Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đó nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo-Th.S
Đỗ Thị Hạnh đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiệnchuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Công nghiệpTp.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế Toán - Kiểm Toán, nhữngngười đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Công ty TNHH Một ThànhViên Thịnh Khánh đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhữngđiều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập.Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em trong suốt quátrình học tập cũng như trong thời gian em thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(kí, ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Giáo viên phản biện
(kí, ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4
MỤC LỤC 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3
1.1 VỊ TRÍ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định 3
1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 4
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định 5
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp 6
1.2.1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện 6
1.2.1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu 7
1.2.1.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành 7
1.2.1.4 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng 7
1.2.2 Đánh giá tài sản cố định 8
1.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá 8
1.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại 10
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.3.1 Đánh số tài sản cố định 11
1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 11
1.3.2.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 11
1.3.2.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng 12
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 13
1.4.1 Tài khoản sử dụng 13
1.4.1.1 TK 211- TSCĐ hữu hình 13
1.4.1.2 TK 212- TSCĐ thuê tài chính 13
1.4.1.3 TK 213- TSCĐ vô hình 13
1.4.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tăng giảm TSCĐ 14
1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 24
1.5.1 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định 24
1.5.1.1 Hao mòn tài sản cố định 24
1.5.1.2 Khấu hao tài sản cố định 25
1.5.2 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định 25
1.5.3 Phương pháp tính khấu hao 26
1.5.3.1.Phương pháp khấu hao đường thẳng 26
1.5.3.2.Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh 26
1.5.3.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng 27
1.5.4 Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định 28
1.5.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng 28
1.5.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 28
1.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 28
1.6.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 29
1.6.2 Trường hợp sửa chữa lớn, mang tính phục hồi hoặc nâng cấp 30
1.7 Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán 31
CHƯƠNG 2 32
Trang 6THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH 32
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh: 32
2.1.1.1Quá trình hình thành : 32
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty : 32
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 33
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.1 Mô hình bộ máy quản lý: 34
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 35
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 36
2.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh: .38 2.1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng: 38
2.1.5.2 Hình thức kế toán tại Công ty đang áp dụng: 38
2.1.5.3 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty: 39
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH: 41
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định của công ty: 41
2.2.1.1 Phân loại tài sản cố định 41
2.2.1.2 Đánh giá tài sản cố định thực tế ở Công ty TNHH Một thành viên Thịnh Khánh 42
2.2.2 Kế toán tăng TSCĐ 42
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 42
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 43
2.2.2.3 Sổ kế toán 43
2.2.2.4.Ví dụ minh họa 43
2.2.3 Kế toán giảm TSCĐ 49
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 49
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 49
2.2.3.3 Sổ kế toán 49
2.2.3.4 Ví dụ minh họa 49
2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 55
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 55
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 55
2.2.4.3 Sổ kế toán 55
2.2.4.4 Ví dụ minh họa 55
2.2.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 61
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 61
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 61
2.2.5.3 Sổ kế toán 61
2.2.5.4 Ví dụ minh họa 61
2.2.6 Kế toán thuê tài sản cố định 66
Trong năm doanh nghiệp không phát sinh hoạt động thuê tài sản cố định 66
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH 67
3.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 67
3.1.1 Những thành tựu mà công ty đạt được 68
3.1.2.Một số tồn tại trong kế toán TSCĐ tại công ty 69
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH 71
3.2.1 Hoàn thiện hạch toán chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp 71
3.2.2 Hoàn thiện hạch toán khấu hao tài sản cố định 72
3.2.3 Hoàn thiện hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định 73
3.2.4 Hoàn thiện đánh số hiệu TSCĐ 74
Trang 73.2.5 Hoàn thiện thẻ TSCĐ 763.2.6 Nên hạch toán riêng chi phí khác (chi phí lắp đặt, chạy thử) khi mua TSCĐ qua lắpđặt trước khi đưa vào sử dụng 773.2.7 Giảm bớt thủ tục thanh lý TSCĐ để việc hạch toán thanh lý TSCĐ được nhanh chóng 78KẾT LUẬN 80
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS Võ Văn Nhị.NXB LĐ – XH 2006
2 Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học QTKD.NXB tài chính Hà Nội 1999
3 Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính Chủ biên TS Nguyễn Văn Công NXB tài chính.Hà Nội 2003.
4 Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tài chính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh.
5 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội 2006.
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần phải có ba yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động vàđối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu laođộng trong các doanh nghiệp (DN) chính là những phương tiện vật chất mà con ngườilao động sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phậnquan trọng nhất
TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kếthợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê,đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ giúp phần tiếtkiệm được tư liệu sản xuất, nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm sản xuất và nhưvậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ giúp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mớikhông ngừng TSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ được đưa vào sử dụng Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù
đó nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa
số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy đượchết hiệu quả kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động kế toán cũng nhưquản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, em nhận thấy: Vấn đề kếtoán TSCĐ sao cho có hiệu quả, khoa học có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà
cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp.Công ty TNHH Một thành viên Thịnh Khánhhoạt động trong lĩnh vực xây lắp Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đó việc kế toán TSCĐ trong doanhnghiệp một cách có hiệu quả, tránh không gây lãng phí lớn là cả một vấn đề.Vì vậytrong thời gian thực tập tại công ty, vớí sự hướng dẫn tận tình của giáo viên: Đỗ ThịHạnh, và sự giúp đỡ nhiệt tình của công ty, em đã chọn nghiên cứu đề tài "Một số giảipháp hoàn Thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Một thành viên ThịnhKhánh" Nội dung nghiên cứu đề tài này bao gồm:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắpChương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định ở công ty TNHH MộtThành Viên Thịnh Khánh
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định ở Công Ty TNHH MộtThành Viên Thịnh Khánh
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực tế chưa nhiều nên chuyên đề của emkhông tránh khỏi những khuyết điểm Em rất mong được sự hướng dẫn, góp ý của cô
Đỗ Thị Hạnh, và Ban giám đốc, phòng kế toán của Công ty TNHH Một Thành ViênThịnh Khánh để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn và em có thể nâng cao kiếnthức và nghiệp vụ sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 VỊ TRÍ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Bất kể một DN nào muốn tiến hành hoạt động SXKD đều phải có một số nguồnlực nhất định Nguồn lực của DN được dùng để đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKDcủa DN mà trong đó không thể không có TSCĐ
Các nhà nghiên cứu, xây dựng chế độ kế toán cho rằng: TSCĐ là biểu hiện củamột nguồn lực do DN kiểm soát, được phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và DNchắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản trong DN.Theo quan điểm này, TSCĐ bao gồm những nguồn lực hữu hình và vô hình mà DN đãđầu tư nhằm tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN, đồng thời TSCĐ đã đầu tư
sẽ hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN và TSCĐ hoàn toàn khác biệt vớihàng hóa
Theo các nhà nghiên cứu kế toán ở Mỹ thì: TSCĐ là những tài sản có thời gian
sử dụng lâu dài, được đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải đầu tư
để bán cho khách hàng Khái niệm về TSCĐ này nhấn mạnh đến thời gian phát huy tácdụng của TSCĐ đối với hoạt động SXKD của DN
Ở Việt Nam, khái niệm về kế toán nói chung, TSCĐ nói riêng khác nhau tùy vàomục đích nghiên cứu, trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở các thời kỳ khác nhau và sựthay đổi tương ứng phù hợp của chế độ tài chính và kế toán
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04): “Các tài sản được ghinhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.”
Tiêu chuẩn thứ nhất đề cập đến việc phát huy tác dụng của TSCĐ đối với hoạtđộng SXKD của DN, đó là lợi ích kinh tế thu được hoặc rủi ro mà DN phải gánh chịu
Trang 12gắn liền với việc sử dụng tài sản Tiêu chuẩn thứ hai nhấn mạnh đến việc xác định giátrị ban đầu của TSCĐ phải trên cơ sở pháp lý gắn với các giao dịch kinh tế cụ thể nhưmua sắm, trao đổi hoặc tự xây dựng Thời gian sử dụng TSCĐ có thể là thời gian mà
DN dự tính sử dụng TSCĐ hoặc là số lượng sản phẩm, dịch vụ mà DN dự tính thuđược từ việc sử dụng TSCĐ Giá trị tối thiểu của TSCĐ được quy định cụ thể trongchế độ tài chính gắn với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội nhất định nhằm đơngiản hóa trong quản lý và hạch toán
Như vậy, các khái niệm về TSCĐ phần lớn cho rằng TSCĐ là những tài sản cógiá trị đủ lớn, có thời gian sử dụng lâu dài và được đầu tư, sử dụng để mang lại lợi íchkinh tế trong tương lai cho DN Mỗi một quốc gia, tùy vào trình độ phát triển kinh tế,trình độ quản lý và sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau có thể quyđịnh giá trị tối thiểu để ghi nhận TSCĐ Giá trị tối thiểu để ghi nhận là TSCĐ còn phụthuộc vào quy mô hoạt động, đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và nănglực tài chính của mỗi DN Thời gian sử dụng của TSCĐ phụ thuộc vào mức độ haomòn, trình độ khai thác quản lý của DN và những tiến bộ khoa học kỹ thuật chi phối.Thông thường, thời gian sử dụng của TSCĐ là 1 năm trở lên
Từ những phân tích trên đây, có thể kết luận rằng: TSCĐ là những tài sản có hìnhthái vật chất hoặc không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài, được đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải để bán
1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Bất kể DN hoạt động trong lĩnh vực nào thì TSCĐ cũng là bộ phận tài sản đầu tưdài hạn quan trọng, phản ánh năng lực SXKD và ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinhdoanh của DN Nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ chi phối tổ chức công tác kế toánTSCĐ trong DN, lựa chọn mô hình quản lý TSCĐ cũng như phương pháp tính khấuhao TSCĐ TSCĐ trong DN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thuộc quyền quản lý, sử dụng của
DN Vì vậy DN cần theo dõi, quản lý chặt chẽ TSCĐ về hiện vật và chất lượng, tránhhiện tượng mất mát hay không sử dụng được, làm ảnh hưởng đến hoạt động SXKDcủa DN
Thứ hai, TSCĐ được đầu tư sử dụng cho nhiều chu kỳ SXKD hoặc nhiều nămhoạt động của DN Chính vì vậy DN phải quan tâm đến việc bảo vệ, sửa chữa TSCĐ
Trang 13và lựa chọn phương pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp nhằm đánh giá sát nhất mức
độ hao mòn để thu hồi giá trị đã đầu tư của TSCĐ
Thứ ba, trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD cho đến khi bị hư hỏng,TSCĐ giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, đồng thời bị giảm dần về giá trị vàgiá trị sử dụng DN thực hiện thu hồi giá trị TSCĐ đã đầu tư để tái sản xuất thông quaviệc tính trích khấu hao TSCĐ
Thứ tư, TSCĐ là bộ phận quan trọng trong tổng giá trị tài sản của DN TSCĐ cóvai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình tài chính của DN vì vậy DN cần quantâm quản lý tốt và tổ chức kế toán TSCĐ phù hợp nhằm nâng cao hiệu năng công tácquản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Yêu cầu chung quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời số hiện
có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũngnhư từng đơn vị sử dụng; đảm bảo an toàn về hiện vật, đảm bảo khai thác hết côngsuất có hiệu quả.Theo QĐ 206-BTC quy định một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp Hồ sơ baogồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ cóliên quan khác
- Tổ chức phân loại, thống kê đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theotừng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lạitrên sổ kế toán
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp kế toán là một công cụquản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép,phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đấy đủ, kịp thời về sốlượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐtrong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và
sử dụng TSCĐ
Trang 14- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toánphản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liênquan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lạiTSCĐ trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ doanh nghiệp
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ Việc phânloại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán kế toán,thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp Muốnphân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng, hình thái biểu hiện Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loại TSCĐ theo các cách chủyếu sau đây:
1.2.1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ trong DN được chia thành hai loại là TSCĐHH
và TSCĐVH
TSCĐHH là những loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn đồng thờicác tiêu chuẩn ghi nhận đối với TSCĐHH Theo Chuẩn mực kết toán Việt Nam vềTSCĐHH (VAS 03), tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời 4tiêu chuẩn ghi nhận Theo quy định của Chế độ tài chính Việt Nam hiện hành, giá trịtối thiểu của TSCĐ phải từ 10.000.000 trở lên Theo tính chất của tài sản, TSCĐHHtrong DN bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải,thiết bị truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, chosản phẩm và TSCĐHH khác
TSCĐVH là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một sốtiền nhất định mà DN đã đầu tư nhằm thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai.Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐVH (VAS 04) thì: “TSCĐVH là tài sảnkhông có hinh thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụngtrong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
Trang 15chuẩn ghi nhận TSCĐVH” Theo tính chất của tài sản, TSCĐVH trong DN bao gồm:Quyền sử dụng đất có thời hạn; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềmmáy vi tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền; Bản quyền bằng sáng chế; Côngthức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu và TSCĐVH đang triển khai.Việc phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp DN nắm đượcnhững tư liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu để từ đó cóphương hướng sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
1.2.1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐHH tự có
và thuê ngoài
TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốncủa doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổsung, nguồn vốn liên doanh…
TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêucầu sản xuất kinh doanh
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những TSCĐ nào mà mìnhhiện có và những TSCĐ nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dụng và mua sắmthêm TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh Đồng thời DN còn có thể đánh giá đượchiệu quả các cách thức đầu tư TSCĐ cũng như đánh giá thực trạng tài chính của DN
1.2.1.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trêncấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp( quĩphát triển sản xuất , quĩ phúc lợi…)
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấunguồn vốn hình thành TSCĐ Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu haoTSCĐ 1 cách hiệu quả và hợp lý
1.2.1.4 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
TSCĐ được phân thành các loại sau:
Trang 16- TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ đang trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay đang sử dụng với những mục đích khácnhau của những doanh nghiệp khác nhau.
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng và thừa
so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những TSCĐ này cần xử lýnhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được nhữngTSCĐ nào đang sử dụng tốt, những TSCĐ nào không sử dụng nữa để có phươnghướng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp
Mặc dù TSCĐ được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trongviệc kế toán thì TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể và riêng biệt,gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu độclập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện mộthay một số chức năng nhất định
và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Nguyên giá TSCĐHH do tự xây dựng hoặc tự chế gồm giá thành thực tế củaTSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt chạy thử
- Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu làgiá quyết toán công trình xây dựng theo quy định chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bảnhiện hành
Trang 17- Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên sổ ởđơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) và các chi phí tântrang, chi phí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên nhận tài sản phảichi trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên giá,giá trị còn lại là số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp
- Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi
+ Nguyên giá của TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ kháckhông tương tự bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sảnđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặcthu về
+ Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tựbằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
* Đánh giá tài sản cố định vô hình theo nguyên giá
- Một số TSCĐVH đặc thù nguyên giá được xác định cụ thể khác:
+ Nguyên giá TSCĐVH từ việc sát nhập DN
+ Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn
+ Nguyên giá TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ DN
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính là giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu
Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐ có thể bị thay đổi, khi đó phải căn cứvào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ và chỉ thay đổi trong cáctrường hợp sau:
+ Thực hiện đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Việc đánh giá lại TSCĐ làm ảnh hưởng đến nguyên giá và giá trị haomòn và tất yếu ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của DN do đó đánh giá lại TSCĐphải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền
+ Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
Trang 18+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ Trường hợp này DN phải cânnhắc đến tính hệ thống trong việc thực hiện chức năng của TSCĐ và các điều kiện ghinhận TSCĐ để xác định sự thay đổi nguyên giá.
1.2.2.2 Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trịcủa sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
Trường hợp có đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của TSCĐ được điều chỉnhtheo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại =
Nguyên giá saukhi đánh gá lại -
Giá trị hao mòn TSCĐsau khi đánh giá lạiViệc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp DN xác định được phần vốn đầu
tư cần phải thu hồi từ TSCĐ, đồng thời thông qua giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánhgiá hiện trạng TSCĐ nhờ đó ra các quyết định bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ
Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phản ánhnhất định, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐ theo dõi cả 3 loại:nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhu cầu quản lýTSCĐ
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đối với DN vì vậy để quản lý có hiệuquả và sử dụng hợp lý cần phải tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ Qua đó kếtoán sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu tình hinh phân bổ TSCĐ, tìnhtrạng kỹ thuật…
Kế toán chi tiết TSCĐ trong DN bao gồm:
- Đánh số (ghi số hiệu TSCĐ)
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán DN
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ theo từng TSCĐ, từng nhóm (hoặc từng loạiTSCĐ và theo từng nơi sử dụng TSCĐ kế toán phải hạch toán chi tiết bằng cách mởcác sổ kế toán chi tiết TSCĐ khác nhau Cụ thể:
Để theo dõi quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ lập cho
Trang 19Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng các TKcấp 2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm chi tiết của các TK cấp 2 này.
Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ Sổ này
mở chung cho toàn DN và mở cho từng bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ
Vì TSCĐ của DN bao gồm nhiều loại khác nhau về quy cách mẫu mã, hình dáng,năm sản xuất, nơi sản xuất, nơi sử dụng…do đó rất dễ có sự nhầm lẫn trong quản lý sửdụng và hạch toán vì vậy cần phải đánh số TSCĐ
Số hiệu của TSCĐ phải được đánh trực tiếp vào TSCĐ sao cho không thể tẩy xóađược Số liệu này có thể được viết bằng sơn hoặc đánh chìm vào TSCĐ
Mỗi DN có cách đánh số TSCĐ riêng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của DN đónhưng phải đảm bảo yêu cầu: Số hiệu TSCĐ phải thể hiện được nhóm, loại và khôngtrùng lặp
1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
1.3.2.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp tăng TSCĐ, DN đều phải lập biên bản nghiệm thu, kiểm nhậnTSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ: Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoànthành xây dựng mua sắm, được cấp…đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc TSCĐ của đơn
vị bàn giao cho các đơn vị nội bộ khác Biên bản này không sử dụng khi nhượng bán,thanh lý TSCĐ hoặc khi TSCĐ thừa thiếu phát hiện khi kiểm kê Biên bản ghinhậnTSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và ghi sổ, thẻ TSCĐ, sổ kế toán liên quan.Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ đối với trường hợp giao nhậncùng một lúc nhiều TSCĐ cùng loại và do cùng một đơn vị giao có thể lập chung 1biên bản giao nhận TSCĐ Khi lập biên bản cần ghi rõ số thứ tự, tên, ký, mã hiệu…
Trang 20Biên bản giao nhận TSCĐ phải lập thành hai bản, bên giao giữ 1 bản, DN giữ 1bản chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu kỹ thuật và các tài liệuliên quan Tại phòng kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ, sổ TSCĐ, sổ tàisản theo đơn vị sử dụng để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ TSCĐ được mở để theo dõi từng đối tượng TSCĐ riêng biệt Thẻ TSCĐ vừa
là chứng từ kế toán, vừa là sổ kế toán dùng để theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ và tìnhhình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ
Thẻ TSCĐ lập dựa trên biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,bảng tính khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan Thẻ TSCĐ lập xongphải được đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ và được sắp xếp trong hòm thẻ TSCĐ vàgiao cho cán bộ kế toán ghi chép theo dõi
Sau khi lập xong Thẻ TSCĐ kế toán phải mở sổ TSCĐ theo từng loại TSCĐ.Căn cứ ghi sổ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bảnthanh lý nhượng bản TSCĐ Trong sổ TSCĐ phải ghi các chỉ tiêu cơ bản như số hiệungày tháng, chứng từ, tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ, nước sản xuất, năm tháng đưavào sử dụng TSCĐ, nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số tiền khấu hao 1 năm,
số khấu hao cộng dồn tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và ghi số hiệu ngày tháng, lý
do giảm TSCĐ
Để quản lý TSCĐ kế toán còn phải mở sổ tài sản theo đơn vị sử dụng, cũng là sổ
kế toán chi tiết theo dõi các loại TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và quản lý Căn cứ
để ghi sổ là các biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, các phiếu xuấtCCDC, các phiếu báo hỏng, báo mất CCDC
Sổ tài sản được lập làm hai quyển, một quyển giao cho phòng kế toán, một quyểngiao cho bộ phận sử dụng quản lý
1.3.2.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bảngiao nhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan Biên bản thanh lý TSCĐ là chứng
từ kế toán được lập ra để xác nhận việc thanh lý TSCĐ Biên bản thanh lý do banthanh lý lập và phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban thanh lý, của kế toán trưởng vàthủ trưởng đơn vị
Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ khác kế toán ghi giảmTSCĐ trên Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ và Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
Trang 21- Trên thẻ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán ghivào dòng “ghi giảm TSCĐ theo chứng từ
số…ngày…tháng…năm…lý do giảm…” trên thẻ này
- Trên sổ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán dùngbút đỏ gạch bỏ TSCĐ bị thanh lý trong sổ sau đó ghi vào phần “ghi giảm TSCĐ” vàghi vào cùng với dòng vừa gạch
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.4.1 Tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành, việc kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ kế toán
sử dụng một số tài khoản như sau:
1.4.1.1 TK 211- TSCĐ hữu hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm của toàn
bộ TSCĐ của DN theo nguyên giá
TK 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc;
+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị;
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn;
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý;
+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc;
Trang 22* Trường hợp TSCĐ tăng do đầu tư XDCB hoàn thành:
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế
toán của đơn vị:
- Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụngcho sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
- Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ , ghi:
Nợ các TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
Có TK 241 - XDCB dở dang
- Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các quỹdoanh nghiệp để đầu tư XDCB, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồnvốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp khi quyết toán được duyệt
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không được hạch toán trên cùng hệ thống sổ
kế toán của đơn vị (Đơn vị chủ đầu tư có tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB):
- Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành
và nguồn vốn hình thành TSCĐ (Kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB), ghi:
Nợ TK 211,213 - Tài sản cố định (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Phần vốn vay các tổ chức tín dụng); hoặc
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (Phần vốn vay trực tiếp do phát hành tráiphiếu)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (Phần vốn đơn vị cấp trên giao)
Trang 23- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nếu TSCĐ (Đầu tư qua nhiều năm) đượcnghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình (Theo giá trị phêduyệt của cấp có thẩm quyền), ghi:
Nợ TK 211,213 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá được duyệt)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
* Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư:
Doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá
để hạch toán tăng TSCĐ (Để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng).Sau hi quyết toán vốn đầutư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ
đã tạm tình thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch
* Trường hợp nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ, căn cứ giá trị TSCĐ được các bên liên doanh chấp thuận, ghi:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
* TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Công ty (Không phải thanh toán tiền), ghi:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)
* Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án để đầu tư, mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ mua sắm, đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ
Có các TK 111, 112
Có TK 241 - XDCB dỡ dang
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 461 - Nguồn vốn kinh phí sự nghiệp (4612)
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612)
Trang 24Có TK 241 - Xây dựng cơ bảan dỡ dang.
+ Nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình,ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn hơn phải phân bổ dần)
Có TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang
*Kế toán giảm TSCĐ:
Tài sản cố định của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiệnthiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ mộthoặc một số bộ phận Trong mọi tường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủthủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có)
Trang 25Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể nhưsau:
* Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sửdụng không có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tụccần thiết (Lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợpđồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ .) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ
và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:
Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu vềnhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT)
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu
về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
- Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên
Nợ TK 811 “Chi phí khác”
Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
- Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ ghi vào các tài khoản liênquan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
Trang 26Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4313) (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
- Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu có)
- Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có các TK 111, 112,
* Trường hợp thanh lý TSCĐ:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, nhữngTSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù với yêu cầu sản xuất, kinh doanh Khi cóTSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theođúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lýTSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng
kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu,chi thanh lý TSCĐ, kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ
* Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ:
Khi góp vốn vào cơ sổ kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định hữu hình, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trịcòn lại của TSCĐ)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
Trang 27Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lạilớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng vớiphần lợi ích của mình trong liên doanh)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giágiá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liêndoanh)
Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cồ định mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lạiTSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổtrong kỳ )
* Kế toán TSCĐ phát hiện thừa, thiếu:
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyênnhân Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của Hội đồng kiểm kê đểhạch toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:
TSCĐ phát hiện thừa:
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn
cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ
Có các TK 241, 331, 338, 411,
- Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ, phải căn cứcào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổsung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt độngphúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi:
Nợ các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD)
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ hữu hình (TSCĐ dùng cho mụcđích phúc lợi)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động
sự nghiệp, dự án)
Có TK 241 - Hao mòn TSCĐ (2141)
Trang 28Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báongay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thìphải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài tài chính cùng cấp (nếu là DNNN)biết để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạmthời phản ánh vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” (Tàikhoản Cân đối kế toán) để theo dõi hộ.
TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên hân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.
- Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu”
đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị haomòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lạicủa TSCĐ Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi:
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ các TK 111, 334, 138 (1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211,213- TSCĐ
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
(2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử
lý, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334 -Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương người lao động)
Có các TK liên quan (Tuỳ theo quyết định xử lý)
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Trang 29Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá).
(2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử
lý, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương người lao động)
Có TK 4312 - Quỹ phúc lợi
- Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ Phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
(2) Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Tiền bồi thường)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)
Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động (Nếu trừ vào lương của người laođộng)
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
(1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Trang 30Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ các TK 623, 627, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá TSCĐ)
Trang 31Sơ đồ kế toán cá nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TSCĐ đi thuê tài chính
Chú thích:
(1)Nhận TSCĐ thuê tài chính, ghi tăng TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá;(2a) Định kỳ khi nhận được hóa đơn, nếu đơn vị nhận nợ, xác định nợ gốc phảitrả từng kỳ;
(2b) Định kỳ khi nhận được hóa đơn, nếu đơn vị thanh toán tiền ngay, xác định
nợ gốc phải trả;
(2c) Nếu TSCĐ thuê tài chính phục vụ hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định thuế GTGT trảtừng kỳ;
(2d) Nếu TSCĐ thuê tài chính phục vụ hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuếGTGT, xác định số thuế GTGT phải trả;
(2e) Xác định tiền lãi thuê trả từng kỳ;
(3a) Chi thêm tiền mua lại TSCĐ thuê tài chính, số tiền trả thêm được tính vàonguyên giá TSCĐ;
Trang 32(3b) Hết thời hạn thuê tài chính, đơn vị trả lại TSCĐ thuê tài chính cho bên chothuê;
(3c) Khi mua lại TSCĐ đồng thời kết chuyển giá trị hao mòn;
(4)Định kỳ trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí SXKD nếu TSCĐthuê dùng vào hoạt động SXKD
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TSCĐ đi thuê hoạt động
1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.5.1 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định
TSCĐ đi thuê
Khi trả lại TSCĐ đi thuê
Trang 331.5.1.2 Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ được sáng tạo ra
Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ: Hao mòn thể hiện bên trong của TSCĐcòn khấu hao là biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn mà chúng được tính vào chiphí SXKD Do đó để tính được khấu hao phải xuất phát từ hao mòn
1.5.2 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, cụ thể là các quy định của Quyếtđịnh 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phạm viTSCĐ phải trích khấu hao được xác định như sau:
- Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh dều phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Những TSCĐ còn lại không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thìkhông phải trích khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng; TSCĐthuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho hoạtđộng phúc lợi dự án; TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nước giao cho doanhnghiệp quản lý, quyền sử dụng đất lâu dài và TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sửdụng cho sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên theo thông tư số 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định:
“ Mỗi tài sản cố định hiện có của công ty (gồm cả tài sản chưa dùng, không cầndùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo qui định hiện hành Khấu hao TSCĐdùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; Khấu hao TSCĐchưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát, phải xác địnhnguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường Hội đồng quản trị,Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị quyết định mức bồithường Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường và giá trị thu hồiđược hạch toán vào chi phí khác của công ty”
- Việc trích hay thôi không trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từngày mà TSCĐ tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
Trang 341.5.3 Phương pháp tính khấu hao
Đơn vị có thể áp dụng các phương pháp tính khấu hao sau:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phươngpháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lưạ chọn các phương pháp trích khấuhao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp và phải thực hiện một cách nhấtquán đồng thời công khai phương pháp khấu hao đang vận dụng trên báo cáo tài chính
1.5.3.1.Phương pháp khấu hao đường thẳng
Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Theo phương pháp này mức khấu hao bình quân (Mkhbq) được tính như sau:
Mức khấu hao bình quânnăm của TSCĐ =
Giá trị phải khấu hao
Số năm sử dụngMức trích khấu hao theo từng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng
Phương pháp này có ưu điểm là cách tính toán đơn giản dễ hiểu tuy nhiên lạikhông phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm
và khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm
1.5.3.2.Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh
Là phương pháp mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó Cụ thể:
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ như sau:
Trong đó tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức sau:
Trang 35TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ TSCĐ đầu tư mới
+ TSCĐ trong các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi,phát triển nhanh Các DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanhnhưng không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng đểnhanh chóng đổi mới công nghệ Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, DN phải đảmbảo kinh doanh có lãi
Tỷ lệ khấu hao nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
1.5.3.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng
TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sốlượng, khối lượng sản phẩm như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lượng,khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượngtheo công suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:Mkh tháng = Số lượng SP sản xuất trong tháng x Mkh cho 1 đơn vị SP
Trong đó: Mức khấu hao (Mkh) cho 1 đơn vị sản phẩm (sp) được tính:
Mkh cho 1 đơn vị SP = Giá trị phải KH
Sản lượng thiết kế+ Mkh năm bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm hoặc:
Mkh năm = Số lượng SP sản xuất trong năm x Mkh cho 1 đơn vị SP
Điều kiện áp dụng:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
Trang 361.5.4 Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định
1.5.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quátrình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những trường hợp tăng giảm hao mòn kháccủa TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 214 gồm các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ Tk 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình
+ TK 214- Hao mòn bất động sản đầu tư
1.5.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cùng các chứng từ kế toánkhác liên quan đến khấu hao kế toán tiến hành hạch toán theo sơ đồ sau:
1.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiềunguyên nhân khác nhau Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thờigian sử dụng,các doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hưhỏng
Nhận TSCĐ được điều chuyển đến (TSCĐ đã trích
Tính vào chi phí đầu tư XDCB
KH cơ bản nội cấp trên (không hoàn lại)
Ghi tăng đồng thời nguồn vốn KH giảm nguồn vốnGhi đồng thời
KH khi nộp KH
Trang 37Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa TSCĐ chiathành 2 loại:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt độngbảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bìnhthường Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn,chi phí sửa chữa thường phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn:Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị
hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và hoạtđộng của TSCĐ và phải lập kế hoạch dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn
Nếu xét theo phương thức tiến hành sửa chữa thì DN có thể tiến hành theo 2phương thức sau:
- Sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm
- Sửa chữa TSCĐ theo phương thức thuê ngoài
1.6.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Việc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về sửa chữa thường xuyênTSCĐ được thể hiện trên sơ đồ sau:
Nếu chi phí phát sinh nhỏ
TK 142, 242
Nếu chi phí phát sinh lớn
Phân bổ vào chi phí SXKD kỳ này
Trang 381.6.2 Trường hợp sửa chữa lớn, mang tính phục hồi hoặc nâng cấp
Việc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về sửa chữa lớn TSCĐ đượcthể hiện trên sơ đồ sau:
CP SCL thuê ngoài
K/c CP SCL
CP SXKD
Nếu tính vào chi phí SXKD
Trích trước
CP SCL
Trích trước vào CP SXKD hoặc trích thêm Khi số trích trước > số chi thực tế
Trang 391.7 SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi theo ngày( phát sinh nghiệp vụ) Ghi cuối quý
đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh:
2.1.1.1Quá trình hình thành :
Tên công ty: Công ty TNHH Một thành viên Thịnh Khánh
Tổng giám đốc điều hành : Ông Đinh Quang Dân
Phó tổng giám đốc : Ông Nguyễn Ngọc Hà
Phó tổng giám đốc : Ông Tạ Quang Diệp
Trụ sở đặt tại: Hậu Lộc - Thanh Hóa
Điện thoại : 0378 960 609, Fax: 0378 960 910
Điện thoại phòng kế toán: 0378 960 608
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty :
Trong những năm đầu mới thành lập,công ty có gặp nhiều khó khăn: Nguồn vốnkinh doanh còn hạn hẹp, chưa nhận đựợc nhiều hợp đồng, chỉ nhận được các côngtrình trong tỉnh nhà, các công trình công ty nhận thi công có vốn đầu tư nhỏ, gặp nhiềukhó khăn về tài chính trong việc huy động vốn khi thi công các công tŕnh cùng mộtlúc
Tuy nhiên với sự quản lý tốt của Ban lãnh đạo công ty luôn đưa ra chỉ tiêu đảmbảo chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công đạt yêu cầu về mỹ thuật và uy tín
là những chỉ tiêu hàng đầu Nên công ty đã tạo được mối quan hệ tốt với các chủ đầu
tư, nhận thi công được nhiều công trình Cho đến nay, công ty hoạt động rộng khắpcác huyện, thị trong và ngoài tỉnh Hiện Công ty đang đứng vững và ngày càngpháttriên
Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh được thành lập từ năm 1996 đến nay.Hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành đơn vị không ngừng phấn đấu vượt qua nhiềukhó khăn, thách thức…