1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

86 704 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động không chỉ đơn thuần là để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mà điều quan trọng hơn là để giảm chi phí sử dụng vốn thấp nhất có thể trong điều kiện các hoạt động của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường. Từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay.

Trang 1

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 61.1 Vốn lưu động và phân loại vốn lưu động 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động 6 1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 9 1.1.4 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động 11 1.1.4.1 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 11

1.1.4.2 Nguồn tài trợ vốn lưu động 15

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 16

1.2.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 16 1.2.1.1 Khái niệm 16 1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

17

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 19 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 22

1.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ 22 1.2.2.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ EDH 272.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty EDH 27

Trang 2

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty 29

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: 29

2.1.2.2 Tổ chức nhân sự 29

2.1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh: 33

2.1.2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 34

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty EDH 36

2.1.3.1 Kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty trong những năm gần đây 36

2.1.3.2 Tình hình chủ yếu về tài chính của công ty năm 2008 37

2.1.3.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty năm 2008.38 2.2 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH 42

2.2.1 Tình hình tổ chức đảm bảo và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH 42

2.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong năm 2008 42

2.2.1.2 Nguồn tài trợ VLĐ: 42

2.2.2 Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty EDH 45

2.2.2.1 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của Công ty EDH 47

2.2.2.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty EDH 51

2.2.2.3 Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty EDH 57

2.2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60

2.2.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty EDH 62

Trang 3

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ EDH 65

3.1 Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 65

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại công ty EDH 67

3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 67

3.2.2 Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt 70

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý vốn lưu động 71

3.2.3.1 Quản lý các khoản phải thu 71

3.2.3.2 quản lý vốn tồn kho 75

3.2.3.3 Quản lý vốn bằng tiền 77

3.2.3.4 Chủ động sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra 77

3.2.4 Phối hợp nhiều biện pháp phấn đấu không ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 78

3.2.5 Kiến nghị đối với Nhà nước: 79

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 4

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 4

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn, vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng, có khả năng quyết định đến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những công tác hàng đầu của quản lý tài chính Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động không chỉ đơn thuần là để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Mà điều quan trọng hơn là để giảm chi phí sử dụng vốn thấp nhất có thể trong điều kiện các hoạt động của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường Từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay

Xuất phát từ thực tiễn đó, đồng thời qua một thời gian tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH, em thấy tại công ty, vốn lưu động chiếm trên 70% tổng vốn kinh doanh và việc sử dụng vốn lưu động cũng còn nhiều vấn đề đặt ra Do vậy em đã lựa chọn đề

tài: “ Vốn lưu động và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH” với

hy vọng góp một phần nhỏ trong sự phát triển của công ty

Nội dung của luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương 2 : Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH

Trang 5

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo TS Vũ Văn Ninh - Giảng viên khoa Tài chính Doanh nghiệp nói riêng và các thầy cô giáo trong khoa Tài chính Doanh nghiệp cùng tập thể cán bộ công nhân viên phòng tài chính kế toán, các phòng ban liên quan của công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH nói chung, đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Học Viện Tài Chính và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động

* Khái niệm vốn lưu động:

Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh ngoài sức lao động, tư liệu lao động doanh nghiệp cần có đối tượng lao động như nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm… Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Hay nói cách khác vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và các tài sản ở khâu sản xuất như sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí trả trước

- Tài sản lưu động lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…

Trang 7

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 7

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và

tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Để hình thành nên các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu

thông đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ

ra một số vốn đầu tư nhất định Số vốn này được gọi là vốn lưu động Vì vậy

“VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm

đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường

xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được

thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ

kinh doanh”

* Đặc điểm của VLĐ:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Từ khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động ta có nội dung quản lý đối

với vốn lưu động như sau:

- Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá

trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

hàng hoá, cung ứng dịch vụ, thu tiền bán hàng về Do vậy nhiệm vụ công tác

quản lý của vốn lưu động là phải thu hồi lại lượng vốn lưu động đó Ngay khi

có tiền bán hàng thu về ở cuối kỳ phải trích ngay một lượng vốn để tái lập vốn

lưu động ban đầu đảm bảo sức mua, đảm bảo cho chu kỳ sản xuất tiếp theo

- Do vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần

hoàn sau một chu kỳ sản xuất Nên trong quản lý vốn lưu động phải tổ chức

đảm bảo vốn lưu động sao cho vốn lưu động tồn tại ở tất cả các hình thái một

Trang 8

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ cần phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có các tiêu thức phân loại sau:

 Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia làm 2 loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, các khoản trả trước cho người bán, các khoản phải thu khác…

Trang 9

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước

- VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…

 Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

Trên đây là hai cách phân loại VLĐ chủ yếu Mỗi cách phân loại đáp ứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý

1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động phản ánh từng thành phần và tỷ trọng của từng thành phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó, xác định đúng các trọng điểm và biện pháp

Trang 10

+ Đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp Nếu ứng dụng công nghệ vào mà vốn bỏ ra ít sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và sản phẩm càng phức tạp thì lượng vốn ứng ra sẽ càng cao

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tỷ trọng vốn lưu động bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ Nếu doanh nghiệp

có tổ chức sản xuất đồng bộ, phối hợp được khâu cung cấp và khâu sản xuất một cách hợp lý sẽ giảm bớt được một lượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang

- Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật tư, khoảng cách giữa doanh nghiệp và đơn vị mua hàng Khoảng cách này càng xa thì

Trang 11

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 11

- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:

+ Phương thức thanh toán hợp lý, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làm giảm tỷ trọng vốn phải thu

+ Tình hình quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàng Nếu kỷ luật thanh toán chặt chẽ, nghiêm khắc sẽ giúp doanh nghiệp đỡ bị thiếu vốn và làm cho khách hàng có

ý thức trách nhiệm cao về khoản nợ của mình

Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng bởi tính chất thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý

1.1.4 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động

1.1.4.1 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

1.1.4.1.1 Nhu cầu vốn lưu động

* Khái niệm nhu cầu VLĐ: là số tiền cần thiết doanh nghiệp trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng

nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp, có thể xác định theo công thức sau:

Nhu cầu

Mức dự trữ hàng tồn kho

+

Khoản phải thu

từ khách hang

-

Khoản phải trả nhà cung cấp

* Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải

đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục

- Xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa quan trọng vì:

Trang 12

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 12

+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp

lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ

+ Đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục

 Nếu nhu cầu VLĐ xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn, gây căng thẳng giả tạo về vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng

 Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn gây ứ đọng vật tư, hàng hoá, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chi phí không hợp lý làm giá thành sản phẩm tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.4.1.2 Cách xác định nhu cầu VLĐ

Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

* Phương pháp trực tiếp

- Nội dung cơ bản của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên

- Trình tự xác định nhu cầu VLĐ:

+ Xác định nhu cầu VLĐ để dự trữ hàng tồn kho cần thiết

+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng

+ Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

+ Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Trang 13

+

Nhu cầu vốn SPDD

+

Nhu cầu vốn

TP

 Dự kiến khoản phải thu

Công thức xác định:

Npt = Kpt × Dn

Npt: nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch

Kpt: thời hạn trung bình cho khách hàng nợ

Dn: doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch

 Dự kiến khoản phải trả

x

Giá trị nguyên vật liệu hoặc hàng hoá mua vào bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch (loại mua chịu)

 Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

+

Khoản phải thu

từ khách hàng

-

Khoản phải trả nhà cung cấp

Sau khi xác định được nhu cầu VLĐ (Vnc), có thể xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu thuần (DTT) bằng công thức sau:

Tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với DTT =

Vnc DTT

Trang 14

* Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn huy động Có thể chia làm 2 trường hợp:

- Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình (Trong trường hợp thành lập doanh nghiệp mới)

Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đó, xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ

- Trường hợp thứ hai: dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất

tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:

Trang 15

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 15

+ Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý

+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần

+ Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch

1.1.4.2 Nguồn tài trợ vốn lưu động

Nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp gồm có nguồn VLĐ thuờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn

để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn VLĐTX của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công thức sau:

Nguồn

Giá trị còn lại của TSCĐ

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

Nguồn VLĐTX = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các

tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác

* Có 3 mô hình chủ yếu để tài trợ cho VLĐ

Trang 16

Doanh nghiệp sử dụng mô hình này khả năng thanh toán và độ an toàn

ở mức cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạn nên chi phí sử dụng vốn cao

+ Mô hình 3: tài trợ một phần TSLĐ thường xuyên và TSLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn

Khi sử dụng mô hình này, chi phí sử dụng vốn sẽ thấp hơn vì doanh nghiệp sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn, nhưng khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.Trong thực tế đây

là mô hình thường được các doanh nghiệp sử dụng

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

1.2.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm

Đặc trưng cơ bản nhất của vốn lưu động là sự luân chuyển liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm trong chu kỳ kinh doanh Do vậy, khi đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta chủ yếu đánh giá về tốc độ luân chuyển của nó Tốc

độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt như: Công tác mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

Trang 17

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 17

hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không tốt, các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được thể hiện ở khả năng đảm bảo lượng vốn lưu động trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp

tự chủ hơn trong kinh doanh

Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất

1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh

nghiệp

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những vấn đề quan trọng của mỗi doanh nghiệp hiện nay Xuất phát từ 3 lý do chủ yếu sau:

* Xuất phát từ vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

- VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất VLĐ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục Do vậy nếu thiếu VLĐ thì quá trình tái sản xuất

sẽ gặp khó khăn có thể bị gián đoạn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

- VLĐ còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hàng hoá ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Vì vậy, thông qua tình hình luân chuyển của VLĐ có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung ứng, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Sử dụng VLĐ hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các TSCĐ, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển kinh doanh Vì vậy, việc quản lý, bảo

Trang 18

bộ với nhau, làm cho việc chuyển hoá hình thái vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Tiết kiệm được VLĐ sử dụng Việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn được thu hồi nhanh hơn có thể giảm bớt được VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước

* Xuất phát từ thực tế sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay, tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lượng vật tư bị ứ đọng, hàng hoá kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, công nợ khó đòi, tài sản bị tổn thất, mất mát chiếm tỷ trọng tương đối cao Vì vậy số VLĐ thực tế tham gia vào quá trình sản xuất chiếm tỷ trọng không cao Do đó tình trạng thiếu VLĐ thường xuyên xảy ra và hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, do cơ chế nhà nước cấp phát vốn, nhà nước quản lý và nhà nước xử lý hậu quả nên hiệu quả sử dụng VLĐ lại càng nhiều vấn đề bất cập

Trang 19

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 19

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

* Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn): phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động được thực hiện trong một kỳ nhất định thường là 1 năm

Số lần luân chuyển

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ Hiện nay, tổng mức luân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động (số ngày của một vòng quay vốn): phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ Kỳ luân chuyển vốn lưu động được xác định:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

Số ngày trong kỳ

Số lần luân chuyển VLĐ Hoặc:

* Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)

Trang 20

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 20

) (

360 )

V TK     hoặc

0 1 1

1

) (

L

M L

M1: tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

K1,K0: kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0: số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

* Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm vốn lưu động):

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

* Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn

Trang 21

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 21

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn

(những khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm ) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn ( thường dưới 1 năm)

Hệ số khả năng thanh

Tiền + Tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng

số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp

- Hệ số hiệu suất hoạt động

Số vòng quay

hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân

chuyển trong kỳ Số vòng quay càng cao thì hàng hoá tồn kho luân chuyển càng nhanh, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Trang 22

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 22

thu Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thu được tiền bán hàng từ khi doanh nghiệp giao hàng

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng VLĐ

1.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu sự tác động của nhiều nhân tố làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

* Nhóm nhân tố khách quan:

- Sự ổn định nền kinh tế:

Nền kinh tế của đất nước phát triển ở những mức độ khác nhau sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Còn nếu nền kinh tế có lạm phát thì doanh nghiệp không kịp điều chỉnh giá vật tư hàng hoá dẫn đến VLĐ cũng bị mất theo, nếu nền kinh tế lại rơi vào

tình trạng suy thoái thì khả năng thu hồi VLĐ cũng khó

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Khi nhà nước có sự thay đổi

chính sách về hệ thống pháp luật, thuế khóa…cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một chính sách phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn

- Tác động của cuộc khoa học cách mạng khoa học kĩ thuật liên tục có

sự thay đồi về cả chất lượng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá

Trang 23

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 23

vật tư hàng hoá gây nên tình trạng mất vốn lưu động tại doanh nghiệp Chính

vì vậy, doanh nghiệp phải liên tục ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhất đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng

* Nhóm nhân tố chủ quan:

- Do xác định nhu cầu vốn lưu động: Do bản thân doanh nghiệp xác

định nhu cầu vốn lưu động còn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu phương án của doanh nghiệp khả thi, sản phẩm sản xuất phù hợp với nhu cầu của thị trường, giá cả hợp lý, chất lượng tốt thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ nhiều, nhanh làm tăng vòng quay của vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn Và ngược lại nếu phương án đầu tư không hợp lý, thì sản phẩm làm ra sẽ không tiêu thụ được vốn lưu động sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp

- Do công tác quản lý: công tác quản lý của doanh nghiệp mà yếu

kém, quy chế quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư, hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

sẽ làm vốn bị ứ đọng

1.2.2.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

*Thứ nhất, lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp

có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp

Trang 24

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 24

nào cũng phải quan tâm đến việc: Sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Để nhằm huy động mọi nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh, với mục đích sinh lời

*Thứ hai, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động từ đó có phương

án huy động và sử dụng hợp lý các nguồn vốn

-Dựa vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ sao cho sát đáng.Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ đọng vốn không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

- Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn

* Thứ ba, quản lý tốt quá trình sử dụng vốn lưu động

Quản trị vốn bằng tiền: quản lý tốt quá trình sử dụng vốn bằng tiền

bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ Động lực dự trữ tiền mặt cho các hoạt động là để doanh nghiệp có thể mua sắm vật tư, hàng hoá, thanh toán các chi phí cần thiết cho hoạt động bình thường của doanh nghiệp Ngoài ra, quản trị lành mạnh vốn lưu động đòi hỏi phải duy trì một mức tiền mặt hợp lý

Quản trị khoản phải thu: Để quản lý tốt khoản phải thu doanh nghiệp nên

chú trọng tới các biện pháp sau:

Trang 25

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 25

+ Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần đánh giá khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng từ đó quyết định hình thức hợp đồng bán chịu cho hợp lý

+ Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc các khoản nợ đúng hạn

Quản trị tốt hàng tồn kho: Doanh nghiệp nên chú trọng tới các biện pháp

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng số vật tư đó

*Thứ tư, đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất:

Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, vì nhờ đó mà rút ngắn được thời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào tài sản cố định thì cần lưu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

* Thứ năm, tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý

và sử dụng vốn lưu động

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng trong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

* Thứ sáu, Chủ động phòng ngừa rủi ro

Trang 26

Tóm lại, vấn đề quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói

chung và của vốn lưu động nói riêng là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng đến sự an toàn về mặt tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ

THUẬT CÔNG NGHỆ EDH 2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty EDH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ EDH

Tên giao dịch: EDH

Tên giao dịch quốc tế: EDH TECHNOLOGY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: Số 1- Dãy 13B- Khu đô thị mới Trung Yên - Trung Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội

Điện thoại: +84-437830057/ 37830058 / 37830064

Fax: +84-437830059

Email: edh@fmail.vnn.vn

Website: www.edh.vn

Nhà máy sản xuất thiết bị điện EDH: Khu công nghiệp Ngọc Hồi, km

14 Quốc lộ 1, Huyện Thanh Trì, Hà Nội

* Quá trình hình thành :

- Công ty EDH là công ty cung cấp thiết bị điện và sản xuất các loại tủ điện, trạm điện sử dụng thiết bị của các nhà sản xuất hàng đầu thế giới Hàng hoá và sản phẩm của công ty đã phục vụ cho nhiều ngành và trong nhiều lĩnh vực tại Việt Nam

Trang 28

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 28

- Thành lập ngày 15 tháng 7 năm 1995 với tên ban đầu là công ty TNHH Hoàng Hà I Trụ sở chính ở 342 Bà Triệu, Hà Nội vốn điều lệ là 1,200,000,000 đồng, ban đầu là nhà phân phối chính thức của các hãng SIMENS và SCHNEIDER trong lĩnh vực thiết bị điện hạ thế

- Năm 1997, Công ty sản xuất và cung cấp những tủ điện đầu tiên ra thị trường, chuyển trụ sở về 214 Tôn Đức Thắng - Hà Nội, xây dựng 450m2 nhà xưởng trên diện tích thuê là 1300m2 tại Thanh Xuân, Hà Nội để lắp ráp tủ điện, trạm điện

- Năm 2000 Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Công Nghệ EDH (với tên giao dịch là EDH Co ,Ltd) Lần đầu tiên thực hiện các hợp đồng cung cấp các thiết bị nhất thứ, nhị thứ và xây lắp cho hệ thống điện 110 kV: Trạm cắt 110kV Đồng Hoà, Hà Giang, cải tạo hệ thống cung cấp cho Thông tấn xã Việt Nam (Cơ sở tại TP.HCM) Sản xuất các tủ điện nhị thứ đầu tiên cho trạm 110kV: Kim Động, Nghĩa An, Đồng Xoài, Cai Lậy Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001-1994 trong: thiết kế, sản xuất, lắp đặt và thương mại dịch vụ cho hệ thống tủ và trạm điện

- Tháng 11/2003 chuyển trụ sở chính về nhà số 1, dãy 13B, Khu đô thị mới Trung Yên - Trung Hoà - Cầu Giấy- Hà Nội

- Năm 2005 Nhà máy sản xuất thiết bị điện EDH được xây dựng trên diện tích gần 14.000m2 tại Cụm Công Nghiệp Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội Sản xuất và cung cấp cho thị trường sản phẩm điện thứ 2500

- Ngày 10 tháng 4 năm 2007: Công ty TNHH Phát triển kỹ thuật Công Nghệ EDH chuyển thành Công ty Cổ Phần Phát Triển Kỹ thuật Công Nghệ EDH, tăng vốn điều lệ lên 126 tỷ đồng

- Tháng 6/2008, thành lập công ty cổ phần Giải pháp năng lượng EDHP, một công ty liên doanh với tổ chức BAP của Mỹ, có vốn điều lệ 48 tỷ đồng, công ty EDH và một cá nhân góp 84,4% vốn góp tương đương vớ 65,9% vốn điều lệ Công ty này sẽ cùng với công ty EDH là hai pháp nhân

Trang 29

2.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

- Đại lý mua, bán ký gửi hàng hoá;

- Sản xuất gia công, lắp ráp sửa chữa các sản phẩm cơ khí, điện;

- Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110KV đối với công trình điện;

- Tư vấn, đầu tư, lập dự toán các công trình điện;

- Xây lắp công trình điện đến 110KV;

- Mua bán thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, đồ dùng cá nhân và gia đình;

- Sản xuất, mua bán thiết bị phân phối, dây cáp điện;

- Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hoá

2.1.2.2 Tổ chức nhân sự

Nguồn lực lớn nhất của Công ty là người lao động Tính đến năm 2008 Công ty EDH có 98 ngưòi lao động trong đó có 40 công nhân trực tiếp sản xuất ở nhà máy, số còn lại là cán bộ nhân viên gồm nhiều kỹ sư và kỹ thuật viên có chuyên môn phù hợp và được đào tạo bổ xung hàng năm Công ty EDH có trên 50% số lao động có trình độ tốt nghiệp đại học và chuyên môn đào tạo thích hợp, trình độ của cán bộ, công nhân viên như sau:

Trang 30

* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến (một cấp ) Toàn bộ mọi hoạt động của công ty đều chịu sự quản lý thống nhất của ban giám đốc công ty, còn các phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hoạt động

vì mục tiêu chung của công ty

Sơ đồ tổ chức:

Chú thích: đây là sơ đồ từ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần EDH

đến khi có sự ra đời của công ty EDHP (có sự luân chuyển nhân sự và chức năng của 2 công ty)

Đại hội đồng Cổ Đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Ban Giám Đốc

Phòng quản

lý đầu

Phòng Kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Phòng vật tư xuất nhập khẩu

Nhà máy SXTB

kế

Trang 31

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 31

Đến năm 2009 thì cơ cấu tổ chức có sự thay đổi: công ty EDH không

có phòng kỹ thuật, phòng dự án, nhà máy sản xuất thiết bị EDH luân chuyển sang công ty EDHP

- Đại hội đồng Cổ Đông :

Đại hội đồng Cổ Đông là hội đồng cao nhất hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển của toàn công ty, với chu kỳ hoạt động là 1 năm Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, là cơ quan đưa ra các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong nhiệm kỳ hoạt động của mình Hội đồng quản trị có quyền

bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc và các cán bộ quản lý của công

ty, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, trình bày báo cáo quyết toán hàng năm lên đại hội đồng cổ đông, có quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty;kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lý trong quản lý điều hành công ty, trong việc ghi chép sổ sách kế toán cũng như trong báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông

- Ban giám đốc :

Ban giám đốc có quyền quyết định đến mọi hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện phương án kinh doanh và phương án đầu tư;có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các cán bộ quản lý trong công ty trừ các chức danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm.Nhiệm vụ của một số phòng ban chủ yếu:

Trang 32

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 32

+ Phòng nhân sự - hành chính: có nhiệm vụ lựa chọn, đào tạo lớp trẻ,

có đầy đủ năng lực, sức khoẻ, năng động với kinh tế thị trường để dần thay thế các thành viên chủ chốt đã lớn tuổi

+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh, theo từng năm Dự báo nhu cầu của từng loại sản phẩm, dịch vụ để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp

+ Phòng kỹ thuật: thực hiện các hoạt động liên quan đến quá trình thiết

kế Cung cấp thông tin phù hợp cho việc mua hàng, sản xuất và cung ứng dịch

vụ trên cơ sở xác định những yêu cầu của khách hàng

+ Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế của Công ty , tiến hành phân tích tài chính, làm tham mưu cho giám đốc, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết

+ Phòng dự án: xem xét, trao đổi và cung cấp thông tin cho lãnh đạo cao nhất các vấn đề về thị trường dự án, thị trường đấu thầu

+ Phòng vật tư xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ theo dõi cung ứng vật tư, máy móc thiết bị cho sản xuất

+ Nhà máy sản xuất thiết bị điện: thực hiện quá trình sản xuất.Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi giao hàng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

* Tổ chức của phòng kế toán (do phòng kế toán kiêm nhiệm cả 2 công ty):

Công ty cổ phần EDH là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty tiến hành tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung Kế toán trưởng

là người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo và điều hành chung các công việc của phòng, còn các kế toán viên thì đảm nhận từng mảng công việc được giao trong mối liên hệ mật thiết với nhau

Trang 33

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 33

Sơ đồ bộ máy kế toán

2.1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh:

Đến năm 2009 thì nhà máy sản xuất thiết bị điện sẽ chuyển giao cho công ty EDHP

Nhà máy sản xuất thiết bị điện được tổ chức gồm có một văn phòng và

2 phân xưởng: cơ khí và điện được thể hiện qua sơ đồ sau:

- Giám đốc nhà máy: kiểm tra, giám sát đo lường các hoạt động liên quan đến quá trình tạo sản phẩm qua sản xuất

Trưởng phòng TCKT (Kế toán trưởng )

Phó phòng TCKT kiêm kế

toán thuế

Kế toán XNK- Tiền mặt

Kế toán nhà máy thiết bị điện

Kế toán chi tiết

Kế toán NH- Công

Nợ

Thủ quĩ

Tổ gia công máy

Tổ gia công hàn

Tổ sơn

vệ

Tổ Lắp Điện 1

Tổ Lắp Điện 2

Trang 34

- Phân xưởng cơ khí gồm 3 tổ: tổ gia công máy, tổ gia công hàn, tổ sơn

mạ có nhiệm vụ thực hiện gia công, sơn mạ hoàn thiện sản phẩm

2.1.2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

* Yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm

Công ty chủ yếu nhập khẩu vật tư, hàng hoá thiết bị điện từ các hãng sản xuất ngoài nước chủ yếu cuả hãng SIMENS INDONEISA, ABB ẤN

ĐỘ, AREVA, SEL, GE Một lượng sản phẩm quan trọng khác là tủ điện và trạm điện các loại do công ty EDH thiết kế chế tạo lắp ráp Thiết bị sử dụng lắp trong tủ và trạm là những sản phẩm chất lượng cao của các hãng hàng đầu trên thế giới hoặc theo chỉ định của khách hàng Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty rất rộng cả trong và ngoài nước như các công ty truyền tải điện, các nhà máy: Công ty cổ phần Đức Hoàng, tập đoàn điện lực Việt Nam, công ty PIDI, công ty KINGDEN, công ty SIMENS

* Quy trình công nghệ sản xuất :

Các thiết bị điện được sản xuất trên dây truyền hiện đại, chủ yếu quá trình sản xuất sử dụng máy móc, lao động thủ công rất ít Việc sản xuất các sản phẩm thiết bị điện thường theo đơn đặt hàng vì vậy tất cả các khâu của quá trình sản xuất đều tuân theo yêu cầu nghiêm ngặt Vỏ tủ điện là sản phẩm sản xuất chủ yếu của công ty nên xem xét quy trình sản xuất vỏ tủ theo sơ đồ sau:

Trang 35

- Công nhân đưa nguyên liệu vào máy, qua dây chuyền sản xuất tự động máy đã tạo ra những sản phẩm thô

- Trước khi đưa đến buồng sơn các sản phẩm được thụ động hoá bề mặt làm sạch bề mặt

- Sau đó chuyển sang buồng hấp sấy để sơn có thể bám chặt vào vỏ tủ đảm bảo yêu cầu Chuyển tiếp đến bộ phận lắp ráp, xử lý kiểm tra chất lượng rồi nhập kho

* Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật :

Nhà máy sản xuất thiết bị điện EDH được xây dựng trên diện tích 14000m2 ở khu công nghiệp Ngọc Hồi, km 14 Quốc lộ 1, Huyện Thanh Trì-

Hà Nội với dây chuyền sản xuất được đầu tư phù hợp các yêu cầu sản phẩm

đã định ra Trong dây chuyền một số thiết bị sản xuất về cấp loại là hiện đại

so sánh trong khu vực: Các máy công cụ với hệ thống điều khiển CNC:TRUMATIC 3000R, TRUM BEND C110, NOVOSPRESS Hệ thống quản lý chất lượng của công ty EDH đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001 trong: Thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ thương mại cho

hệ thống tủ điện và trạm điện

Nhập file bản

vẽ kỹ thuật

Đưa nguyên liệu

Sản phẩm thô

Trang 36

Từ số liệu của bảng 1 có thể đưa ra một số nhận xét sau:

+ Lợi nhuận sau thuế của công ty có nhiều biến động trong giai đoạn từ năm 2006- 2008: Năm 2006 là 3,532,013,216 đồng, năm 2007 đạt 7,469,019,048 đồng nhưng đến năm 2008 lợi nhuận sau thuế chỉ 3,937,005,832 đồng giảm với tỷ lệ 44.72% so với năm 2007, đó là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2008 tăng 234.42% so với năm 2006 và tăng 132.12% so với năm 2007 nhưng chi phí sản xuất kinh doanh còn tăng với tỷ lệ cao hơn rất nhiều đặc biệt giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 291.85% so với năm 2006 Sự gia tăng đột biến về doanh thu thuần của năm 2008 một phần do số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường tăng còn một phần do công ty đã chuyển giao hàng hoá cho công ty cổ phần giải pháp năng lượng EDHP - một công ty liên doanh mà công ty góp vốn với tổ chức BAP của Mỹ thành lập năm 2008 dưới hình thức họp đồng mua bán Mặc dù vậy qua chỉ tiêu này cho thấy những nỗ lực của công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm.Trong khi đó vốn kinh doanh bình quân năm

2008 vẫn tăng 71.36% so với năm 2007 và 154.58% so với năm 2006 Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp năm 2008 không cao đây là một vấn đề doanh nghiệp cần phải xem xét

+ Tuy năm 2008 là một năm khó khăn nói chung đối với nền kinh tế toàn cầu và công ty EDH nói riêng song công ty vẫn duy trì được chế độ tăng lương cho người lao động từ mức thu nhập bình quân người/ tháng là 2

Trang 37

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 37

triệu đồng năm 2006, năm 2007 là 2.4 triệu đồng đến năm 2008 là 2.6 triệu đồng, điều này khích lệ người lao động rất lớn để họ yên tâm làm việc và cống hiến vì sự phát triển của công ty và cũng chứng tỏ sự quan tâm của ban

lãnh đạo công ty đối với việc cải thiện đời sống người lao động

2.1.3.2 Tình hình chủ yếu về tài chính của công ty năm 2008

* Những thuận lợi và khó khăn trong công tác tổ chức, quản lý vốn lưu động của công ty

Thuận lợi :

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các phòng ban hợp lý có mối quan hệ

mật thiết với nhau tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý vốn lưu động chẳng hạn trong việc quản lý khoản phải thu, phòng tài chính kế toán là đầu mối để phối hợp giải quyết các khoản phải thu, nhưng họ luôn có sự hỗ trợ của bộ phận bán hàng, bộ phận dịch vụ khách hàng, thậm chí của cả ban giám đốc.Thông thường, với mục tiêu tăng doanh thu, bộ phận bán hàng sẽ cố gắng dành nhiều ưu ái, trong đó có ưu đãi về tín dụng, cho khách hàng Nếu quản lý các khoản tín dụng này không tốt, sẽ dẫn đến doanh thu trên sổ sách cao, nhưng hiệu quả kinh tế thấp và lượng thu tiền mặt cũng thấp Từ đó, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng thiếu vốn lưu động Ngoài ra, việc bộ phận dịch vụ khách hàng thường xuyên cập nhật sai hoặc thiếu chi phí cũng làm cho quá trình thanh toán kép dài Đặc biệt, nếu ban giám đốc có các chính sách tín dụng dành cho khách hàng không rõ ràng, hoặc quá trình phê chuẩn tín dụng cho khách hàng phức tạp, cũng ảnh hưởng đến hiệu quả các khoản phải thu

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast2004 nên có thể giúp công ty quản lý các khoản phải thu, hàng tồn kho , vốn bằng tiền theo các tiêu chí quản lý vừa chi tiết, khoa học, tiết kiệm được nhiều thời gian lại vừa hiệu quả

Trang 38

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 38

- Chất lượng sản phẩm tốt: Hệ thống quản lý chất lượng của công ty đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trong thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ thương mại, đây là một lợi thế để công ty có thể tăng doanh thu đẩy nhanh vòng quay vốn đặc biệt là vòng quay vốn lưu động

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là theo đơn đặt hàng Khách hàng rất đa dạng cả trong và ngoài nước trong số đó có nhiều khách hàng lại là nhà cung cấp vật tư, hàng hoá của công ty đây là tín hiệu tốt giúp công ty vừa có nguồn cung ứng vật tư ổn định vừa có thể tiêu thụ sản phẩm của mình.Từ đó có cơ sở trong dự báo được lượng hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Khó khăn :

- Công ty đang phải chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt nam thì công ty gặp phải rất nhiều đối thủ cạnh tranh có thể sẽ làm giảm thị phần,giảm doanh thu và có thể dẫn đến giảm số vòng quay vốn

- Do lượng hàng hoá, vật tư công ty chủ yếu nhập khẩu bị ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro tỷ giá, thời gian luân chuyển hàng hoá lâu nên vốn dự trữ trong khoản mục này thường cao

2.1.3.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty năm 2008

Bảng 02: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2008

Qua bảng số liệu và căn cứ vào tình hình thực tế của công ty em có thể đưa ra một số nhận xét cơ bản :

- Tổng tài sản của công ty cuối năm 2008 tăng 94,647,182,671 đồng so với đầu năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là 70.54% Tổng tài sản tăng lên do doanh nghiệp tăng cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc tăng cả hai loại tài sản đặc biệt là tài sản ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính cho thấy công ty đang chú trọng đầu tư cho cả tài sản lưu động và muốn chuyển hướng đầu tư:

Trang 39

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 39

chuyên môn hoá lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện nên đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn và chuyển giao phần sản xuất cho công ty cổ phần giải pháp năng lượng EDHP- một công ty được thành lập dưới sự góp vốn phần lớn của công ty EDH

+ Cơ cấu tài sản: Cuối năm 2008, giá trị tài sản ngắn hạn là 160,664,203,030 đồng chiếm tỷ trọng 70.12%, giá trị tài sản dài hạn là 68,163,668,118 đồng chiếm tỷ trọng 29.79% trong khi đó đầu năm 2008 thì giá trị tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 55.23% tổng giá trị tài sản, còn tài sản dài hạn chiếm 44.77% tổng giá trị tài sản Công ty đã đang dần điều chỉnh về cơ cấu hợp lý vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với vốn cố định, vì đặc thù chủ yếu công ty là hoạt động trong lĩnh vực thương mại kinh doanh

- Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng 94,647,182,671đồng tương ứng với tỷ lệ là 70.54% Trong đó nợ phải trả tăng 45,327,890,462 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 90.15% còn nguồn vốn chủ sở hữu tăng 49,319,292,209 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 58.79%

+ Xét tới cơ cấu nguồn vốn của công ty EDH

 Theo quan hệ sở hữu về vốn:

Bảng 03: Mức độ tự chủ tài chính của công ty năm 2008

Công ty EDH có hệ số nợ cuối năm 2008 là 0.42 còn hệ số vốn chủ sở hữu là 0.58 so với đầu năm công ty đã tăng hệ số nợ lên đáng kể, giảm hệ số vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy công ty đã tăng mức độ sử dụng nợ Hệ số đảm bảo nợ của công ty vào cuối năm 2008 là 1.67, phản ánh cứ một đồng

Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Chênh lệch CN/ĐN

Trang 40

§Æng thÞ DÞu Líp K43/11.02 40

vốn vay nợ có 1.67 đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo Điều này thể hiện sự an toàn cao về mặt tài chính của công ty.Tuy nhiên việc giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu, tăng khoản vay nợ là không hợp lý vì hiệu quả sử dụng vốn năm 2008 thấp hơn rất nhiều so với năm 2007, có thể thấy qua tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 2.27% giảm 4.78% so với năm 2007

Theo tính ổn định của nguồn tài trợ: Ta có sơ đồ 1 và 2

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tài trợ vốn kinh doanh của công ty đầu năm 2008

Tài sản ngắn hạn : 74,102,309,309 đồng

Tỷ trọng : 55.23%

Nguồn vốn ngắn hạn : 50,283,195,781 đồng

Tỷ trọng : 70.21%

Nguồn vốn ngắn hạn : 95,611,086,243 đồng

Ngày đăng: 05/11/2014, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 30)
Sơ đồ bộ máy kế toán - Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 33)
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tài trợ vốn kinh doanh của công ty cuối  năm 2008 - Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sơ đồ 2 Sơ đồ tài trợ vốn kinh doanh của công ty cuối năm 2008 (Trang 40)
Bảng kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận năm 2009: - Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng k ế hoạch kinh doanh và lợi nhuận năm 2009: (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w