1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013

85 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 703,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất, trong đó có chính sách hỗ trợ giao đất ở và kinh doanh dịch vụ,

Trang 1

THÂN THỊ LANH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT Ở

VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN

BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VIỆT YÊN,

TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái nguyên - 2013

Trang 2

THÂN THỊ LANH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT Ở

VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH

BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2013

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành

Thái nguyên - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các thông tin, số liệu, kết quả đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin, các tài liệu trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự quan tâm của Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã hoàn thành khóa học Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý đất đai và hoàn thiện luận văn thực tập tốt nghiệp Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi

đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của rất nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy cô giáo Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn;

Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS Dư Ngọc Thành đã tận tình trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn;

Xin cảm ơn tập thể các cơ quan, ban ngành, UBND các xã, thị trấn: UBND huyện Việt Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Thống Kê; UBND xã Hồng Thái, UBND xã Quang Châu, UBND thị trấn Nếnh

và các hộ gia đình trên địa bàn các xã, thị trấn nêu trên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu;

Đồng thời trân trọng cảm ơn lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp, bạn

bè, gia đình đã quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi sự giúp đỡ quý báu trên!

Tác giả luận văn

Thân Thị Lanh

Trang 5

Mục lục ……… ………

Danh mục các chữ viêt tắt ……….………. i

Danh mục các bảng ……….………… ii

MỞ ĐẦU ……….……….……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tài ……….…… 1

2 Mục đích nghiên cứu ……… … 2

3 Mục tiêu của đề tài ……… ……… 2

4 Yêu cầu của đề tài ……… 2

5 Ý nghĩa của đề tài ……….……… 3

5.1 Ý nghĩa khoa học ……… 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn ……… ……… 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… ……… 4

1.1 Cơ sở khoa học ……….……… …… 4

1.1.1 Cơ sở lý luận ……….………….………. 4

1.1.2 Cở sở thực tiễn ……….………….………. 4

1.1.3 Cơ sở pháp lý ……… ……… ……….………. 6

1.2 Khái quát về công tác thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng ……….……….……….………. 7

1.2.1 Khái niệm thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ……… ……… 7

1.2.2 Bản chất của bồi thường, hỗ trợ ……….……… 8

1.2.3 Những yếu tố tác động đến công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ……….……… 8

1.3 Thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên thế giới, trong nước ……… ……… ……….………. 10

Trang 6

1.3.1.3 Công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc ………… …….………… ………… 12

1.3.2 Tình hình trong nước … ……… ……….……… 12

1.3.2.1 Thời kỳ năm 1993 đến năm 2003 …… ……….……… 12

1.3.2.2 Từ khi có Luật Đất đai năm 2003 …… ……….……… 13

1.3.2.3 Chính sách giao đất dịch vụ tại tỉnh Vĩnh Phúc … ……….……… 14

1.3.2.4 Thành phố Hà Nội với công tác giao đất dịch vụ cho người dân ……… ………… 14

1.4 Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ……….……… 15

1.4.1 Tình hình chung trên toàn tỉnh …… ……….……… ……… 15

1.4.1.1 Quy trình thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh bắc Giang ……… ……….……… 15

1.4.1.2 Một số kết quả trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh ……… ……… ……….……… 19

1.4.2 Thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn huyện Việt Yên ……… ……… ……….……… 20

1.4.2.1 Trước năm 2010…….……… ……….……… 21

1.4.2.2 Giai đoạn 2010 – 2013 ……….……….……….… 22

1.5 Đánh giá chung ……… ……….……… ……. 23

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… …… 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… ……… 27

2.2 Phạm vi nghiên cứu ……… ……….…….……… … 27

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ……….……… ……….……… 27

2.4 Nôi dung nghiên cứu ……… ……… 27

2.5 Phương pháp nghiên cứu ……….……… 27

2.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu …… ……….……… 27

2.5.2 Phương pháp chuyên gia ……… ………….……… 28

Trang 7

3.1.1 Điều kiện tự nhiên ……… ……… ……….……… 29

3.1.1.1 Vị trí địa lý ……… ……….……….……… 29

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo ……… ……… ….……… 29

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn ……… ……….……… 30

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên ……… ………… ……….…… ……… 30

3.1.2 Điều kiện kinh tế ……… ……….…… ……… 32

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu chung ……….……… 32

3.1.2.2 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn …… ………….……… 32

3.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ……… ……….……… 33

3.1.3 Điều kiện xã hội ……… ……….……… 33

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện năm 2012 …….……… 35

3.2.1 Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Việt Yên …….……… 36

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện ……….……… 36

3.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ …… … 39

3.3.1 Cơ sở thực tiễn của việc ban hành chính sách và nội dung chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ ……….……… ………… 39

3.3.2 Công tác lãnh, chỉ đạo và quán triệt tổ chức thực hiện ……… ……… ………… 42

3.3.3 Kết quả cụ thể ……….……… ……… ……… 43

3.3.3.1 Công tác quy hoạch, thu hồi, giải phóng mặt bằng xây dựng khu dân cư dịch vụ……….……… 43

3.3.3.2 Công tác phân lô chi tiết và xác định giá giao đất dịch vụ .……… 46

3.3.3.3 Kết quả ghép lô, gắp thăm lô đất ……….……… 46

3.3.3.4 Kết quả giao đất ……….……….……… 48

3.4 Đánh giá ảnh hưởng của nội dung chính sách và kết quả thực hiện chính sách giao đất dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp .……… 51

Trang 8

3.4.2 Một số ảnh hưởng khác do chính sách và kết quả thực hiện chính sách

mang lại ……….……… ………. 59

3.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giao đất dịch vụ cho nhân dân ……….……… ……… 64

KẾT LUẬN ……….……… ……… 67

1 Kết luận ……….……… ………. 67

2 Đề nghị ……….……… ………… ………… 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… …….……… …………

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KCCN : Khu, cụm công nghiệp

KCN : Khu công nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng dân số và lao động huyện Việt Yên năm 2012 34 Bảng 3.2 Trình độ dân trí trên địa bàn huyện Việt yên năm 2012 35

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 tại các xã, thị trấn có đất bị thu hồi,

xây dựng khu, cụm công nghiệp

38

Bảng 3.5 Diện tích đất bị thu hồi để xây dựng và phát triển khu, cụm công nghiệp

trên địa bàn huyên Việt Yên

39

Bảng 3.6 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đã thu hồi

thuộc các dự án được hưởng chính sách giao đất dịch vụ trên địa bàn huyện Việt Yên

41

Bảng 3.7 Phương án giải phóng mặt bằng để bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất

nông nghiệp xây dựng khu dân cư dịch vụ

Bảng 3.16 Ý kiến người có đất bị thu hồi về chính sách giao đất và kết quả thực

hiện tại khu vực nghiên cứu

60

Trang 11

MỎ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng, luôn được các cấp, các ngành quan tâm lãnh, chỉ đạo Đây là những lĩnh vực quản lý rất phức tạp và nhạy cảm, đặc biệt là công tác quản lý nhà nước về đất đai Thực tế cho thấy ở đâu công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt thì

ở đó đời sống nhân dân, tình hình kinh tế-xã hội ổn định và phát triển Trong đó có những nội dung quan trọng đã, đang và sẽ còn có những tác động rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự ổn định chính trị xã hội Việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư về kinh tế là một trong những nội dung quan trọng đó Tuy nhiên, kết quả và tiến độ thực hiện thu hồi, giải phóng mặt bằng phụ thuộc rất nhiều vào các chế độ chính sách của nhà nước trong việc đảm bảo quyền lợi, lợi ích cơ bản, thiết thực nhất trong cuộc sống hiện tại và cả trong tương lai của người dân bị thu hồi đất Nó được cụ thể hoá bằng những chính sách hỗ trợ, bồi thường và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên cơ

sở phù hợp với tình hình thực tế nhiều mặt của địa phương

Có thể nói có nhiều hình thức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Đối với huyện Việt Yên, với số lượng khu, cụm công nghiệp (KCCN) tương đối lớn, ngành nghề chính của người dân là sản xuất nông nghiệp, kéo theo đó là diện tích đất nông nghiệp của người dân bị thu hồi để xây dựng KCCN là rất lớn, thậm chí nhiều hộ gia đình mất trên 80% diện tích đất nông nghiệp được giao Do đó việc tiếp tục sinh sống và ổn định đời sống dựa vào sản xuất nông nghiệp đối phần lớn người dân là một câu hỏi khó tìm ra hướng giải quyết Trước tình hình đó, UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất, trong đó có chính sách hỗ trợ giao đất ở và kinh doanh dịch vụ, để giúp người dân có thể thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp, thay đổi cơ cấu ngành nghề phù hợp theo hướng phát triển hơn Đây là một chính sách hỗ trợ đặc trưng đối với tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Việt Yên nói riêng, nhưng thực tế hình thức hỗ trợ này

Trang 12

mới được quy định và tổ chức thực hiện những năm gần đây đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm, đặc biệt là dự án xây dựng các KCCN.

Là một huyện trọng điểm của tỉnh được đầu tư phát triển nhiều KCCN, một vấn đề cần quan tâm lớn là phải có cơ chế chính sách hợp lý, thoả đáng cho người dân bị thu hồi đất, có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng để triển khai đầu tư dự án Với chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch

vụ, việc đánh giá kết quả thực hiện và những ảnh hưởng của nó đến mọi mặt đời sống người dân bị thu hồi đất là rất cần thiết để từ đó có phương thức, cách thức, giải pháp nâng cao hiệu quả, tiến độ thực hiện chính sách này nói riêng và công tác giải phóng mặt bằng cũng như nội dung khác trong lĩnh vực đất đai nói chung

Xuất phát từ thực tế nêu trên, với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Dư Ngọc

Thành, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao

đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp

để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2013"

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng KCCN, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách này

3 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ

- Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến đời sống của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ thực hiện giao đất ở và kinh doanh dịch vụ cho nhân dân trong thời gian tới

4 Yêu cầu của đề tài

- Các thông tin thu thập được và nội dung đánh giá phải chính xác, trung thực, khách quan

- Đạt được các mục tiêu của đề tài

Trang 13

- Nội dung nghiên cứu và các giải pháp đề xuất, kiến nghị phải phù hợp với thực tế địa phương và đảm bảo thực thi trên cơ sở nghiên cứu vận dụng các văn bản pháp luật liên quan

5 Ý nghĩa của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ nói riêng và các chính sách khác trong lĩnh vực thu hồi, giải phóng mặt bằng nói chung

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc thực hiện hiệu quả chính sách này sẽ góp phần giúp người dân ổn định đời sống xã hội, tạo ra sự phát triển bền vững nhiều mặt tại địa phương

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Cơ sở lý luận

Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất là một trong những nội dung quản

lý nhà nước về đất đai được quy định rõ tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 Nó góp phần điều tiết, phân phối đất đai cho hợp lý trên cơ sở cân đối hài hoà các mục đích của nhà nước, của nhân dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

Tuy nhiên khâu trung gian của các vấn đề này lại chính là công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Việc hỗ trợ, bồi thường là cần thiết và có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định đời sống của người bị thu hồi đất

và sự phát triển xã hội khu vực thu hồi đất trong cả hiện tại và tương lai Chỉ khi những khâu trung gian này được giải quyết một cách kịp thời, thoả đáng mới mang lại hiệu quả thiết thực của công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong khi đó công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là quá trình đa dạng

và phức tạp với những đặc trưng riêng cho từng dự án và từng khu vực khác nhau

về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, mức độ tập chung dân cư, sự

đa dạng của cơ cấu ngành nghề, giá trị đất và tài sản… Đặc biệt đối với khu vực nông thôn, đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng, dân cư sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất Trong điều kiện đó, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết đảm bảo đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất [11]

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

Việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất là một nội dung tất yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ở mọi giai đoạn, mọi thời kỳ phát triển của đất nước, mà gắn liền với nó là các cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Bản thân những cơ chế chính sách này luôn là vấn đề nhạy cảm tác động sâu rộng, toàn diện đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai Với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, việc áp dụng quy định

Trang 15

pháp luật cho phù hợp với từng địa phương không phải là một điều dễ dàng, nó đòi hỏi sự vận dụng sáng tạo, hài hoà giữa chính sách pháp luật và điều kiện thực tế của từng địa phương, đảm bảo khách quan, sát thực tế mà vẫn không trái với quy định của pháp luật

Việc nghiên cứu sâu rộng, toàn diện các mặt xung quanh công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư là một vấn đề cần thiết, đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện ra những bất hợp lý Từ đó có hướng điều chỉnh chính sách địa phương hoặc kiến nghị điều chỉnh chính sách pháp luật cho phù hợp hơn

1.1.3 Cơ sở pháp lý

Hiến pháp năm 1992 của Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định 188/2004/NĐ-CP;

Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 08 năm

2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư 116/2004/TT-BTC;

Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-

CP ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 187/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Trang 16

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục thu hồi, bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT- BTC- BTNMT ngày 30/01/2008 của liên Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Quyết định số 25/QĐ-CT ngày 08/01/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt chính sách GPMB Khu công nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Quyết định số 07/2005/QĐ-UBND ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 qui định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Khu công nghiệp Quang Châu Trong đó có chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp [26];

Trang 17

Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 24/8/2007 về việc ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp, đô thị - dịch vụ và san Golf Vân Trung tỉnh Bắc Giang Trong đó có chính sách hỗ trợ giao đất để ở và kinh doanh dịch vụ với nội dung: khi nhà nước thu hồi 1.250 m2 đất nông nghiệp giao ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất được giao 1 lô đất có diện tích 72m2 để ở và kinh doanh dịch vụ theo quy hoạch phân lô của dự án; các hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức giao 1 lô đất được ghép với nhau để giao đất[27];

Ngoài ra, trong từng giai đoạn, UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành các văn bản chính sách: Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/1/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định trình tự, thủ tục khi nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang [28] [29] [30] [31]

1.2 Khái quát về công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.2.1 Khái niệm thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Thu hồi là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng

đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, thị trấn quản lý [13]

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [13] Có thể hiểu

Trang 18

bồi thường việc chi trả, bù đắp những chi phí tháo dỡ, di chuyển, bàn giao mặt bằng cho người sử dụng đất và người sở hữu tài sản trên đất (nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu ) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới [13] Ngoài ra có thể xem xét hỗ trợ tài sản đối với tài sản, vật kiến trúc hợp pháp không đủ điều kiện bồi thường; hỗ trợ đất đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường

1.2.2 Bản chất của bồi thường, hỗ trợ

Bồi thường, hỗ trợ là một khâu quan trọng trong công tác giải phóng mằng thực hiện các dự án Nó thực chất là việc trả lại những giá trị bị thiệt hại do nhà nước thu hồi đất và do việc di dời tài sản đi nơi khác nhằm tạo ra mặt bằng đất mới

để giao cho chủ sử dụng khác đầu tư [11] [14]

Trong điều kiện hiện nay, việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất còn gắn liền với việc bố trí ổn định đời sống, sản xuất cho các đối tượng bị thu hồi đất Nó không chỉ đơn thuần là việc sắp xếp nơi ở hoặc tạo ra ngành nghề mới cho các đối tượng mà cao hơn nó còn đòi hỏi sự hợp lý trong bố trí, tái hòa nhập nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế theo hướng sắp xếp lại cơ cấu dân cư, cơ cấu xã hội hiện đại văn minh Đồng thời đảm bảo cho yêu cầu tái sản xuất, mở rộng kinh doanh cho các đối tượng theo xu hướng chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.2.3 Những yếu tố tác động đến công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Công tác thu hồi, chuyển mục đích, bồi thường, hỗ trợ là một hoạt động nhạy cảm và phức tạp chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội Về cơ bản gồm một số yếu tố chính sau [15]:

- Chính sách của nhà nước về lĩnh vực thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trang 19

Chính sách của nhà nước về thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ảnh hưởng lớn đến tiến độ, hiệu quả thực hiện các nội dung này, đồng thời có tác động mạnh đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân cũng như tình hình an ninh chính trị trên địa bàn Chính sách cụ thể, phù hợp sẽ

mang lại lợi ích hài hoà giữa nhà nước và người dân (thu hồi, giải phóng mặt bằng nhanh, thuận lợi; người dân đồng tình ủng hộ và đời sống mọi mặt ổn định, phát triển) Ngược lại nếu chính sách không phù hợp với thực tế sẽ là trở ngại lớn trong

việc thực hiện các nội dung liên quan để bàn giao giao đất thực hiện các dự án, đồng thời dễ gây búc xúc, khiếu kiện đông người trong nhân dân, ảnh hưởng đến đời sống người dân và tình hình kinh tế- xã hội của địa phương

- Quy mô dự án và đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn

Địa điểm, quy mô dự án và đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn quyết định khối lượng bồi thường, hỗ trợ, mức độ đa dạng, phức tạp của công tác bồi thường,

nhận quyền sử dụng đất (quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất); văn bản

về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; kết quả thống kê, kiểm

kê đất đai theo định kỳ quy định, quyết định giao đất… Các tài liệu, hồ sơ pháp lý

rõ ràng, đầy đủ thì việc xác lập hồ sơ làm căn cứ bồi thường hỗ trợ sẽ đơn giản, nhanh gọn và hạn chế việc tranh chấp, khiếu kiện liên quan

- Thị trường bất động sản

Đất đai là một loại bất động sản có giá trị rất lớn Giá cả đất đai tương đối cao, biến động thường xuyên, liên tục trên thị trường bất động sản theo xu hướng ngày càng tăng và cơ bản chênh lệch nhiều so với mức giá tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định của nhà nước Trong khi đó giá của loại đất sau khi chuyển mục đích

sử dụng đất hầu hết cao hơn nhiều giá loại đất được bồi thường, hỗ trợ Sự chênh lệch

Trang 20

này ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, quyền lợi của đối tượng được bồi thường, hỗ trợ

Do vậy tình trạng khiếu nại, không phối hợp thực hiện liên quan đến giá đất tính bồi thường là phổ biến

- Công tác lãnh, chỉ đạo và tổ chức thực hiện

Đây là yếu tố quyết định đối với việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ Trên cơ

sở chính sách của nhà nước, điều kiện thực tế của địa bàn và dự án, việc lãnh, chỉ đạo và tổ chức thực hiện một cách tập trung, tăng cường, hiệu quả sẽ mang lại kết quả tốt, vừa đảm bảo lợi ích các bên, vừa hạn chế tình trạng phải cưỡng chế hoặc đơn thư, khiếu nại liên quan

- Ngoài ra các yếu tố khác như công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; công tác ban hành các văn bản liên quan; hoạt động thanh tra, kiểm tra lĩnh vực đất đai… đều có những ảnh hưởng nhất định đến tiến độ, hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ của mỗi địa phương

1.3 Thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên thế giới, trong nước

1.3.1 Đối với thế giới

1.3.1.1 Công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc [18]:

Trong chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Trung Quốc luôn hạn chế tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Trong trường hợp không thể tránh khỏi thì công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng được xây dựng, thiết lập và tính toán, cân đối một cách toàn diện, hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, nhằm đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa

màu trên đất (trong đó tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư được xác định trên cơ sở tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số; tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại)

Trang 21

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn

vị xây dựng giải tỏa mặt bằng Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính

ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới

và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại

là tiền bồi thường về nhà ở Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức linh hoạt, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Một điểm khác của Trung Quốc là chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh mới có thẩm quyền thu hồi đất, còn việc bồi thường thuộc trách nhiệm của người sử

dụng đất (Chính phủ thu hồi đối với đất nông nghiệp 35ha trở lên và đất khác trên

70 ha; còn lại thuộc thẩm quyền thu hồi đất của chính quyền cấp tỉnh)

Tuy nhiên ngoài những thành công nhất định trong công tác công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, ở Trung Quốc cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư…

1.3.1.2 Công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng ở Thái Lan [18]:

Cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô thị hoá tại Thái Lan diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến

Trang 22

lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường

1.3.1.3 Công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc [18]:

Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý, được xây tại khu đất bị thu hồi Đồng thời với sự bùng nổ của thị trường bất động sản, hầu hết các hộ được mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc

1.3.2 Tình hình trong nước

1.3.2.1 Thời kỳ năm 1993 đến năm 2003

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua

và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, những quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng đã thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến nhanh, mạnh của tình hình kinh tế - xã hội, nó đã dần mất đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển Để tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm

1993 đã được thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 Và Chính phủ đã cụ thể hoá các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001 thông qua việc ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết về lĩnh vực này như: Nghị định số 90-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định

về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích

Trang 23

công cộng (thay thế Nghị định số 90-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994); Thông tư

145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định

số 22/1998/ NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ [2]

Nghị định số 22/1998/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ban hành

đã quy định rõ hơn, đầy đủ hơn về phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi nhà

nước thu hồi đất (chung cho tất cả các trường hợp bị thu hồi đất), đối tượng phải

bồi thường thiệt hại, đối tượng được bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất, việc lập khu tái định cư cũng như việc tổ chức thực hiện

1.3.2.2 Từ khi có Luật Đất đai năm 2003

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 4 thông qua ngày

26 tháng 11 năm 2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất so với các Luật Đất đai đã ban hành trước đó, với nhiều nội dung mới như: Làm rõ hơn quyền sở hữu toàn dân về đất đai; hoàn chỉnh chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn; xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn của đất nước cần phải được định giá theo đúng quy luật của kinh tế thị trường và phải được đối xử như một loại hàng hoá có tính đặc thù trong quá trình giao dịch trên thị trường bất động sản… [2]

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới Luật để cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Thông tư số 114/2004/TT- BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư số 14 /2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ

Trang 24

tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Trong đó có nội dung quy định trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo để chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới

1.3.2.3 Chính sách giao đất dịch vụ tại tỉnh Vĩnh Phúc [3]

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh đầu tiên trong cả nước ban hành chính nghiệp được Nhà nước thu sách, cơ chế giao đất dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất sản xuất nông hồi để chuyển sang mục đích khác Trong đó Thành phố Vĩnh Yên là đơn vị cấp huyện đi đầu và đã có nhiều đột phá trong việc thực hiện chính sách này với một số kết quả nổi bật như: quy hoạch tổng số 18 khu đất dịch

vụ với diện tích gần 80ha để giải quyết giao đất dịch vụ 6.088 hộ, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 468,6ha, diện tích đất dịch vụ các hộ được hưởng là 15,6 ha; hiện đã phê duyệt giao đất được 442 lô cho 1582 hộ Quá trình hỉ đạo, triển khai thực hiện, thành phố Vĩnh Yên gặp không ít khó khăn, vướng mắc làm phát sinh nhiều đơn thư, kiến nghị liên quan Do có sự tập trung chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đồng thời thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp phù hợp nên mọi kiến nghị đơn thư đều được xem xét giải quyết dứt điểm theo đúng quy định

Một kinh nghiệm của thành phố Vĩnh Yên trong lĩnh vực này là phải huy động được sức mạnh của cả hệ thống chính trị nhằm chung tay giải quyết công việc, trong đó việc quy hoạch và giải phóng mặt bằng đối với các khu quy hoạch đất dịch

vụ được xác định là nhiệm vụ tối quan trọng để từ đó có phương hướng thực hiện các nội dung khác

1.3.2.4 Thành phố Hà Nội với công tác giao đất dịch vụ cho người dân [19]

Ngay sau khi sáp nhập địa giới hành chính mới, thành phố Hà Nội đã tập trung chỉ đạo, đôn đốc các địa phương khẩn trương hoàn thành công tác giao đất dịch vụ cho người dân bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Quá trình thực hiện phát sinh hàng loạt những vướng mắc, bất cập liên quan đến cơ chế, chính sách giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đã khiến các địa phương “lúng túng” trong triển khai thực hiện, gây bức xúc cho người

Trang 25

dân trong vùng đất bị thu hồi Tính đến hết tháng 7/2013, trong tổng số 77.543 hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đất dịch vụ, mới có 10.121 hộ được giao đất, đạt gần 13% (tương ứng với 44ha đất) Tổng quỹ đất dịch vụ còn thiếu khoảng 207ha (nếu tính cả diện tích xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 295ha) Theo đánh giá của các huyện, quậnviệc chậm thực hiện công tác giao đất dịch vụ còn do những khó khăn, vướng mắc về đối tượng xét duyệt, cơ chế giao đất và nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất quy hoạch khu giao đất dịch vụ Bởi thực tế, nguồn thu chủ yếu của các quận, huyện là đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng với thị trường bất động sản khó khăn như hiện nay thì không thể có kinh phí triển khai các dự án này Mặt khác có việc quy định diện tích tối đa được giao đất dịch vụ (không quá 50m2/1hộ chưa thực

sự công bằng giữa những người được giao đất dịch vụ nên người dân nhiều nơi chưa thực sự thoả đáng

Hiện Hà nội đang tập trung và tăng cường để cải thiện tiến độ thực hiện chung trên toàn thành phố Trong đó khuyến khích, tạo điều kiện cho các hộ gia đình nhận tiền thay cho việc nhận đất dịch vụ

1.4 Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1.4.1 Tình hình chung trên toàn tỉnh

1.4.1.1 Quy trình thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Bước 1: Thông báo thu hồi đất, thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập tổ công tác và xây dựng kế hoạch thực hiện [31]

- Ban hành văn bản thông báo thu hồi đất: Sau khi nhận được văn bản cho phép thu hồi đất của Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất, trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện các công việc sau: Tổ chức hội nghị tại Uỷ ban nhân dân cấp xã để thông báo chủ trương đầu tư và thu hồi đất; phối hợp với Tổ chức phát triển quỹ đất, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất và cơ quan có liên quan xác định vị trí, địa điểm, ranh giới khu vực thu hồi đất trên bản đồ và thực địa, số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất

dự kiến thu hồi; trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản thông báo thu hồi đất

Trang 26

- Thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ công tác: Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng để chỉ đạo thực hiện; thành lập Tổ công tác để làm nhiệm vụ tuyên truyền và kiểm kê hiện trạng đất, tài sản trên đất

- Xây dựng kế hoạch thực hiện: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc

kể từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm phối hợp với Tổ công tác xây dựng kế hoạch thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Tổ chức triển khai thông báo thu hồi đất: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất phối hợp với Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thủ tục niêm yết công khai thông báo thu hồi đất tại địa phương

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản thông báo thu hồi đất, Tổ công tác tổ chức hội nghị tại khu dân cư nơi có đất thu hồi

để triển khai thông báo thu hồi đất và kế hoạch thu hồi đất, tuyên truyền, phổ biến

chủ trương, chính sách và các nội dung liên quan (thông báo thu hồi đất phải được sao gửi đến toàn bộ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản bị thu hồi)

Bước 2: Thực hiện việc kiểm kê hiện trạng [31]

- Lập danh sách người bị thu hồi đất, tài sản: Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Tổ công tác lập danh sách người có đất, tài sản bị thu hồi Trên cơ sở đó,

Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi thông báo kiểm kê hiện trạng đến người có đất, tài sản

bị thu hồi (Trường hợp người có đất, tài sản bị thu hồi vắng mặt tại địa phương hoặc không xác định được địa chỉ thì Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã hoặc của khu dân cư)

- Thực hiện kiểm kê: Tổ công tác thực hiện kiểm kê hiện trạng đất, tài sản trên đất theo kế hoạch, thời gian đã thông báo cho người bị thu hồi đất, tài sản Trên

cơ sở đó Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Tổ công tác lập biên bản kiểm kê hiện trạng

Trong quá trình thực hiện kiểm kê hiện trang, các trường hợp sau phải kiểm

kê đặc biệt: chủ sử dụng vắng mặt; chủ sử dụng không có tài sản gắn liền trên đất;

Trang 27

chủ sử dụng tài sản không đồng thời là chủ sử dụng đất; chủ sử dụng không ký biên bản kiểm kê Riêng trường hợp chủ sử dụng không tự kê khai và gây cản trở việc kiểm kê, Chủ tịch UBND cấp xã lập danh sách trình Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc để thực hiện các thủ tục kiểm kê bắt buộc theo quy định

- Kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm kê

Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiểm kê do Tổ chức phát triển quỹ đất gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp xã, công an cấp

xã có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, đối chiếu và xác nhận các nội dung liên quan như: tình trạng tranh chấp tài sản, đất; tính pháp lý, đầy đủ, chính xác về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tài sản; sự phù hợp quy hoạch và các thông tin khác liên quan

để xác định đủ hay không đủ điều kiện bồi thường; số nhân khẩu, việc tách hộ, nhu cầu tái định cư (nếu có)

Bước 3: Lập hồ sơ thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng [31]

- Lập hồ sơ: Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi

trường lập hồ sơ thu hồi đất, đồng thời chủ trì lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định

- Niêm yết phương án đã lâp: trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất lập, UBND cấp xã niêm yết công khai phương án tại địa phương; tiếp nhận, tổng hợp, giải đáp các kiến nghị, phản ánh liên quan đến trình tự, thủ tục lập phương án và về nội dung phương án Hết thời hạn niêm yết mà người sử dụng đất, tài sản nhất trí với phương án, Tổ chức phát triển quỹ đất hoàn thiện phương án để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định

Bước 4: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư [31]

- Thành lập Hội đồng thẩm định: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trang 28

- Tổ chức thẩm định hồ sơ thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: do Hội đồng thẩm định thực hiện trên cơ sở hồ sơ thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các cơ quan, đơn vị đã thiết lập

- Phê duyệt hồ sơ: Sau khi được thẩm định, cơ quan đơn vị được giao thiết

lập hồ sơ sẽ hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (UBND cấp huyện, tỉnh phê duyệt và ban hành Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư)

Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi, quyết định phê duyệt phương

án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư [31]

- Thực hiện thủ tục công khai quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất niêm yết công khai quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt tại địa phương; đồng thời gửi văn bản thông báo kèm theo trích sao quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản bị thu hồi

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản bị thu hồi khiếu nại

tố cáo liên quan đến trình tự, thủ tục và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ: Tổ công tác phối hợp với Chủ đầu

tư thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt

Trường hợp người có đất, tài sản trên đất bị thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ: Tổ công tác có trách nhiệm tiếp tục tuyên truyền, vận động người có đất bị thu hồi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và nhận đất tái định cư Sau khi hết thời gian tổ chức chi trả tiền theo kế hoạch và đã tuyên truyền, vận động ít nhất 03 lần trong thời hạn 05 ngày liên tục mà người có đất, tài sản bị thu hồi vẫn không nhận tiền và không bàn giao đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi toàn bộ kinh phí bồi thường, hỗ trợ vào Chi nhánh Ngân

Trang 29

hàng Nông nghiệp Việt Nam gần nơi có đất thu hồi nhất với lãi suất không kỳ hạn

và thông báo ngay bằng văn bản cho người có đất, tài sản bị thu hồi biết nơi gửi tiền, số tiền gửi Sau 15 ngày gửi tiền vào Ngân hàng được coi là thời điểm thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ

- Bàn giao đất khi Nhà nước đã thu hồi

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt hoặc 15 ngày kể từ ngày gửi tiền vào Ngân hàng

(đối với trường hợp người có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi không nhận tiền) thì người có đất, tài sản bị thu hồi phải bàn giao toàn bộ mặt bằng cho Tổ chức

phát triển quỹ đất hoặc chủ đầu tư được giao đất hoặc cho thuê đất;

Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất, không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất

- Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có)

Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan công an và các

cơ quan liên quan cùng cấp xây dựng kế hoạch cưỡng chế thu hồi đất, lấy ý kiến tham gia của các ngành liên quan và tổng hợp, hoàn thiện trình UBND cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất Cơ quan công an xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thu hồi đất

Quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được gửi cho người sử dụng đất bị cưỡng chế và tổ chức cá nhân liên quan ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày tổ chức cưỡng chế Trước khi tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi đất Quyết định cưỡng chế thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi có trách nhiệm tổ chức, thi hành Việc tổ chức cưỡng chế thu hồi đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn về người, phương tiện tham gia cưỡng chế

1.4.1.2 Một số kết quả trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư trên địa bàn tỉnh

Trang 30

Năm 2012, trên địa bàn tỉnh đã triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng trên

100 dự án lớn nhỏ; tổng diện tích phải thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng

khoảng trên 100ha (với trên 90% diện tích thu hồi là đất nông nghiệp; còn lại là đất

ở và đất khác); trong đó ngoài một số dự án trọng điểm như: Dự án Cầu Thị Cầu;

Dự án Tỉnh lộ 293; 398; Dự án Cầu Đông Xuyên còn lại đa phần là các dự án thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng [17] Nhìn chung, các dự án đều được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bên cạnh đó, việc áp dụng trình tự, thủ tục thu hồi đất theo Quyết định 177/2012/QĐ-UBND đã tạo điều kiện giúp các địa phương triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án nhanh chóng, thuận lợi; hạn chế tối đa tình trạng thắc mắc, khiếu kiện của người bị thu hồi đất, đặc biệt trong các trường hợp phải sử dụng đến giải pháp cuối cùng là cưỡng chế thu hồi

1.4.2 Thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn huyện Việt Yên

Công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể nói là một trong những nội dung diễn ra thường xuyên, liên tục ở hầu hết các địa phương trên toàn quốc

Nó phản ánh sự thay đổi, điều chỉnh các nội dung liên quan đến đất đai theo hướng phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội của địa phương đó

Với vị trí địa lý, nguồn tiềm năng mọi mặt có nhiều thuận lơi nên Việt Yên được tỉnh Bắc Giang chọn là huyện trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Đây là cơ hội

để thay đổi cơ cấu và phát triển kinh tế của huyện, nhưng cũng là một thách thức đối với đảng bộ và nhân dân huyện Việt Yên Do vậy công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn huyện càng trở nên quan trọng, cần thiết Trong đó đặc biệt là đối với việc xây dựng các KCCN và một số dự án quan trọng, Huyện uỷ và UBND huyện đã tập trung nhiều thời gian, nguồn lực để chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án này

Hiện huyện Việt Yên có 3 Khu công nghiệp, 4 Cụm công nghiệp với nhiều dự

án phát triển kinh tế quan trọng khác có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện như KCN Đình Trám, KCN Quang Châu, KCN Vân Trung, CCN

Trang 31

Việt Tiến, Cụm CCN Tăng Tiến, CCN Vân Hà, CCN Đồng Vàng, CCN Hoàng Mai, Kênh Tiêu T6 của Trạm bơm Cống Bún, dự án nâng cấp Quốc lộ 37 [19] Đến nay công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án này cơ bản xong, các dự án đầu tư đi vào sản xuất, đầu tư ổn định Kết quả theo từng giai đoạn

cụ thể như sau:

1.4.2.1 Trước năm 2010

Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để phát triển các KCCN

là việc làm khó, phức tạp liên quan trực tiếp đến đối tượng là nông dân Trong khi

đó giai đoạn 2002-2010 là giai đoạn đầu của hầu hết các dự án phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế của huyện Số lượng dự án được đầu tư tương đối lớn trong cùng một khoảng thời gian ngắn nhất định Cũng trong thời gian này Luật Đất đai năm 2003 và nhiều văn bản mới của các cấp, các ngành được ban hành và áp dụng không thể tránh khỏi những nội dung chưa hoàn chỉnh, bất cập, thậm chí có sự chồng chéo không thống nhất Vì vậy có thể coi việc thực hiện công tác này như một cuộc cách mạng đối với nhân dân và chính quyền cả về nhận thức, chỉ đạo, phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung

Trước tình hình đó, Lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện xác định việc chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung liên quan mang tính chất vừa làm vừa nghiên cứu, học hỏi và rút kinh nghiệm Trong khi đó áp lực về tiến độ mà UBND tỉnh giao cho huyện là rất lớn nên trong những năm này các nội dung thực hiện chủ yếu tập trung vào việc thống kê, rà soát để thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất sạch bàn giao cho nhà đầu tư

Tuy nhiên do các dự án này hầu hết có quy mô lớn về diện tích, trong đó đặc biệt tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được giao ổn định lâu dài là rất lớn nên quá trình triển khai thực hiện gặp nhiều trở ngại: thời gian thực hiện dự án kéo dài, việc thực hiện được chia thành nhiều giai đoạn, tiến độ đầu tư san lấp mặt bằng và đi vào hoạt động của chủ đầu tư còn rất chậm Trong khi đó giá tính bồi thường, hỗ trợ cho người dân theo quy định là rất thấp, diện tích bị thu hồi lại lớn gây tâm lý hoang mang cho người nông dân khi diện tích đất nông nghiệp còn lại ít mà khoản tiền được nhận không thể tương xứng và bù đắp được những

Trang 32

khó khăn trong hiện tại và tương lai của họ Thực trạng này làm cho công tác thu hồi, bồi thường gặp nhiều sự phản ứng không hợp tác của người bị thu hồi đất, thậm chí có nhiều trường hợp đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng vẫn tận dụng sử dụng đất và dầy rà không muốn bàn giao Ngoài ra việc thực hiện không dứt điểm

dự án, để tình trạng một dự án nhưng thực hiện ở nhiều năm kéo theo các chế độ

chính sách khác nhau (nhất là về giá, phương thức bồi thường ) phần nào gây mất

công bằng và có sự so sánh giữa những người bị thu hồi đất, vừa ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện chung của cả dự án, vừa gây ra các vụ khiếu kiện, đơn thư của nhân dân

Một nhận xét chung có thể thấy, công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ thực hiện các dự án trên địa bàn huyện giai đoạn này hầu hết mang tính dở dang, cơ bản đảm

bảo về mặt số lượng còn chất lượng thực hiện về mọi mặt (sự ổn định tình hình kinh

tế, xã hội; sự hợp tác chặt chẽ và đồng thuận giữa nhân dân, cơ quan nhà nước, việc đảm bảo thực hiện đúng, đủ các chế độ chính sách cho người dân theo quy định ) bị hạn chế rất nhiều

1.4.2.2 Giai đoạn 2010-2013

Kết quả thực hiện và những hạn chế trong giai đoạn trước là những kinh nghiệm, bài học quan trọng để thay đổi phương thức, cách thức chỉ đạo và tổ chức tiếp tục thực hiện Cùng với sự chỉ đạo chặt chẽ hơn, tập trung hơn của cấp tỉnh, thì chính những ý kiến phản ánh của người dân, các nội dung khiếu nại liên quan đã giúp cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp từ tỉnh đến huyện và xã nghiên cứu, vận dụng chính sách linh hoạt hơn, phù hợp hơn, đúng và đầy đủ hơn, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật theo hướng sâu, rộng, toàn diện để nhân dân hiểu và phối hợp thực hiện tốt

Năm 2010-2012, ngoài việc tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ các dự án chưa thực hiện xong, điểm nổi bật trong giai đoạn này là huyện Việt Yên tập trung và tăng cường cho việc thực hiện chính sách giao đất dịch vụ cho người được hưởng chế độ chính sách này khi bị thu hồi đất xây dựng KCCN Có thể nói đây là một chính sách vừa "không mới", vừa "mới": vì thực

tế UBND tỉnh Bắc Giang đã có văn bản liên quan để chỉ đạo thực hiện từ những

Trang 33

năm trước; nhưng đến những năm 2012, cơ quan nhà nước, chính quyền từ huyện đến xã mới tập trung triển khai thực hiện sau quá trình các cấp giải quyết đơn thư, kiến nghị của nhân dân Một chính sách chưa được thực hiện kịp thời ngay tại thời điểm ban đầu đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình chính trị, xã hội tại các khu vực có đất bị thu hồi [21]

Khắc phục hạn chế này, UBND huyện đã sát sao chỉ đạo các xã, thị trấn có liên quan tập trung rà soát, thống kê các trường hợp được hưởng chế độ chính sách

để trình UBND huyện phê duyệt và giao đất cho nhân dân, đồng thời thành lập Tổ

công tác của UBND huyện (trong đó có trưng tập nhiều cán bộ địa chính cấp xã) để

chuyên trách giúp các xã, thị trấn đẩy nhanh tiến độ thực hiện nội dung này Do đó đến nay việc thực hiện đã đạt được nhiều kết quả tốt tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn huyện [21]

Mặc dù chế độ chính sách chưa được thực hiện kịp thời và hiện chưa thực hiện xong, nhưng sự thay đổi trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện đã và đang tạo nên niềm tin trở lại giữa nhân dân với chính quyền địa phương- những người giúp nhân dân đảm bảo quyền lợi của mình theo pháp luật

Thứ nhất, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng được xác

định đầy đủ chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, giúp cho công tác quản lý đất đai của nhà nước được nâng cao, người nhận đền bù cũng thấy thỏa đáng [18]

Trang 34

Thứ hai, mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao tạo điều kiện cho người dân

bị thu hồi đất có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ đã được

bổ sung và quy định rất rõ ràng, thể hiện được tinh thần đổi mới của Đảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn định về đời sống và sản xuất [18]

Thứ ba, việc bổ sung quy định về quyền tự thỏa thuận của các nhà đầu tư cần

đất với người sử dụng đất đã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi đất [18]

Thứ năm, trình tự thủ tục tiến hành bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã giải

quyết được nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái định cư đạt hiệu quả [18]

Thứ sáu, các địa phương bên cạnh việc thực hiện các quy định Luật đất đai

năm 2003, các Nghị định hướng dẫn thi hành, đã dựa trên sự định hướng chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại địa phương để ban hành các văn bản áp dụng cho địa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn Do đó mặc dù vẫn còn những khiếu nại liên quan nhưng cơ bản ít và có xu hướng giảm dần, không gây trở ngại đáng kể trong quá trình thực hiện [18]

Thứ bảy, nhận thức của các cấp, các ngành về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân

văn cũng như tính chất phức tạp của vấn đề thu hồi đất, tái định cư ngày càng được nâng lên Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để tạo điều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có năng lực và có nhiều kinh nghiệm ngày càng đông đảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giữa các bộ, ban, ngành có các dự án đầu tư ngày càng được mở rộng và có hiệu quả [18]

Nhờ những cải thiện của quy định pháp luật về phương pháp tổ chức, năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng trong các dự

án đầu tư gần đây đã được rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác động tiêu cực đối với người dân cũng như đối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã giúp cho đất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao,

Trang 35

các dự án trọng điểm của nhà nước, đồng thời góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh

tế, ổn định đời sống sản xuất cho người dân bị thu hồi đất

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó chúng ta cũng còn những tồn tại, vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong đó đặc biệt là vấn đề giá đền bù, gây những tác động tiêu cực đối với thị trường bất động sản

Để góp phần làm lành mạnh thị trường bất động sản, tạo thuận lợi cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cần có biện pháp xử lý một số vấn đề sau:

Một là, đảm bảo tính thống nhất, nhất quán trong chính sách bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư, tránh tình trạng mỗi địa phương, mỗi dự án, mỗi công trình có mức bồi thường và hỗ trợ khác nhau, từ đó làm nảy sinh tâm lý so sánh quyền lợi từ phía người dân [18]

Hai là, không xem tái định cư là phần phát sinh của một dự án đầu tư Kế

hoạch tái định cư phải hợp nhất với sự phát triển đảm bảo những người dân bị ảnh hưởng cải thiện được thu nhập và điều kiện sống Nâng cao chất lượng quy hoạch công trình tái định cư, chú ý đến yếu tố văn hóa, tập quán, thói quen của đồng bào các dân tộc khi xây dựng các khu tái định cư [18]

Ba là, nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm thực hiện bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư của các cơ quan, đơn vị liên quan, đơn vị tư vấn, cán bộ thực thi việc kiểm kê, kiểm đếm, lập phương án đền bù [18]

Bốn là, cần một kế hoạch dài hạn với nguồn tài chính đảm bảo trong nhiều

năm để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Khống chế một cách nghiêm chỉnh

về quy mô thu hồi đất, xác định tiêu chuẩn bồi thường một cách hợp lý và hoàn thiện hơn nữa quy trình thu hồi đất [18]

Năm là, khắc phục những khó khăn trong việc xác định nguồn gốc làm căn cứ

xác định điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân [18]

Tóm lại, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ là một quy trình tổng thể gồm nhiều công đoạn: từ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường cho các đối tượng

sử dụng đất giải tỏa các công trình trên đất, di chuyển người dân tạo mặt bằng sạch cho dự án triển khai, đến việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất để tái tạo lại chỗ ở, tạo

Trang 36

việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống Việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ để giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án là vấn đề vừa có tính thời vụ, vừa mang tính cấp bách mà nhiều nước đang phải đương đầu; những vấn đề nảy sinh trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là không thể tránh khỏi đối với bất cứ quốc gia nào, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Thực tiễn chứng minh rằng làm tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không chỉ tạo được môi trường thông thoáng cho phát triển, thu hút được đầu tư mà còn góp phần phát triển lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố được lòng tin của nhân dân, khắc phục tệ quan liêu, chống tham nhũng Khi khắc phục được những tồn tại đó sẽ đảm bảo sự ổn định, nâng cao điều kiện sống cho người dân ở khu vực có đất bị thu hồi, góp phần vào sự vận hành và phát triển của thị trường bất động sản ở Việt Nam [15]

Trang 37

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ (đất dịch vụ- hay đất tiêu chí)

khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng KCCN

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Kết quả thực hiện và ảnh hưởng của chính sách giao đất dịch vụ khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng KCCN trên địa bàn huyện Việt Yên giai đoạn 2010-2013

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: nghiên cứu tại các xã Quang Châu, Hồng Thái, Thị trấn Nếnh

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2013

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Việt Yên

- Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện

- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ

- Đánh giá ảnh hưởng của nội dung chính sách và kết quả thực hiện chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giao đất dịch

vụ cho nhân dân

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

* Thu thập số liệu: Khảo sát thực địa, tham dự các hội nghị, các tổ công tác liên

quan Đồng thời thu thập số liệu thứ cấp và kế thừa có chọn lọc những tài liệu đã nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài tại UBND các xã, thị trấn, các cơ quan chuyên môn, các trường đại học, trường cao đẳng, các trang Web…

* Điều tra, phỏng vấn:

- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn tại địa bàn nghiên cứu; Phỏng vấn người dân bị thu hồi đất nông nghiệp được hưởng chế độ chính sách giao đất dịch vụ

Trang 38

- Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra đến các hộ được hưởng đất dịch

vụ Số lượng phiếu phát ra trên địa bàn 3 xã nghiên cứu là 140 phiếu

- Cơ sở chọn mẫu điều tra: Tiến hành điều tra theo thôn trong xã, thị trấn nghiên cứu Mỗi thôn chọn mẫu chi tiết theo nhóm cơ cấu ngành nghề chính sau khi được giao đất Trong đó nhóm 1 là các hộ sản xuất nông nghiệp là chính; nhóm 2 là các hộ sản

xuất, kinh doanh buôn bán nhỏ với mức thu nhập trung bình (như buôn bán vỉa hẹ, cho thuê nhà trọ, xe ôm, …); nhóm 3 là các hộ sản xuất, kinh doanh buôn bán trung bình trở lên với mức thu nhập cao (như cửa hàng đại lý, cửa hàng tạp hoá…)

- Bộ câu hỏi điều tra: Xác định hệ thống câu hỏi đóng và mở xung quanh các vấn đề về chính sách giao đất dịch vụ

2.5.2 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo, xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia về hướng đi và các phương pháp thực hiện nội dung của đề tài

2.5.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu:

- Số liệu sau khi điều tra, thu thập được xử lý và lập thành hệ thống bảng biểu

- Sử dụng phần mềm Excel 2003 để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết; soạn thảo trình bày văn bản bằng chương trình phần mềm Microsoft Word 2003

- Phương pháp phân tích: Liên kết số liệu trong mối liên hệ thống nhất toàn bộ

số liệu thu thập được để so sánh sự tăng giảm, thay đổi các chỉ tiêu yêu cầu như thu nhập, đơn thư, cơ cấu ngành nghề… Trên cơ sở đó sẽ phân tích nhằm đánh giá kết quả thực hiện chính sách, đánh giá những ảnh hưởng của chính sách đến đời sống người dân Từ đó có nhận xét khách quan, toàn diện hơn đối với các nội dung liên quan đến chính sách này để rút ra kết luận

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Việt Yên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Việt Yên là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang, cách thủ

đô Hà Nội 40km, có tổng diện tích tự nhiên 17.014,76ha Việt Yên có 19 đơn vị hành chính, bao gồm 2 thị trấn và 17 xã có phạm vi ranh giới như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Tân Yên

+ Phía Nam giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh + Phía Đông giáp huyện Yên Dũng và thành phố Bắc Giang

+ Phía Tây giáp huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và huyện Hiệp Hoà Huyện có tọa độ địa lý: Từ 21O11’29’’ đến 21O20’26’’ vĩ độ Bắc và từ

106O0’08’’ đến 106O9’57’’ kinh độ Đông

Huyện Việt Yên có vị trí tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế

- xã hội: là đầu mối của một số tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 37, Tỉnh

lộ 298 nối vùng đồng bằng tỉnh Bắc Giang với các huyện miền núi phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh và các tỉnh lân cận; có các tuyến giao thông huyết mạch xuyên Việt như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam và giao thông đường thuỷ trên sông Cầu và một số trung tâm kinh tế – văn hoá – du lịch như thành phố Bắc Giang, thành phố Bắc Ninh,… Với vị trí của mình huyện Việt Yên có điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác cho sự phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn nói riêng và toàn tỉnh Bắc Giang nói chung

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Việt Yên khá đa dạng, có cả đồi núi và đồng bằng có thể chia thành 3 dạng chính: Địa hình đồi núi thấp; Địa hình bồn địa gò thấp và dạng địa hình vùng đồng bằng có lượn sóng Địa hình đồi núi thấp phân bố ở một số xã phía Bắc và phía Nam của huyện như Việt Tiến, Thượng Lan, Minh Đức, Nghĩa Trung, Trung Sơn, Tiên Sơn, Ninh Sơn, Vân Trung Địa hình bồn địa gò thấp phân bố chủ yếu ở các xã Ninh Sơn, Trung Sơn, Tiên Sơn Dạng địa hình vùng đồng bằng có

Trang 40

lượn sóng ở các xã phía Đông đường Quốc lộ 1A như Quang Châu, Vân Trung, Hoàng Ninh,… và một số xã vùng giữa huyện như Hương Mai, Tự Lạn, Bích Sơn, Hồng Thái

Địa hình nêu tạo điều kiện thuận lợi trong việc đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển một nền nông nghiệp phong phú Tuy nhiên, địa hình không đồng đều cũng gây khó khăn cho huyện trong việc phân vùng sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh cây trồng trên diện rộng

3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Huyện Việt Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ bình quân qua các năm từ 23 – 24 0C, nhiệt độ lạnh dần từ mùa thu sang mùa đông

đến mùa xuân (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), sau đó nóng vào những tháng mùa

hè (từ tháng 4 đến tháng 9) Các tháng trong năm có sự thay đổi lớn về nhiệt độ

Lượng mưa trong năm vào khoảng 1.400 - 1.500mm nhưng phân bố không

đều, thường tập trung vào tháng 6, 7 và tháng 8, (trung bình chiếm tới 85% lượng mưa cả năm) Về mùa khô, lượng mưa thấp, bình quân là 22mm/tháng, chủ yếu là

mưa phùn tập trung vào các tháng 12, 1 và tháng 2

Hướng gió chủ đạo trên địa bàn huyện là gió Đông Bắc Tốc độ gió trung bình trong năm là 1,9m/s, tháng có tốc độ gió trung bình cao nhất là tháng 8 (2,7m/s)

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Việt Yên là huyện có nguồn tài nguyên khá đa dạng, phong phú về số lượng

và chất lượng như tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản- vật liệu xây dựng, tài nguyên nhân văn…

Về tài nguyên đất: Huyện có tổng diện tích tự nhiên 17.014,76ha Căn cứ nguồn gốc phát sinh thì huyện Việt Yên có 2 nhóm đất chính là nhóm phát sinh tại chỗ do quá trình phong hoá hình thành đất và nhóm bồi tích trong quá trình bồi tụ của phù sa hình thành Tuy nhiên xét về tính chất đất, toàn huyện có 4 nhóm đất: phù sa, xám bạc màu, đỏ vàng, xói mòn trơ sỏi đá và phân thành 9 loại đất chính

(Đất phù sa được bồi đắp hàng năm Pb; 2,76% Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm P; 4,66 % đất phù sa không được bồi đắp có tầng loang lổ Pf; 25,41% đất phù sa úng nước mùa hè Pj; 44,88% đất bạc màu trên phù sa cổ B; 1,29% đất

Ngày đăng: 05/11/2014, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2004), Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Hội nghị kiểm điểm công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường 08/05/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị kiểm điểm công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường 08/05/2008
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Báo Vĩnh Phúc, Đột phá trong thực hiện chính sách đất dịch vụ, http://www/tnmtvinhphuc.gov.vn/dot-pha-trong-thuc-hien-chinh-sach-dat-dich-vu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột phá trong thực hiện chính sách đất dịch vụ
Tác giả: Báo Vĩnh Phúc
7. Chính phủ (2004), Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
9. Chính phủ (2010), Nghị định 120/2004/NĐ-CP ngày 30/12/2010 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 120/2004/NĐ-CP ngày 30/12/2010 "2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
11. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1992
16. Nguyễn Thị Thảo (2010), Đánh giá công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng khu công nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng khu công nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Thảo
Năm: 2010
18. Tạp chí Cộng sản, Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam http://isponre.gov.vn/home/dien-dan/261 chinh-sach-den-bu-khi- thu-hoi-dat-cua-mot-so-nuoc-trong-khu-vuc-va-Viet-Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam
Tác giả: Tạp chí Cộng sản
19. Tri thức trẻ, Hà Nội 5 năm giao đất dịch vụ cho dân mới đƣợc 13%, http://www.vietnamplus/ha-noi-5-nam-giao-dat-cho-dan-duoc-13% Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội 5 năm giao đất dịch vụ cho dân mới đƣợc 13%
Tác giả: Tri thức trẻ
Nhà XB: Vietnam Plus
4. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 Khác
5. Chính phủ (2004), Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất Khác
6. Chính phủ (2004), Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Chính phủ (2006), Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 187/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Khác
10. Chính phủ (2009), Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
14. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2004), Bài giảng Giao đất, thu hồi đất, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
17. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên (2012), Báo cáo công tác quản lý và sử dụng đất 6 tháng đầu năm Khác
20. UBND huyện Việt Yên (2011), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Khác
21. UBND huyện Việt Yên (2012), Kế hoạch công tác xây dựng và giao đất ở và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Khác
22. UBND huyện Việt Yên (2012), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng và giao đất ở và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện Việt Yên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Trình độ dân trí trên địa bàn huyện Việt Yên năm 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.2. Trình độ dân trí trên địa bàn huyện Việt Yên năm 2012 (Trang 45)
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên năm 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên năm 2012 (Trang 47)
Bảng 3.5. Diện tích đất bị thu hồi để xây dựng và phát triển khu, cụm công - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.5. Diện tích đất bị thu hồi để xây dựng và phát triển khu, cụm công (Trang 49)
Bảng  3.6. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đã thu hồi thuộc - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
ng 3.6. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đã thu hồi thuộc (Trang 51)
Bảng 3.7. Phương án giải phóng mặt bằng để bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.7. Phương án giải phóng mặt bằng để bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất (Trang 54)
Bảng 3.8: Kết quả điều tra về công tác giải phóng mặt bằng xây dựng - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.8 Kết quả điều tra về công tác giải phóng mặt bằng xây dựng (Trang 55)
Bảng 3.9. Kết quả phê duyệt giao đất dịch vụ cho các đối tượng được hưởng - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.9. Kết quả phê duyệt giao đất dịch vụ cho các đối tượng được hưởng (Trang 58)
Bảng 3.10. Kết quả xử lý đối với các lô đất quy hoạch ngoài tiêu chí - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.10. Kết quả xử lý đối với các lô đất quy hoạch ngoài tiêu chí (Trang 60)
Bảng 3.12: Tỷ lệ về thu nhập của các hộ sau khi   đất tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.12 Tỷ lệ về thu nhập của các hộ sau khi đất tại khu vực nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 3.12, 3.13 cho thấy đại bộ phận người dân trên địa bàn 3 xã, thị trấn có  thu nhập tăng lên sau khi đƣợc giao đất với mức tăng đáng kể - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.12 3.13 cho thấy đại bộ phận người dân trên địa bàn 3 xã, thị trấn có thu nhập tăng lên sau khi đƣợc giao đất với mức tăng đáng kể (Trang 65)
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp ý kiến phản ánh của người dân theo kết quả tiếp dân - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp ý kiến phản ánh của người dân theo kết quả tiếp dân (Trang 66)
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp số lượng đơn thư của người dân - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp số lượng đơn thư của người dân (Trang 67)
Bảng 3.16: Ý kiến người có đất bị thu hồi về chính sách giao đất và kết quả thực hiện tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giao đất ở và kinh doanh dịch vụ đến đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 đến 2013
Bảng 3.16 Ý kiến người có đất bị thu hồi về chính sách giao đất và kết quả thực hiện tại khu vực nghiên cứu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w