1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

91 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐỨC LỢI

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 7 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế

rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”,

tôi đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi xin trân trọng lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường, phòng quản lý sau đại học, các thày cô giáo khoa sau đại học cùng tất cả các thày cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Trần Đức Lợi người đã hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và nhân viên NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, người thân, bạn

bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 7 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt x

Danh mục các bảng xi

Danh mục các biểu, sơ đồ xii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 2

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG 4

1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng 4

1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 5

1.1.3 Phân loại tín dụng 6

1.1.4 Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng 9

1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng 9

1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11

1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng 12

1.2.4 Các dấu hiệu cảnh báo khoản tín dụng có rủi ro 13

1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 15

1.2.6 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 16

1.2.7 Chính sách tín dụng hiệu quả hạn chế rủi ro 19

Trang 6

1.3 Một số kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng trên thế

giới, bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam 21

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thế giới 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc quản lý rủi ro tín dụng 24

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 26

2.2.3 Phương pháp phân tích 26

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 26

2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu 27

2.3.3 Tỷ lệ mất vốn 27

2.3.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 28

2.3.5 Mức độ tập trung tín dụng 28

Chương 3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 30

3.1 Khái quát vê tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 30

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên 30

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 đến năm 2012 32

3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thông Thành phố Thái Nguyên 40

3.2.1 Tình hình về hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT TP Thái Nguyên 40

3.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT TP Thái Nguyên 42

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 48

3.3 Đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng 53

3.3.1 Những biện pháp mà ngân hàng đã thực hiện được để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 53

3.3.2 Một số công cụ đã được sử dụng để ngăn ngừa rủi ro tín dụng 57

3.3.3 Một số kết quả đạt được trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng 58

3.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên 59

Chương 4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 60

4.1 Định hướng phát triển chung của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên 60

4.2 Phương hướng và mục tiêu thực hiện năm 2013 của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên 62

4.3 Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 63

4.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định 63

4.3.2 Hoàn thiện các hình thức đảm bảo tiền vay 66

4.3.3 Thực hiện đúng quy trình cho vay 68

4.3.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 70

4.3.5 Kiên quyết xử lý nợ tồn đọng, nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể 72

4.3.6 Tăng cường công tác quản lý hạn chế rủi ro tín dụng 73

4.3.7 Thực hiện việc phân loại, đánh giá khách hàng và khoản vay 74

4.4 Một số kiến nghị 75

4.4.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 75

4.4.2 Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam 76

4.4.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 77

KẾT LUẬN 78

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNVV doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHNo Ngân hàng nông nghiệp

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTW Ngân hàng trung ƣơng

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian từ năm 2010 - 2012 32

Bảng 3.2 Tỷ trọng nguồn vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 35

Bảng 3.3 Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2010-2012 36

Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh giai đoạn từ năm 2010-2012 39

Bảng 3.5 Cơ cấu dƣ nợ theo thời gian giai đoạn từ năm 2010-2012 40

Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 41

Bảng 3.7 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 41

Bảng 3.8 Tình hình chung về nợ quá hạn giai đoạn từ năm 2010-2012 42

Bảng 3.9 Tình hình nợ xấu tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên 43

Bảng 3.10 Tình hình nợ xấu theo thời hạn 44

Bảng 3.11 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế 46

Bảng 3.12 Tình hình nợ xấu theo tài sản bảo đảm 46

Bảng 3.13 Trích lập dự phòng và xử lý thu hồi nợ rủi ro 47

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian từ năm 2010-2012 33

Biểu đồ 3.2 Hoạt động tín dụng giai đoạn từ năm 2010-2012 36

Biểu đồ 3.3 Kết quả kinh doanh giai đoạn từ năm 2010-2012 39

Biểu đồ 3.4 Nợ xấu từ năm 2010-2012 43

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề hội nhập Quốc tế là tất yếu khách quan đối với các quốc gia trên thế giới Hội nhập Quốc tế bên cạnh những thách thức to lớn lại tạo ra cơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ của thế giới Trong xu thế ấy hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươn rộng ra thế giới Điều đó đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao năng lực tài chính, sức cạnh tranh, chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế

Ngân hàng Thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ trên các lĩnh vực: Huy động vốn, cho vay và các dịch vụ tài chính, ngân hàng…Tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM Việt Nam nói chung và của Ngân hàng Nông Nghiệp&Phát triển nông thôn nói riêng Nguồn thu nhập từ tín dụng là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng 70%-80% trong tổng thu nhập của NHTM Tuy nhiên hoạt động tín dụng cũng chứa đựng nhiều rủi ro, gây ra hậu quả nghiêm trọng trong hoạt động ngân hàng và trong nền kinh tế quốc dân

Cuối tháng 9/2012 nợ xấu chung của hệ thống ngân hàng ở mức 8,82%/tổng dư nợ Năm 2011, nợ xấu ở mức 3,3%/tổng dư nợ, cao hơn so với mức 2,14% vào cuối năm 2010 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2012, nợ xấu là 27.866 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ nợ xấu 5,8% trên tổng

dư nợ Tính đến ngày 31/12/2011 nợ xấu là 27.446 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 6.1%/tổng dư nợ cho vay, tăng 11.871 tỷ đồng so với năm 2010

Nợ xấu ngân hàng đang có chiều hướng gia tăng Rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản

Trang 13

ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Đối với NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hoạt động tín dụng chủ yếu là phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào việc hạn chế rủi ro tín dụng

Do đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín

dụng tại NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" cho

Luận văn tốt nghiệp chương trình cao học về Quản lý Kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng Ngân hàng, rủi

ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Đưa ra giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Thái Nguyên, thời gian từ năm 2010 đến năm 2012

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Nêu được một số khía cạnh lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới

Trang 14

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng trong hoạt

động kinh doanh ngân hàng

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành phố

Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại

NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Thuật ngữ “Tín dụng” theo tiếng La Tinh gọi là Credittium, tiếng Anh gọi là Credit, nghĩa là “tin tưởng và tín nhiệm” Theo thuật ngữ dân gian Việt Nam: “Tín dụng” nghĩa là “Sự vay mượn”

Về mặt tài chính, tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền

sở hữu vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có các đặc trưng sau:

Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Thực chất của quan hệ tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó

Thứ hai, là tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm hai bộ phận là gốc và lãi

Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay

và người cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng

Trang 16

1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng

1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Thứ hai, một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh

Thứ ba, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội

Thứ tư, các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro có thể xẩy ra với ngân hàng Chính điều này buộc người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với tổ chức cung ứng tín dụng

1.1.2.2 Tín dụng là trung gian dẫn tác động của của Nhà nước đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Mục tiêu kinh tế vĩ mô bao gồm: Ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Để đảm bảo đạt được các mục tiêu vĩ mô hài hoà phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét về cả mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này, nó lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất cho vay, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bão lãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ Như vậy, thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà

Trang 17

nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động cả nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

1.1.2.3 Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước Song phương thức này bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế, phương thức này được thay thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách Chẳng hạn, việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện bằng việc cho vay với lãi suất thấp Phương thức này ưu việt hơn, hiệu quả hơn Điều này buộc các đối tượng chính sách phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn hơn và từ đó kỹ năng lao động của họ cũng được nâng lên Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng

1.1.3 Phân loại tín dụng

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn của khoản tín dụng

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng

có thể chia thành các loại sau:

- Tín dụng ngắn hạn: từ 1 năm trở xuống Tín dụng ngắn hạn thường được áp dụng cho vay các nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh

Trang 18

- Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm, loại hình này được dùng

để tài trợ cho các nhu cầu đầu tư tài sản cố định như: phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị, cây trồng vật nuôi lâu năm

- Tín dụng dài hạn: trên 5 năm Công trình xây dựng như: nhà ở, nhà xưởng, sân bay, cầu đường, dây chuyền máy móc có giá trị lớn, có thời gian

sử dụng lâu dài được xem xét cấp tín dụng dài hạn

1.1.3.2 Căn cứ vào đảm bảo tín dụng

Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm an toàn của khoản vay, có thể chia tín dụng thành hai loại:

- Tín dụng có tài sản bảo đảm: Khoản vay có thể được thế chấp bằng một lượng tài sản có thể chuyển đổi thành tiền của chính bên vay hoặc bên thứ ba như: may móc, gia súc, hàng hoá, sản phẩm, bất động sản, hay thậm chí chính tài sản hình thành từ vốn vay

- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Các khoản vay không có tài sản bảo đảm được xem xét cấp cho các khách hàng có uy tín, có tín nhiệm, khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, có lịch sử quan hệ tín dụng tốt với các ngân hàng hoặc các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ

1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:

- Tín dụng bất động sản: Đây là khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất động sản, bao gồm:

+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai

+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài

- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các khoản chi phí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả lương

Trang 19

- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc

- Tín dụng cá nhân: Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác

- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc và cho thuê lại chúng

- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên

Tùy từng mục đích mà mỗi ngân hàng phân loại tín dụng theo các tiêu chí nhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng quản lý và điều hành

1.1.3.4 Căn cứ vào hình thức cho vay

- Chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá, theo đó ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần chênh lệch thu nhập dự tính đem lại cho ngân hàng khi ngân hàng trở thành chủ sở hữu của thương phiếu và các giấy tờ có giá chưa đến hạn

- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian xác định

- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng của mình trong trường hợp khách hàng thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với các bên đối tác khác Một số loại bảo lãnh như:

+ Bảo lãnh vay vốn (Borrow Guarantee)

+ Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee)

+ Bảo lãnh dự thầu (Tender Guarantee)

Trang 20

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Guarantee)

+ Bảo lãnh hoàn thanh toán (Repayment Guarantee)

+ Bảo lãnh khác (Other Guarantee)

- Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định về trả tiền thuê và có thoả thuận

xử lý tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê

+ Ba bên tham gia (Bên cho thuê, bên đi thuê, nhà cung cấp)

+ Hai bên tham gia (Bên cho thuê, bên đi thuê)

+ Mua và cho thuê lại

+ Cho thuê giáp lưng

1.1.4 Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng

- Thu lãi tiền gửi: Tại ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác

- Thu lãi cho vay

- Thu lãi từ đầu tư chứng khoán

- Thu lãi cho thuê tài chính

- Thu khác từ hoạt động tín dụng

1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng

Có rất nhiều khái niệm về rủi ro như là: “Rủi ro là sự không chắc chắn mang tính khách quan về khả năng xẩy ra một sự kiện không mong muốn” Như vậy, dù con người có nhận biết được rủi ro hay không thì nó vẫn tồn tại Hay một khái niệm khác là: “Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất” Ở Việt Nam trong từ điển kinh tế học hiện đại, rủi ro được định nghĩa: “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xẩy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất”

Trang 21

Khái niệm về rủi ro tín dụng:

Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng đây

là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra

sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay cho ngân hàng

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi

ro tín dụng như sau:

- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả

nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hẹn hoặc không thanh toán

- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức làm giảm thu nhập ròng Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Trang 22

Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn) Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra

1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng

đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi

ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

Trang 23

1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành

và các cá nhân Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ

ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản dẫn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp trở ngại, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

- Làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, các khoản chi phí chủ yếu bao gồm: Chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phí mua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xẩy ra, ngân hàng không thu hồi được số vốn như đã dự kiến, mất cơ hội đầu tư cho các dự án khả thi, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

- Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xẩy ra, làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi trên số vốn đã cho vay, do vậy làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu tình trạng này kéo dài có thể làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán và phá sản

- Làm uy tín của ngân hàng giảm

Rủi ro tín dụng xẩy ra chứng tỏ hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng kém, từ đó lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng suy giảm, uy tín của ngân hàng trên thị trường giảm Uy tín ngân hàng giảm sẽ tác

Trang 24

động rất lớn tới nghiệp vụ huy động vốn, việc huy động vốn trở nên khó khăn, đồng thời ngân hàng sẽ khó khăn trong việc thiết lập quan hệ đại lý, quan hệ vay vốn với các tổ chức khác

- Nguy cơ phá sản ngân hàng

Nếu rủi ro tín dụng có thể làm thất thoát một lượng vốn rất lớn nên NHTM có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản Việc phá sản một ngân hàng có thể gây phản ứng dây chuyền tới các ngân hàng khác cũng phá sản theo và nó tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế

Nói chung, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xẩy ra ở mức độ các mức

độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

1.2.4 Các dấu hiệu cảnh báo khoản tín dụng có rủi ro

Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng không phải nó thường xuyên xẩy ra bất ngờ mà có dấu hiệu báo trước Vì vậy cán bộ tín dụng cần nhận diện được các dấu hiệu này để có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi

ro tín dụng có thể xẩy ra Sau đây là ba nhóm dấu hiệu chính:

1.2.4.1 Xuất phát từ môi trường khách quan

- Các thảm hoạ thiên nhiên: Hạn hán, lũ lụt ảnh hưởng gây khó khăn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng

- Các biến động về môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, công nghệ, cạnh tranh đều có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

1.2.4.2 Xuất phát từ phía khách hàng: Chia làm 3 nhóm:

- Các dấu hiệu rủi ro xuất phát từ phương thức quản lý của khách hàng: + Sức khoẻ của các nhà quản lý

+ Doanh nghiệp có sự thay đổi trong cơ cấu hệ thống quản trị

+ Quy trình quản lý xuất hiện nhiều tranh chấp

+ Việc thuyên chuyển nhân viên diễn ra quá thường xuyên

+ Doanh nghiệp xuất hiện nhiều chi phí quản lý bất hợp lý

+ Có sự sa sút sức khoẻ và tình trạng gia đình của nhà quản trị

- Các dấu hiệu liên quan đến kỹ thuật - thương mại:

+ Doanh nghiệp gặp khó khăn trong phát triển sản phẩm mới

+ Doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi thị trường và khách hàng mục tiêu + Doanh nghiệp thay đổi cách thức sản xuất và thực hiện cắt giảm các chi phí sữa chữa, thay thế hoặc phát triển sản phẩm

- Các dấu hiệu liên quan đến xử lý thông tin tài chính - kế toán

Ngân hàng nhìn vào các báo cáo tài chính, phân tích các báo cáo thấy

có các biểu hiện:

+ Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

+ Tỷ lệ hoặc các khoản phải thu tăng với tỷ lệ không hợp lý

+ Khả năng tiền mặt doanh nghiệp giảm

+ Doanh nghiệp có dấu hiệu làm đẹp bảng cân đối kế toán thông qua việc bổ sung giá trị tài sản vô hình hoặc thông qua việc đánh giá lại tài sản hoặc doanh nghiệp thay đổi phương thức hạch toán

1.2.4.3 Các dấu hiệu liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của khách hàng với ngân hàng

- Khách hàng trả nợ vay không đúng thời hạn

- Khách hàng gặp khó khăn trong việc chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

- Khách hàng trì hoãn nộp các báo cáo tài chính cần thiết

- Khách hàng chậm trễ trong việc bố trí cho cán bộ ngân hàng đến kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh

\

Trang 26

1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại Có hai nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:

1.2.5.1 Nguyên nhân khách quan

- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

- Tình hình an ninh trong nước, trong khu vực bất ổn

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

1.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan:

* Về phía khách hàng

- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả

- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo

- Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành

- Do khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn

* Về phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi

nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá

nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý

- Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác

Trang 27

- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ; cán

bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

- Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là

dễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ

Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng Những nguyên nhân chủ quan, do các chủ thể có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng và ngân hàng có thể kiểm soát được nếu có những biện pháp thích hợp

1.2.6 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng

Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta thường dùng một số chỉ tiêu vê nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ

1.2.6.1 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi

đã quá hạn Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá rủi ro tín dụng của một ngân hàng Để xem xét mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn, ta dùng chỉ tiêu “tỷ lệ nợ quá hạn”

Tổng nợ quá hạn Tổng dư nợ

Trang 28

đôn đốc thu nợ và các chi phí khác có liên quan khác có thể có như chi phí liên quan đến toà án, tài sản đảm bảo, đặc biệt là chi phí cơ hội của việc thay

vì cấp tín dụng cho một khách hàng có khả năng thanh toán tốt hơn

1.2.6.4 Phân loại nợ

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì các khoản nợ được phân loại thành 5 nhóm và có 2 phương pháp (định tính và định lượng): + Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn: là các khoản nợ trong hạn và được Ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 1 là: 0%

Dư nợ xấu Tổng dư nợ

Dư nợ có khả năng mất vốn

Tổng dư nợ

Trang 29

+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý: bao gồm các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 2 là: 5%

+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn: bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được ngân hàng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 3 là: 20%

+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ: bao gồm các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng tổn thất cao Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 4 là: 50%

+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn: bao gồm các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Tỷ lệ trích dự phòng

cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 5 là: 100%

* Quỹ dự phòng rủi ro: do ngân hàng tính toán và trích lập theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ, bao gồm:

+ Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của ngân hàng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm Tuỳ từng thời kỳ, ngân hàng sẽ trích lập dự phòng chung theo một tỷ lệ nhất định cho các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

+ Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra và được tính theo công thức sau:

Trang 30

Ngoài việc phân loại nợ theo quy định của NHNN Mỗi NHTM lại có

hệ thống xếp hạng tín dụng nôi bộ riêng dựa trên các tiêu chí do NHNN đƣa

ra Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ góp phần hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lƣợng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của mỗi ngân hàng Hệ thống xếp hàng tín dụng nội bộ của các ngân hàng có thể có một số nội dung khác nhau phù hợp với hoạt động của mỗi loại hình ngân hàng nhƣng có những nội dung chung nhƣ: Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể theo một hệ thống, quy trình trên cơ sở đánh giá khách hàng cả yếu tố định tính và định lƣợng Theo đó phân chia khách hàng thành

2 nhóm (Cá nhân và doanh nghiệp) với 10 hạng nhƣ sau:

+ Nhóm A: 3 hạng (AAA, AA, A), khách hàng tốt, đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi tiền vay đúng hạn, rủi ro thấp

+ Nhóm B: 3 hạng (BBB, BB, B): khách hàng quan hệ lần đầu, hoặc có dấu hiệu suy giảm tài chính, không đƣợc ƣu đãi khi cho vay, có thể phải hạn chế cho vay

+ Nhóm C: 3 hạng (CCC, CC, C) khách hàng yếu, có khả năng không thanh toán đƣợc một phần nợ gốc, lãi tiền vay, khách hàng thuộc hạng này bị hạn chế tối đa tín dụng, phải xử lý nợ bằng mọi biện pháp

+ Nhóm D: khách hàng đặc biệt yếu kém, nợ gốc và lãi vay bị tổn thất toàn bộ; khách hàng hạng này không đƣợc cho vay mới và tìm mọi biện pháp

Trang 31

1.2.7.2 Nội dung chính sách

Cơ chế phân cấp quản lý uỷ quyền phê duyệt tín dụng: Phải tuân theo quy định pháp luật và chế độ của ngân hàng về hoạt động tín dụng Xác định quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm của các cấp điều hành trong hệ thống Phân cấp uỷ quyền phù hợp đặc điểm, điều kiện của mỗi đơn vị và năng lực cán bộ được phân cấp

Xác định đúng thị trường, ngành nghề, lĩnh vực cho vay của ngân hàng: Bao gồm thị trường nội địa, xuất khẩu, ngành hay chuyên ngành mũi nhọn, vùng, lãnh thổ, đối tượng khách hàng, sản phẩm tín dụng, loại hình, tính chất (sản xuất, tiêu dùng) thời hạn (ngắn, trung, dài hạn)

Xác định các giới hạn trong hoạt động tín dụng Giới hạn an toàn mang tính chất pháp lý cao

- Giới hạn cho vay, bảo lãnh

- Giới hạn cho thuê tài chính

- Giới hạn tín dụng: Quy mô và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tổng dư nợ/tổng tài sản có rủi ro; Tổng dư nợ cho vay theo thời gian Tổng dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế; tổng dư nợ quá hạn/tổng dư nợ

- Các trường hợp không được cho vay; các trường hợp hạn chế tín dụng

- Quy định về tài sản bảo đảm tiền vay: Gồm có các điều kiện và loại tài sản được nhận đảm bảo; các hồ sơ và tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo; định giá tài sản; tỷ lệ cho vay tối đa/giá trị tài sản đảm bảo

- Chính sách đa dạng hoá sản phẩm tín dụng, phát triển tín dụng mới

- Các loại lãi suất cần xác định:

Lãi suất cho vay đối với khách hàng thông thường, khách hàng được ưu đãi Lãi suất cho vay trong hạn và quá hạn

Lãi suất cho vay thả nổi (điều chỉnh định kỳ, 1 tháng, 3 tháng hoặc đột suất)

Lãi suất cố định: Loại lãi suất không thay đổi với thời hạn cho vay

Lãi suất cho vay liên quan chặt chẽ tới tỷ lệ an toàn vốn

Trang 32

Lãi suất cho vay được cấu thành từ:

+ Chi phí huy động vốn

+ Chi phí hoạt động

+ Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: mức độ rủi ro và tỷ lệ lập dự phòng rủi ro

+ Chi phí thanh khoản

+ Chi phí vốn chủ sở hữu: xác định bằng lãi suất tiền gửi liên ngân hàng cùng kỳ hạn với khoản cho vay

Phương pháp xác định rủi ro cần điều chỉnh khi xác định lãi suất cho vay:+ Điều chỉnh rủi ro trên giá vốn

Lãi suất cho vay = Chi phí vốn cho vay + Mức lợi nhuận kỳ vọng Chi phí vốn cho vay = ∑ 5 loại chi phí nêu trên = sàn lãi suất cho vay + Phương pháp cạnh ranh theo lãi suất thị trường: Theo dõi lãi suất cho vay bình quân hàng thánh của các nhóm NHTM từ đó Ban giám đốc quy định mức sàn lãi suất

+ Quản lý rủi ro tín dụng theo nguyên tắc:

1 Phân tán rủi ro: Không cho vay vốn tập trung quá nhằm vào 1 khách hàng hoặc nhóm khách hàng, 1 ngành, 1 lĩnh vực

2 Quy trình xét duyệt tín dụng phải thông qua nhiều cấp quản lý

3 Kiểm tra, giám sát thường xuyên

1.3 Một số kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng trên thế giới, bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo quy định của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (với tư cách là NHTW), bộ phận tín dụng của NHTM cần phải có các quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, kịp thời thu thập thông tin để phân loại, thiết

Trang 33

lập và hoàn chỉnh hồ sơ phân loại, kịp thời đề xuất kiến nghị kiểm tra lại; chịu trách nhiệm về tính chân thực, tính chuẩn xác, tính hoàn chỉnh của các

dữ liệu phân loại đã cung cấp; tiến hành phân loại sơ bộ tài sản theo tiêu chuẩn phân loại, đề xuất ý kiến và lý do phân loại; định kỳ báo cáo cho bộ phận quản lý rủi ro những thông tin phân loại của bộ phận tín dụng; căn cứ vào kết quả phân loại tiến hành quản lý các khoản tín dụng có sự phân biệt trong quản lý đối với từng khoản tín dụng, thực hiện các biện pháp cải tiến, loại trừ và xử lý rủi ro

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn trích lập dự phòng tổn thất cho vay (số yin fa [2002]98) và Công văn Zhong yin xian (2005) số 463, yêu cầu các NHTM kiểm tra định kỳ đối với các loại tài sản dựa trên nguyên tắc thận trọng dự kiến một cách hợp lý các khoản tài sản có khả năng phát sinh tổn thất và trích lập dự phòng giảm giá tài sản đối với các tài sản có khả năng phát sinh tổn thất như dự phòng tổn thất cho vay,… Đồng thời, theo đó các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4), nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 được gọi là nợ xấu Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể:

- Dự phòng chung được trích hàng tháng và được xác định bằng 1% số

dư cuối kỳ của các khoản tín dụng

- Dự phòng cụ thể: Vào cuối tháng, dựa theo kết quả phân loại nợ và sau khi khấu trừ giá trị tài sản thế chấp, NHTM trích lập dự phòng cụ thể theo

số dư các khoản tín dụng với tỷ lệ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 2%; nhóm 3: 25%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%

Khi phân loại các khoản tín dụng, NHTM Trung Quốc chủ yếu dựa trên

cơ sở khả năng trả nợ và dòng tiền thuần, thiện trí trả nợ, tài sản đảm bảo, trách nhiệm pháp luật về thanh toán nợ vay của khách hàng, tình hình quản lý

Trang 34

tín dụng của ngân hàng… Trong phân loại nợ, các NHTM Trung Quốc lấy việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là cốt lõi, xem thu nhập kinh doanh bình thường của khách hàng là nguồn vốn trả nợ chủ yếu, tài sản đảm bảo là nguồn vốn trả nợ thứ yếu Đối với khoản cho vay mới, ngân hàng xem xét lịch sử giao dịch, tình trạng uy tín của khách hàng với ngân hàng khác Nếu khách hàng vay là công ty mới thành lập thì chủ yếu xem xét lịch sử giao dịch, uy tín của các cổ đông Lịch sử trả nợ của khách hàng có thể phản ánh tình trạng gia hạn, quá hạn nợ vay của họ, đây là yếu tố quan trọng cần xem xét khi tiến hành phân lại các khoản tín dụng

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Canada

Ở Canada để giúp các nhà ngân hàng, các nhà đầu tư có được những thông tin cần thiết, đáng tin cậy, người ta đã thành lập các công ty chuyên kinh doanh thông tin tín dụng Một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực này là Công ty Ben (Services Financiers BEN) Công ty này có một số quan điểm và cách thức hoạt động như sau:

- Ai cần thông tin tín dụng: Theo kinh nghiệm của BEN thì các nhà sản xuất và buôn bán, các công ty tài chính và dịch vụ, các ngân hàng và các khách hàng lớn họ cần những thông tin tín dụng để có quyết định đúng đắn về kinh doanh, giảm tối đa rủi ro có thể xẩy ra

- Cách thu thập thông tin thông tin tín dụng: Trước hết cần tra cứu những thông tin đã có được cập nhật và lưu trữ một cách khoa học Bước tiếp theo, là thu thập qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tức của các cơ quan và các tổ chức dịch vụ của Nhà nước, như cơ quan thống kê, tài chính, thuế Đồng thời cũng phải quan tâm đến nguồn thông tin bên ngoài như báo chí, các nhà cung cấp, khách hàng

Nhiệm vụ của cơ quan thông tin tín dụng:

Thứ nhất, thu thập thông tin đảm bảo, chính xác, trung thực và nhanh chóng

Trang 35

Thứ hai, trong quá trình điều tra bảo đảm tính khách quan, không thiên

vị hay vụ lợi

Thứ ba, bảo vệ quyền lợi của người đưa tin và người mua tin

Thứ tư, tôn trọng và bảo vệ sự kín đáo của người đưa tin

- Cách thức điều tra: Trước tiên là cần phải đến đúng giờ Các nhân viên điều tra phải là những người chuyên nghiệp, có kinh nghiệm Khi tiếp xúc phải sử dụng các phương pháp phỏng vấn ban điều hành doanh nghiệp Điều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc là nhân viên thông tin tín dụng phải có một khả năng nhận xét

- Cách thức sử dụng thông tin: Trước hết là phải xác thực thông tin, sau đó phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Bước tiếp theo là xem xét sự phát triển và mối quan hệ qua lại với các nhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá Qua việc phân tích những thông tin đã có, cần phải tiến hành “phân hạng rủi ro tín dụng”

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc quản lý rủi ro tín dụng

Qua kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số nước ở trên đã đem lại một

số bài học kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, phân quyền phán quyết tín dụng Cần chú ý hơn đến việc phân quyền và kiểm soát việc phân quyền phán quyết trong cho vay để có thể giải quyết nhanh trong cho vay, tăng trách nhiệm của mỗi cán bộ tín dụng trong cho vay Có thể kết hợp việc phân quyền những hạn mức tín dụng cho các cán bộ tín dụng dựa vào kinh nghiệm công tác, năng lực, uy tín của họ để họ có quyền phán quyết tín dụng, từ đó họ phải chịu trách nhiệm và cũng chủ động, sáng tạo hơn trong cho vay những khoản nằm trong phạm vi của họ

Trang 36

Thứ hai, các NHTM Việt Nam cần quan tâm hơn nữa đến tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin tín dụng Các NHTM cần phải đào tạo các nhân viên của mình không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn là những nhà “săn tin” chuyên nghiệp để giúp ngân hàng có đƣợc đầy đủ các thông tin cần thiết trong việc quyết định cho vay

Thứ ba, tiến hành cho điểm khách hàng để quyết định cho vay

Thứ tƣ, cần chú trọng trong công tác giám sát các khoản cho vay/khách hàng vay để xem khách hàng vay có sử dụng vốn đúng mục đích không, tình hình tài chính khách hàng nhƣ thế nào Một số lớn cán bộ tín dụng cho rằng giải ngân, thu nợ là xong mà chƣa quan tâm đến khâu kiểm tra, giám sát khoản cho vay/khách hàng vay hoặc là rất lơ là trong việc kiểm tra giám sát và điều này là rất sai lầm và chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

Trong đề tài này, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

- Thực trạng rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên hiện nay như thế nào?

+ Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu đang ở mức độ nào?

+ Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng?

- Làm thế nào để giải quyết tốt vấn đề rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp chủ yếu về: Doanh số cho vay, doanh số thu

nợ, nợ quá hạn, chi phí, lợi nhuận…được lấy từ Bảng cân đối, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Định hướng phát triển của NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 đến năm 2012 Số liệu trên một số website

- Phương pháp thống kê kinh tế

- Phương pháp: so sánh tương đối, tuyệt đối

- Phương pháp định lượng:

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá rủi ro tín dụng của

Trang 38

một ngân hàng Để xem xét mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn, ta dùng chỉ tiêu “tỷ lệ nợ quá hạn”

vì cấp tín dụng cho một khách hàng có khả năng thanh toán tốt hơn

2.3.3 Tỷ lệ mất vốn

Tỷ lệ mất vốn = x 100%

Dƣ nợ xấu Tổng dƣ nợ

Tổng nợ quá hạn Tổng dƣ nợ

Dƣ nợ có khả năng mất vốn

Tổng dƣ nợ

Trang 39

Theo Quyết định số 493/QĐ-NHNN: Nợ có khả năng mất vốn chính là các khoản nợ thuộc nhóm 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7

Tỷ lệ này càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phản ánh những khoản tín dụng mà ngân hàng có khả năng bị mất vốn và phải dùng quỹ dự phòng để bù đắp

A: Là giá trị của khoản nợ

C: Là giá trị của tài sản đảm bảo

r: Là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Tỷ lệ trích lập dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 quy định tại Điều 6 và Điều 7 quy định này

Hai tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòng trích lập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận, thậm chí là gây thua lỗ cho ngân hàng

2.3.5 Mức độ tập trung tín dụng

Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tƣ vốn tín dụng phân theo đối tƣợng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng loại tiền và từng khu vực địa lý Mức độ tập trung tín dụng cụ thể đối với từng chỉ tiêu là bao nhiêu thì tuỳ thuộc vào chính sách tín dụng, vào chiến lƣợc và mục tiêu của từng ngân hàng trong từng thời kỳ

Trang 40

2.3.5.1 Mức độ tập trung tín dụng theo từng ngành nghề kinh doanh

Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh là mức độ dồn vốn tín dụng theo danh mục các ngành kinh tế như: Ngành điện, xi măng, xây lắp Mức độ tập trung này lại còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố: Thứ nhất, là chính sách tín dụng, mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ Thứ hai, tuỳ vào trạng thái nền kinh tế và định hướng chung của Nhà nước mà mỗi ngành kinh tế có những xu hướng phát triển khác nhau, mở rộng hay thu hẹp Khi tập trung vốn tín dụng lớn vào một ngành nghề thì điều đó cũng có nghĩa là mức độ rủi ro có thể gặp phải là rất lớn Vì vậy, ngân hàng cần nghiên cứu để nắm bắt được xu hướng phát triển của từng ngành nghề kinh doanh để từ đó

có chính sách tín dụng hợp lý, tránh được rủi ro

2.3.5.2 Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn

Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn là tỷ trọng dồn vốn tín dụng vào các hình thức tín dụng: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong danh mục đầu

tư của ngân hàng Mức độ tập trung tín dụng càng cao thì rủi ro càng lớn

Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn = x 100%

Tỷ trọng dư nợ tín dụng TDH = x 100%

2.3.5.3 Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng

Đối tượng khách hàng được xem xét ở đây bao gồm: khách hàng là tổ chức kinh tế và khách hàng là cá nhân, hộ gia đình

Ngày đăng: 06/11/2014, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Mạnh Đông (2008), Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Lương Mạnh Đông
Năm: 2008
2. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng (2010), Học viện Ngân hàng 3. Đào Hồng Hạnh (2005), Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủiro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Học Viện Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi "ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội
Tác giả: Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng (2010), Học viện Ngân hàng 3. Đào Hồng Hạnh
Năm: 2005
12. Trần Phương Thủy (2006), Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Học Viện Ngân Hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Trần Phương Thủy
Năm: 2006
13. Nguyễn Văn Tuấn (2005), Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHCT Lưu Xá Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Học Viện Ngân Hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHCT Lưu Xá Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2005
4. Ngân hàng No&PTNT Thành phố Thái Nguyên (2010-2012), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Khác
5. Ngân hàng No&PTNT Thành phố Thái Nguyên (2013), Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh năm 2013 Khác
6. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2012), Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 Khác
7. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2012), Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh năm 2012-2013 Khác
8. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2007), Quyết định số 636/QĐ- HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007 Quyết định về việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam Khác
9. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2011), Quyết định số 1197/QĐ- HĐQT-XLRR ngày 18/10/2011 Quyết định về việc hướng dẫn chấm điểm khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng No&PTNT Việt Nam Khác
10. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2010), Quyết định số 666/QĐ- HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010 Quyết định về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam Khác
11. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2007), Quyết định số 1300/QĐ- HĐQT-TDHo ngày 03/12/2007 Quyết định về việc ban hành quy định các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. S &PTNT Thành phố Thái Nguyên - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1. S &PTNT Thành phố Thái Nguyên (Trang 42)
Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian từ năm 2010 - 2012 - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian từ năm 2010 - 2012 (Trang 43)
Bảng 3.2. Tỷ trọng nguồn vốn theo thành phần kinh tế - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Tỷ trọng nguồn vốn theo thành phần kinh tế (Trang 46)
Bảng 3.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn từ năm 2010-2012 - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn từ năm 2010-2012 (Trang 50)
Bảng 3.6. Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6. Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 (Trang 52)
Bảng 3.7. Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7. Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế giai đoạn từ năm 2010-2012 (Trang 52)
Bảng 3.9. Tình hình nợ xấu tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên  Chỉ tiêu - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9. Tình hình nợ xấu tại NHNo&PTNT Thành phố Thái Nguyên Chỉ tiêu (Trang 54)
Bảng 3.10. Tình hình nợ xấu theo thời hạn - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.10. Tình hình nợ xấu theo thời hạn (Trang 55)
Bảng 3.11. Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.11. Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế (Trang 57)
Bảng 3.13. Trích lập dự phòng và xử lý thu hồi nợ rủi ro - Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.13. Trích lập dự phòng và xử lý thu hồi nợ rủi ro (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w