểu học 61

3.2.4 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 71

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và khuyến khích động viên tinh thần để GV tích cực tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Khuyến nghị 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thống kê quy mô trường, lớp, học sinh 36

Năm học 2012 - 2013 36

Bảng 2.2 Thống kê số trường cao tầng và trường chuẩn quốc gia năm học 2012-2013 36

Bảng 2.3 Thống kê số lượng và trình độ cán bộ, giáo viên 36

Năm học 2012 - 2013 36

Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố Cẩm Phả 37

trong 3 năm vừa qua 37

Bảng 2.5 Thống kê về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu học 41

trong 3 năm trở lại đây 41

Bảng 2.6 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung bồi dưỡng có liên quan đến năng lực TKBG của giáo viên 48

Bảng 2.7 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các hình thức bồi dưỡng năng lực TKBG 48

Bảng 2.8 Đánh giá của các khách thể được khảo sát về các kỹ năng cần thiết trong năng lực TKBG của giáo viên tiểu học 53

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 76

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 77

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia luôn gắn liền với

sự phát triển của giáo dục và đào tạo Nhận thức rõ vai trò của giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW 2 - Khoá VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hướng quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu Để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thì yếu tố quan trọng là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Chỉ thị 40/CT-TW về “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục”, Chỉ thị đã chỉ rõ: mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, giáo dục là lực lượng duy trì khả năng cạnh tranh về nhiều mặt giữa các quốc gia Sự phát triển của kinh tế đã luân chuyển các nguồn vốn, công nghệ, nhân lực và tạo ra sản phẩm xã hội có giá trị cao, tỉ lệ với chất xám đầu tư vào sản phẩm đó Trong nền kinh tế này, tài sản được tính đến là trí tuệ và được gọi là nền kinh tế tri thức Cùng với kinh

tế tri thức, các thành tựu của khoa học và công nghệ đã làm biến đổi sâu sắc nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục, cách sống, cách làm việc của con người và các quan hệ xã hội Ngoài việc là động lực cho phát triển kinh tế, giáo dục còn là điểm tựa cho công bằng xã hội và qua giáo dục, mỗi cá nhân sẽ nỗ lực vươn lên tự khẳng định mình bằng tri thức và khả năng sáng tạo Nền kinh tế tri thức toàn cầu đã đặt ra yêu cầu Việt Nam phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội

Trang 12

hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là một cấp học vô cùng quan trọng, nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và những kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học các cấp cao hơn Để đạt được mục tiêu này cần có

sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ giáo viên tiểu

học giữ vai trò quyết định Điều 15, Luật Giáo dục (2005) đã nêu: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”

Vì vậy, để đáp được ứng yêu cầu hiện nay của xã hội đối với giáo dục cần phải quan tâm đặc biệt đến công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về cả chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết xã hội

Ngành GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua được sự quan tâm, đầu tư mọi mặt của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước,

sự quan tâm, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, cùng với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trên toàn Thành phố Từ lúc còn thiếu trường, thiếu lớp, thiếu giáo viên nay đã có đủ và phát triển không ngừng, mạng lưới trường lớp được mở rộng, đáp ứng đủ nhu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân đội ngũ giáo viên trên địa bàn cơ bản đã đủ

về số lượng, bảo đảm đủ định biên giáo viên trên lớp học, có sự nhận thức đúng đắn về các yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ, hầu hết đội ngũ giáo viên đều có nhu cầu được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ… Mặc dù vậy, đội ngũ giáo viên hiện nay còn một số hạn chế thể hiện trên từng mặt của chất lượng giảng dạy Đó là những kiến thức bổ trợ để thực hiện dạy học theo nội dung chương trình và sách giáo khoa mới, thực hiện đổi mới phương pháp, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh ở tất cả các đối tượng để đạt hiệu quả cao còn chưa đáp ứng được; kỹ năng thao tác trong việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, nhất là các phương tiện dạy học hiện đại, kỹ

Trang 13

năng làm và sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên, kỹ năng dạy và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng thiết kế bài giảng còn ở mức độ chưa cao Vì vậy cần phải tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên từ khâu thiết kế bài giảng, đến khâu thực hiện bài giảng

và kiểm tra, đánh giá học sinh để giúp họ đáp ứng được yêu cầu của giáo dục hiện nay và trong các giai đoạn tiếp theo

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh", nhằm đánh giá đúng thực trạng

đội ngũ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT nói chung, chất lượng giáo dục tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học ở thành phố

Cẩm Phả, tỉnh Quảng ninh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Trang 14

vẫn còn những hạn chế so với yêu cầu đổi mới giáo dục Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động này một cách đồng bộ, vừa tác động vào nhận thức, vừa nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng cho giáo viên thì công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học sẽ đạt được kết quả tốt, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng

giáo dục toàn diện cho học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG

và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học

5.2 Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực TKBG cho giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

TKBG cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng GD&ĐT

- Phạm vi khảo sát: Cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý

và giáo viên của 10 trường tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng nhóm phương pháp này để phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát giáo viên khi tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

Trang 15

vụ; quan sát việc tổ chức, quản lý của cán bộ quản lý phòng GD&ĐT đối với các hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học để thu thập tài liệu bổ sung cho phương pháp điều tra

7.2.2 Phương pháp đàm thoại

Trao đổi, trò chuyện, phỏng vấn cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT, CBQL và giáo viên ở các trường tiểu học để thu thập thông tin có liên quan tới đề tài, phát hiện thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và làm sáng tỏ những thông tin nhận được từ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Phương pháp này được sử dụng với mục đích phát hiện thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân của thực trạng

Xây dựng mẫu phiếu điều tra để trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và GV của 10 trường TH ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

về vấn đề nghiên cứu (mẫu phiếu điều tra xem phụ lục)

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của chuyên gia về việc nội dung nghiên cứu, để xây dựng và đề xuất các biện pháp quản

lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng GD&ĐT, đồng thời kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

đề xuất

7.3 Các phương pháp bổ trợ sử dụng một số công thức toán thống kê để xử

lý kết quả nghiên cứu thực tiễn

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục

bản luận văn gồm các nội dung chính như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học

Chương 2 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng

lực TKBG cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

TKBG cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo viên

là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục ở mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ

Pakistan, quốc gia có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do Nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như bồi dưỡng năng lực dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét

HS, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản

lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tuỳ theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu

Trang 18

quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên tiểu học thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn tại nước ngoài

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được bồi dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri thức thì phải thường xuyên rèn luyện, bồi dưỡng và học tập suốt đời

Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề bồi dưỡng cán bộ luôn luôn được chú trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng

Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dưỡng giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như: tài liệu của tác giả Nguyễn Minh

Đường (1996) “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước”, tác giả Trần Bá Hoành (2002) “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành một quy luật", Tạp chí Tự học

tháng 8/2000 Tuy vậy, với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về công tác bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo

Trang 19

viên, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn

Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục Đối với các trường tiểu học, “Điều lệ trường tiểu học” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng; bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở

đề cao việc tự học và tự bồi dưỡng của giáo viên

Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về "Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dưỡng giáo viên trong đó có giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài

Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu tổng quát của Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”

Ngày 04 tháng 5 năm 2007, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Chuẩn này bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối

Trang 20

sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chí xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên tiểu học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ngày 08 tháng 8 năm 2011, Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 32/2011/TT-BGD&ĐT, ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Thông tư này đã quy định rõ các modul cần bồi dưỡng

Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy giáo viên là người tham gia quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của giáo dục, phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Vấn đề bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV đã được

đề cập tới ở một số đề tài, luận văn thạc sỹ Chẳng hạn: Tác giả Bùi Thị Loan với đề tài "Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" - năm 2012; Tác giả Bành Đức Sơn với đề tài “Một số biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên ở trường THPT Quảng Uyên – Tỉnh Cao Bằng Năm học 2006 - 2007"

Như vậy, những nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam đã đề cập rất nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đồng thời cũng đưa ra được nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo Tuy nhiên vấn đề bồi dưỡng năng lực TKBG và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho đội ngũ giáo viên tiểu học vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống Xuất phát từ những điều này mà chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh"

Trang 21

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó để đạt năng suất cao, hiệu quả tốt hơn phụ thuộc rất lớn vào vai trò của người đứng đầu một tổ chức Như vậy, quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan và

là một tất yếu lịch sử Thực tế đã chứng minh rằng loài người đã trải qua nhiều hình thái phát triển xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức quản

lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi

trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại, ổn định và phát triển xã hội

Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức

Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định

Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đặt

ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người

Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [24; tr800]

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã khẳng định: "Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý” [6]

Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý" thì: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp

Trang 22

những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [20; tr2]

Quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về quản lý như sau:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [37; tr130]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo (1997) thì: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra” [25; tr 14]

Từ những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái niệm

quản lý, chúng tôi cho rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bao gồm nhiều giải pháp khác nhau, thông qua cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các

cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Từ khái niệm quản lý nêu trên ta thấy:

- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu Mục tiêu của hoạt động quản lý được thực hiện trong một tổ chức hay một nhóm xã hội Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau của nhiều người

- Quản lý là thực hiện những tác động có tính hướng đích từ chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý Trong đó yếu tố con người, kể cả người quản lý và người bị quản lý, đều giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể quản lý mà còn là sự nhận thức và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi

Trang 23

trước cho thế hệ sau và thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên

1.2.2 Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là một khái niệm được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

Theo UNESCO, khái niệm bồi dưỡng được hiểu là: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”

Theo quan niệm của tác giả Hoàng Mạnh Đoàn, bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng

Theo từ điển Tiếng Việt: Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của đối tượng được bồi dưỡng

Từ quan niệm trên, ta thấy:

+ Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định

+ Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới của chuyên môn nghiệp vụ

+ Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

Như vậy, có thể nói: "Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã

Trang 24

có để mở mang chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động"

1.2.3 Năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng La tinh

"competentia“ Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực, chẳng hạn:

Theo tác giả Phạm Thành Nghị: "Năng lực con người là sản phẩm của

sự phát triển xã hội “Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội Vì vậy, năng lực con người không những do hoạt động của bộ não quyết định mà trước hết do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được” [29]

Năng lực là “Tổng hợp các thuộc tính độc đáo của nhân cách phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả” [29]

Theo tác giả Phạm Thị Minh Hạnh: "Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau” [30]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó có kết quả" [36]

Như vậy, có thể hiểu rằng: Năng lực là khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó Nó là một yếu tố của nhân cách nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được hình thành theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó tính tích cực hoạt động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyết định Năng lực ở mỗi con người có được nhờ vào sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn

Trang 25

1.2.4 Thiết kế bài giảng

1.2.4.1 Tiết học

Hiện nay, quá trình dạy học ở trường phổ thông nói chung cũng như ở trường tiểu học nói riêng được thực hiện theo chương trình do Bộ GD&ĐT quy định dưới hai hình thức: Nội khoá và ngoại khoá Trong hình thức dạy học nội khoá, tiết học giữ một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng Tiết học được xem là đơn vị thời gian cơ bản để tính thời lượng chương trình cho mỗi bộ môn Trong tiết học, các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học các nguyên tắc và phương pháp dạy học đều được thực hiện Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm tiết học, song tựu chung lại thì tiết học có thể được hiểu như sau: “Tiết học là một khoảng thời gian của quá trình dạy học, trong đó học sinh tự giác, tích cực lĩnh hội nội dung học vấn dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên để hình thành nhân cách và phát triển năng lực trí tuệ” Qua cách hiểu như trên, chúng ta có thể thấy rằng: Tiết học của mỗi môn học, là hình thức cơ bản của hình thức tổ chức dạy học theo trường-lớp như hiện nay Trong tiết học, các nhiệm vụ chủ yếu của nhà trường phổ thông như: Hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy và giáo dục tư tưởng cho học sinh đều được thực hiện

1.2.4.2 Bài học

Hiện nay, trong quá trình tổ chức dạy học, hình thức lên lớp là cơ bản và quan trọng nhất Đây là một quá trình dạy học được cấu tạo bởi các bài học sắp xếp theo một chương trình với thời khoá biểu nhất định đối với từng lớp và từng đối tượng học sinh Hình thức tổ chức dạy học này nằm trong hệ thống dạy học lớp - bài Qua nghiên cứu, hiện nay khái niệm bài học còn chưa thống nhất, các nhà Giáo dục còn nhìn bài học từ nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên các khái niệm, quan điểm đó đều có một điểm chung đó là: Bài học là một hình thức dạy học cơ bản, là một khâu của quá trình dạy học ở nhà trường phổ thông Hoạt động dạy và học được diễn ra tại một địa điểm dành riêng như

Trang 26

gian xác định, có thể một hoặc nhiều tiết học cho một bài học tuỳ thuộc nội dung của từng bài; dưới sự tổ chức điều khiển của GV nhằm giúp HS lĩnh hội tri thức và rèn kỹ năng, kỹ xảo, hoàn thiện nhân cách một cách chủ động và tự giác Như vậy, bài học giữ vị trí cơ bản và chủ yếu trong quá trình dạy - học trong trường phổ thông Chất lượng dạy - học phụ thuộc trước hết ở chất lượng từng bài học

Một bài học phải bảo đảm một khối lượng kiến thức, kỹ năng nhất định trong chương trình quy định Nó được cấu thành bởi một hệ thống các đơn vị kiến thức từ nhỏ đến lớn, được sắp xếp theo một trình tự có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau để làm rõ một nội dung nào đó Như vậy, mỗi bài học trình bày một hoặc nhiều nội dung kiến thức và mỗi nội dung kiến thức có thể bao gồm một hoặc nhiều đơn vị kiến thức

Vì thế, ta thấy rằng mỗi bài học thường bắt đầu bằng phần vào bài nhằm xác định mục tiêu của bài Phần nội dung bài học bao gồm tên các mục, tiếp đến là nội dung cụ thể của các đề mục Tên đề mục thường là một vấn đề, một khái niệm hay là một tình huống có vấn đề cần giải quyết Còn nội dung của các đề mục thường bao gồm phần thông báo nội dung kiến thức của mỗi đề mục Mỗi bài học có nội dung dài - ngắn khác nhau, sau phần nội dung là phần kết luận, củng cố kiến thức Cuối mỗi bài học là phần câu hỏi, tuỳ mỗi bài học

mà hệ thống câu hỏi và bài tập giao động từ 2 đến 3 câu Bản thân các câu hỏi trong bài học cũng đã bao hàm cả ba loại: tái hiện kiến thức - phát triển tư duy - rèn luyện kỹ năng

Khi xây dựng kiến thức bài học không nhất thiết phải lệ thuộc hoàn toàn vào SGK và tài liệu tham khảo để xây dựng cấu trúc bài học cho hợp lí đạt hiệu quả cao Cấu trúc bài học của môn học phải quán triệt những vấn đề

về lí thuyết và phương pháp luận của khoa học bộ môn và trình độ nhận thức của HS Từ cấu trúc bài học, GV kết hợp với cấu trúc tiết học và định hướng PPDH cũng như tổ chức hoạt động cho HS và lựa chọn phương tiện dạy học hợp lí để TKBG

Trang 27

1.2.4.3 Thiết kế bài giảng

TKBG là những dự kiến cụ thể của người GV về sự kết hợp giữa cấu trúc tiết học, cấu trúc bài học, hình thức tổ chức hoạt động của GV và HS, phương pháp, phương tiện và thiết bị kỹ thuật dạy học tương ứng Trong đó nêu rõ các bước chủ yếu, lượng thời gian hoạt động của GV và HS nhằm đạt được mục đích cụ thể và rõ ràng mà người GV đã xác định theo yêu cầu của chương trình trong mỗi bài học, tiết học

Xu hướng mới của việc thiết kế bài giảng hiện nay chủ yếu là thiết kế các hoạt động của người học để trong quá trình dạy học, người dạy sẽ tổ chức các hoạt động giúp cho người học chủ động chiếm lĩnh tri thức

Như vậy, thiết TKBG chính là việc lập kế hoạch dạy học cho một bài học, đây chính là công việc "soạn giáo án" thường ngày của mỗi người GV trước khi lên lớp Theo các nhà nghiên cứu về lý luận dạy học: Giáo án là bản thiết kế một bài giảng, có thể kéo dài một hoặc nhiều tiết học, trong đó nêu rõ các bước chủ yếu, các hoạt động của GV và HS, đồng thời cũng thể hiện đầy

đủ những điểm cơ bản về nội dung và phương pháp giảng dạy của người GV và phương pháp học tập của HS, nhằm đạt được mục đích cụ thể mà người GV xác định trước theo yêu cầu của chương trình học Như vậy, chúng ta thấy giáo án bao gồm không chỉ nội dung, phương pháp giảng dạy mà còn cả cách thức tổ chức hoạt động của GV và HS nên có thể coi giáo án là bản thiết kế về một bài giảng cụ thể

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về thiết kế bài giảng của giáo viên

Thiết kế bài giảng (Soạn giáo án)

Cấu trúc

tiết học

Cấu trúc bài học

Phương pháp, phương tiện dạy

học

Hình thức tổ chức hoạt động của GV, HS

Trang 28

1.2.5 Năng lực thiết kế bài giảng

Năng lực TKBG là khả năng của người giáo viên trong việc thiết kế bài giảng phù hợp với từng đối tượng người học, từng môn học, tiết học và bài học bảo đảm khi triển khai giảng dạy trên lớp đạt hiệu quả cao nhất

Năng lực TKBG là một trong những năng lực cần thiết trong cấu trúc năng lực sư phạm người giáo viên Năng lực này được biểu hiện ở những kỹ năng cơ bản sau đây:

- Kỹ năng xây dựng cấu trúc tài liệu giảng dạy (cấu trúc bài giảng) Kỹ năng này thể hiện ở các nội dung sau:

+ Giáo viên phải sắp xếp nội dung tri thức trong bài giảng theo một cấu trúc nhất định, phù hợp logic phát triển của kiến thức theo tiết học, bài học, bảo đảm mối quan hệ giữa yêu cầu kiến thức của chương trình với trình độ nhận thức của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội được những tri thức khoa học đã được biên soạn trong SGK

+ Giáo viên phải có sự gia công, chế biến các tài liệu học tập sao cho phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý của lứa tuổi, với trình độ và kinh nghiệm sống của học sinh Đồng thời giáo viên phải bổ sung tài liệu bằng những điều lấy từ sách vở, những điều quan sát và thu thập được từ trong cuộc sống để tạo cho tài liệu giảng dạy trở nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh

- Kỹ năng lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học Thực chất của kỹ năng này là giáo viên phải thể hiện được kỹ thuật tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh thông qua việc TKBG, nhằm giúp học sinh phát hiện và lĩnh hội được những tri thức mới Trong cơ chế dạy học theo quan điểm hoạt động, mọi hoạt động của thầy đều nhằm mục đích tạo ra hoạt động nhận thức của học sinh Vì thế, các hình thức tổ chức hoạt động mà giáo viên lựa chọn phải

có khả năng tạo cho học sinh vị trí "người phát minh" trong quá trình

- Kỹ năng lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học Kết quả lĩnh hội tri thức của HS không chỉ phụ thuộc vào nhận thức, vào nội dung bài giảng mà còn phụ thuộc rất nhiều vào cách dạy của giáo viên Vì thế giáo viên phải lựa

Trang 29

chọn và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học trong mỗi bài giảng, như phương pháp thuyết trình, phương pháp dạy học bằng tình huống, phương pháp

sử dụng đồ dùng trực quan, phương pháp đàm thoại Ngoài ra, giáo viên còn phải chuẩn bị các phương án để sử dụng một cách có hiệu quả các phương tiện dạy học như: máy tính, máy chiếu, thiết bị nghe nhìn

Các kỹ năng có mối quan hệ biện chứng với nhau và là các thành phần

cơ bản của năng lực TKBG ở người giáo viên

1.2.6 Bồi dưỡng năng lực TKBG

Bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên là hoạt động bồi dưỡng giúp giáo viên hình thành các kỹ năng thiết kế bài giảng, bảo đảm khi thực hiện giảng dạy tiết học đạt hiệu quả cao nhất

Dựa trên sơ đồ thiết kế bài giảng, có thể hiểu bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV chính là bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản cấu thành nên năng lực này, đó

là bồi dưỡng kỹ năng xây dựng cấu trúc bài giảng, bồi dưỡng kỹ năng lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học và bồi dưỡng kỹ năng lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học Những kỹ năng này bảo đảm để giáo viên: Xác định được các yêu cầu, nội dung cơ bản của bài học; Lựa chọn các phương pháp và đồ dùng dạy học; Biết phân bố thời gian lên lớp và tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với từng môn học và trình độ học sinh; Biết bổ sung, hoàn thiện bài giảng sau mỗi tiết học

1.3 Những yêu cầu cơ bản trong việc thiết kế bài giảng của giáo viên tiểu học

1.3.1 Một số quy định chung về giáo dục tiểu học

Để việc TKBG có hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học, người giáo viên trước hết phải nắm được các quy định chung về phạm vi, cấu trúc chương trình, về chuẩn kiến thức kỹ năng, về thái độ, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục của cấp học Những điều này được thể hiện trong Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/5/2006 của Bộ GD&ĐT về ban hành nội dung chương trình giáo dục phổ thông, cấp tiểu học

Cụ thể:

Trang 30

1.3.1.1 Phạm vi, cấu trúc và yêu cầu đối với nội dung giáo dục tiểu học

a Kế hoạch giáo dục tiểu học

Môn học và hoạt động giáo dục Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

b Yêu cầu đối với nội dung giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết

và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật

1.3.1.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình tiểu học

Chuẩn kiến thức, kỹ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức và

kỹ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh phải và có thể đạt được

Chuẩn kiến thức, kỹ năng được cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học Yêu cầu

về thái độ được xác định cho từng lớp và cho cả cấp học

Trang 31

Chuẩn kiến thức, kỹ năng là cơ sở để biên soạn SGK, quản lý dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của Chương trình Tiểu học; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở Tiểu học

1.3.1.3 Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ở tiểu học

a Phương pháp giáo dục tiểu học

Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, hoạt động giáo dục, đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

SGK và phương tiện dạy học phải đáp ứng được yêu cầu của phương pháp giáo dục tiểu học

b Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học

Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hình thức giáo dục tiểu học phải bảo đảm cân đối, hài hoà giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân; bảo đảm chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân của học sinh

Để bảo đảm quyền học tập và học tập có chất lượng cho mọi trẻ em, có thể tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục theo lớp ghép, lớp học hoà nhập

Đối với học sinh có biểu hiện năng khiếu, có thể vận dụng hình thức dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp để phát triển năng khiếu đó

c Giáo viên chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục cho phù hợp với nội dung, từng đối tượng học sinh và điều kiện

cụ thể

Trang 32

1.3.1.4 Đánh giá kết quả giáo dục tiểu học

- Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo dục trong mỗi lớp và cuối cấp học nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu giáo dục, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, động viên, khuyến khích học sinh chăm học và

tự tin trong học tập

- Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗi lớp, cuối cấp học cần phải:

+ Bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan và trung thực

+ Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp học để xây dựng công cụ đánh giá thích hợp

+ Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỹ; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của học sinh; giữa đánh giá của nhà trường, gia đình

1.3.2 Các bước thiết kế bài giảng

Người giáo viên tiểu học khi TKBG phải triển khai theo các bước sau đây: Bước 1: Nghiên cứu kỹ nội dung bài học trong SGK và các tài liệu liên quan nhằm:

+ Nắm được mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu thái độ trong chương trình

+ Xác định vị trí của bài học trong nội dung chương trình lớp học, cấp học + Hiểu đầy đủ, chính xác nội dung kiến thức của bài học

Trang 33

+ Xác định mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ cơ bản cần hình thành

và phát triển ở HS sau khi hoàn thành bài học

+ Xác định trình tự logic của bài học phù hợp với cấu trúc của nội dung chương trình môn học, cấp học

Bước 2: Xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ học tập của HS:

Bước 4: Thiết kế sơ bộ khung bài giảng: Mục tiêu; chuẩn bị của GV, của HS; tiến trình giảng dạy; cách thức, thời gian và yêu cầu cần đạt được đối với từng hoạt động của GV và HS trong tiến trình giảng dạy;

1.3.3 Các thành tố cơ bản trong cấu trúc của bài giảng

Trong cấu trúc của một bài giảng ở cấp tiểu học thường bao gồm những thành tố cơ bản sau đây:

- Thứ nhất: Mục tiêu bài giảng:

+ Mức độ cần đạt được của HS về kiến thức, kỹ năng, thái độ

+ Mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được Chẳng hạn như: nắm được, hiểu được, thành thạo, thuần thục

- Thứ hai: Phương pháp và phương tiện dạy học:

+ GV chuẩn bị các phương pháp sao cho phù hợp với nội dung kiểu bài, dạng bài và các hoạt động sử dụng thiết bị, tài liệu dạy học: tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, máy tính, máy chiếu

+ HS chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn và yêu cầu của GV, như: soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu, mô hình, mẫu vật và đồ dùng học tập

- Thư ba: Các hình thức tổ chức hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách

Trang 34

thức triển khai các hoạt động dạy học cụ thể Mỗi hoạt động cần chỉ rõ:

+ Tên hoạt động

+ Mục tiêu của hoạt động

+ Cách tiến hành hoạt động

+ Thời lượng để tiến hành hoạt động

+ Kết luận của GV về kiến thức, kỹ năng, thái độ HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không

có cách giải quyết phù hợp

+ Hướng dẫn HS các hoạt động tiếp theo

1.4 Phòng GD&ĐT với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học

1.4.1 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng GD&ĐT

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng GD&ĐT được quy định tại Thông

tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của

Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ:

1.4.1.1 Vị trí của phòng GD&ĐT

Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GD&ĐT, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung GD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý GD; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng GD&ĐT

Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT

Trang 35

1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng GD&ĐT

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:

- Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động GD trên địa bàn;

- Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD trên địa bàn;

- Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học THPT; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở GD mầm non) và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện: Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở GD công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở GD ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở GD (bao gồm cả các cơ sở GD có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường tiểu học; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong

đó không có cấp học THPT; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học;

cơ sở GD mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở GD có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển GD ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa GD sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển GD trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, GD pháp luật và thông tin về GD

Quyết định cho phép hoạt động GD, đình chỉ hoạt động GD các cơ sở

GD quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này theo quy định của Bộ GD&ĐT

Trang 36

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động GD, phổ cập GD; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở GD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc ĐT, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở GD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực GD

Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về GD trên địa bàn huyện

Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở GD xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ

sở GD; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sở GD sau khi

đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở GD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện và công chức của Phòng GD&ĐT

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở GD công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở GD ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và ủy quyền của UBND cấp huyện

Hướng dẫn các cơ sở GD xây dựng, lập dự toán ngân sách GD hàng năm; tổng hợp ngân sách GD hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách GD cho các cơ sở GD khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng

Trang 37

Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho GD hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho GD đối với các cơ sở GD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các

cơ sở GD công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện

Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,

tố cáo, kiến nghị có liên quan đến GD và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động GD theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT

và UBND cấp huyện

quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao

1.4.2 Nội dung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

Thành lập ban chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cấp Thành phố để chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, các nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và thống nhất các nội dung cần bồi dưỡng

Trong hoạt động bồi dưỡng nói chung cũng như hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là vấn đề trước nhất mang tính định hướng cho mọi hoạt động Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:

- Mục tiêu bồi dưỡng: Nâng cao năng lực cho giáo viên về kỹ năng thiết

Trang 38

kế bài giảng theo từng môn học cụ thể trong cấp học tiểu học; Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng của GV và năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường và của phòng GD&ĐT

- Đối tượng bồi dưỡng: Toàn bộ giáo viên đang dạy tiểu học thuộc các

trường tiểu học và PTCS trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Nội dung bồi dưỡng:

Căn cứ vào nhu cầu bồi dưỡng của GV để xác định nội dung, hình thức

và thời lượng bồi dưỡng Có thể bồi dưỡng tất cả các kỹ năng TKBG trong một chuyên đề bồi dưỡng nào đó, hoặc cũng có thể bồi dưỡng từng kỹ năng riêng biệt lồng ghép với nội dung bồi dưỡng khác theo nhu cầu, nhiệm vụ cụ thể ở thời điểm tổ chức bồi dưỡng

Các nội dung bồi dưỡng năng lực TKBG gồm: Kỹ năng xây dựng cấu trúc bài dạy; kỹ năng lựa chọn hình thức tổ chức dạy học và kỹ năng lựa chọn

phương pháp, phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học

- Hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng tập trung tại Thành phố trong thời

gian nghỉ hè và bồi dưỡng thường xuyên trong năm học tại các nhà trường Trong đợt bồi dưỡng tập trung tại Thành phố, căn cứ vào phân công nhiệm vụ của các trường, toàn bộ giáo viên tham gia bồi dưỡng được chia thành 2 đối

tượng: GV dạy các lớp 1,2,3 và GV dạy các lớp 4, 5 (GV dạy chuyên trách các môn âm nhạc, mỹ thuật và thể dục không chia tách thành 2 khối mà tập trung bồi dưỡng theo môn học)

- Chủ thể bồi dưỡng (lực lượng giảng viên và báo cáo viên): là những

giáo viên đã đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh trở lên được bổ nhiệm vào tổ giáo vụ tiểu học của Thành phố và chuyên viên phụ trách chuyên môn tiểu học của phòng GD&ĐT

1.4.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Căn cứ vào kế hoạch và nội dung bồi dưỡng, các trường rà soát, xác định

Trang 39

các đối tượng cần bồi dưỡng, tập hợp và lập danh sách đề nghị được bồi dưỡng

Căn cứ vào kế hoạch, nội dung, số lượng người tham gia bồi dưỡng để thành lập ban tổ chức và tổ giáo vụ tham gia giảng dạy và báo cáo cho các lớp bồi dưỡng Lực lượng giảng viên, báo cáo viên (tổ giáo vụ) căn cứ vào nội dung bồi dưỡng để thiết kế bài giảng bồi dưỡng tập trung hoặc xây dựng các modul cần bồi dưỡng để giao lại cho các trường tổ chức cho giáo viên bồi dưỡng thường xuyên trong năm học thông qua sinh hoạt chuyên môn và tự bồi của giáo viên

Xác định các mối quan hệ chỉ đạo giữa phòng GD&ĐT với các trường trong hoạt động bồi dưỡng

Xác định mối quan hệ giữa phòng GD&ĐT với các phòng, ban chuyên môn liên quan trong Thành phố để tổ chức hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên

1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng

Chỉ đạo khảo sát năng lực thiết kế bài giảng của giáo viên để xác định nhu cầu bồi dưỡng

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng phân tích chương trình, sách giáo khoa, mục tiêu, nội dung bài học và chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học cần đạt được

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về nghiên cứu nắm đặc điểm và trình độ ban đầu của học sinh để xây dựng, thiết kế nhiệm vụ nhận thức cho phù hợp và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của học sinh để xây dựng nội dung bài giảng, xây dựng các tình huống có vấn đề trong dạy học

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng xác định các kiến thức trọng tâm

và những khó khăn tâm lý của học sinh khi tiếp nhận bài học

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về xây dựng các tình huống dạy học và dự kiến các phương pháp, kỹ thuật dạy học để tạo tình huống có vấn đề ở học sinh

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhận thức để phản hồi thông tin

Trang 40

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên thiết kế các hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hay những hoạt động thực hành, thực tế, hoạt động ngoại khóa theo từng môn học

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên dự kiến phân phối thời gian cho từng hoạt động và dự kiến các phương pháp tổ chức hoạt động học tập cho học sinh

Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng thiết kế các câu hỏi, bài tập kiểm tra để đánh giá kết quả của bài học

Chỉ đạo huy động các nguồn lực: tài chính, cơ sở vật chất, nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng

3.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

Tổ chức cho giáo viên thực hành thiết kế bài giảng theo môn học, tiết học Kiểm tra về tinh thần ý thức, thái độ của học sinh và mức độ tích cực của giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

Đánh giá sản phẩm của hoạt động bồi dưỡng đó là hệ thống bài học do giáo viên thiết kế

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng GD&ĐT

Trong hoạt động bồi dưỡng nói chung cũng như hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho

GV có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả công tác này, đó là:

Ngày đăng: 06/11/2014, 00:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT (1998), Những vấn đề về chiến lược phát triển Giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về chiến lược phát triển Giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
8. Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI (2003), Kinh nghiệm của các quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI (2003), Kinh nghiệm của các quốc gia
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
12. Công tác quản lý GD dành cho các hiệu trưởng (2006), NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý GD dành cho các hiệu trưởng (2006)
Tác giả: Công tác quản lý GD dành cho các hiệu trưởng
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2006
13. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CT quốc gia
Năm: 2007
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Học viện Hành chính Quốc gia (1997), quản lý nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
20. Harold Kootz, Cyri Odonnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1994
23. Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố Cẩm Phả lần thứ XXI (2011) 24. Viện ngôn ngữ học (2004), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2004
25. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
26. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước KX 07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
27. Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1981
28. Phạm Minh Hạc, (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1986
30. Phạm Thị Minh Hạnh (2007), Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên THPT ở Cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam, Luận án Tiến sỹ giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên THPT ở Cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Năm: 2007
31. Trần Bá Hoành (2002), Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông, Viện Khoa học GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2002
32. Trần Bá Hoành (2002), Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2002
33. Trần Kiểm (2006), Khoa quản lý GD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa quản lý GD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về thiết kế bài giảng của giáo viên. - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về thiết kế bài giảng của giáo viên (Trang 27)
Bảng 2.1. Thống kê quy mô trường, lớp, học sinh - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Bảng 2.1. Thống kê quy mô trường, lớp, học sinh (Trang 46)
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng và trình độ cán bộ, giáo viên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng và trình độ cán bộ, giáo viên (Trang 46)
Bảng 2.4. Chất lƣợng giáo dục tiểu học của thành phố Cẩm Phả - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Bảng 2.4. Chất lƣợng giáo dục tiểu học của thành phố Cẩm Phả (Trang 47)
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung bồi dƣỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung bồi dƣỡng (Trang 58)
Bảng 2.7. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các hình thức bồi - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Bảng 2.7. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các hình thức bồi (Trang 58)
Bảng 2.8. Đánh giá của các khách thể đƣợc khảo sát về các kỹ năng cần - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Bảng 2.8. Đánh giá của các khách thể đƣợc khảo sát về các kỹ năng cần (Trang 63)
Hình thức và phương pháp bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Hình th ức và phương pháp bồi dưỡng (Trang 86)
Hình thức và phương pháp bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Hình th ức và phương pháp bồi dưỡng (Trang 87)
Hình thức và phương pháp bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viện tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh quảng Ninh
Hình th ức và phương pháp bồi dưỡng (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w