1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang

70 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 509,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như hoạt động như thế nào, phương thức kinh doanh ra sao, chất lượng sản phẩm như thế nào, cách thức quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả… Câu trả lời nằm sau khi phân

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:

Tháng 7 – 2007 nước ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương

mại thế giới WTO Nền kinh tế thị trường trong nước luôn diễn ra sự cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đầu năm 2008, tình hình kinh tế thế

giới biến động mạnh: đồng đô la Mỹ giảm, giá vàng và xăng tăng giá làm cho tiêu

dùng giảm đi Các doanh nghiệp cần có những định hướng đúng đắn để phát triển

doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trường Trước hết, Nhà nước và các doanh

nghiệp trong nước gặp phải những khó khăn như: trình độ quản lý yếu kém, xuất

phát từ nền kinh tế nông nghiệp… Bên cạnh đó các doanh nghiệp sẽ chịu những tác

động to lớn từ nền kinh tế thị trường trên thế giới trong quá trình toàn cầu hóa Đó là

sự cạnh tranh gây gắt từ các đối thủ, các sản phẩm, dịch vụ giữa các doanh nghiệp

trong và ngoài nước Do đó các doanh nghiệp đang trên đà phát triển phải tự hoàn

thiện mình, luôn phấn đấu tìm ra những phương hướng, giải pháp để đề ra những

biện pháp đúng đắn Cụ thể như hoạt động như thế nào, phương thức kinh doanh ra

sao, chất lượng sản phẩm như thế nào, cách thức quản lý và sử dụng vốn như thế

nào cho hiệu quả… Câu trả lời nằm sau khi phân tích tình hình thị trường và các chỉ

số thông tin tài chính trong doanh nghiệp Điều đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp biết

được những điểm mạnh, điểm yếu và tìm ra những biện pháp khắc phục để từng

bước phát triển

Hòa nhịp cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và thế giới, công ty

dầu khí Mêkông ngày càng ổn định và phát triển không ngừng Đó là nhờ vào sự chỉ

dẫn đúng đắn của Ban giám đốc công ty trong từng thời kỳ thông qua những ý kiến

đóng góp, tư vấn kịp thời của phòng tài chính kế toán trong việc phân tích báo cáo

tài chính Chính vì vai trò quan trọng của phân tích tình hình tài chính nên tôi quyết

định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH dầu khí

Mêkông – Chi nhánh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

Trang 2

Rất mong nhận được sự chỉ bảo, hỗ trợ đóng góp của quý thầy cô ở trường

cùng các anh chị trong công ty và các bạn nhiệt tình góp ý để luận văn thêm phần

hoàn thiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty dầu khí Mêkông” nhằm làm rõ

tình hình phân phối, sử dụng và quản lý vốn tại đơn vị Thông qua việc đánh giá các

báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính để đánh giá khả năng thanh toán và sinh lãi,

triển vọng phát triển doanh nghiệp Từ đó, đơn vị khắc phục những diểm yếu và

phát huy những mặt tích cực và nâng cao hiệu hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn thông qua bảng cân đối kế toán

- Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt dộng kinh

doanh

- Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính

Từ những phân tích và đánh giá trên sẽ đề ra những biện pháp khắc phục

những hạn chế, góp phần làm cho tài chính của công ty ngày càng vững mạnh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH dầu khí Mêkông - chi nhánh Tiền

Giang

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu dùng trong luận văn được nghiên cứu qua 3 năm: từ năm 2005 đến năm

2007

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài phân tích tình hình tài chính tại công ty dầu khí Mêkông tỉnh Tiền

Giang

Đối tượng phục vụ cho đề tài là số liệu thứ cấp lấy từ công ty

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu là phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua

việc phân tích bảng cân đối kế toán và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện luận văn em đã tham khảo luận văn “Phân tích tình

hình tài chính tại công ty TNHH dầu khí MêKông” của Trần Quốc Khánh – khóa 29

thời gian từ (2004 – 2006) Luận văn trên được thực hiện bằng phương pháp so sánh

và phân tích các tỷ số để phân tích bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh Tuy nhiên luận văn này được thực hiện dựa trên số liệu của Công

ty TNHH MêKông tỉnh Tiền Giang từ năm 2005 đến năm 2007

Trang 4

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức

giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối tài sản xã hội, gắn liền với việc tạo lập và

sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chung của xã hội

2.1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

- Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra, đối chiếu so sánh các số liệu về tình

hình tài chính hiện hành với quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả

kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai

2.1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính là tập hợp những văn bản đặc biệt riêng của hệ

thống kế toán, được tiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế về nguyên tắc và chuẩn

mực Bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn

bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã

được qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng,

cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan

trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên

ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước Người ta ví bản cân đối tài

sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời

điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn)

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tài chính phản ánh

tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lổ của các hoạt động kinh doanh khác

nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm

vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn

Trang 5

thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho

công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báo cáo

tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn

là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào và lượng tiền ra trong doanh nghiệp

Kết quả phân tích giúp doanh nghiệp đều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữa

các lĩnh vực Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần:

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính

2.1.2 Ý nghĩa, mục đích và nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.2.1 Ý nghĩa

- Đối với doanh nghiệp:

Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động của doanh

nghiệp Nó cần thiết cho sự tạo vốn và chu chuyển vốn, đảm bảo cho quá trình kinh

doanh được liên tục Đồng thời giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng giám

đốc, kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán

bộ công nhân viên Qua đó thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp

quản trị tốt tiềm năng của doanh nghiệp

- Đối với nhà đầu tư:

Sự quan quan tâm của các nhà đầu tư là hướng vào các rủi ro, thời gian hoàn

vốn, mức tăng trưởng… Vì vậy, họ quan tâm đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu

những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh

lời trong hiện tại và tương lai

- Đối với nhà cung cấp:

Họ phải quyết định xem sắp tới có cho phép doanh nghiệp mua hàng chịu hay

không Vì vậy, họ phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hiện

tại và tương lai

- Các đơn vị khác:

Trang 6

Bên cạnh các đối tượng nói trên còn có các đối tượng khác như: cơ quan thuế,

sở tài chính, thống kê, các nhà phân tích tài chính, người lao động của doanh

nghiệp Những người này cần thông tin về tài chính cơ bản giống như các ngân

hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và

trách nhiệm của họ

2.1.2.2 Mục đích

Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính là giúp phân tích, đánh giá sức

mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty Đánh giá triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của công ty để từ đó

đưa ra chính sách hợp lý

2.1.2.3 Nội dung

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua bảng cân đối kế toán

- Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

- Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính

- Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.1.3 Phân tích mối quan hệ và sự biến động của các khoản mục trong Bảng Lưu

chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh sự

hình thành và sử dụng tiền tệ phát sinh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo

cáo này phản ảnh lưu chuyển tiền tệ, đó là chênh lệch các dòng tiền thu vào và dòng

tiền chi ra của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính Do thể hiện

các quá trình lưu chuyển về tiền liên quan qua các hoạt động của doanh nghiệp trong

kỳ, nên báo cáo này có thể cung cấp những thông tin được rõ ràng, cụ thể thì việc

báo cáo các dòng tiền cần phải được cụ thể cho từng hoạt động trong doanh nghiệp

Mặc khác trên cơ sở phân loại theo các hoạt động sẽ giúp cho việc sánh, đánh giá

các chỉ tiêu giữa các kỳ Thường thì nội dung các báo cáo lưu chuyển tiền gồm 3

phần như sau:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Trang 7

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

* Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: phản ảnh toàn bộ

dòng tiền thu vào và chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

như thu tiền bán hàng, thu từ các khoản nợ phải thu, chi trả nợ cho nhà cung cấp, chi

trả lương công nhân viên,… Hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu nhằm mang

lại khả năng sinh lời cơ bản của doanh nghiệp Bởi vậy nhìn chung các sự kiện và

giao dịch của hoạt động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định lãi lỗ ròng

trong doanh nghiệp Giá trị các luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh sẽ là

chỉ số cơ bản để đánh giá phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra

lượng tiền đủ để trả nợ và duy trì khả năng hoạt động của doanh nghiệp, tiến hành

về những đầu tư mới mà không cần nguồn đầu tư tài chính bên ngoài

* Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ảnh toàn bộ dòng tiền thu vào

và chi ra liên quan đến hoạt động đầu tư như thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố

định, thu hồi các khoản đầu tư,… và chi ra do mua tài sản cố định, xây dựng cơ bản,

chi đầu tư vào đơn vị khác,… Việc trình bày tách biệt dòng tiền phát sinh từ hoạt

động đầu tư là cực kỳ quan trọng bởi vì các luồng tiền này thể hiện phạm vi mà các

chi phí đã được thực hiện cho các nguồn dự định sẽ tạo ra nguồn lợi nhuận và các

luồng tiền trong tương lai

* Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ảnh toàn bộ dòng tiền thu vào

và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp như thu từ các

chủ sở hữu góp vốn, thu do đi vay, thu lãi tiền gửi,… và chi trả nợ vay, chi hoàn

vốn, chi trả lãi cho các nhà đầu tư,…Việc trình bày tách rời luồng tiền phát sinh từ

hoạt động tài trợ cũng có ý nghĩa và nội dung rất quan trọng bởi vì chúng rất hữu

dụng trong việc dự toán các khoản tiền từ những người cung cấp vốn cho doanh

nghiệp trong tương lai

Thông qua các dòng tiền thu vào và chi ra liên quan đến từng hoạt động

chúng ta có sự nhìn nhận thấu đáo hơn về hoạt động của doanh nghiệp, về khả năng

tạo ra tiền, khả năng thanh toán cũng như dự đoán sự phát sinh của các dòng tiền ở

các kỳ tiếp theo

Trang 8

Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính, nếu xét trong khoản

thời gian dài thì hoạt động kinh doanh phải là hoạt động chủ yếu tạo ra dòng tiền

cho doanh nghiệp Tuy nhiên, có thể tùy thuộc vào việc thực hiện một chiến lược

nào đó trong một thời kỳ nhất định, dòng tiền từ hoạt động đầu tư hoặc tài chính có

thể tăng lên Dòng tiền thu vào của từng hoạt động là cơ sở cho việc chi tiêu; vì thế

khi phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta thường xem xét tỷ trọng các dòng

tiền thu vào của từng hoạt động và lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh

dùng để trang trải cho các hoạt động khác Các chỉ tiêu phân tích sau đây thường

được sử dụng:

- Tỷ lệ dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền thu

vào:

=

Hoạt động kinh doanh la hoạt động chủ yếu nên dòng tiền thu vào từ hoạt

động này chiếm tỷ trọng lớn, dòng tiền thu vào từ hoạt động này là nguồn chủ yếu

để trang trải cho hoạt động đầu tư cũng như hoạt động tài chính Do vậy mà lưu

chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh phải tạo ra dòng lưu chuyển tiền tệ

dương

- Tỷ lệ dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư so với tổng dòng tiền thu vào:

=

Tỷ lệ dòng tiền này tăng gắn liền với các nghiệp vụ như thu lãi từ hoạt động

đầu tư, thu hồi các khoản vốn góp đến hạn, từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

để thu hồi vốn đầu tư mới tài sản cố định,…

- Tỷ lệ dòng tiền thu vào từ hoạt động tài chính so với tổng dòng tiền thu vào:

Tỷ lệ các dòng tiền này gắn liền với phát sinh các nghiệp vụ như đi vay, phát

hành trái phiếu, cổ phiếu,… Khi lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh không

Tỷ lệ dòng tiền thu vào từ

hoạt động đầu tư

Tỷ lệ dòng tiền vào từ

hoạt động kinh doanh

Dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động

Tỷ lệ dòng tiền thu vào

từ hoạt động tài chính Dòng tiền thu vào từ hoạt động tài chính Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động

Dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh Tổng dòng tiền thu vào từ các hoạt động

=

Trang 9

đủ bù đắp cho hoạt động đầu tư, hoặc thậm chí cả trong trường hợp lưu chuyển tiền

tệ thuần từ hoạt động kinh doanh âm nên phải điều phối từ hoạt động tài chính

- Tỷ lệ thanh toán nợ ngắn hạn từ lưu chuyển tiền tệ thuần hoạt động kinh

doanh:

=

Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ lưu chuyển tiền tệ

thuần của hoạt động kinh doanh, tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng trả được các

khoản nợ ngắn hạn càng cao

- Tỷ lệ thanh toán nợ phải trả từ lưu chuyển tiền tệ thuần hoạt động kinh

doanh:

=

Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn

phải trả từ lưu chuyển tiền tệ thuần của hoạt động kinh doanh Nếu giả định lưu

chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh chỉ dùng để trang trải cho các khoản nợ ngắn

hạn và dài hạn phải trả, thì tỷ lệ này còn cho thấy khoản thời gian cần thiết để doanh

nghiệp trả hết các khoản nợ phải trả

2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản

2.1.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Để biết được tình hình tài chính của doạnh nghiệp tốt hay xấu cần phải xem

xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Nếu tình hình tài chính của

doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và ít

chiếm dụng vốn Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động về vốn

đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thuận lợi Ngược lại nếu tình hình tài chính

khó khăn, doạnh nghiệp nợ chồng chất, mất tính chủ động trong hoạt động kinh

doanh, đôi khi dẫn đến tình trạng phá sản Tuy nhiên chỉ dựa vào bảng cân đối kế

toán để đánh giá tình hình thanh toán thì chưa đủ mà phải sử dụng các tài liệu hachj

toán hằng ngày và một số số liệu thực tế để có kết luận chính xác hơn nữa như tính

chất, thời gian và nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu và các khoản phải trả

cũng như biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng để thu nợ hoặc thanh toán nợ Đồng

Tỷ lệ thanh toán

nợ ngắn hạn Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán nợ phải trả Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh

Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả

Trang 10

thời chúng ta so sánh một số chỉ tiêu thanh toán để có thể đánh giá tình hình tài

chính tốt hay xấu

- Vốn luân chuyển ròng (đồng): Chỉ tiêu này phản ánh sự chênh lệch giữa tổng

tài sản lưu động và tổng các khoản nợ ngắn hạn Vốn luân chuyển càng lớn phản

ánh khả năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn chưa đến hạn:

Vốn luân chuyển ròng = Tổng tài sản lưu động – Tổng nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán hiện thời (lần): Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng

các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỷ số này xấp xỉ bằng hoặc lớn hơn 1

thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn:

- Khả năng thanh toán nhanh (lần): Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp bằng các tài sản lưu động có thể chuyển hóa nhanh thành tiền:

- Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (lần): Khả năng thanh toán bằng tiền mặt

là so sánh mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và các khoản nợ ngắn hạn Đây là chỉ tiêu

đánh giá khắt khe nhất về khả năng thanh toán của công ty Nó phản ánh khả năng

thanh toán của công ty sẽ ra sao nếu công ty không sử dụng khoản phải thu và hàng

tồn kho Nó là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, không dựa vào việc bán

vật tư, hàng hóa, sản phẩm và các khoản phải thu của công ty khi chưa thể chuyển

đổi thành tiền mặt:

2.1.4.2 Các tỷ số hoạt động

Các tỷ số hoạt dộng đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty Để nâng

cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản chưa dùng hoặc không

dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết sử dụng có hiệu quả hoặc

loại bỏ chúng đi

Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán bằng tiền mặt = Vốn bằng tiền Tổng nợ lưu động

Hệ số thanh toán nhanh Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

=

Trang 11

- Hệ số khái quát (về tình hình công nợ) (%): Để có tình hình chung về công

nợ, ta dùng hệ số khái quát để xem xét sự tương quan giữa các khoản chiếm dụng

lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chi tiết:

- Tỷ số luân chuyển vốn lưu động (vòng): Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa

kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp, có thể giúp doanh nghiệp giảm một lượng vốn

lưu động cần thiết trong kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có:

- Tỷ số luân chuyển vốn cố định (vòng): Chỉ tiêu này đôi khi được gọi là số

vòng quay vốn cố định nhằm đo lường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như

thế nào, tức là một đồng vốn cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu:

- Tỷ suất luân chuyển toàn bộ tài sản (vòng): Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử

dụng của toàn bộ tài sản Nó đo lường sự luân chuyển của toàn bộ tài sản Nó phản

ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu:

- Khả năng luân chuyển của hàng tồn kho (vòng): Là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu

chuyển hàng tồn kho chứng tỏ số lần quay vòng hàng tồn kho bình quân được bán

trong kỳ hạch toán:

- Kỳ thu tiền bình quân (ngày): Đo lường thời gian bình quân thu hồi một

khoản nợ của doanh nghiệp, kỳ thu tiền bình quân càng rút ngắn thì hiệu quả công

tác thu hồi nợ càng cao:

Trang 12

Trong đó:

Doanh thu bình quân ngày = Tổng doanh thu thuần / 360

2.1.4.3 Các tỷ số quản lý nợ

Là khái niệm dùng để chỉ tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu và tỷ trọng nguồn

vốn từ đi vay chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp Là một chỉ tiêu cực

kỳ quan trọng, là đòn bẩy sức mạnh đối với chỉ tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường luôn mang tính rủi ro

- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (%): Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số

nợ, nó đo lường tỷ lệ phần trăm tổng số nợ của các chủ nợ cung cấp so với tổng giá

trị tài sản của công ty, để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản Nó dùng để xác

định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông

thường các chủ nợ thích một hệ số nợ vừa phải vì hệ số này càng thấp thì khoản nợ

càng được bảo đảm trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó các chủ

sở hữu doanh nghiệp lại ưa thích một hệ số nợ cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng

nhanh mà vẫn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song tỷ lệ nợ quá cao thì doanh

nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả nưang thanh toán:

- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (%): Nó là một chỉ tiêu để đánh giá xem công ty

có lạm dụng các khoản vay để phục vụ cho các mục tiêu thanh toán hay không Tỷ

số này càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong trường hợp ổn

định và kinh doanh có lãi Tỷ số này càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong

trường hợp hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ:

- Tỷ số tự tài trợ: Được xác định bằng cách lấy tổng số nguồn vốn chủ sở hữu

chia cho tổng nguồn vốn Tỷ số tự tài trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập

cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của công ty tốt

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân Doanh thu bình quân ngày

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản của công ty Tổng số nợ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu của công ty Tổng số nợ

Trang 13

2.1.4.4 Các tỷ số về khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là kết quả của các chính sách và quyết định của công ty Các tỷ số

tài chính đã phân tích ở trên cho thấy phương thức mà công ty điều hành như các tỷ

số về doanh lợi sau đây sẽ cho thấy đáp số sau cùng về hiệu quả quản trị của công

ty Nhìn chung mục đích kinh doanh của công ty là nhằm đạt lợi nhuận tối đa Nếu

như có lợi nhuận trong quá trình kinh doanh thì công ty mới tồn tại và phát triển

- Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần (%): Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá

bán và giá vốn không tính đến chi phí kinh doanh Tỷ lệ lãi gộp biến động sẽ là

nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năng

trang trải chi phí đặc biệt là chi phí bất biến Để đạt lợi nhuận tùy thuộc vào đặc

điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có

tỷ lệ lãi gộp thích hợp:

- Tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu thuần (%): Cho biết tỷ lệ giữa lãi ròng và doanh

thu, tỷ lệ này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành do nó

phản ánh chiến lược kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp trong việc phản ánh

các chi phí hoạt động:

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Đo lường khả năng tạo lãi của một đồng

vốn đầu tư vào doanh nghiệp:

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): Đo lường khả năng tạo lãi của

một đồng vốn mà nhà đầu tư bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp:

Trang 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liêu thứ cấp từ bảng báo cáo tài chính của công ty TNHH dầu khí

Mêkông qua 3 năm (2005 – 2007)

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh: So sánh sự biến động của số liệu theo thời gian, giá trị

so sánh được lựa chọn bao gồm số tuyệt đối và tương đối:

+ So sánh giữa số thực hiện của năm này so với năm trước để thấy rõ xu

hướng biến đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng khoản mục, so sánh

theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi của các chỉ tiêu qua các niên độ liên tiếp

nhau

- Phương pháp phân tích: Chủ yếu dùng phương pháp phân tích tỷ lệ, mô tả số

liệu, kết hợp với quan sát trực quan qua biểu bảng và đồ thị từ đó diễn giải bằng lời

để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của đơn vị

Trang 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ

MÊKÔNG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty dầu khí Mêkông

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đang từng bước mở cửa

hòa nhập với thế giới Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển, Đảng

và nhà nước ta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp phát triển nhằm góp phần tăng trưởng nền kinh tế Cùng với nhịp độ phát

triển nền kinh tế, để phát triển lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ,

thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2010 Tổng công ty dầu khí Việt Nam

(Petro Việt Nam) và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã ký thỏa thuận

nguyên tắc hợp tác liên doanh phát triển hệ thống cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh

và phân phối sản phẩm dầu khí tại ĐBSCL

Ngày 26 tháng 04 năm 1997, Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm

dầu mỏ thuộc PETROVIETNAM, Công ty dịch vụ Tổng Hợp Thể Dục Thể Thao

thuộc Uỷ Ban Nhân Dân các tỉnh (UBND) Cần Thơ và các Công ty Thương Mại

thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh ĐBSCL đã ký kết thành lập Công ty Liên Doanh

nhằm xây dựng và vận hành Tổng kho xăng dầu để nhập và kinh doanh các sản

phẩm xăng dầu tại khu vực Cần Thơ Liên doanh sẽ tham gia cùng với các đối tác để

xây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh ĐBSCL theo Quyết định

số 345/QĐ – TTG ngày 20 tháng 04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ đã phê

duyệt dự án của Tổng công ty xăng dầu Cần Thơ

Đến tháng 09 năm 1998 Công ty Liên doang Dầu Khí Mêkông chính thức hoạt

động Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty số 5702000488

Căn cứ Quyết Định số: 05/QĐ – LDMK do Chủ tịch Hội Đồng thành viên ký

ngày 01 tháng 01 năm 2007 Công ty liên doanh dầu khi Mêkông được đổi tên

Trang 16

thành: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Dầu Khí Mêkông và chính thức sử

dụng con dấu công ty TNHH Dầu khí Mêkông

* Hiện nay:

- Tên công ty: Công ty TNHH Dầu khí Mêkông

- Tên viết tắt: Công ty dầu khí Mêkông (PETROMEKONG)

- Tên giao dịch quốc tế: Petroletum Mekong J/V Co.,Ltd

- Trụ sở: 204 Trần Hưng Đạo – Phường An Nghiệp – Quận Ninh Kiều - TPCT

- Người đại diện: Đàm Quốc Hoàn – Giám đốc công ty

- Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu Nhập khẩu vật

tư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí Kinh doanh các sản phẩm

dầu khí

- Vốn điều lệ: 150 tỷ đồng

Công ty mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu của công ty

hoạt động theo pháp luật Nhà nước qui định Hiện tại công ty có 5 chi nhánh, 10 cửa

hàng và 2 văn phòng đại diện

- Văn phòng đại diện: tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

- Các chi nhánh: An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang

- Các cửa hàng xăng dầu đặt ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Công ty TNHH dầu khí MêKông trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thành viên

Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gia liên doanh

vào công ty Điều này khẳng định sự tồn tại và đi lên của công ty Danh sách thành

viên góp vốn bao gồm:

Trang 17

Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO PETROMEKONG

TÊN THÀNH VIÊN

PHẦN GÓP VỐN (%)

GIÁ TRỊ GÓP VỐN (triệu đồng)

Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần

Công ty nông sản thực phẩm xuất nhập khẩu

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PetroMekong)

Hình thức hoạt động

Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùng góp

vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu

trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào

vốn điều lệ của công ty Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạch toán độc lập,

có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định của Pháp Luật

Công ty chỉ sử dụng biểu tưởng và nhãn hiệu thương mại của Tổng công ty dầu khí

Việt Nam trong hoạt động kinh doanh của mình

Hệ thống cơ sở hạ tầng

Từ năm 1998-2001 công ty tập trung nguồn lực xây dựng tổng kho xăng dầu

Cần Thơ, đồng thời xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống phân phối xăng dầu của

công ty tại các tỉnh ĐBSCL Từ năm 2002 đến nay công ty vẫn tiếp tục xây dựng và

mở rộng hệ thống phân phối của mình Công ty vừa hoàn thành kế hoạch xây dựng 3

kho chứa nguyên liệu dung tích 10 triệu lít cùng hệ thống bơm dẫn tại vùng ĐBSCL

Trang 18

với tổng vốn đầu tư 200 tỉ đồng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ được đánh giá là một

trong những tổng kho hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, với sức chứa 36 triệu lít,

được trang bị các thiết bị tân tiến với 3 cầu tàu 15000 tấn, 550 tấn được điều khiển

bằng hệ thống điều chỉnh đồng bộ DCS, với khách hàng đây là một tổng kho đáng

tin cậy vì toàn bộ thiết bị có độ chính xác và ổn định cao

Với mục đích mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh lân cận, Công ty TNHH

dầu khí Mêkông Cần Thơ vừa mở thêm chi nhánh tại tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Hậu

Giang, xây dựng thêm kho trung chuyển tại An Giang; nâng cấp, mở rộng 10 kho,

cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiều tỉnh ĐBSCL, nâng số lượng đại

lý, cửa hàng lên 370 Công ty cũng đã đầu tư, đóng mới 2 tàu trở dầu, mua thêm 5

xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vận chuyển nội địa, xuất khẩu

Song song với tổng kho, PETROMEKONG còn đầu tư xây dựng hệ thống kho

trung chuyển tại các tỉnh ĐBSCL để hỗ trợ cho đối tác trong việc tồn chứa và phân

phối các sản phẩm dầu khí, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu khách hàng Đồng thời hệ

thống các cửa hàng xăng dầu của công ty PETROMEKONG còn mở nhiều dịch vụ

khác Nhằm giúp cho khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian của mình khi đến mua

xăng như dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe tại khu du lịch phục vụ khách hàng

trong tổ chức cây xăng

Ngoài ra để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, công ty đã đầu tư một hệ thống

đo lường xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ôtô đạt độ chính xác cao, được kiểm tra tự

động và nối mạng với toàn bộ công ty

3.1.2 Quá trình hình thành của chi nhánh xăng dầu Tiền Giang

Căn cứ theo công văn 996 UB ngày 01/12/2000 của UBND tỉnh Tiền Giang

chấp thuận cho Công ty TNHH dầu khí Mekong được đặt chi nhánh tại Tiền Giang

Chi nhánh dầu khí Tiền Giang được thành lập vào ngày 15/12/2000 theo quyết

định số 147 QĐ/HĐQT ngày 15/12/2000 của hội đồng quản trị

Tên giao dịch: Tiền Giang Petromekong

Văn phòng chi nhánh: 276 Lý Thường Kiệt – Phường 4 – TP Mỹ Tho – Tỉnh

Tiền Giang

Phạm vi hoạt động: trong tỉnh Tiền Giang và các địa bàn lân cận

Trang 19

Các ngành hàng kinh doanh của chi nhánh:

- Xăng dầu các loại: xăng A95,xăng A92, xăng A83, dầu động cơ Diesel,

Chi nhánh xăng dầu tỉnh Tiền Giang là đơn vị thương mại chịu sự chỉ đạo trực

tiếp của công ty PETROMEKONG Văn phòng, kho, cửa hàng của chi nhánh được

đặt chủ yếu tại thành phố Tiền Giang

Chi nhánh có chức năng kinh doanh xăng dầu, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ xăng

dầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận Cụ thể là đáp ứng nhu cầu cho các ngành công

nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải nhưng chủ yếu là phương tiện giao thông

3.2.2 Nhiệm vụ

Cung cấp xăng dầu cho thành phố, các huyện, thị trấn và các tỉnh lân cận

Phát huy nguồn lực, tổ chức kinh doanh có hiệu quả để hoàn thành tốt nhiệm

vụ kế hoạch mà công ty giao phó Mở rộng thêm các loại hình dịch vụ trong kinh

doanh nhằm gia tăng thị phần Bên cạnh đó phải khai thác một cách có hiệu quả tài

sản nguồn vốn do công ty cấp, đồng thời chống lãng phí, gây thất thoát tài sản và

nguồn vốn nhằm mang lại lợi ích cho công ty cũng như cho toàn xã hội

Trong công tác kinh doanh tạo ra nguồn hàng có lợi thế kinh doanh, xây dựng

thị trường bán lẻ vững chắc và ổn định Phấn đấu trở thành trung tâm phân phối

nguồn hàng chính cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong vùng đồng thời

đẩy nhanh trình độ phát triển các điểm bán lẻ, tổ chức và kinh doanh có hiệu quả

nhằm tăng cao thu nhập cho nhân viên và nguồn thu cho công ty

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Hiện nay chi nhánh thực hiện theo hai mảng kế hoạch: kế hoạch xây dựng và

kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tổ chức của chi nhánh:

Trang 20

Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH

Đứng đầu là giám đốc chi nhánh được giám đốc công ty ủy nhiệm chỉ đạo,

điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là người chịu trách nhiệm cao

nhất, đại diện cho nghĩa vụ và quyền lợi của chi nhánh trước pháp luật và cấp trên

về mọi hoạt động của chi nhánh

Một phó giám đốc: Được giám đốc trực tiếp phân công phụ trách một số công

tác, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ mà giám đốc

phân công

Phòng hành chánh tổ chức: Thực hiện về quản lý lao động, tiền lương, bảo

hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế, tiếp tân Đề ra các kế hoạch đào tạo, các biện pháp đẩy

mạnh thi đua, khen thưởng cho đơn vị Thực hiện quản lý các công văn, tiếp thu báo

cáo và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy định của Nhà nước và của chi nhánh, các

công văn của công ty Quản lý cơ sở vật chất, công cụ lao động, thiết bị văn phòng,

trật tự an ninh của đơn vị

P Giám đốc

Phòng hành

chánh tổ chức

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Quản

lý Đầu Tư

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế hoạch xuất nhập kho

Phòng tổ chức

Giám đốc

Trang 21

Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận quan trọng nhất của chi nhánh, có nhiệm

vụ giúp giám đốc quản lý sử dụng hợp lý nguồn vốn, định mức các khoản công nợ,

theo dõi và hạn chế chi phí Nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Thực hiện

công việc ghi chép, tổng hợp số liệu, lưu trữ dữ kiệu tài chính Lập báo cáo và đề

xuất kế hoạch vốn, tiền mặt cho chi nhánh

Phòng kinh doanh: Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của bộ máy, có

nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh sao cho có hiệu quả

nhất

Phòng kế hoạch xuất nhập kho: Là bộ phận trong cơ cấu tổ chức của chi

nhánh, có chức năng tổ chức điều hành, lập ra kế hoạch xuất nhập hàng hóa trong

quá trình kinh doanh

Phòng quản lý đầu tư: Là bộ phận có chức năng lập ra kế hoạch và quản lý các

công trình xây dựng cơ bản của chi nhánh

Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng giúp giám đốc quản lý lý lịch hồ sơ toàn

bộ cán bộ công nhân viên trong chi nhánh, tổ chức các hoạt động như công tác tuyển

dụng, bố trí lao động, điều động; giải quyết các thủ tục như bổ nhiệm, bãi nhiệm,

các chế độ về khen thưởng, kỷ luật, các chế độ ngừng việc, thôi việc và các chế độ

chính sách khác

Cửa hàng xăng dầu: Là hệ thống phân phối các sản phẩm dầu mỏ của chi

nhánh đến tận tay người tiêu dùng

Trang 22

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH XĂNG

DẦU MÊKÔNG – CHI NHÁNH TIỀN GIANG

4.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Khi phân tích tình hình tài chính thì công việc đầu tiên là phải đánh giá khái

quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quát về

việc sử dụng vốn và huy động vốn doanh nghiệp, xem xét sự biến động của chúng

Trên cơ sở đó có những nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như về tài

chính của doanh nghiệp Qua bảng 2 ta có những nhận xét như sau về tình hình tài

sản và nguồn vốn của chi nhánh:

- Tài sản: Tổng tài sản của chi nhánh tăng đều qua 3 năm: Năm 2005 là 75,6 tỷ

đồng, sang năm 2006 tổng tài sản tăng hơn hai lần so với năm 2005 với tốc độ tăng

là 107,3% Và sang năm 2007, tốc độ tăng tổng tài sản có giảm xuống chỉ còn

49,7% so với năm 2006, đạt giá trị là 234,6 tỷ đồng Như vậy tổng tài sản chi nhánh

tăng đều liên tục qua các năm Điều này chứng tỏ qui mô hoạt động của chi nhánh

có sự mở rộng qua các năm

- Nguồn vốn: Do tính chất cân đối của bản cân đối kế toán mà sự tăng giảm của

khoản mục tài sản sẽ ảnh hưởng đến khoản mục nguồn vốn Ở trên ta thấy khoản

mục tài sản tăng dần qua 3 năm Khoản mục làm cho nguồn vốn bị tác động là do nợ

phải trả gây ra Cụ thể, năm 2005 nợ phải trả là 11,2 tỷ đồng chiếm 14,8% trong

tổng nguồn vốn, sang năm 2006 nợ phải trả tăng 531% so với năm 2005 với giá trị

là 71 tỷ đồng Đến năm 2007 con số này là 134,6 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng 90%

so với năm 2006 và chiếm 57,3% tỷ trọng nguồn vốn

Nhìn chung, sự biến động trên cho thấy hoạt động trong năm 2007 của chi nhánh

đã mở rộng hơn 2 năm trước đó Ở đây, chỉ phân tích khái quát tình hình tài sản,

nguồn vốn của chi nhánh trong những năm qua

Trang 23

Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2005 – 2007

ĐVT: Triệu đồng

2006/2005

CHÊNH LỆCH 2007/2006 CHỈ TIÊU

Trang 24

Để hiểu rỏ về tình hình tài chính của chi nhánh cũng như tình hình sử dụng tài

sản ta cần phải đi sâu xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm

rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính Trước hết, ta xem xét kết cấu và sự

biến động của tài sản, sau đó là nguồn vốn và cuối cùng là mối quan hệ cân đối giữa

tài sản và nguồn vốn

4.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và kết cấu tài sản

Hình 2: CƠ CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM

Từ bảng số liệu về tình hình tài sản, ta thấy tổng tài sản tăng đều qua 3 năm

Năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 với số tiền 81,1 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ là

107,3% Bước sang năm 2007, tỷ lệ này lại tăng thêm so với năm 2006 là 49,69%

Tổng tài sản chi nhánh trong năm 2006 tăng gấp đôi năm 2005 và năm 2007 cũng

tăng hơn so với năm 2006, nguyên nhân chủ yếu là công ty đầu tư vào cả hai loại tài

sản (tài sản lưu động, đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định, đầu tư dài hạn) Tuy nhiên,

trong cơ cấu các loại tài sản lại có tỷ lệ khác nhau Như vậy, ta thấy tỷ trọng các lại

tài sản không tăng đồng đều nhau qua các năm (tỷ lệ tăng tài sản lưu động và đầu tư

ngắn hạn khác với tỷ lệ của tài sản cố định và đầu tư dài hạn ) Việc gia tăng đầu tư

vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong năm 2006 và đến năm 2007 lại đầu tư

vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh

là rất tốt, nó đáp ứng cho việc phát triển kinh doanh, mở rộng qui mô và phát triển

Trang 25

chi nhánh Hiện nay chi nhánh cần phải có tài sản lưu động và cố định rất lớn để

chuẩn bị cho việc nhập kho xăng dầu Tuy nhiên đây chỉ là sự phân tích trên tổng

thể nên chưa thấy rõ được nguyên nhân làm tăng vốn Nhưng nhìn chung chi nhánh

đang mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh

Ngoài việc so sánh tổng tài sản qua các năm, còn đánh giá giữa các bộ phận tài

sản cấu thành tổng tài sản của đơn vị nhằm thấy được việc sử dụng tài sản, việc

phân bổ các tài sản trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý

không Từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Căn cứ vào

bảng cân đối kế toán ta lập bản kết cấu tài sản sau (bảng 3) Thông qua bảng kết cấu

tài sản ta có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản và có thể thấy được tổng tài

sản tăng giảm qua các năm là do nguyên nhân nào Cụ thể ta đi vào phân tích từng

chỉ tiêu:

Trang 26

Bảng 3: PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2005-2007

ĐVT: Triệu đồng

2006/2005

CHÊNH LỆCH 2007/2006 CHỈ TIÊU

Trang 27

4.1.1.1 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng (về số tuyệt đối) và giảm (về số

tương đối) qua các năm Cụ thể năm 2006 là hơn 52,7 tỷ đồng chiếm gần 70% so

với tổng tài sản Đến năm 2006 tăng lên 76 tỷ đồng nhưng chỉ chiếm 48,5% trong

tổng số tài sản Trong năm 2007 cũng tiếp tục tăng với số tiền là 130,5 tỷ đồng

chiếm 55,6% so với tổng tài sản Như vậy ta thấy có sự thay đổi lớn trong kết cấu tài

sản của chi nhánh Để biết được sự thay đổi này ta cần phải đi vào phân tích các

khoản mục cấu thành nên chỉ tiêu này mới có thể hiểu được nguyên nhân gây ra

những biến động trên

- Vốn bằng tiền

Tiền được xem là khoản mục quan trọng đối với hoạt động của doanh

nghiệp, tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Đây là

loại tài sản giúp chi nhánh có thể thực hiện ngay lạp tức các nhu cầu chi trả phục vụ

cho hoạt động kinh doanh của mình Do vậy, phân tích cơ cấu và sự biến động của

khoản mục tiền là điều hết sức cần thiết

Thông qua bảng 4 ta có nhận xét như sau: Năm 2005, vốn bằng tiền của

chi nhánh tập trung chủ yếu là tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng 97,2% trong khi đó

tiền mặt tại quỹ chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ 2,8% Sang năm 2006 lượng tiền mặ tại

quỹ tăng gấp đôi về mặt giá trị song vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn còn tiền gửi ngân

hàng có tốc độ tăng chậm hơn nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn Sang năm

2007 có sự thay đổi, số lượng vốn bằng tiền giảm xuống chỉ còn 25,7 tỷ đồng Đồng

thời tỷ trọng của tiền mặt đã tăng lên chiếm hơn 8% trong vốn bằng tiền Ta thấy,

lượng tiền chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu tài sản nhưng khoản mục tiền ngày

càng giảm đi qua các năm (chiếm 55,46% trong năm 2005 sang năm 2006 là 39,3%

và trong năm 2007 chỉ còn 10,9% so với tổng tài sản) Nguyên nhân vốn bằng tiền

của chi nhánh giảm là do chính sách của chi nhánh Đó là do chính sách bán hàng

chịu nên các khoản phải thu ngày càng tăng Điều này là hoàn toàn không tốt cho

chi nhánh

Trang 28

Bảng 4: CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN QUA BA NĂM 2005 – 2007

ĐVT: Triệu đồng

CHÊNH LỆCH 2006/2005

CHÊNH LỆCH 2007/2006

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính – Chi nhánh Tiền Giang)

Trang 29

- Các khoản phải thu

Khoản phải thu là những khoản tiền mà đơn vị bị khách hàng chiếm dụng,

tùy vào tình hình cụ thể và chiến lược kinh doanh mà đơn vị có chính sách thu tiền

hợp lý cho mỗi giai đoạn khác nhau

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng do các khoản phải thu tăng Các

khoản phải thu năm 2006 tăng hơn so với các khoản phải thu năm 2005 Khoản phải

thu năm 2005 gần 6 tỷ đồng chiếm 7,8% Bước sang năm 2006 thì tỷ lệ này giảm

xuống còn 5,7% với giá trị gần 9 tỷ đồng So sánh giữa hai năm thì tỷ lệ này tăng

50,9% Chứng tỏ trong năm chi nhánh chưa thu hồi nợ được, vốn của chi nhánh bị

chiếm dụng thêm Sang năm 2006, các khoản phải thu lại tăng thêm 27 tỷ đồng,

chiếm 11,6% trong tổng tài sản Nhìn vào bảng ta thấy các khoản phải thu chủ yếu

là phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán Cụ thể, năm 2005 khoản phải

thu của khách hàng chiếm 88,6% (hơn 5 tỷ đồng) so với các khoản phải thu; trả

trước cho khách hàng là 206 triệu đồng, ứng với tỷ lệ 3,5% Sang năm 2006, phải

thu của khách hàng giảm đi, chỉ còn 48% (hơn 4 tỷ đồng); ngược lại trả trước cho

người bán lại tăng lên 3,5 tỷ đồng chiếm 39,7% Đến năm 2007 thì khoản mục trả

trước cho khách hàng lại tăng lên rất nhanh: so với năm 2006 tăng thêm 16 tỷ đồng,

chiếm 72,2% Trong khi đó các khoản mục khác thay đổi chậm Như vậy cũng

giống như trong năm 2006, năm 2007 chi nhánh vẫn chưa thu hồi nợ được của

khách hàng và khoản mục này tăng lên rất nhanh, chủ yếu là do việc tăng của khoản

mục trả trước cho người bán Nguyên nhân công ty đang xây dựng nhiều kho chứa

và đặt mua hàng với số lượng lớn

Qua so sánh giữa năm 2007 và 2006 ta thấy khoản phải thu của chi nhánh

tăng 206% tốc độ tăng rất nhanh Sở dĩ có khoản thu lớn là do việc mua hàng và trả

trước tiền cho người bán chiếm tỷ lệ khá lớn trong khoản phải thu Ngoài ra các

khoản phải thu khác cũng tăng lên trong năm 2007

Trang 30

Bảng 5: CƠ CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU QUA 3 NĂM 2005 – 2007

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính – chi nhánh Tiền Giang)

Trang 31

- Hàng tồn kho

Hàng tồn kho cũng là một khoản mục không kém phần quan trọng bởi vì

công ty mua hàng hoá về bán lại trực tiếp cho khách hàng không qua khâu chế biến

nào nữa nên thường có hàng hoá tồn kho lớn Hàng tồn kho của công ty tăng giảm

phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu thị trường, giá cả, tình hình chính trị…Cho

nên một chính sách tồn kho hợp lý cũng mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho công ty

Trong những năm qua giá cả xăng dầu luôn biến động vì thế mà lượng hàng tồn kho

của công ty cũng có sự biến đổi Năm 2006 tăng so với năm 2005 một lượng là 1,1

tỷ đồng, năm 2007 lại tăng lên là 76,6 tỷ đồng (chiếm 32,9%) Nguyên nhân có

lượng tồn kho lớn là do tình hình giá dầu thế giới có chiều hướng biến động tăng

lên, ngày càng khan hiếm Đồng thời xăng dầu là mặt hàng chiến lược của quốc gia,

chính phủ phải xây kho chứa dự trữ như lúa gạo Do đó, việc dự trữ hàng hóa là một

điều hiển nhiên Tuy nhiên việc hàng tồn kho dự trữ quá lớn như vậy là không tốt

- Tài sản lưu động khác

Tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng không cao trong tổng tài sản Thông

qua bảng 05 ta thấy khoản mục này có xu hướng giảm dần qua các năm và giảm rất

mạnh Nguyên nhân là các khoản tạm ứng, chi phí trả trước… giảm làm cho tài sản

lưu động khác giảm theo

Tóm lại nhìn chung tài sản lưu động qua 3 năm của chi nhánh đều tăng, cho

thấy qui mô hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng thu hút nhiều khách hàng và

chắc rằng trong những năm sắp tới vẫn tiếp tục tăng, thêm vào đó công ty cần theo

dõi chặt chẽ khoản phải thu của khách hàng để đảm bảo an toàn vốn, đề phòng rủi ro

khi có sự cố xảy ra

4.1.1.2 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Bên cạnh tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thì tài sản cố định và đầu tư dài

hạn cũng không kém phần quan trọng đối với bất kỳ một công ty hay doanh nghiệp

nào Đánh giá tình hình biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn nhằm phản

ánh tình hình đầu tư chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực

kinh doanh và xu hướng phát triển lâu dài của chi nhánh

Trang 32

Bảng 6: CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH QUA 3 NĂM 2005 – 2007

Trang 33

Quan sát bảng 6 ta thấy tình hình đầu tư tài sản cố định và đầu tư dài hạn của

chi nhánh có tăng cùng chiều với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn qua các năm

từ 2005 đến năm 2007 nhưng tỷ lệ tăng không đều Năm 2005, tài sản cố định và

đầu tư dài hạn có giá trị gần 30 tỷ đồng, chiếm 30% trong kết cấu tài sản Đến năm

2006, tỷ lệ này tăng lên 51,5% (hơn 80,5 tỷ đồng) với tốc độ tăng 252% so với năm

2005 Đây là năm tài sản cố định và đầu tư dài hạn có tốc độ tăng nhanh cả về số

tuyệt đối lẫn tương đối Đến năm 2007, giá trị này tăng thêm gần 23,5 tỷ đồng nâng

giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn lên 104 tỷ đồng nhưng chỉ chiếm 44,4%

trong tổng tài sản với tốc độ tăng trưởng chỉ có 29,1% Nguyên nhân chính là do

trong những năm qua chi nhánh đã xây dựng thêm một số đại lý bán lẻ xăng dầu

nhằm mở rộng thị phần thu hút khách hàng để tăng lợi nhuận cho chi nhánh, vì chỉ

có bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng mới mang lại lợi nhuận tối đa Thấy được

tầm quan trọng đó nên chi nhánh đã đầu tư thêm các cột bơm điện tử ở những nơi

mới thành lập đồng thời nâng cấp, sửa chữa những cột bơm cũ để giảm bớt chi phí

trong quá trình bơm rót, đồng thời thực hiện dịch vụ phục vụ khách hàng được tốt

hơn

Đầu tư tài chính dài hạn của chi nhánh chủ yếu là trái phiếu chính phủ chiếm tỷ

trọng rất nhỏ trong tài sản Khoản đầu tư này là nhằm mục đích kiếm thêm lợi nhuận

ổn định lâu dài Và vì đầu tư vào trái phiếu chính phủ nên tính thanh khoản rất cao,

chi nhánh có thể chuyển thành tiền mặt nhanh chóng khi cần thiết

Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang của chi nhánh giảm liên tục qua các năm từ

2005 đến 2007 tương ứng với các tỷ lệ 27,84%, 9,5% và 3,4% Chứng tỏ số công

trình xây dựng cơ bản đã bàn giao đưa vào sử dụng làm tăng giá trị của tài sản cố

định

Tóm lại: Qua 3 năm kết cấu phân bổ vốn đối với tài sản là rất tốt Việc tăng

cường vốn cho tài sản cố định và tài sản lưu động là điều kiện để chi nhánh mở rộng

quy mô và thể hiện xu hướng phát triển ngày càng tốt hơn

Trang 34

4.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn

Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về nguồn vốn

cũng không kém phần quan trọng Điều này sẽ giúp cho các nhà đầu tư, ban giám

đốc và những đối tượng khác thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự

chủ, chủ động trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng như những khó khăn

mà chi nhánh sẽ gặp phải để có những giải pháp kịp thời

Sự biến động của phần tài sản qua 3 năm như phân tích trên cũng kéo theo sự

thay đổi bên phần nguồn vốn do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán Quan sát

bảng 7 và hình 3 ta thấy:

Hình 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM Qua hình 3 trên cho ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng liền qua ba năm

Nguyên nhân là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên Cụ thể:

- Nợ phải trả năm 2005 là 11,2 tỷ đồng chiếm 14,8% trong tổng nguồn vốn

Năm 2006 là 71 tỷ đồng chiếm 45,3% trong tổng nguồn vốn Bước sang năm 2007

chiếm 57,4% với số tiền đạt là 136,6 tỷ đồng So sánh giữa năm 2006 và năm 2005

tăng với số tiền là 59,7 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 531,7% Năm 2007 thì tỷ lệ

này thấp hơn nhiều chỉ có 90% so với năm 2006 và chỉ tăng với số tiền là 63,6 tỷ

Trang 35

Bảng 7: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2005 – 2007

Ngày đăng: 05/11/2014, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO PETROMEKONG - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO PETROMEKONG (Trang 17)
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Hình 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH (Trang 20)
Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2005 – 2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2005 – 2007 (Trang 23)
Bảng 3: PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2005-2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 3 PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2005-2007 (Trang 26)
Bảng 4: CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN QUA BA NĂM 2005 – 2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 4 CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN QUA BA NĂM 2005 – 2007 (Trang 28)
Bảng 6: CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH QUA 3 NĂM 2005 – 2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 6 CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH QUA 3 NĂM 2005 – 2007 (Trang 32)
Hình 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM  Qua hình 3 trên cho ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng liền qua ba năm - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Hình 3 CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM Qua hình 3 trên cho ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng liền qua ba năm (Trang 34)
Bảng 7: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2005 – 2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 7 PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2005 – 2007 (Trang 35)
Bảng 8: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005 – 2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 8 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005 – 2007 (Trang 42)
Bảng 9: PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 9 PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 (Trang 45)
Bảng 10: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 10 BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 49)
Hình 5: KHẢ NĂNG THANH TOÁN - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Hình 5 KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 51)
Bảng 11: HỆ SỐ THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 11 HỆ SỐ THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT (Trang 51)
Bảng 12: BẢNG TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Bảng 12 BẢNG TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN (Trang 53)
Hình 6: VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG - luận văn kế toán phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh dầu khí mêkông – chi nhánh tiền giang
Hình 6 VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w