1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

116 638 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp mới của Luận văn Luận văn có đóng góp một số điểm mới sau: - Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế - Phân tích được

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ ỨNG XỬ

CỦA NHÂN VIÊN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ ỨNG XỬ

CỦA NHÂN VIÊN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TỐ QUYÊN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Nghiên cứu văn hoá ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các , số liệu sử dụng trong luận văn do, UBND Tỉnh Vĩnh Phúc, UBND Thị xã Phúc Yên, Tổng cục Thuế, Cục Thuế Vĩnh Phúc, Chi cục Thuế Thị xã Phúc Yên, cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế

Ngày tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Thị Tố Quyên, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ

ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Phúc Yên, ngày tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, MÔ HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp mới của Luận văn 3

5 Kết cấu của Luận Văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĂN HOÁ ỨNG XỬ CỦA NHÂN VIÊN THUẾ 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Khái niệm văn hóa 4

1.1.2 Khái niệm về ứng xử 5

1.1.3 Khái niệm văn hóa ứng xử- văn hóa ứng xử nơi công sở 7

1.2 Văn hóa ứng xử của nhân viên công chức ngành thuế 8

1.2.1 Khái niệm về văn hóa ứng xử của nhân viên thuế 8

1.2.2 Vị trí, vai trò của văn hóa ứng xử tại cơ quan thuế 10

1.3 Đặc điểm văn hóa ứng xử của người Việt Nam nói chung và của nhân viên ngành thuế nói riêng 15

1.3.1 Đặc điểm văn hóa ứng xử của người Việt nam nói chung 15

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2 Đặc điểm văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế nói riêng 15

1.4 Văn hóa ứng xử của nhân viên thuế, các nhân tố thể hiện văn hóa ứng xử và ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế 17

1.4.1 Văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế 17

1.4.2 Nội dung về văn hóa ứng xử của nhân viên thuế đối với đồng nghiệp và với người nộp thuế 24

1.4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của nhân viên thuế 27

1.5 Kinh nghiệm xây dựng văn hóa đạo đức của nhân viên thuế tại một số chi cục và bài học rút ra 32

1.5.1 Kinh nghiệm xây dựng văn hoá công sở tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc 32

1.5.2 Kinh nghiệm xây dựng văn hoá công sở tại Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 34

1.5.3 Bài học rút ra 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 38

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 45

Chương 3 THỰC TRẠNG VĂN HOÁ ỨNG XỬ CỦA NHÂN VIÊN THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 46

3.1 Giới thiệu một số nét về tình hình kinh tế xã hội của thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc và chi cục thuế thị xã Phúc Yên 46

3.1.1 Giới thiệu một số nét về tình hình kinh tế, xã hội của thị xã Phúc Yên 46

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.2 Giới thiệu về chi cục thuế thị xã Phúc Yên 48 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế Phúc

Yên hiện nay 49 3.2 Một số hoạt động nhằm nâng cao văn hóa ứng xử tại chi cục thuế thị

xã Phúc Yên đang áp dụng 50 3.2.1 Tuân thủ các nội quy quy định trong văn hóa ứng xử tại chi cục

Thuế thị xã Phúc Yên 50 3.2.2 Tiếp tục nâng cao văn hóa cho cán bộ nhân viên tai Chi cục

thuế thị xã Phúc Yên 51 3.3 Phân tích dữ liệu khảo sát 52 3.3.1 Phân tích nhân khẩu học 53 3.3.2 Phân tích mức điểm đánh giá của người được khảo sát với các

yếu tố thể hiện văn hóa ứng xử của nhân viên thuế 58 3.3.3 Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu khảo sát bằng hệ số

Cronbach-anpha 63 3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 67 3.3.5 Phân tích hồi quy 69

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

VĂN HOÁ ỨNG XỬ CỦA NHÂN VIÊN THUẾ TẠI CHI

CỤC THUẾ THỊ XÃ PHÚC YÊN 73

4.1 Quan điểm và định hướng nâng cao văn hoá ứng xử của nhân viên

thuế tại Chi cục thuế thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 73 4.1.1 Định hướng hoạt động của Chi cục thuế 73 4.1.2 Quan điểm về văn hoá ứng xử của nhân viên thu thuế ở chi cục

thuế thị xã Phúc Yên 76 4.1.3 Định hướng nâng cao văn hóa công sở của nhân viên chi cục

thuế Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 77

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao văn hoá ứng xử của nhân viên

thuế ở Chi cục thuế thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 79

4.2.1 Hoàn thiện các quy định của cơ quan về quy tắc ứng xử của nhân viên thuế tại công sở 79

4.2.2 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của công sở 80

4.2.3 Tiếp tục duy trì những kết quả đạt được trong công tác nâng cao ý thức của cán bộ thuế trong vấn đề thái độ ứng xử, phục vụ nhân dân 81

4.2.4 Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, nâng cao trình độ nhận thức, tiếp thu và sự phấn đấu rèn luyện của của nhân viên thuế 82

4.3 Một số khuyến nghị với các cơ quan nhà nước Trung ương và Địa phương 83

4.3.1 Đối với địa phương: Xây dựng môi trường văn hóa xã hội lành mạnh 83

4.3.2 Đối với Tổng Cục thuế: Hoàn thiện các quy định pháp lý của nhà nước về quy tắc ứng xử của nhân viên ngành thuế cho phù hợp với thực tế 85

4.3.3 Đối với cục thuế Vĩnh Phúc 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá 45

Bảng 3.1 Tỷ lệ giới tính 53

Bảng 3.2 Tỷ lệ Độ tuổi 54

Bảng 3.3 Tỷ lệ Trình độ học vấn 55

Bảng 3.4 Tỷ lệ các thành phần đơn vị nộp thuế 56

Bảng 3.5 Tỷ lệ thu nhập cá nhân 57

Bảng 3.6 Phân tích mức đánh giá nhân tố Giao tiếp 59

Bảng 3.7 Phân tích mức độ đánh giá nhân tố Trang phục 60

Bảng 3.8 Phân tích mức đánh giá nhân tố Phong cách làm việc 61

Bảng 3.9 Phân tích mức đánh giá nhân tố Đi cơ sở 61

Bảng 3.10 Phân tích mức độ đánh giá nhân tố Thái độ phục vụ 62

Bảng 3.11 Kiểm định thang đo Giao tiếp 64

Bảng 3.12 Kiểm định thang đo Trang phục 65

Bảng 3.13 Kiểm định thang đo Phong cách 65

Bảng 3.14 Kiểm định thang đo Đi cơ sở 66

Bảng 3.15 Kiểm định thang đo Thái độ phục vụ 66

Bảng 3.16 Kiểm định thang đo Đánh giá chung 67

Bảng 3.17 Tổng hợp phân tích nhân tố 68

Bảng 3.18 Tóm tắt mô hình hồi quy 70

Bảng 3.19 Tổng hợp hệ số hồi quy 70

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, MÔ HÌNH

Mô hình 2.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp tới

văn hóa ứng xử của nhân viên thuế 39

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi cục thuê thị xã Phúc Yên 50

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới tính 54

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ độ tuổi 55

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ Trình độ học vấn 56

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ các nhóm đơn vị nộp thuế 57

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ thu nhập cá nhân 58

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý thu thuế là hoạt động chính của ngành thuế nhằm duy trì nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Để đảm bảo Công tác quản lý thuế thực sự hiện đại, hoạt động có hiệu quả và phục vụ đối tượng nộp thuế ngày càng tốt hơn, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò của văn hóa ứng xử của cán bộ, nhân viên trong ngành thuế Văn hóa ứng xử là hoạt động giao tiếp, cách đối nhân xử thế thích hợp giữa người với người trong cuộc sống Việc ứng xử có văn hóa không chỉ tạo nên nét đẹp cho từng cá nhân, mà còn phản ánh bản sắc văn hóa của một cộng đồng, một quốc gia, một dân tộc

Có thể nói năng lực giao tiếp ứng xử của người cán bộ thuế là một trong những cầu nối quan trọng trong mối quan hệ giữa cơ quan thuế và người thu thuế Đối với người nộp thuế, người cán bộ thuế có thái độ đúng đắn và đúng mực trong giao tiếp ứng xử sẽ tạo được uy tín và nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm của công dân về nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, tự giác và đúng pháp luật Tuy nhiên, phải nhìn nhận một cách khách quan những hạn chế đang tồn tại ngay trong đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, mà hạn chế về văn hóa ứng xử, về kỹ năng giao tiếp là rất đáng quan tâm Rất nhiều những cán

bộ, công chức chưa biết cười, chưa biết xin lỗi, chưa biết cám ơn trong khi giải quyết công việc cho người nộp thuế Những biểu hiện tiêu cực như: hách dịch, cửa quyền, gây khó dễ cho người nộp thuế, xa cách, lãnh đạm, vô cảm với người nộp thuế thường thấy qua lối ứng xử hằng ngày đang là một trở ngại rất lớn đối với công cuộc cải cách hành chính của ngành Thuế

Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, một bộ phận không nhỏ nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh phúc thường có hành

vi văn hóa ứng xử không “đẹp” kèm theo nhiều tiêu cực, không phù hợp với truyền thống, đạo lý của dân tộc Nhiều người chạy theo lối sống hưởng thụ

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vật chất tầm thường, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công việc hàng ngày Sự mất đoàn kết trong nội bộ, những đơn thư tố cáo, vu khống, nặc danh trong và ngoài cơ quan tố cáo một hay một nhóm cán bộ viên chức

về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp đang là một hồi chuông đánh thức, cảnh tỉnh chúng ta phải coi trọng giá trị văn hoá của nhân viên Chi cục thuế thị xã Phúc Yên nói riêng và của toàn ngành thuế nói chung

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn “Nghiên cứu văn hoá ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm

luận văn nghiên cứu thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa ứng xử của nhân viên thuế

- Phân tích và đánh giá thực trạng về văn hoá ứng xử và một số nhân tố

có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị

xã Phúc Yên

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao văn hoá ứng xử và hiệu quả công việc của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

- Văn hoá ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Một số nhân tố thể hiện văn hóa ứng xử và có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa ứng xử của nhân viên thuế

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Về thời gian: Nghiên cứu tập trung vào khoảng thời gian từ năm 2008

đến năm 2013

- Về nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu: Văn hoá ứng xử, một

số nhân tố thể hiện văn hóa ứng xử và có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Đóng góp mới của Luận văn

Luận văn có đóng góp một số điểm mới sau:

- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế

- Phân tích được thực trạng về văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế tại thị xã Phúc yên, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, chỉ ra được những thành tựu trong quan hệ giao tiếp ứng xử giữa nhân viên ngành thuế với người nộp thuế và với đồng nghiệp, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế

- Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp tăng cường văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế như bổ sung, sửa đổi chính sách chế độ, chế tài nhằm quản lý tốt hơn đối với công chức, viên chức ngành thuế trong giai đoạn tới

5 Kết cấu của Luận Văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận cùng với danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hoá ứng xử của nhân viên thuế Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng văn hoá ứng xử của nhân viên thuế tại Chi cục thuế thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp nâng cao văn hoá ứng xử của nhân viên thuế tại Chi cục thuế thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĂN HOÁ ỨNG XỬ

CỦA NHÂN VIÊN THUẾ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Khái niệm văn hóa chưa bao giờ được đề cập nhiều trong học thuật cũng như trong thực tế đời sống hiện nay Bởi nói tới văn hóa là nói tới ý thức, cái gốc tạo nên “tính người” cùng những gì thuộc về bản chất làm cho con người trở thành chủ thể năng động, sáng tạo trong cuộc sống, trong lao động sản xuất

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa Khái niệm đầu tiên về văn hóa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa văn hóa của nhà nhân chủng học E.B Tylor đưa ra: “Văn hoá là một tổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội” Theo Tylor ta có thể hiểu: Văn hoá, là toàn bộ phức hợp những ứng xử, giá trị và những thành tựu của con người như một thành viên

xã hội lịch sử trong các mối quan hệ với thế giới tự nhiên, quần thể cộng đồng

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và bản ngã tâm linh Nói một cách ngắn gọn hơn: Văn hoá, sự phản ứng và cách ứng xử chung của cộng đồng trước thiên nhiên và xã hội

Theo UNESCO, “Văn hoá là một phức thể, tổng thể các đặc trưng, diện mạo về tinh thần vật chất, tri thức, linh cảm… khắc hoạ nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, quốc gia, xã hội…”

Có một định nghĩa khác dễ hiểu hơn và tiệm cận gần hơn đến bản chất của văn hoá mà ngày nay nhiều người tán thành với định nghĩa này, đó là định nghĩa của Frederico Mayyor, tổng giám đốc UNESCO Frederico Mayyor cho rằng: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”

Theo nghiên cứu của TS Nguyễn Văn Bính thì văn hoá được hiểu là: Kết quả hoạt động sáng tạo của con người thông qua quá trình giao tiếp- ứng

xử của con người với tự nhiên, xã hội đồng thời cải biến tự nhiên, xã hội ngày một phát triển cao hơn

Như vậy, thực chất văn hoá là hệ thống các giá trị được sản sinh ra trong một xã hội nhất định, được đặc trưng bởi hình thái kinh tế xã hội nhất định, bao gồm cả giá trị vật chất và giá trị tinh thần Văn hoá không phải là một yếu tố phi kinh tế, trái lại, văn hoá và kinh doanh lại có mối quan hệ qua lại gắn bó mất thiết với nhau: Văn hoá và kinh doanh đều có mục tiêu chung

là phục vụ con người, văn hoá là nguồn lực lớn cho kinh doanh, tuy nhiên mục tiêu ngắn hạn của văn hoá và kinh doanh lại có thể trái ngược nhau, nếu kinh doanh chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ gây tác hại cho văn hoá, xói mòn bản sắc văn hoá dân tộc, khi nền văn hoá mang những yếu tố không phù hợp sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh doanh

1.1.2 Khái niệm về ứng xử

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ứng xử là thái độ, hành vi, lời nói thích hợp trong quan hệ giao tiếp giữa người với người, giữa người với thiên nhiên Thuật ngữ văn hoá đặt trước ứng xử có nghĩa là tô đậm thêm chiều cao phẩm chất, chiều rộng quan

hệ của người ứng xử Có con người là có cách ứng xử giữa họ với nhau, giữa

họ với môi trường sống Những văn hoá được hình thành từ khi văn minh phát triển ở một cấp độ nào đó nhằm diễn đạt cách ứng xử con người với thiên nhiên, đối với xã hội và đối với chính mình

Có hai quan niệm về ứng xử Một là khuynh hướng chủ quan dựa trên

cơ sở cá nhân và cộng đồng; theo đó, ta dựa vào tư duy, tình cảm, cảm xúc… bản thân và cộng đồng mà tìm hiểu tâm lý riêng chung Ứng xử được ghi nhận như những kết quả cấu thành bằng trực giác hoặc suy diễn từ cái riêng

cá nhân cho chung mọi người, từ đó tạo ra các phản hồi đưa ra môi trường bên ngoài Khuynh hướng thứ hai là khách quan Hành vi ứng xử được nghiên cứu bằng công cụ: điều tra bằng câu hỏi, sử dụng kích thích (âm thanh, tiếng nói, thuốc ngủ), so sánh (người và vật, các lứa tuổi) và phân tâm học, sau đó

có được sự thu nhận và phân tích những phản hồi

Ứng xử cũng có thể được coi như một khái niệm nhân học văn hóa Đối tượng của nhân học văn hóa rất rộng nhưng chủ yếu là nghiên cứu con người, coi con người như là những sinh vật có tính xã hội và tính văn hóa Những ứng xử bình thường hay không bình thường thay đổi tùy theo mỗi nền văn hóa Nhân học văn hóa không chú trọng đến hành động ứng xử có tính chất cá biệt mà nghiên cứu môi trường tự nhiên và xã hội đã ảnh hưởng thế nào đến ứng xử con người

Như vậy, dù hiểu theo quan niệm nào thì khái niệm ứng xử đều mang

ý nghĩa như sau: “Ứng xử là nhũng phản ứng hành vi của con người nảy sinh trong quá trình giao tiếp, do những rung cảm cá nhân kích thích nhằm truyền

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đạt, lĩnh hội những tri thức, kinh nghiệm và vốn sống của cá nhân, xã hội trong những tình huống nhất định”

1.1.3 Khái niệm văn hóa ứng xử- văn hóa ứng xử nơi công sở

Các khái niệm về văn hóa và ứng xử đều là cơ sở để hình thành nên khái niệm văn hóa ứng xử Có nhiều cách quan niệm về văn hóa ứng xử Dưới đây, tác giả xin đưa ra hai khái niệm cơ bản nhất về văn hóa ứng xử được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu hiện nay

Thứ nhất, theo quan điểm của Taylor (2003) khi nghiên cứu về văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp, tác giả đưa ra khái niệm như sau: “Văn hoá ứng

xử trong doanh nghiệp chính là các mối quan hệ ứng xử mang tính chất chuẩn mực đã được các thành viên trong doanh nghiệp công nhận và cùng nhau thực hiện vì sự vững mạnh của văn hoá doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của doanh nghiệp nói chung; đó là mối quan hệ ứng xử giữa người chủ doanh nghiệp với các thành viên trong doanh nghiệp, giữa các thành viên doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp, ứng xử giữa những người đồng nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, và với môi trường thiên nhiên Các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp nếu được xây dựng, hưởng ứng, duy trì và phát triển bền vững sẽ góp phần tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong toàn doanh nghiệp, thúc đẩy các yếu tố khác trong cấu trúc văn hoá doanh nghiệp phát triển, kích thích sự sáng tạo và tính dân chủ; ngược lại sẽ là những mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các thành viên, chán nản với công việc…”

Thứ hai, tác giả Philip Koter(1987) đưa ra khái niệm văn hóa ứng xử như sau khi nghiên cứu về văn hóa ứng xử của doanh nghiệp: “Văn hóa ứng

xử là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lí sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội từ vi mô (gia đình) đến

vĩ mô (nhân gian) Văn hóa ứng xử phải được nhìn nhận từ ít nhất dưới bốn chiều kính của con người: quan hệ với tự nhiên - chiều cao, quan hệ với xã hội - chiều rộng, quan hệ với chính mình - chiều sâu, quan hệ với tổ tiên và con cháu mai sau - chiều lịch sử”

Đối với văn hóa ứng xử nơi công sở, cũng giống như bất cứ một loại văn hóa ứng xử nào khác và được hiểu là “một trong những hành vi và quy ước mà con người dựa vào đó để điều khiển các mối quan hệ tương tác của mình với những người khác Văn hóa này bao gồm cả những quy định chính thức, được ghi thành văn bản pháp luật của Nhà nước, quy định của một cơ quan, đơn vị hành chính, hoặc sự nghiệp, hoặc một công ty và cả những quy định bất thành văn mà chúng ta được học bằng kinh nghiệm

Như vậy, văn hóa ứng xử nơi công sở nói chung và doanh nghiệp nói riêng là một trong những vấn đề rất quan trọng, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập như hiện nay, các luồng văn hóa nước ngoài cũng theo đó mà vào Có nhiều luồng văn hóa tốt nhưng cũng có không ít luồng văn hóa không lành mạnh Làm thế nào để điều chỉnh hành vi ứng xử để bảo tồn văn hóa mà vẫn

du nhập được văn minh, tiến bộ nhân loại Để làm tốt điều này thì mọi thành viên trong công sở phải biết tự điều chỉnh quan điểm hành vi ứng xử sao cho lành mạnh, hài hòa và tiên tiến

1.2 Văn hóa ứng xử của nhân viên công chức ngành thuế

1.2.1 Khái niệm về văn hóa ứng xử của nhân viên thuế

Những nghi thức ứng xử chốn công sở đã trở thành việc nên làm và đôi khi là bắt buộc phải làm Tuy nhiên, không phải ai cũng chấp nhận và thực

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiện một cách nghiêm túc với nhiều lý do khác nhau Văn hoá ứng xử trong các cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là của nhân viên thuế, đó là các mối quan

hệ ứng xử giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các đồng nghiệp với nhau, giữa con người với công việc, giữa nhân viên thuế và người nộp thuế, đối với mọi người xung quanh được xây dựng trên những giá trị chung Mỗi doanh nghiệp, cơ quan chức năng có một cách văn hoá ứng xử riêng, mang đặc điểm phù hợp với văn hoá ứng xử cộng đồng Sự phát triển của các cơ quan hay doanh nghiệp phải gắn liền với việc xây dựng, củng cố các mối quan hệ trong nội bộ, chỉ khi đó mới phát triển bền vững

Cách ứng xử văn hoá của nhân viên ngành thuế hay còn gọi là văn hoá ứng xử của nhân viên ngành thuế mang lại rất nhiều lợi ích:

Thứ nhất: Là thước đo của mỗi nhân viên

Thứ hai: Góp phần xây dựng môi trường làm việc hiện đại và thân thiện Thứ ba: môi trường làm việc thân thiện tạo điều kiện cho nhân viên lao động hứng khởi và thoải mái

Nghi thức ứng xử chốn công sở là những điều "Hiển nhiên biết” nhưng không hẳn là "Hiển nhiên làm” của phần đông cán bộ, nhân viên Đó có thể

do ý thức hoặc có những trường hợp nhân viên chưa nhận thức được là phải làm như thế nào để có một cách ứng xử văn minh lịch sự, cởi mở trong giao tiếp với những người xung quanh

Vậy văn hóa ứng xử trong ngành Thuế được hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử giữa công chức với Người nộp thuế và giữa công chức với nhau, nhằm phát huy tối đa năng lực để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động công vụ Khi văn hoá công sở của công chức hay nhân viên Thuế được

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nâng cao thì nấc thang văn hoá ứng xử của Người nộp thuế cũng sẽ được nâng cao, và khi đó công tác quản lý thuế sẽ có cơ sở để nâng cao hiệu quả

1.2.2 Vị trí, vai trò của văn hóa ứng xử tại cơ quan thuế

Văn hoá ứng xử tại cơ quan Thuế là một trong những yếu tố góp phần xây dựng hình ảnh cơ quan Thuế, xây dựng văn hoá ứng xử với bản sắc riêng

Cơ quan Thuế muốn có một cái nhìn đẹp từ mọi phương diện thì phải luôn tạo ra những giá trị mới cho cộng đồng và cách cư xử giữa các thành viên, cán

bộ công nhân viên chức được chấp nhận, thống nhất trong toàn cơ quan cũng

sẽ ảnh hưởng lớn đến tinh thần đoàn kết gắn bó và sự phát triển của đất nước Văn hoá ứng xử trong ngành thuế có vai trò:

- Vai trò liên kết:

Thật khó có thể hiểu được người khác muốn gì nếu không có sự giao tiếp ứng xử với họ dù là bằng lời nói, chữ viết hay ngôn ngữ cử chỉ, trong cuộc sống thường ngày cũng như trong kinh doanh, sự ứng xử qua mỗi tình huống giúp cho con người hiểu, gần gũi nhau hơn đặc biệt ứng xử có vai trò liên kết mạnh mẽ các cá nhân đơn lẻ: "buôn có bạn , bán có phường” những cách ứng xử đẹp, có văn hoá sẽ tạo ra những mối quan hệ gắn bó, nhân văn và bền vững

Trải qua những thử thách và sóng gió, thành công và thất bại, sự ứng

xử của mỗi thành viên trong những hoàn cảnh ấy sẽ khiến họ liên kết mạnh

mẽ với nhau hơn, hoặc là khiến cho cá nhân rời bỏ hoặc tập thể Trong quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp không thể thiếu những cuộc đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng đối tác Từ bộ trang phục lịch sự,

cử chỉ nhã nhặn cho đến trình độ nhận thức, năng lực chuyên môn, sự am hiểu về nền văn hoá của các đối tác, phong cách làm việc… của mỗi người đều góp vào sự thành công trên bàn đàm phán, đặc biệt là nhờ vào kinh

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệm ứng xử và tài khéo léo xoay chuyển tình thế của các bên tham gia Những hạn chế trong tư duy văn hoá ứng xử cũng thiếu văn hoá và mất đi vai trò liên kết của nó trong kinh doanh Người lãnh đạo phải biết kết hợp khéo léo để phát huy tối đa vai trò liên kết của văn hoá ứng xử trong các lĩnh vực kinh doanh của mình

Văn hoá ứng xử như một chất kết dính các thành viên doanh nghiệp với nhau, từ người quản lí ở trên cao cho tới nhân viên dưới quyền, hay còn gọi là

sự liên kết trong nội bộ theo luồng giao tiếp từ trên xuống và từ dưới lên

Ngoài ra, văn hoá ứng xử của mỗi thành viên trong ngành thuế còn có tính chất quyết định thành công trong mối quan hệ với khách hàng và các cơ quan tổ chức khác, nói cách khác là tạo ra sự liên doanh liên kết trong quan hệ đối ngoại Sự ứng xử trong nội bộ đã quan trọng nhưng sự ứng xử với các mối quan hệ bên ngoài nội bộ còn quan trọng hơn nữa bởi nó quyết định đến

sự phát triển của cơ quan góp phần xây dựng thương hiệu, uy tín của ngành thuế qua văn hoá ứng xử

- Văn hoá ứng xử với việc giải quyết xung đột cũng như mâu thuẫn và điều tiết các quan hệ lợi ích:

Quá trình hình thành và phát triển của một tổ chức không phải lúc nào cũng thuận lợi và trôi chảy: ý tưởng làm việc không thống nhất…, xung đột

và mâu thuẫn sẽ có lúc xảy ra Các nhà quản lí cần phải nhận thức được rằng đây là vấn đề tất yếu để phát triển và sẵn sàng đón nhận nó

Cơ quan thuế là ngôi nhà tập chung nhiều cá nhân với giá trị khác biệt, nhưng với những chuẩn mực ứng xử đã được các thành viên cùng nhau chia

sẻ sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột Xung đột và mâu thuẫn có hai dạng: Một là, xung đột và mâu thuẫn tích cực, đó là những tranh luận mang tính chất xây dựng có lợi cho ngành thuế, nó dựa trên nền

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

móng là văn hoá ứng xử của nhân viên thuế và những hệ thống giá trị chung như đoàn kết, nhiệt tình tương trợ… Hai là, xung đột và mâu thuẫn tiêu cực là các vấn đề nảy sinh ngoài khuôn khổ văn hoá Đó là hiện tượng một số thành viên hoặc một vài nhóm theo đuổi những mục đích riêng khác nhau mà gây ra những hiềm khích, đố kị, thủ đoạn, làm mất doàn kết trong tổ chức, mất đi hình ảnh đẹp của công ty Việc xây dựng văn hoá ứng xử trong ngành thuế sẽ góp phần định hướng cách giải quyết tích cực cho mỗi thành viên khi có xung đột xảy ra, vì hình ảnh công ty và tình cảm với những người đồng nghiệp mà

tự bản thân mỗi người sẽ biết dung hoà các mối quan hệ

- Văn hoá ứng xử tạo điều kiện phát huy dân chủ cho mọi thành viên và góp phần củng cố địa vị của mỗi cá nhân trong nội bộ cơ quan:

Thành viên nào cũng được chia sẻ ý kiến, quan điểm của mình dựa trên những giá trị, chuẩn mực đã được thiết lập của ngành là một nền tảng vững chắc để phát huy tinh thần dân chủ trong toàn đơn vị cơ quan Quan hệ trong ngành, trong nội bộ đoàn kết, chan hoà được chia sẻ nhiều thông tin hơn để có

cơ hội tham gia sâu hơn vào việc ra quyết định của cơ quan

- Vai trò củng cố và phát triển văn hoá ngành thuế:

Cơ quan thuế là nơi tập hợp nhiều thành viên khác nhau, kéo theo đó là những miền văn hoá, quan điểm nhận thức cuộc sống khác nhau và tính cách của mỗi con người cũng khác nhau Sự khác biệt trong tính cách tạo nên phong cách riêng cho mỗi người nhưng không phải cá tính nào cũng tốt, phong cách ứng xử nào cũng được chấp nhận, chia sẻ cùng với những giá trị chung khác của doanh nghiệp Dựa trên nền tảng là văn hoá ứng xử truyền thống của dân tộc thì hành vi ứng xử của của tất cả các thành viên trong cơ quan sẽ được chi phối theo hướng tích cực hơn Trong ứng xử chung của toàn ngành thuế vẫn nhận thấy cái riêng của mỗi con người và trong mỗi cái riêng

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ấy lại nổi lên một tinh thần chung vì hình ảnh của ngành thúc đẩy những biểu hiện khác của văn hoá ứng xử ngành thuế phát triển Thậm chí việc xây dựng văn hoá ứng xử trong ngành còn góp phần nâng cao chất lượng con người vì mỗi thành viên sẽ có thói quen ứng xử tốt không chỉ trong nội bộ mà còn với

cả cộng đồng và được cộng đồng chấp thuận

- Nền tảng tinh thần của xã hội:

Văn hoá Việt Nam được hình thành và phát triển cùng với dân tộc ta từ xưa đến nay, ngay từ thuở ban đầu dựng nước, bằng lao động và máu xương, bằng sức sáng tạo và ý chí bền bỉ của dân tộc, đã xây dựng và vun đắp nên một nền văn hoá rực rỡ bao gồm những giá trị tinh thần bền vững, kết tinh sức mạnh và in đậm bản sắc dân tộc Việt Nam Văn hoá thể hiện sức sống sức sáng tạo phát triển và bản lĩnh của một dân tộc Văn hoá ứng xử có mối quan

hệ thống nhất biện chứng với kinh tế, chính trị, xã hội Xây dựng và phát triển kinh tế nhằm mục tiêu cuối cùng là văn hoá ứng xử Trong mỗi chính sách kinh tế xã hội luôn bao hàm nội dung và mục tiêu văn hoá ứng xử trong đó bao gồm cả văn hoá ứng xử của nhân viên ngành thuế, văn hoá ứng xử có khả năng khơi dậy nguồn sáng tạo của con người, nguồn nhân lực quyết định sự phát triển xã hội

Việc xác định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội sẽ tạo cơ sở khoa học để chỉ ra mối quan hệ giữa văn hoá và kinh tế Tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế thường có 3 yếu tố: vốn (bao gồm cả tài nguyên), kỹ thuật và con người (người lao động và người quản lí) Trong

3 nhân tố ấy thì 2 nhân tố sau thuộc về văn hoá Những vấn đề về tinh thần và văn hoá được đặt lên hàng đầu thì sẽ tạo ra một động lực cho kinh

tế và những tài năng sáng tạo của con người có cơ hội phát triển Phát triển văn hoá là củng cố nền tảng tinh thần của xã hội Sự gắn kết giữa

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ xuyên suốt trong thời kì quá độ tiến lên CNXH ở nước ta

- Động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội:

Môi trường văn hoá có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển của thị trường và quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chúng ta phải tạo lập một môi trường văn hoá ứng xử mà đặc biệt là môi trường văn hoá ứng xử trong ngành thuế vì nó sẽ trực tiếp thay mặt Nhà nước thu hút nguồn thu vào Ngân sách nhà nước các khoản thuế, phí,… hàng năm

Con người là vốn quý nhất Văn hoá có ý nghĩa làm cho tốt đẹp hơn về đạo lý, đạo đức con người, văn hoá phải làm tốt vai trò hình thành nhân cách, yếu tố cốt lõi trong nguồn lực con người Con người là nguồn lực vô hạn, nhưng phải là con người có văn hoá Văn hoá ở đây là tài sản vô hình, do học tập,tu dưỡng, rèn luyện mới có được, con người Việt Nam được hình thành từ nền văn hoá Việt Nam Với chức năng điều hành của mình, văn hoá luôn phải làm cho con người sống tốt hơn, sống có đạo lý phẩm giá Văn hoá làm cho con người bao giờ cũng sống cùng, sống với, sống vì Ngược lại xã hội cũng luôn quan tâm đến mỗi cá nhân, phải chăm sóc các cá nhân về mọi mặt, thúc đẩy động lực của mỗi con người nhất là văn hoá ứng xử của nhân viên ngành thuế Bên cạnh trình độ nhận thức, trình độ khoa học kỹ thuật để phát triển kinh tế, con người, xã hội hiện đại cũng phải có văn hoá: những hiểu biết về văn hoá nghệ thuật (để sáng tạo và hưởng thụ nếu không được đào tạo cơ bản khó mà hưởng thụ được các tác phẩm văn học) có mối quan hệ xã hội tốt đẹp dựa trên nền tảng của chuẩn mực xã hội

Phát triển văn hoá là phát triển con người, nâng cao trình độ văn hóa ứng xử của mỗi con người là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh

tế xã hội, đồng thời là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3 Đặc điểm văn hóa ứng xử của người Việt Nam nói chung và của nhân viên ngành thuế nói riêng

1.3.1 Đặc điểm văn hóa ứng xử của người Việt nam nói chung

Bắt nguồn từ “Văn minh lúa nước” bao đời nay, những phẩm chất nổi trội về văn hoá trong con người Việt Nam đó là:

- Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng để tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn, thử thách;

- Giản dị, chất phác, ưa đơn giản, ghét cầu kỳ xa hoa;

- Tấm lòng rộng mở và giàu cảm xúc lãng mạn;

- Cần cù, chịu thương, chịu khó, giỏi chịu đựng gian khổ;

- Trọng tuổi tác, trọng người già (Lão quyền); Tâm lý sống lâu lên lão làng, đề cao chủ nghĩa kinh nghiệm

- Tư tưởng bảo thủ, đóng cửa, tự thu xếp mọi việc, không cầu thị

- Tâm lý bình quân chủ nghĩa

- Nhân ái, vị tha và rộng lượng;

- Nặng tình nhẹ lý, chín bỏ làm mười (cơ sở chủ nghĩa dân tộc - một người làm quan cả họ được nhờ) Đây là lối ứng xử duy tình(nặng về tình cảm)

Đó là đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa nước, làng nghề thôn dã

Họ trọng tình anh em, họ hang, tình làng nghĩa xóm Xem bữa cơm gia đình như để cởi mở, thân thiện

1.3.2 Đặc điểm văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế nói riêng

Ngoài những đặc điểm về văn hóa nói chung của người Việt nam, cán

bộ nhân viên ngành thuế còn mang một số đặc trưng riêng có Tuy nhiên, đặc điểm riêng có này cũng xuất phát từ những đặc điểm chung ở trên

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ nhất, chính vì lối ứng xử nặng về tình cảm của người Việt nam mà trong quá trình giải quyết công việc, cán bộ nhân viên nghành thuế thường thiên về về tình cảm hơn là lý Điều này thể hiện rõ là trong khi làm việc, các nhân viên ngành thuế nhiều khi thiếu tính quyết đoán trong công việc, chỉ chú

ý quan tâm đến tình cảm riêng tư mà không đặt lợi ích chung, lợi ích tập thể lên hàng đầu Họ giải quyết công việc không tuân thủ theo nguyên tắc làm việc chung,… Ngoài ra, họ thường ứng xử thiên về cộng đồng tình nghĩa Đã làm người nhà nước hưởng lương nhà nước mà làm việc lại thiên về tình cảm nhiều hơn thì sẽ gây thiệt hại và thất thu cho ngân sách nhà nước Làm nhân viên ngành thuế lúc nào trong đầu mình cũng phải nghĩ về câu nói "Trí công

vô tư” Không giải quyết công việc theo tình cảm mà cần làm đúng theo pháp luật, đặc biệt không che giấu những hành vi gian lận thuế

Thứ hai, ứng xử và hành động theo tư duy trực giác tổng hợp: một con người chỉ biết làm việc theo trực giác thì sẽ không bao giờ làm được chuyện gì lớn cả, ngay kể cả trong công việc không có lập trường riêng của mình mà chỉ biết nghe người khác Có thể thấy, làm việc theo trực giác sẽ không sát sao được công việc, mà phải nhìn nhận từ thực tế rồi đưa ra quyết định cho riêng mình

Thứ ba, tác phong tuỳ tiện, hách dịch, kỷ luật không chặt chẽ, thái độ không tôn trọng những người nộp thuế, nói thì buông song trống không, của

đa số bộ nhân viên ngành thuế Đặc điểm này xuất phát từ vị trí công việc được cho là khá quan trọng trong thời gian dài và điều này gây ảnh hưởng khá lớn đến công việc chung

Thứ tư, cơ sở chủ nghĩa dân tộc - một người làm quan cả họ được nhờ thể hiện khá rõ ở chỗ: người lạ thì bắt nạt, thái độ không tốt nhưng là người

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhà thì khác ngay, cái gì cũng ưu tiên, coi mình là nhất Quan điểm một người làm quan cả họ được nhờ cần phải chấn chỉnh ngay

Thứ năm, do kinh nghiệm công việc nhiều khi đòi hỏi nên đa phần cán bộ

và nhân viên ngành thuế có khả năng đối phó rất linh hoạt với mọi tình thế và thường họ có lối ứng xử mềm dẻo hơn những cán bộ nhân viên ở ngành khác

Thứ sáu, tư tưởng bảo thủ, đóng cửa, tự thu xếp mọi việc, không cầu thị Trong công việc, nhân viên ngành thuế luôn trao đổi với nhau kinh nghiệm về những khó khăn, vướng mắc mình làm đã gặp phải để mọi người cùng biết nhưng do tính bảo thủ, xấu bụng chỉ lo người khác cao hơn mình, giỏi hơn mình khiến cho trong nội bộ nhân viên ngành thuế nhiều khi bất dồng quan điểm

1.4 Văn hóa ứng xử của nhân viên thuế, các nhân tố thể hiện văn hóa ứng xử và ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế

1.4.1 Văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế

Văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế cũng có những nét tương đồng với văn hóa công sở và những đặc trưng riêng của nhân viên ngành thuế Văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế thường được đánh gía thông qua các khía cạnh sau:

- Văn hoá ứng xử của cơ quan thuế với các nhân viên trong cơ quan

- Văn hoá ứng xử của nhân viên với cơ quan thuế cấp trên

- Văn hoá ứng xử giữa các nhân viên ngành thuế với nhau

- Văn hoá ứng xử của nhân viên với người nộp thuế

1.4.1.1 Văn hoá ứng xử của cơ quan thuế với các thành viên trong cơ quan

Văn hóa ứng xử của cơ quan thuế với các thành viên trong cơ quan thể hiện rõ nhất là văn hóa ứng xử giữa cấp trên và cấp dưới hay giữa lãnh đạo với các nhân viên

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trước hết, người lãnh đạo trong các cơ quan thuế cần phải lắng nghe, thấu hiểu nhân viên của mình Giao tiếp giữa người lãnh đạo với các thành viên là một quá trình tác động tương hỗ, thể hiện cụ thể nhất trong việc người lãnh đạo ra mệnh lệnh, chỉ thị và nhân viên phản hồi lại Việc lắng nghe và thấu hiểu những tâm tư nguyện vọng, khó khăn của các thành viên sẽ tạo ra một bầu không khí tin cậy, tôn trọng và chia sẻ trong toàn doanh nghiệp Điều này lãnh đạo của tổ chức cần chú ý những điểm sau:

- Lắng nghe tích cực các ý kiến phản hồi, tránh thái dộ hờ hững, nghe chiếu cố lấy lệ

- Không vội vàng phản đối, vùi dập ý tưởng của cấp dưới nếu không họ

sẽ e ngại và lần sau không dám phát biểu ý kiến , đưa ra các ý tưởng, mặt khác người lãnh đạo cũng sẽ mất đi cơ hội hiểu nhân viên mình

- Thể hiện sự khích lệ khả năng sáng tạo của nhân viên bằng những ánh mắt quan tâm, nụ cười thân thiện, một cái gật đầu và những lời nói có tác dụng gợi mở cuộc nói chuyện

Thứ hai, người lãnh đạo cần biết thuyết phục và thu phục nhân viên dưới quyền Suy cho cùng người lãnh đạo là một chuỗi những thuyết trình thuyết phục, người lãnh đạo không đứng ở trên cao, cũng không đứng sau mọi người mà đứng đầu tổ chức, họ phải thuyết phục được tất cả các thành viên cùng thực hiện các sứ mạng, tầm nhìn vì mục đích chung của cơ quan là thu thuế và nộp vào ngân sách nhà nước một cách tự nguyện Nếu cứ ra lệnh, ép buộc và đốc thúc nhân viên hoàn thành chỉ tiêu thì mọi sự thực hiện cũng chỉ

là miễn cưỡng, nên phải gắn họ với trách nhiệm cụ thể nào đó để phát triển, làm thế nào để họ tuân theo những yêu cầu, mệnh lệnh một cách vui vẻ, tự nguyện thì mới là thành công

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

•Thứ ba: người đứng đầu tổ chức phải có nghệ thuật điều hành công việc hay nói cách khác là tuyển chọn, dùng người đúng việc, đúng chỗ và sắp sếp công việc theo đúng nguyện vọng, năng lực chuyên môn vào các vị trí chức danh trong dây truyền Bên cạnh đó, họ phải biết thúc đẩy sự đoàn kết giữa mỗi thành viên, mỗi bộ phận để cùng nhau hoàn thành mục tiêu sứ mạng của tổ chức Khi đó sẽ phát huy được tiềm năng của nhân viên và tạo cho họ niềm say mê trong công việc Mỗi nhà lãnh đạo có một mục đích kinh doanh riêng và cái giỏi của một nhà lãnh đạo là biết cách làm cho các thành viên trong tổ chức coi những mục đích của tập thể như lợi ích của chính mình và

"sống chết” vì mục tiêu đó

• Thứ tư: văn hoá ứng xử của người chủ còn thể hiện ở năng lực đánh giá nhân viên của mình Đánh giá là một công việc cần thiết của hoạt động quản lí vì lợi ích vật chất của người lao động gắn liền với sự đánh giá về mức

độ hoàn thành công việc của họ Trên cơ sở đó, nhà lãnh đạo sẽ xác định được các phương thức thanh toán tiền lương, khen thưởng hay cất nhắc nhân viên vào các vị trí quản lý

• Thứ năm: văn hoá ứng xử của người chủ sẽ thực sự “đắc nhân tâm” khi họ thể hiện sự tôn trọng với tất cả các nhân viên của mình Từ các cảnh báo bảo vệ cho đến các cô lao công, từ người già cho đến người trẻ, từ một nhân viên bình thường cho đến các trưởng phòng ban bởi nhu cầu tôn trọng

là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người trong mọi thời đại Người lãnh đạo luôn luôn mong muốn và đòi hỏi cấp dưới phải tôn trọng mình nhưng ứng xử” có đi có lại mới toại lòng nhau” muốn người khác ứng xử với mình như thế nào thì trước hết hãy ứng xử với họ như thế

• Thứ sáu: việc khen thưởng và kỉ luật rõ ràng cũng là một công cụ quan trọng trong quản lí của các nhà lãnh đạo Khi nhân viên làm tốt hãy khen

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

họ một cách chân thành bởi sự khen thưởng có tác dụng lớn Các cá nhân được khen thưởng sẽ cảm thấy thành quả là hoạt động của mình được trân trọng, họ có thêm động lực và niềm tin để tiếp tục cống hiến cho tổ chức, đồng thời kích thích các thành viên khác nhau cùng cố gắng làm tốt hơn công việc của mình để cùng đạt được sự khen thưởng và công nhận của tập thể Nên luôn nhớ "Người khen có lời khen nhưng người được khen sẽ giữ mãi trong lòng lời khen đó”

Bên cạnh đó, sự kỉ luật đúng lúc cũng là cần thiết Do ảnh hưởng của chế độ cũ nên Người Việt Nam trong cả cuộc sống lẫn công việc thường hay

"tư duy điểm đen”, chỉ cần người khác mắc một lỗi nhỏ là đem ra chỉ trích, bàn luận, phê bình và phủ nhận hết những điều tốt đẹp cũng như sự cố gắng từ trước đến nay của người đó Là một nhà lãnh đạo trong thời đại mới phải hạn chế được tư tưởng này, bởi kỷ luật cũng như là một nghệ thuật, kỷ luật phải công bằng và dựa trên lợi ích của tập thể, ứng xử khi khiển trách thế nào sao cho nhân viên vui vẻ chấp nhận và phấn đấu làm tốt hơn

• Thứ bảy: người lãnh đạo cũng phải biết giải quyết những xung đột mâu thuẫn nội tại có hiệu quả, phải là người thường xuyên tiếp xúc, trao đổi với nhân viên cấp dưới để thực hiện vai trò giao tiếp ứng xử ,vai trò thông tin

và ra quyết định của mình Đội ngũ nhân viên tập hợp rất nhiều cá tính, nền văn hoá tuổi tác, trình độ chuyên môn nghiệp vụ khác nhau nên trong quá trình làm việc tất yếu sẽ nảy sinh những bất đồng ý kiến Khi mâu thuẫn lên cao, nhà lãnh đạo phải biết tìm ra cách giải quyết để không ảnh hưởng tới công việc chung và đảm bảo lợi ích giữa các bên

Tóm lại, hoạt động quản lí của người lãnh đạo là một nghệ thuật, nghệ thuật thu phục con người, nghệ thuật ứng xử giữa con người với con người,

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trong đó văn hoá ứng xử là nền tảng để người lãnh đạo đưa con thuyền của tổ chức đi đến bến bờ thắng lợi

1.4.1.2 Văn hoá ứng xử của nhân viên ngành thuế với cơ quan thuế cấp trên

Cấp trên trong cơ quan thuế thường ít khi chịu kiên nhẫn lắng nghe ý kiến mang tính chất xây dựng của người khác hoặc lắng nghe một cách hình thức vì họ cho rằng quyết định mình đưa ra là tối ưu nhất và cứ thế áp đặt cho nhân viên Nhưng chính nhân viên họ mới là người trực tiếp đưa ra những giải pháp nhằm thu đúng, đủ tiền Thuế vào ngân sách Nhà nước, hơn

ai hết họ là người hiểu rõ đến từng chi tiết tính cách và những vướng mắc trong khi nộp thuế sẽ có nhiều ý tưởng hay đổi mới nó

Văn hóa ứng xử của nhân viên ngành thuế đối với cơ quan thuế cấp trên thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Các nhân viên cố gắng hoàn thành nhiệm vụ với một tinh thần trách nhiệm cao khi được cấp trên giao

- Sự nỗ lực, tinh thần cầu tiến không ngừng của bản than mỗi thành viên trong cơ quan

- Văn hóa ứng xử của các nhân viên trong cơ quan còn thể hiện ở tình yêu cơ quan, yêu công việc của mình đang làm với bất kỳ công việc nào cũng đòi hỏi lòng yêu nghề

- Trung thành với sứ mạng, tầm nhìn, trung thành với đường lối và triết

lí mà cơ quan đã đặt ra, hưởng ứng và tham gia tích cực trong xây dựng văn hoá cơ quan thuế, không tiết lộ những gì thuộc về bí mật, bí quyết của cơ quan

ra bên ngoài… những việc làm đó thể hiện sự tôn trọng tổ chức, tôn trọng người lãnh đạo và chứng tỏ bản lĩnh của bản thân trước những bon chen thủ đoạn khắc nghiệt của môi trường kinh doanh Ân tình hoà thuận với tất cả mọi thành viên sống có trước có sau, thẳng thắn đóng góp ý kiến cho nhà lãnh đạo

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.1.3 Văn hoá ứng xử giữa các nhân viên ngành thuế với nhau

Văn hóa ứng xử giữa các nhân viên ngành thuế với nhau thể hiện thông qua các yếu tố sau:

- Các nhân viên phải xây dựng một thái độ cởi mở, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển Bình đẳng trong lao động và ứng xử, không tỏ ra hơn người, năng động khẩn trương, trung thực không gian dối, đồng cảm không ba phải

- Xây dựng tình bạn, tình đồng nghiệp Mối quan hệ tốt đẹp giữa các đồng nghiệp sẽ góp phần tạo nên sức mạnh nội lực to lớn của cơ quan cùng nhau giải quyết mọi khó khăn Đồng thời phải dựa trên sự chân thành và tin tưởng lẫn nhau Mọi hành vi giao tiếp ứng xử trong cơ quan đều vì mục đích công việc trước tiên

- Tạo ra môi trường làm việc vui vẻ, góp phần vào thành công của các đơn vị Các thành viên cần phân biệt rõ ràng những công việc và những chuyện riêng tư, nếu biết cách cư xử có thể tạo ra được mối quan hệ đồng nghiệp ở mức độ cao hơn nữa như những người bạn tốt trong cuộc sống

1.4.1.4 Văn hoá ứng xử của nhân viên ngành thuế với người nộp thuế

Người nộp thuế là một trong những nhân tố quan trọng của thị trường Các nhân viên thu thuế trong cơ quan thuế là người trực tiếp làm việc với người thu thuế

Người nộp thuế là một nhân tố quan trọng của thị trường, nhưng đối với cơ quan thuế lại vô cùng quan trọng bởi vì cơ quan thuế là người do nhà nước trao quyền giúp quản lý và thực hiện nhiệm vụ thu thuế trong đó các nhân viên ngành thuế là người trực tiếp làm việc với họ nên thái độ văn hoá ứng xử của nhân viên vô cùng quan trọng tạo một không gian làm việc thật tốt

và khiến người nộp thuế có cái nhìn tốt đẹp và cảm giác có hứng thú và tự

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nguyện đến nộp mà không cần phải nhắc nhở, không có khách hàng thì không có nhân viên ngành thuế

Các cơ quan cần xây dựng những chính sách về khách hàng rõ ràng, phù hợp với thời cuộc người giao dịch với người nộp thuế phải là một người

am hiểu về pháp luật, khéo léo và linh hoạt trong giao tiếp ứng xử và có tính kiên nhẫn Điều đó thể hiện sự tôn trọng khách hàng, tôn trọng văn hoá công

ty và tôn trọng chính bản thân người đi giao dịch: từ bộ trang phục cho đến những lời nói nhã nhặn thuyết phục, thao tác chuyên nghiệp, sự chăm chú lắng nghe mọi tâm sự nguyện vọng của người nộp thuế

Bên cạnh đó, cần tăng cường dịch vụ chăm sóc thay cho lời cảm ơn người nộp thuế đã luôn hoàn thành nghĩa vụ của mình Đây cũng là một trong những điều kiện để cả hai bên hiểu nhau hơn

Trong thời đại ngày nay, nhu cầu của con người càng cao thì sự đòi hỏi trong văn hoá giao tiếp ứng xử lại càng cao hơn nữa, các cơ quan không chỉ chú trọng đến những gì trước mắt mà quan trọng hơn là sự phát triển bền vững của người nộp thuế trong dài hạn Để đạt được mục tiêu này không có giải pháp nào tốt hơn là thường xuyên thay đổi phong cách làm việc sao cho phù hợp, thoã mãn nhu cầu tối đa mọi nhu cầu chính đáng của họ Họ là những người quảng cáo miễn phí nhưng tốt nhất và hiệu quả nhất cho ngành

“tiếng lành đồn xa” Theo Sam Walton “chỉ có một ông chủ duy nhất đó là khách hàng có thể sa thải bất kì ai trong công ty, từ chủ tịch cho tới nhân viên, chỉ đơn giản bằng việc tiêu tiền vào chỗ khác” Vì vậy, mối quan hệ giữa tổ chức, doanh nghiệp với khách hàng ngày càng trở nên mật thiết, đó

là mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, vừa làm hài lòng người thực hiện nghĩa

vụ, vừa mang lại lợi ích cho sự phát triển của đát nước Người nộp thuế là nhân tố quyết định sự thàng công trong công việc của nhân viên thuế , nên

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các nhân viên cần nhanh chóng đưa ra cách ứng xử linh hoạt để giải quyết mọi vướng mắc của người nộp thuế giúp họ tin tưởng vào tinh thần làm việc

có trách nhiệm không lạm dụng quyền hành mà chỉ thu đúng, đủ nộp vào ngân sách Nhà nước

1.4.2 Nội dung về văn hóa ứng xử của nhân viên thuế đối với đồng nghiệp

và với người nộp thuế

Thực hiện nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) của Đảng về xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó có việc xây dựng tư tưởng đạo đức lối sống là nội dung căn bản bao trùm Văn hoá ứng xử

và ứng xử có văn hoá sẽ góp phần tích cực vào việc giữ gìn bản sắc tốt đẹp và xây dựng lối sống văn hoá Vì thế, bất kì ai, bất kỳ lĩnh vực nào cũng rất cần phải quan tâm đến nội dung văn hóa ứng xử và không ngừng hoàn thiện chúng

1.4.2.1 Giao tiếp với đồng nghiệp và với người nộp thuế

- Quy định chung trong giao tiếp ứng xử

Trong giao tiếp và ứng xử, công chức, viên chức thuế phải có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt Khi giao tiếp qua điện thoại, công chức, viên chức thuế phải xưng tên, cơ quan đơn vị nơi công tác; trả lời nhã nhặn, lịch sự; trao đổi nhã nhặn nội dung công việc có liên quan thuộc trách nhiệm được giao; không ngắt điện thoại đột ngột

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, công chức, viên chức thuế phải có thái độ chân thành, đoàn kết, trung thực, tương trợ và hợp tác, sẵn sàng lắng nghe ý kiến, tiếp thu ý kiến đóng góp của đồng nghiệp

Trong giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới: Thể hiện đúng cương vị, trách nhiệm của mình, giữ gìn, bảo vệ uy tín của cá nhân; Đối xử công bằng

và quan tâm kịp thời để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Có thái độ đúng

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mực để cấp dưới có thể trình bày, trao đổi những suy nghĩ, thắc mắc và yêu cầu của mình

Trong giao tiếp giữa cấp dưới và cấp trên: Tuân thủ nghiêm chỉnh và phục tùng các quyết định, quy định, mệnh lệnh, yêu cầu của cấp trên theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao; đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám chịu trách nhiệm, có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm đảm bảo hoạt động nhiệm vụ, công vụ đạt hiệu quả cao

- Giao tiếp với người nộp thuế

Trong giao tiếp và ứng xử với người nộp thuế, công chức, viên chức thuế phải nhã nhặn, niềm nở; chăm chú lắng nghe ý kiến của nhân dân; giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể, đúng trách nhiệm về các vấn đề có liên quan

Công chức, viên chức thuế không được hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ

1.4.2.2 Trang phục, lễ phục

Công chức, viên chức thuế khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc đúng trang phục của ngành, chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự, không đi dép lê Những công chức, viên chức thuế được phân công phục vụ hoặc tham dự những buổi lễ lớn, các cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài phải mặc lễ phục theo mùa: Nam công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cavat; nữ công chức, viên chức: áo dài truyền thống/Bộ comple nữ; ngoài khoác ấm tuỳ theo điều kiện

Công chức, viên chức thuế phải đeo Thẻ khi thực hiện nhiệm vụ

1.4.2.3 Phong cách làm việc

Để tạo ra được phong cách làm việc chuyên nghiệp nơi công sở nói chung

và cơ quan thuế nói riêng, cần thực hiện tốt các vấn đề sau:

- Xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp

- Thiết lập tác phong công nghiệp

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Lập kế hoạch trong công việc và cuộc sống

- Phát triển khả năng độc lập và tự chủ trong công việc

- Không ngừng học hỏi và nâng cao kiến thức chuyên môn

- Ý thức trách nhiệm và tinh thần cầu tiến

- Giao tiếp hiệu quả

- Trang phục phù hợp

- Nắm vững quy tắc văn hóa nơi công sở

- Biết cách thư giãn

1.4.2.4 Đi xuống cơ sở

Việc đưa cán bộ thuế trực tiếp về xã, phường, thị trấn phối hợp cùng chính quyền cơ sở thu ngân sách là một trong những biện pháp mới được áp dụng để thúc đẩy tốc độ thu ngân sách, tăng nhiệm vụ của cán bộ thuế Việc đưa cán bộ thuế về cơ sở sẽ là một biện pháp mạnh để thu thuế tận gốc tốt hơn, cán bộ thu thuế chịu trách nhiệm cao hơn Để làm tốt việc đi cơ sở cần thực hiện tốt các việc sau:

- Chuẩn bị nội dung cần làm việc; đối tượng cần làm việc; cách làm việc

- Gọi điện toại đăng ký (Thời gian, nội dung, thành phần, địa điểm làm việc)

- Đến đúng giờ đã hẹn

- Nội dung cần gọn, đúng trọng tâm

- Thực hiện đầy đủ nội qui và quy chế làm việc: Mặc đồng phục, đeo thẻ…

1.4.2.5 Thái độ phục vụ đối với người nộp thuế

Xét về bản chất, quan hệ pháp luật thuế là quan hệ pháp luật hành chính, thiết lập giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân khác trong xã hội và được điều chỉnh bởi phương pháp mệnh lệnh quyền uy Dưới góc độ vật chất, quan hệ pháp luật thuế được thiết lập để tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) Tiền đề thiết lập quan hệ pháp luật thuế là do

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sự hình thành chính thể nhà nước để quản lý điều hành các hoạt động trong

xã hội Bộ phận chức năng ấy cần có nguồn vật chất hoạt động, nên thuế hình thành Do vậy, trong quan hệ pháp luật thuế, các chủ thể tham gia với

tư cách là người nộp thuế (NNT) buộc phải chuyển giao một phần lợi ích của mình cho NSNN Vì vậy, cán bộ thu thuế cần phải có thái độ phụ vụ tốt đối với người nộp thuế

- Cần phải đến đúng giờ, trang phục gọn gàng, lịch sự và chuẩn bị đầy

đủ các hồ sơ công việc cần giải quyết cho nhân dân Không uống rượu bia, có mùi rượu bia khi tiếp dân

- Khuôn mặt niềm nở và chào bằng tiếng nói, tiếng nói nhẹ nhàng, từ tốn…

- Giải quyết đúng nhiệm vụ chuyên môn được giao

1.4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của nhân viên thuế

1.4.3.1 Yếu tố khách quan

- Điều kiện tự nhiên của quốc gia, ngành và địa phương

Các yếu tố địa hình, khí hậu, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng của môi trường sinh thái là các yếu tố quan trọng của điều kiện tự nhiên

Dễ dàng nhận thấy, văn hóa ứng xử của con người chịu tác động và thường mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên Bởi vì điều kiện tự nhiên tạo cho mỗi dân tộc, mỗi con người một cách thức riêng tác động vào giới tự nhiên, tức là tạo nên cách thức riêng của hoạt động sống mà trước hết và cơ bản đó

là lao động và hoạt động sản xuất của mỗi cá nhân

- Thể chế kinh tế-xã hội

Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, trong đó sức lao động của con người và công cụ lao động là những yếu tố năng động và quyết định nhất đối với thể chế kinh tế-xã hội Đây cũng là chỉ số quan trọng để

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đánh giá chất lượng sống, nhịp độ và phong cách sống văn minh của cá nhân mỗi con người trong xã hội Tính chất của quan hệ sản xuất, hệ thống tổ chức quản lý và cơ chế vận hành nền kinh tế-xã hội luôn chi phối lối ứng xử, đạo đức và chuẩn mực xã hội của các tầng lớp xã hội và cá nhân Tổ chức và kỷ luật của dây chuyền sản xuất hay lao động, của luật pháp và mối quan hệ đối với tư liệu sản xuất có tác động trực tiếp đến các yếu tố của văn hóa ứng xử

Bên cạnh đó, xu hướng đẩy mạnh kinh tế thị trường cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo hướng hiện đại, đặc biệt là xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng có ảnh hưởng rất lớn tới văn hoá ứng xử của mỗi cá nhân trong xã hội nói chung và của nhân viên ngành thuế nói riêng

- Đường lối, luật pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước

Có thể thấy sự định hướng và tác động của đường lối, luật pháp chính sách của Đảng và Nhà nước mang tính bao trùm và giữ vị trí cơ bản nhất Điều này thể hiện ở chỗ đường lối của Đảng, luật pháp và chính sách của Nhà nước quyết định mục tiêu, bản chất nội dung, hình thức, bước đi của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, của quá trình CNH- HĐH và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, chấn hưng truyền thống dân tộc, hội nhập quốc tế, là bạn với tất cả các nước và chống lại chiến lược “diễn biến hòa bình” vì nó hướng vào những vấn đề then chốt trong sự phát triển đúng đắn, hợp qui luật của đạo đực và chuẩn mực xã hội, khuôn mẫu ứng xử

Chính định hướng và sự tác động của đường lối, pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước có tác động chủ quan đến sự hình thành chuẩn ,ực xã hội và hành vi ứng xử của con người Về mặt chính trị- tư tưởng, có thể nói, văn hóa ứng xử chính là sự kiểm nghiệm phần nào tính đúng đắn của đường lối, luật pháp và chính sách của Đảng và Nhà nước trong đời

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sống thực tiễn của con người và xã hội Bởi lẽ, đạo đức, chuẩn mực xã hội hay lối ứng xử là biểu hiện cụ thể và sinh động bản chất nhân văn của đường lối, luật pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước vào con người trên mọi mặt của đời sống

Có thể thấy, nếu không có pháp luật hay không có một Nhà nước pháp quyền như ở Việt nam thì liệu các thành viên trong xã hội mà cụ thể là thành phần công nhân viên chức có chủ động làm theo và giải quyết công việc của mình một cách công bằng không có gian lận trong khi làm việc hay không

- Môi trường làm việc

Một môi trường làm việc tốt sẽ kéo theo những cách ứng xử văn minh, một môi trường làm việc mà chỉ biết đến sự cạnh tranh không biết đến phải ứng xử như thế nào cho hài lòng giữa nhân viên với sếp, nhân viên với người nộp thuế thì môi trường đó tồn tại rất nhiều khuyết điểm trong ứng xử Bên cạnh đó, các quy định về quy trình, thủ tục làm việc, quy định về nghi thức, nghi lễ của tổ chức cũng ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử Hiện nay nhiều cơ quan, tổ chức đã xây dựng quy chế nhằm xây dựng văn hóa công sở, trong đó có các quy định về giao tiếp trong cơ quan và giao tiếp với công dân, tổ chức

- Điều kiện và hoàn cảnh sống của cán bộ, nhân viên thuế

Có thể nói đây là nhân tố qui định thường xuyên hành vi văn hóa ứng

xử của cán bộ, nhân viên ngành thuế…

Hiện nay, Đảng ta đang tích cực xây dựng, chỉnh đốn Đảng để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính và hoạt động của Nhà nước nhằm đáp ứng nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ đổi mới Do đó, vấn đề đặt ra là phải đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức có đủ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách

Ngày đăng: 06/11/2014, 00:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thế Hùng, 2006, Cẩm nang ứng xử bí quyết trẻ lâu sống lâu, nxb Văn hoá - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ứng xử bí quyết trẻ lâu sống lâu
Nhà XB: nxb Văn hoá - Thông tin
12. Văn hoá ứng xử và nghệ thuật giao tiếp nơi công sở, NXB Lao Động năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá ứng xử và nghệ thuật giao tiếp nơi công sở
Nhà XB: NXB Lao Động năm 2013
1. Bộ văn hoá thông tin, (1992) UBQG về thập kỷ phát triển văn hoá: Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá Khác
2. ĐCSVN - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2001 Khác
3. ĐCSVN - Văn kiện hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành TW khoá IX NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2002 Khác
5. Phan Ngọc, Bản sắc văn hoá Việt Nam, NXB Văn học Khác
6. Hồ Chí Minh toàn tập, nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội 2000 Khác
8. Quyết định 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng Cục Thuế Khác
9. Quyết định số 502/QĐ - TCT ngày 29/3/2010 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi Cục thuế trực thuộc Cục thuế Khác
11. Quyết định số 2181/QĐ-TCT quy định về Tiêu chuẩn văn hoá công sở và đạo đức công chức, viên chức ngành thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1. Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá (Trang 56)
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới tính - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới tính (Trang 64)
Bảng 3.2. Tỷ lệ Độ tuổi - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2. Tỷ lệ Độ tuổi (Trang 65)
Bảng 3.3. Tỷ lệ Trình độ học vấn - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3. Tỷ lệ Trình độ học vấn (Trang 66)
Bảng 3.4. Tỷ lệ các thành phần đơn vị nộp thuế - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.4. Tỷ lệ các thành phần đơn vị nộp thuế (Trang 67)
Bảng 3.5. Tỷ lệ thu nhập cá nhân - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5. Tỷ lệ thu nhập cá nhân (Trang 68)
Bảng 3.6. Phân tích mức đánh giá nhân tố Giao tiếp - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6. Phân tích mức đánh giá nhân tố Giao tiếp (Trang 70)
Bảng 3.7. Phân tích mức độ đánh giá nhân tố Trang phục - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7. Phân tích mức độ đánh giá nhân tố Trang phục (Trang 71)
Bảng 3.10. Phân tích mức độ đánh giá nhân tố Thái độ phục vụ - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.10. Phân tích mức độ đánh giá nhân tố Thái độ phục vụ (Trang 73)
Hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết chính xác độ biến thiên  cũng như độ lỗi của các biến - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình nghi ên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến (Trang 75)
Bảng 3.16. Kiểm định thang đo Đánh giá chung - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.16. Kiểm định thang đo Đánh giá chung (Trang 78)
Bảng 3.17. Tổng hợp phân tích nhân tố - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.17. Tổng hợp phân tích nhân tố (Trang 79)
Bảng 3.18. Tóm tắt mô hình hồi quy - Nghiên cứu văn hóa ứng xử của nhân viên thuế trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.18. Tóm tắt mô hình hồi quy (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w