Là một cán bộ đang công tác tại Đội TB&TK - TNCN Chi cục thuế huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn h
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ DUYÊN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Duy Dũng
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi, Võ Thị Duyên, học viên cao học khóa
2012-2014, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn
Võ Thị Duyên
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy (cô) giáo, Khoa Sau đại học - Trường đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo -
PGS.TS Nguyễn Duy Dũng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy đã
dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Ban lãnh đạo chi cục Thuế huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh phúc, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả được học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và thu thập số liệu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn
Võ Thị Duyên
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 5
6 Đóng góp mới của luận văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC 7
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế Thu nhập cá nhân 7
1.1.1 Khái quát về thuế Thu nhập cá nhân 7
1.1.2 Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân 9
1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế TNCN 11
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế TNCN 11
1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNCN 15
1.2.3 Yêu cầu và các biện pháp quản lý thu thuế TNCN 21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quả lý thuế TNCN 25
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNCN 28
1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân ở các địa phương 29
1.4.1 Kinh nghiệm của Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 29
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4.2 Kinh nghiệm của một số huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc 32
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 35
2.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo 36
2.3.Các phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Chọn địa điểm, đối tượng thu thập thông tin 34
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 34
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 37
2.3.4 Phương pháp thống kê 39
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 41
3.1 Tổng quan kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến nguồn thu từ thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo 41
3.1.1 Một số nét về địa lý, dân số 41
3.1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội 43
3.2 Một vài nét khái quát về Chi cục thuế huyện Tam Đảo 43
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện Tam Đảo 45
3.2.2 Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo 47
3.3 Thực trạng hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi Cục thuế huyện Tam Đảo 50
3.3.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 50
3.3.2 Công tác kê khai và cấp mã số thuế TNCN 53
3.3.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 57
3.3.4 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế, hỗ trợ NNT 60
3.3.5 Kết quả tổng hợp đánh giá chung của các chuyên gia 63
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu qủa công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế Tam Đảo 64
3.4.1 Những kết quả đạt được 64
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO 77
4.1 Quan điểm và mục tiêu để tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa huyện Tam Đảo 77
4.1.1 Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong từng giai đoạn 77
4.1.2 Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho NSNN 78
4.1.3 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 79
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo 80
4.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tác quản lý thu thuế 80
4.2.2 Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý 81
4.2.3 Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế 81
4.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 83
4.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân 85
4.2.6 Tăng cường đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 86
4.2.7 Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm 87
4.2.8 Kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 87
4.3 Kiến nghị 88
4.3.1 Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế 88
4.3.2 Kiến nghị Uỷ ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc 94
4.3.3 Kiến nghị Uỷ ban nhân dân Huyện Tam Đảo 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Cấp MST : Cấp mã số thuế CQCT : Cơ quan chi trả
DN : Doanh nghiệp Đội TB&TK : Đội trước bạ và thu khác ĐTNT : Đối tượng nộp thuế NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước QLNT : Phần mềm Quản lý nợ thuế Thuế TNCN : Thuế thu nhập cá nhân TINC : Phần mềm cấp mã số thuế cấp chi cục TNCN : Thu nhập cá nhân
TNHH :Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân VAT : Phần mền kê khai kế toán thuế
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cục thuế Tam Đảo 52Bảng 3.4: Tổng MST đã cấp và số MST TNCN đã cấp qua các năm từ 2009-
2013 ở Tam Đảo 53Bảng 3.4: Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế TNCN đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2013 56Bảng 3.5: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác kê khai cấp mã số thuế
tại Chi cục thuế Tam Đảo 57Bảng 3.6: Kết quả công tác , kiểm tra quyết toán về thuế TNCN trên địa bàn
huyện Tam Đảo năm 2013 58Bảng 3.6: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra tại Chi cục
thuế Tam Đảo 59Bảng 3.7: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền tại Chi cục
thuế Tam Đảo 62
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Để sử dụng hiệu quả công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách Thuế gồm có thuế gián thu và thuế trực thu
- Thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu
- Thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu sẽ chiếm tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần thuế gián thu Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần của các sắc thuế trực thu đang là xu hướng tất yếu
Thuế TNCN cũng đóng một vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách
và là nghĩa vụ của tất cả những người lao động trên lãnh thổ Việt Nam Thuế Thu nhập cá nhân điều tiết TNCN, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc: lợi ích, công bằng
và khả năng nộp thuế
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng Đối tượng nộp thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động cũng đa dạng Trong những năm tới, thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2010 - 2020, các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động sẽ có sự phát triển mạnh mẽ hơn Nền kinh tế sẽ
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập khác nhau
Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã hội sẽ làm cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng lớn Điều đó cho thấy Thuế thu nhập cá nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Trên địa bàn huyện Tam Đảo thì cơ cấu khoản thu về thuế TNCN chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng phát sinh đối tượng nộp thuế là rất rộng Bao gồm: tất cả các đối tượng có hoạt động chuyển nhượng tài sản, mua bán đất đai, các đơn vị, chủ hộ kinh doanh, các doanh nghiệp có hoạt động chi trả tiền lương tiền công, các đơn vị hành chính sự nghiệp…đều là đối tượng nộp thuế TNCN Mặc dù đối tượng nộp thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo là rất rộng, trình độ dân trí, trình độ hiểu biết pháp luật về thuế của NNT là không đồng đều giữa các tầng lớp dân cư, dẫn đến công tác quản lý thuế, nhất là thuế TNCN chưa đạt hiệu quả cao chủ yếu phụ thuộc vào sự tự giác kê khai của NNT Tình trạng trốn thuế diễn ra khá phổ biến, phức tạp và khó kiểm soát do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan
Xuất phát từ thực tế, để khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu trên địa bàn huyện Tam Đảo nói chung, quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng là rất quan trọng Là một cán bộ đang công tác tại Đội TB&TK - TNCN Chi cục thuế huyện
Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường
quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc” là
cần thiết có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, hy vọng những kết quả thu nhận được sẽ góp phần nhỏ bé vào lĩnh vực công tác của bản thân
2 Tổng quan nghiên cứu
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nghiên cứu về thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nói riêng là lĩnh vực được nhiều người quan tâm và đã có nhiều công trình được công bố Có thể nêu lên một số kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này như:
Công trình nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân trên địa bàn Hà Nội” Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả
Dương Thị Nguyên (2011) - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Hà Nội, trên cơ sở đó đã làm rõ những kết quả và hạn chế của địa phương và đề xuất một số giải pháp kiến nghị cho ngành thuế và các cơ quan có liên quan
Công trình nghiên cứu: “ Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế
TNCN trên địa bàn tỉnh Nam Định” Luận Văn Thạc Sỹ kinh tế của tác giả
Trần Thị Ngát - Trường Đại Học Quản Trị Kinh Doanh Luận văn đưa ra những giải pháp phù hợp tăng cường quản lý thuế TNCN ở cấp tỉnh, nhất là với tỉnh Nam Định
Công trình nghiên cứu: “ Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật Việt Nam” Luận văn thạc sĩ kinh tế của học viên Hoàng Mai Hương(2012) Đại học quốc gia hà nội Luận văn trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân Luận văn đã đưa ra cái nhìn tổng quan về thuế thu nhập cá nhân, đồng thời nêu lên được những cơ sở lý luận, những nguyên tắc nền tảng để xây dựng nên các quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân, đưa ra đánh giá về những mặt tích cực và hạn chế của pháp luật hiện hành, Luận văn còn nhận định và đưa ra những đề xuất những giải pháp định hướng nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về văn cứ tính thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam để từ đó nâng cao vai trò của thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt là vai trò đảm bảo công bằng, hiệu quả trong phân phối thu nhập
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Công trình: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Hà Nội” Luận văn thạc sĩ kinh tế học của học viên Dương Thị Ngấm (2012) Trường Đại học kinh tế quốc dân Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Hà Nội, nêu lên những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Hà Nội Từ đó
đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN phát huy tốt vai trò của Luật thuế TNCN
Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thuế TNCN Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo, nhất
là dưới dạng luận văn thạc sĩ, tiến sĩ hay đề tài khoa học… Vì vậy tôi lựa chọn chủ đề nghiên cứu cấp thiết này nhằm góp phần làm rõ hơn những vấn
đề về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện và đề xuất một số ý kiến đối với Huyện Tam Đảo nhằm tăng cường quản lý kinh tế xã hội nói chung, lĩnh vực thuế nói riêng trên địa bàn huyện
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích chung
Nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc” nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận
chung về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN hệ thống hóa và làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện để đưa ra những đánh giá, gợi ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện hiện nay và trong thời gian tới
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đối tượng nghiên cứu là tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn vấn
đề ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN ở địa bàn cấp huyện và hoạt động này ở địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn từ 2009 đến nay
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn
về hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện đặc biệt là trên địa bàn huyện Tam Đảo
- Đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm hiện thực hiện mục tiêu đẩy mạnh, tăng cường nâng cao hiệu quả công tác thuế TNCN khai thác nuôi dưỡng nguồn thu tăng NSNN trên địa bàn huyện Tam Đảo cũng như trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
6 Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá một số lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, nhất là ở địa bàn huyện
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo trong vòng 5 năm ( kể từ khi Luật thuế TNCN có hiệu lực)
- Chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện, đặc biệt trên địa bàn huyện Tam Đảo
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, được kết cấu thành 4 chương :
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc;
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3 Thực trạng công tác quản lý thuế tncn trên địa bàn huyện tam đảo, tỉnh Vĩnh Phúc;
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế Thu nhập cá nhân
1.1.1 Khái quát về thuế Thu nhập cá nhân
1.1.1.1 Một số khái niệm Thuế TNCN
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân
có thu nhập cao, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác Mục tiêu của loại thuế này là điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thu nhập Để thực hiện điều này, rất nhiều nước đã áp dụng thuế suất tương đối luỹ tiến vì áp dụng thuế suất tương đối cố định như những loại thuế khác
Ở nước ta thuế thu nhập cá nhân được ban hành vào ngày 27.12.1990 bằng Pháp lệnh “ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” do chủ tịch nước ký lệnh công bố Từ đó đến nay, thuế thu nhập cá nhân đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung Thuế thu nhập cá nhân là một bộ phận trong hệ thống thuế, thuế vừa mang vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được
Theo Giáo trình Thuế của Học viện Tài chính thì “Thuế thu nhập cá nhân
là thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế ”
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển gánh nặng thuế được sang cho chủ thể khác
Thu nhập chịu thuế của các nhân phát sinh trong kỳ tính thuế là thu nhập mà cá nhân nhận được sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập
Thuế TNCN thường được tính theo biểu luỹ tiến từng phần do xuất phát từ vai trò của thuế TNCN là điều tiết thu nhập của người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội thuế TNCN được đánh giá trên nguyên tắc lợi ích công bằng và khả năng nộp thuế
Thuế TNCN không bóp mép giá cả hàng hoá, dịch vụ, thuế TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá dịch vụ
Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và
chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế cho Thuế thu
nhập với người có thu nhập cao trước đây Luật thuế TNCN mới quy định
người nộp thuế là cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có thu nhập chịu thuế bao gồm cả cá nhân tự kinh doanh và chủ hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia đình Việc chuyển cá nhân, hộ kinh doanh hiện đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và mở rộng thêm các đối tượng có thu nhập từ đầu tư vốn và tài sản vào nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của cá nhân và phù hợp với thông lệ quốc tế
Ưu điểm của thuế TNCN là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng
tổ chức, cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, còn cho phép xem xét đến các yếu
tố tương đối độc lập đến thu nhập của NNT, như hoàn cảnh bản thân, hoàn cảnh gia đình Do đó, thuế TNCN có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư,
do đó đã bảo đảm được tính công bằng trong xã hội
Nhược điểm của thuế TNCN là dễ gây ra phản ứng từ phía NNT khi Nhà nước điều chỉnh tăng thuế Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán số thuế phải nộp và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp Số thu động viên vào NSNN
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém
1.1.1.2 Đặc điểm thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo Luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước
Thuế TNCN là khoản đóng góp không hoàn trả cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp
Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia đền gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách
xã hội khác ( như phúc lợi, công cộng, chăm sóc sức khoẻ…)
Thuế TNCN là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế
Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu phát sinh trong hay ngoài nước
Việc đánh thuế cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất luỹ tiến Đắc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội
1.1.2 Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế xã hội
+ Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người
+ Góp phần thực hiện công bằng xã hội: thực hiện công bằng xã hội
là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung Ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội
+ Điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm: thuế thu nhâp cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán cuả các cá nhân bị giảm Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ sẽ giảm làm tác động đến sản xuất
+ Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân được từ việc thực hiện các hành vi hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những khe hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm
1.1.2.2 Đối với hệ thống thuế
* Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp
và thuế TNCN, giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn
bó với nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế TNCN
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp
* Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng về lĩnh vực tài chính tiền tệ, đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu, chiến lược mà Chính phủ đã hoạch định
Tóm lại, thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước Thực hiện phát triển chính sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng, chính là việc tạo lập và phát triển nguồn thu vững chắc cho NSNN Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho NSNN thông qua thuế TNCN sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một dồi dào Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự phát huy ở những nước chậm phát triển, trong đó có Việt Nam
1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế TNCN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế TNCN
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định của pháp luật
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô, phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập, nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình vào NSNN Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế
Quản lý thuế trong điều kiện dân chủ hoá đời sống xã hội có thể coi là
sự kết hợp giữa yếu tố tâm lý và yếu tố tổ chức, điều khiển hoạt động thu thuế
để triển khai thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đã định Mục tiêu quản lý thuế TNCN chỉ là một bộ phận và có phần hẹp hơn so với mục tiêu chung của công tác quản lý thuế nhưng cũng nằm trong những mục tiêu chung mà công tác quản lý thuế phải thực hiện
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra
Quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Thêm vào đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần
và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước Thuế thu
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Tăng cường công tác kiểm soát, tái phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
Thuế thu nhập cá nhân động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc "lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế" Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất nước
về luật pháp thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc "công bằng" và “ khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, mỗi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất trong một chính sách thuế; người có thu nhập thấp chưa phải nộp thuế
Như vậy, việc áp dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hạn chế sự gia tăng khoảng cách, chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của cá nhân trong xã hội Thông qua đó, vừa thực hiện động viên nguồn lực, vừa góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế và tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế
sẽ được nâng cao
1.2.1.2 Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN
Xuất phát từ các đặc điểm của thuế TNCN, việc quản lý thuế TNCN cũng có những đặc điểm riêng như sau:
Thứ nhất, quản lý thuế TNCN là hoạt động rất nhạy cảm và dễ bị phản
ứng từ phía các đối tượng nộp thuế Khác với các loại thuế tiêu dùng - việc trả thuế được thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ, bản chất trực thu của thuế TNCN làm cho gánh nặng của thuế TNCN được người nộp thuế cảm nhận một cách rõ ràng Chính bản chất này đã làm cho công tác quản lý thuế TNCN trở nên nhạy cảm, việc thực hiện các biện pháp quản lý cũng vì thế mà gây nên các phản ứng khác nhau cho các đối tượng nộp thuế
Thứ hai, quản lý thuế TNCN là hoạt động phức tạp, tổng hợp nhiều góc
độ quản lý kinh tế, xã hội, nhiều cách thức khác nhau: hành chính, kinh tế, tổ chức Do đó, đòi hỏi người quản lý phải có trình độ quản lý rất cao và bao quát Đặc trưng này xuất phát từ hai đặc điểm cơ bản của thuế TNCN là mang tính luỹ tiến và là loại thuế thực Với cách thức đánh thuế dựa trên thu nhập tổng thể hoặc từng nguồn thu nhập, công tác quản lý các nguồn thu nhập là hết sức phức tạp Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, nguồn thu nhập chịu thuế rất đa dạng, phức tạp và phân tán Bên cạnh đó, các quy định về việc khấu trừ chi phí - như các quy định về người phụ thuộc, chi phí tạo ra thu nhập và quy định về việc xác định đối tượng cư trú hay không cư trú trong các luật thuế ở hầu hết các nước đã đặt cho cơ quan thuế một áp lực ngày càng lớn, đòi hỏi trình độ quản lý ngày càng cao và bao quát
Thứ ba, quản lý thuế TNCN gắn chặt với chủ trương phân phối và quản
lý thu nhập của Chính phủ trong từng thời kỳ nhất định Mục tiêu cơ bản của quản lý thuế TNCN là nâng cao tính tuân thủ cho các đối tượng nộp thuế, đảm
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bảo công bằng trong phân phối thu nhập giữa các đối tượng nộp thuế Vì vậy, quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNCN nói riêng đều rất cần phải có các
chi phí hành chính nhất định, bao gồm chi phí trực tiếp (chi phí cho cơ quan
thuế) và các chi phí gián tiếp mà người nộp thuế phải gánh chịu Chủ trương
của Chính phủ trong việc khuyến khích tiết kiệm hay tiêu dùng, dùng tiền mặt hay không dùng tiền mặt cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế Nếu Chính phủ có chủ trương khuyến khích tiêu dùng tức là việc đánh thuế vào các khoản lãi vốn, thu nhập từ vốn, từ tiền gửi tiết kiệm sẽ giảm bớt,
và chi phí hành thu sẽ giảm Tương tự đối với chủ trương không dùng tiền mặt khi áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng bắt buộc và rộng khắp, việc quản lý thu nhập chịu thuế của các đối tượng nộp thuế sẽ thuận lợi hơn và khi đó, chi phí trực tiếp sẽ tiết kiệm hơn hay công tác quản lý thuế TNCN sẽ hiệu quả hơn
1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNCN
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế TNCN cũng như các sắc thuế khác Bộ máy quản lý thuế được xây dựng tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước Nhìn tổng thể trong phạm
vi nền kinh tế quốc dân, cơ quan thuế ở các nước trên thế giới đều được tổ chức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp Tại nhiều nước, hệ thống đó không hoàn toàn phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước và bao gồm: cơ quan thuế trung ương, cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố và cơ quan thuế cấp quận, huyện như Trung Quốc, Việt Nam… Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ thống ngành thuế còn được tổ chức theo các dạng khác
Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo các mô hình sau:
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Mô hình tổ chức theo sắc thuế: các phòng, ban riêng biệt được thành
lập để quản lý một số loại thuế cụ thể Mỗi phòng, ban phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ để quản lý các loại thuế được phân công
Mô hình tổ chức theo chức năng: người ta tổ chức các phòng, ban chức
năng riêng rẽ trong một cơ quan thuế Mỗi phòng, ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng xử lý tờ
khai thuế, phũng tớnh thuế, phòng kiểm tra ĐTNT…
Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: ĐTNT được chia thành các
nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế… Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từng
Luật Quản lý thuế quy định ĐTNT được thực hiện cơ chế quản lý thuế:
“ĐTNT tự kê khai, tự nộp thuế” Theo cơ chế này, NNT được chủ động tự tính,
tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế theo Pháp luật thuế Cơ quan thuế tuyên truyền, giải thích, tư vấn hỗ trợ giúp đỡ NNT hiểu rõ chính sách, thủ tục thuế, nâng cao tính tự giác tuân thủ thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật; Đồng thời tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của NNT; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp không kê khai, khai không đủ số thuế phải nộp, nộp không đủ
số thuế đã kê khai, đảm bảo các luật thuế được thực hiện nghiêm minh, đảm bảo công bằng giữa những NNT với nhau và chống thất thu ngân sách
Để thực hiện tốt cơ chế quản lý thuế ĐTNT tự kê khai, tự nộp thuế, bộ máy quản lý thuế được tổ chức theo chức năng Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là việc tổ chức bộ máy trong đó cơ cấu bao gồm các bộ phận
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
(Phòng, Ban, Tổ), mỗi bộ phận thực hiện một chức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất cả các ĐTNT theo thẩm quyền được phân công Các chức năng quản lý thuế cơ bản gồm:
- Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ NNT;
- Đăng ký, kê khai và kế toán thuế;
- Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế;
- Thanh tra, kiểm tra thuế
Ngoài các bộ phận thực hiện các chức năng quản lý thuế cơ bản, cơ cấu
tổ chức còn gồm một số bộ phận thực hiện việc quản lý các sắc thuế đặc thù hoặc thực hiện các chức năng khác phục vụ cho quản lý thuế (Quản lý thuế TNCN, Quản lý cán bộ, Dự toán thu thuế, Quản lý ấn chỉ, Quản trị tài vụ )
Hình 1.1: Mô hình quản lý thuế theo cơ chế
tự kê khai - tự tính - tự nộp thuế VN
Nguồn: Vụ Tổ chức cán bộ - Tổng Cục Thuế - Tài liệu hội thảo ngày 17/02/2007
1.2.2.2 Quản lý đối tượng nộp thuế
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế TNCN Quản lý tốt ĐTNT sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN bởi chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu
Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký ĐTNT Phương thức đăng ký ĐTNT thường được áp dụng là phương thức thủ công và quản lý bằng mạng thông tin (hệ thống mạng vi tính) Tuy nhiên, phương thức quản lý bằng mạng
vi tính thích hợp với công tác quản lý thu thuế TNCN vì ĐTNT TNCN ở đây nhiều và không tập trung Theo phương thức này thì cơ quan quản lý thuế cần phải tiến hành cấp MST cho các ĐTNT và cơ quan CTTN thống nhất trong phạm vi cả nước Mỗi ĐTNT được gắn với một mã số duy nhất Mọi thông tin cần thiết về ĐTNT được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu với một file riêng mà tên file là mã số của ĐTNT Khi cần kiểm tra thông tin về một ĐTNT, cơ quan quản lý chỉ cần mở file theo mã số của đối tượng đó, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót các ĐTNT đồng thời cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho
cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế
1.2.2.3 Quản lý kê khai, nộp thuế
Có 2 hình thức kê khai, đăng ký, nộp thuế:
Thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan CTTN tính thuế cho các ĐTNT có thu nhập do đơn vị mình chi trả Sau khi tính thuế và khấu trừ thuế của ĐTNT, cơ quan CTTN sẽ tiến hành khấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu nhập trước thuế của ĐTNT để đem nộp vào NSNN Cơ quan CTTN sẽ được hưởng một khoản tiền theo tỉ lệ trên số thuế thu được và nộp vào NSNN
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐTNT sẽ trực tiếp kê khai thu nhập và tự tính mức thuế mình phải nộp Sau đó sẽ đến nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp khoản thuế vào NSNN Cơ quan thuế sẽ có nhiệm vụ ghi lại tất cả các khoản thuế mà các ĐTNT phải nộp, để từ đó có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết Đồng thời
đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự minh bạch trong công tác thu nộp thuế, cả cho ĐTNT và cơ quan thuế cũng như cơ quan ủy nhiệm thu
1.2.2.4 Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế
Việc quyết toán thuế cho từng ĐTNT là cần thiết Việc này sẽ giúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng, qua
đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính
cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá về chính sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua việc
so sánh mức thuế thu nhập nộp giữa các năm với nhau
1.2.2.5 Quản lý Thanh tra kiểm tra thuế
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế TNCN Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế TNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh, kiểm tra, cơ quan thuế
có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện dưới
cá hình thức và phương pháp khác nhau
Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Hình thức thanh, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các ĐTNT và các cơ quan quản lý thuế
+ Thanh, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh, kiểm tra mang tính bất thường và đối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía các ĐTNT hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý
Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:
+ Thanh, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh, kiểm tra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh, kiểm tra Hình thức này thường được áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế
+ Thanh, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, kiểm tra từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong trường hợp cần thiết
1.2.2.6 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không thì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán
bộ thuế cũng như NNT Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế Công tác này cần phải được thực hiện trước hết từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân
Để thành công trong tuyên truyền, phổ biến thuế TNCN thì các cơ quan thuế có thể sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập huấn, phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN…
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế nào đó cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung một chính sách thuế Qua đó, các cán bộ thuế có thể nắm chắc được các chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ một tuyên truyền viên giỏi về thuế
Đối với mọi người dân trong xã hội: ĐTNT là người trực tiếp tính số thuế phải nộp vào NSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định của luật thuế Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giác cao, ý thức tuân thủ pháp luật của ĐTNT Do vậy, công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế
và nội dung của các chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên, luôn đổi mới và nâng cao hiệu quả
1.2.3 Yêu cầu và các biện pháp quản lý thu thuế TNCN
1.2.3.1.Yêu cầu của việc quản lý thu thuế TNCN
Quản lý thuế được xem như là một trong những nội dung quan trọng của quản lý tài chính Nhà nước.Tùy theo mục tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể mà các quốc gia có thể đặt ra các yêu cầu khác nhau khi tiến hành quản lý thuế TNCN Tuy nhiên, nhìn chung quản lý thuế và cải cách quản lý thuế TNCN thường đặt ra các yêu cầu cơ bản như sau:
* Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời
Quản lý TNCN đảm bảo nguồn thu từ thuế phải được tập trung, huy động một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời cho ngân sách nhà nước, trên cơ
sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Thuế TNCN chiếm tỷ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy làm tốt công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng
sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước Việc đảm bảo nguồn thu từ thuế là mục tiêu quan
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trọng hàng đầu của công tác quản lý thuế Tuy nhiên, điều này không có nghĩa
là Nhà nước cần tăng thu thuế bằng mọi giá và cải cách thuế cũng không có nghĩa là đưa ra các biện pháp để tăng thu thuế Một tỷ lệ thu thuế hợp lý và ổn định sẽ tăng tính cạnh tranh và kích thích nền kinh tế phát triển hiệu quả, mà vẫn đảm bảo nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước
Như vậy, ngoài yêu cầu thu đúng, thu đủ, kịp thời, quản lý thuế TNCN cũng phải nâng cao được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế nói chung Tức là phải hướng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, gắn chi phí thu thuế với số thu về thuế trong mối tương quan chặt chẽ, đồng thời cũng phải giảm thiểu chi phí của các đối tượng trong quá trình thu thuế Muốn vậy, yêu cầu quản lý thuế phải xây dựng, tổ chức bộ máy thuế gọn nhẹ, quy trình, thủ tục thu thuế phải đơn giản, rõ ràng, đội ngũ công chức thuế làm việc có năng suất và chất lượng cao
* Đảm bảo thực hiện nghiêm chính sách chế độ của Nhà nước, do đó, công tác quản lý cần phải được thực hiện nghiêm chỉnh, không những góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách mà công tác quản lý còn phải góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô.Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc chấp hành các luật thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen “ Sống và làm việc theo pháp luật”
* Thực hiện công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Quản lý thuế cuối cùng phải làm sao phát huy tốt nhất vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế Một trong những vai trò quan trọng đó là góp phần đảm bảo công bằng xã hội Những vai trò của thuế TNCN không thể tự nó đạt
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được mà để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông qua những nội dung công tác quản lý thuế TNCN
Như vậy để đạt được các yêu cầu cơ bản nêu trên, quản lý thuế TNCN cần tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản Đó là: nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc công khai minh bạch, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả và nguyên tắc phù hợp, đồng thuận.Theo đó, quy trình quản lý thuế TNCN cần phải được thực hiện một cách thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ với việc thực hiện các loại thuế khác và có sự tham gia của cả bộ máy quản lý Đồng thời, quản lý số thuế cần phải rõ ràng, công khai để nhằm phát huy được vai trò kiểm tra, kiểm soát của nhân dân, hạn chế được tiêu cực phát sinh trong ngành thuế và các chủ thể nộp thuế Ngoài ra, chính sách thuế TNCN cần phải được xây dựng sao cho đơn giản, dễ thực hiện,tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được số thuế lớn nhất, mang lại hiệu quả cao, cuối cùng thuế TNCN là loại thuế có mối quan hệ trực tiếp đến lợi ích của từng người dân nêu bất kỳ một
sự thay đổi hay một quy định nào cũng cần được sụ ủng hộ, đồng thuận của dân chúng và được sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan quản lý Bốn nguyên tắc nói trên cần phải được tuân thủ một cách thông nhất để đảm bảo tính khả thi và được hiệu quả cao nhất trong việc quản lý thuế TNCN
1.2.3.2 Các biện pháp quản lý thu thuế TNCN
Biện pháp quản lý là cách thức cụ thể mà các nhà quản lý sử dụng để điều hành các hoạt động của tổ chức Quá trình quản lý thuế TNCN cuối cùng cũng nhằm mục đích hạn chế,giảm thiểu được tình trạng trốn thuế,gian lận về thuế làm giảm thu ngân sách nhà nước, túc đảm bảo thu đúng, thu đủ về thuế
Để đảm bảo được mục tiêu cuối cùng này, cơ quan thuế cần phải xây dựng kế hoạch thu thuế và tổ chức các biện pháp thực hiện kế hoạch thu một cách hợp
lý và toàn diện
Xây dựng kế hoạch thu thuế: Để việc thực hiện chính sách trong thực tế đạt hiệu quả cao, bất kỳ một cơ quan, đoàn thể hay bất kỳ một lĩnh vực nào
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cũng cần phải có một kế hoạch nhất định Đối với việc quản lý thuế TNCN thì việc xây dựng một kế hoạch thu thuế lại càng trở nên cần thiết Bởi thuế TNCN có đối tượng rất rộng, lẻ tẻ , do đó việc quản lý cũng cần phải chi tiết Nếu không xây dựng một kế hoạch thu thuế ngay từ đầu năm một cách hợp lý thì việc thực thi sẽ rất mông lung và không theo định hướng Để có một kế hoạch thu thuế phù hợp với tình hình thực tế,các nhà hoạch định không chỉ dựa trên những con số thống kê của các năm trước mà cần phải có sự xem xét đánh giá đối với tình hình biến động hiện tại và tương lai để đảm bảo kế hoạch mang tính khả thi khi đi vào thực tiễn
* Tổ chức các biện pháp thực hiện kế hoạch thu: Sau khi kế hoạch thu
thuế đã được xây dựng, cơ quan thuế cần có những biện pháp tổ chức để triển khai đúng đắn kế hoạch này Các biện pháp này bao gồm:
-Thiết lập quy trình thu thuế TNCN: là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế nói chung, hoạt động quản lý thuế TNCN không phải là nhiệm
vụ chức năng của một phòng ban, đơn vị riêng lẻ mà là sự kết hợp đồng thời của các bộ phận trong quy trình thu thuế, cũng như của các phòng ban từ trên xuống dưới Quy trình quản lý thu thuế hợp lý, chặt chẽ, bộ máy quản lý hoạt động thống nhất, đồng bộ là một trong những điều kiện cơ bản để thực hiện tốt công tác quản lý thuế
- Tổ chức, bố trí lực lượng thu: Hoạt động quản lý thuế gồm rất nhiều
công việc cụ thể như: Liên hệ với ĐTNT, tuyên truyền phổ biến pháp luật, tiếp nhận và tiến hành nhập tờ khai thuế, cấp mã số thuế, kiểm tra khai thuế, kiểm tra quyết toán thuế, liên hệ với các phòng ban có liên quan,trao đổi với người nước ngoài Đây đều là những công việc tỉ mỉ, mất nhiều thời gian, đòi hỏi chính xác cao lại đòi hỏ phải được tiến hành nhanh để nắm chắc nguồn thu Do đó,việc đầu
tư cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại, hoạt động quản lý sẽ càng hiệu quả, tiết kiệm Đồng thời, việc bố trí những cán bộ thuế có năng lực, có chuyên môn và
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
có đạo đức, mềm dẻo, linh hoạt sẽ đảm bảo thu đúng thu đủ vào ngân sách nhà nước bởi TNCN là sắc thuế có độ nhạy cảm cảo
- Phối hợp công tác thu giữa các cơ quan liên quan: Để có thể kiểm
soát được các dòng thu nhập chịu thuế cũng như việc giảm trừ gia cảnh của cá nhân phục vụ cho việc quản lý thuế, cơ quan thuế cần phải có sự phối kết hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan khác như: ngân hàng, công an, ủy ban nhân dân Sự phối kết hợp này là hết sức cần thiết để cơ quan thuế có thể quản lý một cách toàn diện và chính xác, giảm thiểu thất thu thuế Tuy nhiên, công tác thu thuế không chỉ đảm bảo chính xác, mà còn phải nhanh chóng, tránh các thủ tục rườm rà, lãng phí thời gian của người nộp thuế
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra: Công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát thuế TNCN là để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý, nâng cao năng lực của cơ quan thuế trong việc phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời các đối tượng thuế có hành vi giann lận, trốn thuế Việc thanh kiểm tra có thể thực hiện tại trụ sở của cơ quan thuế hoạc tại trụ sở của người nộp thuế, tùy thuộc độ phức tạp cũng như yêu cầu của việc phân tích thông tin Việc giám sát , kiểm, thanh tra của cơ quan thuế cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và nghiêm minh, từ việc đăng ký thuế của cá nhân, đến việc kê khai, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ sẽ tạo nên một hệ thống quản lý thuế vững mạnh
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quả lý thuế TNCN
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Có ba nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng các chính sách thuế TNCN,đó là:
1.2.4.1 Các nhân tố từ phía cơ quan Nhà nước
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi nhân tổ đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Có ba nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng các chính sách thuế TNCN,đó là:
+ Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước: Bất kỳ một chính sách,công cụ tài chính nào của Nhà nước đều cần có những quy định cụ thể làm căn cứ, cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức,cá nhân thực hiện và xử phạt những trường hợp vi phạm Trước khi áp dụng một loại thuế nào đó, Nhà nước cần ban hành các văn bản pháp quy làm cơ sở pháp lý để thực hiện chính sách thuế đó Nếu hệ thống văn bản này đầy đủ, hoàn chỉnh, dễ hiểu sẽ tăng thêm tính khả thi của loại thuế đó Trong trường hợp ngược lại, tất yếu sẽ gây ra hiệu tượng trốn, tránh thuế do vô tình hay hữu ý, vì vậy mà công tác đặc biệt là thuế TNCN loại thuế có tác động đến thái độ của ĐTNT, lại có tính nhạy cảm và phức tạp cao thì hệ thống văn bản pháp quy càng cần phải chặt chẽ và hoàn chỉnh
+ Về vấn đề thanh toán qua ngân hàng: Nền kinh tế của Việt Nam hiện nay còn phổ biến hình thức thanh toàn bằng tiền mặt, việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng còn rất hạn chế Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khảon cá
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiếm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế
1.2.4.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế
- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế: Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN.Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế
Quá trình thực hiện chính sách thuế cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ vào phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế.Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức thuế cũng như quản lý thu thuế Đội ngũ cán bộ lãnh đạo làm công tác tổ chức thiết lập nêu bộ máy quản lý thuế phải có đủ năng lực và phẩm chất để xây dựng một bộ máy phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội và có hiệu quả cao
- Cơ sở vật chất của ngành thuế: Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tời công tác quản lý thuế TNCN Những quy định trong chính sách về diện thu thuế ( rộng hay hẹp ), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phụ thuộc rất nhiều khả năng đáp ứng của ngành thuế Cũng như vậy,một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí
1.2.4.3 Các nhân tổ từ phía người nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới quản lý thuế thu nhập cá nhân Ý thức chấp hành luật của người dân có thể được nâng cao dần qua quá trình tuyên truyền giá dục
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNCN
Như đã nói ở trên, công tác quản lý thuế TNCN chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố tác động, sự tác động của các nhân tố đó gây nên những khó khăn cho công tác quản lý đặc biệt là trong hoàn cảnh nước ta hiện nay: nền kinh tế còn kém phát triển, trình độ nhận thức của người dân còn yếu kém, bộ máy và quy trình quản lý còn hạn chế, điều kiện vật chất, kỹ thuật của cơ quan thuế còn nghèo nàn, lạc hậu… gây khó khăn cho việc quản lý, làm công tác quản lý trở nên chậm chạp hơn vì còn phải làm nhiều công đoạn thủ công Công nghệ thông tin đã được ứng dụng phần nào vào công tác quản lý thuế, làm giảm bớt thời gian, chi phí của cả NNT và cơ quan thuế Tuy nhiên, việc ứng dụng còn chưa hoàn thiện, phần mềm còn gặp nhiều vấn đề khi sử dụng
Ngoài ra công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chính sách thế tới người dân chưa thực sự được coi trọng đúng mức nên sự hiểu biết của người dân về chính sách chưa cao dẫn tới việc chấp hành chưa tốt hoặc muốn chấp hành tốt nhưng cũng không đủ trình độ để làm đúng luật
Mặt khác, trong hệ thống các sắc thuế thì thuế TNCN là sắc thuế mang tính nhạy cảm, phức tạp vào bậc nhất trong hệ thống thuế của nước ta Đối tượng chịu thếu rộng và ảnh hường tới thu nhập, cuộc sống cảu hầu hết người dân Do đó, cơ quan thuế sẽ rất khó trong việc quản lý các ĐTNT;trong khi tình trạng trốn thuế, tránh thuế, vi phạm pháp luật vể thuế TNCN sẽ tăng cao khi người dân không có hiểu biết đúng về thuế Thực trạng trên ở nước ta càng đòi hỏi ngành thuế cần phải không ngừng hoàn thiện và tăng cường quản lý thuế, đặc biệt trong bối cảnh công tác quản lý thuế TNCN còn non trẻ như
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hiện nay thì điều đó càng trở nên bức thiết hơn
Mục tiêu chính của Chính phủ khi ban hành luật thuế TNCN là tạo nguồn thu cho NSNN và tái phân phối thu nhập Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, đòi hỏi ngành thuế phải thu đúng, thu đủ và kịp thời nguồn thu từ thuế nói chung và nguồn thu từ thuế TNCN nói riêng Với chức năng “tái phân phối thu nhập” của thuế TNCN, đòi hỏi ngành thuế phải quản lý được thu nhập của các đối tượng để đảm bảo người có thu nhập cao hơn thì có nghĩa vụ nộp thuế nhiều hơn Muốn vậy, ngoài việc ban hanh chính sách thuế phù hợp; cơ quan thuế cũng cần phải tăng cường quản lý theo hướng hiện đại, nhanh chóng, minh bạch, cụ thể và công bằng với mọi đối tượng nộp thuế Có như vậy, thuế TNCN mới phát huy được hết ý nghĩa của nó
1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân ở các địa phương
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII , dự thảo Luật thuế TNCN của Việt Nam mới được thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Chính vì vậy mà trong quá trình triển khai thực hiện sẽ không tránh khỏi những khó khăn, lúng túng Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế TNCN ở một số địa phương, nhất là các thành phố lớn có điều kiện kinh tế phát triển sẽ cho phép chúng ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu
1.4.1 Kinh nghiệm của Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN ở Cục thuế Thành Phố Hà Nội
Thứ nhất, công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN: Cục thuế thành
lập bộ phận chuyên trách về tuyên truyền thuế ở thành phố, các quận, huyện các bộ phận tuyên truyền thuế ngoài nhiệm vụ tuyên truyền chính sách thuế hiện hành còn có nhiệm vụ tuyên truyền cả nội dung về tổ chức quản lý thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh chính sách thuế cho NNT, để chính sách thuế đi vào đời sống kinh tế, xã hội
Hàng năm, Cục thuế xây dựng, lập kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện thống nhất công tác tuyên truyền trong toàn thành phố Kế hoạch tuyên truyền hàng năm được
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
UBND thành phố, thành ủy phê duyệt trong đó quy định kế hoạch tuyên truyền của ngành thuế, các cơ quan tuyên truyền, tuyên truyền với nội dung trọng tâm, trọng điêm, thời gian tuyên truyền, hình thức tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, đài phát thanh, báo chí
Tổ chức hoạt động tư vấn thuế: Tư vấn là một nội dung quan trọng được thực hiện đồng thời với chính sách cải cách thuế toàn diện
Trung tâm tư vấn thuế là cơ quan có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động tư vấn thuế, thực hiện thẩm định và cấp giấy phép hoạt động và quản lý hoạt động các tổ chức tư vấn thuế Các tổ chức tư vấn thuế hoạt động dịch vụ tư vấn về thuế, hoạt động theo luật công ty, thực hiện hạch toán kinh doanh và có nghĩa vụ nộp thuế như các doanh nghiệp khác
Hoạt động của các tổ chức tư vấn về thuế là cung cấp các thông tin cho các doanh nghiệp như: thông tin kinh tế, chính sách và nghiệp vụ thuế, tình hình kê khai thuế, làm trung gian giải quyết các vướng mắc giữa cơ quan thuế
và các doanh nghiệp; Hướng dẫn và đào tạo cán bộ doanh nghiệp nắm vững chính sách thuế và nghiệp vụ thuế Phí thu khi thực hiện tư vấn được UBND các tỉnh, thành phố quy định và quản lý khống chế theo mức phí tối đa
Thứ hai, Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN: Tổ chức bộ máy quản lý
thuế TNCN ở thành phố Hà Nội theo hệ thống dọc từ Cục thuế thành phố có Phòng quản lý thuế TNCN - Chi cục thuế các quận, huyện có Đội quản lý thuế TNCN Hiện nay bộ máy quản lý thuế TNCN của Hà Nội gồm 01 phòng chuyên quản lý thuế TNCN và 29 Đội quản lý thuế TNCN với 58 cán bộ
Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý thuế TNCN thuộc văn phòng Cục có 30 cán bộ, trực tiếp thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước về thuế TNCN đối với các tổ chức là các cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể, các
tổ chức quốc tế văn phòng đại diện của tổ chức nước người, các dự án; đồng
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thời hướng dẫn có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác thu thuế trong nội bộ ngành
Thứ ba: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN đã được tập trung
chuyên sâu: Hà Nội có 04 phòng thanh tra, 06 phòng kiểm tra thuế, 29 Đội kiêm tra thuế; 01 phòng kiểm tra nội bộ; với 839 cán bộ làm công tác kiểm tra thuế và 175 cán bộ làm công tác thanh tra thuế Các phòng thanh tra, kiểm tra thuế, đội thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế các sắc thuế trong
đó có sắc thuế TNCN đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thuộc phạm vi quản lý
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Với số thu lớn nhất cả nước, chiếm trên 1/3 tổng số thu của cả nước, đồng thời cũng là đơn vị luôn thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN, tiên phong trong cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý
thuế, xây dựng được đội ngũ cán bộ công chức tinh thông về nghiệp vụ
Thứ nhất: Công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN: Là đơn vị dẫn
đầu thực hiện trung tâm tư vấn thuế miễn phí, hỗ cho NNT thông qua công tác tuyên truyền hỗ trợ Thiết lập các đường dây nóng, tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, kịp thời giải đáp, xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện các luật thuế cũng như luật thuế TNCN
Là đơn vị tiên phong thực hiện cải cách thu tục hành chính thuế với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa các cơ quan Nhà nước với NNT cùng nhau thực hiện tốt chính sách thuế
Thứ hai: Tổ chức thực hiện thuế TNCN: Là đơn vị đầu tiên trong cả
nước áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế mang lại hiệu quả cao cho các địa phương học tập Đã tổ chức tốt việc cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư, cấp MST người nộp thuế; xây dựng được một số