1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập các phương pháp giải toán hóa học luyện thi đại học cực hay

147 1,6K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần thứ nhấtPHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG GIẢI TOÁN HOÁ HỌCA. Phương pháp tăng giảm khối lượng (TGKl): Nguyên tắc : Trong một phản ứng hoá học khối lượng chất tham gia bằng khối lượng các sản phẩm tạo thành cộng hoặc trừ với độ tăng giảm khối lượng .Nghĩa là : mrắn sau = mrắn trước Trong đó : Khối lượng rắn trước kí hiệu mrắn trước Khối lượng rắn trước kí hiệu mrắn sau Độ tăng giảm khối lượng kí hiệu

Trang 1

Trong đó : Khối lợng rắn trớc kí hiệu m rắn trớc

Khối lợng rắn trớc kí hiệu m rắn sau

Độ tăng giảm khối lợng kí hiệu m

* Nếu dùng phơng pháp tăng giảm khối lợng và bảo toàn khối lợng ta có thể giải quyết vấn đề một cách

đơn giản và hiệu quả

m rắn = mhỗn hợp kim loại + m OH

Vì phản ứng xảy ra tạo hiđroxit kim loại và giải phóng H2 ta đã biết:

H2O  H+ + OH-.2

Cứ 1 mol BaCl2 hoặc CaCl2 chuyển thành BaCO3 hoặc CaCO3 khối lợng giảm: 71- 60 = 11 gam

Vậy tổng số mol của 3 3

43-39,7(BaCO + CaCO ) = 0,3( )

Trang 2

Ví dụ 3: Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl d ta thu đợc dung dịch

A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc Hỏi cô cạn dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muối khan ?

Giải :

* Khi chuyển từ muối cácbonat thành muối clorua, thì cứ 1 mol CO2 lợng muối tăng

CO32- chuyển thành 2Cl-  1 mol CO2

60 gam chuyển thành 71 gam khối lợng tăng 11 gam

Theo giả thiết :

* Khi cô cạn dung dịch thu đợc muối clorua

Tổng khối lợng muối clorua = 10 + 0,03  11 = 10,33 gam

B Ph ơng pháp bảo toàn khối l ợng (BTKL):

Nguyên tắc :

- Trong một phản ứng hoá học tổng khối lợng chất tham gia phải bằng tổng khối lợng các sản phẩm tạo

thành

Nghĩa là : m tg m tt

- Trong dung dịch: m muoi m ionm cationm anion

Ví dụ 1: Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A,B hoá trị (II) bằng dung dịch axit HCl

(d) ta thu đợc dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muốikhan ?

Trang 3

mNaCl= 0,405  58,5 = 23,7 (g) chiếm 27,88 %

NaBr

m chiếm 100 - 27,88 = 72,11 %

Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hỗn hợp A cần 21,28 lít O2

ở đktc và thu đợc 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Tính khối lợng của phân tử X

Giải:

Phơng trình đốt cháy hỗn hợp:

C2H6O2 + 2,5 O2  2 CO2 + 3 H2O

X + O2  CO2 + H2O Theo định luật bảo toàn khối lợng:

Khi có nhiều chất oxi hoá, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (có nhiều phản ứng hoặc phản ứng xảy

ra nhiều giai đoạn) thì tổng số electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà chất oxi hoánhận Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất oxi hoá hoặc chất khử thì có thểgiải đợc bài toán đã cho

) ( 6 , 0 4 , 22

44 , 13

n H  

+ Theo (1) và (3) tổng số mol electron mà kim loại R đã cho phải bằng tổng số mol electron mà oxi và H+nhận

+ Gọi x là số mol của kim loại R, nguyên tử khối của kim loại R là M

 Số mol electron mà kim loại R nhờng là nx

Theo giả thiết và (1) ta có: Số mol electron mà oxi nhận là 0,15.4Theo giả thiết và (3) ta có: số mol electron mà H+ nhận là 0,6.2

 nx = 0,15.4 + 0,6.2 = 1,8 

n

x1,8 (a)

Trang 4

Mà x là số mol của kim loại 

M

x 16,2 (b)

Kết hợp (a) và (b) ta có:

M n

2 , 16 8 , 1

  M = 9n  Chỉ có một cặp nghiệm duy nhất là:

M = 27 đvC và n = 3 là phù hợp  Đó là Al

Thí dụ 2: Hỗn hợp Y gồm Fe và kim loại R có hoá trị n duy nhất.

a, Hoà tan hoàn toàn 3,61 gam hỗn hợp Y bằng dung dịch HCl d thu đợc 2,128 lít H2, còn khi hoà tan 3,61 gam Y bằng dung dịch HNO3 loãng, d thì thu đợc 1,972 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại R và tính thành phần % về khối lợng mỗi kim loại trong Y

b, Lấy 3,61 gam Y cho tác dụng với 100 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy kỹ cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu đợc 8,12 gam chất rắn gồm 3 kim loại Hoà tan chất rắn đó bằng dung dịch HCl d thấy bay ra 0,672 lít H2

Tính CM của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu Biết hiệu suất phản ứng là 100% các khí đo

ở đktc

Giải: a, Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

2R + 2nHCl  2RCln + nH2 (2)

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3)

3R + 4nHNO3  3R(NO3)n + nNO + 2nH2O (4)

*Gọi x là số mol Fe, y là số mol R có trong 3,61 gam Y

Số mol electron mà Fe nhờng ở (1) là 2x Số mol electron R nhờng ở (2) là ny

Số mol electron mà H+ thu vào ở (1) và (2) là: 2,128

2 0,19

22, 4  mol

Tổng số mol electron mà Fe và R nhờng bằng tổng số electron mà H+ nhận

 2x + ny = 0,19 (a)

Số mol electron mà Fe nhờng ở (3) là 3x

Số mol electron mà R nhờng ở (4) là ny (vì R có 1 hoá trị duy nhất)

Số mol electron mà N+5 thu vào tạo ra NO là: 1, 792

3 0, 24

22, 4  mol

 3x + ny = 0,24 (b)

Lấy (b) trừ (a)  x=0,05  ny = 0,09 (c) + Mặt khác ta có phơng trình theo khối lợng (gọi nguyên tử khối của nguyên tố R là M):

56x + My = 3,61, mà x = 0,05  My = 0,81 (d)

Từ (c): ny = 0,09  y =

n

09 , 0 (n là hoá trị của R, n: nguyên, dơng) Thay vào (d)  M

n

09 , 0

= 0,81  M = 9n

 Nghiệm duy nhất: Al (hoá trị III, nguyên tử khối 27 đvC)

% Fe = 0,305,61.56100%77,25% %Al = 22,75%

b, Các phản ứng có thể xảy ra:

Al + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3Ag (5) 2Al + 3Cu(NO3)2  2Al(NO3)3 + 3Cu (6)

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag (7)

Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (8) (giáo viên lu ý học sinh phản ứng oxi hoá Fe bằng ion Ag+)

*Vì không biết lợng AgNO3, Cu(NO3)2 nên có thể d cả Al, Fe và cả 2 kim loại mới tạo ra là Cu, Ag

Theo giả thiết: chất rắn thu đợc gồm 3 kim loại mà Al hoạt động mạnh hơn Fe nên Al đã phản ứng hết theo (5)  còn lại: Fe, Cu, Ag

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (9) + Theo (9): nFe= 2 0,672

0,03

22, 4

H

Theo giả thiết dung dịch HCl d Fe phản ứng hết  nAl trong hỗn hợp là 3, 61 0,05.56

0,03 27

 mol Gọi a là số mol AgNO3, b là số mol Cu(NO3)2

Trang 5

áp dụng phơng pháp bảo toàn electron ta có phơng trình:

1a + 2b + 2.0,03 = 3.0,03 + 2.0,05  a + 2b = 0,13 (*)Phơng trình theo khối lợng: 108a + 64b + 0,03.56 = 8,12 (**)Giải hệ phơng trình (*), (**) ta có: a = 0,03 (mol); b = 0,05 (mol)

Nồng độ mol/l của AgNO3 là: CM = 0 , 3M

1 , 0

03 , 0

Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 là: CM = 0 , 5M

1 , 0

05 , 0

D Ph ơng pháp dùng các giá trị trung bình .

D.1 Phơng pháp khối lợng mol trung bình ( M )

- Sử dụng để giải nhanh các bài toán là hỗn hợp của 2 hay nhiều chất

- Xác định nguyên tử khối của 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp nhau, thành phần % số l ợng mỗi đồng vị của

1 nguyên tố, tính thành phần % về thể tích các khí trong hỗn hợp

- Đặc biệt thích hợp khi giải các bài tập lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ các đồng đẳng kế tiếp

* Khối lợng mol trung bình (M ) là khối lợng của một mol hỗn hợp

M = 1 1 2 2

hh

hh hh

Thí dụ 1: Hai kim loại kiềm R và R’ nằm ở 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn Hoà

tan một ít hỗn hợp của R và R’ trong nớc ta đợc dung dịch A và 0,336 lít H2 (đktc) Cho HCl d vào dungdịch A, sau đó cô cạn ta đợc 2,075 gam muối khan Hãy xác định tên kim loại R và R’

Giải:

2R + 2H2O  = 2ROH + H2 (1)2R’ + 2H2O  2R’OH + H2 (2)ROH + HCl RCl + H2O (3)R’OH + HCl R’Cl + H2O (4) Gọi x là số mol của kim loại R Nguyên tử khối của R là M

Gọi y là số mol của kim loại R’ Nguyên tử khối của R’ là M’

+ Theo (1) và (2)  0 , 015

4 , 22

336 , 0 2

y x

 x + y = 0,03(mol)+ Theo (1),(2), (3) và (4): Tổng số mol 2 muối bằng tổng số mol 2 kim loại

nmuối= x + y = 0,03 (mol)

69 03 , 0

075 , 2

2muoi  

 M + 35,5 < 69 < M’ + 35,5

 R là Na (Nguyên tử khối là 23), R’ là K (Nguyên tử khối là 39)

Thí dụ 2: Cho 11 gam hỗn hợp 2 rợu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na

thu đợc 3,36 lít khí H2(đktc) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của 2 rợu trên ?

Giải:

Gọi: rợu thứ nhất là ROH, rợu thứ hai là R’OH

2ROH + 2Na  2RONa + H2 (1)2R’OH + 2Na  2R’ONa + H2 (2)

) ( 15 , 0 4 , 22

36 , 3

n H  

Theo (1),(2)  n2rợu= 2n H2 = 2 0,15 = 0,3(mol)

Trang 6

1136,67 36,670,3

D.2 Phơng pháp số nguyên tử cacbon trung bình

* Cách tính số nguyên tử cácbon trung bình (kí hiệu là n)

2 2 1 1

x n x n

n1, n2: Số nguyên tử cácbon của chất 1, 2,…

x1, x2: số mol của chất 1, 2, …

Trong hỗn hợp chất có thành phần định tính nh nhau, thí dụ hỗn hợp chất đều đợc tạo thành từ banguyên tố là C, H, O ta có công thức C H O x y z

100

20

= 0,2 (mol)Theo (3):

2

CO

n = 0,4(mol)Tổng số mol CO2 là : n CO2 = 0,1 + 0,4 = 0,5 (mol) Theo (1) ta có :

30 14

2 , 10

n mol Cn H nCHO sau khi cháy cho (n+1)

30 14

2 , 10

n mol CO2.

Theo (1) ,(2), (3),(4) ta có : (n+1)

30 14

2 , 10

n = 0,5

Giải phơng trình  n = 1,5 A là : CH3CHO và B là C2 H5CHO

Thí dụ 2: B là hỗn hợp gồm hai axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng axit fomic Cho m gam B

tác dụng hết với Na thu đợc 6,72 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Đốt cháy hoàn toàn m gam B, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lợt đi qua bình (1) đựng H2 SO4 đặcbình (2) đựng NaOH rắn Sau thí nghiệm, độ tăng khối lợng bình (2) lớn hơn độ tăng khối lợng bình (1) là36,4 gam

a) Tính m

b) Xác định công thức cấu tạo của A và B

Trang 7

Giải :

X, Y là đồng đẳng của HCOOH  X,Y là axit cacboxylic no,đơn chức + thay thế X,Y bằng công thức tơng đơng Cn H n 1COOH

2 Cn H n 1COOH + 2Na 2 Cn H n 1COONa + H2 (1)

Theo giả thiết: 2 H n = 4 , 22 72 , 6 =0,3 (mol)  Theo (1) tổng số mol axit là : 2 0,3 = 0,6 (mol) Cn H n 1COOH+ ( 2 1 3 n )O2  (n+1)CO2+ (n+1)H2O (2)

CO2+ Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (3)

2CO2+ Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (4)

Ca(HCO3)2  0t CaCO3  + H2O + CO2 (5)

theo (2) :n CO2 = n CaCO3 (4) = 100 10 = 0,1 mol

theo (4) :n CaCO3 = 100 20 = 0,2 mol, theo (3):n CO2= 0,4 mol, mol CO2là:n CO2=0,1 + 0,4= 0,5mol theo (1) ta có : 30 14 2 , 10  n mol C n H2 n 1CHO sau khi cháy cho (n+1) 30 14 2 , 10  n mol CO2 theo (1),(2),(3),(4) ta có : (n+1) 30 14 2 , 10  n = 0,5 giải phơng trình  n = 1,5  A là : CH3CHO và B là C2H5CHO Thí dụ 3: B là hỗn hợp gồm 2 axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit fomic Cho m gam B tác dụng hết với Na thu đợc 6,72 lit khí ở điều kiện tiêu chuẩn Đốt cháy hoàn toàn m gam B, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lợt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc bình (2) đựng NaOH rắn Sau thí nghiệm, độ tăng khối lợng bình (2) lớn hơn độ tăng khối lợng bình (1) là 36,4 gam a, Tính m b, Xác định công thức cấu tạo của A và B ? Giải: X,Y là đồng đẳng của HCOOH  X,Y là axit cacboxylic no ,đơn chức + thay thế X,Y bằng công thức tơng đơng C n H2 n 1COONa +H2 (1) theo giả thiết 2 H n = 4 , 22 72 , 6 = 0,3 mol  theo (1) tổng số mol axit là : 2 0,3 =0,6 mol n C H2 n 1COOH + ( 2 1 3 n ) O2  (n+1) CO2 + (n+1) H2O (2) bình (1) : Hấp thụ nớc

bình (2) : CO2 + 2NaOH  Na2CO3 +H2O theo giả thiết :m CO2 - m H O

2 =36,4 gam  0,6(n+1).(44 - 18) = 36,4

n=1,333

a) m= n.M = 0,6(14n+46) = 38,8 gam

b, n=1,33 X :CH3COOH;C2H5COOH

D.3 Ph ơng pháp số nguyên tử hiđro trung bình

Đặc điểm của đồng đẳng liên tiếp là khác nhau 1 nhóm CH2 Nh vậy đối với nguyên tử C thì giá trịC bị kẹp giữa 2 giá trị tìm đợc, còn đối với số nguyên tử H thì đó là 2 giá trị kẹp giá trị số nguyên tử H trung bình Ta lấy các giá trị chẵn hay lẻ tùy thuộc vào loại hợp chất Ví dụ đối với hiđrocacbon thì số nguyên tử

Trang 8

H luôn là số chẵn, còn đối với amin đơn chức lại là số lẻ CH3- NH2, C2H5- NH2 Nhờ phơng pháp này, việcgiải một số bài toán trở nên đơn giản và nhanh hơn nhiều.

Thí dụ 1: Hỗn hợp khí A gồm đimetylamin và 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp Trộn 100 ml A với

O2 (d) rồi đốt cháy hết hỗn hợp khí A Biết đimetylamin cháy thành CO2, H2O và N2 thể tích hỗn hợp khísau khi đốt cháy là 650 ml Cho hỗn hợp khí này qua H2SO4 đặc thì còn lại 370 ml và cho qua tiếp dungdịch KOH đặc thì còn 120 ml khí Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện to và p Hãy xác định công thứcphân tử các hiđrocacbon

C x y 2 2 2

2

) 4

 (2)Theo giả thiết:

ml V

Theo (1), (2): tổng V CO2  20 2  80x 250  x 2 , 625 Vậy hiđrocacbon thứ nhất có 2 nguyên tử C vàhiđrocacbon thứ hai có 3 nguyên tử C

Giải:

M 3 rợu 42 , 2

08 , 0

38 , 3

Trang 9

M C H OH

5

2 = 46, các rợu không no ít nhất cũng có 3 nguyên tử cacbon và 1 nhóm OH nên M > 53

Vì B và C có cùng số nguyên tử C nên A phải là CH3OH

05 , 0 3 5

5 08 , 0

78 , 1 ,C  

H < 6,3 Có 2 cặp nghiệm:

C3H7OH và C3H5OHC3H7OH và C3H3OH

D.4 Ph ơng pháp gốc hiđrocacbon trung bình :

Thí dụ 1: Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau tạo bởi axit đơn chức và rợu đơn chức Tỉ khối

hơi của este so với H2 là 44 Thủy phân 26,4 gam hỗn hợp A bằng 100 ml dung dịch NaOH 20% (d=1,2 g/ml), rồi đem cô cạn dung dịch thu đợc 33,8 gam chất rắn khan Xác định công thức phân tử và tính thànhphần % Vũ số mol mỗi este trong hỗn hợp ?

Giải:

88 2

NaOH R

Trang 10

100.1, 2.20

0,6100.40

8 , 21

đVc6

, 5 67 6 ,

72  

R hay nghĩa là có 1 gốc R < 5,6 tức là R chỉ có thể là H và do đó gốc rợu:

R’= 88 – 1 - 44 = 43 ứng với gốc C3H7- , nh vậy este là no

Gốc R thứ hai phảI lớn hơn 5,6 có thể là CH3 - (M = 15) hoặc C2H5 – ( M = 29 ) Nh vậy có hai nghiệm: Cặp (I) : HCOOC3H7 và C2H5COOC2H3

Cặp (II) : HCOOC3H7 và C2H5COOH3

Tính % Vũ số mol :

Với cặp 1 : Gọi x, y là số mol HCOOC2H5

( áp dụng công thức : m R=n R M Rn1R1 n2R2 ,trong đó n là số mol )

1

3 , 0

y x

y x

 

 1 , 0 2 , 0

y x

,% HCOOC3H7= 66 , 7 %

2 , 0 1 , 0

% 100 2 , 0

% CH3COOC2H5 = 100% - 67,7% = 33,3 %Cặp 2 : Gọi x, y là số mol HCOOC3H7 và CH3COOCH3

y x

 %HCOOC3H7 = 83 , 3 %

3 , 0

% 100 25 , 0

 => %C2H5COOCH3 = 16,7%

Thí dụ 2: Cho 20 gam hỗn hợp 3 aminno, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl 1M,

cô cạn dung dịch thu đợc 31,68 gam hỗn hợp muối Biết phân tử khối các amin đều < 80 đvC Xác định công thức phân tử của các amin trên ?

Giải:

Gọi công thức các amin lần lợt là R1 NH2, R2 NH2, R3 NH2

Thay công thức của các amin trên bằng công thức phân tử trung bình là: RNH2

PTPU: RNH2 + HCl   RNH Cl3Theo ĐlBTKl ta có: mamin + m HCl mmuối  m HCl

= mamin - mmuối = 31,68 – 10 = 11,68 gamNên số mol HCl tham gia phản ứng là: 11,68

0,3236,5

HCl

m   mol vậy

2

2062,50,32

Trang 11

C6H6-n(NO2)n + O2  6CO2 + 2 2

2 2

6

N n O H

n

(2) Thề tích N2 ở đktc:

Rút ra: n  1 , 1 Vậy công thức phân tử của A là C6H5NO2, B là C6H4(NO2)2

Thí dụ 2: Cho một lợng xenlulozơ tác dụng với anhiđric axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác

D.6 Ph ơng pháp hóa trị trung bình

Thí dụ: Cho một luồng H2 đi qua ống sứ đốt nóng đựng 11,3 gam hỗn hợp 2 oxit vanađi hóa trị kề nhautới khử hoàn toàn và cho khí đi ra khỏi ống sứ qua bình đựng H2SO4 đặc, thấy khối lợng bình axit tăng lên4,68 gam Xác định công thức các oxit vanađi ?

Giải: Gọi x là hóa trị trung bình của vanađi trong 2 oxit:

11,3 4,68 1

3,718

4, Rợu no, đơn chức: CnH2n+1OH  CnH2n.H2O

5, Rợu không no, đơn chức có 1 nối đôi: CnH2n-1OH  CnH2nO hoặc CmH2m.CHO trong đó m = n- 1

6, Rợu thơm và phenol: CnH2n-7OH CmH2m.C3O trong đó m = n-3

7, Anđêhit no, đơn chức: CnH2n+1- CHO  CnH2n.HCHO hoặc CmH2mO trong đó m = n +1

8, Axit no, đơn chức: CnH2n+1- COOH  CnH2n.HCOOH hoặc CmH2mO mà m= n +1

9, Axit không no, đơn chức có một nối đôi: CnH2n-1- COOH  CnH2n.CO2

Thí dụ: Chia 6,15 gam hỗn hợp 2 rợu no đơn chức thành 2 phần bằng nhau Lấy phần 1 cho tác dụng với

Na thu đợc 0,672 lít H2 ở đktc Phần 2 đem đốt cháy thì thu đợc bao nhiêu lít CO2 và bao nhiêu gam H2O ?

Giải:

Phơng trình phản ứng hóa học xảy ra:

CnH2n+1OH + Na  CnH2n+1ONa + 1/2H2 (1)CmH2m+1OH + Na  CmH2m+1ONa + 1/2H2 (2)CnH2n+1OH + n O2 nCO2 (n 1 )H2O

Trang 12

Theo (1), (2) : nrợu 0 , 06

4 , 22

672 , 0 2

n H

Nếu tách công thức phân tử rợu thành CxH2x.H2O thì

lợng H2O trong phần tách ra = 0,06 18 = 1,08 gam

Khối lợng phần anken CxH2x

6,151,08 1,9952

gamTheo (*) ta có: m = O

2

12 7

995 , 1 6 995

, 1 7

CO

O H H

2 7

995 , 1 1 995

, 1 7

 Nhợc điểm: Phơng pháp ghép ẩn số là một thủ thuật của toán học, không mang tính chất hoá học

Thí dụ: Đun p gam hỗn hợp 2 rợu với H2SO4 đặc ta thu đợc V lít (đktc) hỗn hợp 2 olêfin Đốt cháy hỗnhợp olêfin đó thì thu đợc X lít CO2 (đktc), Y gam nớc Lập các biểu thức tính X, Y theo P, V ?

V

(lít) (b)Khối lợng rợu bằng: (14n+18) a + (14m+16) b = p

Hay 14.(na + mb) + 18 (a+b) = P (c)

14

4 , 22 / 18

2

V P

Y V

P Y

m H O      

7

9 2 , 11 14

4 , 22 / 18

2

V P X

V P X

V CO      

G Ph ơng pháp tự chọn l ợng chất :

Trang 13

Với một số bài toán ngời ta cho lợng chất dới dạng tổng quát hoặc không nói đến lợng chất Nếucho các lợng chất khác nhau vẫn chỉ cho 1 kết quả đúng thì trong những trờng hợp này ta tự chọn một giátrị nh thế nào để bài toán trở nên đơn giản.

Một số thí dụ minh họa : Thí dụ 1: Hoà tan 1 muối cacbonat của kim loại R bằng 1 lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thu đợc 1dung dịch muối sunfat có nồng độ 14,18% Hỏi R là kim loại nào ?

Giải:

Gọi n là hóa trị của R ta có:

R2(CO3)n + nH2SO4 = R2(SO4)n + nH2O + nCO2

*Tự chọn: 1 mol R 2 (CO 3 ) n Nguyên tử khối của R là M ta có:

Để hòa tan 1 mol (2M + 60n) gam muối cacbonat cần n mol H2SO4 hay 98n gam H2SO4 nguyên chất

Khối lợng dung dịch H2SO4 9,8% cần dùng là: 1000 n gam

Khối lợng CO2 bay ra là: 44 n gam

Khối lợng muối sunfat thu đợc: (2M + 96n) gam

Khối lợng dung dịch muối (theo định luật bảo toàn khối lợng) là:

(1000n + 2M + 60n - 44n) gam

Theo giả thiết ta có: 14,18%

44602

1000

%100)

962

n M

 Rút ra M = 28 nCho các giá trị n = 1, 2, 3, 4 …

 n = 2 và M = 56 là phù hợp  kim loại đó là Fe

Thí dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrôcacbon A và B có khối lợng a gam Đốt cháy hoàn toàn X thu đợc

n H

1 3

2 2

2 2

33 )

( 33 132 165

18

Trang 14

Ta thấy khi đốt cháy A: n H2On CO2  A là ankan (CnH2n+2)

O H n nCO O

n H

C n 2n 2 2 2 ( 1 ) 2

2

1 3

875,01

n O H CO

n H

C n 2n 6 2 2 ( 3 ) 2

2

3 3

,1

75,03

n CO

O H

Công thức của B là C6H6

c Tổng số mol CO2 do B sinh ra là 1,5 mol A và B đều có 6 nguyên tử cacbon Mà: nA=n B  Mỗi chấtchiếm 50% về số mol

H Ph ơng pháp biện luận để tìm công thức phân tử các chất :

Để giải bài toán tìm công thức phân tử ta có thể biện luận theo các nội dung sau:

- Biện luận theo hoá trị

- Biện luận theo lợng chất (g, mol)

- Biện luận theo tính chất

- Biện luận theo kết quả bài toán

- Biện luận theo các khả năng phản ứng có thể xảy ra

- Biện luận theo phơng trình vô định

- Biện luận theo giới hạn

Một số thí dụ:

Thí dụ 1: Hoà tan 16 gam hỗn hợp gồm Fe và 1 kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl (d ) thì thu đợc

8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác khi hoà tan 9,6 gam kim loại hoá trị II đó còn dùng cha đến 1000 ml dungdịch HCl 1M Xác định kim loại hoá trị II đó ?

Giải:

Gọi kim loại hoá trị II là R có nguyên tử khối là M

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

R + 2HCl  RCl2 + H2 (2) Gọi: x là số mol của Fe trong hỗn hợp, y là số mol của R trong hỗn hợp

Theo giả thiết:

 0 , 4 ( ) 4

, 22

96 , 8

n H tổng số mol của 2 kim loại là 0,4 mol

+ Giả sử x = 0 (chỉ có kim loại R)  y=0,4 mol  40

4 , 0

56 16

Lập bảng ta có:

x 0 0,1 0,2 0,3 (a)

Trang 15

  M = 8nBiện luận:

n =1  M=8: loại

n =2  M = 16: loại vì X chính là oxi

n =3  M = 24: loại (Mg không có hoá trị III)

n =4  M = 32: Đúng (X là lu huỳnh)

n=5  M = 40: loại (Ca không có hoá trị V)

n =6 M = 48: loại ( không có hoá trị VI)

n =7  M = 56: loại (Fe không có oxi trong đó sắt có hoá trị VII)

n =8  M = 64: loại (Cu không có oxi trong đó Cu có hoá trị VIII)

Phơng pháp này đặc biệt thích hợp khi pha chế dung dịch

Chú ý: Phơng pháp này không áp dụng cho các trờng hợp khi trộn lẫn các chất mà có xảy ra phảnứng hoá học (Ví dụ: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl)

- Với trờng hợp có phản ứng nhng cuối cùng cho cùng một chất thì áp dụng đợc (VD: hoà tan Na2Ovào dung dịch NaOH, thu đợc dung dịch NaOH)

* Nguyên tắc: Trộn 2 dung dịch với nồng độ khác nhau của cùng 1 chất thì lợng chất tan trong phầndung dịch có nồng độ lớn hơn giảm đi, còn trong phần dung dịch có nồng độ nhỏ hơn tăng lên

Sơ đồ tổng quát: (Giả sử x1> x >x2)

D1 x1 x-x2

x

x x

x x D

D

1

2 2

1

(1) D2 x2 x1-x

D1, D2: Khối lợng các chất đem trộn ứng với x1, x2

x, x1, x2: Khối lợng các chất quy về trong 100 đơn vị khối lợng D1, D2

Một số thí dụ:

Thí dụ 1: Cần thêm bao nhiêu gam H2O vào 500 gam dung dịch NaOH 12% để có dung dịch NaOH 8%. Giải: Gọi m là khối lợng nớc cần thêm vào:

Trang 16

m 0 4

500 12 8

250 8

4

500  

m m (gam nớc) (x1=0 vì trong nớc không có NaOH)

Thí dụ 2: Cần trộn H2 và CO theo tỷ lệ thể tích nh thế nào để thu đợc hỗn hợp khí có tỷ khối so vớimetan bằng 1,5?

Giải:

24 16 5 ,

VCO 28 22

J Ph ơng pháp áp dụng Định luật Bảo toàn Điện tích (BTĐT)

Nguyên tắc : Trong dung dịch tổng số mol điện tích âm (-) phải bằng tổng số mol điện tích (+)

Nghĩa là : Tổng số mol điện tích (+) = Tổng số mol điện tích (-)

Trong đó : * Số mol điện tích (+) = giá trị điện tích nionduong

* Số mol điện tích (-) = giá trị điện tích

Trang 17

( )

Fe SO CuSO

2FeS2 + 10 HNO3   Fe2(SO4)3 + H2SO4 + 10NO + 4 H2O 3Cu2S + 10HNO3 + 3 H2SO4   6CuSO4 +10 NO + 8H2O

6FeS2 + 3Cu2S + 40HNO3   3 Fe2(SO4)3 + 6CuSO4 +40 NO + 20H2O Sau đó ta tính bình thờng giải ra: a = 0,06 mol

Đáp án D

K Ph ơng pháp áp dụng Định luật Bảo toàn nguyên tố (BTNT)

Nguyên tắc: Trong một phản ứng số mol , khối lợng của các nguyên tố đợc bảo toàn

Nghĩa là : +  mNguyên tố trớc=  mNguyên tố sau

+  nNguyên tố trớc=  nNguyên tố sau

Lu ý : giả sử có hợp chất A B Tính số mol nguyên tố A và B trong x y A B x y

3 x

40 x

Trang 18

Ta thÊy : Fe2O3 + 3 CO  2 Fe + 3 CO2 (1)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2 H2O (2)

Tõ (1)

2( )

Trang 19

40 56 3,0458,5 74,5 4,15

Na K

n n

A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y

C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y

Giải:

Dung dịch Y có 2a mol Al(NO3)3, b mol Cu(NO3)2, 2c mol AgNO3 cho Cu

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

Bài 6:

Cho luồng khí H2 (d) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO rồi nung ở nhiệt độ cao Sau phảnứng hỗn hợp rắn còn lại là ?

A Cu, Fe, Zn, MgO B Cu, Fe, ZnO, MgO

C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, FeO, ZnO, MgO

Đáp án A

Trang 20

Bài 7:

Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5Mthu đợc 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích của dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là

A 1 B 6 C 7 D.2Giải:

Cho 22,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, d, sau khi phản ứng kết thúc tạo ra 0,1 mol NO và

a mol NO2 (sản phẩm khử HNO3 chỉ tạo NO và NO2) giá trị của a là ?

A 0,5 B 0,3 C Đáp án khác D 0,9Giải:

22, 4

0, 4( )56

Fe

n   mol ;

Fe  Fe3+ + 3e mol 0,4 1,2

Trang 21

Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Trong đó khối lợng phân tử Z gấp đôi khối ợng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 d, thu đợc sốgam kết tủa là ?

A.20 B.40 C.30 D.10

Giải :

X + 2 nhóm CH2  Z mà khối lợng phân tử Z lớn gấp 2 lần X

=> X có công thức là CH2 = CH2 , X là eten  Y là CH2= CH – CH3

0,1 mol chất Y có 0,3 mol C  0,3 mol CO2  0,3 mol CaCO3 (vì Ca(OH)2 d)

=> khối lợng kết tủa là 30 gam

Bài 13

Ba hiđrocacbon A, B, C kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng ankan, biết tỉ số khối lợng phân tử C và A là

29 : 15 Khi đốt cháy hết 0,2 mol B, sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào nớc vôi trong d Thu đợc số gam kếttủa là ?

CxHy + (x + y/4) O2  x CO2 + y/2 H2O

a a(x + y/4) xa Hỗn hợp Z gồm O2 d và CO2

mol O2 d = 10a – xa – ay/4

mol CO2 = xa

Khối lợng trung bình của hỗn hợp = 38

 {(10a – xa – ay/4)32 + xa.44} : (10a – xa – ay/4 + xa) = 38

 12ax + 1,5ya = 60a x = 4 , y = 8

Đáp án C

Phần thứ hai

Trang 22

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIậ́M MễN HOÁ HỌC TRONG Đấ̀

THI TUYấ̉N SINH ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG

2

NaOH CO

n n

+ Nếu T  1  Tạo muối NaHCO3 và CO2

+ Nếu 1 < T < 2  Tạo muối NaHCO3 và Na2CO3 gọi ẩn x y lần lợt là số mol CO2 tham giatạo muối NaHCO3 và Na2CO3

Công thức tính nhanh số mol các ion tạo muối

+ Nếu T  2  Tạo muối Na2CO3 và NaOH d

+ Trong 2 muối tạo thành không có muối nào kết tủa

Một số ví dụ minh hoạ Bài 1 : Thổi 10,08 lít khí CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,7 mol KOH Tính khối lợng chất thu đợc sau phản ứng ?

n n

     tạo 2 muối là KHCO3 và K2CO3CO2 + KOH  KHCO3 (1)

- Nếu chất rắn là NaHCO3 tức xảy ra phản ứng :

CO2 + NaOH  NaHCO3

0,35 mol  0,35 mol

Khối lợng NaHCO3 là : 0,35 x 84 = 29,4 gam 34,9 gam

- Nếu chất rắn là Na2CO3 tức xảy ra phản ứng :

CO2 + 2 NaOH  Na2CO3 + H2O

0,35 mol  0,35 mol

Trang 23

Khối lợng Na2CO3 là : 0,35 x 106 = 37,1 gam 34,9 gam

Vậy chất rắn đầu bài là hỗn hợp 2 muối sinh ra từ 2 phơng trình sau :

CO2 + NaOH  NaHCO3 (1)

1, 20,5

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (1)

Nếu CO2 d hoà tan 1 phần kết tủa theo pt

CO2 + CaCO3  + H2O  Ca(HCO3)2 (2)

n CaCO3 1 CaCO3 2 Ca(HCO3)2

Ca(OH)2 d Ca(HCO3)2 CO2 d

Muối

TH1: n  = n CO2 TH2: n CO2= 2 Ca(OH)2 - n 

CaCO3 Ca(HCO3)2

+ Lu ý : Nếu số mol CaCO3 < Ca(OH)2 thì có 2 giá trị thể tích CO2

Một số ví dụ minh hoạ

Bài 1 : Cho V lít CO2 ở đktc hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,04 mol Ca(OH)2 thu đợc 3 gam kết tủa giá trị của V là ?

A 0,224 và 0,448 B 0,448 và 0,672 C 0,448 và 0,896 D 0,672 và 1,12 Giải :

Trang 24

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O

0,03  0,03

2 0,03.22, 4 6,72

CO

TH2 : Số mol CO2 sinh ra lợng kết tủa cực đại là 3 gam sau đó bị hoà tan trong Ca(OH)2 d

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (1)

n n

- Viết phơng trình dạng ion thu gọn nh sau :

CO2 + OH-  HCO3- (1)CO2 + 2OH-  CO32- + H2O (2)

Lu ý : tuỳ theo số mol của ion CO32- kết hợp với các ion Ca2+ và Ba2+ sẽ tính lợng kết tủa theo yêu cầu củabài toán

Một số ví dụ minh hoạ Bài 1 : Thổi 3,92 lít khí CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,625 mol KOH và 0,1 mol Ba(OH)2 Tính khối lợng kết tủa thu đợc sau phản ứng ?

Trang 25

n n

Ba2+ + CO32-  BaCO3 0,0875  0,0875

Vậy khối lợng BaCO3  thu đợc là : 0,0875 x 197 = 17,2375 gam

Bài 2 : Thổi 7,168 lít khí CO2 ở đktc hấp thụ hết vào dung dịch chứa 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,01M thì lợng kết tủa thu đợc là bao nhiêu gam ?

n n

Bài 3 : Cho V lít CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,05 mol KOH 1M và 0,06 mol Ba(OH)2 thu đợc 7,88 gam kết tủa giá trị V thu đợc là ?

A 2,24 và 4,48 B 0,896 và 2,912 C 4,48 và 8,96 D 6,72 và 11,2

Giải : n OH = 1

2

( )2

KOH Ba OH

nn = 1 0,05 + 2 x 0,06 = 0,17 mol

Cách 1 :

TH1 : Số mol CO2 sinh ra lợng kết tủa cực đại là 7,88 gam BaCO3

CO2 + 2OH-  CO32- + H2O

CO2 + 2OH-  CO32- + H2O (2)

Trang 26

0,04  0,08  0,04

V CO2 0,13.22, 4 2,912 lít Cách 2 : Sử dụng công thức

A 5,91 gam B 7,88 gam C 7,85 gam D 11,82 gam

Dạng 2A : Phơng pháp giải bài tập liên quan sự lỡng tính của Al(OH) 3 khi cho dung dịch NaOH vào

dung dịch chứa Al 3+ (AlCl 3 , Al 2 (SO 4 ) 3 )

Một số ví dụ minh hoạ

Bài 1 : Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,25M vào 300 ml dung dịch AlCl3 0,05M Xác định thành phần sản phẩm sau phản ứng ?

Trang 27

Bài 2 : Rót 0,5 lít dung dịch NaOH vào 0,3 lít Al2(SO4)3 0,2M Sau phản ứng thu đợc 1,56 gam kết tủa Al(OH)3 Tính nồng độ mol/l dung dịch NaOH ban đầu ?

0,06

0,120,5

M NaOH

TH2 : Số mol Al(OH)3 sinh ra lợng kết tủa cực đại sau đó bị hoà tan trong OH- d còn lại 1,56 gam

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3  (1) 0,02  0,06  0,02

Al3+ + 4OH-  AlO2- + 2 H2O (2) 0,1  0,4  0,1

n OH 0, 46 mol  ( ) 0, 46

0,920,5

Trang 28

Dạng 2B : Phơng pháp giải bài tập liên quan sự lỡng tính của Al(OH) 3 khi cho dung dịch HCl vào

dung dịch chứa Al 3+ (NaAlO 2 )

Al(OH)3  Al3+

Một số ví dụ minh hoạ

Bài 1 : Cho 200 ml dung dịch HCl vào 200 ml dung dịch NaAlO2 2M thu đợc 15,6 gam kết tủa Al(OH)3 Tính nồng độ HCl đã dùng ?

Al OH

Cách 1:

TH1 : Tạo kết tủa keo Al(OH)3 cực đại xảy ra phản ứng

AlO2- + H+ + H2O  Al(OH)3  (1) 0,2  0,2

CM(HCl) = 0,2/0,2 = 1 M

TH2 : Tạo kết tủa keo Al(OH)3 cực đại sau đó tan một phần xảy ra hai phản ứng.

AlO2- + H+ + H2O  Al(OH)3  (1) 0,2 0,2  0,2

AlO2- + 4H+  Al3+ + 3H2O (2) 0,2  0,8

Trang 29

CM(HCl) = 1/0,2 = 5 MC¸ch 2 : Sö dông c«ng thøc

D¹ng 3A : Ph¬ng ph¸p gi¶i bµi tËp liªn quan sù lìng tÝnh cña Zn(OH) 2 khi cho dung dÞch NaOH vµo

dung dÞch chøa Zn 2+ (ZnCl 2 , ZnSO 4 ) Zn(OH)2 

n n

D¹ng 3B : Ph¬ng ph¸p gi¶i bµi tËp liªn quan sù lìng tÝnh cña Zn(OH) 2 khi cho dung dÞch HCl vµo

dung dÞch chøa Zn 2+ (Na 2 ZnO 2 )

Trang 30

0 x1 2a x2 4a n OH

Ph¬ng ph¸p :

ZnO22- + 2 H+  Zn(OH)2  (1)ZnO22- + 4 H+  Zn 2+ + 2 H2O (2)

Trang 31

Hoà tan m gam ZnSO4 vào nớc đợc dung dịch B Tiến hành hai thí nghiệm sau

Thí nghiệm 1 : Cho dung dịch B tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 2 M thu đợc 3a gam kết tủa

Thí nghiệm 2 : Cho dung dịch B tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 2 M thu đợc 2a gam kết tủa giá trị

A 32,20 gam B 24,15 gam C 17,71 gam D 16,10 gam Giải :

Zn2+ và OH- Trong TN1 chắc chắn số mol KOH cha chuyển hết thành Zn(OH)2 đạt lợng cực đại

hiển nhiên TN2 KOH d chuyển toàn bộ thành Zn(OH)2

Xét TN1: xảy ra các phản ứng, gọi y là số mol Zn(OH)2 tan, x mol Zn(OH)2 tạo thành(x > y)

Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x (M) và Al2(SO4)3 y (M) tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng kết thúc thu đợc 8,424 gam kết tủa Mặt khác khi cho 400 ml dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 d thì thu đợc 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là ?

 Sử dụng bảo toàn Mol (E) lu ý

+ Số mol e nhờng của Kl = Hoá trị kim loại (đang tơng tác) n Kl

+ Số mol e nhận của H+(Axit) = 2 n H2

 Sử dụng BTKl

Trang 32

Hoà tan hoàn toàn 2,52 gam kim loại X bằng dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 6,84 gam muối sunfat

khan \ Kim loại X là ?

Tức kim loại cần tìm hoá trị II đang tơng tác trên phơng trìnhPhơng trình phản ứng : X + H2SO4  XSO4 + H2

Cách 3 :

2 4

Trang 33

Cách 4 : Sử dụng công thức làm bài tập trắc nghiệm

Bài 2 :

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, d thấy thoát ra 2,24 lít khí ở

đktc Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 19,6 gam chất rắn khan Tính giá trị m ?

Bài 3 :

Hoà tan hoàn toàn 5,75 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg , Al , Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc 1,12 lít hỗn hợp khí X ở đktc gồm NO và NO2 và tỉ khối của X so với H2 là 20,16 Xác định khối lợng muối nitrat sinh ra trong dung dịch ?

Bài 4 :

Nung m gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của hai kim loại A và B đều có hoá trị II thu đợc 3,36lít CO2 ở đktc và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl d rồi cho khí thoát ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 15 gam kết tủa Phần dung dịch cô cạn thu đợc 32,5 gam muối khan giá trị m là ?

Trang 34

Dạng 4B : Phơng pháp giải bài tập liên quan kim loại phản ứng với axit loại II

(HNO 3 , H 2 SO 4 đặc)

Phơng pháp :

Kl + Axít loại II  Muối (hoá trị cao) + Sản phẩm khử + H2O

Điều kiện

+ Tất cả kim loại trừ Au , Pt

+ Gặp hai axit thông thờng là HNO3 và H2SO4 đặc

+ Các kim loại Al , Cr , Fe … không phản ứng HNO3 và H2SO4 đặc , nguội

Hớng giải :

 Sử dụng bảo toàn mol (E)

 Sử dụng bảo toàn khối lợng

 Sử dụng bảo toàn nguyên tố

Axít H 2 SO 4

Kl + H2SO4  Muối sunfat + Sản phẩm khử

2 2

SO

H S S

+ Số mol e nhờng của Kl = Hoá trị kim loại (đang tơng tác) n Kl

+ Số mol e nhận của S+6(H2SO4)

- Cho sản phẩm khử SO2  2

2

SO n

Fe + 2H2SO4  FeSO4 + SO2 + 2H2O (1)

2Fe + 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 2SO2 + 6H2O (2)

Đặt M = H SO2 4

Fe

n n

n  nn

FeSO4 Fe2(SO4)3

Trang 35

* Đặc biệt bài toán hỗn hợp các oxit sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử SO2 sinh ramuối Fe2(SO4)3

4 3

NO NO

N O NH N

+ Số mol e nhờng của Kl = Hoá trị kim loại (đang tơng tác) n Kl

+ Số mol e nhận của N+5 (HNO3)

- Cho sản phẩm khử NO2  1

2

NO n

- Cho sản phẩm khử NH3  8 n NH3

- Cho sản phẩm khử N2  10

2

N n

* Đặc biệt bài toán Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng tuỳ theo số mol Fe và HNO3 cho các loại muối khác nhau theo các pt sau

3Fe + 8HNO3  3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (2)

Đặt M = HNO3

Fe

n n

Trang 36

 Qóa tr×nh oxi ho¸ : Fe Fe3 3 e

Trang 37

- Khi cho hỗn hợp X tác dụng HNO3 xảy ra các phản ứng là :

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3Fe3O4+ 28HNO3  9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O 3Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O

Cho 0,01 mol hợp chất Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng d thấy thoát ra 0,112 lít khí SO2 ở

đktc (sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là ?

A FeCO3 B FeS2 C FeS D FeO

Trang 38

FeCO3 + 4HNO3  Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O 2Fe  Fe2(SO4)3

Vì A sai nên gọi công thức cần tìm là FexOy

2FexOy + (6x - 2y)H2SO4  xFe2(SO4)3 + (3x - 2y) SO2 + (6x - 2y)H2O

2 ……… 3x- 2y

0,01 ……… 0,05

2.0,05 = 0,01 x (3x- 2y)Giải ra : x= 1, y =1  Công thức hợp chất sắt là FeO Bài 3 : (CĐKB - 2008)

Cho 11,36 gam hỗn hợp Fe,Fe2O3,FeO,Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 1,344 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu đợc m gam muối khan giá trị m là ?

Vậy khối lợng muối khan Fe(NO3)3 trong dung dịch X là : m = 0,16 242 = 38,72 gam

Bài 4 : (CĐKA - 2008)

Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch HNO3 0,8 M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra V lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) giá trị V là ?

Trang 39

A 0,746 B 0,448 C 0,672 D 1,792

Giải:

3, 20,0564

3Cu + 8H+ + 2 NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,05 ………0,12……… 0,08

3Cu + 8H+ + 2 NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,12  0,03

A 0,015 mol và 0,04 mol C 0,03 mol và 0,04 mol

B 0,03 mol và 0,08 mol D 0,015 mol và 0,08 mol

A 11,5 B 10,5 C 12,3 D 15,6 Đáp án C

Bài 10 : (ĐHKB - 2009)

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất ) trong hỗn hợp khí Cl2

và O2 Sau khi phản ứng thu đợc 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí phản ứng là 5,6 lít ở đktc M là kim loại là ?

Trang 40

A Be B Mg C Ca D Cu Đáp án B

Bài 11: (ĐHKB - 2009)

Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc dung dịch X

và 3,136 lít khí hỗn hợp Y ở đktc gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí khối lợng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X và đun nóng không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lợng Al trong hỗn hợp ban đầu là ?

A 19,53% B 10,52% C 15,25% D 12,80% Đáp án D

Bài 12 : (CĐKB - 2009)

Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au ,Ag,Cu,Fe,Zn bằng một lợng khí O2 , đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc 23,2 gam rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là ?

A 400 ml B 200 ml C 800 ml D 600 ml Đáp án A

Bài 14 : (ĐHKA - 2009)

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với lợng dung dịch vừa đủ H2SO4 10% thu đợc 2,24 lít H2

ở đktc Khối lợng dung dịch sau phản ứng là ?

A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam Đáp án A

Bài 15 : (ĐHKA - 2009)

Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng , d thu đợc dung dịch X và 1,344 lít hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 Tỉ khối của Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X thu đợc m gam rắn khan giá trị m là ?

A 97,98 gam B 106,38 gam C 38,34 gam D 34,38 gam Đáp án B

A 1,92 B 0,64 C 3,84 D 3,2 Đáp án A

Bài 18 : (ĐHKB - 2009)

Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy

đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) dung dịch Y và còn 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y thu đợc m gam muối khan giá trị của m là ?

A 108,9 B 151,5 C 137,1 D 97,5 Đáp án B

Ngày đăng: 05/11/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w