Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đó nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoànthành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô vàcác anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học CôngNghiệp TPHCM Đặc biệt là Giáo viên: Võ Thị Minh đã hướng dẫn em hoàn thành bàichuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty
Cổ phần Xây Dựng Thiên Cường Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn
em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết
và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mong quýthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, và đạtnhiều thành công trong công việc
Thanh Hóa, ngày ….tháng ….năm 2014
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Thị Minh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 512 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
TỪ VIẾT TẮT 5
DIỄN GIẢI 5
MỤC LỤC 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định 3
1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 4
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định 5
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp 6
1.2.1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện 6
1.2.1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu 7
1.2.1.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành 7
1.2.1.4 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng 8
Trang 71.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá 8
1.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại 10
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.3.1 Đánh số tài sản cố định 11
1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 11
1.3.2.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 11
1.3.2.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng 13
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 13
1.4.1 Tài khoản sử dụng 13
1.4.1.1 TK 211- TSCĐ hữu hình 13
1.4.1.2 TK 212- TSCĐ thuê tài chính 14
1.4.1.3 TK 213- TSCĐ vô hình 14
1.4.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tăng giảm TSCĐ 14
1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 17
1.5.1 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định 17
1.5.1.1 Hao mòn tài sản cố định 17
1.5.1.2 Khấu hao tài sản cố định 18
1.5.2 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định 18
1.5.3 Phương pháp tính khấu hao 19
1.5.3.1.Phương pháp khấu hao đường thẳng 19
1.5.3.2.Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh 19
1.5.3.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng 20
1.5.4 Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định 21
1.5.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng 21
1.5.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 21
1.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 22
1.6.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 23
Trang 81.7 SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN 24
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THIÊN CƯỜNG 25
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THIÊN CƯỜNG 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.2 Cơ sở pháp lý của Công ty : 25
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh: 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26
2.1.2 1 Chức năng: 26
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 26
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường 27
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 27
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường 28
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 28
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 30
2.1.5.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán 30
2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty 32
2.1.5.4 Các chính sách kế toán mà công ty hiện đang áp dụng 32
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THIÊN CƯỜNG 33
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty 33
2.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định 37
2.2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định 39
2.2.3.1 Kế toán tăng TSCĐ 39
2.2.3.2 Kế toán giảm TSCĐ 45
2.2.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định 51
Trang 9CHƯƠNG 3 62 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỦ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THIÊN CƯỜNG 62 KẾT LUẬN 74 PHỤ LỤC 01 75
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần phải có ba yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động vàđối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu laođộng trong các doanh nghiệp (DN) chính là những phương tiện vật chất mà con ngườilao động sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phậnquan trọng nhất
TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kếthợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê,đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ giúp phần tiếtkiệm được tư liệu sản xuất, nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm sản xuất và nhưvậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ giúp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mớikhông ngừng TSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ được đưa vào sử dụng
Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù
đó nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa
số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy đượchết hiệu quả kinh tế
Để tìm hiểu sâu về vấn đề này em đã mạnh dạn lựa chọn để tài: Hoàn thiện côngtác kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thiên Cường” để làm bàiviết này
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để có thêm sự hiểu biết, thông qua sự so sánh
lý luận với thực tiễn để đánh giá những mặt đã làm và những mặt còn hạn chế Từ đó,đưa ra phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh tế.phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp được tốt hơn
Trang 11Hiểu sâu hơn về công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện naythông qua việc mua bán, sử dựng và quản lý tài sản của mình
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu về các loại tài sản mà doanh nghiệp đã bán, đang có và sử dụngtrong năm 2013
- Tìm hiểu các loại sổ sách mà công ty hiện đang sử dụng hiện nay, có những loại
sổ sách và hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Tại công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường
Thời gian: Tập trung nghiên cứu về sổ sách kế toán tại công ty theo năm hoạtđộng 2013
5 KẾT CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Kết cầu của chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luân chung về kế toán tài sản cố định
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổphần Xây Dựng Thiên Cường
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài sản cố định tại Công
ty Cổ phần Xây Dựng Thiên Cường
Sau đợt thực tập tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thiên Cường Với sự hướng dẫntận tình của Giáo viên: Võ Thị Minh cùng với sự quan tâm của ban Giám đốc, cácPhòng, ban đặc biệt là phòng Kế toán tài vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đề tổnghợp này Do thời gian thực tập ngắn, kinh nghiệm bản thân còn có hạn nên khôngtránh được những thiếu sót bở ngỡ Em rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiếncủa các rhầy cô và ban lãnh đạo Công ty để em tiếp thu bổ sung kiến thức đã học vànâng cao nghiệp vụ, phục vụ tốt cho công tác chuyên môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Minh
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Bất kể một DN nào muốn tiến hành hoạt động SXKD đều phải có một số nguồnlực nhất định Nguồn lực của DN được dùng để đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKDcủa DN mà trong đó không thể không có TSCĐ
Các nhà nghiên cứu, xây dựng chế độ kế toán cho rằng: TSCĐ là biểu hiện củamột nguồn lực do DN kiểm soát, được phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và DNchắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản trong DN.Theo quan điểm này, TSCĐ bao gồm những nguồn lực hữu hình và vô hình mà DN đãđầu tư nhằm tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN, đồng thời TSCĐ đã đầu tư
sẽ hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN và TSCĐ hoàn toàn khác biệt vớihàng hóa
Theo các nhà nghiên cứu kế toán ở Mỹ thì: TSCĐ là những tài sản có thời gian
sử dụng lâu dài, được đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải đầu tư
để bán cho khách hàng Khái niệm về TSCĐ này nhấn mạnh đến thời gian phát huy tácdụng của TSCĐ đối với hoạt động SXKD của DN
Ở Việt Nam, khái niệm về kế toán nói chung, TSCĐ nói riêng khác nhau tùy vàomục đích nghiên cứu, trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở các thời kỳ khác nhau và sựthay đổi tương ứng phù hợp của chế độ tài chính và kế toán
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04): “Các tài sản được ghinhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.”
Trang 13Tiêu chuẩn thứ nhất đề cập đến việc phát huy tác dụng của TSCĐ đối với hoạtđộng SXKD của DN, đó là lợi ích kinh tế thu được hoặc rủi ro mà DN phải gánh chịugắn liền với việc sử dụng tài sản Tiêu chuẩn thứ hai nhấn mạnh đến việc xác định giátrị ban đầu của TSCĐ phải trên cơ sở pháp lý gắn với các giao dịch kinh tế cụ thể nhưmua sắm, trao đổi hoặc tự xây dựng Thời gian sử dụng TSCĐ có thể là thời gian mà
DN dự tính sử dụng TSCĐ hoặc là số lượng sản phẩm, dịch vụ mà DN dự tính thuđược từ việc sử dụng TSCĐ Giá trị tối thiểu của TSCĐ được quy định cụ thể trongchế độ tài chính gắn với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội nhất định nhằm đơngiản hóa trong quản lý và hạch toán
Như vậy, các khái niệm về TSCĐ phần lớn cho rằng TSCĐ là những tài sản cógiá trị đủ lớn, có thời gian sử dụng lâu dài và được đầu tư, sử dụng để mang lại lợi íchkinh tế trong tương lai cho DN Mỗi một quốc gia, tùy vào trình độ phát triển kinh tế,trình độ quản lý và sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau có thể quyđịnh giá trị tối thiểu để ghi nhận TSCĐ Giá trị tối thiểu để ghi nhận là TSCĐ còn phụthuộc vào quy mô hoạt động, đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và nănglực tài chính của mỗi DN Thời gian sử dụng của TSCĐ phụ thuộc vào mức độ haomòn, trình độ khai thác quản lý của DN và những tiến bộ khoa học kỹ thuật chi phối.Thông thường, thời gian sử dụng của TSCĐ là 1 năm trở lên
Từ những phân tích trên đây, có thể kết luận rằng: TSCĐ là những tài sản cóhình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài, được đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải để bán
1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Bất kể DN hoạt động trong lĩnh vực nào thì TSCĐ cũng là bộ phận tài sản đầu tưdài hạn quan trọng, phản ánh năng lực SXKD và ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinhdoanh của DN Nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ chi phối tổ chức công tác kế toánTSCĐ trong DN, lựa chọn mô hình quản lý TSCĐ cũng như phương pháp tính khấuhao TSCĐ TSCĐ trong DN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thuộc quyền quản lý, sử dụng của
DN Vì vậy DN cần theo dõi, quản lý chặt chẽ TSCĐ về hiện vật và chất lượng, tránhhiện tượng mất mát hay không sử dụng được, làm ảnh hưởng đến hoạt động SXKD
Trang 14Thứ hai, TSCĐ được đầu tư sử dụng cho nhiều chu kỳ SXKD hoặc nhiều nămhoạt động của DN Chính vì vậy DN phải quan tâm đến việc bảo vệ, sửa chữa TSCĐ
và lựa chọn phương pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp nhằm đánh giá sát nhất mức
độ hao mòn để thu hồi giá trị đã đầu tư của TSCĐ
Thứ ba, trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD cho đến khi bị hư hỏng,TSCĐ giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, đồng thời bị giảm dần về giá trị vàgiá trị sử dụng DN thực hiện thu hồi giá trị TSCĐ đã đầu tư để tái sản xuất thông quaviệc tính trích khấu hao TSCĐ
Thứ tư, TSCĐ là bộ phận quan trọng trong tổng giá trị tài sản của DN TSCĐ cóvai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình tài chính của DN vì vậy DN cần quantâm quản lý tốt và tổ chức kế toán TSCĐ phù hợp nhằm nâng cao hiệu năng công tácquản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Yêu cầu chung quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời số hiện
có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũngnhư từng đơn vị sử dụng; đảm bảo an toàn về hiện vật, đảm bảo khai thác hết côngsuất có hiệu quả.Theo QĐ 206-BTC năm 2012 quy định một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp Hồ sơ bao gồm: Biênbản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quankhác
- Tổ chức phân loại, thống kê đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từngđối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lạitrên sổ kế toán
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp kế toán là một công cụquản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép,phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đấy đủ, kịp thời về sốlượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ
Trang 15sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toánphản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liênquan
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lạiTSCĐ trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ doanh nghiệp
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ Việc phânloại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán kế toán,thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp Muốnphân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng, hình thái biểu hiện Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loại TSCĐ theo các cách chủyếu sau đây:
1.2.1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ trong DN được chia thành hai loại là TSCĐHH
và TSCĐVH
TSCĐHH là những loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn đồng thờicác tiêu chuẩn ghi nhận đối với TSCĐHH Theo Chuẩn mực kết toán Việt Nam vềTSCĐHH (VAS 03), tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời 4tiêu chuẩn ghi nhận Theo quy định của Chế độ tài chính Việt Nam hiện hành, giá trịtối thiểu của TSCĐ phải từ 10.000.000 trở lên Theo tính chất của tài sản, TSCĐHHtrong DN bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải,thiết bị truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, chosản phẩm và TSCĐHH khác
TSCĐVH là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một sốtiền nhất định mà DN đã đầu tư nhằm thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai
Trang 16Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐVH (VAS 04) thì: “TSCĐVH là tài sảnkhông có hinh thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụngtrong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐVH” Theo tính chất của tài sản, TSCĐVH trong DN bao gồm:Quyền sử dụng đất có thời hạn; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềmmáy vi tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền; Bản quyền bằng sáng chế; Côngthức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu và TSCĐVH đang triển khai.Việc phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp DN nắm đượcnhững tư liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu để từ đó cóphương hướng sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
1.2.1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐHH tự có
và thuê ngoài
TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốncủa doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổsung, nguồn vốn liên doanh…
TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêucầu sản xuất kinh doanh
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những TSCĐ nào mà mìnhhiện có và những TSCĐ nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dụng và mua sắmthêm TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh Đồng thời DN còn có thể đánh giá đượchiệu quả các cách thức đầu tư TSCĐ cũng như đánh giá thực trạng tài chính của DN
1.2.1.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trêncấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp( quĩphát triển sản xuất , quĩ phúc lợi…)
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu
Trang 17nguồn vốn hình thành TSCĐ Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu haoTSCĐ 1 cách hiệu quả và hợp lý
1.2.1.4 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
TSCĐ được phân thành các loại sau:
- TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ đang trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay đang sử dụng với những mục đích khácnhau của những doanh nghiệp khác nhau
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng và thừa
so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những TSCĐ này cần xử lýnhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được nhữngTSCĐ nào đang sử dụng tốt, những TSCĐ nào không sử dụng nữa để có phươnghướng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp
Mặc dù TSCĐ được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trongviệc kế toán thì TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể và riêng biệt,gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu độclập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện mộthay một số chức năng nhất định
Trang 18và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Nguyên giá TSCĐHH do tự xây dựng hoặc tự chế gồm giá thành thực tế củaTSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt chạy thử
- Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu làgiá quyết toán công trình xây dựng theo quy định chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bảnhiện hành
- Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên sổ ởđơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) và các chi phí tântrang, chi phí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên nhận tài sản phảichi trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên giá,giá trị còn lại là số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp
- Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi
+ Nguyên giá của TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ kháckhông tương tự bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sảnđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặcthu về
+ Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tựbằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
* Đánh giá tài sản cố định vô hình theo nguyên giá
- Một số TSCĐVH đặc thù nguyên giá được xác định cụ thể khác:
+ Nguyên giá TSCĐVH từ việc sát nhập DN
+ Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn
+ Nguyên giá TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ DN
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính là giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu
Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐ có thể bị thay đổi, khi đó phải căn cứvào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ và chỉ thay đổi trong cáctrường hợp sau:
Trang 19+ Thực hiện đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Việc đánh giá lại TSCĐ làm ảnh hưởng đến nguyên giá và giá trị haomòn và tất yếu ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của DN do đó đánh giá lại TSCĐphải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
+ Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ + Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ Trường hợp này DN phải cânnhắc đến tính hệ thống trong việc thực hiện chức năng của TSCĐ và các điều kiện ghinhận TSCĐ để xác định sự thay đổi nguyên giá
1.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trịcủa sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
Trường hợp có đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của TSCĐ được điều chỉnhtheo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại =
Nguyên giá saukhi đánh gá lại -
Giá trị hao mòn TSCĐsau khi đánh giá lại
Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp DN xác định được phần vốn đầu
tư cần phải thu hồi từ TSCĐ, đồng thời thông qua giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánhgiá hiện trạng TSCĐ nhờ đó ra các quyết định bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ
Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phản ánhnhất định, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐ theo dõi cả 3 loại:nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhu cầu quản lýTSCĐ
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đối với DN vì vậy để quản lý có hiệuquả và sử dụng hợp lý cần phải tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ Qua đó kếtoán sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu tình hinh phân bổ TSCĐ, tìnhtrạng kỹ thuật…
Kế toán chi tiết TSCĐ trong DN bao gồm:
Trang 20- Đánh số (ghi số hiệu TSCĐ).
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán DN
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ theo từng TSCĐ, từng nhóm (hoặc từng loạiTSCĐ và theo từng nơi sử dụng TSCĐ kế toán phải hạch toán chi tiết bằng cách mởcác sổ kế toán chi tiết TSCĐ khác nhau Cụ thể:
Để theo dõi quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ lập chotừng đối tượng ghi TSCĐ
Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng các TKcấp 2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm chi tiết của các TK cấp 2 này
Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ Sổ này
mở chung cho toàn DN và mở cho từng bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ
Vì TSCĐ của DN bao gồm nhiều loại khác nhau về quy cách mẫu mã, hình dáng,năm sản xuất, nơi sản xuất, nơi sử dụng…do đó rất dễ có sự nhầm lẫn trong quản lý sửdụng và hạch toán vì vậy cần phải đánh số TSCĐ
Số hiệu của TSCĐ phải được đánh trực tiếp vào TSCĐ sao cho không thể tẩy xóađược Số liệu này có thể được viết bằng sơn hoặc đánh chìm vào TSCĐ
Mỗi DN có cách đánh số TSCĐ riêng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của DN đónhưng phải đảm bảo yêu cầu: Số hiệu TSCĐ phải thể hiện được nhóm, loại và khôngtrùng lặp
1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
1.3.2.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp tăng TSCĐ, DN đều phải lập biên bản nghiệm thu, kiểm nhận
Trang 21Thẻ TSCĐ được mở để theo dõi từng đối tượng TSCĐ riêng biệt Thẻ TSCĐ vừa
là chứng từ kế toán, vừa là sổ kế toán dùng để theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ và tìnhhình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ
Thẻ TSCĐ lập dựa trên biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,bảng tính khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan Thẻ TSCĐ lập xongphải được đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ và được sắp xếp trong hòm thẻ TSCĐ vàgiao cho cán bộ kế toán ghi chép theo dõi
Sau khi lập xong Thẻ TSCĐ kế toán phải mở sổ TSCĐ theo từng loại TSCĐ.Căn cứ ghi sổ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bảnthanh lý nhượng bản TSCĐ Trong sổ TSCĐ phải ghi các chỉ tiêu cơ bản như số hiệungày tháng, chứng từ, tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ, nước sản xuất, năm tháng đưavào sử dụng TSCĐ, nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số tiền khấu hao 1 năm,
số khấu hao cộng dồn tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và ghi số hiệu ngày tháng, lý
do giảm TSCĐ
Để quản lý TSCĐ kế toán còn phải mở sổ tài sản theo đơn vị sử dụng, cũng là sổ
kế toán chi tiết theo dõi các loại TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và quản lý Căn cứ
để ghi sổ là các biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, các phiếu xuấtCCDC, các phiếu báo hỏng, báo mất CCDC
Trang 22Sổ tài sản được lập làm hai quyển, một quyển giao cho phòng kế toán, một quyểngiao cho bộ phận sử dụng quản lý.
1.3.2.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bảngiao nhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan Biên bản thanh lý TSCĐ là chứng
từ kế toán được lập ra để xác nhận việc thanh lý TSCĐ Biên bản thanh lý do banthanh lý lập và phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban thanh lý, của kế toán trưởng vàthủ trưởng đơn vị
Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ khác kế toán ghi giảmTSCĐ trên Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ và Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
- Trên thẻ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán ghivào dòng “ghi giảm TSCĐ theo chứng từ
số…ngày…tháng…năm…lý do giảm…” trên thẻ này
- Trên sổ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán dùngbút đỏ gạch bỏ TSCĐ bị thanh lý trong sổ sau đó ghi vào phần “ghi giảm TSCĐ” vàghi vào cùng với dòng vừa gạch
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.4.1 Tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành, việc kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ kế toán
sử dụng một số tài khoản như sau:
1.4.1.1 TK 211- TSCĐ hữu hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm của toàn
bộ TSCĐ của DN theo nguyên giá
TK 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc;
+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị;
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn;
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý;
+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc;
Trang 24(1a) :Mua TSCĐ
(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ (theo phương thức khấu trừ)
(2) : Nhận TSCĐ được cấp, liên doanh tặng biếu
(3): TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao
(4): Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho thuê tàichính
(6): Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
(7): Cho thuê TSCĐ tài chính
(8): Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(9): TSCĐ thiếu chờ xử lý
Trang 25* Đối với TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ ghi:
Nợ các TK 623, 627, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
(2b) Định kỳ khi nhận được hóa đơn, nếu đơn vị thanh toán tiền ngay, xác định
TK 635
TK 627, 623
TK 009
(1) (2a)
Trang 26(2d) Nếu TSCĐ thuê tài chính phục vụ hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT,xác định số thuế GTGT phải trả;
(2e) Xác định tiền lãi thuê trả từng kỳ;
(3a) Chi thêm tiền mua lại TSCĐ thuê tài chính, số tiền trả thêm được tính vàonguyên giá TSCĐ;
(3b) Hết thời hạn thuê tài chính, đơn vị trả lại TSCĐ thuê tài chính cho bên chothuê;
(3c) Khi mua lại TSCĐ đồng thời kết chuyển giá trị hao mòn;
(4)Định kỳ trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí SXKD nếu TSCĐthuê dùng vào hoạt động SXKD
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TSCĐ đi thuê hoạt động
1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.5.1 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định
Trang 27bị hao mòn dần TSCĐ của DN bị hao mòn dưới 2 hình thái biểu hiện là hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về mặt giâ trị và giá trị sử dụng của TSCĐ docác TSCĐ đã tham gia vào hoạt động SXKD và do các nguyên nhân tự nhiên
Hao mòn vô hình là sự giảm sút đơn thuần về mặt giá trị của TSCĐ do nguyênnhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra
1.5.1.2 Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ được sáng tạo ra
Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ: Hao mòn thể hiện bên trong của TSCĐcòn khấu hao là biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn mà chúng được tính vào chiphí SXKD Do đó để tính được khấu hao phải xuất phát từ hao mòn
1.5.2 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, cụ thể là các quy định của Quyếtđịnh 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phạm viTSCĐ phải trích khấu hao được xác định như sau:
- Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh dều phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Những TSCĐ còn lại không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thìkhông phải trích khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng; TSCĐthuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho hoạtđộng phúc lợi dự án; TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nước giao cho doanhnghiệp quản lý, quyền sử dụng đất lâu dài và TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sửdụng cho sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên theo thông tư số 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ trưởng BộTài chính quy định:
“ Mỗi tài sản cố định hiện có của công ty (gồm cả tài sản chưa dùng, không cầndùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo qui định hiện hành Khấu hao TSCĐdùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; Khấu hao TSCĐ
Trang 28chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát, phải xác địnhnguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường Hội đồng quản trị,Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị quyết định mức bồithường Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường và giá trị thu hồiđược hạch toán vào chi phí khác của công ty”
- Việc trích hay thôi không trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày
mà TSCĐ tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
1.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Đơn vị có thể áp dụng các phương pháp tính khấu hao sau:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháptrích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lưạ chọn các phương pháp trích khấu haophù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp và phải thực hiện một cách nhất quánđồng thời công khai phương pháp khấu hao đang vận dụng trên báo cáo tài chính
1.5.3.1.Phương pháp khấu hao đường thẳng
Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Theo phương pháp này mức khấu hao bình quân (Mkhbq) được tính như sau:
Mức khấu hao bình quânnăm của TSCĐ =
Giá trị phải khấu hao
Số năm sử dụngMức trích khấu hao theo từng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho
12 tháng
Phương pháp này có ưu điểm là cách tính toán đơn giản dễ hiểu tuy nhiên lạikhông phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm
và khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm
1.5.3.2.Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh
Là phương pháp mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trong
Trang 29suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó Cụ thể:
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ như sau:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp
số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ TSCĐ đầu tư mới
+ TSCĐ trong các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi,phát triển nhanh Các DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng đểnhanh chóng đổi mới công nghệ Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, DN phải đảmbảo kinh doanh có lãi
Tỷ lệ khấu hao nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
1.5.3.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng
TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng,khối lượng sản phẩm như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lượng, khốilượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theocông suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:Mkh tháng = Số lượng SP sản xuất trong tháng x Mkh cho 1 đơn vị SP
Trang 30Trong đó: Mức khấu hao (Mkh) cho 1 đơn vị sản phẩm (sp) được tính:
Mkh cho 1 đơn vị SP = Giá trị phải KH
Sản lượng thiết kế+ Mkh năm bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm hoặc:
Mkh năm = Số lượng SP sản xuất trong năm x Mkh cho 1 đơn vị SP
Điều kiện áp dụng:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
1.5.4 Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định
1.5.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quátrình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những trường hợp tăng giảm hao mòn kháccủa TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 214 gồm các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ Tk 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình
+ TK 214- Hao mòn bất động sản đầu tư
1.5.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cùng các chứng từ kế toánkhác liên quan đến khấu hao kế toán tiến hành hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 311.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiềunguyên nhân khác nhau Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thờigian sử dụng,các doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hưhỏng
Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa TSCĐ chia thành
2 loại:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảotrì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường.Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửachữa thường phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn:Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hưhỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và hoạtđộng của TSCĐ và phải lập kế hoạch dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn
Nếu xét theo phương thức tiến hành sửa chữa thì DN có thể tiến hành theo 2phương thức sau:
TK 211, 212, 213 TK 627, 641, 642
Nhận TSCĐ được điều chuyển đến (TSCĐ đã trích
Tính vào chi phí đầu tư XDCB
KH cơ bản nội cấp trên (không hoàn lại)
Ghi tăng đồng thời nguồn vốn KH
Ghi đồng thời giảm nguồn vốn
KH khi nộp KH
Trang 32- Sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm.
- Sửa chữa TSCĐ theo phương thức thuê ngoài
1.6.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Việc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về sửa chữa thường xuyênTSCĐ được thể hiện trên sơ đồ sau:
1.6.2 Trường hợp sửa chữa lớn, mang tính phục hồi hoặc nâng cấp
Việc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về sửa chữa lớn TSCĐ được thểhiện trên sơ đồ sau:
TK 111, 152, 153,… TK 627, 641, 642
Nếu chi phí phát sinh nhỏ
TK 142, 242
Nếu chi phí phát sinh lớn
Phân bổ vào chi phí SXKD kỳ này
CP SCL thuê ngoài
K/c CP SCL
Trang 331.7 SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi theo ngày( phát sinh nghiệp vụ) Ghi cuối quý
đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THIÊN CƯỜNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THIÊN CƯỜNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường
2.1.2 Cơ sở pháp lý của Công ty :
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 040049789 do sở kế hoạch và đầu tư
Đà Nẵng Cấp ngày 06/03/2003
Đơn vị đăng ký kê khai nộp thuế tại : Cục thuế Đà Nẵng
Hình thức kê khai nộp thuế GTGT:Khấu trừ
Hình thức hạch toán kế toán : Chứng từ ghi sổ
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
Xây dựng các công trình công ích
Sản xuất, mua bán, vận chuyển vật liệu xây dựng
Buôn bán trang trí nội ngoại thất, cấu kiện bê tông đúc sẵn
Buôn bán, lắp đặt máy móc thiết bị, phụ tùng vật liệu xây dựng, điện nước, máymóc, cơ kim khí
Buôn bán,sản xuất, sữa chữa, cho thuê vật tư, thiết bị máy móc ngành xây dựng,công nghiệp nông nghiệp, giao thông vận tải (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật).Buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, máy tính, linh kiện máy tính
Trang 35Buôn bán trang trí nội ngoại thất, vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh.
Buôn bán các loại sơn vôi ve, bột màu
Sơn trang trí bề mặt công trình
Bửa chữa các công trình xây dựng
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Dịch vụ vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách bằng ô tô
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2 1 Chức năng:
- Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường là pháp nhân theo pháp luật ViệtNam thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng được mở tàikhoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật
Tổ chức quy mô sản xuất đạt hiệu quả tốt nâng cao chất lượng sản phẩm
Chỉ đạo điều hành sát sao không chỉ điều hành tại chỗ mà còn điều hành nhiềucông trình trên khắp cả nước
Công ty còn có chức năng chế tạo,thiết kế và phân phối các mặt hàng, dụng cụ
xử lý môi trường, các loại máy móc thiết bị và các chất chuyên dùng khác Đặc biệt làphân phối các lò hơi công nghiệp cho các khu công nghiệp trên các tỉnh, thành trên cảnước
- Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quả kinh tếcao
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xãhội mà nhà nước đề ra
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo
Trang 36trang trải về tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lođời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn chocán bộ công nhân viên
- Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm chongười lao động
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất
Chú thích:
Trình tự tiến hành công việc
Đối chiếu so sánh giữa thiết kế và thực tế sản xuất
Tính toán thiết
kế sản phẩm
Tập hợp NVL,CCDC Năng lực lao động
Tiến hành thi công Chế tạo lắp
đặt
Xuất xưởng
Sản phẩm nghiêm áp lực Kiểm tra thử Làm sạch thẩm mỹ
Trang 37- Công ty tiến hành sản xuất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêu cầucủa khác hàng nhân viên phòn kĩ thuật tiến hành tính toán thiết kế Sau đó trình bàysản phẩm tiết kế cho khách hàng, khách hàng đồng ý kỹ thuật tiến hành yêu cầuphòng vật tư tập hợp NVL, CCDC, năng lực lao động chuẩn bị sản xuất Sau đó tiếnhành thi công chế tạo lắp đặt tại phân xưởng sản xuất, tiếp theo làm sạch thẩm mỹ sảnphẩm đến khi hoàn tất sản phẩm nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra đúng vớithiết kế, đúng với kỹ thuật hay không, việc kiểm tra đúng với chất lượng yêu cầu thì
bộ phận phân xưởng cho tiến hành xuất xưởng sản phẩm
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Cường
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
: Quan hệ tham mưu
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Chủ tịch HĐQT: Là cơ quan có thầm quyền cao nhất trong công ty Đại hội cổ
đông có quyền và thông qua định hướng phát triển của công ty, quyết định sữa đổi bổ
Giám đốc
Phó giám đốc Quản lý kỹ thuật
Phó giám đốc Quản lý nhân sự
Phòng kỹ
Thuật
thuật
Bộ phận Sản xuất
Phòng
Kế toán
Phòng Kinh doanh Chủ tịch HĐQT Ban Kiểm soát
Trang 38sung các điều lệ của công ty
* Giám đốc: Là người đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền quyết
định chỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đại diện theopháp luật của Công Ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị Côngty
điều hành các hoạt động hàng ngày của Công Ty cũng như thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chức danhquản lý trong công ty đồng thời giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ
công nhân viên trong công ty
* Phó giám đốc nhân sự: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người trực
tiếp quản lý nhân sự trong công ty từ phòng kế toán sang phòng kinh doanh có tráchnhiệm thay mặt giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm tuyển dụng nhân viên, thay mặt giámđốc điều hành đôn đốc các phòng ban giải quyết công việc hàng ngày khi giám đốc đi
vắng
* Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm điều hành thiết kế, đọc bản vẽ, quản
lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật và bộ phận sản xuất.Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm trước công trình sản xuất của công ty, phó giámđốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả các hoạt động sản xuất, thaymặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật
* Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát theo
đúng kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lý máy mócthiết bị sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụ sản xuất chocấp trên
+ Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực tiếp
về qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền lương
cho từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây dựng định mức tiền lương theo giaiđoạn công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian cho toàn bộ cán bộ công
Trang 39nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rời với phòng kếtoán
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
2.1.5.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chú thích:
: Quan hệ chức năng
: Quan hệ trực tuyến
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách
nhiệm với lãnh đạo của Công Ty, và là người tổ chức hình thức kế toán Kế toán cótrách nhiệm đôn đốc, giám sát, việc điều hành chế độ chính sách về quản lý tài chính
và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báo cáo thống
kê kế toán kịp thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinh doanh cho lãnh đạoCông Ty
* Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn
công ty và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán
* Kế toán vật tư hàng hoá: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật
tư hàng hoá Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn
Kế toán trưởng
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán vật tư
Trang 40vật tư hàng hoá và thường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt, tồnquỹ hàng ngày, có trách nhiệm thu chi, bảo quản tiền mặt và lập báo cáo quỹ mỗitháng
* Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, toàn bộ chứng từ trướckhi thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách hàng ngày,theo dõi tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, theo dõi các khoản vayngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các ngân hàng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tàikhoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay Theo dõi các khoản thu chi, mở sổchitiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tàikhoản 111, 112, đồng thời phụ trách việc tính lương