1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM

90 550 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Trên Địa Bàn TP.HCM
Tác giả Hoaứng Thũ Lan Phửụng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Tín Dụng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 592,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM

Trang 1

Mục lục

Chương I: ngân hμng thương mại vμ hoạt động tín dụng của các ngân hμng thương mại

1.1 Vai trò Ngân hμng thương mại trong nền kinh tế Trang 1 1.1.1 Định nghĩa Trang 1

1.1.2 Chức năng Trang 1

1.2 Tín dụng vμ rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM Trang 3

1.2.1 Tín dụng Ngân hμng Trang 3 1.2.2 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng Trang 7 1.2.3 Rủi ro tín dụng Trang 8

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng Trang 12 1.3.1 Khái niệm Trang 12 1.3.2 ý nghĩa Trang 12 1.3.3 Nguyên tắc Trang 13

1.3.4 Phân tích tín dụng Trang 13 1.3.5 Đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng Trang 14

Chương II: Tổng quan về hoạt động tín dụng của các ngân hμng thương mại tại TP.HCM

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội vμ Hệ thống Ngân hμng thương mại trên địa bμn TP.Hồ Chí Minh Trang 18

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội Trang 18 2.1.2 Hệ thống NHTM trên địa bμn TP.HCM Trang 19

Trang 2

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại TP.Hồ Chí Minh Trang 20

Chương III: thiết kế nghiên cứu kết quả điều tra

3.1 Soạn thảo câu hỏi điều tra Trang 28

3.2 Qui mô điều tra Trang 29

3.3 Kết quả điều tra Trang 29

3.3.1 Kết quả điều tra nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng Trang 30 3.3.2 Kết quả điều tra về các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Trang 38

chương IV : thảo luận vμ ứng dụng chính sách trong quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM

4.1 Các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng Trang 47

4.1.1 Rủi ro tín dụng do xử lý TSĐB khó khăn Trang 47 4.1.2 Rủi ro tín dụng do Ngân hμng thiếu căn cứ để thẩm định các thông tin khách hμng cung cấp Trang 48

4.1.3 Rủi ro tín dụng do Ngân hμng thương mại thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay Trang 48

4.1.4 Rủi ro tín dụng do trình độ CBTD còn yếu Trang 49 4.1.5 Rủi ro tín dụng lμ do Ngân hμng thiếu thông tin về khách hμng trong quá trình thẩm định, cho vay Trang 49

4.1.6 Rủi ro tín dụng do khách hμng cố ý lừa đảo Trang 50

Trang 3

4.1.7 Rủi ro tín dụng do hμnh lang pháp lý trong hoạt động Ngân hμng không

đồng bộ, các cơ quan pháp luật còn hình sự hóa các quan hệ kinh tế Trang 50

4.2 Các giải pháp vĩ mô để quản lý rủi ro tín dụng Trang 52

4.2.1 Chính phủ cần phải xây dựng trung tâm thông tin doanh nghiệp vμ thị trường Trang 52

4.2.2 Chính phủ cần xây dựng hμnh lang pháp lý đồng bộ, tránh hình sự hóa các quan hệ kinh tế Trang 55

4.2.3 Xác lập quyền sở hữu tμi sản rõ rμng, minh bạch Trang 56 4.2.4 Chính phủ cần xây dựng cơ chế vμ thực thi xử lý tμi sản đảm bảo nhanh chóng … Trang 56

4.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, giám sát từ xa Trang 59

4.3 Nhóm biện pháp của chính các Ngân hμng thương mại Trang 60

4.3.1 Các giải pháp liên quan tới chất lượng CBTD (đμo tạo, tiền lương, thưởng, cơ hội thăng tiến ) Trang 60

4.3.2 NHTM phải có bộ phận cập nhật thông tin thị trường, các ngμnh nghề SXKD, thông tin cảnh báo rủi ro, doanh nghiệp phá sản… Trang 61

4.3.3 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hμng Trang 63 4.3.4 Kiểm tra, kiểm soát sau các khoản vay thường xuyên Trang 65

kết luận

Phụ lục

tμi liệu tham khảo

Trang 4

PHAÀN MễÛ ẹAÀU

1 Lý do chọn đề tμi :

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội nước ta đã có bước phát triển mới, toμn diện hơn vμ vững chắc hơn so với các thời kỳ trước đó Kinh tế tăng trưởng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước: Năm 2001 lμ 6,89%; 2002 lμ 7,04% vμ 2003 lμ 7,24%, bình quân 3 năm đạt 7,1% Các Ngân hμng Thương mại cũng đã có nhiều đổi mới, phát triển vμ thể hiện vai trò “chìa khóa” trợ giúp cho các doanh nghiệp vμ cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ…

Tại các NHTM, hoạt động tín dụng chiếm từ 80% - 90% nghiệp vụ tμi sản Có vμ

có tới 60% - 80% thu nhập từ hoạt động tín dụng Thực tế đổ vỡ tín dụng sau khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997 vμ hμng loạt các vụ án lớn như: Tamexco, Epco-Minh Phụng, Trần Xuân Hoa cho thấy hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro tiềm tμng Tổn thất trong giai đoạn nμy đối với hệ thống ngân hμng lμ vô cùng nặng nề, không chỉ ở

tμi sản, uy tín kinh doanh mμ lμ con người, lòng tin của người dân đối với cơ chế,

chính sách

Trong môi trường hoạt động đầy rủi ro, đặc biệt tại thị trường TP Hồ Chí Minh, hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hμng đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn Trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hμng thương mại vμ sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động tín dụng mặc dù đã có rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, cần đổi mới Quản trị rủi ro tín dụng, tạo sự an toμn trong kinh doanh Ngân hμng phải được coi lμ điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình phát triển Ngân hμng thương mại một cách bền vững Chính vì vậy, Phòng ngừa vμ quản lý rủi ro tín dụng đang lμ mối quan tâm hμng đầu trên phương diện lý thuyết cũng như trong thực tiễn

Trang 5

Xuất phát từ ý nghĩa đó, tác giả mạnh dạn đóng góp quan điểm của mình qua đề

tμi: “Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hμng thương mại trên

địa bμn TP Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tμi:

- Nghiên cứu lý luận cơ bản về Ngân hμng thương mại vμ quản lý rủi ro tín dụng

- Thu thập dữ liệu điều tra, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động vμ quản

lý rủi ro tín dụng để từ đó xác định những nguyên nhân rủi ro tín dụng

- Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trên cơ sở kết quả điều tra tại các ngân hμng thương mại trên địa bμn TP-Hồ Chí Minh

3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu lμ hoạt động tín dụng của các ngân hμng thương mại trên địa bμn TP HCM nhằm trả lời các câu hỏi:

* Những nguyên nhân chính xảy ra rủi ro tín dụng?

* Những giải pháp vĩ mô chủ yếu để quản lý rủi ro tín dụng ?

* Những biện pháp cơ bản của các NHTM để quản lý rủi ro tín dụng?

Trang 6

* B¸o c¸o cña Ng©n hμng Nhμ n−íc TP Hå ChÝ Minh c¸c n¨m 2000 – 2003;

* T×nh h×nh kinh tÕ – x· héi TP Hå ChÝ Minh c¸c n¨m 2000 – 2004 ; Côc Thèng kª TP Hå ChÝ Minh;

* C¸c b¸o Kinh tÕ Sμi Gßn, Tuæi trÎ, Thanh niªn, Sμi gßn Gi¶i phãng, Thêi b¸o kinh tÕ ViÖt nam, T¹p chÝ nghiªn cøu kinh tÕ, Ph¸t triÓn kinh tÕ… vμ c¸c th«ng tin trªn internet;

Trang 7

CHệễNG I NGAÂN HAỉNG THệễNG MAẽI VAỉ HOAẽT ẹOÄNG TÍN DUẽNG

CUÛA CAÙC NGAÂN HAỉNG THệễNG MAẽI

1.1 Vai trò Ngân hμng thương mại trong nền kinh tế

ắ ở Pháp: Ngân hμng thương mại lμ nhưng xí nghiệp vμ cơ sở nμo thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các

số tiền mμ họ dùng cho chính họ vμo nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch

Tóm lại, có thể định nghĩa như sau: “Ngân hμng thương mại lμ doanh nghiệp

kinh doanh tiền tệ, tiến hμnh thường xuyên các nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tμi chính, bao thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, hùn vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán vμ cung cấp các dịch vụ tμi chính khác”

1.1.2 Chức năng

™ Trung gian tín dụng :

Chức năng nμy được hình thμnh trên cơ sở:

Trang 8

ắ Đặc điểm tuần hoμn vốn tiền tệ trong nền kinh tế lμm nảy sinh hiện tượng thừa, thiếu vốn ở các chủ thể kinh tế

ắ Nhu cầu của quá trình tiết kiệm vμ đầu tư;

ắ Những hạn chế của quan hệ tín dụng trực tiếp giữa những chủ thể có tiền chưa sử dụng vμ chủ thể có nhu cầu về tiền cần bổ sung

Ngân hμng thương mại huy động các nguồn tiền nhμn rỗi trong xã hội để hình thμnh nên quỹ cho vay tập trung Trên cơ sở nguồn vốn nμy, Ngân hμng thương mại sử dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, sinh hoạt, đời sống của các chủ thể kinh tế

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hμng đã thực hiện hai nghiệp vụ: huy

động vốn vμ cung cấp tín dụng

™ Trung gian thanh toán vμ quản lý các phương tiện thanh toán:

Trên cơ sở khách hμng mở tμi khoản thanh toán tại Ngân hμng thương mại, Ngân hμng cung cấp cho khách hμng các phương tiện thanh toán trong nước vμ quốc tế như: séc, thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, thư tín dụng Thông qua các phương tiện nμy, Ngân hμng sẽ ghi nợ tμi khoản người nμy, ghi có tμi khoản của người khác khi chủ tμi khoản ra lệnh trên cơ sở những qui tắc, chuẩn mực thanh toán hiện hμnh

Ngoμi ra, Ngân hμng thương mại còn lμm dịch vụ thu chi tiền hộ khách hμng Thực hiện chức năng nμy, Ngân hμng trở thμnh thủ quỹ của khách hμng Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hệ thống Ngân hμng ngμy cμng có điều kiện để áp dụng các phương tiện thanh toán hiện đại nhất đảm bảo phục vụ nhu cầu thanh toán vốn trong nền kinh tế một cách an toμn, nhanh chóng vμ hiệu quả

™ Tạo ra tiền bút tệ theo cấp số nhân:

Nhờ nhận tiền gửi của khách hμng, ngân hμng thương mại có thể sử dụng nguồn tiền gửi đó để cho vay bằng chuyển khoản Như vậy, với một số tiền gửi nhất định ban

đầu, hệ thống ngân hμng thương mại có thể sáng tạo ra gấp bội lần số tiền ký thác ban

đầu đó vμ nếu bỏ qua các yếu tố phức tạp khác thì tổng số tiền bút tệ được tạo ra lμ:

Trang 9

Số tiền ký thác lần đầu Tổng số bút tệ được tạo ra = -

Trong thực tế thì khó đạt được kết quả tạo bút tệ theo công thức trên bởi vì ngoμi

dự trữ bắt buộc, các ngân hμng còn phải dự trữ bảo đảm thanh toán; Mặt khác không phải lúc nμo khách hμng cũng vay hết số tiền còn lại của ngân hμng, đồng thời người gửi tiền cũng có thể rút tiền để chi tiêu tiền mặt

™ Cung cấp các dịch vụ tμi chính:

Các Ngân hμng thương mại cung ứng cho khách hμng các dịch vụ ngμy cμng đa dạng Ngoμi các dịch vụ truyền thống như thu chi hộ, chi lương, cho thuê két sắt, dịch

vụ bảo hiểm, khấu trừ tự động, chuyển tiền thì các dịch vụ thanh toán bằng máy rút tiền tự động ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, Ngân hμng trực tuyến (Online - banking), Phone - Banking, Home - Banking, quyền lựa chọn tiền tệ (Currency option), tư vấn tμi chính - tiền tệ, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ địa ốc đã lμm cho dịch vụ của các Ngân hμng thương mại trong nước đa dạng hơn vμ tạo nhiều tiện ích thu hút khách hμng

1.2 Tín dụng vμ rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hμng thương mại:

1.2.1 Tín dụng Ngân hμng:

™ Khái niệm:

Khái niệm tín dụng có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh credittum có nghĩa lμ sự

tin tưởng, tín nhiệm Quan hệ tín dụng đã hình thμnh vμ phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Tuy nhiên dù ở trong bất kỳ môi trường xã hội nμo, đối tượng vay mượn

lμ hμng hóa hay tiền tệ thì bản chất của tín dụng được thể hiện qua các nội dung sau:

- Quan hệ tín dụng lμ quan hệ vay mượn

Trang 10

- Quan hệ tín dụng lμ quan hệ dựa trên sự tin tưởng vμ hoμn trả;

- Giá trị hoμn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác, người đi vay phải trả thêm phần lợi tức

Như vậy, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: Tín dụng lμ quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tμi sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tμi sản cam kết hoμn trả theo thời hạn đã thoả thuận

™ Vai troứ:

9 Đối với Ngân hμng: Nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong kinh doanh Ngân hμng chiếm khoảng 70% tμi sản có của Ngân hμng vμ đây lμ nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nhất của Ngân hμng thương mại

9 Đối với xã hội:

Thứ nhất, Tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển

Tín dụng góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh phát triển không bị gián đoạn

Ngân hμng lμ nơi tập trung đại bộ phậõn vốn nhμn rỗi trong xã hội lμ trung tâm

đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển

Thứ hai, Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhμn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Do đó trong tình hình nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem lμ biện pháp hữu hiệu góp phần giảm lạm phát

Mặt khác hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt, đây cũng lμ một nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế Trong công tác quản lý vĩ mô của nhμ nước, lãi suất tín dụng trở thμnh một trong những công cụ điều tiết nhạy bén vμ linh hoạt để đưa thêm tiền vμo lưu thông hay rút bớt tiền trong lưu thông về, qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng nền kinh tế

Trang 11

Thứ 3, Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc lμm cho xã hội

Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ sẽ tạo ra nhiều việc lμm vμ nâng cao dần đời sống của các thμnh viên trong xã hội

™ Các hình thức tín dụng:

* Căn cứ vμo thời hạn tín dụng:

ắ Tín dụng ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn lμ loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm vμ thường được dùng

để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp vμ cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

ắ Tín dụng trung hạn:

Tín dụng trung hạn lμ loại tín dụng có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm, loại tín dụng nμy

được cấp để mua sắm tμi sản cố định, cải tiến vμ đổi mới kỹ thuật, mở rộng vμ xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

ắ Tín dụng dμi hạn:

Tín dụng dμi hạn lμ loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dμi hạn được

sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ) cải tiến vμ mở rộng sản xuất với quy mô lớn

* Căn cứ vμo đối tượng tín dụng:

9 Tín dụng vốn lưu động: lμ loại tín dụng được cấp phát để hình thμnh vốn

lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hμng hóa của doanh nghiệp; cho vay để mua phân bón, giấy, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp

9 Tín dụng vốn cố định:

Tín dụng vốn cố định lμ loại tín dụng được cấp phát để hình thμnh tμi sản cố

định Loại tín dụng nμy thường được đầu tư để mua sắm tμi sản cố định như nhμ xưởng, thiết bị vμ vật dụng đắt tiền, mở rộng sản xuất vμ xây dựng các xí nghiệp công trình mới; thời hạn cho vay đối với loại tín dụng nμy lμ trung hạn vμ dμi hạn

Trang 12

* Căn cứ vμo mục đích tín dụng:

9 Tín dụng bất động sản:

Lμ tín dụng nhằm thoả mãn nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu sản xuất mở rộng

9 Tín dụng sản xuất vμ lưu thông hμng hóa:

Tín dụng sản xuất lμ tín dụng cho các doanh nghiệp vμ các chủ thể kinh doanh khác để tiến hμnh sản xuất vμ lưu thông hμng hóa Loại nμy bao gồm cả tín dụng vốn lưu động vμ tín dụng vốn cố định

9 Tín dụng cho các tổ chức tμi chính:

Đây lμ các khoản tín dụng cấp cho các ngân hμng, Công ty bảo hiểm, Công ty tμi chính vμ các tổ chức tμi chính khác

9 Cho thuê tμi chính:

Lμ việc Ngân hμng mua các trang thiết bị, máy móc vμ cho thuê lại

9 Tín dụng khác:

Bao gồm các khoản tín dụng chưa được phân loại ở trên (Ví dụ: tín dụng kinh doanh chứng khoán)

* Căn cứ vμo mức độ tín nhiệm với khách hμng:

9 Cho vay không có đảm bảo: Lμ loại cho vay không có tμi sản thế chấp,

cầm cố bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa vμo uy tín của bản thân khách hμng

9 Cho vay có đảm bảo: lμ loại mμ Ngân hμng cho vay yêu cầu khách hμng thiết

lập tμi sản thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba lμm đảm bảo cho khoản vay

* Căn cứ vμo kỹ thuật cấp tín dụng:

9 Các khoản cho vay trực tiếp: Lμ Ngân hμng cho vay khách hμng nμo thì

thu nợ trực tiếp từ khách hμng đó

Trang 13

Có các kỹ thuật cấp tín dụng như sau:

ứng trước: Lμ một hình thức tín dụng bằng hợp đồng tín dụng, trong đó Ngân

hμng thỏa thuận cho khách hμng vay một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất

định để dùng vμo một mục đích nμo đó

Thấu chi: Lμ hình thức Ngân hμng cho phép khách hμng sử dụng tiền vượt quá

số dư có trên tμi khoản theo một hạn mức nhất định vμ trong thời gian nhất định

9 Cho vay gián tiếp: Lμ Ngân hμng cho một khách hμng vay nhưng thu nợ từ

con nợ của khách hμng vay đó Đặc trưng cho kỹ thuật nμy lμ hình thức chiết khấu Chiết khấu lμ Ngân hμng cho vay khách hμng bằng cách chiết khấu hối phiếu vμ thu nợ từ người ký chấp nhận hối phiếu Nếu người ký chấp nhận hối phiếu không trả tiền thì Ngân hμng có quyền quay lại đòi tiền khách hμng vay

9 Cho vay đặc biệt: Lμ hình thức Ngân hμng cho vay bằng hình thức hμng

hóa dịch vụ, như:

- Tμi trợ thuê mua: Lμ Ngân hμng cho vay khách hμng dưới hình thức tμi trợ cho khách hμng những tμi sản mμ khách hμng cần dùng trên cơ sở hợp đồng cho thuê tμi chính

- Tín dụng chữ ký: lμ hình thức ngân hμng không cho vay bằng tiền mμ chỉ cấp cho khách hμng 1 chữ ký, lấy uy tín của ngân hμng lμm đảm bảo cho trách nhiệm tμi chính của khách hμng giúp khách hμng mua hμng hóa trả chậm hoặc thực hiện những nghĩa vụ tμi chính khác

1.2.2 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng:

™ Nguyeõn taộc vay voỏn:

Nguyên tắc vay vốn đã được quy định trong Quy chế cho vay được Ngân hμng nhμ nước ban hμnh theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngμy 31/12/2001:

Trang 14

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng;

- Hoμn trả nợ gốc vμ lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

ắ Cơ sở của hoạt động tín dụng lμ phải có lòng tin

ắ Tín dụng phải tuân theo nguyên tắc phân tán rủi ro

ắ Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc phân biệt đối xử khách hμng

ắ Tín dụng dựa trên cơ sở khả năng vμ kinh nghiệm của Ngân hμng

ắ Tuân thủ Qui trình tín dụng

* Thông thường qui trình tín dụng có các bước sau:

- Bước 1: Tiếp nhận vμ hướng dẫn hồ sơ vay vốn;

- Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn

- Bước 3: Ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối khoản cho vay

- Bước 4: Giải ngân - Kiểm tra - Quản lý - Xử lý khoản cho vay;

- Bước 5: Tất toán khoản cho vay

1.2.3 Rủi ro tín dụng:

™ Khaựi nieọm:

Rủi ro tín dụng lμ khả năng tổn thất có thể xảy ra khi cấp tín dụng Rủi ro tín dụng được biểu hiện:

- Vốn cho vay không thu hồi đúng hạn còn gọi lμ rủi ro sai hẹn;

- Rủi ro do không thu hồi được nợ lãi;

- Vốn cho vay không thu hồi được (mất vốn) hay còn gọi lμ rủi ro phá sản

Rủi ro tín dụng thường chịu ảnh hưởng vμ có quan hệ với các loại rủi ro khác như: Rủi ro tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, khả năng thanh toán

™ Nguyeõn nhaõn:

* Nguyên nhân khách quan:

- Do thị trường thế giới biến động vμ nhiều rủi ro

- Rủi ro do thiên tai, dịch bệnh

- Do môi trường pháp lý chưa đồng bộ vμ thực thi pháp luật còn kém hiệu quả

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN

Trang 15

* Nguyên nhân chủ quan:

Từ phía khách hμng:

- Tμi chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô tμi sản, nguồn vốn

nhỏ, tỷ lệ nợ /vốn tự có cao lμ đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoμi ra, doanh nghiệp nhỏ còn chưa có thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ rμng các nghiệp vụ phát sinh trong sổ sách kế toán Do vậy, sổ sách kế toán mμ các doanh nghiệp trình cho ngân hμng thẩm định nhiều khi mang tính hình thức hơn lμ thực chất Các bản phân tích tμi chính do cán bộ ngân hμng lập ra dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp vì vậy mμ thiếu tính chính xác vμ thực tế Đây cũng lμ nguyên nhân vì sao các NHTM vẫn luôn xem nặng tμi sản đảm bảo như lμ chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

- Khả năng quản lý điều hμnh kinh doanh còn yếu: điều hμnh doanh nghiệp theo

kiểu gia đình chỉ phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ bé Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hμng để mở rộng quy mô kinh doanh, phần lớn lμ tập trung đầu tư vμo tμi sản vật chất chứ rất ít doanh nghiệp nμo dám mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho một bộ máy kế toán theo đúng chuẩn mực vμ thông lệ quốc tế Quy mô kinh doanh quá lớn so với tư duy quản lý theo kiểu gia đình cũng lμ một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mμ lẽ ra nó phải thμnh công trên thực tế

- Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo, trây ỳ không trả nợ: xét trên bình diện

cả nước thì đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hμng đều lμ những người lμm ăn chân chính, có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp

có ý cố tình lừa đảo ngân hμng ngay từ đầu để chiếm đoạt tμi sản không phải lμ nhiều Ngoμi ra, do các thủ tục vay vốn ngân hμng còn nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp nên họ thường quay vòng vốn vay vμo nhiều mục đích kinh doanh khác nhau,

xa rời với mục đích vay vốn ban đầu khi đã được ngân hμng thẩm định, nếu việc giám sát, kiểm tra sau khi cho vay của ngân hμng lỏng lẻo, không chặt chẽ thì khả năng xảy

ra rủi ro lμ rất cao

Từ phía ngân hμng cho vay:

- Một số cán bộ Ngân hμng còn thiếu đạo đức vμ năng lực kém: tuy lμ số ít

nhưng cũng đã có những trường hợp cán bộ ngân hμng tiếp tay cùng doanh nghiệp lμm

Trang 16

giả hồ sơ, nâng giá tμi sản lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hμng chia nhau

tiêu xμi, hoặc cán bộ thu nợ khách hμng nhưng giữ lại để sử dụng riêng

- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ các NHTM chưa phát huy hiệu quả: kiểm

soát nội bộ tại NHTM có điểm mạnh hơn thanh tra của NHNN ở tính thời gian (nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề) vμ tính sâu sát của người kiểm soát viên Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, công việc kiểm soát nội bộ của các ngân hμng vẫn chưa thực sự hoạt động độc lập vμ hiệu quả Các thiếu sót về mặt nghiệp vụ vẫn chỉ

được phản ánh chung chung vμ chưa có công cụ quyền lực thực sự để trở thμnh hệ thống thắng của cỗ xe tín dụng

- Cho vay tập trung quá mức vμo một số khách hμng: Mặc dù theo quy định của

Luật các TCTD, các Ngân hμng không được cho vay đối với một khách hμng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hμng, song một số ngân hμng đã cho nhiều công ty con vay vμ thực chất rủi ro vẫn lμ tập trung cho một khách hμng

- Thiếu giám sát vμ quản lý sau khi cho vay: hiện nay các ngân hμng thường có

thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mμ lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Mặt khác, hệ thống quản lý thông tin phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp vμ chính các NHTM cũng không cập nhật được các thông tin mới nhất về ngμnh nghề của khách hμng, thị trường Thiếu kiểm tra giám sát vμ không cập nhật thông tin lμ nguy cơ cao cho rủi ro tín dụng Nếu kiểm tra vμ cập nhật thông tin thường xuyên, NHTM có thể phát hiện ra các nguy cơ rủi ro từ khi khoản vay có vấn đề để chủ động xử lý Tuy nhiên, trên thực tế các NHTM đã lơi lỏng quản lý vμ thường rơi vμo tình trạng bị động phải xử lý các tình huống khi khoản vay đã quá hạn thanh toán

- Sự hợp tác giữa các ngân hμng chưa cao, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả: kinh doanh ngân hμng lμ một nghề đặc biệt, trong đó các ngân hμng vừa phải cạnh

tranh nhưng đồng thời cũng phải hợp tác chặt chẽ với nhau Sự hợp tác nμy nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hμng khi vay tiền tại nhiều ngân hμng Trong quản lý tμi chính, khả năng trả nợ của một doanh nghiệp lμ một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin dẫn đến việc nhiều ngân hμng cùng cho vay một khách hμng đến mức vượt quá giới hạn tối đa nμy thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không trừ một ai Trong tình hình cạnh tranh giữa các ngân hμng ngμy

Trang 17

cμng gay gắt như hiện nay, vai trò của CIC lμ rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hμng có những quyết định cho vay hợp lý Đáng tiếc

lμ hiện nay, ngân hμng dữ liệu của CIC còn rất hạn hẹp vμ thông tin chưa phong phú,

đa dạng, xử lý thông tin chưa kịp thời

™ Caực daỏu hieọu cuỷa ruỷi ro tớn duùng:

Rủi ro tín dụng bản thân nó thường ẩn chứa trong các khoản vay có vấn đề, nó diễn biến vμ thể hiện ra một cách đa dạng vμ phức tạp Các dấu hiệu để nhận biết rủi ro

đôi khi được nhận ra qua một quá trình chứ không hẳn lμ một thời điểm, do đó các ngân hμng cần phải biết cách nhận biết chúng một cách có hệ thống Một số dấu hiệu rủi ro của khoản tín dụng được sắp xếp theo nhóm, cụ thể lμ:

ƒ Nhóm 1: Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ giữa người vay vốn với ngân hμng

Dấu hiệu của rủi ro thể hiện ở chỗ mối quan hệ giữa người vay vμ ngân hμng có chiều hướng sút giảm Sự hợp tác giữa cán bộ ngân hμng vμ người vay không còn gắn

bó Điều nμy báo hiệu một sự suy thoái về hoạt động kinh doanh của người vay

ƒ Nhóm 2: Các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý doanh nghiệp của khách hμng

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hμnh;

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hμnh bất đồng về mục đích, quản trị, điều hμnh độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán;

- Cách thức hoạch định chiến lược của khách hμng thiếu khoa học;

- Quản lý có tính gia đình;

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý;

- Các chi phí quản lý bất hợp lý: tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh vμ tμi chính cá nhân

ƒ Nhóm 3: Các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh

- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: khách hμng bị ấn tượng bởi một khách hμng

có tên tuổi mμ sau nμy có thể trở nên lệ thuộc; Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm

đạt được hợp đồng lớn;

Trang 18

- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: không đúng lúc hoặc bị ám ảnh bởi một sản phẩm mμ không chú ý đến các yếu tố khác;

- Sự cấp bách không thích hợp như: do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sản phẩm dịch vụ ra quá sớm; các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế; tạo mong

- Sản phẩm của khách hμng mang tính thời vụ cao;

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế

ƒ Nhóm 5: Các dấu hiệu về xử lý thông tin về tμi chính, kế toán:

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tμi chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tμi chính;

- Những dấu hiệu phi tμi chính khác: đây lμ những dấu hiệu mμ cán bộ tín dụng

có thể nhận biết bằng mắt thường:

+ Những vấn đề về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhμ kinh doanh cũng biểu hiện dấu hiệu gì đó;

+ Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh cũng lμ một dấu hiệu;

+ Nơi lưu giữ hμng hóa quá nhiều, hư hỏng vμ lạc hậu

Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ rμng vμ có ý nghĩa nhất lμ khách hμng chậm thanh toán khoản gốc vμ lãi vay

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng:

1.3.1 Khái niệm:

Quản lý rủi ro tín dụng lμ một quá trình liên tục từ đầu đến cuối trong công tác phòng chống, xử lý rủi ro trong thời gian hoạt động tín dụng của các NHTM

1.3.2 YÙ nghĩa:

- Đối với bản thân ngân hμng thương mại: Hạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp các

NHTM đảm bảo an toμn vốn, lãi, các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt

Trang 19

động tín dụng vμ từ đó góp phần tạo đμ tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hμng Ngoμi ra, việc quản lý, hạn chế được rủi ro tín dụng cũng sẽ tạo được

uy tín đối với người dân, các doanh nghiệp vμ các nhμ đầu tư, giúp các ngân hμng mở rộng hoạt động tín dụng hơn nữa, đóng góp tích cực vμo kết quả kinh doanh nói chung của ngân hμng

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ giúp các NHTM

phát huy được đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng vμo việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm phát vμ thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị

1.3.3 Nguyên tắc:

- Chính sách tín dụng Ngân hμng: Việc quản lý rủi ro tín dụng đòi hỏi phải có

chính sách tín dụng rõ rμng nhằm đạt ra những mức độ ưu tiên về quản lý đối với từng phân đoạn thị trường Chính sách tín dụng của ngân hμng có thể lμ sự tập trung vμo việc thực hiện thống nhất danh mục cho vay với chất lượng cao nhất dựa trên những tiêu chuẩn đảm bảo mang tính chặt chẽ hoặc có thể lμ sự tập trung vμo tăng trưởng thị phần một cách mạnh mẽ với những tiêu chuẩn đảm bảo sự an toμn vμ hiệu quả

- Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng: Ngoμi một chính sách tín dụng rõ rμng,

mỗi ngân hμng phải thiết kế một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng của mình Chiến lược quản lý rủi ro trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro tín dụng sẽ được các ngân hμng

đưa ra tùy thuộc vμo điều kiện thực tế về nhân lực, công cụ, khả năng quản lý, trình độ

áp dụng công nghệ tại mỗi ngân hμng

1.3.4 Phân tích tín dụng:

™ Muùc tieõu cuỷa phaõn tớch tớn duùng:

Điều chủ yếu khi xem xét một đơn xin vay lμ liệu tiền cho vay ra có được hoμn trả lại không? vμ Liệu người vay có sẵn lòng trả nợ hay không? Từng ngân hμng phải xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận trong mỗi trường hợp vμ mức cho vay có thể

được chấp nhận ứng với mức rủi ro có thể xảy ra

Phân tích tín dụng về cơ bản giống nhau trong tất cả các ngân hμng, nhưng ở một số ngân hμng, người ta nhấn mạnh đến một số chức năng nμy trong khi đó các ngân hμng khác lại nhấn mạnh đến một số chức năng khác Nói chung, chúng bao gồm việc thu thập thông tin có ý nghĩa đối với việc đánh giá tín dụng, việc chuẩn bị vμ phân tích thông tin thu thập được, sưu tầm vμ lưu lại thông tin để sử dụng trong tương lai

Trang 20

™ Caực yeỏu toỏ caàn ủửụùc xem xeựt khi phaõn tớch tớn duùng:

Có rất nhiều yếu tố dùng để các ngân hμng xem xét khi phân tích, đánh giá một yêu cầu xin vay, nhưng nhìn chung trong những năm gần đây, các yếu tố sau thường quan tâm nhiều hơn: Capacity - năng lực; Character - uy tín; Capital - vốn; Collateral - tμi sản thế chấp vμ Conditions - những điều kiện

1.3.5 Đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng

Để đánh giá mức rủi ro tín dụng trong các quyết định cho vay, các ngân hμng cần có các phương pháp nhằm xác định khả năng trả nợ của khách hμng Điều nμy phụ thuộc rất nhiều vμo khối lượng, chất lượng thông tin về khách hμng mμ các ngân hμng

có thể thu thập được Trên cơ sở thu thập thông tin, các ngân hμng đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng đối với các khoản vay Các mô hình nμy rất đa dạng, bao gồm các mô hình phản ánh về mặt số lượng vμ cả những mô hình phản

ánh về mặt chất lượng của rủi ro tín dụng Hơn nữa, các mô hình nμy không loại trừ lẫn nhau, do đó các ngân hμng có thể sử đụng nhiều mô hình để phản ánh rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ khác nhau

™ Moõ hỡnh chaỏt lửụùng:

Thông thường các yếu tố chủ yếu liên quan đến các quyết định cho vay được chia thμnh hai nhóm: nhóm yếu tố liên quan trực tiếp đến người vay vốn vμ nhóm yếu

tố liên quan đến thị trường

* Các yếu tố liên quan trực tiếp đến người vay vốn

Danh tiếng: danh tiếng của người vay vốn được thể hiện thông qua lịch sử đi

vay vμ trả nợ của họ Nếu trong suốt thời gian quan hệ với các ngân hμng, người đi vay thường xuyên trả nợ đầy đủ vμ đúng hạn, họ sẽ có sức hấp dẫn lớn đối với các ngân hμng Mối quan hệ lâu dμi vμ tin tưởng giữa người đi vay vμ người cho vay có thể tạo nên các hợp đồng ngầm về vay vốn vμ trả nợ mμ các điều khoản của nó có thể vượt ra khỏi các hợp đồng chuẩn Tuy nhiên, mức độ quan trọng của yếu tố danh tiếng lại gây nên bất lợi cho các khách hμng nhỏ vμ mối quan hệ của nó với các ngân hμng

Cơ cấu vốn: cơ cấu vốn thể hiện thông qua tỷ lệ giữa vốn nợ với vốn tự có của

các tổ chức vay vốn Tỷ lệ nμy phản ảnh xác suất của rủi ro không thu được nợ bởi lẽ tỷ trọng vốn huy động - thể hiện dưới hình thức trái phiếu hay các khoản tín dụng - cμng

Trang 21

cao, mức lãi suất các tổ chức đi vay phải trả cμng lớn, khả năng đáp ứng các nghĩa vụ

nợ từ luồng lưu ngân cμng giảm Với một tỷ lệ thấp giữa vốn huy động vμ vốn tự có sẽ không gây nên ảnh hưởng đáng kể nμo đến xác suất của việc trả nợ Nhưng khi tỷ lệ nμy vượt quá một mức nhất định nμo đó thì xác suất của việc phá sản tăng lên vμ kéo theo xác suất của rủi ro không thu được nợ tăng lên Vì thế các công ty có tỷ trọng vốn

nợ lớn hơn thường được yêu cầu trả mức phần thưởng cao hơn cho các khoản vay của

nó nhằm bù đắp rủi ro tiềm năng mang lại từ cơ cấu vốn

Mức độ biến động của thu nhập: với bất kỳ cơ cấu vốn nμo, sự biến động của

thu nhập cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay bao gồm cả gốc vμ tiền lãi Chính vì thế, đối với các tổ chức đi vay, các khách hμng lμ các công ty mới

được tổ chức lại hoặc các công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ hiện đại với mức thu nhập không ổn định sẽ ít hấp dẫn hơn các công ty có lịch sử thu nhập ổn định thường xuyên vμ lâu dμi

Tμi sản đảm bảo: Có những khoản vay có đảm bảo bằng tμi sản cụ thể như nhμ

xưởng, thiết bị, công trình kiến trúc nhưng cũng có những khoản vay không có bảo

đảm bằng tμi sản Hiển nhiên lμ khả năng thu hồi nợ của các khoản vay có bảo đảm chắc hơn các khoản vay không có đảm bảo Điều đó không có nghĩa lμ các khoản vay

có thế chấp không chứa đựng rủi ro tín dụng tiềm năng, trừ khi giá trị thị trường của tμi sản thế chấp luôn vượt một cách đáng kể so với giá trị khoản vay Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp nμy thì việc xử lý các tμi sản thế chấp cũng mất nhiều thời gian, tốn kém vμ đôi khi gặp những phiền toái không lường trước được Chính vì thế trong mọi trường hợp tμi sản thế chấp chỉ được coi lμ nguồn trả nợ dự phòng

* Các yếu tố liên quan đến thị trường:

Về chu kỳ kinh tế: Vị trí của nền kinh tế trong chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất

quan trọng đến sự đánh giá của các ngân hμng về xác suất rủi ro tín dụng Chẳng hạn, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất hμng hóa tiêu dùng cao cấp với độ bền cao như ô tô, tủ lạnh, nhμ ở thường rơi vμo tình trạng bất lợi hơn so với các doanh nghiệp sản xuất các loại hμng hóa phục vụ cho nhu cầu thiết yếu như thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm Trong thời kỳ nμy, người tiêu dùng thường cắt giảm các khoản chi phí tiêu cho những nhu cầu cao cấp vμ duy trì các nhu cầu chi tiêu thiết

Trang 22

yếu như thực phẩm Vì thế các doanh nghiệp trong khu vực sản xuất hμng tiêu dùng cao cấp thường bị đe dọa bởi rủi ro tín dụng tiềm năng trong thời kỳ kinh tế giảm sút

Vμ để chống đỡ lại ảnh hưởng tiêu cực của chu kỳ kinh tế, các ngân hμng đưa ra các

điều kiện khắt khe trong hợp đồng tín dụng nhằm giảm bớt rủi ro tín dụng

Mức lãi suất: mức lãi suất cao không chỉ dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn

vốn đầu tư, mμ nói chung, mức lãi suất cao thường gắn liền với mức rủi ro tín dụng cao hơn Trong điều kiện giá vốn đắt, người đi vay có thể bị hấp dẫn bởi những dự án đầu tư mạo hiểm nhưng hứa hẹn mang lại mức lợi nhuận cao hoặc chỉ có những khách hμng

có mức rủi ro cao mới sẵn sμng vay với mức lãi suất cao

™ Caực moõ hỡnh tớnh ủieồm tớn duùng:

Các mô hình tính điểm tín dụng thường sử dụng các số liệu phản ánh đặc điểm của người vay để tính toán xác suất của rủi ro tín dụng hoặc để phân loại khách hμng căn cứ vμo mức độ rủi ro được xác định Bằng việc lựa chọn vμ kết hợp các đặc điểm tμi chính vμ kinh doanh của người vay, các tổ chức tín dụng có thể:

ƒ Xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tín dụng;

ƒ So sánh mức độ quan trọng giữa các nhân tố;

ƒ Cải thiện việc định giá rủi ro tín dụng;

ƒ Có căn cứ chính xác hơn trong việc sμng lọc các đề nghị vay vốn;

ƒ Tính toán chính xác hơn mức dự trữ cần thiết cho các rủi ro tín dụng dự tính

Để sử dụng các mô hình nμy, các tổ chức tín dụng phải xác định được các chỉ tiêu phản ánh các đặc điểm tμi chính vμ kinh doanh có liên quan đến rủi ro tín dụng cho từng đối tượng vay cụ thể Đối với cho vay tiêu dùng, các đặc điểm của người vay trong mô hình tính điểm tín dụng có thể bao gồm: thu nhập, tμi sản, lứa tuổi, nghề nghiệp vμ địa điểm Đối với các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp thì bao gồm các yếu tố sau: tỷ lệ giữa vốn lưu động vμ tổng tμi sản có; tỷ lệ giữa lợi nhuận tích lũy

vμ tổng tμi sản có; tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế vμ lãi suất trên tổng tμi sản có; tỷ lệ giữa giá thị trường của cổ phiếu vμ giá kế toán của các khoản nợ dμi hạn; tỷ lệ giữa doanh thu vμ tổng tμi sản có; song tỷ lệ giữa vốn nợ vμ vốn tự có thường lμ chỉ tiêu chủ yếu Sau khi các dữ liệu đã được xác định, kỹ thuật thống kê sẽ sử dụng để tính toán xác suất rủi ro tín dụng hoặc để phân loại rủi ro tín dụng

Trang 23

™ Phương pháp xếp hạng vμ giám sát rủi ro danh mục tín dụng:

* Xếp hạng rủi ro

Các ngân hμng thường xếp hạng khách hμng theo mức độ rủi ro tín dụng nhằm: cho phép có một nhận định chung về danh mục cho vay trong bảng cân đối của ngân hμng; phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng bị tổn thất hay bị chệch hướng khỏi chính sách tín dụng đã đặt ra; có một chính sách định giá chính xác hơn; xác định

rõ khi nμo cần tăng sự giám sát hoặc các hoạt động điều chỉnh khoản vay vμ ngược lại; lμm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro

* Giám sát việc xếp hạng rủi ro

Các hạng rủi ro đã được đánh giá, về nguyên tắc phải phản ánh chính xác tình trạng rủi ro ở mọi thời gian Do vậy, mọi biến động ảnh hưởng đến quá trình xếp hạng nμy phải được đánh giá lại ngay Việc giám sát được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy vμo từng ngân hμng hoặc dùng đồng thời các phương pháp, đó lμ:

- Phương pháp dùng bảng so sánh: cán bộ tín dụng xây dựng một bảng theo dõi

với các nội dung đã được thống nhất với khách hμng (bao gồm các nội dung đã cam kết trong khế ước vay nợ vμ các tỷ số tμi chính tối thiểu cần duy trì) Bảng theo dõi tiến hμnh theo dõi các chỉ tiêu từng tháng của khách hμng trong suốt thời gian vay Qua bảng nμy, chúng ta có thể thấy sự tăng hay giảm về chất lượng khoản vay một cách khá

dễ dμng Cột chỉ tiêu cần theo dõi có thể lμ: Doanh số bán hμng so với kế hoạch; Hμng tồn kho so với kế hoạch; Tỷ lệ phần trăm tổng lợi nhuận; Tỷ lệ phần trăm lãi ròng; Khoản phải thu, phải trả (hay các hệ số vòng quay của nó)

Khi lên bảng số liệu, CBTD cần kiểm tra thời điểm của thông tin, tính pháp lý của thông tin

Sau khi lập bảng, CBTD sẽ thấy được mức độ so sánh giữa các chỉ tiêu theo 2 chiều: So với phương án kinh doanh ban đầu vμ so với thời điểm trước đó Từ đó phải giải thích được các nguyên nhân dẫn những sự sai biệt có tính chất bất thường đồng thời phải chuẩn bị các phương án xử lý thích hợp trong các tình huống xảy ra

- Phương pháp kiểm tra tại chỗ: Các nội dung xem xét cũng được xác định như

bảng so sánh nhưng bằng giải pháp kiểm tra số liệu tại doanh nghiệp CBTD khi kiểm tra cần chú ý tới các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng để từ đó nhận định trong việc giám sát xếp hạng rủi ro của khách hμng

Trang 24

Chương II Tổng quan về hoạt động tín dụng của các Ngân

hμng thương mại tại TP HCM

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội vμ hệ thống Ngân hμng thương mại trên

địa bμn TP.HCM

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội:

™ Tình hình kinh tế xã hội trên địa bμn đến tháng 10 năm 2004 theo số liệu

của Cục Thống kê Thμnh phố Hồ Chí Minh:

- Tháng 10 năm 2004 giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bμn đạt 9.248 tỷ

đồng tăng 4,5% so tháng 9, trong đó khu vực trong nước tăng 3,8%, khu vực có vốn

ĐTNN tăng 6,1% Giá trị sản xuất công nghiệp 10 tháng năm 2004 đạt 82.094 tỷ đồng tăng 15,1%, khu vực trong nước tăng 16,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoμi tăng 11,5%

- Tổng vốn đầu tư nước ngoμi đầu tư trực tiếp từ đầu năm đến 10/10 lμ: 519,5 triệu USD; tăng 30,2% về vốn đầu tư được cấp phép so cùng thời điểm năm 2003

Từ đầu năm đến ngμy 10/10 có 170 dự án được cấp phép đầu tư mới với tổng vốn 247,8 triệu USD;

Số dự án còn hiệu lực trên địa bμn lμ 1.570 dự án với tổng vốn đầu tư 12.061,3 triệu USD Vốn đầu tư vμo ngμnh công nghiệp chiếm 42,8%, kinh doanh tμi sản vμ tư vấn 19,3%

- Tổng số giấy phép thμnh lập doanh nghiệp mới từ đầu năm ngμy 19/10 trên địa bμn thμnh phố lμ 8.013 giấy phép với tổng vốn đầu tư 14.759 tỷ đồng Trong đó có 20 công ty TNHH 1 thμnh viên, 5.910 công ty TNHH 2 thμnh viên trở lên, 742 công ty cổ

phần vμ 1.341 doanh nghiệp tư nhân

- Về giá cả: chỉ số giá tiêu dùng thời điểm tháng 10 năm 2004 so với tháng 10/2003 chỉ số giá tiêu dùng tăng 9,83%; khu vực thμnh thị tăng 9,96%, khu vực nông thôn tăng 8,59%; giá hμng hoá tăng 9,74%, giá dịch vụ tăng 10,11%

So với tháng 12/ 2003, chỉ số giá tiêu dùng tăng 8,02%, bình quân một tháng trong 10 tháng đầu năm tăng xấp xỉ 0,77% (cùng kỳ năm 2003 tăng 0,23%, năm 2002 tăng 0,37%)

Trang 25

* Tăng trưởng GDP của TP.HCM:

Sau ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tμi chính-tiền tệ trong khu vực năm 1997, kinh tế cả nước vμ kinh tế TP.HCM đã phục hồi trở lại: Năm 2000: GDP tăng 9%; 2001: GDP tăng 9,5%; 2002: GDP tăng 10,2%; 2003 GDP tăng: 11,2% vμ đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong những năm gần đây Trong sự tăng trưởng GDP năm 2003 của TP.HCM đã có sự đóng góp của ngμnh Ngân hμng TP.HCM với tỷ trọng 2,4% trong tổng GDP của thμnh phố, tăng 10,7% so với tỷ trọng của năm 2002

Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP của TP.HCM từ năm 1994 đến 2003

14,6 15,3 14,68

- Hệ thống ngân hμng quốc doanh: 3 Sở giao dịch; 01 hội sở chính, 3 sở giao

dịch vμ 38 Chi nhánh cấp I; 45 Chi nhánh cấp II; 56 Phòng giao dịch;

- Hệ thống ngân hμng thương mại cổ phần (NHTMCP): 17 Hội sở, 3 Sở giao

dịch; 45 Chi nhánh cấp I; 41 Chi nhánh cấp II vμ 40 Phòng Giao dịch; Ngoμi ra, còn có

5 Chi nhánh cấp I của các Ngân hμng TMCP có Hội sở chính ngoμi địa bμn Thμnh phố

Hồ Chí Minh

Trang 26

- Hệ thống ngân hμng nước ngoμi: 14 Chi nhánh chính, 4 Chi nhánh phụ của

ngân hμng nước ngoμi;

- Hệ thống ngân hμng liên doanh: 04 Hội sở vμ 1 Chi nhánh cấp I;

- Công ty tμi chính Cổ phần: 02 Công ty tμi chính trực thuộc Tổng Công ty

- Công ty cho thuê tμi chính: 03 Hội sở vμ 01 Chi nhánh công ty cho thuê tμi

có khả năng trả nợ để quyết định cho vay vμ tự chịu trách nhiệm về việc cho vay

Cho đến nay, cơ chế đảm bảo tiền vay cũng đã được ban hμnh khá hệ thống vμ

đồng bộ với việc đổi mới Quy chế cho vay Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngμy 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay vμ bên cạnh đó lμ hμng loạt các văn bản pháp luật có liên quan như: Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngμy 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp bằng quyền sử dụng đất, Nghị

định 08/2000/NĐ-CP ngμy 10/03/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo, Nghị định số 85/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngμy 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 178; Thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNN Việt nam ngμy 19/05/2003 về hướng dẫn thực hiện một số quy định về đảm bảo tiền vay của các TCTD theo Nghị định 178 vμ Nghị định 85

Trang 27

Tất cả các văn bản trên đã tiếp tục tháo gỡ những vướng mắc, thực sự tạo được cơ sở pháp lý thông thoáng nhưng an toμn cho hoạt động tín dụng ngân hμng theo hướng đổi mới, phù hợp với các qui định pháp lý trong quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế, đầu tư, thương mại

Với vị trí lμ một trung tâm kinh tế lớn, các NHTM trên địa bμn TP.HCM đã

tham gia mở rộng tín dụng theo các chương trình mục tiêu lớn của Thμnh phố:

- Đối với cho vay các khu chế xuất - Khu công nghiệp (KCX - KCN): Các NHTM đã xác định đây lμ thị trường tiềm năng, với nhiều điều kiện cho phép các NHTM phát triển các dịch vụ như: thanh toán trong nước vμ quốc tế, thanh toán thẻ

Đến 31/12/2003, dư nợ cho vay đối với KCX - KCN đạt 8.189 tỷ đồng, tăng 94,6% so với năm 2002

- Đối với chương trình tín dụng kích cầu: tính đến cuối năm 2003, có 19 TCTD tham gia cho vay 78 dự án với tổng dư nợ vay lμ 767 tỷ đồng, tăng 10,7% so với năm

2002 Trong đó hình thức đồng tμi trợ được áp dụng phổ biến, với ưu thế về phân tán rủi ro vμ tổng hợp sức mạnh nguồn vốn Thông qua các chương trình tín dụng nμy, hoạt

động tín dụng của các TCTD thμnh phố đã đáp ứng các nhu cầu vốn, dịch vụ tạo điều kiện triển khai vμ thực hiện nhiều công trình bao trùm nhiều lĩnh vực từ sản xuất kinh doanh đến y tế, giáo dục, giao thông công chính, nhμ ở qua đó tạo điều kiện thúc đẩy

vμ tăng trưởng kinh tế chung của thμnh phố

Về kích cầu tiêu dùng, thực hiện chủ trương của UBND thμnh phố, các ngân hμng đã triển khai những chương trình cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay xây dựng mua sắm, sửa chữa nhμ ở, cho vay CBCNV Riêng cho vay mua đất đai, nhμ cửa đến 31/12/2003 lμ 2.489 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 6,1% trên tổng dư nợ trung dμi hạn

- Đối với tín dụng phục vụ nông nghiệp vμ phát triển nông thôn: Dư nợ cho vay

đạt 3.660 tỷ đồng, tăng 47,9% so với năm 2002; Trong đó cho vay thông thường lμ 3.593 tỷ đồng

™ Tích cực xử lý các tμi sản thế chấp để thu hồi nợ:

Có thể nói Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/NHNN-BTP-BCA-BTC-TCĐC ngμy 23/04/2001 lμ một thắng lợi lớn của ngμnh ngân hμng trong việc lμm thay đổi nhận thức của các cơ quan quản lý nhμ nước về tính chất xã hội rộng lớn của hoạt động ngân hμng; Đòi hỏi các cơ quan nμy ý thức rõ hơn về vai trò, nhiệm vụ của mình trong

Trang 28

việc giải quyết xử lý các tμi sản nhằm giúp cho các ngân hμng có thể nhanh chóng thu

hồi nợ cũng chính lμ thu hồi tiền vốn của toμn xã hội nhằm tái sử dụng một cách có

hiệu quả hơn

™ Về trích lập dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng:

Quyết định 488/2000/NHNN5 quy định về trích lập dự phòng rủi ro đã tác động

tích cực đến hoạt động ngân hμng Thông qua việc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, nợ

khó đòi được xử lý, nhờ đó mμ góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn, góp phần lμnh mạnh

hóa tμi chính của ngân hμng

Nhờ các biện pháp tích cực như trên, kết quả hoạt động tín dụng của hệ thống

ngân hμng trên địa bμn TP.HCM trong vòng 03 năm gần đây đã có nhiều khởi sắc vμ

các số liệu dưới đây sẽ chứng minh cho điều đó:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn vμ cho vay của các NHTM ở TP.HCM

So vụựi naờm 2000

Soỏ thửùc hieọn

Taờng (+), giaỷm (-)

so vụựi naờm

2001 (%)

Soỏ thửùc hieọn

Taờng (+), giaỷm(-)

So vụựi naờm 2002

Voỏn huy ủoọng 65,716.00 16.9 85,996.00 30.9 116,470.00 35.4

VNẹ 37,952.00 21.9 52,853.00 39.3 78,094.00 47.8 Ngoaùi teọ quy VNẹ 27,764.00 10.8 33,161.00 19.4 38,376.00 15.7

Dử nụù cho vay 56,189.00 7.7 74,243.00 32.1 100,886.00 35.9

Nụù coứn luaõn chuyeồn 54,351.00 16.2 73,240.00 34.8 100,241.00 45

Nụù tồn đọng 1,838.00 -66.0 1,003.00 -45.43 645.00 -35.7 Tyỷ leọ nợ tồn đọng /Toồng dử nụù 3.27% 1.43% 0.6%

Phaõn loaùi theõo VNẹ - Ngoaùi teọ

VNẹ 39.563.00 26.4 52,450.00 32.6 67,902.00 29.5 Ngoaùi teọ quy VNẹ 16,626.00 -1.80 21,793.00 31.1 32,984.00 51.3

Phaõn loaùi theo thụứi haùn cho vay

Ngaộn haùn 35.982.00 8.3 45,186.00 25.6 59.865.00 32.5

Trung daứi haùn 20,207.00 32.5 29,057.00 43.8 41.021.00 41.2

Tyỷ troùng dử nụù trung, daứi haùn/Tổng

Trang 29

Biểu đồ 2 : vốn huy động - dư nợ cho vay ở tp.hcm

Số dư vốn huy động (ngμn tỷ đồng) Dư nợ cho vay(ngμn tỷ đồng)

Song song với tình hình huy động vốn, công tác cho vay của các TCTD cũng đạt

được những kết quả đáng khích lệ Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng khá qua các năm với số thực hiện được năm 2001 lμ 56.189 tỷ đồng, tăng 7,7% so với năm 2000, năm

2002 dư nợ cho vay tăng 32,1% so với năm 2001 vμ năm 2003 tăng trưởng về dư nợ cho vay đạt tốc độ khá cao, tăng 35.9% so với năm 2002 Bên cạnh sự tăng trưởng về dư nợ tín dụng, một điều đáng mừng nữa lμ tỷ lệ nợ khê đọng có xu hướng giảm xuống qua các năm Năm 2001 mặc dù mức tăng trưởng dư nợ đạt 56.189 tỷ đồng, tăng 7,7%

Trang 30

so với năm 2000 song tỷ lệ nợ khê đọng lại giảm 66% so với năm 2000; năm 2002 tỷ lệ

nợ khê đọng tiếp tục giảm 45,43% so với năm 2001, vμ năm 2003 tỷ lệ nợ khê đọng tiếp tục giảm 35.7% so với năm 2002 chiếm tỷ trọng 0,6% trên tổng dư nợ cho vay Trong tổng dư nợ, nếu phân loại theo đồng tiền cho vay thì cho vay bằng VND vẫn chiếm tỷ trọng khá cao, chiếm trên 60% tổng dư nợ Đối với cho vay bằng ngoại tệ, năm 2001 đạt thấp, giảm 1,8% so với năm 2000, tuy nhiên năm 2002, 2003 do lãi suất cho vay đồng ngoại tệ thấp trong khi lãi suất cho vay VND có xu hướng tăng cao, các doanh nghiệp chuyển sang vay vốn bằng ngoại tệ nhiều hơn vμ số dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy đổi VND đến 31/12/2003 đạt 32.984 tỷ đồng, tăng 51,3% so với năm 2002

Năm 2003 dư nợ cho vay trung - dμi hạn có tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt mức 41.021 tỷ đồng, chiếm 40,7% tổng dư nợ, tăng 41,2% so với năm 2002 Sở dĩ đạt được như vậy lμ do nhu cầu vốn đầu tư dự án tăng nhanh, có nhiều dự án đầu tư tốt của Chính phủ; của UBND thμnh phố trong chủ trương kích cầu đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tỷ lệ dư nợ cho vay trung - dμi hạn mỗi năm đều tăng lên cho thấy ngμnh ngân hμng có cố gắng đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong điều kiện nguồn vốn chủ yếu vẫn còn lμ ngắn hạn

Số liệu cập nhật theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội đến tháng 10 năm 2004 của Cục Thống kê TP.HCM cho thấy: Tuy chỉ số giá tiêu dùng tiếp tục tăng, ảnh hưởng phần nμo tâm lý người dân, nhưng do các kênh đầu tư khác trong thời gian nμy có phần chựng lại nên ngân hμng vẫn thu hút được nguồn vốn nhμn rỗi Vốn huy động đến đầu tháng 10 đạt 138.894,5 tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước vμ tăng 27,7% so cùng kỳ năm trước; trong đó vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm 32,8% tổng vốn huy động, tăng 0,7% so tháng trước vμ tăng 24,1% so cùng kỳ Tiền gửi tiết kiệm vμ kỳ phiếu 60.887

tỷ, chiếm 43,8%, tăng 2,1% so tháng trước vμ tăng 18,3% so cùng kỳ Tiền gửi của khách hμng nước ngoμi chiếm 1,8% vốn huy động, tăng 12,3% so tháng trước vμ tăng 15,7% so cùng kỳ

Tổng dư nợ tín dụng đến đầu tháng 10/2004 dự ước 124.715,2 tỷ đồng, tăng 1,6% so tháng trước vμ tăng 32,9% so cùng kỳ; trong đó dư nợ tín dụng trung, dμi hạn

có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tín dụng ngắn hạn Dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ

Trang 31

chiếm 34,6% tổng dư nợ luân chuyển, xấp xỉ tháng trước vμ tăng 41,1% so cùng kỳ Dư nợ tín dụng bằng VND tăng 2,5% so tháng trước vμ tăng 30,4% so cùng kỳ Dư nợ tín dụng trung, dμi hạn chiếm 41,3% tổng dư nợ, tăng 2,1% so tháng trước vμ tăng 38%

so cùng kỳ Dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng 1,3% so tháng trước vμ tăng 29,5% so cùng kỳ

Với sự tăng trưởng đi lên của hoạt động kinh doanh nói chung vμ hoạt động tín dụng nói riêng của các NHTM trên địa bμn thμnh phố, tình hình cạnh tranh diễn ra giữa các ngân hμng cũng hết sức mạnh mẽ vμ điều đó được thể hiện rõ trong sự thay đổi thị phần huy động vốn vμ cho vay của các ngân hμng qua Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Thị phần huy động vốn vμ cho vay của các TCTD trên địa bμn

Đơn vị: Tỷ đồng

Thũ phaàn voỏn huy ủoọng Thũ phaàn dử nụù cho vay

2002 2003 2002 2003 Phaõn loaùi Toồ chửực tớn duùng

Soỏ dử

Thũ phầõn (%)

Soỏ dử

Thũ phầõn (%) Soỏ dử

Thũ phầõn (%)

Soỏ dử

Thũ phầõn (%)

1 NHTM quoỏc doanh 43,163.00 50.2 57,506.00 49.4 38,001.00 51.2 48,426.00 48.0

2 Ngaõn haứng thửụng maùi coồ phaàn 24,172.00 28.7 32,707.00 28.1 19,814.00 26.7 29,160.00 28.9

3 Ngaõn haứng lieõn doanh 3,272.00 3.8 4,724.00 4.0 2,783.00 3.7 3,946.00 3.9

4 Ngaõn haứng nửụực ngoaứi 14,849.00 17.3 21,533.00 18.5 13,645.00 18.4 19,354.00 19.2

Tổng số 85,996.00 100 116,470.00 100 74,243.00 100 100,886.00 100

Qua bảng 2, ta thấy các NHTM quốc doanh vẫn chiếm ưu thế cả về huy động vốn lẫn cho vay, luôn chiếm trên 40% thị phần Tuy nhiên, với tình hình cạnh tranh ngμy cμng cao trong hệ thống các TCTD trên địa bμn vμ sự năng động của các NHTM

cổ phần, ngân hμng liên doanh, Ngân hμng nước ngoμi thì thị phần có sự thay đổi theo

xu hướng tăng lên đối với khu vực nμy, trong khi đó khu vực NHTM quốc doanh có xu hướng giảm nhẹ thị phần cả về huy động lẫn cho vay Ngoμi ra, sự tăng trưởng cả về hoạt động huy động vốn lẫn công tác cho vay vốn của các đơn vị khác như: các Ngân hμng nước ngoμi, Công ty cho thuê tμi chính vμ Công ty tμi chính cổ phần đã góp phần lμm cho hoạt động tín dụng của các TCTD trên địa bμn thμnh phố cμng thêm sôi động trong các năm qua, góp phần tích cực vμo việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thμnh phố Hồ Chí Minh nói riêng vμ cả nước nói chung

Trang 32

™ Tình hình nợ xấu tại các NHTM trên địa bμn:

Nợ xấu được đề cập trong phần nμy được hiểu bao gồm cả nợ quá hạn vμ nợ

đọng Thực tế nợ xấu tại các NHTM trên địa bμn thμnh phố trong các năm vừa qua cũng còn khá cao vμ NHNN đang chỉ đạo các NHTM phấn đấu để giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 5% cho đến cuối năm 2004

Đến cuối năm 2003, Tổng số nợ tồn đọng của các Ngân hμng thương mại trên

địa bμn đã xử lý được 4.367,8 tỷ đồng Trong đó thu hồi nợ tồn đọng nhóm I (Nợ tồn

đọng có tμi sản đảm bảo) lμ 3.755,2 tỷ đồng; nhóm II (Nợ tồn đọng không có tμi sản

đảm bảo nhưng con nợ còn tồn tại, đang hoạt động) lμ 184 tỷ; Nhóm III (Nợ tồn đọng không có tμi sản đảm bảo vμ không còn đối tượng thu hồi) lμ 428,6 tỷ đồng Riêng trong năm 2003, các NHTM đã xử lý được 1.367,4 tỷ đồng: Trong đó nợ nhóm I lμ 1.169,7 tỷ đồng, nhóm II lμ 152,6 tỷ đồng, nhóm III lμ 45,1 tỷ đồng

Tổng số nợ tồn đọng chưa xử lý được còn cao Riêng nợ nhóm I chiếm 86,5% trong tổng số nợ tồn đọng chưa xử lý được Phần lớn các tμi sản đảm bảo còn lại thuộc dạng khó xử lý: Hoặc tμi sản khó bán, hoặc thiếu tính pháp lý, vướng thủ tục công chứng, chuyển quyền sở hữu, thi hμnh án quá chậm lμ những nguyên nhân lμm chậm tốc độ xử lý nợ đọng

Cùng với cơ chế xử lý nợ của Chính phủ, của Ngân hμng Nhμ nước, các Ngân hμng thương mại trên địa bμn đang tích cực đẩy mạnh hoạt động xử lý nợ đọng nhắm lμnh mạnh hóa tình hình tμi chính Bên cạnh quá trình xử lý tμi sản đảm bảo, khai thác tμi sản nhận gán xiết nợ, các NHTM đã khai thác vμ sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử

lý nợ tồn đọng Trong tổng số nợ được xử lý thì số nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng lμ chủ yếu chiếm tỷ trọng 56,4%, xử lý từ việc bán tμi sản chỉ chiếm tỷ trọng 26,2% trong tổng nợ đọng được xử lý

Bảng 3: Tình hình nợ xấu tại các NHTM ở TP.HCM

Đơn vị: Tỷ đồng vμ %

1998 1999 2000 2001 2002 2003

Toồng dử nụù 38,203.00 43,445.00 52,189.00 56,189.00 74,243.00 100,886.00 Nụù xaỏu 7,444.00 11,588.00 11,586.00 10,138.00 8,585.00 7,218.00

% nụù xaỏu/Toồng dử nụù 19.5 26.7 22.2 18 11.6 7.2

Trang 33

Biểu đồ 3: Tỡnh hỡnh nụù xaỏu ụỷ TP Hoà Chớ Minh

Trang 34

Chương III Thiết kế nghiên cứu - kết quả điều tra

3.1 Soạn thảo câu hỏi điều tra:

Để thu thập được các số liệu cho mục tiêu nghiên cứu về nguyên nhân xảy ra rủi

ro tín dụng vμ các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trên địa bμn Thμnh phố Hồ Chí Minh, tác giả dùng phương thức phỏng vấn trực tiếp vμ gửi mẫu phiếu điều tra tới cán

bộ tín dụng của các Ngân hμng thương mại trên địa bμn Mẫu câu hỏi điều tra (Phụ lục 1) được thiết kế theo dạng câu hỏi trắc nghiệm để người được phỏng vấn dễ chọn lựa phương án trả lời Các yếu tố rất cơ bản lμm ảnh hưởng tới ý kiến của người được phỏng vấn vμ kết quả phỏng vấn đã được liệt kê:

™ Qui mô tín dụng khác nhau có ảnh hưởng lớn tới nguyên nhân xảy ra rủi

ro tín dụng bởi vì nếu qui mô nhỏ, chủ yếu phục vụ tín dụng tiêu dùng sẽ có những nguyên nhân xảy ra rủi ro khác với tín dụng doanh nghiệp với qui mô khá lớn Chính vì vậy bảng câu hỏi đã chủ ý phân loại:

* Qui mô dư nợ tín dụng nơi bạn lμm việc:

† Dưới 100 tỷ đồng † Từ 100 - 200 tỷ đồng † Trên 200 tỷ đồng

™ Trình độ của CBTD; độ tuổi vμ kinh nghiệm của CBTD lμ yếu tố chủ quan chi phối nhận thức của các CBTD về nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng vμ các biện pháp phòng ngừa rủi ro Chính vì vậy, mẫu phiếu điều tra đã thực hiện phân tổ thống kê:

™ Một số khó khăn của các CBTD khi lμm công tác tín dụng lμ cơ sở để tập hợp các nguy cơ xảy ra rủi ro trong tương lai với 7 gợi ý chủ yếu:

Trang 35

† Thiếu thông tin về ngμnh nghề khách hμng đang kinh doanh

† Khó kiểm chứng các thông tin do khách hμng cung cấp

† Thiếu kinh nghiệm

† Do chưa được đμo tạo đầy đủ

† Do quy trình nghiệp vụ vμ các cơ sở pháp lý chưa phù hợp

† Khối lượng công việc đang quá tải

† Do các công cụ hỗ trợ (tin học) chưa đáp ứng nhu cầu quản lý

† Các khó khăn khác (nếu có)

™ Đánh giá nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng lμ nội dung chính của Bảng câu hỏi điều tra với 12 gợi ý liên quan tới tính phổ biến của các nguyên nhân theo thứ

tự:: 1 Không xảy ra; 2 Rất ít xảy ra; 3 ít xảy ra; 4 Thường xảy ra; 5 Rất phổ biến

Người được phỏng vấn, điều tra chỉ cần chọn lựa các phương án trả lời theo quan điểm của riêng mình

™ Phần đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng của người được phỏng vấn cũng được thiết kế với 15 gợi ý liên quan tới tầm quan trọng của các giải pháp; Người được phỏng vấn, điều tra theo quan điểm của riêng mình sẽ lựa chọn vμ đánh

dấu vμo các ô được mã hóa: 1.Không quan trọng; 2 ít quan trọng; 3 quan trọng; 4 Rất quan trọng; 5 Cực kỳ quan trọng

3.2 Qui mô điều tra:

Trong quá trình điều tra, 600 bảng câu hỏi điều tra đã được gửi tới các CBTD Ngân hμng thông qua việc đề nghị trả lời trực tiếp tại các lớp bồi dưỡng kiến thức cho CBTD được mở tại khoa Kinh tế Phát triển - Trường Đại học kinh tế, TP.HCM; Điều tra trực tiếp tại Ngân hμng Ngoại thương TP.HCM, Ngân hμng TMCP Hμng hải TP HCM, Ngân hμng TMCP Quốc tế TP.HCM vμ gửi mẫu câu hỏi phỏng vấn bằng thư tới các cán bộ tín dụng trực thuộc 261 đơn vị tổ chức tín dụng trên địa bμn thμnh phố Hồ Chí Minh (Phần phụ lục 2 kèm theo)

3.3 Kết quả điều tra:

Sau 5 tháng điều tra, số lượng phiếu thu được lμ 110 phiếu, trong đó có 2 phiếu các ý kiến không điền đầy đủ đã bị loại bỏ, còn lại 108 phiếu với các thông tin đầy đủ

được hình thμnh ở phần mềm Excel Cột đầu tiên lμ mã số của người được điều tra, cột

Trang 36

thứ hai lμ kết quả trả lời của câu hỏi thứ nhất, cột thứ ba lμ kết quả trả lời của câu hỏi thứ hai vμ tương tự

* Số liệu được mã hóa theo ký hiệu qui định tại Phụ lục 3

+ Trọng số tính điểm được tính toán trên cơ sở xem xét sự đánh giá khách quan của những người được phỏng vấn đóng góp vμo kết quả thông tin thu thập sau điều tra

* Xử lý dữ liệu thu thập được trên toμn bộ 108 phiếu ta có kết quả ở Phụ lục 4

3.3.1 Kết quả điều tra nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng:

Trên cơ sở kết quả điều tra, trong phạm vi của luận văn nμy, tác giả đi sâu nghiên cứu vμo các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng có trên 50% số người được điều tra trả lời lμ thường xảy ra vμ rất phổ biến Đưa vμo đồ thị tổng số điểm của 5 nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng có số điểm cao nhất tại Phụ lục 4, ta có:

Biểu đồ 4: nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng

Khó xlý TSĐB Thiếu căn cứ t/định Thiếu kiểm soát sau Trình độ CBTD yếu Thiếu thông tin KH

Xử lý kết quả điều tra nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng theo hình thức phân tổ thống kê:

- Tỷ lệ: Số người trả lời nguyên nhân rủi ro nμy thường xảy ra vμ rất phổ biến trên tổng số người nhóm nμy được hỏi;

- %: Qui ra % tỷ lệ nêu trên;

Trang 37

• Rủi ro tín dụng do xử lý tμi sản đảm bảo khó khăn:

Kết quả điều tra cho thấy 74,1% số người được hỏi đã trả lời nguyên nhân xảy

ra rủi ro tín dụng lμ do xử lý tμi sản đảm bảo khó khăn Đây lμ nguyên nhân qua khảo sát cho số điểm cao nhất vμ thực sự lμ nỗi bức xúc của các NHTM ý kiến của các CBTD theo qui mô tín dụng tại nơi lμm việc không có sự khác biệt lớn theo tỷ lệ 75%; 70% vμ 74,4% Độ tuổi của CBTD được điều tra cũng cho thấy góc nhìn của độ tuổi từ

25 - 35 tuổi thì vấn đề xử lý TSĐB bớt nặng nề hơn theo tỷ lệ điều tra ở ba cấp độ tuổi

lμ 81,5%; 67,8%; 81,8% Kinh nghiệm lμm việc của CBTD cho thấy: các CBTD cμng

có kinh nghiệm thì cμng thấy tầm quan trọng của việc xử lý TSĐB trong các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng theo tỷ lệ 70%, 75% vμ 83,3% Các CBTD có kinh nghiệm trên 7 năm đã trải qua thời kỳ khủng hoảng tín dụng từ các vụ án Minh Phụng, Epco

mμ đến thời điểm hiện nay hậu quả của việc xử lý tμi sản đảm bảo khó khăn vẫn còn để lại hết sức nặng nề

Nhóm theo trình độ của các CBTD đã đánh giá tầm quan trọng của nguyên nhân nμy theo tỷ lệ: 75%; 72,2%; 100% Đây lμ nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng có số

điểm cao nhất, có tính phổ biến nhất theo kết quả điều tra

Bảng 4: Nhóm bảng phân tổ thống kê ý kiến về nguyên nhân

rủi ro tín dụng do xử lý TSĐB khó khăn

Bảng 4.1: Phân tổ theo bằng cấp vμ kinh nghiệm của CBTD

Dưới 3 năm Từ 3 - 7 năm Trên 7 năm Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Trung cấp 2/2 100.0 1/2 50.0 ắ 75.0

Đại học 38/56 67.9 18/24 75.0 14/17 82.4 70/97 72.2 Trên đại học 2/2 100.0 5/5 100.0 7/7 100.0 Tổng số 42/60 70.0 18/24 75.0 20/24 83.3 80/108 74.1

Bảng 4.2: Phân tổ theo độ tuổi vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD

Dưới 100 tỷ đồng Từ 100 - 200 tỷ đồng Trên 200 tỷ đồng Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Dưới 25 tuổi 3/3 100.0 2/3 66.7 17/21 81.0 22/27 81.5

Từ 25 - 35 tuổi 7/11 63.6 2/3 66.7 31/45 68.9 40/59 67.8 Trên 35 tuổi 2/2 100.0 3/4 75.0 13/16 81.3 18/22 81.8 Tổng số 12/16 75.0 7/10 70.0 61/82 74.4 80/108 74.1

Trang 38

Bảng 4.3: Phân tổ theo bằng cấp vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD

Dưới 100 tỷ đồng Từ 100 - 200 tỷ đồng Trên 200 tỷ đồng Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Trung cấp 1/1 100.0 2/2 100.0 0/1 0.0 ắ 75.0

Đại học 10/14 71.4 5/8 62.5 55/75 73.3 70/97 72.2 Trên đại học 1/1 100.0 6/6 100.0 7/7 100.0 Tổng số 12/16 75.0 7/10 70.0 61/82 74.4 80/108 74.1

Bảng 4.4: Phân tổ theo bằng cấp vμ độ tuổi của CBTD

Dưới 25 tuổi Từ 25 - 35 tuổi Trên 35 tuổi Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Trung cấp 1/1 100.0 2/3 66.7 ắ 75.0

Đại học 22/27 81.5 36/55 65.5 12/15 80.0 70/97 72.2 Trên đại học 3/3 100.0 4/4 100.0 7/7 100.0 Tổng số 23/28 39/58 67.2 18/22 81.8 80/108 74.1

Bảng 4.5: Phân tổ theo độ tuổi vμ kinh nghiệm của CBTD

Dưới 3 năm Từ 3 - 7 năm Trên 7 năm Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Dưới 25 tuổi 22/27 81.5 22/27 81.5

Từ 25 - 35 tuổi 19/32 59.4 14/19 73.7 7/8 87.5 40/59 67.8 Trên 35 tuổi 1/1 100.0 4/5 80.0 13/16 81.3 18/22 81.8 Tổng số 42/60 70.0 18/24 75.0 20/24 83.3 80/108 74.1

Bảng 4.6: Phân tổ theo kinh nghiệm vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD

Dưới 100 tỷ đồng Từ 100 - 200 tỷ đồng Trên 200 tỷ đồng Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Dưới 3 năm 4/5 80.0 3/4 75.0 35/51 68.6 42/60 70.0

Từ 3 - 7 năm 7/10 70.0 2/2 100.0 9/12 75.0 18/24 75.0 Trên 7 năm 1/1 100.0 2/4 50.0 17/19 89.5 20/24 83.3 Tổng số 12/16 75.0 7/10 70.0 61/82 74.4 80/108 74.1

• Rủi ro tín dụng do ngân hμng thiếu các căn cứ để thẩm định các thông tin

Khách hμng cung cấp:

Kết quả điều tra cho thấy 53,7% số người được điều tra cho rằng nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng lμ do Ngân hμng thiếu các căn cứ để thẩm định các thông tin khách hμng cung cấp Tỷ lệ nμy theo độ tuổi lμ 48,1%; 54,2% vμ 59,1% - Theo trình độ kinh nghiệm lμ 48.3%; 58,3% vμ 62,5% - Theo bằng cấp của CBD lμ 50%; 53,6% vμ 57,1% Điều nμy cho thấy trình độ kinh nghiệm cμng cao, học vấn cμng cao, tuổi nhiều hơn thì các CBTD cμng thấy kiến thức của mình vẫn chưa có thể bao quát vμ thẩm định

được đầy đủ các thông tin do khách hμng cung cấp Các CBTD tại các NHTM có qui

Trang 39

mô nhỏ hơn có câu trả lời với tỷ lệ cao hơn lμ: 68% so với 50% vμ 51,2% lμ do các đơn

vị TCTD có qui mô nhỏ thường không có bộ phận cập nhật thông tin thị trường, khách hμng nên việc kiểm tra các thông tin lại cμng khó khăn hơn 75% số người được hỏi có trình độ thạc sỹ vμ trên 35 tuổi đã nhận định vấn đề tri thức về ngμnh nghề của các khách hμng đang lμ điểm yếu của các CBTD Ngân hμng

Bảng 5: Nhóm bảng phân tổ thống kê ý kiến về nguyên nhân rủi ro tín dụng lμ do

ngân hμng thiếu các căn cứ để thẩm định các thông tin Khách hμng cung cấp

Bảng 5.1: Phân tổ theo bằng cấp vμ kinh nghiệm của CBTD

Dưới 3 năm Từ 3 - 7 năm Trên 7 năm Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Trung cấp 1/2 50.0 1/2 50.0 2/4 50.0

Đại học 27/56 48.2 14/24 58.3 11/17 64.7 52/97 53.6 Trên đại học 1/2 50.0 3/5 60.0 4/7 57.1 Tổng số 29/60 48.3 14/24 58.3 15/24 62.5 58/108 53.7

Bảng 5.2: Phân tổ theo độ tuổi vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD

Dưới 100 tỷ đồng Từ 100 - 200 tỷ đồng Trên 200 tỷ đồng Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Dưới 25 tuổi 3/3 100.0 2/3 66.7 8/21 38.1 13/27 48.1

Từ 25 - 35 tuổi 6/11 54.5 1/3 33.3 25/45 55.6 32/59 54.2 Trên 35 tuổi 2/2 100.0 2/4 50.0 9/16 56.3 13/22 59.1 Tổng số 11/16 68.8 5/10 50.0 42/82 51.2 58/108 53.7

Bảng 5.3: Phân tổ theo bằng cấp vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD

Dưới 100 tỷ đồng Từ 100 - 200 tỷ đồng Trên 200 tỷ đồng Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Trung cấp 1/1 100.0 1/2 50.0 0/1 0.0 2/4 50.0

Đại học 9/14 64.3 4/8 50.0 39/75 52.0 52/97 53.6 Trên đại học 1/1 100.0 3/6 50.0 4/7 57.1 Tổng số 11/16 68.8 5/10 50.0 42/82 51.2 58/108 53.7

Trang 40

Bảng 5.4: Phân tổ theo bằng cấp vμ độ tuổi của CBTD

Dưới 25 tuổi Từ 25 - 35 tuổi Trên 35 tuổi Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Trung cấp 1/1 100.0 1/3 33.3 2/4 50.0

Đại học 12/26 46.2 31/56 55.4 9/15 60.0 52/97 53.6 Trên đại học 1/3 33.3 3/4 75.0 4/7 57.1 Tổng số 13/27 48.1 32/59 54.2 13/22 59.1 58/108 53.7

Bảng 5.5: Phân tổ theo độ tuổi vμ kinh nghiệm của CBTD

Dưới 3 năm Từ 3 - 7 năm Trên 7 năm Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Dưới 25 tuổi 13/27 48.1 13/27 48.1

Từ 25 - 35 tuổi 16/32 50.0 11/19 57.9 5/8 62.5 32/59 54.2 Trên 35 tuổi 0/1 0.0 3/5 60.0 10/16 62.5 13/22 59.1 Tổng số 29/60 48.3 14/24 58.3 15/24 62.5 58/108 53.7

Bảng 5.6: Phân tổ theo kinh nghiệm vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD

Dưới 100 tỷ đồng Từ 100 - 200 tỷ đồng Trên 200 tỷ đồng Tổng số Nhóm

Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Dưới 3 năm 3/5 60.0 2/4 50.0 24/51 47.1 29/60 48.3

Từ 3 - 7 năm 7/10 70.0 1/2 50.0 6/12 50.0 14/24 58.3 Trên 7 năm 1/1 100.0 5/4 50.0 12/19 63.2 15/24 62.5 Tổng số 11/16 68.8 5/10 50.0 42/82 51.2 58/108 53.7

• Rủi ro tín dụng do ngân hμng thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay:

Thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay lμ nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng

được 54,6% CBTD ủng hộ, 60% CBTD có trình độ trên đại học vμ có kinh nghiệm trên

7 năm cùng có quan điểm như trên Tuy nhiên các CBTD trên 35 tuổi ở các NHTM có qui mô dưới 100 tỷ đồng lại có ý kiến thiên về nguyên nhân rủi ro do xử lý TSĐB khó

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Nhóm bảng phân tổ thống kê ý kiến về nguyên nhân rủi ro tín dụng lμ do - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 5 Nhóm bảng phân tổ thống kê ý kiến về nguyên nhân rủi ro tín dụng lμ do (Trang 39)
Bảng 5.6: Phân tổ theo kinh nghiệm vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 5.6 Phân tổ theo kinh nghiệm vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD (Trang 40)
Bảng 5.5: Phân tổ theo độ tuổi vμ kinh nghiệm của CBTD - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 5.5 Phân tổ theo độ tuổi vμ kinh nghiệm của CBTD (Trang 40)
Bảng 6: Nhóm bảng phân tổ thống kê ý kiến về nguyên nhân rủi ro tín dụng lμ do - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 6 Nhóm bảng phân tổ thống kê ý kiến về nguyên nhân rủi ro tín dụng lμ do (Trang 41)
Bảng 7.1: Phân tổ theo bằng cấp vμ kinh nghiệm của CBTD - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 7.1 Phân tổ theo bằng cấp vμ kinh nghiệm của CBTD (Trang 42)
Bảng 8.1: Phân tổ theo bằng cấp vμ kinh nghiệm của CBTD - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 8.1 Phân tổ theo bằng cấp vμ kinh nghiệm của CBTD (Trang 43)
Bảng 8.2: Phân tổ theo độ tuổi vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 8.2 Phân tổ theo độ tuổi vμ qui mô tín dụng nơi lμm việc của CBTD (Trang 43)
Bảng 11: Bảng phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp: - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 11 Bảng phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp: (Trang 46)
Bảng 13: Bảng phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp: - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 13 Bảng phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp: (Trang 47)
Bảng 14: Bảng phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp: - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 14 Bảng phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp: (Trang 48)
Bảng 15: Phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp liên quan tới CBTD - 405 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM
Bảng 15 Phân tổ thống kê ý kiến về giải pháp liên quan tới CBTD (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w