1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012

87 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 902,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên .... Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huy

Trang 1

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

TRẦN THỊ THƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Thị Thương

Trang 3

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được nội dung luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời

cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải, người đã hướng dẫn tôi

tận tình trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi trường, tập thể giảng viên đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán

bộ Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Phổ Yên, Chi cục Thống kê huyện Phổ Yên, Phòng NN&PTNT huyện, lãnh đạo UBND các xã Thành Công, Tiên Phong, Đông Cao đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên

và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Thị Thương

Trang 4

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH CÁC MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hợp lý 3

1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp 3

1.1.2 Sử dụng đất theo hướng phát triển hợp lý 4

1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hợp lý 7

1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới 8

1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm 9

1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm 9

1.3 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hợp lý 11

1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 11

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp 16 16

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 16

Trang 5

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.4.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 17

18

1.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 18

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 18

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 19

1.5.2.1 Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp 19

1.5.2.2 Tác động kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng 20

1.5.2.3 Xây dựng hệ thống canh tác và mô hình sử dụng đất phù hợp với các vùng 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 22

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên 23

2.3.3 Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Phổ Yên 23

2.3.4 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên 23

2.3.4.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 23

2.3.4.2 Hiệu quả về mặt xã hội của các loại hình sử dụng đất 23

2.3.4.3 Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất 23

2.3.4.4 Đánh giá tổng hợp 23

2.3.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

Trang 6

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 24

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 25

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 25

2.4.4 Các phương pháp khác 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 28

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 28

3.1.1.4 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 29

3.1.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường cho phát triển kinh tế xã hội của huyện 31

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32

3.1.2.1 Về kinh tế 32

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 34

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên 41

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 41

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 43

3.3 Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Phổ Yên 45

3.4 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên 49

3.4.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 49

3.4.1.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 49

3.4.1.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 51

3.4.1.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 54 3.4.2 Hiệu quả về mặt xã hội của các loại hình sử dụng đất 56

Trang 7

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

3.4.3 Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất 58

3.4.4 Đánh giá tổng hợp 63

3.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 65

3.5.1 Căn cứ để lựa chọn 65

3.5.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 66

3.5.3 Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Phổ Yên 66

3.5.3.1 Giải pháp về bố trí hệ thống canh tác trên đất sản xuất nông nghiệp 66

3.5.3.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm lúa gạo 67

3.5.3.3 Giải pháp về nguồn lực và khoa học - công nghệ 68

3.5.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách tác động đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Phổ Yên 69

3.5.3.5 Một số giải pháp khác 70

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Đề nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 8

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

CAQ : Cây ăn quả

CPTG : Chi phí trung gian

Trang 9

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH CÁC MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2008 - 2012 33

Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2001 - 2010 33

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp thời kỳ 2010 - 2012 34

Bảng 3.4 Số lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2012 35

Bảng 3.5 Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 35

Bảng 3.6 Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động huyện Phổ Yên 37

Bảng 3.7 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phổ Yên 44

Bảng 3.8 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 45

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính tiểu vùng 1 46

Bảng 3.10 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 47

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính tiểu vùng 2 48

Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh tiểu vùng 1 50

Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh tiểu vùng 2 52

Bảng 3.14 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 55

Bảng 3.15 So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật 60

Trang 10

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phổ Yên năm 2012 29

Trang 11

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên

cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu

Nông nghiệp là một ngành sản xuất những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm, là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người[6] Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng nền kinh tế trên

cơ sở phát triển nông nghiệp, khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp

để phát triển các ngành khác Mục đích của việc sử dụng đất đai là làm thế nào bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của Thái Nguyên có những bước phát triển đáng kể

nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối sự phát

triển của huyện Vì vậy, việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả nhằm đem lại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội có ý nghĩa rất lớn đối với tỉnh Thái Nguyên nói chung, huyện Phổ Yên nói riêng Do phải chịu sức ép về gia tăng dân số nên một số năm gần đây trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Phổ Yên chưa chú trọng đúng mức việc sử dụng đất đai mà chỉ quan tâm đến năng suất

Trang 12

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

sản lượng cây trồng Chính vì vậy, hệ sinh thái nông nghiệp đã bị thay đổi đáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp không được duy trì Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ làm thoái hoá đất đai đặc biệt là ở các vùng sản xuất chuyên canh

Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả

kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và khuyến cáo phát triển trong sản xuất

3 Ý nghĩa của đề tài

- Góp phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và là cơ sở định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai cho huyện Phổ Yên

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng sản xuất nông nghiệp

và thúc đẩy sự phát triển sản xuất đất sản xuất nông nghiệp bền vững

Trang 13

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật đất đai 2003 trong phân loại đất thì đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây "đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10 dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [3]

Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất, trong đó có khoảng 973 triệu ha là đất vùng núi Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng đất không hợp lý [22]

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348,12 ha trong đó đất nông nghiệp chỉ có 9.415.568,0 ha, đất lâm nghiệp có 14.677.409,10 ha[17] Dân số là 83.121,0 triệu người, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1.132,75 m2/người, bình quân đất lâm nghiệp là 1.765,78 m2/người So sánh với 10 nước khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp hàng thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực

Trang 14

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích đất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người (năm 2000) lên 86.408.856 người (năm 2010) Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước lại có xu thế giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha (năm 2010) Như vậy, trong

10 năm (2000 - 2010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50

m2/người, hàng năm giảm 5m2/người[6]

Đáng báo động hơn là tình trạng suy giảm chất lượng đất nông nghiệp

do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, chua hoá, thoái hoá lý hoá học đất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng đất dẫn tới việc giảm khả năng sản xuất, giảm đa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tác động tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 50% diện tích đã và đang sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp hợp lý ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước đây đã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hoá trở lại, không đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Để sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và hợp lý cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng đất đai

Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quả nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất

1.1.2 Sử dụng đất theo hướng phát triển hợp lý

Đất đai ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của nó không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai Khi dân số trên trái đất còn ít thì đất đai có thể đáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng cũng như chất lượng, trong điều kiện ấy con người cũng ít có tác động lớn đến tài nguyên

Trang 15

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

quí báu này Một vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theo những nhu cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở… tăng lên tạo nên một sức

ép vô cùng lớn đến vấn đề sử dụng đất, những diện tích đất đai màu mỡ ngày càng bị thu hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá… dẫn đến con người phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất Hậu quả của quá trình này là đất đai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng làm một diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác

Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai Thuật ngữ “sử dụng đất hợp lý ” ra đời dựa trên những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp

sử dụng đất một cách hiệu quả và hợp lý luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian Việc sử dụng đất hợp lý là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản

lý đất đai Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ

“chất lượng đất đai” trong sử dụng đất hợp lý bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth AJ và Julian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là [36]:

Trang 16

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất hợp lý không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả năm nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998)[19], việc sử dụng đất hợp lý dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất

Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần được chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều điện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được

Trang 17

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo

lý cơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người

1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:

Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,

kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư[3]

Trang 18

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn

của thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay một phần trong vùng sinh khí hậu này) Việc sử dụng sáng suốt tài

nguyên đất và nước trong vùng nhiệt đới ẩm là những vấn đề chủ yếu của toàn thế giới hiện tại, vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố

xã hội - kinh tế và chính sách, với tài nguyên thiên nhiên của các vùng sinh thái mong manh này Quản lý sai lầm tài nguyên đất và các hệ thống nông nghiệp dựa trên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các vùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và nghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư Hiện nay, nhiều diện tích rộng lớn của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hàng năm

do lửa rừng, búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực nuôi sống một dân số không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nông sản hàng hoá để xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho những người nhập cư mới đến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hoá Các phương pháp không tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hoá rừng, các hệ thống sử dụng đất không phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoa học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, góp phần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở các hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mô cho đến trung và vĩ mô,

và phá vỡ các chu trình của các nguyên tố (ví dụ, C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái toàn cầu Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hoá rừng thành các hệ thống sử dụng đất không bền vững là sự phóng thích của những lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển Nếu các phương pháp chuyển hoá rừng, sử dụng đất và các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết

Trang 19

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

khoa học không được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới

sự xuống cấp không hồi phục được của đất và môi trường

1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm

Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay không dựa vào các nhập lượng từ bên ngoài và được tiến hành trên đất không màu mỡ, chúng thường có hiệu quả và năng suất thấp Các hệ thống này có các đặc trưng sau:

- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loại hoa màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến

- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu vào các nhập lượng mua từ bên ngoài Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên thời gian bỏ hoá dài Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hoá phụ thuộc vào khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số

- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và sản xuất thủ công

1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm

Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha Diện tích đất bị xuống cấp lớn nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%) Phần lớn sự xuống cấp này gây ra bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm Tải lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo

từ các vùng ẩm của Costa Rica, Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan Mức độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của Trung Mỹ, Châu Phi, và Châu

Á Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biến trong các vùng

ẩm của Đông Nam Châu Á, bao gồm Mianma, Thái Lan, Malaysia, và Indonesia; nhiều đảo trong Thái Bình Dương và Châu Đại Dương; dọc

Trang 20

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồm vùng Đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong các vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [10]

Sử dụng đất không phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theo mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựa vào tài nguyên không hay chỉ sử dụng rất ít nhập lượng mua từ bên ngoài vào để trả lại dưỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu

và động vật, bản thân đất rất nghèo dưỡng liệu, và môi trường khắc nghiệt là một số yếu tố chịu trách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất được quan sát trong vùng nhiệt đới ẩm Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất là là do tác dụng tương hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố, và tiến trình của sự xuống cấp của đất Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của đất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hoá, được thúc đẩy bởi các biến số dân số học (ví dụ mật

độ dân số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mất rừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chính sách quốc gia và các yếu tố định chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập quán về quyền sử dụng đất; và vài đặc trưng văn hoá và dân tộc học xác định nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các yếu tố của sự xuống cấp của đất

có liên quan đến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mô và trung quy mô, thuỷ văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệ thống quản lý đất và hoa màu Các yếu tố thể hiện các tài nguyên

tự nhiên, hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học để khai thác các tài nguyên Tác dụng tương tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kích hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất lượng đất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của

cơ sở tài nguyên [10]

Trang 21

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.3 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hợp lý

1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

a) Một số vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho mọi hành động có chủ đích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” được hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá

“nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F, Drucker, giáo sư

về quản lý tại New York University, cho rằng: Xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào đều mong đợi công việc được hoàn tất đúng Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần

đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng, dù là quản lý lao động chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội[41]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai

Trang 22

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

thác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước

Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng đất hợp lý là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó

* Hiệu quả kinh tế:

Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý để đạt được lợi nhuận cao với chi phí thấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu

tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng

hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ

và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm

để đạt được các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính[11]

* Hiệu quả xã hội:

Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp[22]

Trang 23

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường

do tác động vật lý dẫn đến

Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính hợp lý cho môi trường trong sản xuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loại quan tâm, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

b) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp hợp lý

- Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất hợp lý

Trang 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh có thang bậc

Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn

đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn

Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

* Hiệu quả kinh tế

+ Giá trị sản xuất GO (Gross Output)

+ Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost)

+ Giá trị gia tăng VA (Value Added)

+ Thu nhập hỗn hợp NVA (Net Value Added)

* Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình

độ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân

có thể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điều kiện học tập hay đầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình

Trang 25

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng đất đạt hiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đảm bảo lương thực được đặt lên hàng đầu Điều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn định chính trị, xã hội

+ Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong

sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước đi đúng đắn và phù hợp Sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những định hướng mang tính chiến lược

+ Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người lao động sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn định và phát triển đất nước

+ Góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh,

du cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường đất, nước Sử dụng đất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân định canh, định cư, yên tâm đầu tư sản xuất[25]

* Hiệu quả môi trường:

Trong sử dụng đất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ đất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho đất lượng phân hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên Vì vậy, một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả môi trường trong sử dụng đất là:

Trang 26

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

+ Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai

+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên

+ Sự thích hợp môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp

- Tạo điều kiện sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng đất

- Bảo đảm nguồn lực và động lực cho đầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất

- Thực hiện phân bổ sử dụng đất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (1994) trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:

- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả đầu

tư trong nông nghiệp

- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức

Trang 27

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước có sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:

- Nông nghiệp công nghiệp hoá

- Nông nghiệp sinh thái

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong phú đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững

1.4.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Theo văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006), định hướng phát triển ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 sẽ là:

- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường

và điều kiện sinh thái của từng vùng Đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng

và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong

và ngoài nước Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường

Trang 28

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng Đảm bảo

an ninh lương thực trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chính sách bảo đảm đảm lợi ích của người sản xuất lương thực

- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên 43% Hoàn thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm lâm nghiệp sống được bằng nghề rừng Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, đẩy nhanh trồng rừng kinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng

- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao Đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao

- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp,

mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn

- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân hàng năm 4,0 - 5,0% Năm 2010 tổng sản lượng lương thực đạt khoảng

40 triệu tấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 - 17% Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng

Ngày nay, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại

1.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng

Trang 29

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

đất, chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hoá đặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ đất ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao động nông thôn Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình đều nhằm mục đích khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn

Ở Inđônêxia, Luật đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm, quyền sở hữu không được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình công cộng Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiện nhằm bảo vệ các vùng đất bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng đầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là đã tạo được một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với đầu tư chi phí thấp

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

1.5.2.1 Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp

Tại Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nói chung, đất nông nghiệp nói riêng trên đầu người thấp Chính vì thế, từ khi giành được độc lập được đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị trí quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

ta Hơn nữa, trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách đất nông nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc

Trang 30

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Tuy được coi trọng và thực tế chính sách đất nông nghiệp đã được triển khai trong nhiều năm, nhưng việc hoạch định và thực thi chính sách đất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải xem xét thấu đáo hơn Nhất

là từ khi đổi mới quản lý kinh tế đến nay, việc nhà nước can thiệp như thế vào phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn đang gặp nhiều lúng túng Trên thực tế đã nảy sinh không ít hiện tượng phức tạp, bức xúc như nông dân mất đất dẫn đến đói nghèo hơn, nông dân trì hoãn, thậm chí phản đối chính sách giải phóng mặt bằng của nhà nước, thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hoạt động không hiệu quả với các vụ đầu cơ gây sốt đất, quản lý nhà nước về đất đai còn lỏng lẻo, tranh chấp, khiếu kiện đất đai không giảm, Chính vì thế, Đảng và Nhà nước ta đã nỗ lực đổi mới chính sách đất nông nghiệp theo hướng coi hộ nông dân là đơn vị tự chủ, nông dân được quyền sử dụng và quản lý ruộng đất được nhà nước giao Ngày 08/01/1988, Quốc hội thông qua Luật đất đai với nội dung cơ bản khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

1.5.2.2 Tác động kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng

Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra giống lúa xuân ngắn ngày và tập đoàn cây vụ đông vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyển biến rõ nét trong sản xuất ở đồng bằng sông Hồng[28] Sau đó, trong vài thập kỷ trở lại đây, hàng năm ở nước ta đã đưa ra một số giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xuân số 5, số 6 cho năng suất đạt tới 65 - 70 tạ/ha Giống ngô Bioseed; giống LVN10; LVN11 đạt năng suất trung bình 55 - 65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất có thể đạt 80 - 90 tạ/ha Các giống cây thực phẩm như đỗ, đậu tương, lạc, cũng được chú trọng nghiên cứu để luân canh với ngô, lúa

Trang 31

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.5.2.3 Xây dựng hệ thống canh tác và mô hình sử dụng đất phù hợp với các vùng

Vấn đề luân canh, tăng vụ, chuyển vụ để sử dụng tốt hơn các điều kiện

về đất đai, khí hậu, thời tiết và nguồn lao động trong nông thôn Cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Đối với đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, dựa trên đánh giá hiện trạng và khả năng hiệu quả chuyển đổi theo tác giả Bùi Thị Ngọc Dung sẽ chuyển từ 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa bấp bênh sang lúa + cá kết hợp với trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia cầm Với loại hình sử dụng đất lúa hai vụ (vùng ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình và Thái Bình) chuyển sang trồng cói Đất lúa hai vụ ở các xã ven các đô thị lớn chuyển sang trồng rau sạch, hoa và cây cảnh Các huyện ven biển sẽ tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản do chuyển từ đất lúa một vụ

Trang 32

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là quỹ đất sản xuất nông nghiệp, vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: 2 tiểu vùng nông nghiệp của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên:

+ Tiểu vùng 1: Đất vùng bãi sông Cầu, sông Công (xã Tiên Phong) + Tiểu vùng 2: Đất vùng trong đê sông Cầu và sông Công (xã Đông Cao)

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2012 đến tháng 8/năm 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, tình hình quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

- Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững

Trang 33

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất đai

2.3.3 Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Phổ Yên

2.3.4 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên

2.3.4.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian của một số giống lúa trên 1 ha đất canh tác

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian của các kiểu

+ Giá trị ngày công lao động

2.3.4.3 Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất

Mức độ đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của các giống lúa, các kiểu sử dụng đất

Trang 34

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

2.3.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

* Căn cứ để lựa chọn

- Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng nông nghiệp của huyện Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, tập quán canh tác, đặc điểm đất đai và hệ thống cây trồng của huyện, Phổ Yên được chia làm 2 tiểu vùng:

* Tiểu vùng 1: Đất vùng bãi sông Cầu, sông Công

Đây là vùng đất ngoài đê sông Cầu, sông Công phân bổ ở các xã Tiên Phong, Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành, Trung Thành, Vạn Phái, Nam Tiến, Đắc Sơn, Minh Đức Thành phần cơ giới thường là cát pha Độ

pHkcl từ 5,6 - 7,0, OM (%) 1 - 1,5%, Lân dễ tiêu 10 - 15 mg/100g đất Địa hình cao, vàn cao và vàn Diện tích này có thuận lợi là hàng năm được bồi đắp bởi phù sa sông Cầu, sông Công, đất đai màu mỡ Tuy nhiên, đây là vùng đất có hệ thống kênh mương kém việc tưới tiêu rất khó khăn Xã đại diện điều tra là xã Tiên Phong

* Tiểu vùng 2: Đất vùng trong đê sông Cầu và sông Công

Đây là vùng đất trong đê sông Cầu, sông Công không được bồi hàng năm, phân bố ở các xã Tiên Phong, Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành, Trung Thành, Vạn Phái, Nam Tiến, Đắc Sơn, Minh Đức, Đồng Tiến, Hồng Tiến, Tân Hương, Phúc Tân, Phúc Thuận thành phần cơ giới thường là đất thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng Độ pHkcl 6,5 - 7,0, OM(%) 1 - 2% Lân dễ tiêu 7-15 mg/100g đất Địa hình vàn, vàn cao, thấp Diện tích đất này là đất phù sa sông

Trang 35

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Câu, sông Công không được bồi hàng năm, trung tính ít chua Hệ thống kênh mương vùng này tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo tưới tiêu nước cho cây trồng

Xã đại diện điều tra là xã Đông Cao

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu

- Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng NN&PTNT, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Khuyến nông

- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm đánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể

Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặc điểm cơ bản của nông hộ Về mức độ thích hợp cây lúa đối với đất đai và ảnh hưởng đến môi trường

Các hộ điều tra đại diện cho các tiểu vùng được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Các hộ điều tra là những hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn hơn 600 m2, thuộc 2 xã đại diện cho 2 tiểu vùng Mỗi xã tiến hành điều tra 20 hộ và tổng số hộ điều tra là 40 hộ

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tổ thành nhiều loại khác nhau: Giống lúa, các khoản chi phí, tình hình tiêu thụ Và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất, bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha Từ đó,

tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:

+ Giá trị sản xuất - GTSX (GO - Gross Output): Là giá trị toàn bộ sản

phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)

Trang 36

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Công thức tính: GO=

n

i 1

PiQi

Trong đó: Pi là giá sản xuất sản phẩm i

Qi là sản lượng thu hoạch trong kỳ của sản phẩm i

+ Chi phí trung gian - CPTG (IC - Intermediate Cost): Là toàn bộ chi

phí vật chất và dịch vụ sản xuất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi phí, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu, công lao động, )

Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i

+ Giá trị gia tăng - GTGT (VA - Value Added): Là giá trị sản phẩm

vật chất mới tạo ra trong qúa trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu

kỳ sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian (VA = GO - IC)

+ Thu nhập hỗn hợp - TNHH (MI - Mixed Income): Là thu nhập sau

khi đã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuê ngoài

MI = VA - T (thuế) - A (khấu hao) - L (chi phí lao động)

Tính toán ở 3 góc độ hiệu quả: MI/1ha đất; MI/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); MI/1 công lao động

+ Hiệu quả lao động và tiền vốn: TNHH/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); TNHH/1 công lao động

- Hiệu quả xã hội: Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội gồm có:

+ Mức thu hút lao động: nhu cầu sử dụng lao động, tạo ra việc làm của kiểu sử dụng đất

+ Giá trị một ngày công lao động của kiểu sử dụng đất

Trang 37

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

+ Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất

- Hiệu quả môi trường: Thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Mức độ sử dụng phân hóa học của của kiểu sử dụng đất so với quy trình + Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nhiễm môi trường

Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel, bản đồ được quét và số hóa trên phần mềm Microstation Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ, hình đồ

2.4.4 Các phương pháp khác

* Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Từ kết quả nghiên cứu

của đề tài, tham khảo thêm ý kiến của người có chuyên môn, cán bộ lãnh đạo và những người nông dân sản xuất giỏi trong huyện nhằm đưa ra những đánh giá chung về tình hình phát triển nông nghiệp cũng như tình hình sử dụng đất hiện nay

* Phương pháp dự báo: các đề xuất được dựa trên kết quả nghiên

cứu của đề tài và dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật nông nghiệp

Trang 38

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phổ Yên là huyện thuộc vùng bán sơn địa Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26km về phía Nam và cách Hà Nội 55km về phía Bắc Là một trong những cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Đông - Bắc

:

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công

- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Vùng phía Đông gồm 10 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8-15m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng

- Phía Tây gồm 5 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của Huyện địa hình đồi núi

là chính Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300m

Lượng mưa trung bình năm là 1321mm Lượng mưa năm cao nhất là

1780 mm tập trung vào tháng 6,7,8, lượng mưa năm thấp nhất là 912 mm tập trung chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1

Trang 39

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Độ ẩm

Độ ẩm không khí trung bình năm 81,9% cao nhất là 85%, tháng 12 có

độ ẩm thấp nhất là 77%

- Gió: có 2 loại gió chính:

Gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam, ngoài ra còn gió Tây Nam thường xuyên xuất hiện xen kẽ trong mùa thịnh hành của gió Đông Nam, mỗi đợt kéo dài từ 2 - 3 ngày

Thời tiết và khí hậu có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Diễn biến một số yếu tố khí hậu của huyện Phổ Yên được thể hiện qua hình 3.1

Hình 3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phổ Yên năm 2012

3.1.1.4 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Huyện Phổ Yên có 10 loại đất chính sau:

- Đất phù sa được bồi, diện tích 2.348 ha, phân bố chủ yếu ven 2 hệ thống sông Cầu và sông Công

- Đất phù sa không được bồi, diện tích 1.148 ha

- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, diện tích 273 ha

Trang 40

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Đất phù sa ngòi suối, diện tích 360 ha

- Đất bạc màu, diện tích 2.539 ha

- Đất đỏ vàng trên đá sét, diện tích 11.251 ha

- Đất vàng nhạt trên đá cát, diện tích 3.619 ha

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, diện tích 2.944 ha

- Đất Feralít biến đổi do nông nghiệp, diện tích 384 ha

- Đất dốc tụ, diện tích 3.330 ha

Trong 10 loại đất trên, các loại đất phù sa, bạc màu, dốc tụ và đất Feralít biến đổi do nông nghiệp thường có độ dốc thấp, tầng đất dày > 100cm, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng loại đất này chỉ chiếm 35% diện tích tự nhiên toàn huyện

* Tài nguyên nước

Ngoài hệ thống kênh tự chảy từ hồ Núi Cốc còn có hệ thống suối, ngòi chảy qua từng vùng Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha

Hệ thống sông Công chảy qua huyện Phổ có lưu vực rộng và nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên lưu lượng nước trong mùa mưa 29,7m3/s và trong mùa khô là 4,2m3/s

Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km là đường giao thông thuỷ cho cả tỉnh nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng Sông Cầu có lưu lượng nước lớn, trung bình trong năm là 136m3

/s

* Tài nguyên khoáng sản

Về tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, trên địa bàn huyện có mỏ vàng ở

xã Thành Công, mỏ đất sét ở xã Nam Tiến, Đắc Sơn và cát sỏi dọc sông

* Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của Huyện tính đến ngày 31/12/2012 là 6961,67 ha, chiếm 26,89% diện tích tự nhiên Nhìn chung, rừng của huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường và kinh tế bền vững cho huyện

Ngày đăng: 06/11/2014, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Bá (2001), "Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá", Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (6), tr. 8 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Lê Văn Bá
Năm: 2001
2. Hà Thị Thanh Bình (2000), Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp”, Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp”, "Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Ngô Thế Dân (2001), "Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH nông nghiệp ", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (1), tr. 3 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH nông nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Dân
Năm: 2001
7. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
8. Vũ Năng Dũng (1997), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng (1994), Báo cáo nền số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng
Năm: 1994
10. Nguyễn Điền (2001), "Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI", Tạp chí nghiên cứu kinh tế , (275), tr. 50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Điền
Năm: 2001
11. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Nguyễn Như Hà (2000), Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2000
13. Quyền Đình Hà (1993), Đánh giá kinh tế đất lúa vùng Đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kinh tế đất lúa vùng Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 1993
14. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Khoa học đất, số 11, tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, "Khoa học đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
15. Đỗ Nguyên Hải (2001), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Nhà XB: trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2001
16. Vũ Khắc Hoà (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ, trường đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
18. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
19. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, Đề tài 52D.0202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
21. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1998), Canh tác bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
22. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
24. Phùng Văn Phúc (1996), Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH - kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 - 1996, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH - kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 - 1996
Tác giả: Phùng Văn Phúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phổ Yên năm 2012  3.1.1.4. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Hình 3.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phổ Yên năm 2012 3.1.1.4. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên (Trang 39)
Bảng 3.1. Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2008 - 2012 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.1. Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2008 - 2012 (Trang 43)
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp thời kỳ 2010 - 2012 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp thời kỳ 2010 - 2012 (Trang 44)
Bảng 3.4. Số lƣợng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2012 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.4. Số lƣợng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 45)
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 45)
Bảng 3.6. Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động huyện Phổ Yên - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.6. Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động huyện Phổ Yên (Trang 47)
Bảng 3.7. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phổ Yên - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.7. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phổ Yên (Trang 54)
Bảng 3.8. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1  Loại hình sử dụng đất  Kiểu sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.8. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 Loại hình sử dụng đất Kiểu sử dụng đất (Trang 55)
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính tiểu vùng 1 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính tiểu vùng 1 (Trang 56)
Bảng 3.10. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2  Các loại hình sử dụng đất  Kiểu sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.10. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 Các loại hình sử dụng đất Kiểu sử dụng đất (Trang 57)
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh tiểu vùng 1 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh tiểu vùng 1 (Trang 60)
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh tiểu vùng 2 - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh tiểu vùng 2 (Trang 62)
Bảng 3.14. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.14. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (Trang 65)
Hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện với giá thời điểm 2012, đồng thời  tham khảo ý kiến của các chuyên gia và mục tiêu kinh tế xã hội đã được Đảng - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Hình s ử dụng đất nông nghiệp của huyện với giá thời điểm 2012, đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia và mục tiêu kinh tế xã hội đã được Đảng (Trang 65)
Bảng 3.15. So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật - Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2012
Bảng 3.15. So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w