409 Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh ĐTXD khu đô thị Nam Cần Thơ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1/ Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 21/2003 của Bộ Chính trị và chỉ thị 12 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Tây Nam Bộ đã chỉ rõ “phải xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương, có vai trò quan trọng là trung tâm, động lực kinh tế cho cả khu vực đồng bằng”
Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01/01/2004 và tương lai gần sẽ là đô thị loại I có vị trí chiến lược rất quan trọng trong quá trình phát triển của khu vực ĐBSCL, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá giáo dục đào tạo, an ninh quốc phòng của cả khu vực Tây nam bộ Vị trí địa lý lại hết sức thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thuỷ cũng như đường hàng không Là đầu mối giao lưu quan trọng và sầm uất về lưu chuyển hàng hoá, buôn bán giữa khu vực ĐBSCL với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ, với khu vực Đông Nam Châu Á và thế giới Chính vì vậy từ những năm cuối thế kỷ 20 kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ phát triển khá mạnh, tốc độ đô thị hoá diễn ra rất nhanh và khu đô thị phía Nam Cần Thơ là một minh chứng
Chính vì những cơ hội, thách thức và tiềm năng của thành phố Cần Thơ hiện tại cũng như tương lai về phát triển đô thị, tôi đã nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh ĐTXD khu đô thị Nam Cần Thơ”
2/ Mục đích nghiên cứu của luận văn
Thông qua việc tìm hiểu đánh giá, phân tích tình hình phát triển các khu đô thị trên cả nước và một số quốc gia trên thế giới cũng như của thành phố Cần Thơ, đề tài tập trung vào việc phân tích, đánh giá tình hình đầu tư xây dựng khu đô thị mới phía Nam thành phố Cần Thơ trong thời gian qua, tìm hiểu những điều kiện thuận lợi, khó khăn, bất cập, từ đó sẽ đề xuất một số giải pháp mang tính tham khảo nhằm đẩy mạnh đầu tư xây dựng khu đô thị mới này
3/ Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tình hình đầu tư xây dựng khu đô thị mới Nam thành phố Cần Thơ, trong đó đối tượng nghiên cứu là các dự án ĐTXD khu đô
thị đang và sẽ triển khai tại khu đô thị mới phía Nam thành phố Cần Thơ
Trang 2Phạm vi nghiên cứu là cơ chế quản lý của Nhà nước, cách thức tổ chức thực hiện các dự án của các chủ đầu tư, để từ đó đề ra những giải pháp định hướng cho việc ĐTXD khu đô thị mới này
4/ Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này các phương pháp nghiên cứu trong quản trị được sử dụng gồm: Phương pháp lịch sử, phương pháp mô tả, phương pháp nghiên cứu tương quan kết hợp với các kỹ thuật so sánh, thống kê, dự báo nhằm xem xét và phân tích sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng và có hệ thống, để từ đó phát hiện ra những thuận lợi, cũng như những bất cập, nhằm tạo cơ sở cho việc đề ra những giải pháp hợp lý cho việc ĐTXD khu đô thị Nam Cần Thơ
5/ Nội dung và kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 50 trang với ba phần nội dung chính là: Phần mở đầu, phần phân tích gồm ba chương với nội dung:
CHƯƠNG I: Thành phố Cần Thơ tiềm năng và chiến lược phát triển đô
thị đến năm 2010
CHƯƠNG II : Phân tích tình hình thực hiện các dự án ĐTXD Khu đô thị
Nam Cần Thơ
CHƯƠNG III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh ĐTXD Khu đô
thị Nam Cần Thơ
Cuối cùng là phần kết luận Ngoài ra luận văn còn một số biểu bảng phụ lục, sơ đồ được sử dụng để minh hoạ cho phần nội dung chính và danh mục những tài liệu tham khảo
Trang 3CHƯƠNG I THÀNH PHỐ CẦN THƠ TIỀM NĂNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2010
1.1/ Giới thiệu thành phố Cần Thơ và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 1.1.1/ Vị trí địa lý, tổ chức hành chính, tình hình dân số - lao động
Sau gần một năm kể từ khi tách tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và lập tỉnh Hậu Giang từ ngày 01/01/2004 và trong tương lai gần sẽ là thành phố cấp I, có diện tích 139.000 ha nằm ở vị trí trung tâm ĐBSCL về phía Tây sông Hậu nối với đường biển quốc tế theo luồng Định An, cách biển 75 km, có quốc lộ 1A, với cầu Cần Thơ đang được xây dựng, sẽ là thuận tiện cho giao thông bộ nối liền với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL, mặt khác còn thuận lợi giao thông thuỷ bộ đến Campuchia
Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật và văn hoá của ĐBSCL, có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt cho hợp tác đầu tư trong và ngoài nước như: Hệ thống giao thông thuỷ bộ, sân bay, bến cảng, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các dịch vụ bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng, điện, cấp thoát nước và đặc biệt là có nhiều khu đô thị mới được thành lập
1.1.1.1/ Ví trí địa lý
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang
- Phía Nam giáp tỉnh mới Hậu Giang
- Phía Bắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp
1.1.1.2/ Tổ chức các đơn vị hành chính
Thành phố Cần Thơ sau khi tách tỉnh Cần Thơ và trực thuộc Trung ương được tổ chức thành 08 đơn vị hành chính gồm 04 quận: Ninh Kiều (Quận trung tâm), Cái Răng, Bình Thuỷ, Ô Môn và 04 huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt Mật độ dân cư trung bình 806 người/Km2, Quận Ninh Kiều có mật độ dân cư tập trung cao nhất (7.152 người/Km2), có mật độ dân cư thấp nhất là huyện Vĩnh Thạnh (378 người/Km2)
Trang 4Bảng 1: Diện tích và dân số thành phố Cần Thơ
Diện tích (km 2 ) Dân số (người)
(Nguồn: số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2003)
1.1.1.3/ Tình hình dân số – lao động
Thành phố có 1.121.141 người, trong đó dân cư thành thị là 559.040 người chiếm 49,86% và dân cư nông thông là 562.101 người chiếm 50,14% Lao động nông nghiệp chiếm 53,67% và lao động phi nông nghiệp chiếm 46,53% Mật độ dân số là 807 người/km2, tỷ lệ tăng dân số sự nhiên là 1%, tăng cơ học là 3%
Bảng 2: Dân số trung bình thành phố Cần Thơ năm 2000 đến năm 2003
Phân theo Nông nghiệp, phi nông nghiệp và thành thị, nông thôn
2000 2001 2002 2003 Phân theo khu vực 1.085.523 1.096.427 1.108.061 1.121.141
Phân theo thành thị nông thôn 1.085.523 1.096.427 1.108.061 1.121.141
(Nguồn: số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2003)
Trang 5Một trở ngại lớn nhất của của thành phố Cần Thơ hiện tại là chất lượng nguồn nhân lực còn hụt xa so với yêu cầu Đáng quan tâm nhất là lực lượng tri thức khoa học của thành phố vừa thiếu, vừa yếu, nhưng số hiện có lại chưa phát huy đúng mức Chưa có chính sách và giải pháp hữu hiệu để đào tạo nhân tài, chưa có những đối sách thoả đáng để quy tụ chất xám.
1.1.2/ Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng
Cách thành phố Hồ Chí Minh 170 km, thành phố Cần Thơ là nơi hội tụ, đầu mối giao thông huyết mạch bằng đường sông, đường bộ, đường biển với các tỉnh, thành phố trong cả nước
Hệ thống hạ tầng kinh tế kỹ thuật phong phú như cảng Cần Thơ có thể tiếp nhận tàu 10.000 tấn, cảng biển Cái Cui đang được xây dựng có thể tiếp nhận tàu 20.000 tấn với công suất hàng hoá thông qua cảng khoảng 4,2 triệu tấn hàng mỗi năm, chủ yếu phục vụ cho nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng và xuất khẩu nông thuỷ sản hàng hoá của ĐBSCL Sân bay Trà Nóc đang được khôi phục, nâng cấp, mở rộng với kinh phí đầu tư là 700 tỷ đồng để nối các đường bay trong nước và từng bước mở thêm đường bay đến các nước Đông Nam Á
Nhà máy nhiệt điện Trà Nóc có công suất 200MW và đang xây dựng thêm nhà máy nhiệt điện Ô Môn có công suất giai đoạn đầu là 600MW, sẽ nâng lên 1.200MW Hai nhà máy cấp nước sạch có công 90.000m3/ngày đêm, dự kiến từ nay đến năm 2010 xây thêm các nhà máy cung cấp nước sạch với công suất 200.000 m3/ngày đêm trên một số khu vực thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ
Cầu Cần Thơ đã được khởi công xây dựng ngày 25/9/2004, sẽ hoàn thành vào năm 2008, nối liền giao thông bộ quan trọng giữa thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh ĐBSCL và cả nước Hệ thống bưu chính viễn thông hiện đại, đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với cả nước và các nước trên thế giới
1.1.3/ Phát triển công nghiệp
Công nghiệp là thế mạnh quan trọng của thành phố, đang được phát triển với nhiều ngành nghề và đa dạng về sản phẩm Tập trung vào các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp điện - điện tử – tin học, may mặc, giầy
da, hoá chất, dệt PP, công nghiệp cơ khí và công nghiệp vật liệu xây dựng
Trên địa bàn thành phố Cần Thơ hiện đang có 5.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, với giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.000 tỷ đồng
Trang 6Đến cuối năm 2003 Cần Thơ có trên 2.800 doanh nghiệp với tổng vốn đầu
tư đăng ký trên 3.300 tỷ đồng và có 31 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
của 12 quốc gia với tổng vốn đầu tư đăng ký là 142 triệu USD và gần 100 văn
phòng đại diện, chi nhánh giao dịch nước ngoài đang hoạt động, làm phong phú
cho hoạt động mậu dịch và đầu tư của thành phố
Bảng 3: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
2.851.063
510.7342.340.329
2.930.071
435.502 2.494.569
3.120.960
452.6002.668.360
2 Ngoài Nhà nước
796.535
11.708216.923458.914108.990
1.206.370
16.816 269.648 522.737 397.169
1.713.288
22.459436.840622.642631.347
II Khu vực kinh tế có vốn đầu
(Nguồn: số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2003)
Cần Thơ đang kêu gọi đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp
chế biến, điện – điện tử Hoá chất, dệt máy, giầy da…
1.1.4/ Tiềm năng về nông nghiệp
Thành phố Cần Thơ có diện tích đất nông nghiệp khoảng 116.868 ha,
được sử dụng để trồng lúa, hoa màu và các loại cây ăn quả Hàng năm có thể
sản xuất trên 1 triệu tấn lúa, chế biến xuất khẩu gạo từ 500.000 đến 600.000 tấn
Sản lượng cây ăn quả 100.000 tấn, thuỷ sản 45.000 tấn và thịt gia súc, gia cầm
Trang 718.000 tấn Ngoài ra còn có các nông sản khác như bắp (trên 3.000 tấn), đậu nành (trên 2.000 tấn), mè (trên 1.000 tấn)
Bảng 4: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành
(giá hiện hành)
ĐVT: Triệu đồng
2000 2001 2002 2003 Tổng 2.054.992 2.067.910 2.872.824 2.830.706
(Nguồn: số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2003)
Để khai thác tiềm năng này phục vụ cho phát triển kinh tế, thành phố Cần Thơ kêu gọi đầu tư cho các dự án chế biến như: Chế biến nước trái cây đóng hộp, dầu thực vật, lương thực, thực phẩm đóng hộp và thức ăn cho tôm cá
1.1.5/ Hoạt động thương mại, tiềm năng du lịch
Cần Thơ có hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán hoạt động hiệu qủa và ngày càng mở rộng, có 72 khách sạn với 1.767 phòng trong đó có 16 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 4 sao Với hệ thống khách sạn này, Cần Thơ hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi cho du khách và cung cấp dịch vụ văn phòng cho thuê cho các doanh nghiệp
Mặt khác, với vị trí thuận lợi là trung tâm ĐBSCL có hệ thống giao thông thuỷ bộ thông suốt khắp cả vùng, Cần Thơ còn là nơi tập trung nguyên liệu để chế biến, mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thương mại cho ĐBSCL, nhiều tỉnh khác trong cả nước để thực hiện mậu dịch với các nước trên thế giới Cần Thơ hiện có quan hệ xuất nhập khẩu với hơn 70 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới như Asean, Châu Á Thái Bình Dương, Châu Âu, Châu Phi và Bắc Mỹ…
Ngoài các khu thương mại, siêu thị, khu vui chơi giải trí, hội chợ triển lãm, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống chợ nổi trên sông như Cái Răng - Phong Điền, các chợ địa phương, các khu du lịch sinh thái Mỹ Khánh, Thuỷ Tiên… và hệ thống và hệ thống vười trái cây ven sông Hậu Để phát triển mạnh trong lĩnh vực này, thành phố kêu gọi đầu tư cho các dự án phát triển thương mại – du lịch như: Xây dựng khu đô thị mới, siêu thị, các khu du lịch sinh thái và các trung tâm vui chơi giải trí
Trang 8Bảng 5: Giá trị sản xuất ngành thương mại, du lịch, khách sạn,
nhà hàng và dịch vụ phân theo ngành (giá hiện hành)
ĐVT: Triệu đồng
2000 2001 2002 2003 Tổng 1.791.850 1.909.276 2.149.772 2.385.576
(Nguồn: số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2003)
1.1.6/ Phát triển khoa học công nghệ
Thành phố Cần Thơ có hệ thống trường đại học, các trường trung học chuyên nghiệp đào tạo kỹ thuật, Trung tâm công nghệ phần mềm và Viện nghiên cứu lúa ĐBSCL, đã trở thành trung tâm khoa học kỹ thuật của vùng ĐBSCL, hàng năm đào tạo hơn 20.000 cán bộ khoa học kỹ thuật
Hiện tại thành phố đang có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật khá phong phú đủ mọi trình độ và ngành nghề Để khoa học công nghệ phát triển mạnh góp phần phục vụ cho phát triển kinh tế, thành phố kêu gọi đầu tư vào dự án xây dựng nhà máy lắp ráp điện tử và tin học, khu công nghệ cao
- Chưa thật sự có một giải pháp tốt đối với các vấn đề xã hội bức xúc, trong đó có các vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hoá Công tác quy hoạch, giải toả bồi hoàn tái định cư gặp nhiều khó khăn
- Công tác cán bộ vẫn còn nhiều bất cập Chưa có giải pháp đồng bộ mang tính chiến lược, đặc biệt là chưa có khâu đột phá để xây dựng đội ngũ cán
Trang 9bộ các cấp đủ mạnh, có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố
Trong bối cảnh mới có nhiều thuận lợi, nhưng cũng không ít khó khăn, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Cần Thơ tiếp tục quán triệt Nghị quyết Đại hội IX của Đảng về phương hướng phát triển trung của đất nước, của vùng để vận dụng vào điều kiện cụ thể của thành phố, nhận rõ vị trí và vai trò của mình, tiếp tục nỗ lực phấn đấu, chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, phát huy tính năng động, sáng tạo để xây dựng và phát triển thành phố
Với vị trí thuận lợi, diện tích và dân số thích hợp, tương lai Cần Thơ sẽ là một thành phố hiện đại, văn minh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối giao thông quan trọng, là trọng điểm về quốc phòng, an ninh của vùng Tây Nam Bộ cũng như của cả nước
1.2/ Tổng quan về đầu tư xây dựng khu đô thị
Đầu tư xây dựng khu đô thị là việc chính phủ hoặc các nhà đầu tư dùng một khoản tiền của mình bỏ vào xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong các khu đô thị nhằm đạt được các mục đích phục vụ sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân đô thị ngày càng tốt hơn, đồng thời kết hợp với mục đích phát triển sản xuất và kinh doanh có lãi
“Chủ đầu tư” Là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật
“Dự án đầu tư” Là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
“Công trình xây dựng” là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động
“Tổng mức đầu tư” là toàn bộ chi phí ĐTXD (kể cả vốn sản xuất ban đầu)
và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư 1.2.1/ Đô thị, chức năng và phân loại
1.2.1.1/ Đô thị và chức năng của đô thị
“Đô thị là một điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp Là trung tâm tổng hợp
Trang 10chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của cả nước, của một tỉnh, thành phố, một huyện, hay là những trung tâm chuyên ngành của vùng liên tỉnh hay cả nước”
Ở nước ta, theo quy định thì các yếu tố cơ bản của đô thị là:
- Đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%
- Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị
- Quy mô dân số ít nhất là 4000 người
- Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị
“Khu đô thị mới: là khu xây dựng mới tập trung theo dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ và phát triển nhà của toàn khu, được gắn với một đô thị hiện có hoặc với một đô thị mới đang hình thành có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”
1.2.1.2/ Phân loại đô thị
Ở nước ta theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ thì đô thị được phân làm sáu loại: Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại
I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V (kèm theo phụ lục) 1.2.2/ Những đối tượng cần phải đầu tư và những vấn đề phải giải quyết khi xây dựng khu đô thi
Các công trình đô thị bao gồm công trình hạ tầng đô thị (Hệ thống giao thông đô thị, hệ thống cấp thoát nước đô thị, hệ thống năng lượng đô thị, hệ thống thông tin đô thị, hệ thống bảo vệ môi trường đô thị, hệ thống bảo hiểm xã hội đô thị) và công trình nhà ở đô thị (Nhà ở cho dân cư đô thị, nhà để tiến hành các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và quản lý đô thị) Được phân ra thành hai đối tượng sau:
1.2.2.1/ Cơ sở hạ tầng xã hội
Có nhiệm vụ cung cấp điều kiện sinh hoạt cần thiết cho dân cư, bảo đảm cho sự phát triển nhịp nhàng về kinh tế xã hội đô thị Nội dung cơ bản của cơ sở hạ tầng mang tính xã hội là các cơ sở kinh doanh, dịch vụ thương mại, cơ sở giáo dục đào tạo, các công trình phục vụ hoạt động văn hoá, nghệ thuật, bảo tàng,
Trang 11các khu công viên vui chơi giải trí, thể dục thể thao, y tế vệ sinh môi trường, các khu nhà ở và các cơ quan quản lý hành chính
1.2.2.2/ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Bao gồm các cơ sở vật chất được sử dụng để cung cấp cho dân cư và các tổ chức của đô thị Các loại phục vụ về điện năng, nhiệt năng, cấp thoát nước, đường xá, giao thông công cộng… nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Nội dung của cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm có:
- Hệ thống năng lượng: Bao gồm sản xuất điện năng, truyền tải và biến áp điện, sản xuất và cung cấp nhiệt năng, sản xuất và cung cấp than, củi khí đốt
- Hệ thống cấp thoát nước: Bao gồm khai thác, sử dụng nguồn nước, sản xuất và cung cấp nước máy, hệ thống xử lý nước thải và nước bẩn
- Hệ thống giao thông vận tải: Bao gồm giao thông nội thị: xe ô tô, xe điện, tàu điện ngầm, xe thô sơ và hệ thống giao thông ngoại thị: vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không
- Hệ thống bưu chính viễn thông: Bưu chính, điện tín, điện thoại, internet
- Hệ thống bảo vệ môi trường: Bao gồm giám sát môi trường, công viên cây xanh, vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Hệ thống phòng hộ: Phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, phòng động đất, phòng dịch bệnh, chiến tranh
1.2.2.3/ Về thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản
Thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản là những quy định của Nhà Nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Trình tự đầu tư và xây dựng gồm 03 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; thực
hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị và vật tư cho sản xuất, xem xét về khả năng nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Trang 12- Lập dự án đầu tư
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
Nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Xin giao đất
- Xin giấy phép xây dựng
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
cư và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
- Nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm 1.2.2.4/ Vấn đề bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng
Đền bù và khôi phục thu nhập, mức sống là tâm điểm của kế hoạch tái định cư Việc đền bù đối với các tài sản và biện pháp khôi phục phải được thực hiện một cách đầy đủ đối với các đối tượng trong diện giải toả của dự án nhằm khôi phục thu nhập của họ và đảm bảo rằng khi tái định cư, mức sống của họ ít nhất cũng phải ngang bằng với mức sống trước đây
Một trong những giải pháp cơ bản của việc đền bù là đền bù bằng tiền cho các tài sản bị mất Tuy nhiên, việc tái định cư cho người dân không chỉ là vấn đề tiền, mà bên cạnh đó các giải pháp tái định cư phải bao gồm các giải pháp phi tiền tệ khác nhằm giúp người dân trong diện giải toả khôi phục điều kiện sống và mức thu nhập của họ
Tái định cư là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình hoạt động của một dự án, các công việc của giai đoạn đầu tư chỉ có thể tiến hành được khi các đối tượng trong diện giải toả nhận được đền bù và tái định cư Do vậy, mọi sự chậm trễ trong hoạt động này sẽ làm chậm quá trình triển khai dự án
Các yếu tố chủ yếu phải đạt được để một dự án tái định cư thành công là:
Trang 13- Đền bù đúng đắn và công bằng đối với phần tài sản, thu nhập và việc làm bị mất
- Khôi phục và cải thiện mức sống cũng như các nguồn thu nhập thông qua một chương trình khôi phục về thu nhập
- Sự tham gia tích cực của người dân
- Quan tâm tới yếu tố con người với các vấn đề riêng của họ hay các nhóm người dễ bị tổn thương nhất trong xã hội
1.2.3/ Các hình thức và nguồn vốn đầu tư vào xây dựng khu đô thị
Để thực hiện đầu tư vào xây dựng khu đô thị, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có thể lựa chọn những hình thức sau:
1.2.3.1/ Các hình thức đầu tư trong nước
- Thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế
- Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng–kinh doanh- chuyển giao; hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh; hợp đồng xây dựng - chuyển giao
1.2.3.2/ Các hình thức đầu tư quốc tế
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Là văn bản được ký kết giữa hai
bên hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động của các nước nhận đầu tư trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc bất cứ một pháp nhân mới nào
- Công ty liên doanh (JVC – Joint Venture Company): Là Công ty được
thành lập giữa một bên là Việt Nam và bên kia là các bên nước ngoài tham gia đầu tư liên doanh (có thể 2 bên hoặc nhiều bên cùng tham gia liên doanh)
- Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Owned): Do tổ chức
hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu sự quản lý của Nhà nước Việt Nam về mặt tài chính kế toán
- Hợp đồng BOT (Build – Operate -Transfer): Là văn bản ký kết giữa
tổ chức, cá nhân nước ngoài với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam để xây dựng khai thác kinh doanh các công trình hạ tầng như: Cầu, đường, sân bay, bến cảng, nhà máy điện trong một thời hạn nhất định Hết thời hạn, tổ chức,
Trang 14các nhân nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam
- Thuê thiết bị: Gồm hai hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính, đây
là hình thức đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng của nước ngoài dưới hình thức là tài
sản thiết bị
1.2.3.3/ Các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng khu đô thị
Việc ĐTXD cơ vật chất hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đòi hỏi một nguồn vốn rất lớn, do đó cần thiết phải huy động tổng hợp các nguồn vốn của một thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách do Nhà nước đầu tư kể cả vốn của Trung ương và địa phương, nguồn vốn này được trích từ thu nhập quốc dân hàng năm Đối với nước ta nguồn vốn này còn rất hạn chế do tích luỹ thấp
- Nguồn vốn tài trợ của các nước và các tổ chức phi chính phủ không hoàn lại Nguồn vốn này yêu cầu phải sử dụng đúng mục đích
- Nguồn vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp của tổ chức Viện trợ Phát triển chính thức ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Nguồn vốn ODA đòi hỏi phải có một tỷ lệ vốn đối ứng ở trong nước thì điều kiện giải ngân mới nhanh
- Nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng công trình phúc lợi công cộng như lao động công ích v.v
- Nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài muốn đầu tư trực tiếp vào các công trình văn hoá, thể thao, y tế, khu vui chơi giải trí nhằm vừa phục vụ, vừa kinh doanh có lãi Muốn huy động tốt nguồn vốn này thì cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu sửa đổi Luật đầu tư, ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thì sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn này
- Nguồn vốn của nhân dân kết hợp với vốn của Nhà nước cùng làm để xây dựng nhà ở
Trang 15CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ NAM CẦN THƠ
2.1/ Giới thiệu Khu đô thị Nam Cần Thơ
2.1.1./ Cơ sở hình thành, mục tiêu xây dựng
Căn cứ quyết định 606/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993 của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Cần Thơ đến năm 2010
Căn cứ Quyết định số 62/2000/QĐ-TTg ngày 06/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể Kinh tế – xã hội tỉnh Cần Thơ thời kỳ từ năm 2000 đến năm 2020
Căn cứ bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ – tỉnh Cần Thơ đến năm 2020 tỷ lệ 10.000 do Xí nghiệp Thiết kế Quy hoạch xây dựng – Công ty tư vấn Xây dựng Tổng hợp - Bộ Xây Dựng thực hiện, trong đó có khu đô thị mới phía Nam sông Cần Thơ
Theo những quy định trên thì tại Khu Nam sông Cần Thơ sẽ xây dựng một khu đô thị mới hiện đại với các khu dân cư, các cụm trường đào tạo, trung tâm bảo vệ sức khoẻ, các công trình kinh tế – xã hội và dịch vụ công cộng Xây dựng Khu đô thị này sẽ tạo ra sự cần bằng về bố cục đô thị giảm bớt áp lực tập trung đơn tuyến về phía Trà Nóc nhằm phân bố đồng đều các hướng lưu thông nội thị
2.1.2/ Diện tích, quy mô và vị trí chiến lược
Khu đất quy hoạch đô thị phía Nam sông Cần Thơ có diện tích 1.800ha, bao gồm phường Hưng Phú quận Ninh Kiều, một phần phường Hưng Thạnh quận Cái Răng và một phần xã Đông Phú huyện Châu Thành của tỉnh Hậu Giang
- Phía Tây Bắc giáp sông Cần Thơ
- Phía Tây Nam giáp đất ruộng của dân
- Phía Đông Bắc một phần giáp sông Hậu, một phần giáp khu công
nghiệp Hưng Phú có ranh giới là đường đi cảng Cái Cui theo quy hoạch
- Phía Đông Nam giáp đất ruộng của dân
Nằm về phía Đông của khu đô thị là Khu Công nghiệp Hưng phú, đây là khu công nghiệp tổng hợp nhiều ngành nghề, có diện tích 616 ha với tổng vốn
Trang 16đầu tư được khái toán khoảng 2.200 tỷ đồng, dự kiến khi hoàn thành sẽ thu hút được 84.200 lao động
Bảng 6: Các chỉ tiêu định lượng phát triển khu công nghiệp Nam Cần Thơ
(Nguồn Sở Công Nghiệp Cần Thơ)
Hiện đã có nhiều dự án đăng ký và triển khai thực hiện đầu tư tại khu công nghiệp Hưng Phú, trong đó có 02 dự án là:
- Xây dựng cảng biển quốc tế Cái Cui với tổng vốn đầu tư là 212 tỷ đồng, khi hoàn thành có thể tiếp nhận tàu 20.000 tấn với đầy đủ hệ thống kho bảo quản, trung chuyển các mặt hàng nông thuỷ hải sản với mức luân chuyển hàng hoá 4,2 triệu tấn năm
- Nhà máy nước Hưng Phú với công suất 60.000m3/ngày đêm, nhà máy này sẽ cung cấp nước sạch cho hoạt động khu công nghiệp và Khu đô thị mới Nam Cần Thơ
Theo chương trình phát triển giao thông đã được Đội hội đại biểu lần thứ
X Đảng Bộ tỉnh Cần Thơ thông qua tháng 4 năm 2002, sẽ có 03 tuyến giao thông huyết mạch đi qua khu đô thị mới Nam Cần Thơ là: Quốc lộ 91B đi các tỉnh An Giang, Kiên Giang; Quốc lộ Nam sông Hậu nối với Cầu Cần Thơ đang được xây dựng đi các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau; Đường Quang Trung – Cảng Cái Cui Trong đó, tuyến Quang Trung – Cảng Cái Cui đã được thực hiện đạt 90%
Với vị trí thuận lợi về các mặt giao thông thuỷ bộ, lại gần KCN cao Hưng Phú, khu đô thị mới Nam Cần Thơ sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển trở thành một đô thị hiện đại của thành phố Cần Thơ – trung tâm động lực phát triển cả vùng ĐBSCL
Trang 172.1.3/ Hiện trạng khu quy hoạch xây dựng đô thị Nam Cần Thơ
* Hiện trạng sử dụng đất
Đất trong khu quy hoạch là vườn tạp và ruộng lúa, đất thổ cư chủ yếu nằm dọc bờ sông Cần Thơ, mức độ xây dựng đơn giản nhà ở hầu hết là nhà cấp 4 và vật liệu tạm, nhà ở xây dựng tự phát trên đất nông nghiệp
Toàn bộ đất hiện trạng chưa có quy hoạch chi tiết chia lô nền nhà ở và các công trình công cộng phục vụ dân sinh còn mang dáng dấp tự phát, làm ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và môi trường đô thị
Đất đai bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch tự nhiên Các kênh rạch chính qua địa bàn quy hoạch là: Kênh 26 tháng 3, rạch Cái Da, rạch Cái Nai, rạch Cái Đôi, rạch Cái Sâu, rạch Bùng Binh, rạch Bến Bạ, rạch Cái Cui,
* Tình hình dân cư trong khu quy hoạch
Thành phần dân cư: nhiều thành phần, nhưng chủ yếu là dân lao động sống bằng nghề nông
Dân số: bao gồm dân số trong phường Hưng Phú, một phần phường Hưng Thạnh (thuộc quận Cái Răng thành phố Cần Thơ) và một phần xã Đông Phú (thuộc huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang)
Bảng 7: Diện tích, dân số trên địa bàn Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Dân số (người)
(Nguồn: số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2003)
* Cơ sở hạ tầng xã hội
Nhà ở phần lớn do xây dựng tự phát
Các công trình công cộng hiện có trong khu quy hoạch gồm có:
+ Công trình phúc lợi công cộng: UBND phường Hưng Phú; Trường cấp I Hưng Phú 1A, Hưng Phú 2A, Hưng Phú 2B, Hưng Thạnh 2, (điểm Avà B), Trần Hoàng Na -A, Trần Hoàng Na - B (điểm 1 và 2); Mầm non: 3 điểm A, B, C
+ Công trình tôn giáo: 02 chùa (gần kênh 26 - 3)
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trang 18Giao thông bộ: khu vực này giao thông bộ chưa có, hiện chỉ có một số
tuyến đường bêtông và đường đất rộng 2 - 4m Tuy nhiên cầu Quang Trung đã xây dựng xong, hệ thống giao thông bộ sẽ nhanh chóng phát triển
Giao thông thủy: có 2 tuyến chính là sông Hậu và sông Cần Thơ Ngoài
ra còn nhiều kênh rạch qua khu quy hoạch như: kênh 26 - 3, rạch Cái Da, rạch Cái Nai, rạch Cái Đôi, rạch Cái Sâu, rạch Bùng Binh, rạch Cái Cui, có chiều rộng từ 20 - 80m, những rạch lớn sâu khoảng 3m (khi nước ròng) có thể thông thuyền có tải trọng 50 - 100 tấn
Thoát nước mưa: Chưa có hệ thống thoát nước mưa, hiện tại các đường
nhỏ trong khu quy hoạch thoát theo địa hình tự nhiên ra các kênh rạch
Thoát nước bẩn: Nhà ở dọc các tuyến đường hiện hữu dùng biện pháp xử
lý cục bộ nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại trước khi ra hệ thống thoát nước chung Các hộ nằm sâu trong ruộng vườn thải nước tự do ra mương, rạch quanh nhà gây ô nhiễm môi trường
Cấp nước: Hiện tại khu vực quy hoạch chưa có nguồn cấp nước sạch của
thành phố, nhân dân sử dụng nước giếng khoan và nước tự bơm xách từ sông Cần Thơ, sông Hậu các kênh, rạch, qua lắng lọc và sử dụng
Cấp điện: Toàn bộ các hộ dân sử dụng nguồn lưới điện 15 (22) kv được
cung cấp từ huyện Châu Thành
2.1.4/ Quy hoạch tổng thể xây dựng Khu đô thị Nam Cần Thơ
2.1.4.1/ Định hướng phát triển
Đồ án quy hoạch nhằm định hướng khả năng phát triển đô thị mới hiện đại của khu vực Nam Cần Thơ từ nay đến năm 2020 Từng bước xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm tiện nghi hóa đời sống dân cư và văn minh đô thị
Dân số dự kiến: Khu vực nầy có thể tổ chức định cư và tái định cư cho 110.000 người (chỉ tiêu 35 - 70 m2 đất khu dân cư cho 1 người)
2.1.4.2/ Các số liệu kinh tế, kỹ thuật
Diện tích khu đất quy hoạch : 1.800 ha
Dân số dự kiến trong khu quy hoạch : 110.000 người
Cao độ san lấp : (cốt quốc gia) : + 2,20(+ 2,40m
Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng : 1.500kwh/ ngừơi/ năm
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 150lít/ người/ ngày đêm
Hệ thống thoát nước bẩn và thoát nước mưa riêng biệt
Rác được thu gom 100% đưa về bãi rác và nhà máy xử lý, chế biến rác
Trang 192.1.4.3/ Nội dung quy hoạch
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của khu đô thị Nam Cần Thơ đã được UBND tỉnh Cần Thơ phê duyệt theo Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 04/10/2002, với những nội dung như sau:
* Cơ cấu quy hoạch
Khu đô thị mới phía Nam sông Cần Thơ được quy hoạch thành một đô thị mới hiện đại với các công trình chính như sau:
- Trung tâm hành chính cấp quận và cấp phường
- Trung tâm tài chính, dịch vụ thương mại
- Trường Đại học, trường dạy nghề, các trường dạy ngoại ngữ, trường phổ thông, trường tiểu học, trường mầm non Có thể có một số trường để nước ngoài đầu tư xây dựng và giảng dạy
- Bệnh viện cao cấp
- Nhà ở chủ yếu là chung cư cao tầng (chung cư cao cấp và bình dân), nhà biệt thự (biệt thự đơn lập, song lập) và nhà ở chia lô theo dạng phố
- Công trình công cộng, văn hóa, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao
* Phương án quy hoạch: chia thành 3 khu chức năng
Khu 1: chức năng kinh tế, tài chính, diện tích 478 ha gồm :
Chợ trung tâm nằm bên bờ sông Cần Thơ
Đường trục chính có lộ giới 47m mỗi bên quy hoạch vào 100m xây dựng nhà cao tầng ( tối đa là 9 tầng ) Có khoảng lùi so với lộ giới là 10m, đây là các tòa nhà đa chức năng, bao gồm :
- Nhà làm việc cho các cơ quan, các văn phòng đại diện trong và ngoài nước, kết hợp là các công trình tài chính, thương mại, dịch vụ, kết thúc trục trung tâm về phía cầu Cần Thơ trung tâm hành chính khu vực, có quảng trường phía trước khu trung tâm hành chính Tại nút giao thông kết thúc trục đường sẽ đặt tháp biểu tượng của khu đô thị mới
- Hai bên lớp nhà cao tầng về hướng sông Cần Thơ và quốc Lộ 1 là lớp nhà chia lô với độ cao 4- 7 tầng tạo thành khu phố sầm uất và hiện đại
Dọc bờ sông Cần Thơ và dọc đường dẫn cầu Cần Thơ sẽ xây dựng các khu chung cư với chiều cao tối thiểu là 3 tầng và các khu biệt thự từ 2 - 3 tầng Đan xen các khu chung cư và biệt thự là các mảng xanh và các kênh rạch tạo sự hài hòa giữa công trình, cây xanh và mặt nước
Trang 20Khu trường dạy ngoại ngữ nằm trong khu vực cạnh sông Cần Thơ
Khu 1 với bố cục hình bậc thang từ thấp đến cao ( cao dần về phía trục đường chính ) sẽ mở ra 2 hướng nhìn rất đẹp về khu đô thị mới Đó là hướng nhìn từ sông Cần Thơ (từ đô thị cũ nhìn sang) và hướng nhìn từ đường dẫn cầu Cần Thơ, cửa ngỏ để đi vào thành phố Cần Thơ
Ngoài ra trong khu vực còn có bến du thuyền nằm bên bờ sông Hậu cạnh cụm khách sạn, trong khu công viên cây xanh
Bến xe khách nằm một bên Quốc Lộ 1 (nằm giữa Quốc Lộ 1 và sông Cần Thơ) bao gồm bến xe khách liên tỉnh và bến xe nội thành rất thuận lợi giao thông thủy bộ
Siêu thị nằm gần nút giao thông cầu vượt thuận tiện đón khách các tỉnh và khách nội thành đến mua sắm
Khu 2: với chức năng văn hóa, giáo dục diện tích 738 ha, bao gồm:
Trường đại học Quốc tế nằm cạnh Quốc Lộ 1, có cạnh dài nằm trên đường chính khu dân cư
Bệnh viện chất lượng cao
Khu nhà ở cao cấp dành cho chuyên gia
Khu công viên văn hóa giải trí trung tâm, tận dụng được địa hình thiên nhiên uốn khúc của rạch Cái Nai đoạn đi qua công viên và đào thêm hồ để phát triển các loại hình giải trí trên sông nước Đây cũng là lá phổi xanh của khu vực
Khu trung tâm hành chính, quảng trường nằm trên trục đường chính
Các khu nhà ở của dân xây dựng chung cư có độ cao tối thiểu 3 tầng, biệt thự và nhà chia lô, với các điểm trường phổ thông, tiểu học, mầm non phục vụ khu nhà ở
Khu 3: với chức năng nhà ở và các công trình phục vụ KCN, diện tích 584
ha, bao gồm :
Trường dạy nghề nằm gần KCN Hưng Phú thuận tiện việc đào tạo nghề cho công nhân
Trung tâm hành chính khu vực quảng trường nằm tại nút giao của đường trục chính và đường từ khu công nghiệp vào khu dân cư Tại vị trí này 2 bên đường trục chính xây dựng nhà cao tầng với tầng cao tối đa là 9 tầng bao gồm các khối nhà đa chức năng và trung tâm điều hành khu công nghiệp
Trang 21Khu dân cư và tái định cư xây dựng nhà chung cư, biệt thự và nhà chia lô, có các điểm trường phục vụ khu ở
Dọc Quốc Lộ 91B (đường khu công nghiệp) xây dựng chung cư cho công nhân khu công nghiệp
Trung tâm thương mại phục vụ cho dân và KCN
* Kết luận: Những năm gần đây nền kinh tế của cả nước cũng như của thành
phố Cần Thơ có nhiều biến đổi khả quan, đời sống xã hội ngày càng được nâng lên nhiều mặt và bước vào thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hoá Cả nước bước vào giai đoạn phát triển nhanh, thu hút các nguồn lực để tập trung phát triển cơ sở hạ tầng và hình thành các vùng chiến lược trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Trong bối cảnh đó, nhiều đô thị đã phát triển nhanh chóng và trở thành các "trung tâm" của sự phát triển kinh tế - xã hội từng vùng, từng miền của đất nước
Thành phố Cần Thơ - thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố trung tâm cấp vùng, sẽ đảm nhiệm vai trò là trung tâm phát triển công nghiệp –Tiểu thủ công nghiệp, trung tâm phát triển và chuyển giao công nghệ trong vùng cho các ngành, trung tâm giao lưu thương mại trong nước và ngoài nước; Trung tâm dịch vụ - phát triển văn hóa giáo dục Do đó, việc mở rộng và quy hoạch đô thị mới Nam Cần Thơ thành đô thị hiện đại là rất cần thiết Qua tìm hiểu thực trạng khu đất quy hoạch chúng ta có thể tóm lược những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển khu đô thị Nam Cần Thơ như sau:
- Giao thông thủy bộ thuận lợi cho việc phát triển đô thị
- Vị trí có giá trị nhất của khu dân cư Nam sông Cần Thơ và cũng là vị trí có giá trị cao của thành phố Cần Thơ được xây dựng trung tâm kinh tế tài chính với những công trình cao tầng hiện đại, tạo được mỹ quan cho khu đô thị mới, đồng thời tạo tiền đề phát triển khu vực
- Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới với các khu nhà ở đa phần là chung
cư cao tầng, biệt thự, giảm thiểu nhà ở chia lô, tiết kiệm đất xây dựng, tăng mật độ cây xanh Xây dựng một đô thị xanh và hiện đại
Trang 22- Phân khu hợp lý các khu chức năng giao thông thuận tiện làm tăng giá trị đất ở của các khu dân cư và tạo cơ hội mở ra các hướng phát triển mới
Khó khăn:
- Nền đất thấp và yếu, nhiều mương rạch tốn kém trong xây dựng
- Đặc biệt là dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường ở giai đoạn đầu phát triển sẽ có nhiều mâu thuẩn:
+ Tăng trưởng kinh tế chưa cân đối với tăng trưởng về dân số
+ Cơ cấu tổ chức không gian hệ thống phân bố dân cư trên địa bàn có sự cách biệt giữa đô thị, nông thôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển
- Mật độ xây dựng nhà chung cư và nhà cao tầng nhiều, hiện tại chưa phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của người dân địa phương
Sau khi so sánh với một số phương án quy hoạch khác, nhận thấy phương án đã chọn có tầm nhìn chiến lược, phù hợp xu hướng phát triển chung của các đô thị mới tại Việt Nam và thế giới, khai thác tốt quỹ đất
Phương án này có thể chia làm nhiều giai đoạn xây dựng, tốc độ đầu tư xây dựng chậm, nhưng vững chắc để có một đô thị đẹp và hiện đại
Việc bố trí hợp lý các khu dân cư giữ lại phần lớn các kênh rạch tự nhiên, quản lý tốt quy hoạch sẽ góp phần xây dựng thành công một thành phố Cần Thơ xanh và hiện đại
Tạm thời có thể chia khu dân cư Nam sông Cần Thơ thành 18 tiểu khu nhà ở với qui mô diện tích và dân số như sau :
(Xem bản đồ phân khu để xác định phạm vi khu đất)
2.2/ Phân tích tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Nam Cần Thơ
2.2.1/ Tình hình thu hút vốn đầu tư
Hiện Khu đô thị Nam Cần Thơ đã thu hút được tổng số vốn đầu tư của 23 trong số 33 dự án là 4.411 tỷ đồng Trong đó số vốn đã thực hiện là 407,7 tỷ đồng với 123,5 tỷ đồng được chi trả cho việc đền bù giải phóng mặt bằng, 242, 2 tỷ đồng chủ yếu là thực hiện san lấp mặt bằng và thi công hệ thống điện, nước Trong số 33 dự án thì có 30 dự án thực hiện xây dựng các khu dân cư do các chủ đầu tư là các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân thực hiện 02 dự án đường, là đường Quang Trung – Cảng Cái Cui và hai trục đường đi khu công nghiệp Hưng Phú do Nhà nước đầu tư với tổng số vốn là 228 tỷ đồng, 01 dự án
Trang 23về y tế là Phòng Khám đa khoa phường Hưng Phú do nguồn vốn ADB tài trợ với tổng mức đầu tư là 347 tỷ đồng, vốn đối ứng phía Việt Nam là 82 tỷ đồng
Trong số 20 dự án khu dân cư đã đăng ký và thực hiện vốn đầu tư có 04 dự án là:
- Dự án đô thi Hưng Phú do Công ty xây dựng số 8 thực hiện với số tiền là 72,8 tỷ đồng, trong đó công tác giải phóng mặt bằng đạt 79,2% với số tiền chi trả là 19 tỷ đồng; san lấp mặt bằng đạt 75% diện tích với sồ tiền thực hiện là 14 tỷ đồng; thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng và hệ thống điện nước là 39 tỷ đồng
- Khu dân cư 11D do Công ty TNHH Long Thịnh thực hiện, số tiền là 30 tỷ đồng, trong đó chi trả cho việc đền bù giải phóng mặt bằng là 20 tỷ đồng; san lấp mặt bằng là 10 tỷ đồng
- Dự án của Công ty TNHH TM – XD Diệu Hiền thực hiện được 76,9 tỷ đồng, trong đó thực hiện bồi hoàn giải toả đạt 98% với số tiền chi trả là 24,5tỷ đồng; San lấp mặt bằng đạt 80% với tiền là 17,832 tỷ đồng; Hệ thống đường nội bộ đạt 85% số tiền thực hiện là 20,9 tỷ đồng; Hệ thống thoát nước đạt 85%, số tiền thực hiện là 8,1 tỷ đồng và 6,5 tỷ đồng đươcï chi ra cho các hoạt động khác
- Dự án khu đô thị Phú An của Công ty xây dựng công trình đã thực hiện
186 tỷ đồng cho công tác giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và hoàn thiện
100 căn nhà giao cho các đối tượng thuộc diện tái định cư
Thuận lợi: Cần Thơ trong tương lai gần sẽ là thành phố loại I thuộc trung ương, là thành phố trung tâm của cả vùng ĐBSCL Đó sẽ là lợi thế về vị trí phát triển kinh tế – xã hội trong vùng và của cả nước Với thế này, các nhà đầu tư sẽ mạnh dạn hơn trong việc bỏ vốn và tập trung đầu tư thực hiện các dự án tại khu
đô thị Nam Cần Thơ
Nguồn vốn đầu tư của dân cư và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong những năm tới sẽ tăng mạnh do tốc độ đô thị hoá, với nhu cầu đầu tư và do những chính sách thông thoáng của luật doanh nghiệp sửa đổi Theo Sở Kế Hoạch và Đầu tư Cần Thơ thì dự kiến mức đầu tư trực tiếp trong dân cư và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2005 sẽ là 4.408 tỷ đồng tăng gần 200% so với mức ước thực hiện năm 2004 (2.351 tỷ đồng)
Vớùi những dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang đầu tư tại thành phố Cần Thơ như: cầu Cần Thơ, Nhà máy sử lý nước thải, dự án y tế nông thôn, dự án nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ, dự án hỗ trợ IPM, cải cách hành chính (Bỉ), dự án thành phố xanh Cần Thơ, trung tâm học liệu Đại học Cần Thơ, dự án nông thôn 2… cùng với những chính khuyến khích ưu đã đầu tư mà thành phố
Trang 24Cần Thơ đang thực hiện Đó sẽ là những tiền đề và điều kiện để để thu hút được nhiều hơn nguồn vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới
Khó khăn: Ngoài 04 dự án nêu trên, còn lại 16 dự án đã đăng ký vốn đầu
tư nhưng không thể thực hiện được chủ yếu là do khâu bồi hoàn giải phóng mặt bằng chưa thể thực hiện được khiến cho việc thi công các hạng mục san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng không thể triển khai Kết quả là vốn thực hiện của các dự án tại khu đô thị Nam Cần Thơ là rất thấp so với tổng vốn đầu tư đã đăng ký
Bên cạnh đó, mặc dù đã đăng ký vốn đầu tư thực hiện dự án, song một số chủ đầu tư do không có thực lực về tài chính hoặc chưa tìm được nguồn vốn tài trợ thực hiện dự án nên đã có không ít chủ đầu tư tiến hành huy động vốn từ khách hàng bằng cách phân lô bán nền, mặc dù đất chưa có cơ sở hạ tầng, thậm chí còn bán trên giấy tờ Cá biệt, còn có nhà đầu tư chạy thủ tục để xin dự án sau đó bán lại cho các nhà đầu tư khác có khả năng về tài chính Sự việc này không chỉ khiến cho các nhà quản lý khu đô thị Nam Cần Thơ lo ngại, mà những khách hàng có nhu cầu mua nhà đất tại đây cũng phải hoang mang do đã bỏ tiền
ra mua nhưng không biết đến bao giờ mới được giao đất, giao nhà
Nhu cầu đầu tư cho các công trình phúc lợi công cộng tại khu đô thị Nam Cần Thơ là rất lớn, nhưng nguồn vốn ngân còn rất hạn hẹp, bố trí vốn kế hoạch còn phân tán, thiếu tập trung làm cho tiến độ thực hiện các dự án bị kéo dài
2.2.2/ Tình hình thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản
Tính đến hết tháng 9 năm 2004, nếu không tính 02 dự án bị UBND thành phố Cần Thơ thu hồi đất do chậm triển khai thực hiện, đó là dự án của Công ty Nông súc sản Xuất nhập khẩu Cần Thơ (CATACO) và dự án của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Nối tiếp, thì tại Khu đô thị Nam Cần Thơ đã có 33 dự án được hình thành có văn bản chấp thuận chủ trương và giao đất cho chủ đầu tư của UBND thành phố Cần Thơ, với tổng diện tích là 1.076,66ha Trong đó:
27 dự án có quyết định phê duyệt về quy hoạch đất
23 dự án có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
05 dự án có quyết định thu hồi và giao đất
12 dự án có phương án đền bù được UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt
25 dự án được phê duyệt quy hoạch chi tiết
10 dự án được phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
Số dự án đang triển khai thi công là 08
Trang 25Có 01 dự án đã chuyển đổi chủ đầu tư là dự án của Công ty Xây dựng và Phát triển nhà Bạc Liêu, chuyển sang cho Công ty TNHH Hồng Loan và 01 đang chuyển đổi chủ đầu tư là dự án của Công ty TNHH Thiên Lộc
Thuận lợi: UBND thành phố Cần Thơ đã thành lập trung tâm xúc tiến
đầu tư thuộc Sở Kế Hoạch Đầu tư và Ban Quản Lý Khu Đô Thị Nam Cần Thơ là những cơ quan đầu mối phối hợp với với Sở Tài Nguyên Môi Trường và các cơ quan chức năng nhằm cung cấp thông tin, giải đáp mọi thắc mắc về chính sách cho nhà đầu tư, hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ xin giấy phép đầu tư, thủ tục thu hồi đất, giao đất, giải phóng mặt bằng, các chính sách bồi thường thiệt hại, tái định
cư quản lý việc sử dụng đất đai, nhà ở và huy động quỹ đất ở theo các quy định hiện hành Đồng thời thu thập ý kiến các chủ đầu tư để nghiên cứu, kiến nghị lãnh đạo thành phố về các cơ chế, chính sách và các giải pháp triển khai thực hiện trong quá trình ĐTXD Khu đô thị mới này
Quá trình thực hiện ĐTXD tại khu đô thị Nam Cần Thơ đã được lãnh đạo thành phố, cùng các Sở, ngành rất quan tâm, thường xuyên tiến hành kiểm tra, tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, kịp thời tháo gỡ những khó khăn ướng mắc Các Sở, ngành chức năng có sự phối hợp chặt chẽ trong việc tạo nguồn vốn, quản lý ĐTXD, thường xuyên có những báo cáo tham mưu, đề xuất kịp thời giúp cho các cấp lãnh đạo thành phố nắm rõ tình hình, để từ đó chỉ đạo và đề ra những biện pháp thiết thực, sâu sát với thực tế
UBND thành phố Cần Thơ đã ban hành các quyết định: Quyết định số 244 uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng và phê duyệt phương án đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho UBND các quận, huyện; Quyết định số 2809 uỷ quyền quyết định phát sinh đối với các công trình thuộc Sở Xây dựng và Sở có chuyên ngành phê duyệt; Quyết định số 3166 uỷ quyền cho Sở Kế Hoạch và Đầu tư phê duyệt báo cáo đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao Thông Công Chính… phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán một số nhóm công trình Sự phân cấp và uỷ quyền đã giúp việc thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản được rút ngắn so với thời gian quy định, giúp cho các Sở ngành và địa phương chủ động trong xử lý công việc chuyên môn, làm cho tiến độ xây dựng các công trình, các dự án cũng được thực hiện nhanh hơn
Thành phố đã ban hành cơ chế một cửa tại chỗ để việc cấp phép được nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, chẳng hạn theo luật doanh nghiệp thì thủ tục đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp được quy định 15 ngày, thì thành phố đã cố gắng thực hiện trong 7 ngày, có trường hợp chỉ
2 hoặc 3 ngày, thời gian cấp giấy phép đầu tư cũng được rút ngắn từ 30 ngày
Trang 26theo luật định đối với thành lập doanh nghiệp và 15 ngày đối với mở chi nhánh đều được rút ngắn lại còn không quá 7 ngày
Khó khăn: Việc thực hiện các thủ tục đầu tư cơ bản đối với các dự án tại
Khu đô thị Nam Cần Thơ thời gian qua cho thấy Công tác xúc tiến đầu tư đã mang lại kết quả bước đầu nhưng còn gặïp nhiều khó khăn và chưa thật hoàn hảo, việc thu hút đầu tư còn hạn chế so với yêu cầu đặt ra Mặc dù thành phố đã có quyết định thành lập BQL Khu Đô Thị Nam Cần Thơ, xong cơ chế hoạt động cụ thể của BQL vẫn chưa được ban hành, do đó trên thực tế thì cơ quan này vẫn chưa thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ quản lý đúng như tên gọi và mục đích thành lập
Một thực tế không chỉ tại khu đô thị Nam Cần Thơ, mà hầu như ở tất cả các khu đô thị khác của thành phố Cần Thơ đều gặp phảp đó là: Để đáp ứng nhu cầu quản lý phải thiết lập các quy hoạch nhanh, trong khi đó do các đơn vị thực hiện quy hoạch ít dẫn đến chất lượng quy hoạch còn hạn chế, hình thức, nội dung quy hoạch của các dự án na ná giống nhau Mặt khác, quy hoạch nhiều nhưng nguồn vốn ít, hả năng thực hiện kéo dài, phải điều chỉnh hoặc thay đổi quy hoạch do tình hình phát triển chung thay đổi
Các quy hoạch hầu hết theo ý chủ quan, chỉ tập trung vào việc phân bổ các công trình, các khu chức năng theo tiêu chí của các tiêu chuẩn quy phạm Không lưu ý, quan tâm đúng mức đến các tác động xã hội, tác động ảnh hưởng đến những các công trình trong vùng quy hoạch, không đề cập đến các biện pháp giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh khi thực hiện quy hoạch như công tác giải toả, di dời tái định cư, giải quyết việc làm, thu nhập của những người bị ảnh hưởng (thường là những người có thu nhập thấp), do chưa được điều tra nghiên cứu và giải quyết thấu đáo
Các quy hoạch tuy có nêu ra tiến độ thực hiện, khái toán giá trị đầu tư nhưng chỉ là những nét sơ phác, thiếu chính xác, không liên hệ với khả năng vốn đầu tư và những tác động xã hội, nên khi triển khai thì không thực hiện được Về quản lý kiến trúc thì thực tế hiện nay không thực hiện được, đối với các dự án thì kiến trúc công trình được thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư, còn sự phê duyệt được tiến hành không qua cơ quan quản lý xây dựng của thành phố nên khi ĐTXD thì không phù hợp
Thực tế trên đã tạo nên một hiện tượng xã hội phức tạp Trong các khu quy hoạch những công dân chấp hành tốt pháp luật, tin tưởng vào quy hoạch lại
bị hạn chế các quyền sửa chữa, nâng cấp, mở rộng nhà ở trên đất có quyền sử dụng hợp pháp, khiến cho nhà ở của những người dân này xuống cấp, chất lượng