1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản hòa bình

72 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự lớnmạnh của các hệ thống tài chính và tập đoàn kinh doanh, khả năng sử dụng rộng rãi côngnghệ thông tin, phân tích t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ nửa cuối thế kỷ IXX phân tích tài chính đã bắt đầu thu hút sự quan tâm của các

nhà quản trị Cho đến nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự lớnmạnh của các hệ thống tài chính và tập đoàn kinh doanh, khả năng sử dụng rộng rãi côngnghệ thông tin, phân tích tài chính đã thực sự phát triển, được chú trọng và trở thành côngviệc không thể thiếu đối với nhà quản trị doanh nghiệp hiện đại

Với các doanh nghiệp Việt Nam, phân tích tìa chính phần nào còn khá mới mẻ, chưachuyên sâu và chưa thực sự được chú trọng Chúng ta cần xây dựng một nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tếbiến chuyển nhanh chóng với nhiều màu sắc khác nhau Chính vì vậy muốn tồn tại, đứngvững và phát triển trong bối cảnh này các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nhận thứcđược vai trò quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, thường xuyên phân tíchđánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra được các biệnpháp hữu hiệu và quyết định hợp lý cho phương án hoạt động kinh doanh nhằm đạt đượcmục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối đa hoá lợi nhuận

Do nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích đánh giá hoạt động tài chínhdoanh nghiệp, với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Bùi Văn Vần, cùng với sự quantâm, giúp đỡ của các cô chú trong công ty cổ phần khoáng sản Hoà Bình, em đã tiến hành

đi sâu nghiên cứu đề tài “ Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Khoáng sản Hoà Bình”.

Em rất mong nhận được sự đóng góp của của các thầy cô giáo cùng toàn thể các côchú trong công ty Cổ phần Khoáng sản Hoà Bình để hoàn thiện bài luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02/05/2012

Sinh viên:Lê Văn Hùng Lớp: CQ46/11.09

Trang 2

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1-HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Nền kinh tế thị trường là môi trường hoạt động, phát triển của các doanh nghiệp, mỗi

doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó có quyền tự chủ, tự do sản xuất kinh doanhnhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật, thực hiện tốt các quy luật kinh tế Theo điều

4 luật doanh nghiệp năm 2006 quy định “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

Theo kinh nghiệm các nhà kinh tế học đã chỉ ra,trong quá trình phát triển, mỗi doanh

nghiệp đều phải giải quyết được 3 vấn đề kinh tế cơ bản:

- Thứ nhất : quyết định sản xuất cái gì

- Thứ hai : quyết định sản xuất như thế nào

- Thứ ba : quyết định sản xuất cho ai

Đây là những vấn đề được coi là kim chỉ nam hoạt động của các doanh nghiệp trênthương trường

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều cần phải tuân thủ cácquy luật về cạnh tranh, cung cầu, quy luật giá cả Mỗi doanh nghiệp là một cá thể trongmôi trường cạnh tranh do đó, hơn ai hết, bản thân mỗi doanh nghiệp phải xác định đượcnhững nhân tố cơ bản nhất, chính yếu nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại của mình, xác địnhđược năng lực của bản thân cũng như năng lực của đối thủ cạnh tranh hay nói một cáchkhác phải biết vị trí của mình trên thương trường Và quan trọng hơn cả doanh nghiệpcòn phải xác định được nhu cầu của thị trường về sản phẩm của mình, phát huy mọinguồn lực để đáp ứng nhu cầu nhưng phải biết dừng lại khi cung đã quá dư thừa…

Trang 3

1.1.2-Tài chính doanh nghiệp và hoạt động tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1-Tài chính doanh nghiệp

Xét về hình thức biểu hiện, tài chính doanh nghiệp là sự vận động, chuyển hoá của

các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp

Bản chất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái

giá trị (các quan hệ tài chính) phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệnhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp và góp phần

tích luỹ vốn Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu là:

– Quan hệ giữa DN và nhà nước : phát sinh khi DN thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và

nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp…

– Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính : Quan hệ này thể hiện thông qua việc

DN tìm kiếm các nguồn tài trợ trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn Ngược lại DNphải trả lãi vay, vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ

– Quan hệ giữa DN với thị trường khác : bên cạnh thị trường tài chính, DN còn có

quan hệ với nhiều thị trường khác như thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ, thị trườngsức lao động Đó là các thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào và phân phối các yếu tốđầu ra cho DN

– Quan hệ trong nội bộ DN: Quan hệ này thể hiện trong việc DN thanh toán tiền công,

tiền lương và các khoản khác với công nhân viên trong DN, quan hệ thanh toán với các

bộ phận trong DN trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của DN

1.1.2.2-Hoạt động tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạt

động SXKD của DN nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhSXKD và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Hoạt động tài chính trong DN bao gồmviệc tổ chức thu chi tiền tệ phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch SXKD của DN.Hoạt động tài chính của DN sẽ thúc đẩy và phát triển hoạt động SXKD qua đó đẩy mạnhcác quan hệ tài chính DN

Trang 4

1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1- Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỉ XIX Từ đầu thế

kỉ XX đến nay, phân tích tài chính thực sự được phát triển và chú trọng hơn bao giờ hếtbởi nhu cầu quản lý DN có hiệu quả ngày càng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thốngtài chính, sự phát triển của các tập đoàn kinh doanh và khả năng sử dụng rộng rãi côngnghệ thông tin Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lý DN Vậyphân tích tài chính là gì? Nội dung phân tích và sử dụng phương pháp phân tích như thếnào?

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép

thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý DN, nhằm đánhgiá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của DN, giúp người sử dụng thông tin đưa racác quyết định tài chính, các quyết định quản lý phù hợp

Phân tích hoạt động TCDN mà trọng tâm là phân tích các BCTT và các chỉ tiêu đặctrưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kĩ thuật phân tích,giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợpkhái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động TCDN, để nhận biết, phán đoán,

dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.2.1.2-Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Xét trên các giác độ khác nhau, phân tích tài chính hướng tới các mục tiêu cụ thể khácnhau,cụ thể :

-Trên giác độ là nhà quản trị doanh nghiệp : qua phân tích đánh giá tình hình tài

chính sẽ cung cấp các thông tin tài chính cần thiết về DN mình, từ đó :

+ Đánh giá tình hình sử dụng vốn và làm cơ sở cho các dự báo, các quyết định đầu tưtài trợ phân phối lợi nhuận

+ Đánh giá tình hình công nợ , tìm kiếm cách thức thu hồi công nợ

Trang 5

-Trên gác độ nhà đầu tư : qua phân tích tài chính giúp họ biết được khả năng sinh lời

cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp

-Trên gác độ những người cho vay : Mối quan tâm của họ là doanh nghiệp có khả

năng trả nợ vay hay không, do vậy họ phân tích tài chính doanh nghiệp là nhằm nhận biếtkhả năng thanh toán khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Ngoài ra phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với những người hưởng lương

trong doanh nghiệp, cán bộ thuế, thanh tra, cơ quan chủ quản…

1.2.2-Tài liệu phân tích tài chính DN

Để tiến hành phân tích người ta thường sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó chủyếu là các báo cáo tài chính Những bộ phận quan trọng nhất cốt lõi của báo cáo tàichính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán :

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản và nguồn hình thành

tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ

Bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần tài sản và nguồn vốn

-Phần tài sản : phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáothuộc quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp

-Phần nguồn vốn : phản ánh nguồn hình thành các tài sản hiện có của doanh nghiệpđến thời điểm lập báo cáo

Báo cáo kết quả kinh doanh :

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh

trong năm của DN Số liệu báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tìnhhình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinhnghiệm quản lý doanh nghiệp

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm hai phần :

Phần 1 lãi lỗ : phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạtđộng kinh doanh và hoạt động khác

Trang 6

Phần 2 Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước : phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích hay đánh giá tình hình TCDN đó là tập hợp các phương pháp phân tích vàđánh giá tình hình đã qua và hiện tại cũng như dự đoán tình hình tài chính trong tương laigiúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác, đồng thời giúp các đối tượng quantâm đưa ra các quyết định phù hợp

Phương pháp phân tích tài chính là các cách thức, kỹ thuật để đánh giá TCDN

trong quá khứ,hiện tại và dự đoán TCDN trong tương lai Từ đó giúp cho nhà quản lý đưa ra được các quyết định kinh tế phù hợp với các mục tiêu mong muốn của họ Để đáp

ứng mục tiêu của phân tích tài chính người ta thường sử dụng các phương pháp sau : -phương pháp so sánh

-Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu

-Các đại lượng chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng nội dung kinh tế và phải cócùng một tiêu chuẩn biểu hiện

Trang 7

Số liệu của kỳ được chọn làm căn cứ so sánh gọi là gốc so sánh.Khi phân tích BCTT

có thể sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc hoặc phân tích theo chiều ngang +Phân tích theo chiều ngang : là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trêncùng một hàng (cùng một chỉ tiêu ) trên các BCTT Qua đó thấy được sự biến động củatừng chỉ tiêu

+Phân tích theo chiều dọc : Là việc xem xét xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trongtổng thể quy mô chung Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trongtổng thể

1.2.3.2- Phương pháp hệ số

Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so sánh trực tiếp, chia một chỉ tiêu này vớimột chỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng và vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu nàyđối với chỉ tiêu, yếu tố khác

1.2.3.3- Phương pháp phân tích MQH tương tác giữa các hệ số tài chính (Dupont)

Mức sinh lời của vốn CSH của một DN là kết quả tổng hợp của hàng loạt các biệnpháp và quyết định quản lý của DN, để thấy sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổchức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của DN người ta đã xâydựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích tác động đó Dupont là công ty đầu tiên của Mỹ đãthiết lập và phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính Phương pháp này có

ý nghĩa thực tế rất cao:

*Ngoài ra người ta còn sử dụng phương pháp khác như : phương pháp liên hoàn,

phương pháp biểu đồ, đồ thị phương pháp hồi quy tương quan…tuy nhiên trong đề tài chỉtập trung phân tích tình hình tài chính dựa trên phương pháp so sánh và các phương pháp

tỷ lệ

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính DN

1.2.4.1- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

a- Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn

Trang 8

Phân tích tình hình tài sản

Tài sản của doanh nghiệp trên BCĐKT thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế quákhứ, hiện tại và ảnh hưởng đến tương lai của DN

Trang 9

Phân tích tình hình TS là phân tích biến động các khoản mục TS nhằm giúp ngườiphân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của tài sản qua các thời kì như thế nào,

sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD,

có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạchSXKD của DN hay không

Phân tích tình hình nguồn vốn

Đây là sự phân tích biến động các mục NV nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sựthay đổi về giá trị, tỉ trọng của nguồn vốn qua các thời kì như thế nào, sự thay đổi này bắtnguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD, có phù hợp vớiviệc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ, khả năng khai thác NV trên thị trường chohoạt động SXKD hay không

Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so với tàisản ngắn hạn; giữa nguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn từ đó đánh giá xem doanhnghiệp có đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính hay chưa

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

 Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị trong việc hoạch định tài chính cho kỳ tới

là trả lời cho câu hỏi “vốn lấy từ đâu” và “sử dụng cho mục đích gì” Việc phân tích diễn

biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi củanguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định giữa 2 thời điểm lập BCĐKT, từ đó có thể định hướng cho việchuy động và sử dụng vốn trong kỳ tiếp theo

 Cách thức

- Lập “bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn” Chuyển toàn bộ các khoản mục

trên BCĐKT thành cột dọc, song song số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổicủa mỗi khoản mục

- Sự thay đổi của mỗi khoản mục sẽ được phản ánh vào cột diễn biến nguồn vốn hoặc

sử dụng vốn trong “Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn” theo nguyên

tắc sau:

Trang 10

+ Các trường hợp giảm TS hoặc tăng NV được phản ánh trên cột “diễn biến nguồn vốn”

+ Các trường hợp tăng TS hoặc giảm NV được phản ánh trên cột “Sử dụng vốn”

+ Riêng đối với phần TS có các khoản mục thể hiện bút toán đỏ (số âm) thì khi đưa

vào bảng phân tích sẽ thực hiện ngược lại với nguyên tắc trên

b-Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu cơ bản của việc phân tích khái quát kết quả h/đ KD đối với 1 DN là tìm hiểu

nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu nhập, chi phí, lợi nhuận của DN đó Quá trìnhnày tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:

- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn nào, sự hìnhthành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt động SXKD của DN hay không

- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệu quảkinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không

Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theo chiềudọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu về những chính sách kếtoán, những đặc điểm SXKD, những phương hướng SXKD của doanh nghiệp

1.2.4.2 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính

Trong phân tích tài chính, các hệ số tài chính chủ yếu được phân thành 5 nhóm chính:

Hệ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá

khả năng đáp ứng của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ

ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

Hệ số hiệu suất hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài

nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp

Trang 11

Hệ số về khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất - kinh

doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp

Hệ số giá trị thị trường: nhóm chỉ tiêu này phản ánh giá trị của một doanh nghiệp

mà chủ yếu là các công ty cổ phần Từ đó nhà đầu tư đưa ra quyết định một cách chínhxác nhất khi đầu tư vào công ty

Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới nhómchỉ tiêu này hay nhóm chỉ tiêu khác Chẳng hạn, các chủ nợ ngắn hạn đặc biệt quan tâmtới tình hình khả năng thanh toán của người vay Trong khi đó, các nhà đầu tư dài hạnquan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất - kinh doanh Họ cũngcần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá khả năng của DN đáp ứngnhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùngcủa DN Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng tới tỷ số về cơ cấu vốn vì sự thay đổi tỷ số này

sẽ ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích của họ

a- Các hệ số về khả năng thanh toán

Tình hình TCDN được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của DN.Bởi vì một DN được đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh trước hết phải được thểhiện ở khả năng chi trả, khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của DN phản ánh mốiquan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phảithanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu :

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này phản ánh MQH giữa tổng TS hiện có với tổng số nợ phải trả (bao gồm: nợngắn hạn với nợ dài hạn) Để đánh giá được khả năng thanh toán của DN chỉ căn cứ vàochỉ tiêu này là chưa đủ Tuy nhiên, hệ số này cao là một dấu hiệu khả quan đối với DN

Hệ số này có ý nghĩa trong trường hợp DN giải thể, phá sản hoặc thế chấp TS vay nợ

Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Tổng nợ

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (KNTT nợ ngắn hạn)

Trang 12

Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,hàng tồn kho…Còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoảnphải trả, phải nộp khác…Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định –dưới một năm Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh

là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoánngắn hạn, các khoản phải thu Hàng tồn kho là các tài sản khó chuyển thành tiền hơntrong tổng tài sản lưu động

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

 Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Là tỉ số giữa tiền và các khoảng tương đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn Chỉtiêu này phản ánh khả năng ứng phó nhanh nhất với các khoản nợ đến hạn của DN

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của DN Hệ số nàycho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thểgặp phải đối với các chủ nợ Nếu một DN nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mứcsinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán lãi tiềnvay đúng hạn

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi tiền vay phải trả trong kì

Trang 13

b-Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Hệ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các CSH doanh nghiệp so vớiphần tài trợ của các chủ nợ trong DN và có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính.Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của CSH doanh nghiệp để thể hiện mức độ tin tưởngvào sự bảo đảm an toàn cho các món nợ

Hệ số cơ cấu nguồn vốn thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ

Hệ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ):

Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ DN đối với các chủ nợ trongviệc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng TS thấp vì tỷ số này càngthấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp DN bị phá sản Trong khi đó, cácCSH doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốntoàn quyền kiểm soát DN Song, nếu tỷ số nợ quá cao, DN dễ bị rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán

Hệ số cơ cấu tài sản

Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản lưu động vàtài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Tỉ suất đầu tư vào TS ngắn hạn

hay TS lưu động =

Tài sản ngắn hạnTổng tài sản

Tỉ suất đầu tư vào

Tài sản dài hạn Tổng tài sản

Trang 14

Cần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể của DN đểđánh giá mức độ hợp lí trong việc đầu tư vào các loại tài sản của DN.

b- Các hệ số về hiệu suất hoạt động

Các hệ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của DN Vốncủa DN được dùng để đầu tư cho các loại TSCĐ, tài sản lưu động Do đó, các nhà phântích cũng cần quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhtổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toáncác tỷ số này để xem khả năng hoạt động của doanh nghiệp

Vòng quay hàng tồn kho

Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động SXKD của DN, vòng quay HTKđược xác định bằng tỷ số giữa GVHB với số HTK bình quân trong kì Số vòng quay hàngtồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm, ngành nghề kinh doanh

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Số hàng tồn kho bình quân trong kì

Kì thu tiền trung bình

Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của DN, phản ánh độ dài thời gian thutiền bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kì thutiền bán hàng của DN phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanhtoán của DN

Kì thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kì

Số vòng quay vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưuđộng thực hiện được trong một thời kì nhất định( thường là một năm)

Trang 15

Số vòng quay vốn lưu động = Tổng mức luân chuyển VLĐtrong kì

Số lần luân chuyển vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài

Doanh thu trong kì Vốn CĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong kì tham gia tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kì đó

Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:

Vòng quay tài sản hay

toàn bộ vốn trong kì =

Doanh thu thuần trong kì

Số tài sản hay vốn KDBQ

sử dụng trong kì Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ số giữadoanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu doanh thu

d- Các hệ số về khả năng sinh lời

Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt củadoanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuấtkinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

Tỉ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kì của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kì, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế trong kì Doanh thu trong kì

Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản)- ROA E

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

Trang 16

ROAE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tài sản hay vốn kinh doanh BQ

Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kì có khả năng sinh lời ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

Tỉ suất lợi nhuận trước

Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế

trên VKD( ROA) =

Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh( hay tài sản) bình quân trong kì

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu( ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn CSH và được các nhà đầu tư đặc biệtquan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN Tăng mức doanh lợi vốn CSH là mộtmục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính DN

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông

ưu đãi( nếu có)Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Cổ tức một cổ phần(DIV)

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết, mỗi cổ phần thường nhận được bao nhiêu đồng cổ tức trong 1 năm.

Cổ tức một

cổ phần(DIV) =

Lợi nhuận sau thuế giành trả cổ tức cho

cổ đông thườngTổng số cổ phần thường đang lưu hành

Hệ số chi trả cổ tức

Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập để trả cổ tứccho cổ đông Qua đó cũng cho thấy công ty giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập để táiđầu tư

Hệ số chi trả

cổ tức =

Cổ tức 1 cổ phần thườngThu nhập 1 cổ phần thường trong năm

Cả 3 chỉ tiêu trên thể hiện chính sách cổ tức của công ty cổ phần Đây không đơnthuần là việc phân chia lợi tức ra các phần bằng nhau, mà nó phức tạp hơn nhiều bởi nóảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các cổ đông, đến sự tăng trưởng và phát triển của công tytrong tương lai

e- Hệ số giá trị thị trường

Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)

Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét lựachọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ty Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư thị trường trảgiá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty Nhìn chung hệ số này cao là tốt

Hệ số giá trên

Giá thị trường 1 cổ phần Thu nhập 1 cổ phần

Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách( Hệ số M/B)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách 1 cổ phần củacông ty Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng của công ty, ngược lại nếu hệ

Trang 18

số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét thận trọng trong quyết định đầu tư vàocông ty.

Hệ số giá thị trường trên

giá trị sổ sách =

Giá thị trường 1 cổ phần Giá trị sổ sách 1cổ phần

1.2.4.3- Phân tích tăng trưởng

Mỗi DN hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều mong muốn đạt được một tỉ lệtăng trưởng nào đó Tất nhiên không ai mong muốn DN mình đạt tốc độ tăng trưởng thấp

so với các DN khác trong cùng ngành nghề, nhưng tốc độ tăng trưởng quá cao khôngphải đã tốt Tăng trưởng của một DN có thể gắn liền với tăng vốn, tăng doanh số, tăng sốlượng khách hàng/thị trường, mở rộng mạng lưới công ty con và/hoặc chi nhánh, tăng sốlượng nhân viên, hoặc cũng có thể là tỉ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty cổ phần…Thường thì nhà đầu tư ưa thích tốc độ tăng trưởng của công ty là cao Vì nó thể hiện khảnăng sinh lời từ đồng vốn lớn

Sau đây là công thức tính tốc độ tăng trưởng của công ty cổ phần:

g = ROE x k (với k là Tỉ lệ lợi nhuận tái đầu tư) = ROE x ( 1- Hệ số chi trả cổ tức )

Hay

Như vậy tốc độ tăng trưởng của một công ty cổ phần phụ thuộc vào hai yều tố:

- Sự tích lũy qua nội bộ công ty biểu thị qua tỉ lệ thu nhập giữ lại

g = Doanh thu x Lợi nhuận x Tài sản x k

Tài sản Doanh thu Vốn chủ

Trang 19

- Khả năng sinh lời được biểu thị qua chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sởhữu ROE

Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ đưa ra biện pháp có thể gia tăng tốc độ tăng trưởngcủa doanh nghiệp

Các nhà đầu tư lâu dài khi quyết định đầu tư sẽ lựa chọn loại cổ phiếu có triểnvọng sinh lời cao hay công ty đó có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định

1.3- SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh

doanh Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN về lao động, vật tư tiền vốn để đạt kết quả caonhất với chi phí ít nhất

Về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện ở mối tương quan giữa thu

và chi theo hướng tăng thu giảm chi, có nghĩa là tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời với khảnăng sẵn có làm ra nhiều sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế là điều kiện sống còn đối với 1 DN Nó

là MQH hàng đầu đối với các nhà quản trị, là mục tiêu của những chiến lược kinh doanh

dù ngắn hạn hay dài hạn DN kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và khẳng định

vị trí, chỗ đứng của mình trên thương trường

Xét trên phạm vi rộng hơn, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN cũng rất cầnthiết, bởi lẽ mỗi DN là đơn vị kinh tế cơ sở và quan trọng của xã hội Nếu các DN khôngđảm bảo được yếu tố hiệu quả kinh doanh, làm ăn thua lỗ và tất yếu dẫn tới sự phá sản,thì xã hội sẽ bị ảnh hưởng lớn như nạn thất nghiệp và hàng loạt các tổn thất khác…

Như vậy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN là rất cần thiết và là mụcđích cuối cùng của mỗi DN và các cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh Đó là tiền đềphát triển đối với bản thân DN cũng như toàn xã hội Để có thể nâng cao được hiệu quảkinh doanh trước hết nhà quản trị phải nắm được thực trạng hoạt động SXKD của mìnhthông qua việc tiến hành phân tích hoạt động SXKD nói chung, đánh giá tình hình tài

Trang 20

chính của DN nói riêng Qua đó cần đưa ra được các giải pháp thiết thực , hữu dụng đểnâng cao hiệu quả SXKD mà trước hết là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn về cơ cấu vốntình hình đảm bảo công nợ.

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD

Trang 21

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN HOÀ BÌNH

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN HOÀ BÌNH

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển:

2.1.1.1-Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển:

 Công ty cổ phần Khoáng sản Hòa Bình tiền thân là Xí nghiệp than Kim Bôi, đượcthành lập từ năm 1963 Đến năm 1987 Xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Phân lânHòa Bình Năm 1992, Xí nghiệp có tên gọi là Xí nghiệp Khai khoáng – Cung ứng vật tưxây dựng Công nghiệp Hòa Bình Do nhu cầu thực tiễn của tình hình mới, đến năm 1994

Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình đã có Quyết định sáp nhập 3 xí nghiệp là: Xí nghiệpkhai khoáng Cung ứng vật tư xây dựng Công nghiệp, Xí nghiệp khai thác than Lạc Thủy

và Xí nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng Lạc Thủy và lấy tên là Công ty cung ứng Vật tưkhoáng sản Hòa Bình Công ty chính thức mang tên là Công ty cổ phần Khoáng sản HòaBình được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số25.03.000021 vào ngày 23/12/2003 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp, đăng kýthay đổi lần thứ 10 (mười) ngày 22/02/2011

– Tên giao dịch quốc tế :HOABINH MINERAL JOINT STOCK COMPANY– Tên viết tắt : HBM., JSC

– Trụ sở chính : Xã Thống Nhất, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình – Điện thoại : 0218.3 858280

– Biểu tượng của Công ty:

Trang 22

+ Cơ cấu cổ đông của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông của Công ty Cổ phần Khoáng sản Hoà bình

+ Cổ đông quan trọng

sở hữu

- Công ty cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp - 210.000 3,35%

- Đoàn Quốc Tuấn (CTHĐQT - Miễn nhiệm) - 50.600 0,81%

- Chu Thị Bình ( Vợ ông Đỗ Phan Thắng - TVHĐQT ) - 25.000 0,4%

- Nguyễn Thị Bích ( Mẹ ông Đỗ Phan Thắng - TVHĐQT ) - 5.000 0,08%

- Đoàn Mạnh Dũng ( Em ông Đoàn Quốc Tuấn - - 5.000 0,05%

Trang 23

CTHĐQT )

+ Thu nhập 1 cổ phần (Bảng 2.19b) của công ty năm nay đã bị giảm xuống đáng kể so

với năm trước - Năm 2010 : EPS = 2009 đồng

– Khai thác, thu gom than;

– Khai thác quặng kim loại màu(trừ quặng Uranium và quặng thorium);

– Khai thác đá;

– Dịch vụ khoan nổ mìn;Sản phẩm phân lân hữu cơ sinh học;Sản xuất gạch vôi đá sẻ

và hoàn thiện đá sẻ;

– Xây dựng nhà các loại;

– Xây dựng các công trình dân dụng khác(giao thông, thủy lợi);

– Phá vỡ chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và hệ thống xâydựng khác;

– Bán buôn, bán lẻ ôtô, xe có động cơ, phụ tùng và các bộ phận của xe có động cơ; – Đại lý, môi giới, đấu giá;

– Vận tải hàng hóa đường bộ;

– Vận tải đường thủy nội địa;

2.1.1.3- Cơ cấu bộ máy quản lý và hệ thống nhân sự:

a-Bộ máy quản lý (sơ đồ 2.2)

Trang 24

Vị trí và chức năng của các phòng ban:

Cơ quan quyền lực cao nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng trong công ty là Đạihội đồng cổ đông Giúp việc cho cơ quan này có Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, bantổng Giám đốc và các phòng ban chức năng như phòng kế toán tài vụ, phòng Tổ chức laođộng, phòng kỹ thuật vật tư- vận tải, phòng kế hoạch kinh doanh, mỗi phòng ban, bộphận thực hiện một nhiệm vụ riêng, không chồng chéo Bộ máy quản lí của công ty đượcđánh giá là rõ ràng và khoa học

Các đơn vị trực thuộc:

Xí nghiệp I

+ Địa chỉ: Xã Thống Nhất, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

+Chức năng chính: Chế biến các loại quặng như quặng Talc, quặng Thạch anh, quặng

Canxit (CaCo3), Đôlômit,… thành dạng bột siêu mịn cung cấp cho ngành vật liệu xâydựng, luyện thép, giấy, cao su, nhựa, gốm sứ, kính thủy tinh,…

Xí nghiệp II

+ Địa chỉ: Xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

+Chức năng chính: Khai thác, chế biến đá Cacbonat CaCo3 và Thạch Anh; khai thác

Than tại mỏ Lạc Sỹ

Xí nghiệp III

+Địa chỉ: Thành Lập, huyện Lương Sơn, Hòa Bình

+Chức năng chính: Sản xuất các loại đá xẻ, đá ốp lát trang trí từ các nguyên liệu

quặng thô như quặng Talc, quặng đá CaCo3,…

Nhà Máy chế biến đá Thạch anh

+Địa chỉ: Xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

+Chức năng chính: Nghiền, tuyển quy mô công nghiệp Thạch anh hạt với nhiều kích

cỡ đa dạng cung cấp cho thị trường vật liệu xây dựng và luyện thép

b-Tình hình nhân sự:

+ Tính đến hết 31/12/2012, số lượng cán bộ cônh nhân viên của Công ty là 197 người thể

hiện qua bảng 2.1 Do đặc điểm của công ty là hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng.

Trang 25

Làm việc trong môi trường nặng nhọc nên phần lớn lao động của công ty là lao động phổthông và lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (80,2%)

+ Thu nhập bình quân đầu người trong tháng 12/2010 là 2,4 trđ/tháng và đến tháng12/2011 đã tăng lên mức 2,9 trđ/tháng Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viêntăng, góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Nhưng do công ty có nhiều laođộng phổ thông cho nên thu nhập bình quân vẫn chưa được cao và còn đang đứng ở mứctrung bình của ngành

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty

2.1.2.1-Những hoạt động sản xuất kinh doanh chính:

Công ty hiện có các sản phẩn khai khoáng truyền thống là các sản phẩm từ quặng đáTalc, từ đá trắng CaCO3, từ đá Quartz (Thạch anh) và từ quặng than

2.1.2.2- Đặc điểm trình độ công nghệ sản xuất:

a-Máy móc thiết bị

+ Hiện nay Công ty đang sử dụng những dây chuyền chế biến (sơ đồ 2): nghiền, đập,

phân loại và tuyển khoáng chủ yếu được nhập từ Đức, Ý, Trung Quốc, và một số thiết bịmáy móc sử dụng công nghệ trong nước do các chuyên gia khoa học hàng đầu của Đạihọc Bách Khoa Hà Nội nghiên cứu và phát triển

+ các máy móc phục vụ sản xuất gồm: Máy xúc, xe Ben, máy khoan thủy lực,Xe tải cácloại, máy ủi, máy san gạt; Các thiết bị điện, nước … phục vụ khai thác, xây dựng, vậnchuyển.

Sơ đồ 2.3- Sơ Đồ Chế Biến nghiền tuyển quặng

Trang 26

b-Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ:

Công ty rất chú trọng đầu tư cho khâu quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm từ khaikhoáng đến từng công đoạn Để đủ tiêu chuẩn bán ra thi trường, các sản phẩm từ khaikhoáng của Công ty đều phải trải qua những công đoạn kiểm tra, giám sát chặt chẽ Toàn

bộ quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm quặng của Công ty đều được áp dụng theo tiêuchuẩn quốc tế và đã được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008

2.1.2.3- Đặc điểm về các yếu tố đầu vào:

Nguyên liệu đầu vào của công ty là quặng nguyên khai; trong đó có khoảng 50% đượckhai thác tại các mỏ của công ty và các công ty liên doanh (ngoại trừ đá Talc được khaithác 100% lại mỏ của công ty), phần còn lại được mua từ các hộ dân khác xung quanh.Các loại nhiên liệu như xăng, dầu, than,… chiếm khoảng 10% tổng chi phí sản xuất

2.1.2.4-Thị trường đầu ra – Tiềm năng và thách thức

Thị trường tiêu thụ:

- Cung cấp làm nguyên liệu đầu vào cho ngành vật liệu xây dựng, giấy, dược phẩm,

mỹ phẩm, gạch,… thị trường trong nước và xuất khẩu

- Phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ, kính thủy tinh, luyện thép,…

- Phục vụ làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện trong nước, phân bón, phụ giacho xi măng,…

Tiềm năng:

Trang 27

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm quặng đang tăng,nguyên nhân do nền kinh tế đòi hỏi nhiều các nguyên - nhiên liệu quặng làm đầu vào choquá trình sản xuất Công ty đã xây dựng được những kênh tiêu thụ sản phẩm rất ổn địnhvới giá trị hợp đồng lớn Đồng thời công ty đã và đang mở rộng thị trường tiêu thụ ra cácnước trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc,…

+ Triển vọng phát triển của ngành: Kết quả điều tra địa chất cho thấy tại Việt Nam trữlượng và các loại khoáng sản kim loại và quặng đá là khá phong phú

Thách thức:

+ Tình hình kinh tế trong và ngoài nước: Kinh tế thế giới và Việt Nam đang đương đầuvới một giai đoạn hết sức khó khăn của suy thoái và khủng hoảng kinh tế Cùng với nó làtình hình về nhu cầu đầu ra cho sản phẩm quặng cũng bị thu hẹp lại

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN HOÀ BÌNH

2.2.1 – Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

a- Tài sản và nguồn vốn

Nhìn bảng 2.2- Một số chỉ tiêu về tài sản và các nguồn vốn của công ty trong 3 năm

gần nhất ta thấy:

– Quy mô vốn của công ty không ngừng mở rộng qua các năm ( thời điểm cuối năm

2009, 2010, 2011 tương ứng lần lượt là 19.036 trđ; 81.648 trđ; 111.618 trđ) với tốc độtăng khá cao( cuối năm 2010 so với cuối năm 2011 tăng 36,7%)

– Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản.Tỉ suất đầu tư vào TSNHlần lượt là 68,3%; 84,2% và 76,5% tương ứng với 3 thời điểm cuối năm của 3 năm 2009,

2010, 2011

– Công ty luôn đảm bảo mức độ tự chủ về mặt tài chính rất lớn, nguồn VKD chủ yếu làvốn chủ sở hữu, hệ số vốn chủ sở hữu rất cao qua các năm 76,2%; 83,2% và 92,1%).Điều này cho thấy công ty hoạt động dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu, đòn bẩy tàichính chưa được sử dụng nhiều vào việc góp phần khuếch đại tỉ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu

Trang 28

b-Kết quả hoạt động kinh doanh

Nhìn bảng 2.3- “ kết quả kinh doanh trong 3 năm gần nhất” ta thấy kết quả kinh doanh của công ty qua các năm gần đây có những thay đổi đáng chú ý Doanh thu thuần

không ngừng tăng lên ( từ 11.204 trđ năm 2009 lên 26.186 trđ năm 2010 và 28.144 trđnăm 2011) với tốc độ tăng khá (tỉ lệ tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2011 là

17,8%) Tuy nhiên, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lại bị giảm đáng kể ( năm 2009

là 1.520 trđ; năm 2010 là 10.144 trđ , năm 2011 giảm xuống 6.848 trđ với tỉ lệ giảm32,5%) Điều này xảy ra do, trong năm chính sách của Nhà nước đối với các doanhnghiệp ngành khoáng sản có những thay đổi theo hướng bất lợi khiến cho giá vốn hàngbán tăng khá cao Ngoài ra, điều này cũng cho thấy trong năm công tác quản lý chi phí có

nhiều vấn đề cần được khắc phục Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm

mạnh từ đó làm cho lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế tụt dốc đáng kể trong năm

2011 (lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng từ 1.625 trđ lên 7.365 trđ năm 2010 nhưng laigiảm xuống chỉ còn 4.786 trđ năm 2011)

2.2.2- Phân tích tình hình tạo lập vốn:

2.2.2.1- Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn:

Căn cứ vào số liệu của BCĐKT, lập bảng tính toán cơ cấu và sự biến động NV (Bảng 2.4), ta thấy:

a-Nhìn chung:

Sự biến động: Sau một năm hoạt động, quy mô vốn kinh doanh của công ty đã tăng

đáng kể Tổng NV của công ty trong năm tăng 29.970 trđ (từ 81.648 trđ lên 111.618 trđ)với tỉ lệ 37,6% Tổng NV của công ty tăng là do tăng VCSH lên 34.925 trđ và giảm Nợphải trả xuống 4.955 trđ Tổng hợp lại tổng NV của công ty đã tăng lên 29.970 trđ

Cơ cấu: Cả đầu năm và cuối năm tỉ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của

công ty rất cao (đầu năm là 83,2%, cuối năm là 92,1%) Tỉ trong này tiếp tục tăng là dovốn CSH trong năm tiếp tục tăng khá lớn, trong khi đó Nợ phải trả trong năm lại giảmxuống Điều này cho thấy công ty đang duy trì hệ số VCSH rất cao, đảm bảo cho sự độclập rất lớn về mặt tài chính

Trang 29

b-Cụ thể, đi sâu xem xét ta thấy:

Nợ phải trả giảm nguyên nhân là do trong năm Nợ ngắn hạn giảm và Nợ dài hạn

trong năm không đổi

Nợ ngắn hạn giảm 4.955 trđ (từ 13.112 trđ xuống 8.156 trđ) với tỉ lệ giảm 37,8% Tỷ

trọng nợ ngắn hạn trong Nợ phải trả đầu năm là 95,3%, một tỷ trong rất cao Đến cuốinăm tỷ trọng của nó đã giảm xuống còn 92,7% (giảm 2,6%), vẫn tiếp tục giữ ưu thế rấtcao Việc giảm Nợ ngắn hạn đồng nghĩa với nghĩa vụ thanh toán của công ty trong ngắnhạn đã giảm xuống

Xem xét chi tiết số dư các khoản mục ta thấy Nợ ngắn hạn giảm chủ yếu là do tác

động của giảm phải trả cho người bán và giảm các khoản phải trả và giảm các khoản phảitrả, phải nộp khác Nhưng bên cạnh những chỉ tiêu giảm thì Các khoản phải nộp nhànước; Phải trả người lao động cũng tăng đáng kể

+ Phải trả người bán giảm 5.400 trđ ( từ 7.774 trđ xuống 3.374 trđ) làm cho khoản tín

dụng nhà cung cấp có tỉ trọng giảm đáng kể trong Nợ ngắn hạn ( đầu năm là 59,3%, cuốinăm là 29,1% giảm 30,2%) Nguyên nhân là do thị trường yếu tố đầu vào trong năm gặpnhiều bất lợi Điều này sẽ được tổng hợp lại và phân tích sâu hơn ở phần “ Cơ cấu và sựbiến động của TS”

+ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác giảm 1.354 trđ (tỉ lệ giảm 89%) làm

cho tỉ trọng giảm từ 11,6% xuống 2,1% ( giảm 89%) Nguyên nhân chủ yếu là do trongnăm công ty đã tiến hành thanh toán cổ tức năm 2010 phải trả cho cổ đông

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 920 trđ (tăng 30,3%) làm cho tỉ trọng của

nó tăng 25,3%.Đây là khoản chiếm dụng hợp pháp do các khoản thuế đang nợ nhà nướckhi ấy vẫn chưa đến hạn cuối thanh toán Tuy nhiên, công ty vẫn cần chú ý theo dõi thời

hạn cuối cùng nộp thuế để hoàn thành tốt nghĩa vụ phát sinh đối với nhà nước Phải trả người lao động tăng 609 trđ (tỉ lệ tăng 249,1%) làm cho tỉ trọng của nó tăng 8,6%.Nuyên

nhân là là do mức lương trung bình của cán bộ công nhân viên năm nay tăng cao hơnnăm trước và số công nhân cũng tăng nhẹ nên tổng số lương phải trả hàng tháng cũngtăng lên kéo theo đó là khoản nợ lương cũng tăng 1 phần; Mặt khác,công ty vẫn chưa tiếnhành công tác trả lương và thưởng tết cho công nhân viên.Tuy đây là nguồn vốn công ty

Trang 30

đã chiếm dụng được từ bên trong và không phải trả lãi song tình trạng này cũng khôngnên kéo dài tránh ảnh hưởng đến tinh thần lao động của công nhân viên làm giảm năngsuất lao động cũng như chất lượng lao động.

Nợ dài hạn (chỉ tồn tại trong nó là khoản mục Vay và nợ dài hạn) trong cuối năm so

với đầu năm không đổi nhưng do Nợ ngắn hạn giảm nên làm cho tỉ trọng của nó tăng2,6%

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 34.925 trđ (tăng 51,4%) làm cho tỉ trọng tăng 9% NV

chủ sở hữu nằm trong nó chỉ có vốn chủ sở hữu Nằm trong vốn chủ sở hữu, các chỉ tiêuquỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính không đổi Sự biến động tăng vốn CSHphần lớn là do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng sau đó là do thặng dư vốn cổ phần và lợinhuận chưa phân phối tăng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 26.035 trđ (từ 67.893 trđ lên 102.818 trđ) với tỉ lệ

tăng 71% làm cho tỉ trọng của nó tăng 7% (phát hành cổ phiếu huy động vốn từ cổ đônghiện hữu và cổ đông là cán bộ công nhân viên của công ty) Bên cạnh đó lợi nhuận chưaphân phối tăng 4.786 trđ (tăng 84,2%) làm cho tỉ trọng của nó tăng 1,8% Chúng cho thấycông ty đang rất chú trọng huy động vốn từ bên trong từ các cổ đông hiện hữu Chínhsách huy động này đã được các cổ đông và thị trường hưởng ứng khá tích cực, biểu hiệnqua việc trong năm thặng dư vốn cổ phần tiếp tục tăng 4.104 trđ ( tăng 17,1%) Chínhsách huy động này giúp công ty một mặt tăng cường mức độ an toàn về mặt tài chính,mặt khác lại tránh pha loãng quyền kiểm soát và quyền phân chia lợi ích kinh tế trongtương lai, đây cung là chỗ dựa vững chắc cho công ty khi thực hiện huy động thêm vốn

từ bên ngoài trong những năm tới Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế diễn ra, lãi suấtvay vốn trong năm tăng cao và môi trường kinh doanh gặp phải nhiều khó khăn trongviệc sử dụng vốn thì việc tổ chức huy động vốn bên trong và giảm các nguồn vốn từ bênngoài là hợp lý và đây cũng là hướng đi hợp lý cho việc công ty phát triển lâu dài

2.2.2.2- Diễn biến nguồn vốn:

Trang 31

Nhìn vào bảng 2.5, so sánh thời điểm cuối năm và đầu năm, tổng số vốn mà công ty

huy động được là 94.961 trđ Tổng vốn huy động phần lớn từ nguồn vốn nội sinh, từ cảitiến quản lý vốn lưu động và quản lý tốt hơn khoản phải thu khách hàng… Cụ thể:

NV nội sinh huy động thêm từ VCSH tăng 34.925 trđ đóng góp 36,7% vào nguồn

vốn kinh doanh (tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu 26.035 trđ đóng góp 27,4%; tăng thặng

dư vốn cổ phần 4.104 trđ đóng góp 4,3%; tăng LNST chưa phân phối 4.786 trđ đóng góp5%) Sự tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu là do trong năm từ ngày 11/01/2011 đến ngày17/01/2011, Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu huy động vốn với đối tượnghuy động là cổ đông hiện hữu và cổ đông là cán bộ công nhân viên của công ty Việc tổchức huy động NV này làm tăng tính tự chủ và mức độ an toàn tài chính cho công ty.Thêm nữa, NV khấu hao tăng thêm 1.329 trđ Việc huy động NV khấu hao và NV từ chủ

sở hữu với tỉ lệ cao đã tạo tiếp tục làm cho nguồn vốn nội sinh có quy mô lớn hơn trongtổng NV kinh doanh Tuy nhiên, chính sách huy động vốn này thường đòi hỏi ở công tychi phí sử dụng vốn rất cao tạo áp lực đặt vào ban lãnh đạo của công ty trong thời gian tới

Vốn bằng tiền giảm 53.936 trđ đóng góp 56,2% Như vậy, trong năm công ty đã rất

nỗ lực, cố gắng trong sử dụng vốn bằng tiền để nhằm nâng cao khả năng sinh lời của tiền

Để xem xét cụ thể và chi tiết hơn, chúng ta sẽ đi xem xét thêm trong phần tình hình công

nợ và khả năng thanh toán do nó tạo ra ở phần sau

2.2.2.3- Phân tích mô hình tài trợ vốn (Sơ đồ 2.4)

Thời điểm đầu năm:

Trang 32

= 77221 trđ > 0

Như vậy, ở cả đầu năm và cuối năm, NVLĐ TX đều lớn hơn 0 và tiếp tục tăng vềcuối năm (từ 55645 trđ lên 77221 trđ) Cả đầu năm và cuối năm nguyên tắc cân bằng tàichính trong chính sách tài trợ đều được đảm bảo Nguồn vốn dài hạn của công ty dư thừatài trợ cho tài sản dài hạn Việc này cho thấy công ty đã sử dụng mô hình tài trợ vốn rất

an toàn: nguồn vốn dài hạn ( nguồn vốn thường xuyên ) dư thừa để tài trợ cho Tài sản dàihạn, phần rất lớn còn lại dùng để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn Chính sách tài trợ này chophép công ty có thể thanh toán tất cả các khoản nợ cũng như có thể đương đầu với nhữngrủi ro có thể xảy ra Chẳng hạn như trường hợp sắp phá sản của khách hàng lớn, việc cắtgiảm tín dụng của nhà cung cấp hay thua lỗ nhất thời Tuy nhiên, chính sách tài trợ nàythường sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn và giảm độ linh hoạt trong việc sử dụng vốn củacông ty

2.2.3 – Phân tích tình hình sử dụng vốn:

2.2.3.1- PHân tích cơ cấu và sự biến động tài sản

Căn cứ trên số tiệu BCĐKT, tính toán cơ cấu và sự biến động của Tài sản (Bảng 2.6),

ta có nhân xét sau:

a-Nhìn chung:

Sự biến động: tổng TS của công ty cuối năm là 111.618 trđ tăng 290.970 trđ ( tăng

36,7%) Trong đó, TSNH tăng 16.620 trđ (từ 68.757 trđ lên 85.377 trđ) với tỉ lệ tăng24,2% và TSDH tăng 13.350 trđ (tăng 103,5%) Đây là sự gia tăng có tính đồng bộ Sựgia tăng đã chú trọng phát triển đồng thời cả về chiều rộng (TSNH) (giúp công ty tăngnăng lực sản xuất hiện thời và từ đó làm tăng doanh thu bán hàng) và chiều sâu (TSDH)(giúp công ty phát triển vững chắc một cách lâu dài)

Cơ cấu: Tại thời điểm đầu năm thì tỷ trọng TSNH trong tổng TS cũng đã ở mức khá

cao (chiếm 84,2%) Trong năm, sự gia tăng với chênh lệch không đáng kể của cả TSNH

và TSDH, điều này đã làm tỉ trọng TSNH giảm xuống 76,5% (giảm 7,7%) và vẫn còn giữ

ở mức cao so với tỉ trọng của TSDH

b-Cụ thể, đi sâu xem xét từng loại tài sản , ta thấy:

Trang 33

Tài sản ngắn hạn tăng nguyên nhân chính là do các khoản phải thu ngắn hạn và tài

sản ngắn hạn khác tăng; vốn bằng tiền giảm

Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 28.336 trđ (từ 8.082 trđ lên 36.419 trđ ) tương

ứng tỉ lệ 350,6% làm cho tỉ trọng của chúng trong TSNH tăng 30,8% Các chỉ tiêu chủyếu tác động đến sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn

– Trả trước cho người bán tăng 14.845 trđ (tăng 1253,5%), đi đôi với nó là khoản

chiếm dụng được của nhà cung cấp giảm 5.400 trđ Nguyên nhân là do trong năm, giá cảcủa yếu tố đầu vào (nguyên liện là quặng nguyên khai) phục vụ cho sản xuất tăng, cùngvới nó là sự khan hiếm của nguồn hàng Mục đích của chúng là để nhằm dữ mối cung cấpnguyên liệu cho quá trình sản xuất của công ty được diễn ra liên tục Đ©y còng đang lµt×nh tr¹ng chung cña c¸c doanh nghiÖp trong ngµnh Ngoài ra, công ty đang triển khaimua sắm máy móc thiết bị để có thể tương xứng với sự gia tăng của các công trình xâydựng cơ bản đang chuẩn bị hoàn thành và việc công ty cần tăng khoản tiền ứng trước đểmua máy móc là điều dễ hiểu

– phải thu khác tăng 16.691 trđ ( từ 18 trđ lên 16709 trđ) làm cho tỉ trọng của nó cũng

tăng 45,7% Nguyên nhân là do trong năm công ty đã cho 2 cá nhân là cổ đông của công

ty (thời hạn 12 tháng; lãi suất 0%) với tổng số tiền là 16.693 trđ ( 5107 trđ và 11586 trđ).Thực chất, đây là bút toán nhằm dấu đi việc các cổ đông này chưa thể hoàn thành đượcviệc góp phần vốn đã được tổ chức huy động trong năm Điều này cũng không có gì đángngại vì thời hạn góp vốn cổ phần vào công ty vẫn còn khá dài và số vốn này vẫn chưa có

kế hoạch dùng vào việc gì trong năm, vì xét cho ngắn hạn trong bối cảnh kinh tế đangdiễn ra khủng hoảng với nhiều bất ổn đang xảy ra của các thị trường thì việc có thêm tiềnnhằm sử dụng đầu tư trong ngắn hạn là không có nhiều khả quan trong việc sinh lời.–Mặt khác, việc chỉ tiêu phải thu của khách hàng giảm 3.200 trđ (từ 7.502 trđ xuống4.302 trđ) làm tỉ rọng của nó trong các khoản phải thu ngắn hạn giảm 81% là thành tíchrất đáng được biểu dương của công ty Trong hoàn cảnh công ty gặp nhiều khó khăntrong khâu tiêu thụ do khủng hoảng kinh tế đang diễn ra, nhưng việc công ty chú trọngđến việc thu hồi nợ của khách hàng và đã đạt được kết quả rất đáng khích lệ Trong nămtới, công ty nên thực hiện chính sách nới lỏng chính sách bán bàng và tiếp tục phát huy

Trang 34

thành công điều đã đạt được này thì công ty sẽ gia tăng doanh thu bán hàng lớn hơnnhưng vẫn không để cho khách hàng chiếm dụng đi số vốn của mình đang có là điều nênlàm

Tài sản ngắn hạn khác tăng 40.338 trđ (từ 629 trđ lên 40.967 trđ) tương ứng tăng

6.409,4% làm cho tỷ trọng tăng 47,1% Toàn bộ khoản tăng này được sử dụng để tạmứng cho các hoạt động diễn ra trong năm của công ty (tạm ứng cho hoạt động kinh doanh

328 trđ; cho 3 mỏ Tân Minh, Tân Lạc, Tiên Sơn số tiền lần lượt là 2, 1 và 5 tỉ đồng; chonhà máy chế biến đá thạch anh (quatz) 8.875 trđ; cho nhà máy chế biến khoáng sản MôngHoá, Kỳ Sơn 23.550 trđ).Theo tìm hiểu được biết, Số vốn này được sử dụng để một mặt

mở rộng, nâng cao năng lực khai thác tại các mỏ; một mặt phát triển chuyển sản phẩmdạng thô sang sản phẩm qua chế biến sâu hơn để nâng cao giá trị thành phẩm bán ra; mặtkhác, tăng cường đầu tư vào hoạt động kinh doanh để nâng cao năng lực sản xuất hiện tại

và đầu tư vào dự án xây dựng mới nhà máy chế biến khoáng sản tại khu công nghiệpMông Hoá, Kỳ Sơn, Hoà Bình Điều này cho thấy công ty đang rất chú trọng sử dụng vốncho đầu tư phát triển cả về chiều rộng cũng như chiều sâu

Vốn bằng tiền là khoản mục duy nhất trong TSNH có biến động giảm Vốn bằng

tiền giảm 530.397 trđ (từ 53.463 trđ xuống 66 trđ) Với tỉ lệ giảm 99,9% và tỷ trọng của

nó cũng giảm 77,6% Công ty đã sử dụng số tiền này 1 phần đầu tư tăng VLĐ (tăng trảtrước cho người bán hay đầu tư tăng các khoản tạm ứng); một phần dùng để mua mớimáy móc thiết bị và đầu tư xây dụng cơ bản Ngoài ra công ty còn bỏ tiền để đầu tư rabên ngoài vào công ty cổ phần đá spilit với tổng số vốn góp lên tới 5 tỉ đồng Những điềunày đã cho ta thấy nỗ lực sử dụng vốn bằng tiền nhằm cố gắng tìm ra hướng quản lý vốnmột cách hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên, số dư vốn bằng tiền tại thời điểm cuối năm cònlại rất ít ( 66 trđ ) và tỉ trọng của nó trong tổng TS ngắn hạn lúc này chỉ chiếm 0,1%.Trong khi cuối năm công ty thường có nhiều khoản cần sử dụng đến tiền chẳng hạn nhưviệc sắp xếp trả lương thưởng cuối năm cho cán bộ công nhân viên hay các trường hợpcông ty có việc đột xuất phát sinh cần nhiều tiền mặt để giải quyết ngay thì số tiền này làkhông thể đủ Tuy nhiên, để kết luận xem lượng vốn bằng tiền như thế có hợp lý hay

Trang 35

chưa vẫn cần xem xét mối tương quan của nó với các khoản nợ đến hạn thông qua hệ sốkhả năng thanh toán tức thời sẽ đề cập ở phần sau.

Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do TSCĐ hữu hình và Các khản đầu tư tài chính

Dài hạn tăng (còn TSDH khác có giá trị nhỏ, chiếm tỉ trọng không đáng kể) chi tiết nhưsau:

Tài sản cố định tăng 9.213 trđ (từ 11.129 trđ lên 20.342 trđ) với tỉ lệ tăng

82,8%, tuy nhiên tốc độ tăng của nó nhỏ hơn tốc độ tăng trong bình các khoản mục trongTSDH cho nên tỉ trọng của nó trong TSDH đã giảm 8,8% TSCĐ tăng là do chỉ tiêuTSCĐ hữu hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang đều tăng.TSCĐ hữu hình tăng 1278trđ (tăng 11,8%) Nguyên nhân là do nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng lớn hơn so với sựtăng của giá trị hao mòn luỹ kế được trích trong năm Nguyên giá tăng trong kỳ do nhàcửa vật kiến trúc xây dựng đã hoàn thành trong kỳ cũng như việc mua mới máy móc thiết

bị tao nên.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 7.934 trđ (tăng 2765,8%) Việc đầu tưlớn vào xây dựng cơ bản đã cho thấy kỳ vọng đặt ra cho sự phát triển lâu dài của công ty

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 4.125 trđ (từ 1762 trđ lên 5887 trđ)

tương ứng tỉ lệ 234,1% Thực chất của việc này là sự thay đổi tăng góp vốn vào công tyliên doanh, liên kết (thay đổi tổng số vốn góp từ 875 trđ lên 5 tỉ đồng vào công ty cổ phần

đá Spilit, nâng tỉ lệ sở hữu của mình trong công ty này từ 16,61% lên 25%) Đây là mộttrong những công ty liên doanh, liên kết chuyên cung cấp nguyên liệu đầu vào là quặngnguyên khai cho công ty Việc trở thành cổ đông lớn của công ty cổ phần đá Spilit nhằmgắn trách nhiệm và quyền lợi của họ với công ty, nâng cao hiệu quả việc cung cấpnguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí, tạo ra nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào lâu dài, ổnđịnh và gia tăng về khối lượng Mục đích đầu tư, một mặt nhằm nâng cao sản lượng khaithác hiện tại của công ty này tại các mỏ của chúng Mặt khác, công ty này cũng đang cóhướng phát triển sâu hơn việc chế biến các sản phẩm đã khai thác ra sản phẩm có giá trịcao hơn và từ đó hiệu quả sử dụng của đồng vốn đầu tư của công ty cũng rất khả quan

2.2.3.2 Diễn biến sử dụng vốn

Trang 36

Dựa vào bảng 2.5, ta thấy trong năm công ty đã sử dụng 94.961 trđ số vốn huy

động được chủ yếu là tài trợ cho việc gia tăng năng lực sản xuất trong ngắn hạn (tăng tàisản ngắn hạn), tiêu biểu là việc tăng các khoản tạm ứng (tài sản ngắn hạn khác) 40.325trđ chiếm tỉ trọng cao nhất 42,5% trong tổng số vốn sử dụng, tăng trả trước cho ngườibán 14.845 trđ chiếm 15,6%, đồng hành với việc này là Chiếm tỷ trọng cũng khá caotrong diễn biến sử dụng vốn là việc phải trả người bán giảm 5.400 trđ chiếm tỉ 5,7%

 Bên cạnh đó, vốn huy động được đã được sử dụng để đầu tư tăng năng lực sản xuấttrong dài hạn qua đầu tư cho tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7.934 trđ chiếm tỉtrọng 8,3% và tăng trang bị thêm TSCĐ hữu hình 2.602 trđ chiếm 2,7% Ngoài ra, công

ty còn chú ý đầu tư dài hạn vào tăng đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết để có đượcnguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào tốt hơn trong tương lai (tăng đầu tư vào công ty liêndoanh, liên kết 4.125 trđ chiếm tỉ trọng 4,3%)

 Trong năm, cổ đông của công ty chưa hoàn thành việc góp số vốn đã cam kết gópvào công ty, được thể hiện qua các khoản phải thu khác tăng 16.691 trđ chiếm tỷ trọng17,6% trong toàn bộ diễn biến sử dụng vốn

2.2.4- Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán:

Như đã đề cập ở chương trước, việc xem xét tình hình công nợ và khả năng thanhtoán cũng là một nội dung rất quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, giúp ta

có cái nhìn đầy dủ hơn khi đánh giá tình hình tạo lập và phân bổ vốn của doanh nghiệp

2.2.4.1-Tình hình công nợ:

a- khái quát tình hình công nợ

Nhìn vào bảng 2.7- “ Sự biến động của các khoản phải thu và các khoản phải trả trong

tổng TS” ta thấy:

Các khoản phải thu đưa vào xem xét biểu thị cho số vốn công ty bị chiếm dụng,

bao gồm: phải thu dài hạn và phải thu ngắn hạn Tại thời điểm đầu năm và cuối năm,

Ngày đăng: 05/11/2014, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w