Bùi Văn Vần và sự chỉ bảo củacác cán bộ thuộc các phòng ban của công ty, kết hợp với kiến thức được học, em đã tìm hiểu, lựa chọn, đi sâu nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “PHÂN TÍCH TÌNH
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng hộinhập sâu sắc với kinh tế thế giới.Sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu đã gây ranhững khó khăn và thách thức to lớn cho các doanh nghiệp, khiến cho sự cạnhtranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng trở nên gay gắt hơn.Để tồn tại trongbối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần hiểu rõ tình hình của doanh nghiệpmình, từ đó không ngừng tìm kiếm giải pháp phù hợp nhằm gia tăng khả năng cạnhtranh Muốn vậy, doanh nghiệp phải nhận thức được vai trò quan trọng của phântích tài chính doanh nghiệp, thường xuyên phân tích đánh giá thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp mình - trên cơ sở đó đưa ra những phương án hoạt động kinhdoanh tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tối đa hóa khả năngsinh lời cho doanh nghiệp
Việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết,giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi
và khó khăn, tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục Đánh giá tìnhhình tài chính không chỉ là công việc thường xuyên, vô cùng cấp thiết đối với chủ
sở hữu doanh nghiệp mà còn cho các đối tượng liên quan khác có quan hệ về kinh
tế và pháp lý với doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Cơ Khí và Xây Dựng số
10 Thăng Long, với sự hướng dẫn tận tình của TS Bùi Văn Vần và sự chỉ bảo củacác cán bộ thuộc các phòng ban của công ty, kết hợp với kiến thức được học, em
đã tìm hiểu, lựa chọn, đi sâu nghiên cứu và hoàn thành đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG SỐ 10 THĂNG LONG”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài phân tích tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh thực hiện tại công ty Cơ Khí và Xây Dựng số 10 Thăng Long vớinhững mục đích sau:
2.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Tài chính doanh nghiệp vàphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
2.2 Tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính của công ty, từ đó:
- Nhận xét và đánh giá tình hình tài chính của công ty trong năm 2012, trên cơ sở sosánh với năm 2011 thông qua những kết quả công ty đạt được trong 2 năm
- Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở công ty thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về Phân tích Tài chínhdoanh nghiệp, và các chỉ tiêu đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty cổphần Cơ Khí và Xây Dựng số 10 Thăng Long
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ Khí và XâyDựng số 10 Thăng Long – có địa chỉ tại số 49 Lãng Yên, phường Thanh Lương,quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Giới hạn nghiên cứu công ty trong giai đoạn 2011 - 2012
Nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính, sổ sách kết toáncủa công ty các năm 2011 và 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp thống kê, sosánh, tỷ lệ, phân tích, tổng hợp, với hệ thống bảng biểu minh họa Bên cạnh đó,vận dụng lý thuyết môn học Tài chính doanh nghiệp và Phân tích Tài chính doanhnghiệp để giải quyết các vấn đề đặt ra.
5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 03 chương:
5.1 Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp
5.2 Chương 2: Thực trạng tài chính của công ty cổ phần Cơ Khí và XâyDựng số 10 Thăng Long
5.3 Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại công ty cổ phần Cơ Khí và Xây Dựng số 10 Thăng Long
Mặc dù có nhiều cố gắng song do kiến thức, kinh nghiệm và khả năng lĩnhhội kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên luận văn của em chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự bổ sung góp ý kiến của các thầy
cô, các cán bộ tài chính cũng như bạn đọc quan tâm để đề tài nghiên cứu của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo- TS Bùi Văn Vần, cùng cáccán bộ phòng Tài chính- kế toán công ty cổ phần Cơ Khí và Xây Dựng số 10Thăng Long đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thànhluận văn này
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2013Sinh viên
Phan Thu Thủy
Trang 41.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự
ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ.Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần bỏ ra một số vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiệnkinh doanh của mình nhằm có được các phương tiện cần thiết, đó là sức lao động,đối tượng lao động và tư liệu lao động Qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đầu
ra, doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ hàng hóa, lấy thu bù chi, nộp thuế cho Nhànước, còn lại lợi nhuận sau thuế và tiếp tục phân phối khoản lợi nhuận này Nhưvậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng chính là quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của hoạt độngkinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp Sự phát sinh,vận động và chuyển hóa liên tục của các dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền vớihoạt động đầu tư, hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làmột tất yếu nhằm tạo ra sự chuyển dịch về giá trị
Bên trong của quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp làcác quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính phảnánh bản chất của tài chính doanh nghiệp Đó là quan hệ tài chính giữa doanhnghiệp với Nhà nước; quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác;quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 5Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tớimục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp liên quan tới cácnội dung sau:
Thứ nhất, trong rất nhiều các quyết định đầu tư, doanh nghiệp nên lựa chọn
đầu tư vốn vào đâu, đánh giá cơ hội đầu tư và hoạch định dự toán vốn như thế nào
để đem lại lợi nhuận lớn nhất trong tương lai
Thứ hai, với nhu cầu vốn đầu tư đã được hoạch định đó thì doanh nghiệp
nên sử dụng nguồn tài trợ nào? Doanh nghiệp cần cân nhắc nhiều mặt: về kết cấunguồn vốn, ưu, nhược điểm của từng hình thức huy động vốn, chi phí sử dụngvốn… để đưa ra lựa chọn tối ưu
Thứ ba, tổ chức quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả và huy động tối đa mọi nguồn lực hiện có vào hoạt động kinh doanh
Thứ tư, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp được tiến hành như thế nào, có hợp lý, vừa đảm bảo được lợi ích của ngườilao động, các cổ đông vừa đáp ứng nhu cầu vốn phát triển doanh nghiệp những kỳtiếp theo hay không?
Thứ năm, kiểm soát, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động như thế nào để
tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, đưa ra dự báo, từ đó có được những quyết địnhkịp thời, thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, luôn đảmbảo doanh nghiệp trong tình trạng tài chính lành mạnh
Thứ sáu, thực hiện kế hoạch hóa tài chính như thế nào để đảm bảo doanh
nghiệp luôn hoạt động liên tục và có hiệu quả
Như vậy, Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện
dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chu chuyển vốn của doanh nghiệp phát sinh
Trang 6trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới cácmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động củadoanh nghiệp; nó huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh diễn rabình thường và liên tục; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp và là công cụ hiệu quả để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.1
1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc vào việc lựachọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằmđạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận,không ngừng gia tăng giá trị doanh nghiệp trên cơ sở cung ứng tốt nhất sản phẩmhàng hóa cho xã hội và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp, có sức ảnhhưởng, chi phối các quyết định quản trị khác trong toàn doanh nghiệp Trong hoạtđộng kinh doanh, các vấn đề tài chính luôn vận động liên tục, đòi hỏi các nhà quảntrị tài chính phải có năng lực quản lý nhạy bén, vững về chuyên môn để đưa ra và
tổ chức thực hiện các quyết định tài chính một cách khoa học, kịp thời và phù hợp.Như vậy, để thực hiện tốt việc quản trị tài chính của doanh nghiệp thì cần phải xâydựng chiến lược kinh doanh, xác định rõ mục tiêu, lộ trình thực hiện và vạch rachính sách tài chính doanh nghiệp Các chuyên gia tài chính luôn phải đối mặt vớicác câu hỏi xoay quanh ba loại quyết định chiến lược quan trọng:
(1) Quyết định đầu tư: Doanh nghiệp nên đầu tư vào cơ hội nào, lĩnh vựcnào là phù hợp và có khả năng đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất ? Đầu tư dài hạnhay ngắn hạn, ra bên ngoài hay bên trong doanh nghiệp ?
Trang 7(2) Quyết định tài trợ: Doanh nghiệp huy động nguồn vốn nào cho quyếtđịnh đầu tư, vốn chủ hay vốn vay, nguồn dài hạn hay ngắn hạn, cơ cấu huy độngnhư thế nào là hợp lý?
(3) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp được chia như thế nào, tỷ lệ phân chia lãi, tỷ lệ giữ lại tái đầu tư làbao nhiêu %?
Để thực hiện được mục tiêu cuối cùng là gia tăng giá trị doanh nghiệp thìcác nhà quản trị tài chính sau khi đề ra mục tiêu dài hạn cần phải xác định đượcnhững công việc cụ thể, thực hiện các mục tiêu trong ngắn hạn Chỉ khi dựa trên cơ
sở phân tích, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp thì mới đưa ra được cácquyết định tài chính phù hợp, khả thi và hiệu quả
Tài chính doanh nghiệp có vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển củadoanh nghiệp; điều đó được thể hiện qua những điểm chủ yếu sau :
Thứ nhất, Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn nảy sinh các nhu cầu vốn ngắnhạn và dài hạn cho các hoạt động thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển củadoanh nghiệp.Tài chính doanh nghiệp giúp xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cầnthiết trong từng thời kỳ và tìm nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn kinhdoanh Các nhà quản trị sẽ cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn phương án huy động vốn
có chi phí thấp, thuận lợi cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanhđược diễn ra bình thường và liên tục
Thứ hai, Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựachọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các
dự án, từ đó giúp lựa chọn dự án tối ưu Việc huy động vốn kịp thời và phương
Trang 8pháp huy động vốn thích hợp giúp doanh nghiệp giảm được chi phí sử dụng vốn,góp phần tăng lợi nhuận Đồng thời, huy động tối đa số vốn hiện có giúp doanhnghiệp tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm số vốnvay, giảm tiền lãi phải trả, góp phần tăng lợi nhuận.
Thứ ba, Kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉtiêu tài chính, các báo cáo tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá tổng quát vàkiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện những tồn tại vàđưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp
Tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng đối với hoạt động củadoanh nghiệp.Các nhà quản trị doanh nghiệp cần sử dụng tốt công cụ quan trọngnày để đưa ra được những kết quả phân tích đúng đắn và các quyết định phù hợpnhằm đạt được mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
1.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, phân tích mộtcách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp để thấyđược thực trạng tài chính là tốt hay xấu, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó giúp nhà quản lý doanhnghiệp có những quyết định kịp thời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ là một biệnpháp hữu ích giúp cho các nhà quản trị kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính
Trang 9doanh nghiệp, phát hiện những điểm yếu cần khắc phục và những mặt mạnh cầnphát huy; là cơ sở để xác lập các kế hoạch tài chính và xây dựng các mục tiêu trongkinh doanh, mà nó còn là phương tiện giúp các đối tượng sử dụng thông tin khác
có thể đánh giá về năng lực tài chính và triển vọng phát triển của doanh nghiệp.Kết quả phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các quyếtđịnh của đối tượng sử dụng thông tin Với những đối tượng khác nhau thì quan tâmtới những góc độ khác nhau của kết quả phân tích nhưng đều có mục đích chung làđảm bảo cho lợi ích kinh tế của mình
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị, mối quan tâm của họ là lợinhuận và sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp Do vậy, họ đánh giá tình hìnhtài chính để thực hiện chức năng quản trị của mình, cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro
để đưa ra những giải pháp tối ưu trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư, là những người quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn
đã bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, mục đích sử dụng thông tin phân tích tài chínhcủa họ là đánh giá năng lực tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệuquả sử dụng vốn,…để từ đó xem xét đồng vốn đầu tư có sinh lời hay không, có nêntiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp hay chuyển hướng khác sẽ mang lại nhiều lợi íchkinh tế hơn
Khác với hai đối tượng trên, chủ nợ là những người cho doanh nghiệp vayvốn hay ứng trước vốn, bán chịu cho doanh nghiệp; họ luôn quan tâm tới khả năngtrả nợ của doanh nghiệp để đảm bảo thu hồi được nợ và lãi Còn người lao động,những người có nguồn thu nhập chính từ kết quả hoạt động của doanh nghiệp, họ
sử dụng kết quả phân tích để kiểm tra hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồngthời định hướng ổn định việc làm, trên cơ sở đó yên tâm đóng góp sức lao động,tận tâm với công việc
Trang 10Đối với cơ quan quản lý nhà nước: biết được tình hình tài chính doanhnghiệp sẽ giúp họ đánh giá, kiểm soát được việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước của doanh nghiệp; đồng thời thấy rõ những ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế
xã hội tác động tới hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung Từ đó, có cơ sở để đề ra các chính sách, cơ chế, giải pháp tài chínhphù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển lành mạnh Như vậy đã gópphần nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô nền kinh tế
Những vấn đề nêu trên đây đã cho thấy việc phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp là hết sức cần thiết, không chỉ là công cụ quản trị hữu ích trongdoanh nghiệp mà còn là cơ sở giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin khác ngoàidoanh nghiệp đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm 1
1.2.2 Phương pháp phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1 Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biếntrong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Tiến hành so sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích, từ đó xem xét hướng biến động đó làxấu hay tốt để đưa ra những nhận định; giải pháp phù hợp
So sánh số thực hiện kỳ này với số kế hoạch, kết quả so sánh sẽ cho biết tìnhhình thực hiện trong thực tế của doanh nghiệp so với kế hoạch đã đặt ra
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để đánh giámột cách khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các doanhnghiệp trong cùng ngành
Trang 11So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng số;
so sánh theo chiều ngang trong nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi về cả số tươngđối và số tuyệt đối của chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
1
1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp tỷ lệ là phương pháp xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêudưới dạng phân số.Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ đạilượng tài chính trong các quan hệ tài chính.Phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xácđịnh trước các ngưỡng để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánhcác tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp thì các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm
tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục đích hoạt động củadoanh nghiệp: nhóm tỷ lệ đánh giá về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấutài chính và đầu tư, các chỉ số về khả năng hoạt động, các chỉ số về khả năng sinhlời
Tóm lại, sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích sẽ giúp có được cáinhìn tổng quát và khách quan về tình hình tài chính doanh nghiệp trên các góc độkhác nhau, góp phần nâng cao hiệu quả phân tích, từ đó mới rút ra được nhữngnhận xét, đánh giá có độ chính xác cao, giúp đưa ra các giải pháp phù hợp, kịpthời
1.2.2.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (Dupont)
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả hoạt độngcủa hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, để thấy được
sự tác động của mối quân hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sảnphẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp, người ta xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân
Trang 12tích sự tác động đó Phương pháp này được áp dụng trong thực tiễn rất cao và đượclấy theo tên của công ty đầu tiên tại Mỹ đã thiết lập và phân tích mối quan hệtương tác giữa các hệ số tài chính – Dupont.
Ngoài những phương pháp trên, người ta còn sử dụng một số phương phápkhác như: phương pháp liên hoàn, phương pháp biểu đồ, đồ thị, phương pháp hồiquy tương quan… tuy nhiên trong đề tài chỉ tập trung phân tích tài chính dựa trênphương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ
1.2.3 Nguồn tài liệu sử dụng trong đánh giá tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hìnhthái tiền tệ theo hai cách phân loại là tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉtiêu trên Bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thức giá trị và tuân theonguyên tắc cân đối: tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn
Thông qua việc xem xét Bảng cân đối kế toán phục vụ cho quá trình phântích tình hình tài chính, chủ thể phân tích cũng như người sử dụng thông tin sẽ cócái nhìn chung nhất, tổng thể và bao quát về thực trạng tài chính của doanh nghiệp;biết được doanh nghiệp đang hoạt động như thế nào với sự biến động của các chỉtiêu tài sản, nguồn vốn và mức độ hợp lý giữa cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn Từ
đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn cho kỳ tiếp theo.1
1.2.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là bản báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp
Số liệu trên báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp về phương thức kinh doanh,
Trang 13việc sử dụng vốn, lao động, kinh nghiệm quản lý và kết quả đạt được của doanhnghiệp sau một kỳ kế toán, đồng thời là cơ sở để đưa ra những dự báo, kế hoạchcho kỳ tiếp theo.
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh về tình hình doanh thu, giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận và tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh liên quan đến việc xem xét biến độngcủa các chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, chủ yếu là về tình hình thực hiện kếhoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận; kết quả
so sánh phải gắn với đặc điểm sản xuất kinh doanh, phương hướng kinh doanh vàtình hình thị trường thực tế để đưa ra nhận xét phù hợp Từ việc phân tích sẽ thấyđược hiệu quả của từng hoạt động, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải phápkhắc phục
1
1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò cung cấp thông tin rất quan trọng chocác đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.Nó là báo cáo tàichính tổng hợp phản ánh việc hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳkinh doanh Báo cáo này cung cấp thông tin về luồng tiền vào, ra của doanh doanhnghiệp, những khoản đầu tư có tính chất ngắn hạn, có tình lưu động cao, dễ dàngchuyển đổi thành tiền
1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính nhằm cung cấp các thông tin về tình hìnhsản xuất kinh doanh, giải thích một số chỉ tiêu mà trong hệ thống báo cáo tài chínhchưa trình bày một cách rõ ràng, cụ thể, trình bày khái quát đặc điểm hoạt độngcủa doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để
Trang 14áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản, nguồn vốnquan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính quan trọng và kiến nghị quan trọngcủa doanh nghiệp…
Để phân tích tình hình tài chính kế toán trong doanh nghiệp, người phân tíchcòn sử dụng các thông tin phi tài chính không thể thiếu để phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp Đây là nguồn thông tin bao gồm các thông tin chung vềkinh tế, chính sách thuế, chính sách tiền tệ, đặc điểm ngành, môi trường kinhdoanh, môi trường pháp lý, chất lượng nhân sự…
1.3 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÉT TRÊN GÓC ĐỘ QUẢN TRỊ
1.3.1 Đánh giá tình hình huy động tạo lập và sử dụng vốn
a) Phân tích diến biến nguồn vốn
Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn cho phép nắm được tổng quátdiễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn cho các kỳ tiếp theo Mỗi sự thayđổi của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ được xem xét và phản ánhtheo cách thức :
- Sử dụng vốn tương ứng với tăng tài sản, giảm nguồn vốn
- Diễn biến nguồn vốn tương ứng với tăng nguồn vốn, giảm tài sản
Sắp xếp các khoản mục đó dưới hình thức một bảng cân đối, từ đó đánh giátổng quát số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp trong kỳ đã được sử dụng vàomục đích gì và các nguồn phát sinh dẫ đến việc tăng hoặc giảm nguồn đó Riêngđối với tài sản có các khoản mục thể hiện bút toán đỏ (số âm) thì khi đưa vào bảngphân tích sẽ ngược lại nguyên tắc trên
b) Đánh giá tình hình tạo lập vốn
Trang 15Để huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụngnhiều nguồn khác nhau.Về cơ bản chúng được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu vàcác nguồn vốn vay Để có đánh giá hợp lý về chính sách huy động, tạo lập vốn củadoanh nghiệp ta cần đi sâu phân tích cơ cấu sự biến động của nguồn vốn thong qua
số liệu ở phần nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán
Về cách thức phân tích : so sánh tưng nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả
về số tương đối lẫn số tuyệt đối, tỷ trọng từng loại vốn trong tổng thể để xác địnhchênh lệch cả về số tiền, tỷ lệ, tỷ trọng Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánhđánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tựchủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu Khitiến hành phân tích cần xác định một số chỉ tiêu :
+ Hệ số nợ : thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chứcnguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanhnghiệp
H ệ s ố n ợ = T ổ ng s ố n ợ
T ổ ng ngu ồ n v ố n c ủ a doanh nghi ệ p
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dàihạn.Tổng nguồn vốn bao gồm các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
Thông thường các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấpthì khoản nợ được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi
đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại ưa thích tỷ lệ nợ cao vì họ nắm trong tay mộtlượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nónhư một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên nếu hệ số nợ quácao, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
+Hệ số vốn chủ sở hữu :
Trang 16H ệ s ố v ố n ch ủ s ở h ữ u= V ố n ch ủ s ở h ữ u
T ổ ng ngu ồ n v ố n c ủ a doanhnghi ệ p
Hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổngnguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp.Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn, chứng tỏdoanh nghiệp càng độc lập tự chủ về mặt tài chính.Tuy nhiên, hệ số vốn chủ sởhữu ở mức quá cao mà không mạnh dạn đi vay vốn sẽ không tận dụng và phát huyđược tác dụng của đòn bẩy tài chính
c) Đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng vốn
Trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được doanh nghiệp sẽ tiến hành phân bổvốn vào các khâu tương ứng Để có nhận xét chính xác về việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong kỳ có hợp lý hay không ta cần xem xét vốn trong kỳ đã đượcphân bổ vào đâu, tỷ lệ vốn từng khâu là bao nhiêu, nhiều hay ít, tăng hay giảm giữacác kỳ, tỷ lệ này được coi là hợp lý hay chưa đó chính là mục tiêu của phân tíchđánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành những phân tích đánh giá trên cần tập trung vào những nộidung sau :
-Thứ nhất : Xem xét cơ cấu và sự biến động của tổng tài sản cũng như của từngloại tài sản Thông qua việc tính toán tỷ trọng của từng loại, so sánh giữa cuối kỳ
và đầu kỳ cả về số tường đối lẫn tuyệt dối Cần tập trung vào một số loại tài sảnquan trọng, cụ thể là :
+ Sự biến động tài sản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khảnăng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn
+ Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuấtkinh doanh, từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng
Trang 17+ Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán
và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnh hưởngđến việc quản lý và sử dụng vốn
+ Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuấthiện có của doanh nghiệp
-Thứ hai : Xem xét phần nguồn vốn, tính toán tỷ trọng của từng loại vốn, so sánhtuyệt đối và số tường đối giữa cuối kỳ và đầu kỳ Đánh giá xem cơ cấu vốn đã hợp
lý chưa, sự biến động có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp không,cần kết hợp với phần tài sản để thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, khoảnmục nhằm phân tích được sát hơn Các chỉ tiêu xem xét đánh giá cơ cấu vốn:
d) Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán
Xem xét đến tình hình thanh toán và khả năng thanh toán cũng là một nộidung rất quan trọng khi đánh giá tình hình tạo lập và phân bổ vốn của doanhnghiệp Việc tạo lập và phân bổ vốn không hợp lý có thể trực tiếp ảnh hưởngkhông tốt tới tình hình thanh toán cũng như khả năng thanh toán thong qua việc
Trang 18doanh nghiệp đầu tư vốn quá nhiều vào các khoản thu hay huy động quá nhiều vốnvào bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn Ngược lại kết cấu các nguồn tài trợ
và việc phân bổ vốn hợp lý phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh đặc thùngành thì điều này là tăng tính lành mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp
* Về tình hình công nợ
Phân tích tình hình công nợ là ta đánh giá hợp lý về sự biến động của cáckhoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán.Đồng thời thấy được sự tự chủ về mặt tài chính, tình hình chấp hành kỷ luật tàichính và tôn trọng luật pháp của doanh nghiệp
+ Phân tích khoản phải thu
T ỷ l ệ n ợ ph ả ithu/V ố nl ư u độ ng= T ổ ng n ợ ph ả ithu
T ổ ng v ố n l ư u độ ng
Thông thường tỷ số này là nhỏ là dấu hiệu tốt vì nó cho thấy quy mô khoảnvốn bị chiếm dụng trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp là thấp, ngược lạikhi tỷ số này lớn và dần tiến tới 1 thì đây là biểu hiện không tốt doanh nghiệp cần
có biện pháp xử lý kịp thời, thúc đẩy nhanh hơn quá trình thu hồi nợ Tuy nhiênchưa thể đưa ra kết luận tỷ số này ở mức bao nhiêu là hợp lý bởi lẽ điều này cònphụ thuộc vào đặc thù sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từngngành thậm chí trong từng giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp
+ Phân tích các khoản phải trả
T ỷ l ệ n ợ ph ả itr ả/V ố nl ư u đ ộ ng= T ổ ng n ợ ph ả itr ả
T ổ ng v ố nl ư u đ ộ ng
Nếu tỉ số này tăng thì tình hình doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn.Phân tích các khoản nợ quan trọng là phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong thanhtoán Trên cơ sở đó xác định rõ nguyên nhân làm tăng các khoản công nợ và tìnhhình tồn đọng nợ để có biện pháp thanh toán đúng hạn
Trang 19* Về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là một trong các chỉ tiêu đầu tiên được xét đến để đánhgiá sự lành mạnh về mặt tài chính của một doanh nghiệp Một số chỉ tiêu thườngđược sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
H ệ s ố thanh¿á n hiệ n th ờ i= T ổ ng t à i s ả nl ư u đ ộ ng
N ợ ng ắ n h ạ n
Tổng tài sản lưu động bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng, baogồm: Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trảngười lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạn dưới
12 tháng
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ sốtrung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành.Cần thấy rằng, hệ số này ở cácngành nghề kinh doanh khác nhau có sự khác nhau
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc bán các loại vật
tư hàng hóa Hệ số này được xác định theo công thức:
H ệ s ố thanh¿á n nhanh= T ổ ng t à i s ả n l ư u đ ộ ng−H à ng t ồ n kho
N ợ ng ắ n h ạ n
Nhìn chung, hệ số này cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt,đảm bảo cho doanh nghiệp có thể vay vốn dễ dàng trong tương lai Nhưng nếu tỷtrọng các khoản phải thu là lớn trong tổng tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp cũng
Trang 20cần xem xét tới khả năng thu hồi nợ để đảm bảo tính chủ động về tài chính củadoanh nghiệp.
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp còn có thể hệ số thanh toán tức thời, được xác định bằng công thức sau:
H ệ s ố thanh¿á n t ứ c thờ i= Tiề n+c á c kho ả nt ư ờ ng đươ ng ti ề n
N ợ ng ắ n h ạ n
Nhìn chung hệ số khả năng thanh toán tức thời quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽgặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Tuy nhiên cũng như hệ số phản ảnhkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngànhnghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu phải trả trong kỳ
+ Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
H ệ s ố thanh¿á n lã i vay= L ợ i nhu ậ n tr ư ớ c l ã i vay v à thuế
L ã i vay ph ả itr ả trong k ỳ
Hệ số nàycho biết số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu Hệ số thanh toán lãi vay của kỳ này so với kỳtrước tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn khả năng an toàn trongviệc sử dụng vốn vay càng an toàn hơn và ngược lại
* Đánh giá chính sách tài trợ của doanh nghiệp
Ngoài những nội dung cơ bản trên, khi đánh giá việc tạo lập, sử dụng vốncủa doanh nghiệp có được coi là hợp lý hay không còn phải xem xét đến chínhsách tài trợ của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường , vốn là một yếu tốquyết định và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành
Trang 21hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên những tài sản cầnthiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanhnghiệp phải tổ chức tốt nguồn vốn Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh vànăng lực tài chính của mình, doanh nghiệp có thể có những chính sách tài trợ khácnhau thể hiện trong việc lựa chọn mô hình tài trợ sao cho hợp lý.
Các mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp:
- Mô hình thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảobằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồnvốn tạm thời Ưu điểm của mô hình là giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi rotrong thanh toán và giảm bớt đưuọc chi phí sử dụng vốn Nhược điểm là kém linhhoạt trong việc sử dụng vốn
- Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phầncủa TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần TSLĐtạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Lợi ích của mô hình này là mức
độ an toàn và khả năng thanh toán cao Tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải trả chiphí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn
- Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thưởng xuyênđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên
và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Về lợi thế, môhình này chi phí sử dụng vốn sẽ hạ thấp hơn, tuy nhiên khả năng gặp rủi ro cũngcao
1.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện thông qua năng lực tạo ragiá tị sản xuất doanh thu và khả năng sinh lời của vốn, là vấn đề then chốt gắn liềnvới sự tồn tại và phát triểnn của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cótác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó
Trang 22để ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp.
a) Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn nói chung của doanh nghiệp ta sửdụng chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sửdụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằngcông thức sau:
b) Hiệu quả sử dụng của từng loại vốn
Vốn của doanh nghiệp được dung để đầu tư cho các loại tài sản khác nhaunhư tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, vậy nên khi phân tích không chỉ quan tâmtới việc đo lường hiệu qua sử dụng tài sản mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụngcủa từng bộ phận cấu thành tổng tài sản đó
*Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền các khoản phải thu,hàng tồn kho và vốn lưu động khác Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động làtốt hay chưa người ta thường căn cứ vào các chi tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: thể hiện ở hai chỉ tiêu vòng quay vốn lưu
động và kì luân chuyển vốn lưu động
+Số vòng quay vốn lưu động
Trang 23Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Nó cho biết trong kỳ, vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng hay một đồng vốnlưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, được xác định theo công thức:
v ò ng quay v ố n lư u đ ộ ng= Doanhthu thuầ n
V ố n l ư u đ ộ ng b ì nh qu â n trong k ỳ
V ố nl ư u đ ộ ng b ình qu â n= v ố nl ư u đ ộ ng đ ầ u k ỳ +v ố n lư u đ ộ ng cu ố i k ỳ
2Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, hàng hóatiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp, như vậy sẽ tiết kiệm được chi phí, tăng lợinhuận và ngược lại Do đó doanh nghiệp có thể cân nhắc kỹ để có kế hoạch bố trí
cơ cấu vốn lưu động hợp lý để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
+Kì luân chuyển vốn lưu động
K ỳ lu â n chuy ể n v ố nl ư u đ ộ ng= s ố ng à y trong k ỳ
v ò ng quay v ố n l ư u đ ộ ng
Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêungày.Nếu chỉ tiêu này thấp thì tốt vì vốn lưu động không bị ứ đọng, ngược lại chỉtiêu này cao chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp
Ngoài ra để đánh giá chi tiết hơn hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta có thể đisau đánh giá hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành chủ yếu của vốn lưuđộng là hàng tồn kho và các khoản phải thu qua các chỉ tiêu sau:
Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với
số dư cuối kỳ và chia đôi Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rấtlớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh
Trang 24Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên doanh nghiệp có thể dựtrữ vật tư quá mức dẫn tới tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm.Từ đó,
có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khan về tài chính trong tương lai.Tuynhiên, để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanhnghiệp
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
S ố ng à y mộ t v ò ng quay h à ng t ồ n kho= S ố ng à y trong k ỳ
S ố v ò ng quay h à ng t ồ n kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho.Đây
là nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, do đó chỉ tiêu này nhỏ là tốt vì
số vốn vật tư hàng hóa luân chuyển càng nhanh không bị ứ đọng vốn và ngược lại
- Vòng quay các khoản phải thu:
V ò ng quay c á c kho ả n ph ải thủ= Doanhthub á n h à ng(c ó thuế )
C á c kho ả n ph ải thub ì nh qu â n
Doanh thu tiêu thụ ở đây là doanh thu tiêu thụ từ hoạt động sản xuất kinhdoanh Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các tài khoản phải thu vàhiệu quả của việc thu hồi nợ Hệ số này càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi nợkịp thời, ít bị chiếm dụng vốn, tuy nhiên nếu quá cao sẽ ảnh hưởng đến khối lượnghàng hóa tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
- Kỳ thu tiền trung bình
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dàithời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho tới khithu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủyếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy,khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét mối liên hệ với sự tăng trưởngdoanh thu của doanh nghiệp Kỳ thu tiền trung bình quá dài so với doanh nghiệp trong ngành thì dẫn tới tình trạng nợ khó đòi Được xác định theo công thức:
Trang 25K ỳ thu ti ề ntrung b ình= S ố ng à y trong k ỳ
V ò ng quay c á c kho ả n ph ả ithu
*Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp trong kỳ:
Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng v ố n c ố đ ịnh= Doanhthuthu ầ n
V ố n c ố đ ị nhb ì nh qu â n
V ố n c ố đ ịnh b ình qu â n= v ố n c ố đ ịnh đ ầu k ỳ +v ố n c ố đ ị nh cu ố ik ỳ
2Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong kỳtham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tóm lại trên cơ sở xác định đánh giá sự biến động các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các kỳ, cần chỉ ranhững nguyên nhân ảnh hưởng và kiến nghị các biện pháp nhằm không ngừngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói riêng và hiệu quả sản xuấtkinh doanh nói riêng của doanh nghiệp
1.3.3 Đánh giá khả năng sinh lời
Hệ số sinh lời là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản
lý doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay hệ số lãi ròng)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong
kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n sau thu ế tr ê n doanh thu= Lợ i nhu ậ n sau thu ế trong k ỳ
Doanhthutrong k ỳ
Trang 26Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt Để đánh giá chỉ tiêu này được chính xácthì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với năm trước và chỉ tiêu củangành.
b) Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp Phân tích tỷ suất này
sẽ cho biết tính hợp lí trong việc đầu tư sử dụng các loại tài sản, từ đó đưa ra chínhsách đầu tư và sử dụng hiệu quả tài sản
T ỷ su ấ t sinhl ờ i kinht ế c ủ at à i s ả n= L ợ i nhu ậ n tr ư ớ c l ã i vay v à thuế
T à i s ả n hay v ố n kinhdoanh b ình qu â n
c) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời
ra bao nhiêu lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n tr ư ớ c thuế tr ê n v ố n kinh doanh= L ợ inhu ậ n tr ư ớ c thu ế trong k ỳ
T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n sau thu ế tr ê n v ố n kinh doanh= L ợ i nhu ậ n sauthuế
V ố n kinh doanh b ình qu â n trong k ỳ
Trong hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh và tỷ suấtlợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợinhuận còn lại (sau khi đã trả lãi và làm nghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do sửdụng bình quân một đồng vốn kinh doanh
e) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 27Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủnhân của doanh nghiệp đó Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giámức độ thực hiện của mục tiêu này, công thức xác định như sau:
T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n v ố n chủ s ở h ữ u= Lợ i nhu ậ n sau thu ế
V ố n ch ủ s ở hữ u bì nh qu â n trong k ỳ
V ố n ch ủ s ở h ữ u b ì nh qu â n= V ố n chủ s ở h ữ u đ ầu k ỳ +v ố n ch ủ s ở h ữ u cu ố i k ỳ
2Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thực hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận ròng chochủ sở hữu.Khi đánh giá chỉ tiêu này, ta có thể so sánh nó với chỉ tiêu doanh lợitổng vốn.Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh lợi tổng vốn chứng tỏ việc
sử dụng vốn vay là hợp lý, có hiệu quả và ngược lại
*Mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
ra những dự đoán về tài chính cho tương lai, tìm ra những điểm mạnh để phát huy,hạn chế những điểm yếu, giúp tình hình tài chính doanh nghiệp ngày càng lànhmạnh hơn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổchức quản lý kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất với chi phí ít nhất
Trang 28Về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh phải thực hiện ở mối tương quangiữa thu và chi theo hướng tăng thu và giảm chi, có nghĩa là tối đa hóa lợi nhuận,đồng thời với khả năng sẵn co làm ra nhiều sản phẩm.
Xét trên phạm vi rộng hơn, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở vàquan trọng của xã hội Nếu các doanh nghiệp không đảm bảo được yếu tố hiệu quảkinh doanh, làm ăn thua lỗ và tất yếu dẫn tới sự phá sản thì xã hội sẽ bị ảnh hưởnglớn như nạn thất nghiệp và kéo theo đó là hàng loạt các tổn thất khác
Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là vô cùng cần thiết và mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp và các cánhân tham gia hoạt động kinh doanh.Đó là tiền đề phát triển của bản thân doanhnghiệp cũng như toàn thể xã hội
1.4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
Mục đích của việc đánh giá tình hình tài chính đối với doanh nghiệp đóchính là tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,
từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhnhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanhnghiệp Do vậy, việc tìm ra các giải pháp chính là một phần quan trọng trong côngtác quản trị tài chính doanh nghiệp Sau đây là một số giải pháp để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
1
1.4.1 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả, tránh để ứ đọng vốn gây lãng phí.
Vốn là yếu tố quan trọng và cần thiết cho quá trình kinh doanh.Nhu cầu vềvốn luôn nảy sinh trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Do đó quản trị
về vốn được coi là nhiệm vụ hàng đầu để duy trì và phát triển doanh nghiệp Để đạt
Trang 29được thực hiện tốt điều này thì các nhà quản trị luôn phải xác định đúng nhu cầuvốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ; lựa chọn cácbiện pháp huy động vốn tối ưu, tận dụng được mọi nguồn lực từ bên trong lẫn bênngoài để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Đồngthời, phải tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, xây dựng định mức chi phí hợp lý, xácđịnh chế độ trách nhiệm ở từng khâu, từng bộ phận quản lý của doanh nghiệp,thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng tài sản và không ngừng nâng caohiệu quả sử dụng vốn Huy động tối đa số vốn hiện có, giải phóng kịp thời số vốn ứđọng, theo dõi chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh là các biện pháp cơ bản màdoanh nghiệp phải thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần gia tănglợi nhuận.
1.4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưu động hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, trước tiên doanh nghiệp cần xácđịnh chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ở khâu sản xuất và lưuthông hàng hóa
Thứ ba, thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng tài sản, kiểm kêhàng tồn kho, đối chiếu các công nợ phải thu, phải trả, đồng thời thực hiện phântích thường xuyên để kịp thời xử lý tình trạng ứ đọng, thất thoát vốn
1.4.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp để bảo đảm thu hồi vốn Thường xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị sản xuất.
Doanh nghiệp cần có kế hoạch trang bị và sử dụng có hiệu quả TSCĐ trongqua trình kinh doanh.Xây dựng biện pháp quản lý chặt chẽ các tài sản hiện có;
Trang 30phân cấp quản lý, thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng tài sản ở các bộ phậncũng như toàn doanh nghiệp.Đồng thời lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý,quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ Chú trọng tới việcđổi mới tài sản cố định kịp thời và thích hợp để tăng khả năng cạnh tranh Trongquá trình sử dụng cần có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng để duy trì năng lực sảnxuất.
1.4.4. Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để thực hiện được điều này doanh nghiệp cần:
- Thực hiện tốt công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch giá thành sản phẩm để từ đó có biện pháp quản lý chi phí, giám sát tình hìnhthực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm
- Chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị sản xuất để tiết kiệm nguyênvật liệu tiêu hao Đối với biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao phải chú ýtới định mức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu
- Vận dụng tốt ảnh hưởng tích cực của nhân tố khoa học công nghệ để hạthấp chi phí sản xuất kinh doanh, cụ thể là phải thường xuyên nâng cao năng lựcsản xuất của tài sản cố định, chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị hiện đạiđáp ứng nhu cầu sản xuất
Trang 31- Tổ chức tốt việc điều tra, nghiên cứu thị trường, sản xuất những thứ mà thịtrường cần, những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, đồng thời
có chiến lược quảng cáo đa dạng và phù hợp
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, quảng bá sản phẩm, cung cấpthông tin về sản phẩm cho nhiều đối tượng khách hàng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải thiện về mẫu mã và chấtlượng để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Ổn định thị trường đầu vào, tạo dựng các mối quan hệ với đối tác, tìm ranhiều nguồn cung cấp nguyên liệu có chất lượng và giá cả hợp lý
1.4.6 Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Có các biện pháp thu hồi nợ, đồng thời có kế hoạch trả nợ đúng hạn làm tăng khả năng thanh toán, tăng uy tín của doanh nghiệp.
Theo dõi các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt được số vốn đang
bị chiếm dụng, sẽ đưa ra biện pháp thu hồi nợ phù hợp để giảm bớt lượng vốn ứđọng Thường xuyên giám sát các khoản phải trả giúp doanh nghiệp có kế hoạchtrả nợ hợp lý để tránh tình trạng nợ quá hạn gây mất uy tín của doanh nghiệp Việcxem xét khả năng thanh toán một cách thường xuyên là một biện pháp quản lý cầnthiết đối với hoạt động của doanh nghiệp
Trên đây là một số giải pháp tài chính cơ bản mà các nhà quản trị doanhnghiệp nên sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau, tùy thuộc vào tình hình cụ thể củadoanh nghiệp cũng như thực trạng nền kinh tế trong từng thời kỳ mà các nhà quảntrị cần xem xét lựa chọn những biện pháp phù hợp và hiệu quả nhất cho doanhnghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG.
Trang 32Chỉ trong giới hạn một luận văn tốt nghiệp đề tài không thể nêu hết được hết những lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp mà chỉ nêu lên những nhận định chung nhất là cơ sở làm sáng tỏ vấn đề: tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói chung và ý nghĩa của phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Hơn nữa, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu những hoạt động của phân tích tài chính doanh nghiệp và đưa ra những phương pháp, nội dung phân tích thích hợp áp dụng đối với từng loại hình doanh nghiệp
Nhưng để hiểu hơn về bản chất của phân tích tài chính doanh nghiệp, chương hai của luận văn sẽ nghiên cứu trực tiếp thực tế tình hình tài chính của công ty cổ phần Cơ khí và Xây Dựng số 10 Thăng Long thông qua các nội dung phân tích, và các phương pháp phân tích đã được thống nhất trong chương một của luận văn
CHƯƠNG 2
Trang 33THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ
XÂY DỰNG SỐ 10 THĂNG LONG.
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ XÂY DỰNG SỐ 10 THĂNG LONG.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng Số 10 Thăng Long.
- Tên doanh nghiệp hiện hành: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀXÂY DỰNG SỐ 10 THĂNG LONG
- Tên giao dịch: THANG LONG MECHANICAL ANDCONSTRUCTION N010 JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: THANG LONG MEC 10
- Nhãn hiệu thương mại:
- Địa chỉ: SỐ 49 LÃNG YÊN, PHƯỜNG THANH LƯƠNG, QUẬNHAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Số đăng ký kinh doanh: 0103012522
Trang 34chuyển công ty sang công ty cổ phần và công ty chính thức đi vào hoạt động từngày 01 tháng 07 năm 2006 với số vốn điều lệ là:
Vốn điều lệ: 4.230.000.000 đ
Trong đó:
Vốn nhà nước: 2.072.700.000đ chiếm 49% vốn điều lệ
Vốn cổ phần ưu đãi của người lao động: 1.007.000.000đ chiếm 24%
vụ chủ yếu là sửa chữa và đóng mới các phương tiện vận tải thủy, việc làm chủ yếu
do công ty giao và xí nghiệp thực hiện theo kế hoạch được giao, công việc hoàntoàn phụ thuộc vào công ty và hạch toán phụ thuộc Thiết bị máy móc, nhà xưởngcủa xí nghiệp đều do Liên Xô tài trợ nhưng lại không đồng bộ, đường triền để sữachửa đường thủy chỉ đủ đáp ứng được với phương tiện có tải trọng dưới 200 tấnnhưng dưới sự sáng tạo của đội ngũ cán bộ và sự đam mê của người thợ cơ khí đãkhắc phục được những khó khăn và hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanhtrong những năm thời kỳ bao cấp
Kế quả là đã sửa chữa được hàng trăm tàu, sà lan có trọng tải lớn đến 200tấn, đóng mới được các phương tiện thủy phục vụ cho chiến tranh như phao nổi, sàlan, cano góp phần không nhỏ vào công cuộc giải phóng và thống nhất đất nước
- Giai đoạn 1975 – 1986 :
Trong thời gian này xí nghiệp đã đóng mới được nhiều sà lan, tăng cườngđội ngũ CBCNV và được trưởng thành về mọi mặt, nhu cầu phát triển đòi hỏi ngày
Trang 35càng lớn,chính vì vậy lãnh đạo xí nghiệp đã đề nghị cấp trên được tách và nâng cấpthành nhà máy Đại Tu tàu sông số 2 và được hạch toán độc lập từ đây.
- Giai đoạn 1987 – 1993:
Thời kỳ này, tình hình kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, tư tưởng baocấp đè nặng, nguồn viện trợ dần bị cắt giảm, trong khi đó các dây chuyền đầu tưcòn dở dang, thiết bị không đồng bộ Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của nhà máy Trước tình hình đó lãnh đạo nhà máy đãkhắc phục khó khăn, chủ động mở rộng thị trường, đã năng động sáng tạo nâng cấpđường triền sửa chữa, đóng mới được các phương tiện đến 500T nhà máy đã khắcphục được khó khăn, cơ bản đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, đời sốngCBNV được cải thiện
- Giai đoạn 1993 – 1998 :
Nhà máy được chuyển đổi cơ quan cấp trên từ “Tổng công ty vận tải sông I”
về trực thuộc “Tổng công ty xây dựng Thăng Long”
Giai đoạn này là giai đoạn chuyển đổi hoàn toàn từ cơ chế bao cấp sang cơchế thị trường Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty vận tải sông I, công ty gặprất nhiều khó khăn do không có việc làm, hầu hết CBCNV phải nghỉ chờ việc.Thời điểm này nhà máy đứng trên bờ vực phá sản Đứng trước tình hình đó lãnhđạo nhà máy đã đề nghị và được sự đồng ý của Tổng công ty xây dựng ThăngLong, Bộ Giao Thông Vận Tải quyết định cho chuyển đổi cơ quan cấp trên về trựcthuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long Bắt đầu từ đây nhờ sự quan tâm giúp
đỡ có hiệu quả của Tổng công ty xây dựng Thăng Long, nhà máy mở rộng ngànhnghề kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm Nhờ vậy, nhà máy đã có bước chuyển đổilớn, từ chỗ đứng bên bờ vực phá sản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ cả về nănglực và đời sống xã hội, công ty dần đi vào ổn định vượt qua được sự khó khăn nhấtcủa sự chuyển đổi cơ chế nhà nước
- Giai đoạn 1998- nay :
Trang 36Thực hiện chủ trương của lãnh đạo Tổng công ty xây dựng Thăng Long là
đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng đơn vị phát triển ổn định Công ty đã mở rộngthêm ngành nghề và đề nghị đổi tên thành “Công ty đóng tàu và xây dựng ThăngLong” theo quyết định số 2763/1998/QĐ/BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 1998 của
Bộ Giao Thông Vận Tải
Tháng 3 năm 2002 công ty đổi tên “Công ty đóng tàu và xây dựng ThăngLong” thành “Công ty cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long” theo quyết định số821/QĐ/BGTVT ngày 25 tháng 03 năm 2002 của Bộ Giao Thông Vận Tải
Thực hiện Nghị Quyết TW Đảng lần 3 về sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệuquả doanh nghiệp nhà nước Công ty được Bộ Giao Thông Vận Tải phê duyệt vàchuyển công ty sang thành “Công ty cổ phần Cơ Khí và Xây Dựng số 10 ThăngLong”, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2006
2.1.2 Mục tiêu, nội dung hoạt động của công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng số 10 Thăng Long.
- Sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải thủy
- Chế tạo máy móc thiết bị xây dựng
Trang 37- Xây dựng công trình giao thông công nghiệp, dân dụng quy mô nhỏ
và vừa
Do đặc thù là một công ty chuyên đóng mới và sửa chữa các loại phươngtiện vận tải thủy, vị trí nằm ven sông Hồng, có đường triền được Nhà Nước đầu tưgần 9 tỷ đồng nên thế mạnh của công ty vẫn là sửa chữa, đóng mới tàu, sà lan tảitrọng 400T, sản xuất các kết cấu thép…
Hiện nay chủ trương của công ty là tăng cường năng lực sản xuất, đa dạnghóa sản phẩm nên công ty cũng đã mở rộng ngành nghề kinh doanh đó là xây dựngcầu, đường có quy mô vừa và nhỏ
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý.
2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu: do đặc thù của công ty Cơ khí và Xây dựng số 10
Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng, sản xuấttheo đơn đặt hàng nên khi có hợp đồng phòng kỹ thuật sẽ lập thiết kế Nguyên vậtliệu gồm:
Nguyên vật liệu chính: tấm tôn các loại, thép góc, thép tròn, thép gai…
Vật liệu phụ: bulong, thuốc hàn, que hàn, sơn chống rỉ, dầu, oxy, khí ga…Nhiên liệu: xăng, dầu, than rèn…
Ở công ty Cơ Khí và Xây dựng số 10 Thăng Long, chi phí về NVL thườngchiếm tỷ trọng lớn, từ 60% - 70% trong giá thành sản phẩm
Chi phí NVL chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả vật liệu… khi có
sự gia tăng giá đột biến ảnh hưởng rất lớn tới NVL đầu vào Vì vậy công tác quản
lý và hạch toán NVL rất quan trọng đối với Công ty nhằm theo dõi kịp thời sốlượng tồn kho và chi phí NVL đầu vào cho các phân xưởng sản xuất cũng như racác quyết định đúng đắn
Trang 38 Thiết bị công nghệ: Với công nghệ tiên tiến, hiện đại hiện nay, để
đảm bảo tạo ra những sản phẩm chất lượng, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng
và được người tiêu dùng chấp nhận thì việc chú trọng đầu tư trang thiết bị để nângcao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất là điều tất yếu, khách quan Công ty
đã tích cực đổi mới máy móc, trang thiết bị hiện đại, áp dụng kỹ thuật tiên tiến,công ty đã sản xuất và xây dựng nhiều công trình được khách hàng đánh giá caonhư: ván khuôn dầm hộp cầu Kiền, xe đúc hẫng cầu Vĩnh Tuy, cầu Mỹ Lâm –Tuyên Quang, cầu Kè – Yên Bái…
Nguồn nhân lực: đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có
nghiệp vụ vững vàng, giàu kinh nghiệm, giỏi nghiệp vụ Hiện nay trong côngtytrình độ đại học có 42 người, trung cấp có 18 người Đảng viên hiện có 34 đồngchí sinh hoạt ở 4 Chi Bộ
Các bước công nghệ chế tạo kết cấu thép:
Kiểm tra vật tư trước khi đưa vào sử dụng
Triển khai công nghệ
Trang 39Ktra kết câú Kiểm tra đường hàn
Ktra độ phẳng,thẳng
Kt lỗ khoan Ktra lắp ráp
Chủng loại, chứng chỉ Kích thước hình học Khuyết tật vật liệu Kích thước hình dáng
Kiểm tra kích thước hình dáng
Kiểm tra kích thước đường hàn Kiểm tra khuyết tật
Ktra đường kính lỗ khoan Ktra tâm lỗ khoan
Tổ trưởng kiểm tra – kỹ thuật xưởng kiểm tra – phòng KCS kiểm tra
SƠ ĐỒ 01: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦM THÉP
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty
a) Tổ chức quản lý
Trang 40Đại hội đồng cổ đông
Phó GĐ sản
xuất
Phó GĐ Chính trị
Phòng vật
tư thiết bị
-dự án
Phòng kế hoạch - hợp đồng
Phòng kỹ thuật KCS
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Giám ĐốcHội Đồng Quản Trị
số 1 Đội XDCB số 2
Đội XDCB
số 3
Ban kiểm soát
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long là một công ty cổ
phần do đó bộ máy quản lý cao nhất sẽ là Hội đồng Quản trị sau đó tới Giám đốc,
Phó Giám đốc rồi tới các phòng ban
SƠ ĐỒ 2: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ
XÂY DỰNG SỐ 10 THĂNG LONG