1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương

59 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗidoanh nghiệp mà thực hiện hoạch toán tiền lương sao cho chính xác, khoahọc, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và người

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG VƯƠNG

Họ tên sinh viên : Nguyễn Quỳnh Trang

Lớp : 19.16

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hồng Thúy

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Nguyễn Quỳnh Trang MSV:

BH192370

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải,vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả

là nhân tố góp phần quyết định sự phát triển của đất nước.Do vậy, việc sửdụng lao động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh chính là tiết kiệmlao động sống, góp phần hạ giá thàng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp và cải thiện đời sống cho nhân dân

Tiền lương là một sản phẩm xã hội được Nhà nước phân cho người laođộng một cách có kế hoạch căn cứ vào kết quả lao động mà con người đãcống hiến cho xã hội

Hoạch toán tiền lương là một bộ phận công việc hết sức quan trọng vàphức tạp trong hoạch toán chi phí kinh doanh.Nó không chỉ là cơ sở để xácđịnh giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản phải nộpngân sách, các tổ chức phúc lợi xã hội, đảm bảo tính đúng, tính đủ tiền lươngcho người lao động và công bằng quyền lợi cho họ

Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗidoanh nghiệp mà thực hiện hoạch toán tiền lương sao cho chính xác, khoahọc, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động đồng thời phải đảmbảo công tác kế toán thanh tra, kế toán kiểm tra được dễ dàng, thuận tiện.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lýdoanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại TNHH Thương mại Hùng Vương,được sự giúp đỡ của thầy cô hướng dẫn và các anh chị trong phòng kế toán,

em đã đi sâu vào tìm hiểu đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại TNHH Thương mại Hùng Vương” Ngoài lời

mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH192370

Trang 6

lương của TNHH Thương mại Hùng Vương

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TNHH Thương mại Hùng Vương

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại TNHH Thương mại Hùng Vương.

Trang 7

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG VƯƠNG

1.1 Đặc điểm lao động của TNHH Thương mại Hùng Vương

Tên Công ty : Công ty TNHH Thương mại Hùng Vương

Địa chỉ: Khối 4 – Thị trấn Đô Lương – Nghệ An

Tổng số lao động của công ty là 34 người được phân thành các phòngban và các tổ chức sản xuất Trong đó:

- Bộ phận lãnh đạo: 04 người

- Kỹ sư, cử nhân các ngành nghề khác: 10 người

- Công nhân kỹ thuật ngành: 20 công nhân

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định, phầnlớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp vàcông nhân kỹ thuật nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốtkhả năng của mình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế Dù quân sốđông nhưng Công ty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý,không bị xáo trộn mà vẫn tăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn địnhcho người lao động Hàng năm Công ty cũng tổ chức đào tạo, nâng caonghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đi học ở các trường đại học, trườngcông nhân kỹ thuật , cũng như việc đào tạo tại chỗ thường xuyên nhằm nângcao trình độ, phấn đấu phát huy, tạo điều kiện phát triển Công ty Kết quả củaviệc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty đã giảm được lượng laođộng mà vẫn tăng năng suất lao động

- Phân loại lao động trong Công ty :

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH1923701

Trang 8

Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan

hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này thì có 2 nhómlao động gián tiếp và lao động trực tiếp

+ Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh trong Công ty như bộ phận công nhân trực tiếptham gia sản xuất kinh doanh

+ Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty ví dụ: nhân viên kế toán …

Số lượng công nhân sản xuất chiếm tỷ lện cao trong tổng số lao động củacông ty Họ là những thành phần chính tạo ra doanh thu Để làm cơ sở tínhlương cho từng lao động, công ty dựa vào trình độ tay nghề của từng người đểsắp xếp theo từng cấp bậc công việc và hệ số lương tương ứng trên cơ sởnhững quy định về cấp bậc công việc và hệ số lương mà Nhà Nước ban hàngtrong bộ luật lao động và các văn bản dưới luật Cụ thể cấp bậc lao động ởcông ty:

Trang 9

Vương

Tại TNHH Thương mại Hùng Vương áp dụng hai hình thức trả lương:lương thời gian áp dụng với bộ phận văn phòng, lương sản phẩm áp dụng đốivới công nhân

1.2.1 Lương thời gian

Tiền lương trả cho người lao động trong tháng: là tiền lương bao gồmlương công việc và lương năng suất

- Lương công việc là mức lương trả cho người lao động theo nguyên tắclàm công việc gì thì hưởng lương theo hệ số lương công việc đó, chức vụ đó,ngày công và hệ số hoàn thành công việc đó Lương công việc đã bao gồmlương cơ bản

+ Lương cơ bản: Là mức lương được quy định trong hợp đồng lao động kýkết giữa người lao động và công ty Mức lương này là cơ sở để trích nộp các khoảntheo quy định của Nhà nước và để thực hiện cá chế độ khác với người lao động

- Lương năng suất là mức lương còn được nhận sau khi trừ đi lươngcông việc đã trả trong tháng Lương năng suất được xác định căn cứ vào năngsuất lao động toàn công ty trong tháng, hiệu quả công việc của từng phòngban và của cá nhân người lao động thực hiện trong tháng và ngày công làmviệc thực tế của cá nhân đó

- Lương hiệu quả là mức lương chi vào cuối năm kế hoạch cho người laođộng nhằm động viên khuyến khích người lao dộng trong công ty hoặc chiđột xuất cho một số lao động trong năm đã có thành tích đóng góp tích cựcvào hiệu quả kinh doanh của công ty

Lti = (Lcv + Lns)

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH1923703

Trang 10

Lcvi: Lương công việc của cán bộ thứ iLnsi: Lương năng suất của cán bộ thứ iLương công việc:

- Công thức:

NC

+ Lvti : Tiền lương theo vị trí công việc của cán bộ thứ I ( = Hcvi x Htcp

x ĐGTL) Trong đó Hvi là hệ số lương công việc của người lao động được

quy định tại Biểu 01, Htcp là hệ số tính chất công việc được quy định tại

Biểu 02, đơn giá tiền lương của công ty được điều chỉnh hàng năm, đơn giá

tiền lương của năm 2011 là 1.100.000 đ

+ NCtti:Số ngày công làm việc thực tế của lao động thứ I, không tínhcông làm thêm giờ trong tháng

+ NCdi: Là số ngày công được nghỉ có hưởng lương chế độ quy địnhLương năng suất:

- Công thức tính: Lnsi = (Lvti x30%)x Hnslđ x Hhqp x NCtti x Đi

NC 38Trong đó:

+ Hnslđ: Hệ số năng suất lao động toàn công ty do tổng giám đốc quyếtđịnh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động toàn công tybao gồm 07 hệ số có biên độ giãn cách là 0,5 Bảng hệ số chi tiết như sau:

Trang 11

+ Hhqp: là hệ số hiệu quả công việc và ý thức tổ chức kỷ luật của cán

bộ nhân viên từng phòng ban trong tháng do giám đốc đánh giá, bao gồm 03loại hệ số:

- Lương nhân viên = Lương sản phẩm + lương nghỉ việc + phụ cấp ăn trưa

- Lương sản phẩm của công ty được tính căn cứ vào khối lượng sảnphẩm hoàn thành của công nhân:

+ Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá tiền lươngCông ty sau khi trừ các khoản lợi nhuận của sản phẩm, khấu hao thiết bị ,nhàxưởng, nguyên vật liệu, chi phí điện nước,quản lý, lương bộ phận quản lý số cònlại chính là tiền công làm ra sản phẩm đó Đơn giá tiền lương để tính lương sảnphẩm được tính căn cứ vào hệ số lương của công nhân, đơn giá tiền lương của mỗicông nhân làm từng giai đoạn, hệ số lương khác nhau là khác nhau

+ Lương nghỉ việc được tính dựa vào lương cơ bản

Lương nghỉ việc = (Lương cơ bản * ngày công nghỉ việc) /ngày côngtiêu chuẩn trong tháng

Ví dụ ông Trần Văn Cảnh có ngày công nghỉ việc trong tháng là 4 ngày,lương cơ bản là 2.000.000 Vậy lương nghỉ việc của ông Cảnh được tính như sau:Lương nghỉ việc = (2.000.000*4)/22=363.636đ

+ Phụ cấp ăn trưa: Đối với bộ phân văn phòng công ty có người nấu ănriêng nên khoản phụ cấp này không tính vào lương Còn công nhân lắp ráp do

số lượng công nhân đông nên công ty không tổ chức nấu ăn mà phụ cấp tiền

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH1923705

Trang 12

ăn trưa cho công nhân

Phụ cấp ăn trưa = Ngày công thực tế *8.000

Ví dụ: Ông Trần Văn Cảnh có ngày công đi làm thực tế trong tháng là 18ngày Vậy tiền phụ cấp ăn trưa của ông Cảnh được tính như sau:

Phụ cấp ăn trưa = 18*8.000= 144.000đ

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại TNHH Thương mại Hùng Vương

Bảo hiểm xã hội: Công ty trích bảo hiểm xã hội theo mức Nhà nước quy

định doanh nghiệp phải trích bằng 22% mức lương cơ bản của người laođộng Trong đó 16% tính vào chi phí kinh doanh của công ty, 6 % người laođộng phải nộp từ thu nhập của mình Qũy BHXH dựng để chi trả bảo hiểm xãhội thay người lao động trong thời gian người lao động ốm đau, nghỉ chế độthai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưutrí cho người lao động về hưu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho ngườilao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Ví dụ: Lương cơ bản của ông Trần Văn Cảnh là 2.000.000 Công ty trích6% lương của ông Cảnh để đóng bảo hiểm xã hội Vậy mỗi tháng ông Cảnhphải đóng số tiền bảo hiểm xã hội là: 2.000.000* 6% =120.000đ

Bảo hiểm y tế: Công ty trích theo mức Nhà nước quy định trích 4.5%

theo mức lương cơ bản của người lao động, trong đó 3 % doanh nghiệp tínhvào chi phí kinh doanh, 1.5 % người lao động phải nộp Qũy BHXH chi phícho việc khám chữa bệnh, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú chi phíkhám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Ví dụ: Lương cơ bản ông Trần Văn Cảnh là 2.000.000 Tiền bảo hiểm y

Trang 13

lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời cũng tríchtrừ 1% vào lương của người lao động, tối đa là 45.000 đ Kinh phí công đoàncông ty tính trên lương thực tế trả cho người lao động Qũy công đoàn đượccông ty sử dụng tổ chức các hoạt động mang tính cộng đồng trong công ty,thăm hỏi khi công ty có người ốm đau, tai nan

Ví dụ: Lương cơ bản ông Trần Văn Cảnh là 2.000.000 Kinh phí côngđoàn mà ông Cảnh sẽ đóng hàng tháng là : 2.000.000 * 1% =20.000đ

Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích theo quy định của nhà nước bằng 2%

theo mức lương cơ bản của người lao động Trong đó 1% công ty tính vào chi phíkinh doanh, 1% trừ vào lương của người lao động Qũy bảo hiểm thất nghiệpđược dùng để chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được hưởng bảo hiểmthất nghiệp theo quy định, chi hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợcấp thất nghiệp hàng tháng, chi hỗ trợ tỡm việc cho người lao động, chi đóng bảohiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân

mới, người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công sau khi giảm trừ giacảnh, giảm trừ cho bản thân, nếu có thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.Thuế thu nhập cá nhân được tính theo biểu thuế lũy tiến quy định trong thông

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH1923707

Trang 14

Thương mại Hùng Vương

Tiền lương trả cho người lao động tại công ty dựa trên nguyên tắc:

- Đảm bảo tái tạo sức lao động, phù hợp với mặt bằng thị trường, việcchi trả phải đảm bảo các chỉ tiêu tài chín trong kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty

- Tiền lương trả tới từng cán bộ được gắn liền với yếu cầu về trình độchuyên môn, yêu cầu công việc được giao, hiệu quả công việc, cấp bậc, chức

vụ, thâm niên công tác, đảm bảo khuyến khích được người lao động hoànthành tốt nhiệm vụ được giao và khuyên khích, thu hút được người lao động

có trách nhiệm và trình độ chuyên môn cao

- Ưu tiên cán bộ công nhân viên có thâm niên làm việc gắn bó lâu dàivới công ty

- Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn về số lượng, chất lượng

và tiến độ hoàn thành công việc của người lao động, phù hợp với kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty

- Người lao động được trả lương vào 01 lần vào ngày 01 hàng tháng Tiềnlương công việc được trả bằng tiền mặt tại công ty, tiền lương năng suất có thể đượctrả riêng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ( hiện nay công ty đang chuyển khoản)

- Trước ngày 25 hàng tháng, các phòng ban chuyển bảng chấm công vềphòng kế hoạch kinh doanh để tập hợp trình giám đốc đánh giá

- Sau khi giám đốc đánh giá, phòng hành chính chuyển toàn bộ chứng từlương cho phòng kế toán, phòng kế toán tính toán và chi trả lương

Trang 15

* Về tuyển dụng, đào tạo (sơ đồ 1.1) – Quy trình tuyển dụng

Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển dụng

( Nguồn: P Hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương)

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH1923709

Phòng ban có nhu cầu nhân sự

Giám đốc phê duyệt

Phòng hành chính lập kế hoạch tuyển dụng, tổ chưc thi

tuyển

Giám đốc, trương phòng ban

có nhu cầu tuyển dụng, trưởng phòng hành chính phỏng vấn

Phòng hành chính , phòng ban

có nhu cầu tuyển dụng chấm, chọn ứng viên

Giám đốc phê duyệt

Thông báo trúng tuyển

Trang 16

* Về xét nâng lương, điều chỉnh lương (Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2: Quy trình xét nâng lương, điều chỉnh lương,

chuyển ngạch lương chức danh

( Nguồn: Phòng Hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương)

Giám đốc

Hội đồng lương

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG VƯƠNG

2.1 Kế toán tiền lương tại của TNHH Thương mại Hùng Vương

2.1.1 Chứng từ sử dụng

-Bảng hệ số lương ( Biểu 01)

- Bảng hệ số tính chất công việc (Biểu 02)

- Biên bản thanh lý hợp đồng lao động

- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

- Bảng chấm công

- Tự nhận xét đánh giá của nhân viên

- Bảng nhận xét đánh giá của trưởng phòng

- Bảng tổng hợp chấm công nhân viên

- Bảng tổng hợp đánh giá năng suất lao động của cán bộ công nhân viên

- Phiếu đánh giá năng suất lao động toàn công ty và hiệu quả lao độngcủa từng phòng ban

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH19237011

Trang 18

Biểu 2 1: Hệ số tiền lương

Trang 19

Biểu 2.3: Phiếu tự nhận xét đánh giá của nhân viên

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN (Tháng 2/2011)

Họ và tên: Trần Văn Cảnh

Phòng: Kế hoạch kỹ thuật

1 Ngày công tiêu chuẩn trong tháng: 22

2 Ngày công thực tế đi làm trong tháng: 18

trong tháng Ghi chú

2 Khối lượng và tiến độ thực hiện công việc 0 -10 điểm 8

3 Ý thức tổ chức kỷ luật, thái độ và tác phong

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương )

Biểu 2.4: Phiếu nhận xét đánh giá của trưởng phòng

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN

Tháng 2/2011 Phòng: Kinh doanh

1 Ngày công tiêu chuẩn trong tháng: 22

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương )

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH19237013

Trang 20

Biểu 2.5: Bảng chấm công

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 2/2011

Phòng : Kinh doanh

STT Họ và tên Chức

vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 0

1 1

1

2 13

1 4

1 5

1 6

1 7

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng

…%

lương

Số công hưởng BHXH

Trang 21

Biểu 2.6: Bảng tổng hợp chấm công khối văn phòng

BẢNG TỔNG HỢP CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN

Tháng 02/2011 Ngày công tiêu chuẩn trong tháng: 22 ngày công

phận

Chức vụ

lương CV

Lương vị trí Lương có

bản Ghi chú

Công thực tế Lễ

Làm thêm giờ

Phép CĐ

Học tọõp/

CT

Ốm đâu Việc

riêng

Mất điện Thường Thứ 7,

CN

1 Đặng Trần Anh

Lãnh Đạo

Trang 22

Biểu 2.7: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất CBCNV

BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT CỦA CBNV

Tháng 2 năm 2011

phận

Chức vụ

HSL CV

Lương Vi trí

Lương cơ bản

Điểm đánh giá của cá nhân

Điểm đánh giá của trưởng phòng

Phê duyệt của GĐ

1 Đặng Trần Anh

Lãnh Đạo

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương

Người lập: Đào Thị Mai

Thời gian lập: 30/01/2011)

Trang 23

Biểu 2.8: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất lao động toàn công ty và hiệu

quả kinh doanh từng phòng ban

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TOÀN CÔNG TY & HIỆU QUẢ CÔNG

VIỆC CỦA TỪNG PHÒNG/BAN

II HỆ SỐ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA TỪNG PHÒNG

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương

Người lập: Đào Thị Mai

Thời gian lập: 30/01/2011)

SV: Nguyễn Quỳnh Trang MSV: BH19237017

Trang 24

Biểu 2.9: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (phân xưởng lắp đặt số 1)

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOÀN THÀNH

PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP SỐ 1

Tháng 2/2011

Số lượng xe máy lắp ráp

Ghi chú Công nhân

tự kê khai Quản đốc

1 Lê Văn Hải

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương

Người lập: Đào Thị Mai

Thời gian lập: 30/01/2011)

Trang 25

Biểu 2.10: Bảng tổng hợp chấm công phân xưởng tháng 2/2011

BẢNG TÔNG HỢP CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN LẮP RÁP

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Thương mại Hùng Vương

Người lập: Đào Thị Mai

Chức vụ

lương CV

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Lương có bản Ghi chú

Công thực tế Lễ

Làm thêm giờ

Phép CĐ

Học tọõp/

CT

Ốm đâu

Việc riêng

Mất điện

Thườ ng

Thứ

7, CN

1 Lê Văn Hải

PX LẮP RÁP

Trang 26

2.1.2 Phương pháp tính lương

Lương của khối văn phòng được tính theo lương thời gian, bao gồmlương công việc và lương năng suất (đã đề cập ở trên)

a) Lương công việc

Ví dụ về cách tính lương công việc trong tháng 2 năm 2011 củacông ty

Ví dụ 1: Ông Trần Văn Cảnh trong tháng 2 năm 2011 có ngày công

thực tế đi làm là 18 công, ngày công nghỉ phép là 4 công Tiền lương vị trícủa ông Cảnh trong hợp đồng lao động là 10.164.000, lương cơ bản là2.000.000 đ, phụ cấp trong tháng của ông Cảnh là 1.000.000 Tiền lươngcủa ông Cảnh được tính như sau:

Trang 27

Biểu 2.11: Bảng thanh toán lương công việc khối văn phòng

(8.5%)

Tổng tiền lương công việc còn đ- ược nhận tháng này

Thực

tế

Nghỉ CĐ,

( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thương mại Hùng Vương )

Người lập: Nguyễn Thị Thủy – Kế toán tiền lương

Ngày lâp: 30.01.2011

Trang 28

b) Lương năng suất:

Lương năng suất được tính căn cứ vào hệ số năng suất lao độngtoàn công ty, điểm đánh giá của trưởng phòng, hệ số đánh giá hiệu quảkinh doanh từng phòng ban của Tổng giám đốc

Trong tháng 2 năm 2011 :

- Hệ số năng suất lao động toàn công ty: 0.95 ( biểu mẫu 06)

- Ngày công tiêu chuẩn trong tháng 22 công

Ví dụ 2: Tính lương năng suất của ông Trần Văn Cảnh tháng 2 năm

2011, trong tháng 2 năm 2011 :

+ Lương vị trí của ông Cảnh là 10.164.000

+ Ngày công thực tế đi làm của ông Cảnh là 18 công, nghỉ chế độ 4công,

+ Ông Cảnh đăng ký 01 người phụ thuộc

+ Điểm đánh giá của trưởng phòng đối với ông Cảnh là 38

+ Hệ số hiệu quả công việc của phòng kỹ thuật là 1,0 Lương củaông Cảnh tính như sau:

- Thu nhập được miễn thuế = 4.000.000 + 1.600.000 *1 = 5.600.000

Trang 29

Biểu 2 12: Bảng thanh toán lương năng suất khối văn phòng

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NĂNG SUẤT KHỐI VĂN PHÒNG

Điểm HTC

V Lương năng suất

Tổng luơng

lĩnh Thực

tế

Nghỉ CĐ,

( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thương mại Hùng Vương )

Người lập: Nguyễn Thị Thủy – Kế toán tiền lương

Ngày lâp: 30.01.2011

BH192370

23

Ngày đăng: 05/11/2014, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển dụng - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
Sơ đồ 1.1 Quy trình tuyển dụng (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Quy trình xét nâng lương, điều chỉnh lương, - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
Sơ đồ 1.2 Quy trình xét nâng lương, điều chỉnh lương, (Trang 16)
Biểu 2.5: Bảng chấm công - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.5: Bảng chấm công (Trang 20)
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp chấm công khối văn phòng - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.6: Bảng tổng hợp chấm công khối văn phòng (Trang 21)
Biểu 2.7: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất CBCNV - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.7: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất CBCNV (Trang 22)
Biểu 2.8: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất lao động toàn công ty và hiệu - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.8: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất lao động toàn công ty và hiệu (Trang 23)
Biểu 2.11: Bảng thanh toán lương công việc khối văn phòng - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.11: Bảng thanh toán lương công việc khối văn phòng (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NĂNG SUẤT  KHỐI VĂN PHÒNG - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NĂNG SUẤT KHỐI VĂN PHÒNG (Trang 29)
Biểu 2.14: Bảng thanh toán lương công nhân phân xưởng lắp ráp số 2 - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.14: Bảng thanh toán lương công nhân phân xưởng lắp ráp số 2 (Trang 32)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ kế toán phải trả người lao động tại TNHH Thương - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động tại TNHH Thương (Trang 35)
Biểu 2.19: Bảng kê các khoản trích theo lương khối văn phòng - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.19: Bảng kê các khoản trích theo lương khối văn phòng (Trang 41)
Biểu 2.20: Bảng kê các khoản trích theo lương Phân xưởng Lắp ráp số 1 - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.20: Bảng kê các khoản trích theo lương Phân xưởng Lắp ráp số 1 (Trang 42)
Biểu 2.21: Bảng kê các khoản trích theo lương Phân xưởng Lắp ráp số 2 - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.21: Bảng kê các khoản trích theo lương Phân xưởng Lắp ráp số 2 (Trang 43)
Biểu 2.22: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tnhh thương mại hùng vương
i ểu 2.22: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w