Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ với ngành nghề kinh doanh chính làthi công xây dựng các công trình và kinh doanh vật liệu, nguyên vật liệu thiết bịxây dựng, nên khối lượng nguyên vật li
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguyên vật liệu ở các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng có đặcthù riêng Để thực hiện thi công đặc biệt là các công trình lớn cần thiết phải sửdụng một khối lượng lớn về vật liệu với những chủng loại khác nhau, quy cáchphong phú và đa dạng Chẳng hạn có những vật liệu là sản phẩm của ngànhcông nghiệp như xi măng, sắt thép ;Có những sản phẩm của ngành lâm nghiệpnhư tre, nứa, gỗ …Lại có những sản phẩm của ngành khai thác như cát, sỏi,đá Những vật liệu này có thể chế biến hoặc chưa qua chế biến tuỳ theo yêu cầucủa công trình Hầu hết các loại vật liệu được sử dụng đều trực tiếp cấu thànhnên thực thể công trình Do vậy chỉ cần có sự thay đổi nhỏ về số lượng cũng nhưgiá bán của vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm xây lắp, ảnhhưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy trong quá trình sản xuất, thi công không phải lúc nàonguyên vật liệu cũng được sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng thời gian…
mà còn nhiều thất thoát, lãng phí gây ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp trongviệc định giá bán sản phẩm Và nếu khó khăn này không được giải quyết thìdoanh nghiệp sẽ mất dần thị phần, sẽ dẫn tới bờ vực phá sản Chính vì vậy hạchtoán nguyên vật liệu là một yêu cầu đòi hỏi phải chính xác, rõ ràng, tránh nhầmlẫn và được coi là một phần hành kế toán đặc biệt quan trọng
Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ với ngành nghề kinh doanh chính làthi công xây dựng các công trình và kinh doanh vật liệu, nguyên vật liệu thiết bịxây dựng, nên khối lượng nguyên vật liệu sử dụng là rất lớn Nguyên vật liệu ởCông ty khá phức tạp, nhiều chủng loại, được thu mua ở nhiều nơi khác nhauvới những yêu cầu bảo quản khác nhau: Có loại được mua ngay ở cửa hàng đại
lý vận chuyển nhanh chóng và thuận tiện như xi măng, sắt, thép ; Có loại phảiđặt làm theo thiết kế như cửa gỗ, cửa sắt, lan can ; Có loại phải mua ở xa vậnchuyển phức tạp như vôi, cát, sỏi ; Có loại có thể bảo quản trong kho như ximăng, sắt ; Có những loại không thể bảo quản trong kho như gạch, cát, đá
Trang 2Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải có biện pháp quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từkhâu thu mua, bảo quản đến khâu sử dụng.
Xuất phát từ những vấn đề trên và qua thời gian thực tập tại Công tyNhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý NLVL đặc biệt là công tác
kế toán NLVL Đồng thời trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đường
bộ Phú Thọ em có cơ hội được tiếp cận thực tế công tác kế toán tại công ty Nên
em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề “ Thực trạng kế toán các loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty cổ phần đường bộ Phú Thọ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnhơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toánnguyên liệu, vật liệu tại Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Trang 3- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần đường
bộ Phú Thọ
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp kế toán
* Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các hoạt động kế toántài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh hoạtđộng đó vào chứng từ phục vụ cho công tác kế toán của doanh nghiệp
* Phương pháp tài khoản kế toán
Sử dụng để phân loại đối tượng kế toán, ghi chép, phản ánh, kiểm tra mộtcách thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động củatừng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về các hoạtđộng kinh tế, tổ chức ở các đơn vị phục vụ cho lãnh đạo, quản lý kinh tế, tàichính của đơn vị phục vụ cho lãnh đạo đơn vị để lập báo cáo kế toán định kỳ
* Phương pháp tính giá
Là phương pháp sử dụng thước đo tiền tệ để xác định trị giá thực tế củatài sản theo những nguyên tắc nhất định
* Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Là phương pháp kế toán được tổng hợp số liệu từ các tổ kế toán theo cácmối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán, nhằm cung cấp các chỉ tiêukinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ công tácquản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
Trang 4Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ
phần đường bộ Phú Thọ
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Trang 5CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ PHÚ THỌ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
Tên: Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
+/ Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2004
Công ty được thành lập ngày 01/01/1961 với tên gọi là Công ty quản lý,sửa chữa và xây dựng đường bộ Phú Thọ Do xuất phát từ nhu cầu quản lý duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ, đường sông, phục vụ sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc cụ thể với một số chỉ tiêu sau:
- Khối lượng đường bộ, cầu, cống, bến phà do công ty quản lý là 172 Kmđường Quốc lộ khu vực tỉnh Phú Thọ, 656,2 Km đường tỉnh lộ, 2 cầu lớn, 3phà….và rất nhiều cống, đường tràn các loại nằm trên các tuyến đường
- Số lượng cán bộ, công nhân viên của công ty: 646 người
Trang 6- Tổng tài sản bình quân: 24699 triệu đồng trong đó: Các khoản phải thu
11772 triệu đồng chiếm tỷ trọng 47,7% ,TSCĐ hữu hình 10113 triệu đồngchiếm tỷ trọng 40,9 %
- Tổng nguồn vốn bình quân 24699 triệu đồng trong đó nợ phải trả ( chủyếu là vay ngắn hạn ngân hàng) 13292 triệu dồng chiếm tỷ trọng 53,8 %, nguồnvốn chủ sở hữu 11407 triệu đồng chiếm 46,2% Kết quả công ty đã đạt trong kỳnày là được UBNN tỉnh Phú Thọ, Bộ giao thông vận tải, Sở giao thông vận tảitỉnh Phú Thọ, UBNN thị xã Phú Thọ tặng thưởng nhiều cờ thi đua xuất sắc vàbằng khen, là đơn vị dẫn đầu nghành giao thông vận tải Đặc biệt công ty đượcChính phủ tặng thưởng 03 huy chương lao động hạng 3 năm 1982, 1987, 1989
+/ Giai đoạn từ tháng 7 năm 2004 đến hết năm 2005
Đến tháng 7 năm 2004 thi hành quyết định số 1414 ngày 07/5/2004 vàQuyết định bổ xung số 1844 ngày 16/8/2004 của UBNN tỉnh Phú Thọ về việcchia tách công ty quản lý sửa chữa và xây dựng đường bộ Phú Thọ thành công
ty quản lý, sửa chữa và và xây dựng đường bộ I và công ty quả lý, sửa chữađường bộ II Phú Thọ
Khi đó công ty quản lý, sửa chữa đường bộ Phú Thọ I có một số tình hình cụ thểnhư sau:
- Khối lượng cầu, cống, bến phà do công ty quản lý là 326 km đường tỉnh
lộ, 40 chiếc cầu nhỏ , 3 chiếc phà … và rất nhiều cống và đường tràn nằm trêncác tuyến đường
- Số lượng cán bộ công nhân viên bình quân của công ty 251 người
- Tổng tài sản bình quân 18758 triệu đồng trong đó các khoản phải thu
11772 triệu đồng chiếm tỷ trọng lớn 62,7%, TSCĐ hữu hình 4522 triệu đồngchiếm ty trọng 21,1 %
- Tổng nguồn vốn bình quân 18758 triệu đồng trong đó Nợ phải trả ( chủyếu là nợ phải trả 13292 triệu đồng chiếm tỷ trọng 70,8%, nguồn vốn chủ sởhữu 5466 triệu dồng chiếm tỷ trọng 29,2%
Sở dĩ kết cấu tài chính của công ty có tỷ trọng như trên vì khi đó chỉ chianhiệm vụ, địa bàn quản lý, tài sản, vốn chủ sở hữu và con người còn các khoản
Trang 7phải thu và nợ phải trả để lại toàn bộ ở công ty I Vì vậy mà ngay sau khia chiatách công ty I bị thua lỗ do phải trả lãi vay lớn mà nợ phải thu lại khó đòi.
+/ Giai đoạn từ năm 2006 đến nay
Kể từ ngày 01/01 /2006 Công ty chuyển đổ từ hình thức sở hữu từ doanhnghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần Theo quyết định 2956/QĐ- UBNN tỉnhPhú Thọ ngày 27/10/ 2005 V/v phê duyệt phương án, chuyển công ty nhànước : Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ phú thọ I thành Công ty
cổ đông đều là cán bộ công nhân viên công ty là 53,4 % tổng số vốn điều lệ củacông ty
Về chức năng nhiệm vụ khác không thay đổi, mà được phép mở rộng lĩnhvực hoạt động tham gia sản xuất kinh doanh, cụ thể là tham gia đấu thầu cáccông trình xây lắp, tư vấn thiết kế các công trình giao thông …với hướng pháttriển này công ty không những tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên mà ngày càng củng cố nâng cao vị thế của mình Đóng góp một phầnkhông nhỏ vào phát triển kinh - xã hội của địa phương Khái quát tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty trong một số năm qua bảng sau:
Trang 8Biểu số 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2010, 2011, 2012)
Trang 9Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu qua các năm 2010, 2011,
2012 có sự thay đổi cụ thể như sau:
Tổng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 7,17% tương đương với600.545.000 đồng Đến năm 2012 tổng doanh thu tăng lên so với năm 2011 là2,73% tương đương với 245.332.000 đồng Tốc độ phát triển bình quân là4,926%
Doanh thu thuần năm 2011 tăng so với năm 2010 là 7,83% tương đươngvới 651.435.000 đồng Đến năm 2012 thì tổng doanh thu tăng so với năm 2011
là 2,48% tương đương với 222.698.000 đồng Tốc độ phát triển bình quân là5,121%
Lợi nhuận của Công ty qua các năm đều tăng
Như vậy, mặc dù những năm đầu khi Công ty mới tách thành công ty I vàcông ty II thì công ty I bị thua lỗ do phải trả ghánh nặng nợ lớn nhưng trongnhững năm gần đây kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm đều tăng sovới năm trước cho thấy doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả và đóng gópcho ngân sách nhà nước ngày càng nhiều
* Tình hình lao động của Công ty
Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố cần thiết và không thểthiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc bố trí, quản lý hợp lý hiệu quảnguồn lực này là một trong những mục tiêu của Công ty nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
Trang 10Biểu số 02: Cơ cấu lao động của
Công ty c ph n ổ phần đường bộ Phú Thọ ần đường bộ Phú Thọ đường bộ Phú Thọng b Phú Thộ Phú Thọ ọ
ngườ i
2011
ngườ i
2012
ngườ i
So sánh (%)2011/2010 2012/2011
Tổng số lao động 190 168 156 -22 11,57 -12 7,14
1 Lao động trực tiếp 154 132 120 -22 14,28 -12 9,09 -Trình độ công nhân bậc 2 71 52 45 -19 26,76 -7 13,46
Số lượng lao động giảm qua các năm do yêu cầu của sản xuất kinh doanh,
cơ cấu lao động của công ty ngày càng hợp lý hơn Lao động nam chiếm đa sốtrong tổng lao động của công ty Số lao động có trình độ từ trung cấp trở lênnhìn chung là tăng dần qua các năm
1.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ số 01:S ơ đồ bộ máy quản lý của công ty đồng ộ Phú Thọ b máy qu n lý c a công tyản lý của công ty ủa công ty
10Chủ tịch HĐQT kiêm
Trang 11Ghi chú: Chỉ đạo
Liên hệ
+ Hội đồng quản trị doanh nghiệp gồm có 05 người trong đó 01 thànhviên hội đồng quản trị đại diện phần vốn nhà nước tại công ty ( Sở giao thôngvận tải Phú Thọ)
+ Ban kiểm soát gồm 03 người
+ Ban giám đốc gồm 01 chủ tịch hội đồng quản trị – Giám đốc và 01 Phógiám đốc
+ Đoàn thể : Công doàn – Đoàn thanh niên
+ Các phòng ban 05 phòng
Phòng tài vụ có nhiệm vụ tổ chức quản lý và tạo nguồn vốn đáp ứng yêucầu sản xuất, kinh doanh tổ chức công tác hạch toán kế toán, kiểm tra kiểm soátnội bộ đối với các hoạt động kinh tế của công ty một cách đầy đủ, chính xác,
Đội xe máy vàXDCBPGĐ Thường trực
Trang 12trung thực, kịp thời và liên tục, báo cáo tài chính, kế toán thống kê phục vụcông tác quản lý của nhà nước và công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách nội chính, tiếp khách và thực hiệncác chế độ lao động của luật lao động
Phòng kế hoạch - Thiết kế: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất thi công đểgiao các đơn vị sản xuất, khi công trình hạng mục công trình hoàn thành tổ chứcnghiệm thu khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ quyết toán với chủ đầu tư, thiết kế,lập dự toán các công trình, hạng mục công trình đợi thuê …
Phòng đào tạo lái xe hạng A1 có nhiệm vụ tổ chức thu hồ sơ, đào tạo lái
xe hạng A1
+ Các đơn vị trực thuộc gồm 09 đội cụ thể là: 06 đơn vị bảo trì đường bộ
từ đội đường bộ số 1 đến đội đường bộ số 06, 01 đơn vị làm xây dựng cơ bản vàquản lý, tổ chức khai thác sử dụng máy thi công là đội xe máy và xây dựng cơbản I, 02 đơn vị làm công tác đảm bảo giao thông vượt sông là bến phà TìnhCương và bến phà Ấm Thượng
* Đặc điểm về phân cấp quản lý tài chính
Căn cứ vào kế hoạch duy tu sửa chữa thường xuyên cầu, đường do tỉnhgiao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết được thông qua đấu thầu các công trìnhgiao thông …Phòng kế hoạch tiến hành lập dự toán thi công, giao cho các độithi công thực hiện thi công và giao cho các phòng ban theo dõi thanh quyếttoán Khi thi công xong công trình, hạng mục công trình phòng kế hoạch tổchức nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành Căn cứ vào khối lượngcông việc được nghiệm thu kế toán thanh toán tiến hành tập hợp hoá đơnchứng từ thanh toán qua phòng kế hoạch, sang phòng tổ chức hành chính đểhoàn thiện thanh toán các chế độ cho người lao động như: tiền lương, bảohiểm, chế độ lễ tết, chế độ nghỉ phép …sau đó đến phòng tài vụ là khâu cuốicùng soát xét, kiểm tra trứơc khi trình giám đốc công ty ký duyệt, sau cùng hồ
sơ được ghi sổ và lưu trữ tại phòng tài vụ của công ty trong năm sau đó khi cóbản duyệt quyết toán tài chính thì hồ sơ chứng từ sẽ được chuyển sang lưu trữtại kho lưu trữ hồ sơ theo chế độ, quy định hiện hành Chỉ khi có giấy uỷ quyền
Trang 13của Giám đốc kèm theo, thì hồ sơ chứng từ do Phó giám đốc ký duyệt mới cóhiệu lực
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cũng như những doanh nghiệp xâydựng cơ bản khác, do đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản nên quy trình sảnxuất của công ty có đặc điểm sản xuất phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khácnhau, mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở những địa điểmkhác nhau Sản phẩm làm theo đơn đặt hàng và hợp đồng: duy tu, sửa chữa, vàlàm mới các công trình cầu, cống, đường bộ ….làm theo tháng, quý, năm Quátrình sản xuất phải đối chiếu với quyết toán và thiết kế được duyệt Phải lấy dựtoán làm thước đo sản phẩm sửa chữa, chất lượng sản phẩm mang tính kỹ thuậtrất nghiêm ngặt Khi công trình hoàn thành được lập quyết toán trình qua cácchủ đầu tư phê duyệt
* Quy trình sản xuât sản phẩm : Làm mới tuyến đường
Trong hoạt động kinh doanh của mình công thy tham gia xây đựng nhiềucông trình hạng mục công trình nên sản phẩm của công ty rất đa dạng vì vậy nên
em mô tả một hạng mục công trình mà công ty thi công đó là quy trình làm mớituyến đường Để ra đời sản phẩm tuyến đường mới công ty trải qua các giaiđoạn và khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ số 02: Sơ đồ quy trình sản phẩm
Đào nền đường Đắp nền đường Làm hệ thống thoát
nước
Làm lớp móng đường
Trang 14Bước 1: Sử dụng lao động, công cụ, dụng cụ, máy móc, đào nền đường
Bước 2: Sử dụng nhân công kết hợp với vật liệu, máy móc, thiết bị tiến hành gia
cố đắp nền đường
Bước 3: Tiến hành làm hệ thống thoát nước dọc, nước ngang
Bước 4: Tiến hành thi công làm lớp móng đường
Bước 5: Là giai đoạn làm lớp móng đường, đây là khâu quan trọng để tạo sự êmthuận cho mặt đường sau này
Bước 6: Làm lớp mặt đường tạo sự vững chắc cho đoạn đường thi công
Bước 7: Làm các công tác hoàn thiện như như trồng cỏ hai bên sườn, lắp đặt hệthống cọc tiêu, biển báo …
Bước 8: Nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng Sau khi hoànthiện ban lãnh đạo, phòng kế hoạch, kỹ thuật, các kỹ thuật viên tiến hành kiểmtra chất lượng Nếu đảm bảo chất lượng tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư, nếuchưa đạt cần có biện pháp sử lý bổ xung cụ thể, đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư,sau đó đưa công trình vào sử dụng
1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm và thị trường tiêu thụ
* Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm tạo ra mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹthuật, mỹ thuật nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi công trình,hạng mục công trình được xây dựng theo một kiểu thiết kế, kỹ thuật riêng, cógiá trị dự toán riêng và tại một thời điểm nhất định Toàn bộ các chi phí liênquan đến công trình đều được đơn vị thi công mua hoặc thuê ngoài Chất lượngcủa sản phẩm là sự êm thuận của những con đường, cầu, cống…giúp ngườitham gia giao thông được thuận tiện và an toàn Chất lượng của sản phẩm khôngchỉ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ quan của tập thể con người, công nghệ làm ra
Làm lớp mặt đường
Lắp đặt hệ thống cọc tiêu biển báo
Bàn giao
Đưa công
trình vào sử
dụng
Trang 15nó, mà còn phụ thuộc không nhỏ vào điều kiện khí hậu và thời tiết Do quá trìnhthi công công trình được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồmnhiều công việc khác nhau Các công việc này chủ yếu được thực hiện ngoài trời
và điều kiện thi công không có tính ổn định, phải di chuyển theo địa điểm, theotừng giai đoạn thi công công trình Chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm khôngchỉ ảnh hưởng đến khách hàng của doanh nghiệp mà ảnh hưởng đến mỹ quancủa quốc gia, khẳng định vị thế của đất nước đối với thế giới
* Đặc điểm thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có quy mô rộng lớn đó là tất cảnhững người tham gia giao thông, những người sử dụng các công trình màdoanh nghiệp thi công không chỉ là người dân và mọi hoạt động tham gia giaothông trên địa bàn của tỉnh Phú Thọ, mà tất cả các nước các du khách nướcngoài cho nên có thể nói thị trường tiêu thụ sản phẩm này rất khó tính và không
ổn định Công ty tham gia thi công các công trình giao thông không chỉ trongđịa bàn tỉnh Phú Thọ mà cả các vùng lân cận, do vậy mà thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty rất rộng lớn Vì vậy mà chất lượng các công trình luôn phảiđảm bảo nhằm đáp ứng được yêu cầu của thị trường tiêu thụ mang lại sư hàilòng cho người tiêu dùngvà mỹ quan cho quốc gia
1.1.4 Thực tế tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần đường bộ Phú Thọ.
- Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
+ Đặc điểm lao động kế toán.
Phòng kế toán có 04 người người có thâm niên thấp nất là 05 năm côngtác và cao nhất là 20 năm công tác
Trong đó có 03 người có chuyên môn kế toán có trình độ trug cấp, caođẳng đều được dào taọ tại trường cao đẳng giao thông vận tải và 01người tốtnghiệp trung cấp cầu đường bộ được đào tạo tại trường cao đẳng giao thông vậntải
Trang 16Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ có bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểutập trung: Áp dụng hình thức kế toán sổ chứng từ ghi sổ; Niên độ kế toán bắtđầu tư 01/01 kết thúc 31/12; Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng; Phươngpháp kế toán tài sản cố định, về nguyên giá được ghi nhận theo giá gốc, khấuhao theo đường thẳng áp dụng theo quyết định 206/2003 ngày 12/12/2003 của
Bộ tài chính: Phương pháp kế toán hàng tồn kho: về tổ chức hạch toán chi tiếtdùng phương pháp thẻ song song, hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theophương pháp nhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên; Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 03: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán
công ty c ph n ổ phần đường bộ Phú Thọ ần đường bộ Phú Thọ đường bộ Phú Thọng b Phú Thộ Phú Thọ ọ
Ghi chú Chỉ đạo
Liên hệ
1.21.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi chi tiết đến tổng hợp lập báo cáo,kiểm tra kế toán đều được thực hiện tại phòng tài vụ của công ty, với chức năngnhiệm vụ của từng thành viên như sau:
- 01 Kế toán trưởng chịu trách nhiệm phụ trách toàn bộ các khâu trongcông việc kế toán và trực tiếp làm kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
với bên ngoài
Kế toán thanh toán nội
bộ
Thủ quỹ
Trang 17- 01 Kế toán thanh toán nội bộ: Phụ trách các phần hành kế toán tiền mặt,tiền lương, tập hợp chi phí, theo dõi công nơ nội bộ
- 01 Kế toán thanh toán với bên ngoài: Phụ trách các phần hành kế toánngân hàng, thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán với khách hàng, tài sản cốđịnh, thuế và các khoản phải trả phải nộp nhà nước
- 01 Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt của công ty và theo dõi quản lý khonguyên vật liệu
Ngoài ra, tại mỗi đơn vị sản xuất còn có 01 thống kê, có nhiệm vụ mở sổtheo dõi thu chi tiền mặt, sổ theo dõi công nợ nôi bộ, sổ cấp tạm ứng tiền lương,các khoản theo lương và một số loại sổ khác do phòng tài vụ của công ty yêucầu ; nhằm quản lý tốt tiền tạm ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơnvị; và tập hợp các chứng từ chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vịsản xuất khi chúng phát sinh Sau mỗi tháng hoạt động, khi có biên bản nghiệmthu khối lượng hoàn thành, các thống kê sẽ làm thủ tục thanh toán với kế toánthanh toán nội bộ tập hợp các chứng từ được ghi Có TK336 chi tiết cho từngđơn vị và ghi Nợ các tài khoản liên quan; Đồng thời họ là thủ tục lĩnh tiền tạmứng khối lượng tháng tới và thanh toán nốt khối lượng đã hoàn thành này, kếtoán ghi Nợ TK336 chi tiết cho từng đơn vị và ghi Có tài khoản tiền mặt
Nhiệm vụ của Công ty chủ yếu về lĩnh vực xây dựng cơ bản, làm mới cáctuyến đường trong và ngoài tỉnh, sửa chữa, đại tu, nâng cấp các tuyến đường.Thực hiện đúng hợp đồng đã ký về thời gian, tiêu chuẩn, quy trình và quy phạm
kỹ thuật, chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, bảo hành công trình theoquy chế xây dựng cơ bản Đối với Nhà nước Công ty có trách nhiệm thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ giao nộp ngân sách, các quy định về nghĩa vụ khác của Công tyđối với Nhà nước và địa phương
xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sảnxuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sởvật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế của đất nước Đặc biệt ngànhxây dựng cơ bản giao thông với đặc điểm sản phẩm của ngành là tạo cơ sở vậtchất, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá và phục vụ đắc lực cho nền kinh tế
Trang 18xã hội cả nước ngày càng phát triển Riêng tỉnh Phú Thọ là địa bàn miền tây của
Tổ quốc đầu tiên được nhà nước công nhận là địa phương hoàn thành nhiệm vụphát triển và hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn, góp phần vào vinh dự
và tự hào đó có công sức của cán bộ công nhân viên công ty cổ phần đường bộPhú Thọ
1.3 Thực tế tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần đường bộ Phú Thọ.
* Hình thức hạch toán kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Việc lựa chọn hìnhthức này phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp về quy mô, đặc điểmhoạt động yêu cầu quản lý đặc điểm trang bị kỹ thuật tính toán, thông tin, trình
độ của nhân viên kế toán Doanh nghiệp nhất quán trong việc lựa chọn mẫu sổ,loại sổ kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ cũng nhưtrình tự và phương pháp ghi sổ Với việc áp dụng hình thức này các hoạt độngkinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đề được phân loại tổng hợp sốliệu, lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tàikhoản
Trang 19Hình thức hạch toán được mô tả qua sơ đồ:
Sơ đồ số 04: S ơ đồ bộ máy quản lý của công ty đồng hình th c k toán ch ng t ghi sức kế toán chứng từ ghi sổ ế toán chứng từ ghi sổ ức kế toán chứng từ ghi sổ ừ ghi sổ ổ phần đường bộ Phú Thọ
(2a) (1) (4)
(2b) (6) (3b) (3a) (5) (5)
(6)
(6)
(7) (7)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Công ty đang áp dụng theo hệ thống kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính
H th ng ch ng t k toán c a công ty bao g m( v i m u hống chứng từ kế toán của công ty bao gồm( với mẫu hướng dẫn thì ức kế toán chứng từ ghi sổ ừ ghi sổ ế toán chứng từ ghi sổ ủa công ty ồng ới mẫu hướng dẫn thì ẫu hướng dẫn thì ưới mẫu hướng dẫn thìng d n thìẫu hướng dẫn thì công ty t in v i m u b t bu c thì công ty mua)ự in với mẫu bắt buộc thì công ty mua) ới mẫu hướng dẫn thì ẫu hướng dẫn thì ắt buộc thì công ty mua) ộ Phú Thọ
+ Bảng chấm công
+ Bảng chấm công làm thêm giờ
- Mẫuhướng dẫn
- Mẫu hướng dẫn
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bảng đối chiếu số
phát sinh
Bảng chi tiết
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết
Trang 20+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+ phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá
+ Bảng phân bổ nguyên lệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy đề nghi tạm ứng
+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Bảng kê chi tiền
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
+ Biên bản kiểm kê tài sản cố định
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Hoá đơn bán hàng thông thường
+ Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào
từ kế toán và tập trung về bộ phận kế toán kịp thời đầy đủ để sử lý và sử dụng
Trang 21trong kế tán và công tác quản lý Mỗi loại chứng từ khác nhau được sử dụng chomột loại nghiệp vụ khác nhau Kế toán lập đây đủ số liên theo quy định và luânchuyển kịp thời đến các bộ phận có nhu cầu theo quy định
* Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính ngoài ra công
ty còn mở các tài khoản cấp 2 cấp 3 dạng số và dạng ký hiệu để theo dõi chi tiếtcác tài khoản phải thu, phải trả, các loại doanh thu, chi phí…
Tài khoản cấp 2 cấp 3 có dạng số:
TK 511.1- Doanh thu duy tu bảo trì đường bộ
TK 511.2- Doanh thu cước phà
TK 511.3- Doanh thu các công trình xây dựng cơ bản
TK 142.2- Chi phí chờ kết chuyển
TK 142.2.1- Chí phí CCDC chờ kết chuyển
TK 142.2.2- Chi phí QLDN chờ kết chuyển
Tài khoản cấp 2 cấp 3 dạng ký hiệu:
TK 621- SCTX314 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bảo trì đường tỉnh 314
TK 621- SCTX315 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bảo trì đường tỉnh 315
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo cấp 1 theo quy định của bộtài chính, đồng thời mở tài khoản cấp 2 cấp 3 để phù hợp với việc hạch toántrong doanh nghiệp
Trang 22+ Sổ cái các tài khoản: Mỗi sổ cái được mở cho một tài khoản cấp 1; Cơ
sở ghi sổ là các chứng từ đã được đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Cuối
kỳ cộng sổ cái các tài khoản vào bảng cân đối số phát sinh
+ Ngoài ra công ty còn mở các sổ chi tiết để theo dõi chi tiết các khoảnphải thu, phải trả, giá thành các công trình… về cơ bản đều theo mẫu bắt buộc
và mẫu hướng dẫn Hệ thống sổ kế toán được sử dụng thống nhất trong kỳ kếtoán
* Đặc điểm vận dụng báo cáo tài chính
Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính được ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chínhnhư:
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để phântích, đánh giá tổng quát tình hình quản lý sử dụng vốn, tình hình huy động và sửdụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó cho phép đánhgiá được triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Báo cáo kết quả kinh doanh I, II, III Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một
kỳ ế toán của công ty chi tiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh Thôngqua báo cáo tài chính có thẻ kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tìnhhình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như kết quả tương ứng của từnghoạt động từ đó đánh giá xu thế phát triển của doanh nghiệp để khai thác tiềmnăng, hạn chế tồn tại
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Ngoài ra công ty còn có các báo cáo quản trị như: Báo cáo phân tích nợphải thu, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thu cước phà, báo cáo thực hiệnkhoán chi văn phòng, các báo cáo của chủ tịch hội đồng quản trị về kế hoạch sảnxuất, về kế hoạch lợi nhuận, báo cáo của ban kiểm soát…đều được lập hàng quý
Trang 23trình hội đồng quản trị Các báo cáo quản trị giúp công ty đánh giá, dự báo được
xu thế và sự biến động của thị trường đặc biệt là giá cả
CHƯƠNG 2
Trang 24THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ PHÚ THỌ 2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán có 04 người người có thâm niên thấp nất là 05 năm côngtác và cao nhất là 20 năm công tác
Trong đó có 03 người có chuyên môn kế toán có trình độ trug cấp, caođẳng đều được dào taọ tại trường cao đẳng giao thông vận tải và 01người tốtnghiệp trung cấp cầu đường bộ được đào tạo tại trường cao đẳng giao thông vậntải
Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ có bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểutập trung: Áp dụng hình thức kế toán sổ chứng từ ghi sổ; Niên độ kế toán bắtđầu tư 01/01 kết thúc 31/12; Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt nam đồng; Phươngpháp kế toán tài sản cố định , về nguyên giá được ghi nhận theo giá gốc, khấuhao theo đường thẳng áp dụng theo quyết định 206/2003 ngày 12/12/2003 của
Bộ tài chính: Phương pháp kế toán hàng tồn kho: về tổ chức hạch toán chi tiếtdùng phương pháp thẻ song song, hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theophương pháp nhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên; Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ
Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 25Sơ đồ số 03: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Ghi chú Chỉ đạo
Liên hệ
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi chi tiết đến tổng hợp lập báo cáo,kiểm tra kế toán đều được thực hiện tại phòng tài vụ của công ty, với chức năngnhiệm vụ của từng thành viên như sau:
- 01 Kế toán trưởng chịu trách nhiệm phụ trách toàn bộ các khâu trongcông việc kế toán và trực tiếp làm kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính
- 01 Kế toán thanh toán nội bộ: Phụ trách các phần hành kế toán tiền mặt,tiền lương, tập hợp chi phí, theo dõi công nơ nội bộ
- 01 Kế toán thanh toán với bên ngoài: Phụ trách các phần hành kế toánngân hàng, thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán với khách hàng, tài sản cốđịnh, thuế và các khoản phải trả phải nộp nhà nước
- 01 Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt của công ty và theo dõi quản lý khonguyên vật liệu
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
với bên ngoài
Kế toán thanh toán nội
bộ
Thủ quỹ
Trang 26Ngoài ra, tại mỗi đơn vị sản xuất còn có 01 thống kê, có nhiệm vụ mở sổtheo dõi thu chi tiền mặt, sổ theo dõi công nợ nôi bộ, sổ cấp tạm ứng tiền lương,các khoản theo lương và một số loại sổ khác do phòng tài vụ của công ty yêucầu ; nhằm quản lý tốt tiền tạm ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơnvị; và tập hợp các chứng từ chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vịsản xuất khi chúng phát sinh Sau mỗi tháng hoạt động, khi có biên bản nghiệmthu khối lượng hoàn thành, các thống kê sẽ làm thủ tục thanh toán với kế toánthanh toán nội bộ tập hợp các chứng từ được ghi Có TK336 chi tiết cho từngđơn vị và ghi Nợ các tài khoản liên quan; Đồng thời họ là thủ tục lĩnh tiền tạmứng khối lượng tháng tới và thanh toán nốt khối lượng đã hoàn thành này, kếtoán ghi Nợ TK336 chi tiết cho từng đơn vị và ghi Có tài khoản tiền mặt
2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Kế toán trưởng
- Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty;
- Chịu trách nhiệm trong việc quản lí điều hành và kiểm soát các hoạtđộng kinh tế trước giám đốc và pháp luật Nhà nước;
- Chỉ đạo, quản lí về hoạt động sử dụng vốn tại công ty;
- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạtđộng có hiệu quả
- Chỉ đạo, xây dựng hệ thống hạch toán kế toán từ công ty đến các côngtrình Đôn đốc việc luân chuyển chứng từ kế toán;
- Tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế toàn công ty
* Kế toán tổng hợp
Có trách nhiệm tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh từng tháng, theodõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tình hình trích và nộp khấu hao tài sản
cố định hàng quý để lập báo cáo tài chính
* Kế toán thanh toán, kiêm thủ quỹ
- Theo dõi tình hình thanh toán trong và ngoài đơn vị Làm công tác lưu trữ Tiền mặt, quản lý Tiền mặt, thực hiện việc thu chi Tiền mặt Đối chiếu tồn quỹ với Kế toán tiền mặt, tự kiểm quỹ và chịu trách nhiệm với số tồn quỹ
Trang 27- Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, hạch toán các nghiệp vụliên quan.
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội:
Tổng hợp tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, lập bảng phân bổ tiềnlương cho toàn công ty, thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định:
Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho các loại vật tư theo từng công trình,đồng thời phát hiện những thiếu hụt, mất mát vật tư, trình báo lên cấp trên để kịpthời giải quyết Đồng thời quản lý thẻ, hồ sơ TSCĐ của toàn công ty, hạch toántăng, giảm TSCĐ, phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng và theo dõi sửachữa TSCĐ trong doanh nghiệp
* Kế toán tiền mặt kiêm giao dịch ngân hàng:
Theo dõi thu, chi tiền mặt và giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hìnhthu chi và số dư tiền gửi tại ngân hàng, tiền vay ngắn hạn và dài hạn của ngânhàng
* Kế toán bán hàng, kiêm kế toán thuế :
- Lập hóa đơn xuất trả cho khách hàng, hạch toán và theo dõi tình hìnhtiêu thụ sản phẩm và các chi phí khác liên quan đến tiêu thụ
- Xác định kết quả kinh doanh, làm công tác kế toán thuế và các nghĩa vụvới nhà nước như : Hàng tháng, hàng quý kê khai thuế GTGT và thuế TNDN
* Kế toán theo dõi các đội công trình:
- Các kế toán theo dõi đội công trình chịu trách nhiệm theo dõi nhập, xuất,thu, chi, tập hợp chứng từ của các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công trình
Đội trưởng công trình cùng kế toán đội phải chịu trách nhiệm trước công
ty về tình hình tài chính đội, nếu là công trình khoán gọn thì phải đảm bảo thựchiện trích nộp đủ theo quy định
Trang 28Công ty sử dụng các chứng từ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài
2.1.2.3 Hệ thống chứng từ kế toán
a.Chứng từ về tiền
- Phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ;
- Uỷ nhiệm chi; séc
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán;
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
b Chứng từ vật tư, hàng hoá
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng kê mua hàng, bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn…
- Hoá đơn GTGT
c Chứng từ lao động tiền lương
- Hợp đồng giao khoán;
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương;
- Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
- Bảng kê thanh toán, lệnh điều xe
d Chứng từ TSCĐ
- Hoá đơn mua TSCĐ, biên bản thanh lí TSCĐ, bảng kê khấu hao TSCĐ;
- Phiếu xuất kho TSCĐ
Các chứng từ kế toán được luân chuyển theo sơ đồ sau:
Trang 29Sơ đồ 2.2: Các chứng từ kế toán được luân chuyển.
2.1.2.4 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính ngoài ra công
ty còn mở các tài khoản cấp 2 cấp 3 dạng số và dạng ký hiệu để theo dõi chi tiếtcác tài khoản phải thu, phải trả, các loại doanh thu, chi phí…
Tài khoản cấp 2 cấp 3 có dạng số:
TK 511.1- Doanh thu duy tu bảo trì đường bộ
TK 511.2- Doanh thu cước phà
TK 511.3- Doanh thu các công trình xây dựng cơ bản
TK 142.2- Chi phí chờ kết chuyển
TK 142.2.1- Chí phí CCDC chờ kết chuyển
TK 142.2.2- Chi phí QLDN chờ kết chuyển
…
Tài khoản cấp 2 cấp 3 dạng ký hiệu:
TK 621- SCTX314 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bảo trì đường tỉnh 314
Kiểm tra và phân loại
chứng từLập chứng từ
Lên các sổ kế toán
Bảo quản và lưu trữ
Trang 30TK 621- SCTX315 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bảo trì đường tỉnh 315
…
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo cấp 1 theo quy định của bộtài chính, đồng thời mở tài khoản cấp 2 cấp 3 để phù hợp với việc hạch toántrong doanh nghiệp
2.1.2.5 Hệ thống báo cáo của công ty
Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính như:
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để phântích, đánh giá tổng quát tình hình quản lý sử dụng vốn, tình hình huy động và sửdụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó cho phép đánhgiá được triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Báo cáo kết quả kinh doanh I, II, III Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một
kỳ ế toán của công ty chi tiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh Thôngqua báo cáo tài chính có thẻ kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tìnhhình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như kết quả tương ứng của từnghoạt động từ đó đánh giá xu thế phát triển của doanh nghiệp để khai thác tiềmnăng, hạn chế tồn tại
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Ngoài ra công ty còn có các báo cáo quản trị như: Báo cáo phân tích nợphải thu, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thu cước phà, báo cáo thực hiệnkhoán chi văn phòng, các báo cáo của chủ tịch hội đồng quản trị về kế hoạch sảnxuất, về kế hoạch lợi nhuận, báo cáo của ban kiểm soát…đều được lập hàng quýtrình hội đồng quản trị Các báo cáo quản trị giúp công ty đánh giá, dự báo được
xu thế và sự biến động của thị trường đặc biệt là giá cả
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trang 31Để có thể tiến hành xây dựng, thi công sửa chữa các sản phẩm xây dựng cơ bản,công ty phải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại vật liệu
có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Điều đó đòi hỏi việc quản lý phải chặtchẽ và tổ chức hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết với từng loại, từng thứ cũngnhư sự tiện lợi cho việc xác định cơ cấu vật liệu trong giá thành công trình
Có nhiều tiêu thức để phân loại vật liệu, mỗi tiêu thức có ý nghĩa khác nhau đối vớiquản trị doanh nghiệp và kế toán
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu chianhư sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính;
+ Thép gồm thép gai, thép góc, thép trơn, thép mẩu, thép hình, thép hộp, thép cây…Thép gai gồm: thép gai F10, F12, F13…
Trang 32đất đèn, dây thép ly, đinh, dây giáo, dầu mỡ bôi trơn…và những loại vật liệu kháccần cho quá trình thi công.
- Nhiên liệu (TK 152.3): là những loại vật liệu được sử dụng để phục vụ cho sản xuấtkinh doanh như: các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quátrình thi công, xây dựng công trình Nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu diezel, khí ga,than đá,…
- Phụ tùng thay thế (TK 152.4): là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thaythế, sủa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như xăm, lốp ô tô, bu lông,vòng bi, mũi khoan, cáp…
- Vật liệu khác (TK 152.8): là các loại vật liệu đặc trủng ngoài các loại vật liệu trêncủa công ty hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanhnhư bao bì…
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công;
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý;
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác;
Tùy thuộc vào nhu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trongtừng loại vật liệu nêu trên được chia thành từng nhóm, từng quy cách, từng loại mộtcách chi tiết hơn
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
+
Chi phíthu muathực tế
+
Thuế Nhậpkhẩu, thuếTTĐB (nếucó)
_ Các khoảngiảm trừ
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 33Trị giá thực tế
NVL nhập kho =
Giá thực tế củaNVL xuất đi giacông, chế biến
+
Chi phí thuêngoài gia côngchế biến
+
Chi phí vậnchuyển(nếu có)
- Đối với vật liệu tự chế:
Trị giá thực tế NVL
Giá thực tế củaNVL xuất chế biến +
Chi phí chếbiến
- Đối với nguyên vật liệu được cấp
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh:
Trị giá NVL thực tế
Giá trị vốn góp do hội đồngliên doanh đánh giá
- Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho:
Giá thực tế của phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại hoặc giá
có thể bán
Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Việc dùng giá thực tế để hạch toán NVL thường áp dụng cho các DN
có quy mô không lớn, chủng loại vật tư không nhiều Đối với các DN có
quy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật tư nhiều, tình hình nhập xuất diễn
ra thường xuyên thì sử dụng giá thực tế là rất khó khăn, tốn nhiều chi phí
Để đảm bảo kịp thời yêu cầu của kế toán, DN có thể xây dựng hệ thống
hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và sổ kế toán
Trang 34chi tiết Giá hạch toán là giá do kế toán của DN tự xây dựng, có thể là giá
kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường Giá hạchtoán được sử dụng thống nhất trong toàn DN và tương đối ổn định lâu dài.Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả, DN cần xây dựng lại hệ thốnggiá hạch toán
Kế toán tổng hợp NVL phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá trị thực
tế cuối tháng kế toán phải xác định hệ thống số chênh lệch giữa giá trịthực tế và giá trị hạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế
- Hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại NVLđược tính theo công thức sau:
2.2.2.1Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho kế toán phải tính toán, xác định giá thực tế xuất kho chotừng đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký
áp dụng cho các niên độ kế toán Để tính trị giá thực tế NVL xuất kho các DN
có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
2.2.2.1.1Phương pháp giá thực tế đích danh
- Áp dụng cho các NVL có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng Giá thực
tế NVL xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế NVL nhập kho theo từng lô,từng loạt nhập và số lượng xuất kho theo từng lần, nghĩa là NVL của lần nhậpnào thì lấy giá của lần nhập đó
+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toánkhông theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn của NVL mà chỉtheo dõi vào cuối kỳ Vào cuối mỗi kỳ kế toán, DN tiến hành kiểm kê số lượngnguyên vật liệu rồi lấy số lượng tồn đó nhân với đơn giá (Với mỗi phương pháptính giá NVL khác nhau thì đơn giá của chúng cũng khác nhau) Khi biết đượcgiá trị của nguyên vật liệu cuối kỳ thì ta tính được giá trị của nguyên vật liệuxuất trong kỳ :
Trị giá NVL
Trị giá NVLtồn đầu kỳ +
Trị giá NVLnhập trong kỳ _
Trị giáNVL tồn
Trang 35cuối kỳ
+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Kế toán theo dõi và ghichép từng nghiệp vụ nhập, xuất NVL về chủng loại, số lượng và giá cả Trịgiá NVL xuất kho được tính bằng số lượng xuất của từng lô nhân với đơn giáthực tế đích danh của từng lô đó
- Phương pháp này giúp tính toán giá thành NVL chính xác, phản ánhđược mối quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị Nhưng nhược điểm của nó làphải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập, nếu không vậtliệu xuất kho sẽ không sát với giá thực tế của thị trường
2.2.2.1.2Phương pháp bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ được tínhtheo giá trị bình quân Phương pháp này được chia làm 3 loại: Giá bình quân tồnđầu kỳ, giá bình quân từng lần nhập và giá bình quân cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế NVLnhập trong kỳ
Đơn giá bình quân
từng lần nhập =
Giá trị thực tế NVLtồn đầu kỳ +
Giá trị thực tếNVL từng lầnnhập
Số lượng NVL tồnđầu kỳ
+ Số lượng NVL
từng lần nhập
Trang 36Phương pháp giá bình quân tồn đầu kỳ và phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ tuy đơn giản, dễ làm nhưng lại không chính xác vì không phản ánh được sựbiến động về số lượng và giá cả của từng lần nhập, xuất NVL trong kỳ.
Phương pháp giá bình quân từng lần nhập khắc phục được nhược điểmcủa hai phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật Tuy nhiên phương phápnày lại tốn nhiều công sức, tính toán phức tạp
2.2.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL nhập trước được xuất dùng hết rồi mới xuấtdùng đến NVL ở lần nhập sau Do đó, giá NVL xuất kho sẽ được tính theo giáNVL của lần nhập trước, xong mới tính theo giá của lần nhập sau Nếu cuối kỳgiá có xu hướng tăng lên thì giá của NVL tồn kho cuối kỳ sẽ cao và giá trị NVL
sử dụng sẽ nhỏ đi dẫn tới giá thành giảm, lợi nhuận trong kỳ tăng Ngược lại,nếu giá có xu hướng giảm thì chi phí NVL trong kỳ sẽ lớn, giá trị NVL tồn cuối
kỳ nhỏ và lợi nhuận trong kỳ giảm
2.2.2.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, những NVL nhập sau cùng sẽ được xuất trước
tiên và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuất kho Áp dụng đối
với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá vật tư hàng hóa lớn cần theodõi chính xác đơn giá xuất của từng vật tư theo từng lần nhập, đơn giá vật
tư hàng hóa biến động mạnh
Phương pháp này có độ chính xác cao, đơn giá xuất vật tư được cập nhật
so với đơn giá thị trường Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi cẩn phải theo dõiđược vật tư theo từng lần nhập, tính toán phức tạp
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp
Trong giá thành của một công trình, hạng mục công trình thì khoản mục chiphí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn xấp xỉ
70 %, nên việc hạch toán chính xác đầy đủ, hợp lý chi phí nguyên vật liệu trực
Trang 37tiếp là rất quan trọng bởi nó đảm bảo tính chính xác của giá thành công trìnhcũng như việc xác định đúng lượng tiêu hao vật chất trong quá tình thi công.Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong quá trình thi công công trình gồmnhiều loại:
- Nguyên vật liệu chính như: Nhựa, đá 4x6, đá 1x2, đá 1x1, cát, xi măng, đá2x4, sắt thép
- Nguyên vật liệu phụ: củi, cọc tre, giấy dầu, que hàn…
- Tại Công ty Cổ phần đường bộ Phú Thọ thường thì nguyên vật liệu (mạngtính chất đặc thù ngành xây dựng cầu đường bộ ) là nhựa đường làm các côngtrình và hạng mục công trình cần khối lượng lớn và các loại biển báo báo hiệuđường bộ…, thì do cán bộ phòng kế hoạch Công ty liên hệ mua về nhập kho vàxuất dùng theo tiến độ thi công các công trình, các nguyên vật liệu khác do đơn
vị thi công tự mua
Doanh nghiệp tính giá nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp nhập trướcxuất trước NVL nhập kho trước được xuất dùng trước và lấy giá thực tế của lần
đó làm giá NVL xuất kho Do đó nguyên vật liệu cuối kỳ tính theo đơn giá lầnnhập sau cùng
Giá NVL mua nhập kho = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua ( vận chuyển,bốc xếp…)
Ví dụ 1: 01/1/2013 kho nhựa đường còn 3000 kg, đơn giá: 11 500đ/kg
Ngày 01/01/2010 nhập kho 17 100kg, đơn giá :12 000đ/kg
Ngày 04/01/2010 xuất kho 4 000kg làm đường Khu 3 – Tình Cương, Cẩm KhêGiá trị vật tư xuất kho là: ∑(Số lượng× đơn giá)
3 000×11 500 + 1 000×12 000 = 46 500 000(đ)Doanh nghiệp hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp
mở thẻ song song Doanh nghiệp dùng giá mua thực tế để ghi chép kế toánnguyên liệu, vật liệu tồn kho Tại phòng kế toán mở thẻ chi tiết cho từng thứ vật
tư theo từng địa điểm bảo quản vật tư để phản ánh tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loai vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nguyên liệu, vậtliệu Tại nơi bảo quản cũng mở thẻ kho, thẻ chi tiết cho từng loại nguyên iệu ,
Trang 38vật liệu.Cuối tháng, đối chiếu hạch toán chi tiết ở nơi bảo quản và phòng kếtoán.
Sơ đồ số 05: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu
theo phương pháp mở thẻ song song
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu
2.2.3.1 Chứng từ hạch toán
Công ty tổ chức và vận dụng các mẫu chứng từ hướng dẫn và mẫu bắtbuộc theo Quyết đinh số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộtài chính
Khi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật tư của doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ thì ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế được kế toán, thủ kho hoặcnhững người chịu trách nhiệm ghi chép và phản ánh vào chứng từ kế toán, tuỳtheo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà phản ánh vào đúng loai chứng từ Cácchứng từ kế toán phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của công ty
ở các địa điểm thời gian khác nhau nhưng đều được tập trung về bộ phận kế toáncủa công ty kịp thời, đầy đủ được sử lý để sử dụng cho công tác kế toán, côngtác quản lý Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp là giao cho các đội sản
PNK
Th khoẻ kho
PXK
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Kế toán tổng hợp
Trang 39xuất quản lý vật tư nên một số nghiệp vụ phát sinh có thể do thống kê tại đội sảnxuất hoặc đội trưởng đội sản xuất phản ánh vào chứng từ những vẫn phải tậphợp đầy đủ về phòng kế toán của công ty.
Nội dung của chứng từ đầy đủ, rõ ràng, không tẩy xoá, đúng hướng dẫn,đúng chuẩn mực kế toán, được lập đầy đủ số liên quy định, bộ phận kế toán thựchiện sử lý và luân chuyển theo quy định của kế toán trưởng
Từ các chứng từ kế toán là cơ sở cho các nghiệp vụ thanh toán và cácnghiệp vụ khác liên quan.Các chứng từ được cất giữ cẩn thận và nộp lại phòngtài vụ để hạch toán kiểm tra và lưu trữ
Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm, vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liêu, công cụ, dụng cụ
Các chứng từ theo mẫu bắt buộc:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
* Quy trình ghi sổ tổng hợp
Quy trình ghi sổ thể hiện qua sơ đồ: