Hoạt động thanh tra thuế khơng những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà cịn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
tại Việt Nam
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Ngơ Đức Thành
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy, cơ giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã giúp đỡ và cộng tác với tơi trong quá trình thực hiện đề tài
Nhân dịp này, tơi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ để tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Ngơ Đức Thành
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA THUẾ 4
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra 4
1.1.1 Khái niệm thanh tra và thanh tra thuế 4
1.1.2 Đặc điểm của thanh tra thuế 5
1.1.3 Mục tiêu của thanh tra thuế 5
1.1.4 Nguyên tắc thanh tra thuế 7
1.2 Hình thức, nội dung quy trình thanh tra thuế 9
1.2.1 Các hình thức thanh tra thuế 9
1.2.2 Nội dung thanh tra thuế 10
1.2.3 Quy trình Thanh tra thuế 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế 16
1.4 Kinh nghiệm về thanh tra thuế ở một tỉnh thành của Việt Nam 21
1.4.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh thành của Việt Nam 21
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về cơng tác thanh tra thuế cho Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 28
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 30
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
Chương 3: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH 38
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh và cơ cấu tổ chức của cục thuế tỉnh Bắc Ninh 38
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 38
3.1.2 Đặc điểm kinh tế- văn hố và xã hội 40
3.2 Cơ cấu tổ chức Cục thuế Bắc Ninh 46
3.3 Thực trạng cơng tác thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 50
3.3.1 Khái quát tình hình hoạt động của khối doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh 50
3.3.2 Tổ chức thực hiện thanh tra thuế tại Cục thuế Bắc Ninh 52
3.3.3 Thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 63
3.3.4 Đánh giá cơng tác thanh tra thuế ở Cục thuế Bắc Ninh 79
3.3.5 Những hạn chế cịn tồn tại 82
Chương 4: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH 90
4.1 Định hướng cơng tác thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh 90
4.1.1 Mục tiêu của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh về quản lý thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 90
4.1.2 Định hướng cơng tác thanh tra 90
4.2 Một số giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh Băc Ninh 90
4.2.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 90
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4.2.2 Giải pháp về cơng tác chuyên mơn 91
4.2.3 Một số giải pháp khác 93
4.3 Kiến nghị 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanhtỉnh
Bắc Ninh năm 2011- 2013 51 Bảng 3.2: Số lượng và trình độ cán bộ thuế tỉnh Bắc Ninh 53 Bảng 3.3: Số doanh nghiệp thanh tra thuế năm 2011- 2013tại Cục thuế
tỉnh Bắc Ninh 55 Bảng 3.4: Kết quả thanh tra doanh nghiệp tại Cục thuếtỉnh Bắc Ninh
năm 2011- 2013 57 Bảng 3.5: Kết quả thực hiện truy thu thuế qua hoạt động thanh tra thuế 65 Bảng 3.6: Số thuế truy thu bình quân trên 1 DN qua thanh tra thuế 66
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài là bộ phận quan trọng nhất của ngân sách nhà nước, gĩp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu quan trọng của nước ta là xây dựng được một hệ thống thuế cĩ hiệu lực và hiệu quả cao Do cĩ vai trị rất quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp quản lý và thu thuế Hoạt động thanh tra thuế khơng những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu
đã đề ra mà cịn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách, chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và gĩp phần phịng ngừa, ngăn chặn trình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế
Từ khi luật quản lý thuế ra đời, cơ chế tự khai, tự nộp được áp dụng thì vai trị của người nộp thuế đã được đề cao hơn Theo đĩ, người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, cơ quan thuế tập trung vào thực hiện các chức năng tuyên truyền, hỗ trợ kiểm tra, giám sát người nộp thuế Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, số lượng người nộp thuế tăng lên, cùng với sự hiểu biết sâu hơn về pháp luật thuế thì khả năng, thủ đoạn trốn thuế, tránh thuế của người nộp thuế càng tinh vi, phức tạp hơn, gây khĩ khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả thanh tra thuế Thực trạng này đã và đang xảy ra đối với tồn ngành thuế nĩi chung và Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh nĩi riêng Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Hồn thiện cơng tác thanh tra thuế ở Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh” cĩ ý nghĩa thiết thực,
mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu chung:
Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2015- 2020
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu:
Về khơng gian: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Lý do chọn các doanh nghiệp nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là do: Số thu từ các doanh nghiệp thường chiếm khoảng gần 60% tổng số thu ngân sách hàng năm tồn tỉnh Qua thực tế cơng tác thanh tra đánh giá khối doanh nghiệp vẫn cịn nhiều sai sĩt khi kê khai dẫn đến gây thất thu lớn cho ngân sách Hiện nay khối doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở địa bàn thành phố Bắc Ninh (chiếm khoảng 70%), chủ yếu do phịng Kiểm tra Cục thuế và Chi cục thuế Thành phố quản lý, cịn lại ở các huyện trong tỉnh chỉ chiếm khoảng 30%
Về thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống hĩa một số vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra người nộp thuế
Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh Thơng qua phân tích đã giúp nhận thức thanh tra là một chức năng quan trọng trong cơng tác quản lý thuế Cần chú trọng xây dựng hệ thống thanh tra trong phạm vi cả nước, từ Tổng cục Thuế - Cục thuế
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Chi cục Thuế, đảm bảo lực lượng thanh tra ngày càng phải được tăng cường
cả về số lượng và nâng cao chất lượng hơn nữa
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cĩ tính khả thi nhằm hồn thiện cơng tác thanh tra tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2020
5 Kết cấu luận văn
Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh tra thuế
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng cơng tác thanh tra thuế ở Cục thuế tỉnh Bắc Ninh Chương 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Trang 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA THUẾ 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra
1.1.1 Khái niệm thanh tra và thanh tra thuế
* Khái niệm thanh tra
Thanh tra là việc xem xét tại chỗ, làm rõ những việc làm đúng sai đối với vụ việc và hành vi của người thừa hành cơng vụ trong chức năng thực hiện cơng tác quản lý của mình
Thanh tra mang tính quyền lực Nhà nước, là chức năng của quản lý Nhà nước, thanh tra thể hiện như một tác động tích cực nhằm thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý Chủ thể tiến hành thanh tra luơn luơn là cơ quan Nhà nước Thanh tra luơn áp dụng quyền lực của Nhà nước trong quá trình tiến hành hoạt động của mình và nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đĩ Khái niệm về thanh tra đã được cụ thể hố trong Luật
thanh tra số 22 năm 2004 và Luật thanh tra số 56 năm 2010: “Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan quản lý Nhà nước cĩ thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”
* Khái niệm thanh tra thuế
Thanh tra thuế là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, nghĩa vụ đối với NSNN của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định trong các văn bản qui phạm pháp Luật về thuế và các quy định khác của pháp luật Thanh tra thuế nhằm phịng ngừa, phát hiện và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về thuế, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực gĩp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Về mục đích: Thanh tra thuế đều là nội dung quan trọng của quản
lý thuế Đều cĩ cùng một mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật thuế, gĩp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hồn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thuế, gĩp phần hồn thiện cơ chế quản lý thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
- Về chủ thể: Chủ thể thanh tra thuế là cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền theo quy định của pháp luật, thường là cơ quan thuế
- Về đối tượng: Đối tượng Thanh tra thuế là các cơ quan, tổ chức, cá nhân cĩ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
- Về nội dung: Thanh tra thuế là kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
- Về phương pháp: Thanh tra thuế đều phải xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng một cách chính xác, khách quan, làm rõ đúng, sai, chỉ rõ nguyên nhân để cĩ biện pháp khắc phục, xử lý vi phạm
1.1.2 Đặc điểm của thanh tra thuế
Thứ nhất, phạm vi hoạt động của Thanh tra thuế rộng
Thứ hai, Thanh tra thuế là cơng tác rất khĩ khăn, phức tạp
Thứ ba, cơng tác Thanh tra thuế địi hỏi cao về năng lực chuyên mơn và
phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế
Thứ tư, hoạt động thanh tra được thực hiện theo một quy trình cụ thể
1.1.3 Mục tiêu của thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế nhằm đạt được một số mục tiêu sau:
- Phịng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức,
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
cá nhân tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Cơng tác thanh tra thuế trong giai đoạn cải cách hệ thống thuế là một trong những chức năng quan trọng của ngành thuế, ngồi mục tiêu gĩp phần đẩy lùi tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, cịn nhằm mục đích tuyên truyền đến các đối tượng nộp thuế chính sách pháp luật về thuế, nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật về thuế, từ đĩ gĩp phần cải cách thủ tục hành chính về thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế theo hướng an tồn hiệu quả Gĩp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, hồn thành chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách được giao, gĩp phần tích cực vào việc tạo sự cơng bằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
- Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế: Định hướng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu phải tăng cường tính pháp chế, kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức và trong cách thức hành xử của mỗi cơng dân Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải phát hiện nhanh chĩng và xử lý nghiêm minh Hoạt động thanh tra thuế là xem xét việc thực hiện pháp luật về thuế của cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đĩ tìm ra những hành vi sai phạm, người vi phạm, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị các hình thức và mức độ xử lý đối với người nộp thuế khi cĩ sai phạm Hiện nay, khi hành vi vi phạm về thuế cịn diễn ra phổ biến thì phát hiện các vi phạm để xử lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và là mục đích quan trọng của hoạt động thanh tra thuế
- Phát hiện những hạn chế chưa đồng bộ trong cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền kịp thời sửa đổi bổ sung: Hoạt động thanh tra thuế khơng chỉ nhằm phát hiện và xử lý những vi phạm pháp luật, mà cịn giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá lại cơ chế, chính sách, các quy định của pháp luật, các quyết định quản lý về mức độ phù hợp với thực tiễn cuộc sống, cũng như những khiếm khuyết, sơ hở dẫn đến vi phạm của người nộp thuế
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Phát huy nhân tố tích cực, gĩp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý Nhà nước về thuế, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế: Đây
là những mục đích cĩ tính chất gián tiếp nhưng cũng khơng kém phần quan trọng của hoạt động thanh tra thuế, nhất là việc “Phát huy nhân tố tích cực’’ qua hoạt động thanh tra Nhân tố tích cực ở đây được hiểu là những việc làm hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư cách suy nghĩ và hành động mới phù hợp với quan điểm và chủ trương đổi mới tồn diện đất nước của Đảng ta, nhất là trong lĩnh vực thuế Mặt khác, thanh tra thuế khơng chỉ xem xét, đánh giá sự việc đúng, sai và cịn phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế Thơng qua hoạt động thanh tra thuế cần kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu gây thất thu thuế và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và người nộp thuế
1.1.4 Nguyên tắc thanh tra thuế
Cơng tác thanh tra thuế cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản như: Tuân thủ pháp luật; Tuân thủ quy trình, quy định của hoạt động thanh tra
do ngành thuế quy định; Bảo đảm chính xác, khách quan, cơng khai, dân chủ, kịp thời; khơng làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra; bảo vệ bí mật; và hiệu quả Cụ thể:
- Tuân thủ pháp luật
Khơng được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan trọng đối với cán bộ thanh tra thuế khi thi hành cơng vụ Việc tuân theo pháp luật được thể hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải đúng văn bản pháp luật về thuế, đúng quy trình thanh tra, bảo đảm tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết trong phạm vi thẩm quyền cho phép
- Tuân thủ quy trình, quy định của hoạt động thanh tra do ngành thuế quy định
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải cĩ quyết định thanh tra do người cĩ thẩm quyền ban hành Nội dung quyết định thanh tra phải bảo đảm tính pháp lý Người thực hiện quyết định là Đồn thanh tra hoặc thanh tra viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật Kết thúc cuộc thanh tra, đồn thanh tra hoặc thanh tra viên phải lập biên bản thanh tra, cĩ kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận, kiến nghị tại các quyết định đĩ
- Bảo đảm chính xác, khách quan, cơng khai, dân chủ, kịp thời
Tính chính xác địi hỏi chủ thể thanh tra thuế phải nhận thức đúng vấn
đề, nội dung thanh tra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc để kết luận thanh tra được chính xác Tính chính xác của kết quả thanh tra bảo đảm cơng tác thanh tra thuế đạt hiệu quả cao
Tính khách quan nhằm phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nĩ vốn
cĩ, khơng được lồng ý kiến chủ quan khi mơ tả sự vật, hiện tượng, khơng thiên lệch và bĩp méo sự thật
Tính cơng khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra thuế phải thơng báo đầy
đủ, cơng khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra đến kết luận thanh tra để các tổ chức, các nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Việc cơng khai hoạt động thanh tra thuế nhằm nâng cao tính khách quan, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình thanh tra thuế
Tính dân chủ trong hoạt động thanh tra thuế tạo cơ hội cho đối tượng thanh tra được trình bày ý kiến, quan điểm về nội dung, kết luận thanh tra cũng như về hoạt động của đồn thanh tra, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể thanh tra, gĩp phần tích cực vào kết quả thanh tra
Tính kịp thời trong hoạt động thanh tra thuế: hoạt động thanh tra thuế nhằm phục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời điểm nhất định Thanh tra thuế kịp thời giúp cho đối tượng được thanh tra nhận rõ sai phạm
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
để khắc phục sửa chữa ngay, tránh vi phạm kéo dài Bên cạnh đĩ, việc thanh tra thuế kịp thời cịn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách pháp luật về thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế Tính kịp thời cịn đảm bảo cuộc thanh tra cĩ kết luận đúng thời hạn theo luật định, tránh tình trạng dây dưa kéo dài thời gian, gây khĩ khăn cho đối tượng thanh tra thuế
- Khơng làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng được thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế luơn là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối với đối tượng thanh tra Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại cơ sở kinh doanh của người nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng được thanh tra Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra Trong một năm người nộp thuế chỉ bị thanh tra một lần cùng một nội dung Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng thanh tra thuế
1.2 Hình thức, nội dung quy trình thanh tra thuế
1.2.1 Các hình thức thanh tra thuế
1.2.1.1 Theo tính kế hoạch
Xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế cĩ hai hình thức là thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm và thanh tra đột xuất
- Thanh tra theo kế hoạch thanh tra: được tiến hành theo chương trình,
kế hoạch đã được phê duyệt Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện cĩ, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt
- Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế cĩ dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do thủ trưởng cơ quan thuế quyết định
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1.2.1.2.Theo nội dung và phạm vi thanh tra thuế
Xét theo nội dung và phạm vi thanh tra, thanh tra thuế bao gồm thanh
tra tồn diện và thanh tra hạn chế
- Thanh tra tồn diện:
Thanh tra tồn diện là loại hình thanh tra tổng hợp, tồn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế mà người nộp thuế đĩ cĩ nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế cĩ trách nhiệm quản lý
Thanh tra tồn diện là hình thức thanh tra được tiến hành một cách đồng bộ đối với tất các các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế
- Thanh tra hạn chế:
Thanh tra hạn chế là thanh tra trong phạm vi hẹp gồm:
+ Thanh tra một sắc thuế, một hoặc một số kỳ kê khai thuế;
+ Thanh tra một hoặc một số bộ hồ sơ hồn thuế;
+ Thanh tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế như: thanh tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản rịng…
1.2.2 Nội dung thanh tra thuế
Thứ nhất, thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế Thứ hai, thanh tra việc chấp hành chế độ kế tốn, hĩa đơn, chứng từ Thứ ba, thanh tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
1.2.3 Quy trình Thanh tra thuế
Để chuẩn hố hoạt động thanh tra thuế và hướng dẫn cán bộ thuế tiến hành thanh tra đảm bảo các nguyên tắc của thanh tra thuế, Tổng cục thuế đã ban hành quy trình thanh tra thuế Hiện nay, hoạt động thanh tra thuế được tổ chức tiến hành quy trình thanh tra ban hành theo quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05/05/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ( Tổng cục thuế đang dự thảo lại Quy trình Thanh tra theo Luật Thanh tra mới và Nghị định số
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
07/2012/NĐ-CP về Thanh tra chuyên ngành) Nội dung quy trình tĩm lược gồm 3 phần cơ bản: lập kế hoạch thanh tra năm, tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế và xử lý kết quả sau thanh tra
1.2.3.1 Lập kế hoạch thanh tra năm
Bước 1 Thu thập, khai thác thơng tin dữ liệu về người nộp thuế
Bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế thu thập, khai thác thơng tin về người nộp thuế từ các nguồn thơng tin, dữ liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu thơng tin về người nộp thuế của ngành thuế: Hồ sơ khai thuế, hồ sơ hồn thuế, hồ sơ quyết tốn thuế; Báo cáo tài chính doanh nghiệp; Thơng tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; Thơng tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Cơ sở dữ liệu thơng tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc ngành Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Uỷ ban chứng khốn; Cục quản lý giá
- Dữ liệu, thơng tin của các cơ quan khác cĩ liên quan: Kiểm tốn Nhà nước; Thanh tra chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh; thơng tin từ các cơ quan truyền thơng phát thanh, truyền hình, báo chí
- Thơng tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế
Bước 2 Đánh giá, phân tích rủi ro để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch
thanh tra
Khi đánh giá, phân tích lựa chọn đối tượng để lập kế hoạch thanh tra thuế phải dựa vào các căn cứ sau:
- Hệ thống tiêu chí xác định rủi ro về thuế, thang điểm từng tiêu chí
- Định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Cơ quan thuế cấp trên
Bước 3 Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm
- Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 năm trước, Lãnh đạo bộ phận thanh tra phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch thanh tra năm sau
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm trước thủ trưởng cơ quan thuế duyệt xong kế hoạch thanh tra năm sau
Bước 4 Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra
Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 20 tháng 9 năm thực hiện kế hoạch thanh tra, Lãnh đạo bộ phận thanh tra tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra; Xác định rõ những khĩ khăn, thuận lợi; Trường hợp cần thiết
dự kiến điều chỉnh kế hoạch thanh tra
Các trường hợp thanh tra đột xuất khơng phải lập kế hoạch:
- Qua kiểm tra người nộp thuế, bộ phận kiểm tra thuế đề nghị chuyển sang hình thức thanh tra
- Thanh tra người nộp thuế theo đơn tố cáo
- Thanh tra người nộp thuế theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên
1.2.3.2 Tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế
Bước 1 Chuẩn bị thanh tra
- Căn cứ vào kế hoạch thanh tra đã được duyệt, lãnh đạo bộ phận thanh tra dự kiến thành lập đồn thanh tra và giao số lượng đơn vị cần thanh tra cho từng đồn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được duyệt
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày thủ trưởng cơ quan thuế
ký quyết định thanh tra, trưởng đồn thanh tra cĩ trách nhiệm giao trực tiếp quyết định thanh tra cho người nộp thuế hoặc gửi bằng thư bảo đảm cĩ hồi
báo cho cơ quan thuế biết người nhận quyết định thanh tra
Bước 2 Cơng bố quyết định thanh tra thuế
Thời hạn cơng bố quyết định thanh tra chậm nhất là 15 ngày làm việc,
kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan thuế ký Quyết định thanh tra thuế
Bước 3 Phân cơng cơng việc và lập nhật ký thanh tra thuế
- Sau ngày cơng bố quyết định thanh tra, qrưởng đồn thanh tra phân cơng và giao nhiệm vụ cho từng thành viên đồn thanh tra theo nội dung quyết định thanh tra
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Trưởng đồn thanh tra và mỗi thành viên trong đồn thanh tra cĩ trách nhiệm lập nhật ký thanh tra để ghi nhận tồn bộ diễn biến của cuộc thanh tra
từ khi cơng bố quyết định thanh tra đến khi cĩ kết luận thanh tra
Bước 4 Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định
cơ quan thuế để:
- Xem xét tính hợp pháp của các tài liệu người nộp thuế đã cung cấp
- Đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ kế tốn, sổ sách kế tốn, báo cáo kế tốn, báo cáo tài chính, báo cáo giải trình để phát hiện các sai lệch, tăng, giảm so với hồ sơ khai thuế
3 Kết thúc một nội dung thanh tra, từng thành viên đồn thanh tra phải lập biên bản xác nhận số liệu thanh tra với người nộp thuế, hoặc người được
uỷ quyền làm việc với đồn thanh tra
Bước 5 Thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian
thanh tra
Trong quá trình thanh tra, cần thiết phải thay đổi, bổ sung nội dung đã ghi trong Quyết định thanh tra, thì Trưởng đồn phải báo cáo rõ lý do thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra kèm theo dự thảo Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra để Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra
Bước 6 Lập biên bản thanh tra thuế
- Sau thời hạn kết thúc thanh tra và trước thời hạn cơng bố cơng khai biên bản thanh tra, Trưởng đồn thanh tra phải lập biên bản thanh tra thuế
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Trong quá trình dự thảo biên bản thanh tra, nếu cĩ vướng mắc về việc áp dụng chính sách chế độ thì Trưởng đồn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra bằng văn bản để xin ý kiến xử lý Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Lãnh đạo bộ phận thanh tra báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế để xử lý
Bước 7 Cơng bố cơng khai biên bản thanh tra
- Biên bản thanh tra phải được trưởng đồn thanh tra cơng bố cơng khai trước thành viên đồn thanh tra và người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra
- Trường hợp người nộp thuế khơng ký biên bản thanh tra thì chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơng bố cơng khai biên bản thanh tra, trưởng đồn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trình thủ trưởng cơ quan Thuế ra thơng báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản thanh tra Nếu người nộp thuế vẫn khơng ký biên bản thanh tra thì trưởng đồn thanh tra báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trình thủ trưởng cơ quan thuế ký kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng thời hạn quy định
1.2.3.3 Xử lý kết quả sau thanh tra
Bước 1 Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra,
Trưởng đồn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận thanh tra; dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế để báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế
Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan Thuế gồm:
- Tờ trình của Lãnh đạo bộ phận thanh tra;
- Báo cáo kết quả thanh tra;
- Dự thảo kết luận thanh tra;
- Dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế;
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
- Biên bản thanh tra
Bước 2 Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Lãnh đạo bộ phận thanh tra, Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ký kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Trường hợp xử lý hành vi vi phạm về thuế vượt quá thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan Thuế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết luận thanh tra, Quyết định xử lý truy thu thuế, Thủ trưởng Cơ quan Thuế
ra văn bản đề nghị người cĩ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
để ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Bước 3 Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế được lập thành 06 bản (01 bản gửi người nộp thuế; 01 bản gửi cơ quan Thuế cấp trên hoặc cơ quan Thuế cấp trên thực hiện thanh tra thì gửi Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thuế người nộp thuế; 01 bản gửi bộ phận kê khai và kế tốn thuế; 01 bản lưu bộ phận thanh tra,01 bản lưu đồn thanh tra; 01 bản lưu hành chính) Trường hợp khơng phải xử lý truy thu về thuế; khơng phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì Thủ trưởng
Cơ quan Thuế chỉ ký kết luận thanh tra thuế
Bước 4 Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế được giao trực tiếp cho người nộp thuế hoặc bằng thư bảo đảm cĩ hồi báo cho Cơ quan Thuế biết người nhận các văn bản nêu trên
Bước 5 Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ
quan Thuế ký kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Trưởng đồn thanh tra phải nhập xong các tài liệu nêu trên vào hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ thanh tra thuế của ngành
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
a Nguồn nhân lực phục vụ thanh tra thuế
Luật quản lý thuế quy định, bộ máy quản lý thuế ở cơ quan thuế các cấp được cải cách tổ chức tập trung theo 4 chức năng: Kê khai kế tốn thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế và quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế, nhằm chuyên mơn hố, nâng cao năng lực quản lý thuế
ở từng chức năng Trong đĩ chức năng thanh tra, kiểm tra thuế rất quan trọng
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế hiện đại và tính chất đa dạng, phức tạp, nhiều loại hình của người nộp thuế cũng như tình hình phát triển kinh tế hiện nay, trình độ chuyên mơn của cán bộ thanh tra thuế là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cơng tác thanh tra Bên cạnh đĩ, thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế phải tận tụy, cơng tâm, khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của đối tượng nộp thuế Phẩm chất cán bộ thanh tra, đạo đức nghề nghiệp phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để khơng bắt tay với đối tượng vi phạm luật thuế
Số lượng cán bộ thanh tra thuế cũng là nguyên nhân ảnh hưởng lớn đến kết quả thanh tra thuế Với số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh phức tạp, các hành vi luồn lách trốn thuế ngày càng tinh
vi, thì việc thanh tra thuế cần đảm bảo một tần suất nhất định Nếu nguồn lực thanh tra thiếu, yếu thì khơng thể đáp ứng được cơng việc và hiệu quả thanh tra sẽ khơng cao Nhưng nếu bộ máy thanh tra cồng kềnh sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực, trở thành gánh nặng cho cơng tác quản lý cũng như ngân sách nhà nước Do vậy, tổ chức bộ máy cán bộ cơng chức thuế nĩi chung và
bộ máy thanh tra thuế nĩi riêng cĩ ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác thanh tra thuế
b Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế bao gồm: hệ thống cơ sở
dữ liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Kế hoạch thanh tra được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro người nộp thuế và việc lập kế hoạch thanh tra chỉ cĩ thể thực hiện một cách
cĩ hiệu quả khi cơ quan thuế xây dựng được một hệ thống thơng tin về người nộp thuế đầy đủ, chính xác và kịp thời, với sự hỗ trợ của cơng nghệ thơng tin, của các phần mềm ứng dụng Nếu khơng, các vấn đề rủi ro, các nghi vấn, bất hợp lý về người nộp thuế sẽ khơng được phát hiện một cách chính xác, kịp thời Việc lựa chọn người nộp thuế đưa vào kế hoạch thanh tra khơng chỉ dựa vào dữ liệu mà cơ quan thuế thu thập được mà cịn là kết quả của việc phân tích, đánh giá các dữ liệu về người nộp thuế Để thực hiện được điều này, ngồi kỹ năng phân tích, đánh giá của cán bộ thuế cần thiết phải cĩ sự hỗ trợ của hệ thống máy tính và các ứng dụng tin học chuyên biệt về quản lý thơng tin, tra cứu thơng tin và xử lý thơng tin tự động
Với sự tiến bộ của khoa học cơng nghệ cũng như sự phát triển của nền kinh tế, quá trình làm việc của thanh tra thuế khơng thể tách rời hệ thống máy tính, nhất là máy tính xách tay khi làm việc ở cơ sở doanh nghiệp Trang thiết
bị làm việc đầy đủ, hiện đại sẽ giúp thanh tra thuế xử lý dữ liệu một cách nhanh chĩng, chính xác, tránh được các lỗi tốn học khi xử lý dữ liệu thủ cơng Việc lưu trữ hồ sơ, số liệu của người nộp thuế cũng được thực hiện tốt hơn với sự trợ giúp của các thiết bị hiện đại
Địa điểm làm việc, cơ sở hạ tầng trụ sở cơ quan thuế và phương tiện đi lại phục vụ thanh tra thuế cũng là nhân tố ảnh hưởng thường xuyên đến hiệu quả làm việc của cán bộ thanh tra
c Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan thuế sẽ giúp đối tượng nộp thuế cũng như các tổ chức, cá nhân trong xã hội kịp thời nắm bắt các qui định
về thuế, hiểu rõ bản chất tốt đẹp và ý nghĩa quan trọng của việc nộp thuế - nghĩa vụ nhưng cũng là quyền lợi của đối tượng nộp thuế
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Đồng thời thơng qua những thơng tin, dịch vụ hỗ trợ do cơ quan thuế cung cấp, đối tượng nộp thuế sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu, nghiên cứu chính sách thuế cũng như hiểu đúng các qui định của pháp luật thuế, từ đĩ giảm dần các sai phạm khơng cố ý Chính sự tự giác chấp hành đúng nghĩa vụ thuế sẽ làm giảm chi phí quản lí của cơ quan thuế
Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế kết hợp với hoạt động thanh tra thuế giúp người nộp thuế phịng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các sai phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hạn chế hành vi vi phạm hành chính
về thuế và đặc biệt là hành vi trốn thuế
1.3.2 Các nhân tố khách quan
a Cơ chế quản lý thuế
Để quản lý thu thuế, thường áp dụng một trong hai cơ chế: Cơ quan thuế tính và ra thơng báo nộp thuế (Cơ chế chuyên quản cũ) hoặc cơ sở kinh doanh tự khai tự nộp thuế
Trước đây, nước ta thực hiện quản lý thu thuế theo cơ chế chuyên quản Theo cơ chế này, cơ quan thuế căn cứ và tờ khai thuế do người nộp thuế kê khai để kiểm tra và tính thuế, sau đĩ thơng báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế Người nộp thuế cĩ trách nhiệm nộp đầy đủ tiền thuế theo thơng báo trong thời gian quy định Cơ chế này đảm bảo việc tính tốn chính xác số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước của người nộp thuế Tuy nhiên cơ chế này tạo nên gánh nặng về nghiệp vụ cho cơ quan thuế, dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa cán bộ thuế và người nộp thuế làm thất thu ngân sách nhà nước, mang tính áp đặt và khơng phát huy được trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế Do vậy, cơng tác thanh tra thuế gặp nhiều khĩ khăn, hiệu quả thu thuế thấp
Khắc phục những hạn chế đĩ, từ ngày 1/7/2007 Luật Quản lý thuế cĩ hiệu lực, nước ta đã chuyển sang Cơ chế người nộp thuế tự khai tự nộp thuế:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Theo đĩ, người nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh của mình để tự kê khai, tự tính tốn số thuế phải nộp và chủ động nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của pháp luật thuế
Cơ quan thuế khơng can thiệp vào quá trình kê khai nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sĩt và các dấu hiệu vi phạm của người nộp thuế Đồng thời đây cũng là điều kiện thuận lợi để khơng ít doanh nghiệp cố tình kê khai sai, gian lận thuế, trốn thuế
Cơ quan thuế cĩ trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Thơng qua cơng tác kiểm tra, thanh tra thuế để phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm của người nộp thuế
Trong cơ chế tự khai tự nộp, cơng tác thanh tra khơng phải để tăng số thu thuế mà mục tiêu chính là nhằm ngăn ngừa, phát hiện kịp thời những vi phạm về thuế Cơ chế này tạo nên sự thơng suốt cũng như phát huy được tính tương tác hai chiều giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế
b Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
Hệ thống pháp luật về thuế là nền tảng cho hoạt động quản lý thuế của
cơ quan thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đơn giản, đồng bộ, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng trước hết giúp người nộp thuế hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Đồng thời, đĩ cũng là
cơ sở pháp lý để hoạt động thanh tra thuế đi vào khuơn khổ, tuân theo đúng những chuẩn mực, quy trình, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm mà pháp luật thuế quy định
Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, qui định khơng rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khĩ khăn cho cả cán bộ thuế và người nộp thuế Bên cạnh đĩ, tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật về thuế
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
cũng tác động rất lớn đến việc chấp hành pháp luật thuế của cả cơ quan thuế
và người nộp thuế Hệ thống văn bản liên tục thay đổi, sửa đổi, bổ sung cĩ thể phù hợp với tình hình kinh tế xã hội, với các chính sách vĩ mơ của nhà nước nhưng lại cĩ mặt trái là dễ gây chồng chéo, phức tạp, khĩ nắm bắt Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tuân thủ của người nộp thuế và gây khĩ khăn cho cơng tác quản lý thuế nĩi chung và thanh tra thuế nĩi riêng
c Trình độ dân trí, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Khi người dân thực sự hiểu biết pháp luật về thuế, cĩ ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì hiệu quả của cơng tác quản lý thuế sẽ rất cao Ngược lại, người dân sẽ khơng cĩ thái độ rõ ràng trước các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí cịn thờ ơ, khuyến khích, đồng tình, và trong việc kê khai, tính thuế, tự giác nộp thuế của mỗi ngưịi dân sẽ khơng đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời , sẽ dấn đến hậu quả là thất thu, khơng đảm bảo tính cơng bằng giữa các đối tượng nộp thuế, cơng tác quản
lý thuế kém hiệu quả
Trình độ dân trí càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế càng cao thì khả năng trốn thuế cũng như các thủ đoạn trốn thuế, ẩn lậu thuế của người nộp thuế cũng ngày càng tinh vi hơn, phức tạp hơn Do vậy cơng tác thanh tra thuế càng phải sát sao, kịp thời hơn để nhanh chĩng phát hiện các gian lận, nâng cao hiệu quả thanh tra thuế và quản lý thuế
d Sự hợp tác giữa các cơ quan hữu quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế
Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức với việc quản lý thu thuế chưa được qui định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật sẽ dẫn đến tình trạng các tổ chức, cá nhân này khơng thực hiện việc cung cấp thơng tin và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong điều tra xác định mức thuế, thực hiện cưỡng chế về thuế
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Sự phối hợp với các cơ quan chức năng, nhất là cơ quan cơng an, kiểm sát, quản lý thị trường trong việc chống buơn lậu, gian lận thương mại, chống làm hàng giả, chống trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền hồn thuế, chống buơn bán hố đơn bất hợp pháp sẽ cĩ tác dụng tốt trong việc phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật thuế Cơ chế quản lý thuế hiện nay cũng địi hỏi sự hợp tác đặc biệt giữa cơ quan thuế và các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong việc cung cấp thơng tin về người nộp thuế cũng như thực hiện phong toả tài khoản ngân hàng, cưỡng chế nộp thuế trong một số trường hợp nhất định
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, sự hợp tác hiệu quả giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế nước ngồi sẽ giúp chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế cũng như tạo một mơi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn cho các nhà đầu tư
1.4 Kinh nghiệm về thanh tra thuế ở một tỉnh thành của Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh thành của Việt Nam
1.4.1.1 Kinh nghiệm Thanh tra thuế của thành phố Hà Nội
Năm 2013, Cục Thuế Hà Nội đổi mới thêm một bước cơng tác thanh tra Theo đĩ, bắt đầu từ việc kiến nghị bổ sung và hồn thiện cơ chế chính sách pháp luật thuế, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm; khuyến khích nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế (NNT) trên địa bàn gĩp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước (NSNN) Trong cơng tác chống thất thu thuế, Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội Phi Vân Tuấn chia sẻ, thời gian qua bên cạnh các chính sách cải cách tạo thuận lợi cho NNT, Cục Thuế Hà Nội tăng cường thanh, kiểm tra NNT nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật thuế Số doanh nghiệp vào diện thanh tra năm sau tăng hơn năm trước Đây cũng là biện pháp gĩp phần tăng nguồn thu NSNN Chẳng hạn như: Năm 2012, Cục Thuế Hà Nội đã kiểm tra 185.568 lượt hồ sơ (tăng 47% so với năm 2011); trong đĩ điều chỉnh 1.385 lượt hồ sơ (tăng 46%), tăng thu 748 tỷ đồng
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Kiểm tra tại trụ sở NNT là 5.311 cuộc; trong đĩ đã tiến hành truy thu, truy hồn, phạt sau kiểm tra 669 tỷ đồng Cục Thuế Hà Nội cịn thực hiện các cuộc thanh tra theo chuyên đề về quản lý đất đai, chống chuyển giá tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngồi… Kết quả đã truy thu, truy hồn, phạt 1.177
tỷ đồng (tăng 441 tỷ đồng, vượt 60% so với kế hoạch đề ra năm 2012; giảm thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 100 tỷ đồng, giảm lỗ 1.066 tỷ đồng
Mặc dù đạt những kết quả khả quan trong thanh tra thuế nhưng Cục Thuế Hà Nội cũng chỉ ra những tồn tại đang “cản trở” như: Thời gian thanh tra vẫn cịn kéo dài, hiệu quả chưa thực sự cao; phân tích, đánh giá hồ sơ khai thuế chưa sâu; thanh, kiểm tra tại trụ sở NNT chưa đáp ứng được kế hoạch đề
ra về mặt số lượng; phân tích hồ sơ trước khi ban hành quyết định thanh tra chưa sâu, chưa thực sự rút ra các vấn đề trọng tâm để đề xuất thanh tra; trình
độ cán bộ thanh tra cịn hạn chế…
Với mục tiêu của cơng tác năm 2013 là năm “Trách nhiệm - Kỷ cương”, Cục Thuế Hà Nội sẽ tiếp tục tạo mơi trường lành mạnh và giảm chi phí tuân thủ pháp luật thuế cho NNT Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất, đạo đức cho cán bộ cơng chức Thuế vừa giỏi về chuyên mơn nghiệp vụ, vừa cĩ lối sống lành mạnh và cĩ thái độ ứng xử, giao tiếp đúng mực Đặc biệt, tăng cường thời gian làm việc tại cơ quan Thuế, thanh tra theo rủi ro; xây dựng và ban hành qui chế giám sát đồn thanh tra với mục tiêu là giám sát nhằm chuẩn hĩa các nội dung cơng việc đảm bảo tính minh bạch, tăng cường tính giám sát của cấp trên đối với cấp dưới, của trưởng đồn với thành viên; tăng tính tuân thủ của cán bộ thanh tra thuế; qui chế giám sát sẽ liên tục bổ sung, thay đổi cho phù hợp với thực tiễn Cục Thuế Hà Nội sẽ đi tiên phong trong việc ban hành và truyền tải nội dung của “thơng điệp Thư ngỏ” gửi tới NNT được thanh tra và hồn thuế với mong muốn để NNT hiểu được quyền và trách nhiệm của mình; cĩ sự phối hợp, trao đổi, phản hồi kịp thời, chính xác với cơ quan Thuế trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
cán bộ cơng chức Thuế Trên cơ sở đĩ, cơ quan Thuế sẽ xử lý nghiêm minh với những cán bộ cơng chức cĩ hành vi chưa đúng mực, thiếu văn minh trong giao tiếp ứng xử, gây phiền hà cho NNT, vi phạm pháp luật
1.4.1.2 Kinh nghiệm Thanh tra thuế TP Hồ Chí Minh
Năm 2013, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đặt chỉ tiêu thanh tra thuế đạt 1,79% số doanh nghiệp (DN) đang quản lí, số thu đã quy đổi đạt 2.090 tỉ đồng Để thực hiện được nhiệm vụ trên, bên cạnh trọng tâm là các DN thường xuyên khai lỗ, DN cĩ dấu hiệu chuyển giá, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh cịn xây dựng thanh tra theo chuyên đề các DN thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng, hoạt động thi cơng xây dựng, hoạt động liên kết trong giáo dục, thanh tra các lĩnh vực ngân hàng, bất động sản, kinh doanh du lịch, dịch vụ…
Trong năm 2012, Cục Thuế đã tăng cường cơng tác thanh tra theo kế hoạch và chuyên đề, khai thác thêm các nguồn thu trong nhiều lĩnh vực chuyên sâu, chuyên ngành, đồng thời hướng dẫn các DN hoạt động trong lĩnh vực này chấp hành kê khai thuế đúng quy định pháp luật Theo đĩ, Cục Thuế
TP Hồ Chí Minh đã tập trung thanh tra các DN thường xuyên khai lỗ, giao dịch liên kết, cĩ dấu hiệu chuyển giá trong hoạt động sản xuất, gia cơng may mặc, DN nhiều năm chưa được thanh tra, DN cĩ doanh thu lớn nhưng cĩ số thuế nộp chưa tương ứng, DN thuộc các ngành tài chính, ngân hàng, dược phẩm, bất động sản, dầu khí…
Kết quả trong năm 2012, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đã thực hiện thanh tra 1.511 hồ sơ, tăng 2% so với kế hoạch và tăng 52% so với cùng kì năm 2011; số thuế truy thu và phạt đạt 2.611 tỉ đồng, giảm khấu trừ 87 tỉ đồng Điển hình, qua thanh tra, kiểm tra 312 DN khai lỗ, các DN cĩ dấu hiệu chuyển giá, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đã điều chỉnh giảm lỗ 2.688 tỉ đồng, giảm khấu trừ gần 28 tỉ đồng, truy thu 188 tỉ đồng, truy hồn 3 tỉ đồng, phạt
85 tỉ đồng Thanh tra 24 ngân hàng thương mại, truy thu và phạt đạt 116,7 tỉ đồng, giảm khấu trừ, giảm lỗ 2,2 tỉ đồng; Thanh tra 10 đại lí giao nhận hàng
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
hĩa và vận tải, truy thu, truy hồn, giảm khấu trừ 87 tỉ đồng, phạt vi phạm hành chính 56 tỉ đồng, giảm lỗ 2 tỉ đồng; Thanh tra 28 DN ngành dầu khí, tổng số truy thu, truy hồn, giảm khấu trừ 472 tỉ đồng, phạt vi phạm hành chính 176 tỉ đồng, giảm lỗ 94 tỉ đồng; thanh tra 5 DN hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, truy thu 113 tỉ đồng, phạt vi phạm hành chính 9 tỉ đồng, giảm lỗ 1,8 tỉ đồng…Bà Trần Thị Lệ Nga, Phĩ Cục trưởng Cục Thuế
TP Hồ Chí Minh cho biết, trong năm 2013, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh sẽ tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, đồng thời chú trọng việc mở rộng đối tượng và thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, chuyên
đề Đồng thời, triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra tại DN theo chỉ tiêu được giao về số lượng và số thuế phải thu thêm, đảm bảo đúng quy định về pháp luật thuế, hạn chế các trường hợp khiếu nại, khiếu kiện Đơn đốc thu kịp thời đạt ít nhất 80% các khoản thuế truy thu và phạt trên quyết định xử
lí, qua kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm tốn khơng cĩ khiếu nại Phấn đấu đạt chỉ tiêu thanh tra thuế đạt 1,79% số DN đang quản lí, số thu đã quy đổi đạt 2.090 tỉ đồng Đặc biệt với trọng tâm thanh tra chuyên đề tập trung vào chống chuyển giá (kể cả chuyển giá trong nước và ngồi nước), Cục Thuế
TP Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục đẩy mạnh thanh tra các DN kê khai lỗ nhiều năm mà vẫn tiếp tục đầu tư mở rộng, các DN xuất hiện dấu hiệu chuyển giá trong quan hệ giao dịch liên kết Theo bà Trần Thị Lệ Nga, với việc bổ sung quy định về phương pháp xác định giá trị tính thuế đối với các DN cĩ quan
hệ liên kết trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lí thuế sẽ
cĩ hiệu lực từ ngày 1/7/2013, cơ quan Thuế sẽ cĩ cơ sở pháp lí để thực hiện mạnh mẽ hơn cơng tác thanh tra chống chuyển giá Ngồi ra, để cơng tác thanh tra đạt hiệu quả cao, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh sẽ hồn thiện các tiêu chí rủi ro trong cơng tác quản lí thuế, tăng cường ứng dụng triệt để cơng nghệ thơng tin, sử dụng cơ sở dữ liệu người nộp thuế một cách hiệu quả vào cơng tác kiểm tra, phân tích hồ sơ lựa chọn DN cĩ rủi ro cao để đưa vào kế
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
hoạch thanh tra ngay từ đầu năm Bên cạnh đĩ, nâng cao tính phân tích chuyên sâu trong phân tích hồ sơ thanh tra của từng cơng chức nhằm chuẩn
bị tốt nhất trước khi tiến hành thanh tra tại DN Từng bước định hướng cho các đồn thanh tra xây dựng chương trình cơng tác theo tháng, quý theo chuyên đề Đồng thời, tùy theo năng lực chuyên mơn của từng đồn thanh tra để cĩ cơ cấu hợp lí nhằm đảm bảo qua thanh tra cĩ thể đúc kết được kinh
nghiệm phục cho tính hiệu quả trong quản lí DN…
1.4.1.3 Kinh nghiệm Thanh tra thuế của Cục thuế Hồ Bình
Tính đến hết tháng 4/2013, qua cơng tác thanh tra và kết luận đối với
07 doanh nghiệp, tổng số tiền truy thu và phạt tại Cục Thuế Hịa Bình là 1.036.747.000 đồng Trong số tiền truy thu và phát này thì truy thu đạt 939.089.300đ, tiền phạt là 97.639.700 đồng và làm giảm lỗ 20.775.783.696 đồng Bên cạnh đĩ, ngành Thuế Hịa Bình đã thực hiện nộp ngân sách nhà nước (NSNN) được 298.981.500 đồng, đạt 29% Theo Cục Thuế Hịa Bình, những vi phạm chủ yếu của doanh nghiệp bị phát hiện qua thanh tra thuế bao gồm: bán hàng khơng lập bảng kê đối với hàng bán lẻ cĩ giá trị dưới 200.000 đồng và khơng lập hố đơn giao cho người mua khi bán hàng hố cĩ giá trị thanh tốn trên 200.000 đồng, sử dụng tiền vay khơng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến khơng xác định đúng chi phí lãi vay hợp lý, khơng thực hiện phân bổ chi phí lãi vay khi đầu tư dài hạn về tài sản cố định Bên cạnh đĩ, cũng xuất hiện tình trạng phân bổ vượt định mức các khoản chi phí nguyên, nhiên vật liệu đối với hoạt động xây dựng cơ bản; Chậm xuất hố đơn bán hàng; Ghi giá bán trên hố đơn thấp hơn giá giao dịch thơng thường trên thị trường
Bên cạnh đĩ, Cục Thuế Hịa Bình cũng đã tiến hành thanh tra thuế đối với 01 doanh nghiệp báo cáo kết qủa kinh doanh thua lỗ, qua đĩ xác định giảm lỗ 20.775.783.696 đồng, ngồi ra cịn truy thu và xử phạt 77.105.000 đồng Nguyên nhân kê khai lỗ chủ yếu là do phân bổ chi phí khấu hao của tài
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
sản khơng cịn hoạt động vào giá vốn, khơng xuất hố đơn, ghi nhận doanh thu đối với hàng xác định là cho, biếu, tặng Ngồi ra cũng phải kể đến một số nguyên nhân khách quan như: Chi phí đầu vào tăng, trong khi giá bán sản phẩm khơng tăng, lượng tiêu thụ giảm, vốn tự cĩ ít, vốn vay nhiều dẫn đến chi phí lãi vay lớn…
Để nâng cao hiệu quả cơng tác thanh tra trong thời gian tới, Cục Thuế Hịa Bình sẽ thường xuyên quán triệt đội ngũ cán bộ phải khơng ngừng tu dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, tích cực nghiên cứu học tập nâng cao trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ để phấn đấu hồn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Bên cạnh đĩ, ngành Thuế cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong và ngồi ngành để kịp thời phát hiện, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về thuế Lĩnh vực thu thuế đa dạng và khá phức tạp Bên cạnh tự giác của người nộp thuế (NNT) cần đẩy mạnh cơng tác thanh, kiểm tra nhằm phát hiện, xử lý những tiêu cực trong thi hành pháp luật về thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách
1.4.1.4 Kinh nghiệm Thanh tra thuế của Cục thuế Quảng Bình
Năm 2012, Phịng Thanh tra thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Bình đã thực hiện 68 cuộc thanh tra tại các doanh nghiệp (DN) và đã xử lý qua thanh tra 67 đơn vị với số tiền thuế, tiền phạt 7.932 triệu đồng, bình quân 118,3 triệu đồng/ một đơn vị thanh tra, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước Trong đĩ, số phải nộp vào ngân sách Nhà nước là 5.595 triệu đồng Qua thanh tra cũng đã phát hiện và loại trừ chi phí khơng hợp lý, hợp lệ làm giảm lỗ 52.672 triệu đồng của 4 đơn vị
Qua thanh tra thuế cơ quan thuế đã phát hiện những vi phạm thường gặp của NNT Về thuế thu nhập doanh nghiệp, những biểu hiện thường gặp là các DN thường hạch tốn chi phí lãi vay vào chi phí trước thuế Thu nhập DN đối với lãi tiền vay để gĩp vốn điều lệ cịn thiếu đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; khai chậm, khai thiếu doanh thu, thu nhập từ hoạt
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
động tài chính, thu nhập khác; chi phí khấu hao tài sản cố định đối với tài sản
cố định chưa đủ hoặc khơng đủ điều kiện trích khấu hao trong kỳ quyết tốn thuế; chi phí tiền lương, tiền cơng khơng cĩ đủ chứng từ theo quy định
Trong thuế Giá trị gia tăng, các DN đã khai thiếu doanh thu bán hàng; khơng xuất hố đơn khi bán hàng hố, dịch vụ hoặc ghi trong hố đơn ít hơn giá trị thực bán; khai chậm doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ làm giảm
số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hồn; một số DN thường hạch tốn theo dõi chung nhiều vật tư, hàng hố khi xuất - nhập nhằm làm cho cơ quan chức năng khĩ kiểm tra đúng số lượng hàng hố tồn cũng như giá cả bán ra để kê khai giảm thuế phải nộp Tất nhiên với các DN sẽ cịn nhiều "thủ thuật" lách luật khác nữa mà cơ quan thuế cĩ thể chưa phát hiện ra Bên cạnh những kết quả đạt được, năm qua, cơng tác thanh tra vẫn cịn nhiều hạn chế Đĩ là số tiền truy thu và phạt nộp vào ngân sách Nhà nước mới chỉ đạt 61% số tiền đến hạn phải nộp; nhiều sai sĩt trong trong hồ sơ khai thuế vẫn chưa được phát hiện qua thanh tra
Năm 2013, Tổng cục thuế giao cho Cục Thuế Quảng Bình thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuế 60 DN Theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế, cơng tác thanh tra tập trung vào những DN lỗ, cĩ dấu hiệu chuyển giá; khai thác tăng doanh thu ở những DN cĩ số nộp lớn; DN nhiều năm chưa thanh tra, kiểm tra; các DN được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế Chỉ tiêu phấn đấu là số nộp ngân sách đạt 75-80% số thuế truy thu và phạt qua thanh tra Đối chiếu với kết quả năm 2012 thì đây là một chỉ tiêu rất cao Để hồn thành cơng tác thanh tra năm 2013, Cục Thuế Tỉnh đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch từ đầu năm một cách hợp lý, phù hợp với khả năng lực lượng hiện cĩ, với tinh thần cơng tác thanh tra theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế, phấn đấu hồn thành 100% kế hoạch đã được phê duyệt Trong đĩ chú trọng nâng cao chất lượng cơng tác thanh tra hồ sơ
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
tại trụ sở cơ quan thuế, phấn đấu đạt 100% số hồ sơ đã gửi tới cơ quan thuế; nâng cao chất lượng đội ngũ thơng qua thường xuyên đánh giá kết quả cơng tác thanh tra đối với cán bộ, nhân viên làm cơng tác thanh tra; tăng cường và đổi mới cơng tác thanh tra; thực hiện đúng quy trình thanh tra Tập trung vào một số hoạt động như tăng cường đối chiếu, xác minh hố đơn để phát hiện và
xử lý vi phạm trong sử dụng hố đơn, chứng từ; đơn đốc việc nộp tờ khai thuế, báo cáo quyết tốn thuế kịp thời làm cơ sở cho việc phân tích rủi ro và lựa chọn đối tượng thanh tra Mặt khác, ngành thuế phối hợp với các sở, ban, ngành cĩ liên quan để thu thập thơng tin phục vụ cho cơng tác thanh tra thuế Đặc biệt tiếp tục phối hợp chặt chẽ với cơ quan cơng an và các ngành chức năng trong việc đấu tranh ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế Với tinh thần đĩ, trong những tháng đầu năm, ngành Thuế đã tích cực triển khai cơng tác thanh tra thuế Tính đến giữa tháng 3/2013 tồn ngành đã tiến hành thanh tra tại trụ sở 47 DN, qua thanh tra đã truy thu thuế và phạt số tiền là 779 triệu đồng, trong đĩ cĩ 370 triệu đồng đã
nộp vào ngân sách Nhà nước
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về cơng tác thanh tra thuế cho Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Thứ nhất, về mơ hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra
thuế: Hệ thống thanh tra thuế được tổ chức theo hệ thống dọc gắn với mơ hình tổ chức cơ quan thuế Bộ phận thanh tra cấp trung ương thì chủ yếu là thực hiện cơng tác chỉ đạo, hỗ trợ thanh tra Bên cạnh đĩ, hoạt động thanh tra thuế được chuyên mơn hố cao Các phịng thanh tra tại cơ quan thuế được tổ chức với chức năng chuyên biệt, chỉ thực hiện một giai đoạn của hoạt động thanh tra
Thứ hai, về cơng tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ thanh tra: Nguồn
nhân lực làm cơng tác thanh tra phải được đào tạo ít nhất ở trình độ đại học,
cĩ hiểu biết nhất định về thuế; hiểu luật kế tốn và cơng tác kế tốn theo
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
chuẩn mực trong nước và quốc tế và mối liên kết giữa các yêu cầu về kế tốn tài chính và kế tốn cho mục đích thuế; Cĩ kỹ năng thanh tra, phân tích kinh tế; Cĩ tính nhạy bén, làm việc độc lập và chịu được áp lực cơng việc;
Thứ ba, về cơng tác xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm: Cơng tác
xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm được tập trung thống nhất theo chỉ đạo cấp trung ương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch thanh tra tập trung vào đối tượng, ngành, nghề nhất định, phê duyệt điều chỉnh tỷ lệ đối tượng kiểm tra giữa ngành nghề, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp
Thứ tư, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong thanh tra thuế: Ứng dụng
CNTT trong thanh tra thuế thường thành lập bộ phận “Kiểm tra máy tính” - Kiểm tra tin học, kiểm tra thuế bằng máy tính Kiểm tra máy tính được thực hiện thơng qua hệ thống ứng dụng tin học hỗ trợ cơng tác kiểm tra và quyền truy cập, khai thác, sử dụng hệ thống dữ liệu của người nộp thuế để xác định
rõ số liệu thực về sổ sách kế tốn và các giao dịch điện tử
Thứ năm, quản lý rủi ro về thuế : Để giảm thiểu và ngăn chặn nguy cơ
rủi ro cĩ thể xảy ra trong quá trình quản lý thuế cần phải tiến hành phân tích, đánh giá, nhận dạng rủi ro, phân loại rủi ro để cĩ biện pháp quản lý phù hợp, khoa học và hiệu quả nhất
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
1 Thực trạng cơng tác thanh tra thuế tại Cục thuế Bắc Ninh hiện nay như thế nào?
2 Cơng tác thanh tra thuế tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những kết quả gì?
3 Những bất cập, hạn chế trong hoạt động thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ra sao? Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế?
4 Để hồn thiện cơng tác thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh cần
cĩ những giải pháp nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận
,
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Cơ sở phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tượng khơng tồn tại một cách cơ lập, tách rời mà chúng tồn tại trong mối liên
hệ phổ biến với các hiện tượng sự vật xung quanh Cơng tác thanh tra thuế cĩ liên quan đến nhiều yếu tố như trình độ chuyên mơn của cán bộ thanh tra, các chính sách của nhà nước, trang thiết bị phục vụ, văn hố doanh nghiệp, ý thức
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
chấp hành của người nộp thuế Chủ nghĩa duy vật lịch sử được sử dụng nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm
về liên quan đến cơng tác thanh tra thuế tại một số cục thuế trong thời gian vừa qua
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan thống kê trung ương và địa phương (như Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh), các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan chuyên mơn: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, các Chi cục thuế của các thành phố, huyện, thị xã và khác
Tài liệu thu thập được gồm:
- Các tài liệu thống kê và các báo cáo cơng tác thanh tra thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011-2013
- Các bài báo tại các tạp chí khoa học chuyên ngành kinh tế, thuế, thanh tra
- Một số cơng trình nghiên cứu khoa học vê thanh tra thuế
Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu cĩ liên quan đến đề tài Dựa vào những thơng tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng cơng tác thanh tra thuế tỉnh Bắc Ninh, đồng thời thấy rõ những dữ
2.2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu
tính Đối với những thơng tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính tốn các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
* Phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đĩ để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ cĩ tính chất khác