1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system) trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ

102 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện từ việc thu thập số liệu về Bưu chính và Viễn Thông và các bản đồ về tỉnh Cần Thơ và Phường Tân An tờ 4, 5, 7, 8 để thực hiện công việc số hóa bản đồ nhờ phần mềm M

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong những năm trở lại đây nhu cầu về trao đổi thông tin liên lạc của người dân ngày càng nhiều và ngày càng đòi hỏi ngày càng khắc khe hơn Bên cạnh đó các dịch vụ của Bưu chính chưa đáp ứng kịp các nhu cầu đó Mặc khác, Nhà nước xóa bỏ thế độc quyền của Bưu chính Viễn thông, làm cho sự cạnh tranh thị trường của Bưu chính đang gặp khó khăn thì càng gặp khó khăn hơn Không những thế mà sự chậm trể trong việc thông tin liên lạc của người dân làm cho Bưu chính không thể đối đầu với các thách thức

Ngoài ra, người dân chưa nắm rỏ hết các vị trí của các Bưu cục làm cho Bưu chính không phát huy hết tiềm năng của mình Và xuất phát từ tình hình thực tế của Bưu chính − Bưu điện tỉnh Cần thơ, việc tiến hành: “Đổi mới tổ chức và quản lý khai

thác kinh doanh Bưu chính - Viễn thông” trên địa bàn tỉnh Cần Thơ, đây là vấn đề khá

bức xúc, làm thế nào Bưu chính có thể đứng vững và phát triển sau khi hạch toán độc lập

Do đó, đề tài “Đánh Giá Khả Năng Ứng Dụng Công Nghệ GIS (Geographic Information System) Trong Bưu chính − Bưu Điện Tỉnh Cần Thơ” được thực hiện

Đề tài nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ GIS trong công tác quản lý Bưu chính − Viễn Thông Đề tài được thực hiện từ việc thu thập số liệu về Bưu chính và Viễn Thông và các bản đồ về tỉnh Cần Thơ và Phường Tân An (tờ 4, 5,

7, 8) để thực hiện công việc số hóa bản đồ nhờ phần mềm MapInfo

Từ các bản đồ trên tạo ra các bản đồ đơn tính khác nhau như: đường, sông, trung tâm xã, điểm điện thoại, Các bản đồ được tạo các thuộc tính và sau đó sẽ được chồng lắp với nhau Số liệu sau khi thu thập sẽ được xây dựng theo chuẩn mực nhất định để tiện cho việc liên kết với số liệu hình học Nhờ MapBasic để tạo chương trình cho Bưu chính và Viễn Thông

Kết quả tạo được các thanh Menu giúp cho người sử dụng thuận tiện trong

Trang 2

biết được vị trí của các Bưu cục, đường thư trong tỉnh nhờ vào sự hiện diện của Bưu cục, đường thư đó trên bản đồ và có thể thống kê được bao nhiêu Bưu cục các cấp trong tỉnh, huyện Chương trình còn giúp cho nhà quản lý biết được có bao nhiêu Bưu cục trên tổng số Bưu cục trong tỉnh có dịch vụ nào và cần phát triển theo bao nhiêu Bưu cục nữa

Nhà quản lý muốn sửa chữa số điện thoại nào đó ? Chỉ cần cho biết số điện thoại thì chương trình sẽ cho biết số nhà và vị trí của nhà đó trên bản đồ Ngoài ra chương trình còn giúp cho việc tìm kiếm số điện thoại, địa chỉ và chỉ ra vị trí nhà trên bản đồ

Ngoài các ứng dụng trên hai chương trình Quản lý Bưu chính và Quản lý Viễn thông còn có một số ứng dụng khác như: phục vụ tổng đài 108 để chỉ ra vị trí nhà có số máy điện thoại, chỉ ra nhà cần lắp đặt số điện thoại mới, biết được thông tin về đường thư và giúp cho nhà quản lý có quyết định đúng trong việc mở rộng và phát triển

Trang 3

Lời nói đầu

Công nghệ thông tin đã được ứng dụng ở nước ta trong những thập niên 90 và phát triển cho đến ngày nay Công nghệ thông tin đã xâm nhập hầu hết vào các lĩnh vực, từ lĩnh vực quản lý đến lĩnh vực kỹ thuật

Còn đối với các nhà quản lý thì họ luôn tìm cách để công việc quản lý hiệu quả hơn Một trong những việc quản lý của Bưu chính Viễn Thông là làm sao có thể xác định vị trí các Bưu cục trên bản đồ ? và sự phân bố các Bưu cục trong huyện tỉnh

ra sao ? Muốn phát triển thêm đường thư thì nên phát triển nơi nào cho thuận lợi ? Làm sao biết được vị trí nhà của người có số máy điện thoại khi họ yêu cầu sửa điện thoại ? Nhiều câu hỏi đặt ra cho nhà quản lý các thông tin về Bưu cục, đường thư, số điện thoại

Những câu hỏi trên thì có thể trả lời được với việc sử dụng công nghệ GIS (Geographic Information System) GIS là một công nghệ được sử dụng để quản lý, truy xuất và cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác

Vì vậy, “Đánh Giá Khả Năng Ưïng Dụng Của Công Nghệ Gis Vào Trong Lĩnh Vực Bưu Chính Của Bưu Điện Tỉnh Cần Thơ” là nhằm đánh giá khả năng ứng

dụng hệ thống thông tin địa lý để từ đó để các nhà quản lý có hướng phát triển thích hợp Nếu công nghệ GIS được ứng dụng thì đó là thành công lớn và mang lại hiệu quả trong công tác quản lý và là một trong những giải pháp giải quyết nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 4

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

I GIỚI THIỆU BƯU ĐIỆN TỈNH CẦN THƠ:

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện Tỉnh Cần Thơ:

I.1.1 Lịch sử hình thành:

Theo quyết định số 440/QĐ ngày 12/08/1976 của Tổng cục Bưu điện Bưu điện tỉnh Cần Thơ chính thức ra đời sau ngày 30/04/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, được sáp nhập từ hai lực thông tin và giao bưu vận của 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng cũ (lúc đó lấy tên là Bưu điện tỉnh Hậu Giang) và được thành lập

Về mạng Bưu cục gồm có: Bưu cục Cần Thơ đặt tại số 11 Phan Đình Phùng, các Bưu cục Cái Răng, Phụng Hiệp, Ô Môn, Thốt Nốt (dọc theo quốc lộ I hiện nay) và Bưu cục Vị Thanh (Tỉnh Chương Thiện cũ của chính quyền ngụy)

Về mạng Viễn thông gồm có: Trung tâm Viễn thông Cần Thơ tại số 11 Phan Đình Phùng với tổng đài tự động dung lượng 1.200 số, hiệu Pentacomta P.1000 do Bỉ sản xuất và một tổng đài đường dài Kellog; trạm Viba Cần Thơ số 2/2 Nguyễn Trãi, thiết bị loại Jerol 600, tháp Angten tự đứng cao 125 mét

Cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp quản lúc đó thật nhỏ bé, hầu hết các huyện đều không có thông tin Viễn thông, các trung tâm tỉnh, thị xã có thông tin nhưng chủ yếu phục vụ cho bộ máy chiến tranh của Mỹ ngụy lúc bấy giờ

Ngày 01/04/1992 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng (tách ra từ Hậu Giang) chính thức hoạt động theo tỉnh mới, theo nghị quyết kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa VIII, phân định địa giới tỉnh Cần Thơ gồm: Thốt Nốt, Ô Môn, Châu Thành, Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thanh và Thành phố Cần Thơ Tuy nhiên mạng Bưu chính - Viễn thông vẫn do Bưu điện Hậu Giang tiếp tục điều hành

Quyết định số 16/QĐ.TCBĐ ngày 20/11/1992 của Tổng cục Bưu điện giải thể Bưu điện tỉnh Hậu Giang, thành lập hai Bưu điện mới: Cần Thơ và Sóc Trăng

Hiện nay Bưu điện mang tên chính thức là Bưu điện tỉnh Cần Thơ, có trụ sở đặt tại số 2 Hòa Bình Thành phố Cần Thơ, đi vào hoạt động luôn ổn định, với sự

Trang 5

quan tâm đầu tư đúng hướng, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật ngày càng tân tiến, hiện đại, với sự chỉ đạo sâu sát và kịp thời của Bộ Bưu chính và Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Bưu điện tỉnh Cần Thơ đã trở thành là một Bưu điện trung tâm của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, là một trong những Tỉnh, Thành kinh doanh có hiệu quả trong toàn ngành

I.1.2 Quá trình phát triển:

Qua 28 năm xây dựng và không ngừng phát triển, hiện tại Bưu điện tỉnh Cần Thơ có tổng số lao động là : 1.055 người Trong toàn tỉnh có 154 điểm phục vụ, mạng lưới Bưu chính Viễn thông khép kín, mạng đường thư tổ chức khá chặt chẽ, có xe chuyên ngành để vận chuyển túi thư báo khớp đúng với hành trình thời gian, mạng Viễn thông được trang bị thiết bị hiện đại, đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác, tổng đài kỹ thuật số đa năng, linh hoạt, hệ thống truyền dẫn cáp quang, viba số, kết hợp nối kết mạng thông tin cấp I Với hệ thống hiện đại này Bưu điện tỉnh Cần Thơ kết nối để liên lạc với tất cả các địa phương, các tỉnh trong cả nước và quốc tế, phục vụ kịp thời theo yêu cầu thông tin liên lạc của các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong tỉnh (Bưu điện tỉnh Cần Thơ, 2000)

I.2 Chức năng, Nhiệm vụ Và Quyền hạn của Bưu điện Tỉnh Cần Thơ:

Theo Bưu điện tỉnh Cần Thơ (2000),

Với vị trí, chức năng của mình, Bưu điện tỉnh, thành phố là cơ quan thông tin liên lạc của đảng và Nhà nước tại địa phương, có trách nhiệm giúp Bộ Bưu chính - Viễn thông; Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Ủy Ban Nhân Dân (UBND) tỉnh, thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông tại địa

Trang 6

Bưu điện tỉnh, thành phố chịu sư lãnh đạo tập trung và quản lý thống nhất của Bộ Bưu chính - Viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, chịu sự lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy và UBND Tỉnh, Thành phố về công tác Bưu điện phục vụ tại địa phương, về công tác chính trị, tư tưởng, về đời sống vật chất, tinh thần của Cán Bộ − Công nhân viên chức, về việc thi hành pháp luật và các chế độ chính sách của Nhà nước cũng như những quy định của chính quyền tại địa phương

I.2.2 Nhiệm vụ:

Căn cứ vào sự phân cấp quản lý của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu Chính

- Viễn Thông), Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Bưu điện tỉnh Cần Thơ thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộ Ngành, đồng thời được giao kế hoạch về thực hiện khối lượng các nghiệp vụ Bưu chính Viễn thông, xây dựng quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn phù hợp với mục tiêu phương hướng của Tổng công

ty, nhằm phục vụ tốt sự lãnh, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, phục vụ sự phát triển kinh tế của các ngành, nghề, của nhân dân và xã hội nói chung

Bên cạnh đó Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam còn giao cho một số vốn cố định để đơn vị tự tổ chức sản xuất, khai thác các dịch vụ, không ngừng phát triển mở rộng mạng lưới Bưu chính Viễn thông trong tỉnh, nhằm phục vụ tốt về thông tin liên lạc cho sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Ban ngành, Đoàn thể và nhân dân được thỏa mãn nhu cầu về thông tin Bưu chính Viễn thông trên địa bàn Sau khi hoàn thành kế hoạch được giao thì được Tổng công ty cho phép trích quỹ xí nghiệp, quỹ phúc lợi, khen thưởng nhằm phát triển mở rộng quy mô sản xuất của đơn vị

I.2.3 Quyền hạn:

Quyền tự chủ sản xuất kinh doanh theo phân cấp của Bộ Bưu chính - Viễn thông và Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, được cấp vốn, vay vốn, mở tài khoản ở ngân hàng, có con dấu riêng, để quan hệ giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế đúng theo luật pháp quy định

Trang 7

Quyết định mọi biện pháp để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao, giải quyết mọi vấn đề phát sinh và trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Bưu điện tỉnh

Đơn vị chủ động đầu tư, liên doanh, liên kết với các đối tác với mọi hình thức trong lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông theo quy định của pháp luật; Được quyền chuyển nhượng, thay thế, thuê và cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Bưu điện, theo nguyên tắc bảo tồn và phát triển nguồn vốn

Phân cấp lại cho các đơn vị cơ sở trực thuộc, sử dụng các nguồn lực đã được Bộ Bưu chính - Viễn thông và Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam giao cho, điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc khi cần thiết, đảm bảo cho việc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên giao cho

Lập phương án đề nghị Bộ Bưu chính - Viễn thông , Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam xem xét quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sản xuất trực thuộc Quyết định tổ chức bộ máy quản lý trên cơ sở lựa chọn các mô hình tổ chức cho phù hợp với đặc điểm sản xuất và qui mô sản xuất

Trong khuôn khổ định biên lao động được Bộ Bưu chính - Viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam phê duyệt, được tuyển chọn thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, nâng lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo sự phân cấp và kỷ luật lao động, cho thôi việc đúng theo quy định của pháp luật

Kiểm tra các cơ quan và nhân dân thi hành các thông tư, chỉ thị, nghị định của Chính phủ và pháp lệnh của Nhà nước, trong lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông trên toàn địa bàn

I.3 Tình hình thực tế chung của mạng Bưu Chính − Phát Hành Báo Chí (BC−PHBC) Bưu Điện Tỉnh Cần Thơ:

Theo Trần Văn Đắt (2002),

I.3.1 Tình hình chung:

Mạng BC-PHBC được tổ chức khép kín, thường xuyên được quan tâm củng cố, mở rộng phạm vi hoạt động từ trung tâm tỉnh đến các huyện, xã để nâng cao

Trang 8

Mạng vận chuyển thư, báo luôn được tăng cường, chuyên môn hóa, cơ giới hóa, chuyên ngành mạng vận chuyển, đẩy nhanh tốc độ chuyển phát các bưu phẩm, bưu kiện, báo chí và các loại hình dịch vụ trên mạng hiện có đến tay người nhận được nhanh nhất

− Mạng lưới các điểm Bưu cục phục vụ:

Mạng bưu cục cấp I: 01 (Bưu điện Thành phố Cần Thơ) là Bưu cục trung

tâm của Bưu điện tỉnh, thành phố (Công ty Bưu chính và Phát Hành Báo Chí), trung tâm khai thác của Công ty Bưu chính liên tỉnh và Quốc tế (tên giao dịch quốc tế Viet Nam Post Services gọi tắt là VPS)

Mạng Bưu cục cấp II: ( 01 thị xã, 07 huyện, 01 Bưu điện Hệ I, 01 Bưu cục

Kiểm quan) là các Bưu điện huyện, thị, hoặc tương đương với huyện thị hay nói một cách khác là bưu cục có đầy đủ tư cách pháp nhân (có con dấu giao dịch, hạch toán độc lập)

Mạng Bưu cục cấp III: 46 (ở các phường, xã) là các Bưu cục khu vực,

Điểm BĐVH xã, ki ốt trực thuộc một Bưu cục cấp 2

Điểm Bưu Điện Văm Hóa xã: 54 điểm (ở các vùng nông thôn)

Đại lý Bưu điện: 65 điểm (ở tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn) là một mô

hình tương tự như một Bưu cục ba của Bưu điện, trong đó mặt bằng, con người không thuộc Bưu điện quản lý, Bưu điện có nhiệm vụ quản lý chất lượng dịch vụ do đại lý nhận làm ủy thác, trong đó Đại lý được các Bưu điện sở tại ủy thác bán các dịch vụ Bưu chính, Viễn thông, quản lý chất lượng dịch vụ, kế toán các nghiệp vụ theo thể lệ của ngành Bưu điện, đại lý được trả thù lao hay còn gọi hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm theo doanh thu cho từng dịch vụ Bưu điện sẽ đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên làm đại lý Bưu điện sẽ đầu tư trang thiết bị cần thiết cho đại lý hoặc cùng chủ đại lý cùng Bưu điện tham gia đầu tư

Mạng lưới có tổng số điểm phục vụ là: 176 điểm, bán kính phục vụ bình quân là: 2,47 km/Bưu cục, bình quân mỗi Bưu cục phục vụ là: 10.524 người/Bưu cục

Trang 9

Ngoài ra, còn có 81 đại lý báo chí, tem thư tham gia hoạt động trên địa bàn và có 187 thùng thư công cộng đường phố

− Mạng đường thư:

Mạng đường thư cấp I: là mạng đường thư nối liền từ Bưu điện trung tâm

tỉnh này đến bưu điện trung tâm tỉnh khác và từ Bưu điện Việt Nam đến Bưu điện các Nước và ngược lại (do VPS quản lý) Từ Cần Thơ đến thành phố Hồ Chí Minh có chiều dài là 168km, chuyến giao nhận buổi sáng vào lúc 06 giờ, chuyến thư buổi chiều giao nhận vào lúc 17 giờ 30

Bưu điện Thành phố Cần Thơ hiện đang tổ chức và quản lý mạng đường thư cấp II kết hợp với đường thư cấp III, trên cơ sở địa điểm mở Bưu cục và sản lượng phù hợp

Mạng đường thư cấp II là mạng đường thư nối từ Bưu điện trung tâm

tỉnh đến các Bưu điện huyện, thị thuộc phạm vi tỉnh quản lý bao gồm:

+ Cần Thơ - Long Mỹ - TX Vị Thanh : 65 km

+ Cần Thơ - Long Xuyên (An Giang) : 45 km

+ Cần Thơ - Phụng Hiệp : 31 km

Mạng đường thư cấp II được thực hiện mỗi ngày 02 chuyến, bằng xe chuyên ngành Chuyến thứ nhất khởi hành vào lúc 07 giờ sáng, chuyến thứ 2 khởi hành vào lúc 12 giờ trưa

Mạng đường thư cấp III (huyện xuống xã): là mạng đường thư nối từ Bưu

điện huyện về đến Bưu điện khu vực, giao thông liên xã, điểm Bưu điện - Văn Hóa Xã Đường thư này do Bưu điện huyện tổ chức, quản lý

Tổng số tuyến đường thư có : 50 tuyến, trong đó :

+ Ô tô, xe máy : 41 chuyến, 590 km

+ Xe đạp : 03 tuyến, 17 km

+ Thuyền xuồng máy : 06 tuyến, 167 km

Tổng chiều dài đường thư là : 774 km Các tuyến đường thư cấp III từ huyện về xã đều được chia chọn ngay sau khi giao nhận với tuyến đường thư cấp II và phát

Trang 10

− Một số dịch vụ Bưu chính và Phát hành báo chí hiện có:

• Bưu phẩm: là các giấy tờ, tài liệu, vật phẩm công và tư gửi qua Bưu điện để chuyển đến người nhận bằng mọi phương tiện vận chuyển Bưu phẩm trao đổi trong phạm vi lãnh thổ nước CHXHCNVN gọi là bưu phẩm trong nước, bưu phẩm chuyển ra nước ngoài gọi ra ngoài nước Người gửi, người nhận bưu phẩm bao gồm mọi tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp và công dân ở trong và ngoài nước

Các loại bưu phẩm: Bưu phẩm gửi trong và ngoài nước bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm người mù và gói nhỏ

+ Thư: là bảng chữ viết, sao hoặc in, mang nội dung thông tin riêng

giữa người gửi và người nhận Thư được bỏ trong phong bì hoặc gói dán kín và được bảo đảm bí mật theo pháp luật quy định

+ Bưu thiếp: Được làm bằng bìa hoặc loại giấy có đủ độ dai, bền thuận

tiện cho việc khai thác Bưu thiếp chứa những thông tin vắn tắt, có thể để trần hoặc bỏ trong phong bì để hở

+ Ấn phẩm: Là các bản chữ viết, bản in hoặc trên những vật liệu

thường dùng cho ấn loát và in hoặc sao chụp thành nhiều bản giống nhau Ấn phẩm phải gói bọc sao cho bảo vệ được nội dung nhưng không gây trở ngại cho việc kiểm tra bằng cách lồng băng hoặc bỏ trong phong bì để hở, không niêm phong

+ Học phẩm người mù: Là thư in, viết bằng chữ nổi gửi hở hoặc những

bản in chữ nổi dành cho người mù Băng đĩa ghi âm dành cho người mù cũng được coi là học phẩm người mù, nếu băng đĩa đó do trường dành riêng cho người mù gửi

đi hoặc gửi cho các trường đó

+ Gói nhỏ: Là loại bưu phẩm có chứa vật phẩm, hàng hóa Trong gói

nhỏ không được chứa thư và được đóng kín Khối lượng tối đa của mỗi gói nhỏ gửi

đi trong nước là 2 Kg, ngoài nước là 5 Kg

• Dịch vụ chuyển tiền Bưu chính: Dịch vụ chuyển tiền Bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển tiền và trả tiền từ người gửi đến người nhận tiền, thông qua mạng lưới Bưu chính - Viễn thông của ngành Bưu điện

Các loại dịch vụ chuyển tiền:

Trang 11

+ Thư chuyển tiền: là dịch vụ chuyển các phiếu yêu cầu trả tiền do

người gửi viết, để chuyển số tiền từ người gửi tới người nhận bằng đường thư Bưu chính

+ Điện chuyển tiền: là dịch vụ chuyển các phiếu yều cầu trả tiền do

người gửi viết để chuyển số tiền từ người gửi đến người nhận bằng đường Viễn thông

+ Chuyển tiền nhanh: là dịch vụ trong hệ thống nghiệp vụ chuyển tiền

của ngành, được tổ chức nhận gửi, chuyển phát đến người nhận bằng phương tiện nhanh nhất ( theo đường Viễn thông), đảm bảo đúng chỉ tiêu toàn trình đã công bố

• Các dịch vụ đặc biệt:

+ Bưu phẩm ghi số: Là dịch vụ mà bưu phẩm được theo dõi bằng số

hiệu riêng, được ghi chép và lưu lại trong quá trình khai thác để truy tìm khi cần thiết

+ Bưu kiện: Là những gói hoặc kiện đựng hàng hóa, vật phẩm có kích

thước và khối lượng theo quy định gửi qua Bưu điện Trong bưu kiện không được chứa thư và được đóng kín

+ Điện hoa: Dịch vụ điện hoa là dịch vụ điện “Chúc mừng” hoặc

“Chia buồn” có kèm theo vật phẩm, tiền được sử dụng dịch vụ điện chuyển tiền, để chuyển phát đến địa chỉ người nhận, được gọi tắt là điện hoa

+ Phát hành báo chí: Bưu điện tiếp nhận nhu cầu đặt mua báo chí của

các cơ quan và nhân dân, theo từng tháng, quý, năm Lập nhu cầu đặt mua với tòa soạn báo chí Xong tổ chức chuyển phát đúng theo địa chỉ của từng đối tượng đặt mua và được tòa soạn báo chí trích phần trăm hoa hồng chi trả cho Bưu điện

+ Bưu phẩm A: Là dịch vụ mà người gửi được cấp một giấy chứng

nhận khi gửi Bưu phẩm A có thể sử dụng thêm các dịch vụ đặc biệt: máy bay, lưu ký Bưu phẩm A bị mất được hoàn lại cước phí đã thu

+ Bưu phẩm không địa chỉ: Là dịch vụ nhận - chuyển - phát các thông

tin chung hoặc ấn phẩm quảng cáo và có thể kèm theo các vật phẩm quảng cáo thông qua mạng lưới Bưu chính công cộng, trong đó người gửi không ấn định chi tiết địa

Trang 12

tượng và khu vực mà người gửi yêu cầu Nội dung thông tin quảng cáo phải tuân theo pháp luật của Nhà nước

+ Bưu gửi khai giá: là dịch vụ Bưu chính cộng thêm mà người sử dụng

dịch vụ (người gửi) có thể sử dụng thêm khi gửi các loại thư, tài liệu, vật phẩm hàng hóa qua đường bưu chính bằng cách kê khai giá trị nội dung hàng gửi Nếu bưu gửi

bị mất mát, suy suyển người sử dụng dịch vụ được bồi thường theo giá trị đã khai

+ Tiết kiệm bưu điện: Dịch vụ này bao gồm các lĩnh vực:

§ Tiết kiệm không kỳ hạn

§ Tiết kiệm có kỳ hạn

§ Tiết kiệm gửi góp

§ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền

§ Thực hiện dịch vụ ủy thác (thu nhận)

Mục đích của dịch vụ này là thu hút vốn cho ngân sách Nhà nước, đồng thời dịch vụ này còn mang ý nghĩa to lớn là ngành Bưu điện thu hút được những khoản tiền nhàn rỗi trong dân

+ Bưu chính ủy thác: Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này khi có

khối lượng hàng hóa lớn (hàng tấn trở lên), khách hàng có thể ủy thác cho Bưu điện Bưu điện sẽ nhận và chuyển đến địa điểm nhận mà khách hàng yêu cầu, Bưu điện có thể cho thuê kho bãi khi chủ hàng không có điều kiện mặt bằng, điều kiện bảo quản hàng hóa

+ Dịch vụ datapost: Là một dịch vụ lai ghép giữa Tin học - Viễn thông -

Bưu chính Thực chất của dịch vụ datapost là việc vi tính hóa và tự động hóa cao các công đoạn từ thiết kế mỹ thuật đến việc hoàn chỉnh thành các bưu gửi theo của khách hàng thông qua một hệ thống thiết bị phần mềm máy tính ngay từ trung tâm quản lý khai thác dịch vụ Cụ thể người gửi có thể gửi nhiều bức thư cùng một lúc cho nhiều người nhận chỉ cần gửi nội dung thư, tài liệu dưới dạng một file dữ liệu tới trung tâm quản lý dịch vụ, tại đây nội dung bưu gửi của khách hàng sẽ được hệ thống máy tính xử lý và tiến hành in ấn, gấp lồng vào phong bì, thu cước, phân hướng và chuyển đến địa chỉ người nhận theo một chu trình tự động khép kín và

Trang 13

được bảo mật tuyệt đối về nội dung và an toàn của bưu gửi Dịch vụ này đáp ứng được yêu cầu về thời gian cực nhanh của khách hàng

I.3.2 Thực trạng quản lý và điều hành Mạng Bưu chính − Phát hành Báo Chí (BC−PHBC) Bưu điện tỉnh Cần Thơ:

Các dịch vụ BC-PHBC được triển khai, cung cấp cho người sử dụng, dựa trên

cơ sở pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông mà nhà nước ta đã ban hành, đồng thời tuân theo pháp luật quốc tế mà Đảng và Nhà nước ta thừa nhận

Các công cụ, trang thiết bị phục vụ cho khai thác BC-PHBC hiện tại còn mang tính thủ công, chưa ứng dụng các công nghệ tiên tiến, tự động hóa trong lĩnh vực BC-PHBC

Về giá cước dịch vụ BC-PHBC, Bưu điện tỉnh Cần Thơ thực hiện đúng theo giá cước của Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam quy định, được thực hiện thống nhất trong toàn quốc Do đặc điểm của dịch vụ BC-PHBC có rất nhiều dịch vụ, với nhiều mức cước và giá cước khác nhau, nhưng Bưu điện tỉnh Cần Thơ đã niêm yết công khai đầy đủ bảng giá cước các dịch vụ mà bưu điện cung cấp cho khách hàng

Mạng phát hành báo chí được tổ chức khá chặt chẽ, tổ chức tốt lực lượng phát hành viên, mạng đại lý báo chí, tem thư, tại các cơ sở Bưu điện, Điểm Bưu Điện Văn Hóa xã và Đại lý Bưu điện, hiện có trên toàn địa bàn tỉnh Cần Thơ Bưu điện tỉnh Cần Thơ có đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị và khuyến mãi trong lĩnh vực phát hành báo chí

Mạng lưới Bưu chính Viễn thông từ tỉnh xuống huyện, xã cơ bản đã được khép kín, chất lượng khai thác các dịch vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng theo yêu cầu của người sử dụng

Mạng Bưu chính Viễn thông bao phủ rộng khắp trên địa bàn của Tỉnh, có những địa bàn kinh doanh không có hiệu quả, phải bù lỗ nhưng vẫn phải đầu tư để phục vụ nhiệm vụ chính trị

Trang 14

Đội ngũ Cán Bộ Công Nhân Viên tuy đông nhưng chưa tinh thông, do trình độ chuyên môn, tay nghề còn thấp, nên việc tiếp cận các quy trình mới, công nghệ mới gặp nhiều hạn chế, hiệu quả cạnh tranh sẽ không cao

Hiện nay, Nhà nước cho các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông gồm : Công ty điện tử quân đội, Công ty Viễn thông Sài Gòn, Công ty Viễn thông điện lực, Công ty Viễn thông hàng hải, Công ty Viễn thông đường sắt, Hiện tại Công ty Viễn thông điện tử quân đội (178), Công ty viễn thông Sài gòn (177), Công ty cổ phần Bưu chính - Viễn thông Sài gòn đã đi vào hoạt động, thị trường Bưu chính Viễn thông của ngành Bưu điện bị chia sẽ lớn, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh sẽ còn nhiều khó khăn trở ngại đang chờ ở phía trước

Lĩnh vực BC-PHBC mang tính phục vụ công ích, trong những năm qua phải bù lỗ, nên đầu tư cho BC-PHBC còn quá thấp Các dịch vụ BC-PHBC khá đa dạng, với nhiều dịch vụ đã triển khai trên mạng cung cấp cho nhiều đối tượng khách hàng, với quy trình của từng dịch vụ khác nhau và rất phức tạp, mạng lưới rộng lớn lại phân tán, không tập trung Đây là những khó khăn vướng mắc trong quá trình quản lý, nâng cao chất lượng các dịch vụ đặt ra đối với Bưu điện tỉnh Cần Thơ Hiệu quả đầu tư cho BC-PHBC mang lại thấp, trong những năm qua ít được quan tâm mà chỉ tập trung đầu tư cho lĩnh vực Viễn thông

I.3.3 Sự cần thiết phải có một hệ thống để quản lý:

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hướng về một nền kinh tế tri thức đang diễn ra rất nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, là cơ hội tốt giúp cho Bưu điện tỉnh Cần Thơ tiếp cận được công nghệ mới, để rút ngắn khoảng cách chênh lệch trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông giữa thành thị và nông thôn, nhằm tránh được những nguy cơ tụt hậu

Với chính sách mở cửa, thị trường Bưu chính Viễn thông có sự cạnh tranh sôi động, để tạo cho ngành Bưu điện được phát huy tốt tính chủ động sáng tạo, là bước tập dợt để thích nghi với cơ chế thị trường, nhằm củng cố lòng tin, tạo tiền đề vững chắc cho chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho những năm tiếp theo

Trang 15

Với dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị hiện tại chưa được tự động hóa, tin học hóa, với cách làm thủ công dễ dẫn đến sai sót nghiệp vụ là khó tránh khỏi, đồng thời trong quá trình quản lý điều hành công việc với quy mô lớn lại càng khó khăn hơn Nếu không tin học hóa mạng BC-PHBC thì việc triển khai các dịch vụ BC-PHBC có chất lượng cao trong thời gian tới là khó có khả năng thực hiện

Do đó, giải quyết được các vấn đề trên thì cần phải nhanh chóng hoàn chỉnh hơn nữa hệ thống quản lý để khắc phục các yêu cầu hiện tại và đáp ứng các yêu cầu trong những năm tiếp theo

I.3.4 Các kết quả nghiên cứu về GIS trong quản lý Bưu Chính −Viễn Thông trong và ngoài nước:

Hệ thống quản trị các phương tiện viễn thông ngoại vi - TFMS của Intergraph Có thể nói TFMS là một hệ thống lớn, được thiết kế và cài đặc một cách công phu, sử dụng các công nghệ hiện đại, đó là công nghệ AM/FM/GIS (Tự động hóa bản đồ/Tự động hóa thiết bị/Hệ thống thông tin địa lý) Hệ thống này cho phép quản lý toàn bộ các phương tiện Viễn thông thuộc mạng ngoại vi với tỉ lệ bản đồ 1:200 đến 1:2000, có tính đến các khu vực có mật độ cao hoặc các khu nhà cao tầng, quản lý theo quy trình khép kín từ khâu dự đoán nhu cầu, lập dự án, trình duyệt, khảo sát, thiết kế, (Dương Thế Lương, 2001)

Trong nước, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng giải pháp của một hãng nước ngoài cung cấp, đó làTFMS Tuy nhiên, các số liệu chi tiết về các đôi cáp, hộp cáp, cũng như các số liệu về thuê bao chưa được lại chưa được quản lý trong hệ thống này Ngoài ra, Thành Phố Hồ Chí Minh dùng GIS để quản lý các phần như các tuyến cáp, từ cáp, cáp thuê bao, cống cáp, hộp cáp, thuê bao, bể cáp và có thể xem

được các vị trí nhà của các chủ yêu cầu lắp đặt máy điện thoại ( http:// basao.com.vn/map/ VN_Dolmap/Main.asp?pRunPage=ShowMap.asp?player=telephon_tba)

Trung tâm Công nghệ Thông tin - CDiT cũng đã đưa ra một phương pháp thử nghiệm và sản phẩm này có tên là CABMAN-GIS Trong giải pháp này CDiT sử

Trang 16

Oracle quản lý tập trung toàn bộ dữ liệu thuộc tính và dữ liệu bản đồ mạng ngoại vi, còn cơ sở dữ liệu Access thì quản lý dữ liệu bản đồ nền cho từng đơn vị (Dương Thế Lương, 2001)

II GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ − GIS (GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM)

II.1 Định nghĩa :

Đến nay, tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều định nghĩa khác nhau về “Hệ thống thông tin địa lý - GIS" Ở đây, chỉ trích dẫn lại định nghĩa của một số tác giả:

Theo Võ Quang Minh (1996), GIS là một hệ thống dùng để sử lý số liệu dưới dạng số dùng trong việc phân tích và quản lý các số liệu thuộc về địa lý, được kết hợp với các hệ thống phụ để nhập và truy xuất dữ liệu, nó có khả năng nhập dữ liệu,

mô tả và khôi phục hay hiển thị những số liệu không gian

Theo Nguyễn Thế Nhân (1996), cho rằng: “GIS là kỹ thuật ứng dụng hệ thống, máy tính, kỹ thuật số để lưu trữ, xử lý, quản lý trình bày mô hình hóa và phân tích những số liệu, thông tin có liên quan đến địa lý của một khu vực nào đó, những dữ kiện này được mô tả bởi thuộc tính gắn liền với một vị trí địa lý cố định trong hệ thống kinh vĩ hay lưới chiếu địa cầu (UTM, GAUSSE)

Theo Nguyễn Thế Thận (1999), GIS là hệ thống thông tin không gian được phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ hợp lý, mô hình hóa, phân tích và miêu tả được nhiều dữ liệu

Theo Phạm Trọng Mạnh và Phạm Vọng Thành (1999), Hệ thống thông tin địa lý là tập hợp một bộ các công cụ mạnh trợ giúp cho việc thu nhập, lưu trữ, truy cập, biến đổi và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực cho tập hợp mục đích nào đó

Theo Dương Thế Lương (2001), Hệ Thống Thông tin Địa lý là một công cụ phầm mềm máy tính cho phép vẽ lên bản đồ và phân tích các sự tồn tại và các hiện tượng xảy ra trên trái đất

Theo http://bando.com.vn/gis.asp, GIS là một công cụ dựa trên máy tính dùng cho việc thành lập bản đồ và phân tích các đối tượng tồn tại và các sự kiện xảy ra trên

Trang 17

trái đất Công nghệ GIS tích hợp giữa các thao tác trên cơ sở dữ liệu như: đưa ra các câu hỏi truy vấn (query), phân tích thống kê (statistical analysis) với việc thể hiện và các phép phân tích địa lý

II.2 Lịch sử phát triển:

Theo Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000), GIS ra đời vào những năm

70 và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của các tiến bộ công nghiệp máy tính, đồ họa máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản trị dữ liệu GIS đầu tiên được đưa vào ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên ở Canada với các tên gọi là “Canada Geographical Information System” bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang dã Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ GIS đã có một sự phát triển nhảy vọt về chất Trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định

Theo Trần Vĩnh Phước (2001), Hệ thống thông tin địa lý ra đời từ đầu thập niên 60 ở Canada, và suốt thời gian hai thập niên 60, 70, GIS (Geographic Information System) cũng chỉ được một vài cơ quan chính quyền khu vực phía Bắc Mỹ quan tâm nghiên cứu Mãi đến đầu thập niên 80, khi phần cứng máy tính phát triển mạnh về lý thuyết và ứng dụng cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã là cho công nghệ GIS ngày càng được quan tâm hơn

Đối với nước ta kỹ thuật GIS thực tế đã được biết đến trong khoảng 11 − 12 năm khoảng lại đây nhưng chủ yếu trong lĩnh vực quốc phòng, quản lý đô thị, nhưng đến nay những ứng dụng của kỹ thuật GIS hầu như đang ở giai đoạn bắt đầu, đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, do yêu cầu về kỹ thuật cũng như về kinh phí đầu tư còn khá đắt, cũng như kinh phí để thực hiện một chương trình ứng dụng GIS thực sự chưa được chú trọng đến (Võ Quang Minh, 1999)

II.3 Thành phần của GIS:

Theo Ths.Võ Quang Minh (1999), công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản

là: (i) Thiết bị (Hardware); (ii) Phần mềm (software); (iii) Số liệu (Geographic data); (iv) Chuyên viên (Expertise); (v) Chính sách và cách thức quản lý (Policy and

Trang 18

Theo http://www.nea.gov.vn/html/phobienkienthuc/GIS/, GIS được kết hợp bởi 5 thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp

Theo Trần Vĩnh Phước (2001), GIS có các thành

phần sau: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, các qui trình,

về tổ chức, con người

Theo http://bando.com.vn/gis.asp , GIS là sự kết hợp

của 5 thành phần sau: phần cứng, phần mềm, dữ liệu,

con người, và cách thức làm việc (hardware, software,

data, people, and methods)

II.4 Khả năng của GIS:

Theo Võ Quang Minh (1999), GIS có 3 khả năng sau (i) Khả năng chồng lắp

các bản đồ (Map Overlay) bằng nhiều phương pháp (cộng, trừ, nhân, chia, tính trung

bình, số mũ, che, tổ hợp); (ii) Khả năng phân loại thuộc tính (Reclassification); (iii)

Khả năng phân tích (Spatial Analysis) như tìm kiếm, vùng đệm, nội suy, tính diện tích

Theo http://bando.com.vn/gis.asp, GIS có các khả năng sau: Khả năng lập bản đồ; Tổng hợp thông tin; Thể hiện các tình huống; Giải quyết các vấn đề rắc rối; Thực hiện các ý tưởng có ích; Và phát triển các giải pháp hữu hiệu mà trước đây chưa từng có

Theo http://www.nea.gov.vn/html/phobienkienthuc/GIS/, công nghệ GIS có khả năng kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác

Theo Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000), khả năng GIS khá phong phú và tùy thuộc vào các ứng dụng cụ thể của nó trong thực tế nhưng bất cứ hệ GIS nào cũng phải tối thiểu giải quyết được 5 vấn đề chính sau đây:

Trang 19

• Kiểu mẫu (Pattern)

Mô hình hóa (Modeling)

II.5 Mục đích chung của hệ thống thống tin địa lý (GIS):

Theo http://bando.com.vn/gis.asp , Mục đích chung của các Hệ Thông tin địa lý là

thực hiện sáu nhiệm vụ sau:

• Quản lý dữ liệu • Hỏi đáp và phân tích

• Hiển thị

II.5.1 Nhập dữ liệu:

Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải được chuyển sang dạng số thích hợp Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file

dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá

II.5.2 Thao tác dữ liệu:

Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định

II.5.3 Quản lý dữ liệu:

Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin Một DBMS chỉ đơn giản là một phần mền quản lý cơ sở dữ liệu

II.5.4 Hỏi đáp và phân tích:

Một khi đã có một hệ GIS lưu giữ các thông tin địa lý, có thể bắt đầu hỏi các câu hỏi đơn giản như:

• Nhà chủ máy điện thoại số XXXXXXX ?

• Hai Bưu cục cấp 2 cách nhau bao nhiêu?

Và các câu hỏi phân tích như:

Trang 20

• Nếu xây dựng một đường quốc lộ mới ở đây, giao thông sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào?

Các hệ GIS hiện đại có nhiều công cụ phân tích hiệu quả, trong đó có hai công cụ quan trọng đặc biệt:

Phân tích liền kề: (Tổng số khách hàng trong bán kính 10 km khu hàng?)

Để trả lời những câu hỏi này, GIS sử dụng phương pháp vùng đệm để xác định mối quan hệ liền kề giữa các đối tượng

Phân tích chồng xếp: Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin

khác nhau Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải được liên kết vật lý Sự chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp dữ liệu về đất, độ dốc, thảm thực vật hoặc sở hữu đất với định giá thuế

Hình 2: Sự thể hiện quan cảnh với các lớp bản đồ khác nhau.

II.5.5 Hiển thị:

Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện)

II.6 Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu:

Theo Võ Quang Minh (1999),

II.6.1 Một số khái niệm:

Trang 21

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) là một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chung là một chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ liệu hiện có bên trong hệ thống dữ liệu Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này

Dữ liệu được lưu trữ trong máy theo một quy định nào đó và được gọi là cơ sở dữ liệu (Database)

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ hệ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp cho các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu

Phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu này là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System)

II.6.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của GIS:

Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là:

Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian) Dữ liệu địa lý bao gồm các thể loại (ảnh

hàng không vũ trụ, bản đồ trực ảnh, bản đồ nền địa hình, bản đồ địa chính, )

Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian) Dữ liệu thuộc tính bao gồm các

thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý Số liệu phi không gian được gọi là dữ liệu thuộc tính

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính

Trang 22

− Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:

Hệ thống nhập bản đồ: cung cấp các công cụ để số hóa các đối tượng trên

bản đồ Hiện nay có hai phương pháp (Digitizer và Scanning)

Hệ thống hiển thị bản đồ: cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn

hình cho người sử dụng xem

Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu: cung cấp các công cụ cho người sử

dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra

Hệ thống xử lý, phân tích địa lý: cung cấp các công cụ cho phép người sử

dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian

Hệ thống phân tích thống kê: cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu

không gian cũng như dữ liệu thuộc tính

Hệ thống in ấn bản đồ: Có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị

ra thông dụng như máy in (Printer), máy vẽ (Plotter)

II.7 Lợi ích và hạn chế của việc sử dụng kỹ thuật GIS:

Theo Võ Quang Minh (1999), Kỹ thuật GIS (Geographic Information System) là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, do đó sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại hiệu quả cao do:

• Tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu,

• Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn,

• Số liệu lưu trữ có thể cập nhật hóa một cách dể dàng,

• Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt,

• Dể dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau,

• Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo

ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới

Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặt biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá

Trang 23

trình phát triển GIS tại các nước kém phát triển và đang phát triển như Việt Nam, đó là:

• Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có

• Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu

• Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao

• Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp

Theo Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000) MapInfo là phần mềm hệ

thống tin địa lý GIS cho giải pháp máy tính để bàn Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng, mỗi bảng là một tập hợp các file về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa chứa các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra

− Phần mềm MapInfo chứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tin như: *.tab, *.dat, *.map, *.id, *.ind

− Các đối tượng địa lý được thể hiện lên bản đồ được MapInfo trừu tượng thành các đối tượng khác nhau sau:

Đối tượng điểm: thể hiện vị trí cụ thể của các đối tượng địa lý (Bưu cục,

điểm điện thoại, trạm điện thoại thẻ, )

Đối tượng đường: thể hiện các đối tượng không kép kín hình học và chạy

theo khoản cách nhất định Chúng có thể là đường thẳng, các đường gấp khúc và các đường cong (đường thư, đường dây cáp quang, đường bộ, sông)

Đối tượng vùng: thể hiện các đối tượng khép kín hình học và bao phủ một

vùng diện tích nhất định Chúng có thể là các Polygon, hình ellip và hình chữ nhật (nhà, một xã, ) Các đối tượng địa lý có diện tích và đóng kín bởi một đường gọi là đối tượng vùng Polygon

Trang 24

IV MAPBASIC:

Theo Nguyễn Thế Thận (1999), MapBasic là ngôn ngữ lập trình đơn giản nhưng mạnh Nó là một phần mềm hệ thống thông tin bản đồ cho phép chúng ta thương mại hóa và tự động hóa MapInfo Ngoài ra, MapBasic không bị giới hạn bởi các cấu trúc và chức năng được xây dựng đối với ngôn ngữ lập trình MapBasic cho phép bạn liên kết với các ứng dụng được viết trong môi trường phát triển khác như Visual Basic

MapBasic có các kiểu dữ liệu cho các biến sau:

Bảng 1: Các kiểu dữ liệu của MapBasic

SmallInt Số nguyên (giá trị trong khoảng−32767 đến 32767)

Integer Số nguyên (giá trị trong khoảng −2.000.000.000 đến 2.000.000.000 ) Float Số thực (dấu phẩy động)

String Chuổi ký tự (nhiều nhất là 32.000 ký tự)

String * n Cố định độ dài ký tự (dài n ký tự)

Logical True hay False (đúng hay sai)

Date Kiểu ngày

Object Đối tượng đồ họa

Alias Tham chiếu cột của bảng

Pen Kiểu nét vẽ (line)

Brush Kiểu tô màu

Font Kiểu phông chữ (font)

Symbol Ký tự lạ

Ngoài ra, MapBasic cho phép bạn định nghĩa kiểu dữ liệu thông qua cụm từ Type End Type

Một ứng dụng của MapBasic có thể thay đổi hoặc thay thế các Menu chuẩn của MapInfo, thêm mới hoàn toàn thanh Menu MapInfo và tạo cho người dùng những hộp thoại điều khiển theo ý

Trang 25

IV.1 Tạo giao diện − Các thành phần trong hộp thoại và Cửa sổ:

IV.1.1 Tạo giao diện:

Khi viết một chương trình MapBasic, bạn có thể tạo một giao diện cho MapInfo Một chương trình MapBasic có thể điều khiển các phần tử giao diện sau:

Menu: Chương trình MapBasic cho phép bạn tạo theo các mục Menu

cho người dùng vào các Menu hiện thời, bỏ Menu từ thanh Menu và tạo các Menu mới hoàn toàn

Dialog (hộp thoại): Các chương trình MapBasic có thể hiển thị các hộp

thoại người dùng, đáp ứng các yêu cầu sử dụng

Windows(cửa sổ): Các chương trình MapBasic có thể hiển thị các kiểu

chuẩn cửa sổ MapInfo và thay đổi các nội dung các cửa sổ này MapBasic cũng có thể hiển thị thông báo Massage trong một cơ sở đặc biệt và trên thanh trạng thái

ButtonPads(cũng coi như thanh Toolbar− thanh công cụ): các chương

trình MapBasic có thể thêm các nút cho các hộp công cụ đã có ButtonPads, hoặc tạo mới hoàn toàn ButtonPads MapInfo chứa một chương trình đặc biệt, các công cụ, để dành ra một chổ mà các tiện ích của MapBasic có thể thêm các nút chọn

IV.1.2 Các thành phần trong hộp thoại:

Dialog cho bạn tạo ra các hộp thoại, hộp thoại thì chứa nhiều nội dung hơn các Menu vì nó có thể chứa nhiều biến và các phần tử lựa chọn của người sử dụng Nó đạt được nhiều kết quả hơn với Menu

Hộp thoại có thể chứa các thành phần (dạng) sau:

• Button (gồm các phím OK và phím Cancel)

• Hộp kiểm tra với lựa chọn on/off cho các tham sô ú

Radio Groups: cung cấp điều khiển một cách dể dàng các tùy chọn từ

tập hợp của option Loại này thường được chọn một biểu tượng Khi một phím đã được chọn thì tất cả các phím khác không được chọn

Edit Text boxes: cho phép người dùng cho dòng Text hay sữa chữa

Trang 26

List boxes và Multilist Boxes: cho phép người dùng chọn một biểu tượng

trong một danh sách Trong Multilist Boxes người dùng có thể chọn nhiều biểu tượng

Popup Menu: cho phép người sử dụng chọn biểu tượng đơn từ danh

sách biểu tượng

Picker: cho phép người sử dụng chọn kiểu đường (Pen Picker) một

kiểu đánh bóng (Brush Picker), kiểu phông ký tự (Font Picker), hay kiểu ký hiệu (Symbol Picker)

MapBasic cho phép bạn tạo ra được các cửa sổ mới theo bạn thiết kế và kích cỡ

do bạn quy định hay ở dạng mặc định mà MapInfo sử dụng

IV.2 Liên kết chương trình:

MapBasic có thể thêm vào Menu chính của nó với thanh Menu Bạn khi viết chương trình thì liên kết các phần viết lại với nhau Khi người dùng thì các phần được nối kết với thanh Menu mới Người dùng có thể chạy 2 hay nhiều hơn hai ứng dụng MapBasic trong các dòng lệnh đơn

Thành phần Popup Menu

Thành phần Edit Text boxes.Thành phần Radio Groups

Thành phần Button

Hộp thoại Dialog

Trang 27

Chương trình MapBasic cơ bản xây dựng trên các khối (block) là dùng các thủ tục Cấu trúc chương trình của MapBasic gồm các cấu trúc sau:

Cấu trúc đoạn: dòng lệnh có thể có tùy chọn theo giá trị của dòng lệnh

của MapBasic Chiều dài của dòng lệnh có thể chia thành nhiều dòng và không cần đưa ký tự đặc biệt để nối tiếp (không được chia (cắt) các hằng, tên biến, từ khóa bởi hai dòng)

Cấu trúc cấp toàn cục: chia thành 3 cấp cấu trúc toàn cục sau:

+ Cấu trúc khai báo Mọi thủ tục và hàm định nghĩa do người dùng phải được khai báo trước khi nó có thể được định nghĩa, gọi ra Thông thường những chương trình lớn bắt đầu với loại liệt kê Khai báo, khai báo hàm

+ Cấu trúc kiểu dòng lệnh Kiểu dòng lệnh được tạo ra kiểu dữ liệu do người sử dụng định nghĩa và phải được định nghĩa ngoài thủ tục và trước khi chúng được sử dụng

+ Cấu trúc toàn cục Dòng lệnh toàn cục định nghĩa biến toàn cục và phải bên ngoài mọi thủ tục và xảy ra trước mọi thủ tục Thông thường chúng được liệt kê trước chương trình của bạn

Cấu trúc dịch: định nghĩa dòng lệnh tạo ra do người sử dụng dạng từ

khóa, phải xuất hiện trong trương trình trước khi từ khóa được sử dụng

Trang 28

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

I PHƯƠNG TIỆN:

I.1 Địa điểm nghiên cứu:

Bưu điện tỉnh Cần Thơ số 02 Hòa Bình Thành Phố Cần Thơ

I.2 Số liệu thu thập:

− Bản đồ tỉnh Cần Thơ năm 2000 tỉ lệ 1/2000 của Sở Địa chính tỉnh Cần Thơ

− Bản đồ phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) Tp.Cần Thơ tỉ lệ 1/2000 năm 2003 của Ban Địa Chính Thành phố Cần Thơ

− Số điện thoại của các chủ máy điện thoại phường Tân An

− Địa chỉ nhà của các hộ ở phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8)

− Vị trí của các trạm Bưu cục, Điểm điện thoại, Điểm Bưu điện Văn Hóa Xã trên bản đồ tỉnh Cần Thơ

− Số liệu về địa chỉ, tên Bưu cục, Số hiệu, số điện thoại, số máy Fax, các dịch vụ của tất cả các điểm Bưu cục trong tỉnh

− Vị trí các đường thư trên bản đồ Tỉnh Cần Thơ

− Số liệu về điểm đi, điểm đến, giờ đi, giờ đến, chiều dài đường thư, số chuyến trong ngày của từng đường thư

I.3 Trang thiết bị:

Trang 29

Thu thập và xử lý các số liệu hình học và phi hình học Sau khi thu thập số liệu ta tiến hành thống kê và nhập dữ liệu Sau cùng là liên kết các dữ liệu không gian (hình học) và phi không gian (phi hình học) bằng phầm mềm của GIS (Geographic Information System)

Được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xây dựng dữ liệu không gian và phi không gian

− Các bản đồ giấy sau khi thu thập về ta tiến hành nhập vào bằng máy Scanner và tiến hành số hóa bằng phần mềm MapInfo để được bản đồ số

− Các số liệu khi thu thập ta tiến hành nhập vào máy tính với chương trình Excel để lưu trữ

Bước 2: Tạo các lớp bản đồ và xử lý số liệu phi hình học

− Sau khi số hóa xong bản đồ ta tiến hành tách lớp bao gồm các lớp như sau:

sông, đường, ranh giới xã, chú dẫn, điểm điện thoại, đường thư, trung tâm xã, giai thửa

− Chồng lắp các lớp bản đồ vừa tạo ở bước trên lại với nhau

− Các số liệu phi hình học ta tiến hành xử lý, bổ sung và chuyển tất cả sang MapInfo

− Tiến hành chỉnh số liệu đến mức tốt nhất

Bước 3: Liên kết dữ liệu không gian và phi không gian

− Sử dụng phần mềm MapInfo, Map Basic để quản lý dữ liệu và liên kết dữ liệu lại với nhau

− Dùng chương trình MapBasic để thiết kế giao diện để người sử dụng truy cập, thông kê, tìm kiếm và cập nhật dữ liệu sau này được dể dàng

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BƯU ĐIỆN TỈNH CẦN THƠ:

Theo Bưu điện tỉnh Cần Thơ (2000), Tổ chức Bưu điện tỉnh Cần Thơ gồm có ba khối: Khối lãnh đạo, khối quản lý chuyên môn nghiệp vụ, khối sản xuất kinh doanh

I.1 Khối lãnh đạo: quản lý chung gồm có:

• Đảng Ủy (Bí thư Trần Tấn Lực) • Công Đoàn (Chỉ tịch Châu Tiến Dũng)

• Giám đốc (Ngô Quang Thạch) • Phó Giám đốc (Trần Ngọc Trọng)

I.2 Khối quản lý chuyên môn nghiệp vụ: dưới sự quản lý của Khối lãnh đạo

gồm có 7 phòng, 1 trung tâm, 2 ban và 1 tổ:

• Phòng Tổ Chức Cán Bộ Lao Động • Phòng Viễn Thông Tin Học

• Trung Tâm Quản Lý Thu Cước • Ban Bảo Vệ

• Phòng Hành Chánh Quản Trị • Tổ Kiểm Toán

• Phòng Kế Toán Thống kê − Tài chính • Ban Thanh Tra

• Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh − Tiếp Thị

• Phòng Kế hoạch Đầu Tư Phát Triển

• Phòng Bưu Chính Phát Hành Báo Chí

1 Khối sản xuất kinh doanh: chịu sự quản lý chuyên môn của khối quản lý

nghiệp vụ trực thuộc gồm có 10 Bưu điện trực thuộc, 2 công ty, 1 trung tâm:

• Bưu điện Thành phố Cần Thơ • Bưu Điện Huyện Ô Môn

• Bưu Điện Huyện Châu Thành • Bưu Điện Huyện Phụng Hiệp

• Bưu Điện Huyện Vị Thủy • Bưu Điện Thị Xã Vị Thanh

• Bưu Điện Huyện Thốt Nốt • Bưu Điện Huyện Châu Thành A

• Bưu Điện Huyện Long Mỹ

Các Bưu điện tổ chức, quản lý, khai thác và kinh doanh các dịch vụ Bưu chính phát hành báo chí trên địa bàn của mình bao gồm các dịch vụ sau:

Trang 31

+ Chuyển tiền nhanh + Tiết kiệm Bưu điện

o Bưu Chính ủy thác + Bưu phẩm không địa chỉ

o Chuyển phát: Bưu phẩm, Bưu kiện, chuyển tiền trong nước và quốc tế

o Chuyển phát nhanh(EMS): Thư từ, tài liệu, hàng hóa tại Bưu cục hoặc tại nhà theo yêu cầu

Công Ty Xây Lắp Có chức năng và nhiệm vụ sau: Nhận thầu các công trình xây dựng:

+ Cáp lên đài, cáp ngoại vi, cáp thuê bao

+ Lắp đặt tổng đài, truyền dẫn, phụ trợ

+ Các công trình dân dụng, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ

+ Xây dựng hệ thống ngầm cống cáp Bưu điện, thi công tái lập mặt đường + Hệ thống Anten cột cao (55m) gồm: trụ đứng, dây co

+ Thi công vỏ trạm Tổng đài

+ Công trình xây lắp Bưu chính Viễn thông

• Bưu Điện Hệ 1 Có chức năng nhiệm vụ sau:

+Phục vụ thông tin cho Tỉnh ủy, Ủy Ban Nhân Dân

+Chuyển phát công văn thuộc hệ I

+Lắp đặt điện thoại

• Trung Tâm Tin Học Có chức năng nhiệm vụ:

+ Cung cấp dịch vụ Internet

+ Phát triển phần mềm ứng dụng

+ Tư vấn, thiết kế và xây dựng hệ thống mạng máy tính

+ Cung cấp, sửa chữa và bảo trì thiết bị Tin học, Viễn thông

+ Xây dựng hệ thống Web site và quảng bá thông tin trên mạng Internet

• Công Ty Điện Báo Điện Thoại Có chức năng nhiệm vụ sau:

Trang 32

+Tổ chức, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng và khai thác các dịch vụ

Viễn thông, điện thoại di động, nhắn tin, điện báo

+Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành Bưu Chính - Viễn Thông

Trang 33

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BƯU ĐIỆN TỈNH CẦN THƠ

Hình 5:Sơ đồ tổ chức Bưu điện tỉnh Cần Thơ (nguồn Bưu điện tỉnh Cần Thơ, 2000)

GIÁM ĐỐC BƯU ĐIỆN TỈNH

P GIÁM ĐỐC BƯU ĐIỆN TƯNH

Phoøng Böu Chính PHBC

Phoøng Keâ Toaùn TKTC

Phoøng Haønh Chaùnh Quạn Trò

Phoøng

KH KD Tieâp Thò

Phoøng

KH Ñaău

Tö Phaùt

Trieơn

Ban Thanh Tra

Trung Tađm Quạn Lyù Thu Cöôùc

Toơ Kieơm Toaùn

Ban Bạo Veô

69 Đại Lý Dịch Vụ Bưu điện

Böu Ñieôn Thò Xaõ

Vò Thanh

Böu Ñieôn Heô 1

Trung Tađm Tin Hóc

Böu Ñieôn Huyeôn

OĐ Mođn

Böu Ñieôn Huyeôn Thoât Noât

Böu Ñieôn Huyeôn Chađu Thaønh

Böu Ñieôn Huyeôn Chađu Thaønh

A

Böu Ñieôn Huyeôn Phúng Hieôp

Böu Ñieôn Huyeôn Long Myõ

Böu Ñieôn Huyeôn

Trang 34

I.4 Một vài hình ảnh về các Bưu cục của Bưu điện Tỉnh Cần Thơ:

Hình 6: Bưu điện Thành Phố Cần Thơ

− Giám đốc: Đặng Văn Bắc

− Tổng số lao động: 164 người (121 nữ)

− Địa chỉ: Số 02 Hòa Bình − Thành Phố Cần Thơ

Hình 7: Bưu điện Thị Xã Vị Thanh

− Giám đốc: Vũ Minh Huệ

− Tổng số lao động: 21 người (15 nữ)

−Địa chỉ: Số 06 - Trần Hưng Đạo − TX Vị Thanh

Trang 35

Hình 8: Bưu điện Huyện Ô Môn

− Giám đốc: Vương Văn Tâm

− Tổng số lao động: 36 người (27 nữ)

− Địa chỉ: Đường 26/3 - Thị Trấn Ô Môn

Hình 9: Bưu điện Huyện Phụng Hiệp

− Giám đốc: Trần Quốc Thái

− Tổng số lao động: 38 người (28 nữ)

− Địa chỉ: 2/1 - Quốc lộ 4/1, Thị Trấn Phụng Hiệp

Trang 36

− Giám đốc: Trần Tiến Dũng

− Tổng số lao động: 27 người (17 nữ)

Địa chỉ: 11 - 30/4, Thị Trấn Long Mỹ

Hình 11: Bưu điện Huyện Châu Thành.

− Giám đốc: Trần Văn Út

− Tổng số lao động: 24 người (14 nữ)

−Địa chỉ: 01 - Đinh Tiên Hoàng − Thị Trấn Cái Răng

Hình 12: Bưu điện Huyện Thốt Nốt.

− Giám đốc: Nguyễn Quang Hưng

− Tổng số lao động: 39 người (29 nữ)

−Địa chỉ: 24 − Lê Thị Tạo − Thị Trấn Thốt Nốt

Trang 37

Hình 13: Bưu điện Huyện Vị Thủy

− Giám đốc: Đoàn Trung Nguyên

− Tổng số lao động: 16 người (11 nữ)

− Địa chỉ: 01 - Thị Trấn Nàng Mau

Bưu điện Huyện Châu Thành A đang sửa chữa xây dựng

− Giám đốc: Trần Ngọc Cầm

− Tổng số lao động: 20 người (15 nữ)

− Địa chỉ: Thị Trấn Tân Thuận

II KẾT QUẢ THU THẬP SỐ LIỆU:

II.1 Mục đích:

Thu thập dữ liệu về Bưu chính − Viễn Thông

II.2 Kết quả:

Các loại số liệu được thu thập:

− Bản đồ tỉnh Cần Thơ năm 2000 tỉ lệ 1/2000 của Sở Địa chính tỉnh Cần Thơ

− Bản đồ phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) Tp.Cần Thơ tỉ lệ 1/2000 năm 2003 của Ban Địa Chính Thành phố Cần Thơ

Trang 38

− Địa chỉ nhà của các hộ ở phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8)

− Vị trí của các trạm Bưu cục, Điểm điện thoại, Điểm Bưu điện Văn Hóa Xã trên bản đồ tỉnh Cần Thơ

− Số liệu về địa chỉ, tên Bưu cục, Số hiệu, số điện thoại, số máy Fax, các dịch vụ của tất cả các điểm Bưu cục trong tỉnh

− Vị trí các đường thư trên bản đồ Tỉnh Cần Thơ

− Số liệu về điểm đi, điểm đến, giờ đi, giờ đến, chiều dài đường thư, số chuyến trong ngày của từng đường thư

II.3 Nhận xét:

Các số liệu trên về Bưu chính thì đầy đủ và chính xác, về viễn thông thì số liệu có nhưng rất hạn chế do những quy định của Tổng Công ty Bưu chính Viễn Thông

III KẾT QUẢ SỐ HÓA BẢN ĐỒ:

III.1 Mục đích:

Nhằm chuyển bản đồ giấy sang bản đồ dạng số và chuyển bản đồ về tọa độ thực được lưu với dạng vector để làm cơ sở để thực hiện các công việc tiếp theo trên máy tính

III.2 Phương pháp:

− Chuẩn bị bản đồ giấy cần số hóa (bản đồ tỉnh Cần Thơ, Phường Tân An)

− Dùng máy Scan quét bản đồ giấy sang dạng file ảnh Bản đồ sau khi Scan vào được lưu ở một trong những dạng sau: *.bmp, *.jpg, *.tif, *.gif, *.tiff, *.tga

− Đăng ký ảnh theo tọa độ các điểm lưới tọa độ trên bản đồ

− Số hóa bản đồ, chọn lớp thông tin, cho lớp thông tin biên tập được Số hóa bằng chuột trên nền ảnh và sử dụng các công cụ của MapInfo

III.3 Kết quả:

− Bản đồ cần số hóa là: bản đồ tỉnh Cần Thơ, Phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8)

− Mở phần mềm MapInfo và mở ảnh cần đăng ký (hình 14), đăng ký tọa độ ảnh theo tọa độ của điểm khống chê ú(hình 15):

• Chọn hệ tọa độ có lưới chiếu Universal Transverse Mercator (WGS 84)

• Chọn vùng của lưới chiếu UTM 48 N, Northern Hemisphere (WGS 84)

Trang 39

• Chọn đơn vị tọa độ cho hình ảnh cần nhập là Metter

− Nhập tọa độ của điểm khống chế vào bằng cách click chọn trên bản đồ giấy điểm khống chế và nhập vào (một ảnh phải có ít nhất 3 − 4 điểm khống chế)

• Điểm khống chế của Tỉnh Cần Thơ • Điểm khống chế của Phường Tân An

Nodes (hiện điểm nút) trong Layer Control\Display và nhấn chọn phím S (Snap)

trên bàn phím để bắt điểm

Để ngắt hoặc thoát khỏi chế độ số hóa double - click chuột (nhấp 2 lần liên tục) tại vị trí ngắt, thường là tại các giao điểm

− Ta có thể xóa, loại bỏ, sao chép, cắt dán, di chuyển và sửa đổi thuộc tính trên bản đồ vừa số hóa

Hình 14: Hộp thoại đăng ký ảnh

− Khi chọn đăng ký tọađộ thì hộp thoại sau cho ta đăng ký ảnh:

Đăng ký tọa độ ảnh Không đăng ký

tọa độ ảnh

Trang 40

Hình 15: Hộp thoại đăng ký tọa độ ảnh

−Bản đồ phường Tân An sau khi xong có dạng như sau:

Hình 16: Bản đồ phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) sau khi số hóa xong

Chọn đơn vị

Chọn lưới chiếu

Chọn Điểm tọa độ

Bỏ điểm tọa độ

Sửa lại tọa độ điểm

Ngày đăng: 05/11/2014, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các kiểu dữ liệu của MapBasic. - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Bảng 1 Các kiểu dữ liệu của MapBasic (Trang 24)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BƯU ĐIỆN TỈNH CẦN THƠ - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BƯU ĐIỆN TỈNH CẦN THƠ (Trang 33)
Hình 6: Bưu điện Thành Phố Cần Thơ . - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 6 Bưu điện Thành Phố Cần Thơ (Trang 34)
Hình 11: Bưu điện Huyện Châu Thành. - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 11 Bưu điện Huyện Châu Thành (Trang 36)
Hình 12: Bưu điện Huyện Thốt Nốt. - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 12 Bưu điện Huyện Thốt Nốt (Trang 36)
Hình 13: Bưu điện Huyện Vị Thủy. - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 13 Bưu điện Huyện Vị Thủy (Trang 37)
Hình 16: Bản đồ phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) sau khi số hóa xong. - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 16 Bản đồ phường Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) sau khi số hóa xong (Trang 40)
Hình 17: Bản đồ điểm điện thoại, đường thư cấp 2 − 3  tỉnh Cần Thơ - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 17 Bản đồ điểm điện thoại, đường thư cấp 2 − 3 tỉnh Cần Thơ (Trang 45)
Hình 18: Bản đồ điểm điện thoại, đường thư cấp 2 − 3  Thành Phố Cần Thơ - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 18 Bản đồ điểm điện thoại, đường thư cấp 2 − 3 Thành Phố Cần Thơ (Trang 46)
Hình 21: Lớp đường thư cấp 2 và cấp 3.                                     Hình 22: Lớp đường và lớp giai thửa của Phường Tân An - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 21 Lớp đường thư cấp 2 và cấp 3. Hình 22: Lớp đường và lớp giai thửa của Phường Tân An (Trang 48)
Hình 23: Lớp điểm điện thoại tỉnh Cần Thơ. - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 23 Lớp điểm điện thoại tỉnh Cần Thơ (Trang 49)
Hình 24: Bản đồ Workspace điểm điện thoại                                   Hình 25: Bản đồ Workspace đường thư cấp 2 - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 24 Bản đồ Workspace điểm điện thoại Hình 25: Bản đồ Workspace đường thư cấp 2 (Trang 51)
Hình 26: Bản đồ Workspace đường thư cấp 3.                                 Hình 27: Bản đồ Workspace P.Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 26 Bản đồ Workspace đường thư cấp 3. Hình 27: Bản đồ Workspace P.Tân An (tờ 4, 5, 7, 8) (Trang 52)
Bảng 7: Các trường của số liệu phi hình học P.Tân An - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Bảng 7 Các trường của số liệu phi hình học P.Tân An (Trang 54)
Hình 29: Bản đồ nốt kết giữa số liệu hình học và phi hình học . - đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ gis (geographic information system)  trong bưu chính - bưu điện tỉnh cần thơ
Hình 29 Bản đồ nốt kết giữa số liệu hình học và phi hình học (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w