Trong quá trình thực tập và học hỏi tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn - Chi nhánh Đống Đa, em nhận thấy hoạt động tín dụng tài trợxuất nhập khẩu tại đây đang đóng một vai
Trang 1Lời nói đầu
Sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnhđạo, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện với mức tăngtrưởng kinh tế khá ổn định Trong quá trình đổi mới đó, hoạt động ngoạithương có vai trò vô cùng quan trọng đối với từng thành phần của nền kinh tế.Hoạt động ngoại thương giúp mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, thúc đẩysản xuất trong nước, tạo nguồn thu ngoại tệ cho Ngân sách Nhà nước, giúpcác doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị công nghệ Chính vì vai trò quantrọng của hoạt động ngoại thương nên việc thúc đẩy hoạt động này là rất cầnthiết Và chính sự ra đời của nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu củangân hàng là giải pháp để thúc đẩy sự phát triển hoạt động ngoại thương.Hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển làm cho nhu cầu thanh toánquốc tế, mua bán ngoại tệ và đặc biệt là nhu cầu tài trợ ngoại thương của cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng nhiều Trước sự đòi hỏi
đó, ngành ngân hàng phải nhanh chóng đổi mới, không ngõng hoàn thiện về
tổ chức và cơ chế nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Trong quá trình thực tập và học hỏi tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn - Chi nhánh Đống Đa, em nhận thấy hoạt động tín dụng tài trợxuất nhập khẩu tại đây đang đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảonguồn vốn và cung cấp các dịch vụ cần thiết liên quan trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu, đặc biệt là khi các khách hàng của Chi nhánh đang thiếu vốn vàkinh nghiệm nh hiện nay Các khách hàng của Chi nhánh là những doanhnghiệp đang xuất khẩu sản phẩm mòi nhọn thuộc các ngành nông, lâm, thuỷ,hải sản và là các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị để hiện đại hoádây chuyền sản xuất và mở rộng quy mô kinh doanh Nhu cầu về tài trợ xuấtnhập khẩu của những khách hàng trên không ngừng tăng và Chi nhánh còng
Trang 2cố gắng để đáp ứng đầy đủ và kịp thời những nhu cầu Êy Tuy nhiên, đểkhông ngừng phát triển nghiệp vụ này tại Chi nhánh Đống Đa thì việc đi sâutìm hiểu và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu, phân tích tình hình thực hiện hoạt động này tại Chi nhánh, trên cơ sở đóđưa ra một số giải pháp là vấn đề rất hấp dẫn và cần thiết.
Với suy nghĩ đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam".
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu tại Chi nhánh Đống Đa - NHNo&PTNTVN Để thực hiện được mục đíchnày khoá luận đã đi sâu nghiên cứu tổng luận về tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu của NHTM, từ đó soi rọi vào thực tiễn hoạt động tín dụng tài trợ xuấtnhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa Trên cơ sở những tồn tại, chuyên đề đưa ramột số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuấtnhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa - NHNo&PTNTVN
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuấtnhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa - từ năm 2007 tới nay và đề xuất biện pháp
mở rộng hoạt động này trong 5 - 10 năm tới
Trang 3Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, chuyên đề soi rọi vàothực tiễn hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đabằng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA NHTM
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA - NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT Nam
CHƯƠNG 3 : MÉT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA - NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT Nam
Trang 41.1.1 Khái niệm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hoá, nền kinh tế của từng quốc gia luônchịu ảnh hưởng và tác động của nền kinh tÕ thế giới Trong bối cảnh đó, mộtquốc gia không thể tồn tại độc lập với quốc gia khác về mặt kinh tế, không thểkhông hội nhập với kinh tế thế giới nếu quốc gia đó không muốn bị cô lập.Thông qua hoạt động kinh tế quốc tế, tiềm năng và thế mạnh của nền kinh tếđược phát huy đồng thời tận dụng được vốn và công nghệ tiên tiến của cácnước phát triển
Thị trường thương mại thế giới ngày càng mở rộng dẫn đến nhu cầu xuấtnhập khẩu của các quốc gia cũng tăng lên nhằm khai thác tốt hơn lợi thế sosánh của đất nước mình Tuy nhiên, do khả năng tài chính có hạn nên khôngphải lúc nào các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng có đủ vốn để thu mua,chế biến hàng xuất khẩu hay thanh toán tiền hàng nhập khẩu Bên cạnh đó,một số doanh nghiệp dù có đủ khả năng tài chính nhưng vẫn không thể xuấtnhập khẩu hàng hoá do họ còn chưa có danh tiếng và uy tín trên thị thườngquốc tế Đây chính là nguyên nhân làm nảy sinh quan hệ tín dụng và bảo lãnhcủa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu Nhờ các loại hình tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng mà nhu cầu vềtài chính hoặc uy tín của thương nhân trong giao dịch thương mại quốc tếđược đáp ứng, mà những nhu cầu này chính là một nét đặc trưng của giaodịch quốc tế hiện đại Vì vậy, có thể nói sự ra đờì của tín dụng tài trợ xuất
Trang 5nhập khẩu là một yêu cầu tất yếu khách quan, nó gắn liền với các quan hệmua bán ngoại thương giữa các nước với nhau.
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại dùa vào 4nguyên tắc cơ bản sau:
1 Việc cho vay phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng
Nguyên tắc này là nguyên tắc quan trọng trong công tác tín dụng của ngânhàng Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu những rủi ro
có thể gặp phải, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín và vị thế củangân hàng trên thị trường
2 Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi.
Trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau sốtiền vay, lãi suất cho vay và thời hạn của hợp đồng Để tạo điều kiện chokhách hàng hoàn trả nợ đúng hạn, ngân hàng nên định kỳ hạn nợ phù hợp vớichu kỳ sản xuất, thời gian giao hàng, thời gian tiêu thụ hàng hoá
3 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Đây là một nguyên tắc quan trọng bởi chỉ khi khách hàng sử dụng vốn vayđúng mục đích và đúng với phương án sản suất kinh doanh như đã cam kếtvới ngân hàng thì khoản tín dụng ngân hàng cấp mới đảm bảo an toàn và hiệuquả Để làm được điều này, cán bộ tín dụng của ngân hàng phải thường xuyênkiểm tra giám sát quá trình sử dụng tiền vay
4 Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo.
Đây là một nguyên tắc cần thiết bởi tài sản làm đảm bảo sẽ là nguồn thuthứ hai cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán được nợ vay Bằngcách phát mãi tài sản cầm cố, thế chấp, ngân hàng có thể thu hồi một phầnvốn cho vay khi khách hàng không còn khả năng trả nợ ngân hàng
Cùng với sự phát triển của ngoại thương và của hệ thống ngân hàng, cácphương thức thanh toán quốc tế ngày càng đa dạng đáp ứng đòi hỏi ngày càng
Trang 6cao của các doanh nghiệp Nhờ đó, nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩucủa ngân hàng cũng phát triển dưới nhiều hình thức, góp phần phục vụ tíchcực và có hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Tóm lại : Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một mảng dịch vụ trong hệ thống tất cả các dịch vụ chuyên biệt của ngân hàng nhằm hỗ trợ các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu trong giao dịch thương mại quốc tế Mảng dịch vụ này mang nét chung là ngân hàng cung ứng vốn bằng tiền hoặc bảo lãnh bằng uy tín cho các bên xuất khẩu, nhập khẩu, giúp họ gia tăng hiệu quả trong kinh doanh và thực hiện thương vụ thành công.
1.1.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu trong nền kinh tế
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một mảng dịch vụ có ý nghĩa cực kỳquan trọng không những đối với các doanh nghiệp mà còn đối với cả ngânhàng và đối với nền kinh tế Nhờ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngânhàng mà tất cả các bên tham gia vào thương mại quốc tế đều được hưởng lợi
từ chính hoạt động này
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Thông qua các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của các ngân hàngthương mại, hoạt động mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu theo yêu cầu của thịtrường được thực hiện thường xuyên, liên tục; các sản phẩm trong nước cóthể thâm nhập thị trường quốc tế dễ dàng hơn Hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu góp phần nâng cao tính năng động của nền kinh tế và giúp ổn định thịtrường
Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng còn giúp cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng tồn tại
và đứng vững trong cơ chế thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao
uy tín và danh tiếng trên thị trường quốc tế Và chính sự phát triển của cácdoanh nghiệp là động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thông qua tín dụng
Trang 7tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng mà các doanh nghiệp có vốn để thay đổidây chuyền công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm phong phú đa dạng về mẫu mãchủng loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngươì dân Các doanhnghiệp cũng có thể nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ đờisống sinh hoạt của nhân dân hoặc các mặt hàng phục vụ sản xuất mà trongnước chưa sản xuất được hay giá thành còn cao Vì vậy, sự phát triển của cácdoanh nghiệp đã mang lại lợi Ých cho người tiêu dùng.
Hoạt động tài trợ tín dụng của ngân hàng còn giúp tạo cho công ăn việc làmcho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu ngoại tệ cho ngânsách nhà nước, góp phần phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế của đấtnước, giúp mở rộng mối quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới
1.1.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàngthương mại bởi vì đây là mảng dịch vụ tạo nguồn thu phí và lãi lớn nhất trong
số các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàngthương mại ở những nước đang phát triển như Việt Nam Có nhiều loại lãisuất trong quá trình tài trợ như lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ,lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn) Tiền phí và lãi ngân hàng thu đượccao bởi vì giá trị tài trợ xuất nhập khẩu thường ở mức vừa và lớn
Thêm vào đó, đây còn là hình thức cho vay mang lại an toàn, đảm bảo sửdụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh Do gắn liền với thờihạn thực hiện thương vụ nên kỳ hạn tài trợ thường ngắn (dưới 1 năm), vì vậy
nó phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh cácrủi ro về thanh khoản Thông qua việc cấp tín dụng xuất nhập khẩu, các ngânhàng có thể kiểm soát các giao dịch của doanh nghiệp, tránh tình trạng doanh
Trang 8nghiệp được tài trợ vốn sử dụng vốn sai mục đích, giúp cho ngân hàng tránhrủi do tín dụng.
Lợi Ých quan trọng khác mà hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩumang lại cho ngân hàng là không những giúp thắt chặt mối quan hệ bền vữnggiữa ngân hàng với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mà cón giúp
mở rộng hoạt động và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế
1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp
Thông qua tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng mà nhu cầu tàichính cho các thương vụ lớn của các thương nhân được đáp ứng Trong kinhdoanh quốc tế, có những thương vụ ngoại thương đòi hỏi một nguồn vốn rấtlớn để thanh toán tiền hàng mà nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp nhiềukhi không đáp ứng kịp thời cho nhu cầu thanh toán hàng nhập hoặc chuẩn bịhàng xuất Chính nhờ hoạt động tài trợ của ngân hàng mà doanh nghiệp có thểthực hiện những hợp đồng lớn này
Bên cạnh đó, hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợpđồng tăng lên nhờ có nghiệp vụ tài trợ ngoại thương Đối với doanh nghiệpxuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ; gia côngchế biến và giao hàng đúng thời điểm Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốntài trợ của ngân hàng giúp doanh nghiệp mua được lô hàng lớn, giá cả hạ hơn
Cả hai trường hợp này đều giúp tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển sản xuất, tăng nhanh sản lượng, đadạng hoá mặt hàng xuất khẩu, giúp cho các sản phẩm trong nước có thể thâmnhập thị trường nước ngoài dễ dàng hơn
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng còn giúp doanh nghiệp nângcao uy tín trên thị trường quốc tế Nhờ có bảo lãnh của ngân hàng, các doanh
Trang 9nghiệp có thể thực hiện các hợp đồng lớn trôi chảy, quan hệ làm ăn với cáckhách hàng lớn trên thế giới, từ đó không ngừng nâng cao uy tín doanhnghiệp trên thị trường quốc tế.
1.2 MÉT SỐ HÌNH THỨC TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
Hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng phát triển và nhu cầu tài trợ củangân hàng đối với các hoạt động này ngày càng tăng Thông thường, nghiệp
vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thường gắn với nghiệp vụthanh toán quốc tế.và tạo điều kiện để nghiệp vụ này phát triển Trong lĩnhvực tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng, có hai loại hình tài trợ chủ yếu:
- Tài trợ bằng cách cho vay
tế, môi trường pháp lý của nước nhập khẩu nên nhà xuất khẩu khó có thể tintưởng và bán hàng cho bên nhập khẩu, đặc biệt là bán hàng trả chậm Vì vậy,nhà nhập khẩu phải tìm giải pháp để nâng cao uy tín và khả năng thanh toáncủa mình một cách chắc chắn trước đòi hỏi của nhà xuất khẩu Dưới đây làmột số hình thức tài trợ nhập khẩu chủ yếu:
1.2.1.1.1 Tài trợ phát hành tín dụng thư
Đối với nhà nhập khẩu, mở L/C được xem là hình thức tài trợ của ngânhàng Khi ngân hàng đồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu có nghĩa là ngânhàng cam kết thanh toán cho người hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hợp lý Vìvậy nếu người nhập khẩu không có khả năng thanh toán hoặc không muốnthanh toán khi đến hạn L/C thì ngân hàng mở L/C chính là người gánh chịu
Trang 10rủi ro Do đó, trước khi mở L/C, ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính
và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
Trang 11Sơ đồ 1.1 : Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
(1) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký hợp đồng
(2) Nhà nhập khẩu đề nghị ngân hàng phục vụ mình mở thư tín dụng(L/C).(3) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu mở L/C theo yêu cầu của nhà nhậpkhẩu và thông báo về việc mở L/C với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.(4) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu thông báo toàn bộ L/C đã được xácđịnh tính chân thực cho nhà xuất khẩu
(5) Nhà xuất khẩu có được L/C nh yêu cầu sẽ tiến hành giao hàng
(6) Nhà xuất khẩu tập trung chứng từ chuyển cho ngân hàng phục vụ mình vàngân hàng này có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ
(7) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu gửi toàn bộ chứng từ kèm theo lệnh đòitiền sang ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
(8) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ xem có phùhợp với L/C không Nếu phù hợp thì sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu thông quangân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
(9) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu đòi tiền nhà nhập khẩu
Ng©n hµng phôc vô
nhµ xuÊt khÈu
(Advising Bank)
Ng©n hµng phôc vô nhµ nhËp khÈu (Issuing Bank)
Ngêi xuÊt khÈu Ngêi nhËp khÈu
Trang 121.2.1.1.2 Cho vay ký quỹ L/C
Ký quỹ là quy định của ngân hàng phát sinh trong trường hợp khách hàng
đề nghị ngân hàng phát hành L/C, xác nhận L/C hoặc bảo lãnh cho doanhnghiệp vay vốn nước ngoài Khách hàng sẽ phải nép một khoản tiền nhất địnhvào tài khoản của họ tại ngân hàng và khoản tiền đó sẽ bị phong toả cho đếnkhi nghĩa vụ của ngân hàng chấm dứt Khoản ký quỹ thường tỷ lệ với giá trị L/Cphát hành hoặc giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh Để đề phòng rủi ro, vớinhững khách hàng thiếu sự tin cậy hoặc với thương vụ tiềm Èn rủi ro cao, ngânhàng thường yêu cầu ký quỹ đủ 100% giá trị L/C hoặc 100% giá trị khách hàngxin bảo lãnh Trong thực tế, ngân hàng thường phân loại khách hàng của mìnhtuỳ theo tình hình tài chính, uy tín, khả năng thanh toán giữa ngân hàng và kháchhàng mà ngân hàng tài trợ sẽ quyết định mức ký quỹ cao hay thấp Trong một sốtrường hợp, ngân hàng có thể cho vay để ký quỹ mở L/C
Cho vay ký quỹ là một nghiệp vụ cần thiết bởi vì nó vừa giúp giải quyếtkhó khăn về vốn lưu động cho khách hàng, tăng tính an toàn, mang lại hiệuquả cho ngân hàng vừa đảm bảo tuân thủ những quy định pháp lý của ngânhàng về ký quỹ bảo lãnh
1.2.1.1.3 Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu
Theo phương thức này, khách hàng cần lập phương án sản xuất kinh doanhkhả thi cho lô hàng nhập về, đồng thời khách hàng phải lên kế hoạch tài chínhnhằm xác định khả năng thanh toán khi đến thời điểm thanh toán dự kiến, xácđịnh khoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ Sau khi xem xét kế hoạch vàphương án trên, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và mức chấp nhận tài trợ.Tất cả các công đoạn này cần thực hiện trước khi bộ chứng từ giao hàng củangười xuất khẩu về đến ngân hàng đứng ra tài trợ
Trang 13Khi hàng hoá và bộ chứng từ đến nơi, nhà nhập khẩu có thể nhận được sựtài trợ từ ngân hàng thông qua hình thức vay thanh toán tiền hàng Sau đó,nhà nhập khẩu bán hàng đi và thanh toán cho ngân hàng.
1.2.1.1.4 Chấp nhận hối phiếu
Chấp nhận hối phiếu là việc nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phục vụ nhànhập khẩu ký chấp nhận lên hối phiếu trong thời hạn quy định Điều này đồngnghĩa với việc nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cam kếtthanh toán khi đến hạn
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấpnhận hối phiếu Người vay khoản tín dụng này là người nhập khẩu và khoảntín dụng này chỉ là một hình thức, một sự đảm bảo bởi vì ngân hàng chưa phảicấp vốn thực sự cho nhà nhập khẩu Chỉ đến khi đến hạn mà nhà nhập khẩukhông thể thanh toán thì ngân hàng là người cho vay ( người chấp nhận hốiphiếu ) sẽ phải đứng ra trả nợ thay Đối với ngân hàng, kể từ khi ngân hàng kýchấp nhận hối phiếu cũng chính là thời điểm bắt đầu gánh chịu rủi ro khi nhànhập khẩu không có khả năng thanh toán khi hối phiếu đến hạn Bù lại , ngânhàng sẽ được nhận một khoản phí chấp nhận, khoản tiền bù đắp chi phí gánhchịu rủi ro Khoản phí này thường nhỏ mà rủi ro do nghiệp vụ này mang lạirất lớn nên các ngân hàng thường Ýt thực hiện nghiệp vụ này
Tín dụng chấp nhận hối phiếu này xảy ra trong trường hợp người xuất khẩukhông tin tưởng vào khả năng thanh toán của người nhập khẩu nên nhà xuấtkhẩu đề nghị nhà nhập khẩu yêu cầu một ngân hàng đứng ra chấp nhận hốiphiếu do người xuất khẩu ký phát Nếu ngân hàng không tin tưởng vào nhànhập khẩu thì ngân hàng có thể đồng ý chấp nhận hối phiếu nếu nhà nhậpkhẩu ký quỹ 100% giá trị hối phiếu Trong trường hợp này thì ngân hàng làngười tài trợ uy tín cho nhà nhập khẩu
Trang 141.2.1.1.5 Tín dụng thuê mua (leasing)
Đây là hình thức cam kết giữa người cho thuê và người đi thuê để thuê mộttài sản nhất định do người thuê chọn lùa, người thuê được quyền sử dụng tàisản này trong khoảng thời gian nhất định và phải trả tiền dần từng kỳ theo hợpđồng thuê mua Khi kết thúc hợp đồng, người mua được quyền chọn mua tàisản cho thuê theo giá cả Ên định
Người cho thuê là công ty thuê mua của ngân hàng và người đi thuê chính
là các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu Hình thức tín dụng này thường làtrung dài hạn, nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, máymóc, thiết bị mà không phải trả tiền ngay một lúc
Sơ đồ 1.2 : Quy trình nghiệp vụ tín dụng thuê mua
(2)
(4) (3) (1) (5)
(1) Nhà nhập khẩu ký hợp đồng thuê mua
(2) Nhà nhập khẩu lùa chọn nhà xuất khẩu để mua hàng hoá
(3) Công ty thuê mua của ngân hàng ký hợp đồng mua tài sản với nhà xuất khẩu (4) Nếu nhà xuất khẩu chấp nhận giá mua và công ty thuê mua đồng ý với các điều kiện thoả thuận thì nhà xuất khẩu bán 100% giá trị tài sản cho công ty thuê mua (5) Trong thời gian thuê mua, nhà nhập khẩu (người đi thuê) phải đặt cọc một khoản tiền và phải trả tiền thuê cho công ty thuê mua.
1.2.1.2 Tài trợ xuất khẩu
Nhµ xuÊt khÈu
( nhµ s¶n xuÊt ) Nhµ nhËp khÈu
( ngêi ®i thuª)
C«ng ty cho thuª tµi chÝnh cña ng©n hµng
Trang 151.2.1.2.1 Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở
Khi nhận được L/C do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhànhập khẩu có nghĩa là nhà xuất khẩu được đảm bảo thanh toán sau khi giaohàng nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C Nhà xuất khẩu có thể dùa vào đó đểyêu cầu ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiện xuấthàng theo quy định của L/C
1.2.1.2.2 Tín dụng chiết khấu hoặc tín dụng ứng trước đối với nhà xuất khẩu
Sau khi giao hàng, người xuất khẩu có nhu cầu bù đắp vốn để tiếp tục quátrình sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian xuất chuyển hàng hoá đếnkhi nhà nhập khẩu chấp nhận bộ chứng từ và đồng ý trả tiền Để bù đắp nhucầu về vốn này, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng có thể thương lượng vớingân hàng để ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiềnkhi bộ chứng từ được thanh toán
Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức ngân hàng tài trợ thông qua việc mua
lại hoặc cho vay trên cơ Chi nhánh giá trị bộ chứng từ hoàn hảo được xuấttrình Có 2 hình thức chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấuđược phép truy đòi nhưng hình thức chiết khấu miễn truy đòi Ýt được sửdụng do nó tiềm Èn nhiều rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu Phạm vi chiếtkhấu bộ chứng từ thường chỉ được áp dụng trong phương thức thanh toánquốc tế tín dụng chứng từ bởi phương thức này có sự ràng buộc chặt chẽ tráchnhiệm giao hàng của nhà xuất khẩu và trách nhiệm thanh toán của nhà nhậpkhẩu thông qua các ngân hàng phục vụ các bên
Đối với tín dụng ứng trước, những giấy tờ có giá theo lệnh hoặc những
giấy tờ chính nh vận đơn, hoá đơn thương mại, hợp đồng bảo hiểm đều làvật thế chấp cho ngân hàng Do đó tất cả những giấy tờ có giá theo lệnh đềuphải có mệnh đề chuyển nhượng khống hoặc chuyển nhượng cho ngân hàng
Trang 16cấp tín dụng ứng trước Nếu những giấy tờ có giá trị trên không cho phépchuyển nhượng thì người vay vốn phải sử dụng hình thức cấp vốn khác.
Mức độ cấp vốn ứng trước phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và giá trị hàng hoá dự kiến
- Chính sách kinh tế, chính trị của nước nhập khẩu đối với ngân hàng phục
vụ nhà xuất khẩu
- Những rủi ro về tỷ giá hối đoái
Điểm khác biệt lớn giữa tài trợ chiết khấu và tài trợ ứng trước là ở mức giátrị tài trợ Tương ứng với sự khác biệt này, quyền hạn của ngân hàng đối vớiviệc thụ hưởng giá trị hối phiếu, các quyền hạn khác liên quan tới hối phiếu
và quyền hạn trong việc xử lý bộ chứng từ
- Trong tài trợ chiết khấu, ngân hàng có toàn quyền ra chỉ thị xử lý và yêucầu ngân hàng xuất trình thực hiện
- Trong tài trợ ứng trước, ngân hàng chỉ đơn giản là ngân hàng chuyểngiao chỉ thị của nhà xuất khẩu
Đối với nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ còng nh tài trợ ứng trước, ngânhàng chỉ có quyền truy đòi nhà xuất khẩu khi bị bên mua từ chối thanh toán
1.2.1.2.3 Chiết khấu hối phiếu
Đây là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức kháchhàng chuyển quyền sở hữu hối phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhậnmột số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phíchiết khấu
Thông qua hình thức chiết khấu hối phiếu ngân hàng tài trợ một khoản tíndụng cho nhà xuất khẩu để họ tiếp tục quá trình tái sản xuất Đặc trưng củanghiệp vụ này là ngân hàng khấu trừ tiền lãi ngay khi chiết khấu và chỉchuyển cho người xuất khẩu số tiền còn lại Điều này có nghĩa là ngân hàng
Trang 17thu lãi của khoản tín dụng ngay khi cấp tín dụng Khi kết thúc thời hạn chiếtkhấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người có nhiệm vụ trả tiền hối phiếu Ngânhàng sẽ gặp rủi ro khi người có trách nhiệm trả tiền hối phiếu từ chối trả tiềnhối phiếu hoặc không có khả năng trả tiền khi hối phiếu đến hạn hoặc hốiphiếu không hợp lệ Vì vậy ngân hàng phải thận trọng khi quyết định chiếtkhấu một hối phiếu.
1.2.1.2.4 Tín dông bao thanh toán (factoring)
Tín dông bao thanh toán là hình thức tín dụng tài trợ ngắn hạn của ngânhàng dành cho các nhà xuất khẩu Hình thức tài trợ này có nghĩa là nhà xuấtkhẩu giao hết tất cả các bản sao hoá đơn bán hàng cho tổ chức tài trợ (ngânhàng) để nhận một mức tài trợ nhất định và tổ chức tài trợ sẽ đảm nhận toàn
bộ quá trình thu tiền và ghi chép, kế toán các khoản phải thu Khi thực hiệnnghiệp vụ này ngân hàng thu được một khoản phí khá cao
Tuỳ theo tính chất hoàn hảo của chứng từ, tình hình tài chính và khả năngthanh toán của người mắc nợ mà ngân hàng quyết định tỷ lệ mua nợ cao haythấp đối với nhà xuất khẩu Có 2 loại tín dụng bao thanh toán là bao thanhtoán có truy đòi và bao thanh toán miễn truy đòi
- Bao thanh toán có truy đòi là loại bao thanh toán mà ngân hàng sẽ thanh
toán tiền cho nhà xuất khẩu nhưng với thoả thuận là nhà xuất khẩu sẽ phải trảlại ngân hàng số tiền đó nếu như nhà nhập khẩu không thanh toán cho ngânhàng
- Bao thanh toán không truy đòi là loại bao thanh toán mà ngân hàng sẽ
chịu mọi rủi ro nếu nh người nhập khẩu không trả tiền
Tín dông bao thanh toán mang lại nhiều lợi Ých cho nhà xuất khẩu bởi vìnhà xuất khẩu sẽ có vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh ngay sau khi vừabán hàng dù người nhập khẩu có trả tiền ngay hay mua chịu Bên cạnh đó, nhà
Trang 18xuất khẩu không phải bận tâm vào việc quản lý thanh toán phức tạp kéo dài màgiao nã cho ngân hàng, một tổ chức có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này
1.2.2 Tài trợ bằng cách bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức ngân hàng tài trợ uy tín cho cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng không phải bỏ ra một đồng vốnnào trách nhiệm của ngân hàng khi đứng ra bảo lãnh là đảm bảo thi hànhđúng cam kết với nước ngoài trong trường hợp người xin bảo lãnh không thựchiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với bên nước ngoài
Trong kinh doanh quốc tế hiện nay, nhu cầu về bảo lãnh của ngân hàngngày một gia tăng Nhà xuất khẩu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng khi nhànhập khẩu yêu cầu bởi nhà nhập khẩu không biết hay không tin tưởng vào khảnăng thực hiện hợp đồng của nhà xuất khẩu Ngược lại, nhà nhập khẩu cũngcần có sự bảo lãnh của ngân hàng khi nhà xuất khẩu yêu cầu bởi vì nhà xuấtkhẩu không nắm chắc khả năng tài chính, khả năng thanh toán hay mức độ tínnhiệm của nhà nhập khẩu
Trên thực tế, có rất nhiều loại bảo lãnh ngân hàng tuỳ theo yêu cầu của cácbên mua bán trong quá trình thực hiện hợp đồng Một số loại bảo lãnh ngânhàng cho người xuất khẩu là bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh tiền cọc, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh bảo lưu Một số hình thức bảolãnh ngân hàng dành cho người nhập khẩu là: tài trợ xác nhận L/C
Thực chất việc ký xác nhận vào L/C phát hành của ngân hàng ở nước xuấtkhẩu là nghiệp vụ bảo lãnh uy tín thanh toán cho ngân hàng phát hành, đây làmột dạng tài trợ liên ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ tài trợ này, ngânhàng xác nhận đã đảm nhận trước nhà xuất khẩu tất cả rủi ro liên quan đến uytín và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu, của ngân hàng phát hành L/C
và cả của quốc gia nhập khẩu
Hình thức tín dụng bảo lãnh mang lại nhiều lợi Ých cho các bên liên quan:
Trang 19- Đối với nhà xuất khẩu: nếu nhà nhập khẩu là người được bảo lãnh thì nhà
xuất khẩu hoàn toàn yên tâm là mình sẽ được thanh toán khi đến hạn nếu thựchiện đúng hợp đồng Còn nếu nhà xuất khẩu là người được bảo lãnh thì ngườixuất khẩu có thể ký được hợp đồng và bán được hàng do ngân hàng đã bảolãnh thực hiện hợp đồng cho anh ta
- Đối với nhà nhập khẩu: nếu nhà nhập khẩu là người được bảo lãnh thì
nhà nhập khẩu sẽ được hưởng một khoản vốn của bên xuất khẩu mà khôngphải trả lãi, chỉ trả một khoản phí cho người bảo lãnh Nếu nhà xuất khẩu làngười được bảo lãnh thì nhà nhập khẩu yên tâm là mình sẽ mua được hàng vàkhông bị mất thời cơ trong kinh doanh vì không có hàng
- Đối với ngân hàng (người bảo lãnh): thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nghĩa
là ngân hàng có được uy tín, được sự tín nhiệm của bên xuất khẩu hay nhậpkhẩu Bên cạnh đó ngân hàng còn có thu nhập là khoản phí bảo lãnh
1.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Thủ tục tài trợ
Khi có nhu cầu về tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng, khách hàng đếnngân hàng xin tài trợ và nép các hồ sơ liên quan để ngân hàng có căn cứ xétduyệt Các giấy tờ liên quan gồm có:
* Hồ sơ pháp lý gồm:
Giấy phép thành lập; giấy phép hành nghề của cơ quan chuyên môn; giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy phép trú đóng; bảng điều lệ công ty;giấy bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có: Giấy phép đầu
tư, góp đủ vốn pháp định
* Hồ sơ kinh tế gồm:
Trang 20Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bảng báo cáo kiểm toán, bảng thuyết minh.
* Hồ sơ cho vay gồm:
Đơn xin vay hoặc đơn xin bảo lãnh; các hợp đồng thương mại, hợp đồngngoại thương; hợp đồng uỷ thác (trong trường hợp doanh nghiệp không cóchức năng kinh doanh xuất nhập khẩu); bảng liệt kê tài sản thế chấp, cầm cố(nếu có) kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu; các giấy tờ liên quan khác
- Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án
- Thẩm định tài sản đảm bảo
1.3.3 Lập tờ trình
Sau khi thẩm định hồ sơ khách hàng, cán bộ tín dụng lập tờ trình lêntrưởng phòng tín dụng Tờ trình này phải nêu rõ tình hình tài chính của doanhnghiệp, nhu cầu vốn, số tiền xin tài trợ, tính khả thi, hiệu quả của phương ánkinh doanh và kiến nghị của cán bộ tín dụng có nên cho vay hay không
Trưởng phòng tín dụng căn cứ ý kiến của cán bộ tín dụng đồng thời xemxét lại hồ sơ và cho ý kiến để trình lên ban giám đốc xét duyệt Nếu cần thiết
có thể đưa ra hội đồng tín dụng xét duyệt
Trang 21Trong trường hợp vốn vay vượt mức phán quyết của chi nhánh thì trình rahội đồng tín dụng trung ương để xin ý kiến.
1.3.4 Phát tiền vay
Nếu ngân hàng đồng ý tài trợ vốn thì hai bên ký hợp đồng tín dụng, lậpgiấy nhận nợ và phát tiền vay cho khách hàng
Trường hợp ngân hàng đồng ý bảo lãnh thì ký chấp nhận đơn xin bảo lãnh
và chuyển về phòng ban có liên quan
1.3.5 Kiểm tra và xử lý nợ vay
Trong quá trình cấp tín dụng, cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra
và giám sát chặt chẽ quá trình vay vốn của khách hàng Nếu phát hiện việc sửdụng sai mục đích hay những sai lệch trong quá trình sử dụng vốn thì cán bộ tíndụng có trách nhiệm báo ngay cho kế toán để ngưng ngay việc phát tiền vay vàtiến hành thu nợ trước hạn bằng cách phong toả vật tư hàng hoá, phát mãi tài sảncầm cố thế chấp và có thể khởi kiện doanh nghiệp trước pháp luật
Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay phải xác định được cả hìnhthái hiện vật và giá trị thực tế tiền vay của đơn vị về các mặt như : hiệu quảkinh tế, mục đích và đối tượng sử dụng vốn, khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi.Cán bộ tín dụng có thể kiểm tra thông qua 2 loại thông tin chủ yếu sau:
- Thông tin từ khách hàng vay vốn Thông tin này thu được thông qua
kiểm tra các loại chứng từ gốc như : chứng từ ghi sổ, bản kê chi phí sử dụngtiền vay, các hợp đồng kinh tế, sổ sách kế toán thống kê, bảng cân đối tài sản,tồn kho thực tế vật tư hàng hoá, công nợ phải trả
- Các loại thông tin khác do ngân hàng tự điều tra hoặc xác minh từ nhiều
nguồn khác nhau: từ bạn hàng và khách hàng của người vay, từ cơ quan quản
lý kinh tế của Nhà nước
1.3.6 Tính lãi - thu lãi - thu nợ - gia hạn
Trang 22Ngân hàng sẽ tính lãi theo lãi suất hai bên đã thoả thuận tại thời điểm kýkết hợp đồng Sắp đến ngày đáo hạn thì ngân hàng phải thông báo cho kháchhàng biết để chuẩn bị tiền trả nợ cho ngân hàng
Trong trường hợp đến ngày đáo hạn mà khách hàng không trả được nợ thìngân hàng buộc phải chuyển nợ quá hạn và khách hàng phải chịu lãi suất phạt
do nợ quá hạn Lãi suất phạt này thường bằng 150% lãi suất của hợp đồng tíndông
Trong trường hợp bất khả kháng nên khách hàng không thể thanh toán tiềnvay đúng hạn thì khách hàng phải xin gia hạn nợ và thời gian gia hạn nợkhông được vượt quá thời gian tài trợ vốn Trong trường hợp này thì kháchhàng không phải trả lãi suất theo lãi suất nợ quá hạn
1.3.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Sau khi khách hàng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi tiền vay, cán bộ tín dụngđối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại, chuyển vào hồ sơ lưucủa khách hàng
Quy trình thực hiện tài trợ đến đây là kết thúc
1.4 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÁC NHTM VIỆT Nam HIỆN NAY
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là khi các doanh nghiệp nước ta hiện nayđang thiếu vốn, uy tín lẫn kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh quốc tế.Nắm bắt được nhu cầu của các doanh nghiệp, các NHTM Việt Nam đã có một
số hình thức tín dụng tài trợ ngoại thương để đáp ứng nhu cầu về vốn và uytín cho doanh nghiệp Các hình thức tài trợ này tuy chưa đa dạng bằng cáchình thức tài trợ của các NHTM ở những nước phát triển nhưng cũng gópphần không nhỏ vào hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam vàcủa nền kinh tế
Trang 23SƠ ĐỒ 1.3: Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của các NHTM
Việt Nam hiện nay
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và vai trò của hoạt động này
Mét số hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Những rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đối với NHTM Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
Qua những nội dung trên, ta hiểu rõ hơn bản chất, quy trình của hoạt độngtài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng và những rủi ro ngân hàng có thể gặpphải khi thực hiện hoạt động này
H×nh thøc tµi trî XNK cña NHTM ViÖt Nam
Tµi trî xuÊt khÈu Tµi trî nhËp khÈu
Cho vay thu
Më L/C thanh to¸n hµng nhËp khÈu
Cho vay thanh to¸n bé chøng
tõ hµng nhËp
NghiÖp
vô b¶o l·nh
Ph¸t hµnh
th b¶o l·nh
Më L/C tr¶ chËm
Trang 252.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, gọi tắt là ngânhàng Nông nghiệp , có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agricultureand Rural Development (VBARD), có trô Chi nhánh chính đặt tại số 2 Láng
Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Tổ chức tiền thân của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam (NHNo&PTNTVN) là ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam,được thành lập theo quyết định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 nhằm đáp ứngnhu cầu cấp bách của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng,
ổn định tiền tệ với thị trường hoạt động chủ yếu là khu vực nông thôn, lĩnhvực nông nghiệp và đối tượng là nông dân
Từ khi thành lập tới nay, ngân hàng đã qua hai lần đổi tên Lần thứ nhất,theo quyết định 400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ tướng Chính phủ, ngânhàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Sau đó, nhằmchuyển đổi mô hình hoạt động của các ngân hàng thương mại theo dạng Tổngcông ty, ngày 15/10/1996 theo quyết định số 280/QĐ - NH5 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền kýquyết định thành lập tại văn bản số 3329/ĐMDN ngày 11/7/1996, ngân hàngNông nghiệp Việt Nam được đổi tên thành ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Trang 26triển nông thôn Việt Nam (NHNo &PTNTVN) NHNo&PTNTVN là mộttrong bốn ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam hiện nayđược thành lập theo mô hình Tổng công ty Nhà nước với thời gian hoạt động
là 99 năm
Qua 22 năm hoạt động, NHNo&PTNTVN đang trên đà phát triển ổn định
và không ngừng lớn mạnh Từ số vốn ban đầu do Nhà nước cấp là 2200 tỷđồng, đến cuối năm 2009, ngân hàng có tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ VND,tăng 33,7% so với năm 2008 Nguồn vốn hiện có của ngân hàng chủ yếu đầu
tư cho các thành phần kinh tế, đến nay đã giải ngân tới hơn 8 triệu hộ trong đócho vay hơn 2,6 triệu hộ nghèo và gần 20.000 doanh nghiệp Tổng dư nợ củangân hàng đạt 354.112 tỷ VND trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo là 6200 tỷVND Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp : 0,7% (giảm 0,4 % so với năm2008) Hiện nay NHNo&PTNTVN có 35.135 cán bộ công nhân viên với mạnglưới rộng khắp gồm 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc
Cùng với việc mở rộng hoạt động kinh doanh đối nội, NHNo&PTNT vẫntiếp tục quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại Ngân hàng hiện có quan hệvới 740 tổ chức tài chính tín dụng, ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam và ở 89quốc gia trên thế giới Đến cuối 2009, đã có 55 chi nhánh NHNo&PTNTVNtrực tiếp tham gia thanh toán quốc tế Trong năm 2009, doanh sè thanh toánquốc tế là 1754 triệu USD, doanh sè mua bán ngoại tệ đạt 4038 triệu USD.Bên cạnh đó, hoạt động đối ngoại và thanh toán biên giới đã được mở rộng tớinhiều chi nhánh trong toàn hệ thống, góp phần đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ,thu hót thêm nhiều khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiệnchu trình khép kín từ khâu cho vay để thu mua nguyên liệu, chế biến hàng hoáđến khâu xuất khẩu Nghiệp vụ bảo lãnh và mở tín dụng thư trả chậm vẫn tiếptục phát triển và được quản lý chặt chẽ, các khoản bảo lãnh đều được thanhtoán đầy đủ, đúng hạn
Trang 27Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, NHNo&PTNTVN đangtrên đà phát triển và ngày càng vững mạnh Trong thời gian tới,NHNo&PTNTVN phấn đấu trở thành NHTM tiên tiến trong khu vực và có uytín cao trên trường quốc tế, mở rộng hoạt động kinh doanh vững chắc an toàn,
có quy mô vốn tự có ngang tầm các ngân hàng trong khu vực để góp phần vào
sự phát triển kinh tế của đất nước
2.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Đống Đa - NHN o &PTNT
Chi nhánh NHNo & PTNT quận Đống Đa là chi nhánh cấp II của NHNo
& PTNT Hà Nội được thành lập năm 2000, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế trên địa bàn quận và góp phần mở rộng quy mô hoạt động của ngânhàng Trước đây, trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại 154 Tôn Đức Thắng Từngày 01/04/2008 chi nhánh ngân hàng chuyển sang mô hình ngân hàng cấp Itrực thuộc NHNo & PTNT VN, trụ sở chính đặt tại 3/37 Đê La Thành, Đống
Đa, Hà Nội Ngày 19/01/2009 Chi nhánh chuyển trụ sở về 211 Phố Xã đàn Đống Đa- Hà Nội
-2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Đống Đa
Cán bộ công nhân viên của Chi nhánh gồm có 82 người trong đó có mộtgiám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc Chi nhánh là người trực tiếp điềuhành và chịu trách nhiêm trực tiếp trước Tổng giám đốc NHNo &PTNTVN.Hiện nay Chi nhánh gồm có 6 phòng ban:
Trang 28- Phòng giao dịch Sè 23: 15 Tôn Đức Thắng
- Phòng giao dịch Sè 24: Sè 67 Nguyên Hồng
- Phòng giao dịch Sè 25: 158 Thái Thịnh
- Phòng giao dịch Xã đàn: 318 phố Xã Đàn
2.1.2.2 Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Còng nh nhiều ngân hàng khác, NHNo & PTNT Đống Đa hoạt động kinhdoanh trên nhiều lĩnh vực tiền tệ với một sè hoạt động chính nh sau:
- Hoạt động huy động vốn:
Chi nhánh huy động vốn thông qua nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và
có kỳ hạn bằng cả nội tệ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế trong và ngoài nước
Khi cần thiết, Chi nhánh còn có thể vay vốn của các tổ chức tài chính, tíndụng trong nước theo quy định của NHNo&PTNT
- Hoạt động cho vay:
Chi nhánh thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ vàngoại tệ đối với khách hàng của thành phần kinh tế khác nhau Chi nhánh chovay hé gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng Chinhánh tài trợ vốn cho các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhânkinh doanh xuất nhập khẩu, cho vay phục vụ đời sống cán bộ công nhân viênthuộc doanh nghiệp nhà nước, cho vay cầm cố thế chấp các giấy tờ có giá.Bên cạnh đó, Chi nhánh còn thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng,trực tiếp cho vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốcNHNo&PTNTVN
- Hoạt động khác
Ngoài 2 hoạt động chính là huy động vốn và cho vay vốn, Chi nhánh còn
có các hoạt động khác như :
Trang 29Kinh doanh ngoại hối: đây là hoạt động mua bán ngoại tệ mà chủ yếu
nhằm mục đích cho vay và phục vụ thanh toán quốc tế, những dịch vụ khác
về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, NHN vàNHNo&PTNTVN
Thanh toán quốc tế: đây là dịch vụ mang lại nguồn thu lớn cho Chi nhánh,
nã góp phần giúp cho hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh ngoại hốithêm phần sôi nổi
Dich vụ khác như dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, dịch vụ chiết khấu các loại
giấy tờ có giá, thẻ thanh toán uỷ thác cho vay người nghèo, uỷ thác cho thuêtài chính, cung cấp dịch vụ bảo lãnh
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc NHNo&PTNTVN giao cho
2.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA VÀ TRIỂN VỌNG TRONG TƯƠNG LAI
2.2.1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua
Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, nền kinh tế nước tađang từng bước phát triển và hội nhập cùng nền kinh tế thế giới Với sự pháttriển không ngừng của kinh tế quốc tê, trong thời gian qua, hoạt động xuấtnhập khẩu ở Việt Nam đã góp phần đáng kể vào công cuộc Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nước và góp phần hoàn thành những nhiệm vụ đề ra
Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 cho lĩnh vực xuất nhập khẩu tuy gặp khókhăn trong quá trình thực hiện do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tàichính nhưng đã hoàn thành về cơ bản Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục pháttriển khá với tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm từ 2006 - 2010 đạt trên 5,6 tỷUSD, tăng bình quân hàng năm trên 21% và cao gấp 3 lần tốc độ tăng trưởngkinh tế Tổng kim ngạch nhập khẩu trong 5 năm khoảng 61 tỷ USD với tốc độtăng bình quân hàng năm khoảng 13,3%
Trang 30Năm 2010, dù báo kim ngạch xuất khẩu nước ta đạt trên 180USD/người/năm tuy còn ở mức thấp nhưng đã thuộc nhóm các nước có nềnngoại thương phát triển.
Trang 31Bảng 2.1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt nam giai đoạn
Kim ngạch xuất khẩu so GDP (%)
Kim ngạch xuất khẩu
Cơ cấu hàng xuất khẩu
- Nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản
- Nhóm hàng công nghiệp nhẹ & tiểu thủ công nghiệp
- Nhóm hàng công nghiệp nặng - khoáng sản
Cơ cấu hàng nhập khẩu
- Nhóm hàng tư liệu sản xuất
Nguồn: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Cơ cấu xuất nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tích cực:
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản tuy vẫnchiếm vị trí quan trọng nhưng có xu hướng giảm dần, từ 42,3% năm 2006xuống còn 30% năm 2010 Tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủcông nghiệp và thủ công nghiệp tăng tương ứng từ 29% năm 2006 lên 34,3%năm 2010 Tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng từ28,7% năm 2006 lên 35,7% năm 2010 Tuy nhiên, cơ cấu hàng xuất khẩu củaViệt Nam vẫn còn bất hợp lý Đó là do ở nước ta, xuất khẩu nguyên liệu thô
Trang 32vẫn là chủ yếu, chiếm tỷ trọng trên 70% kim ngạch xuất khẩu Trong khi đó,
ở Trung Quốc xuất khẩu nguyên liệu thô chỉ chiếm 16,3% năm 2004
Tỷ trọng hàng tiêu dùng trong tổng kim ngạch nhập khẩu giảm đáng kể, từ13% năm 2006 giảm xuống còn 5,2% năm 2010 Trong khi đó, tỷ trọng nhậpkhẩu tư liệu sản xuất tăng từ 87% năm 2006 lên tới 94,8% năm 2010
Thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng không ngừng được củng cố
và mở rộng thêm Thị trường châu Á chiếm gần 58% tổng kim ngạch xuấtkhẩu và trên 80% tổng kim ngạch nhập khẩu cuả Việt Nam, trong đó riêngcác nước ASEAN tương ứng chiếm trên 18% và 29% Trên một số thị trườngkhác nh EU, Mỹ, Trung Đông, hàng xuất khẩu của Việt Nam còng có mặt vàkim ngạch xuất khẩu đang tăng dần
2.2.2 Triển vọng xuất nhập khẩu của Việt Nam trong tương lai
Hiệp định thương mại Việt - Mỹ chính thức có hiệu lực ngày 10/12/2001.Việc HĐTM này được thực thi mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam cơhội xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu Mỹ là nước có nền kinh tế mạnh nhấtthế giới, quan hệ thương mại phát triển mạnh mẽ Mỹ còn là thị trường tiêuthụ hàng hoá khổng lồ và tương đối dễ tính, không quá khắt khe khi thâmnhập như các thị trường Nhật Bản và các nước châu Âu Tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu hàng năm của Mỹ là 1500 tỷ USD trong đó kim nghạch nhập khẩuchiếm gần 920 tỷ USD, trong đó có một số mặt hàng mà Việt Nam có thếmạnh là: dày dép, cao su, đồ gỗ, dệt may, hải sản, rau quả, cà phê Nếu hànghoá của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ chiếm tỷ trọng 2% giá trị nhập khẩucủa Mỹ thì kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt gần 1,8 tỷ USD
Trang 33Mức thuế của hàng hoá Việt Nam khi được hưởng Tối huệ quốc sẽ giảmbình quân từ 35%-40% xuống còn trên dưới 5%, trong đó có một số mặt hàng
mà mức thuế giảm mạnh làm tăng lợi thế cạnh tranh của các mặt hàng đó.Những mặt hàng này của Việt Nam nhờ giảm thuế mà có thể xuất khẩu được:
BẢNG 2 4 : Mức thuế của hàng Việt Nam khi xuất khẩu vào Mỹ
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam sè ra ngày 30/11/2006
Khi thâm nhập vào thị trường Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội làthuế suất thấp và thị trường rộng lớn Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội thìtiềm Èn không Ýt những thách thức Vì vậy, để có thể tiếp cận và khôngngừng mở rộng thị trường, để có thể xâm nhập vào thị trường Mỹ hoặc thịtrường bất cứ quốc gia nào thì điều cần thiết là Chính phủ có các giải pháp,định hướng kịp thời, đúng đắn và bản thân các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu phải chủ động khai thác thị trường và vận dụng khôn khéo các quyđịnh ưu đãi cho các nước đang phát triển
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA - NHNo &PTNTVN
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa
2.3.1.1 Những thuận lợi
Trang 34NHNo &PTNTVN đã có chương trình hành động trong những năm tới đểthực hiện Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX của Ban cán sự Đảng Ngânhàng Nhà nước Bên cạnh đó, Tổng giám đốc NHNo &PTNTVN cũng đã đề
ra giải pháp để thực hiện đúng nội dung, lé trình của Đề án cơ cấu lạiNHNo&PTNTVN 2001- 2010 đã được Chính phủ phê duyệt Thêm vào đó, hệthống văn bản quy phạm về hoạt động ngân hàng, hoạt động tín dụng vànhững văn bản liên quan của NHNo &PTNTVN và của Chi nhánh Đống Đangày càng đầy đủ, chặt chẽ hơn Đây chính là hành lang pháp lý giúp hạn chếrủi ro trong kinh doanh, tạo tính chủ động cho Chi nhánh thực hiện cho vaykhách hàng có tín nhiệm và chưa tín nhiệm và cũng là định hướng cho hoạtđộng tín dụng của Chi nhánh
Hoạt động trên dịa bàn thủ đô Hà Nội, Chi nhánh có khả năng lớn về huyđộng vốn và tiếp xúc với các doanh nghiệp lớn kinh doanh xuất nhập khẩu
Đó là bởi vì 75% các doanh nghiệp của Tổng công ty 90, Tổng công ty 91đóng trô Chi nhánh tại Hà Nội, nhiều doanh nghiệp ở Hà Nội có vị trí đầumối, chi phối một vùng Chi nhánh còn có thể học hỏi thêm kinh nghiệmtrong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu từ các ngân hàng thương mạilớn cùng địa bàn
Hoạt động trên dịa bàn thủ đô Hà Nội, Chi nhánh còn nhận được sự chỉ đạotrực tiếp và có tính tổng lực từ ngân hàng "mẹ" khi cần thiết
Chi nhánh Đống Đa còn có đội ngò cán bộ điều hành và đội ngò cán bộchuyên môn có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết và còn trẻ Đội ngò cán bộ nàythường xuyên được đào tạo và trưởng thành dần trong kinh doanh sẽ là nềntảng cho sự phát triển hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Trong năm 2009, Chi nhánh tăng thêm nhiều nhân sự cho Phòng kế hoạchkinh doanh lên 10 người ( chiếm 30,3% tổng số nhân sù) , điều này giúp cho
Trang 35hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Chi nhánh trong thời gian tới phát triểnmạnh mẽ hơn.
2.3.1.2 Những khó khăn
* Những khó khăn về môi trường pháp lý
Hầu hết các giao dịch thanh toán bằng phương pháp tín dụng chứng từ đềutuân theo UCP nhưng UCP chỉ là thông lệ quốc tế và nếu UCP trái với luậtquốc gia thì phải tuân theo luật quốc gia Hiện nay, do chưa có một văn bảnpháp lý nào quy định cụ thể các tranh chấp liên quan đến thanh toán bằng L/Choặc phương pháp thanh toán khác nên ngân hàng và các doanh nghiệp sẽ gặprủi ro khi có tranh chấp xảy ra
Luật doanh nghiệp ra đời tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngoài quốc doanhphát triển nhưng về góc độ nào đó thì doanh nghiệp ngoài quốc doanh còngặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng Đó là bởi ngânhàng thường không muốn đầu tư cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh khikhông có tài sản thế chấp
* Những khó khăn về môi trường kinh doanh
Hà Nội là nơi hội tụ của nhiều tổ chức tín dụng Hiện nay trên địa bàn HàNội có 26 SGD và chi nhánh thành viên của các NHTMQD Hà Nội còn cómạng lưới của NHTMCP với 5 SGD & 9 chi nhánh, ngân hàng nước ngoàivới 3 chi nhánh & 2 chi nhánh phụ, ngân hàng liên doanh với SGD & 2 chinhánh Trong khi đó, Chi nhánh chỉ mới tham gia hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu từ năm 2002 nên các cán bộ còn chưa có nhiều kinh nghiệm Vì vậy,hoạt động này của Chi nhánh gặp nhiều bất lợi so với các ngân hàng thươngmại khác như ngân hàng Ngoại thương, ngân hàng Đầu tư, các chi nhánhngân hàng nước ngoài tại Hà Nội là những ngân hàng chuyên doanh phục
vụ xuất nhập khẩu lâu năm với bề dày kinh nghiệm và họ đã chiếm lĩnh hầuhết khách hàng kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 36Trên địa bàn Hà Nội hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữacác ngân hàng trong việc giành giật khách hàng là DNNN thành viên của cácTổng công ty 90, Tổng công ty 91, các công ty cổ phần, các doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả và những khách hàng có nguồn USD Trong cuộc cạnh tranhnày, lợi thế thuộc về ngân hàng nước ngoài, chi nhánh liên doanh và cácNHTM trong nước có năng lực tài chính cao, bình quân lãi suất đầu vào thấp,
có công nghệ thanh toán hiện đại.Thêm vào đó, trong lĩnh vực huy động tiềngửi và cho vay hiện nay đã có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt bằng công cụlãi suất giữa các ngân hàng, thậm chí giữa các chi nhánh theo xu hướng hạthấp lãi suất, giải quyết nhanh gọn nhu cầu của khách hàng lớn
* Những khó khăn từ phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Do thời gian mở cửa hội nhập chưa lâu nên các doanh nghiệp Việt Nam chưa
có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong làm ăn, kinh doanh với nước ngoài.Trong khi đó, các đối tác nước ngoài lại là các chuyên gia có kinh nghiệm, đãkinh doanh lâu trên thương trường quốc tế làm cho các doanh nghiệm Việt Namkhông tránh khỏi thiệt thòi khi làm ăn với họ Thêm vào đó, sự hiểu biết vềthông lệ, luật pháp quốc tế, luật pháp của nước đối tác của các doanh nghiệp ViệtNam rất hạn chế nên khi xảy ra rủi ro, tranh chấp thì doanh nghiệp Việt Namthường là người chịu thiệt mà ngân hàng là người hỗ trợ vốn cho các doanhnghiệp nên ngân hàng cũng bị ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Ngân hàng là người tư vấn cho các doanh nghiệp nhưng nhiều khi do trình
độ có hạn nên các doanh nghiệp không thực hiện theo lời tư vấn của ngânhàng dẫn đến việc doanh nghiệp bị lừa hoặc chịu thiệt trong kinh doanh.Doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận vàhoạt động của ngân hàng
Bên cạnh những bất lợi do trình độ và kinh nghiệm có hạn của doanhnghiệp mang lại, doanh nghiệp và ngân hàng còn gặp khó khăn do thực lực tài
Trang 37chính của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam còn quáyếu Có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngân hàngnên nếu buôn bán với nước ngoài bị thua lỗ thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
* Những khó khăn từ phía Chi nhánh Đống Đa
Như đã phân tích ở trên, hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Chinhánh chỉ mới bắt đầu từ năm 2004 nên các cán bộ làm công tác này còn chưa
có nhiều kinh nghiệm, phải vừa làm vừa học hỏi Năng lực cán bộ tín dụngkhông đồng đều Cán bộ làm nghiệp vụ này phần lớn là mới, chưa qua líp tậphuấn chính thức nhưng do số lượng công việc ngày một nhiều nên phải bắttay ngay vào công việc Mặt khác, thời gian để truyền đạt kinh nghiệm vàkiến thức của những cán bộ đi trước cho những cán bộ mới là Ýt nên đôi khicòn sai sót trong nghiệp vụ
Chi nhánh Đống Đa chưa tự cân đối được nguồn ngoại tệ giữa xuất vànhập Thêm vào đó, nguồn ngoại tệ Chi nhánh huy động được chủ yếu gửi SởGiao dịch đầu mối để hưởng phí nên Chi nhánh phải phụ thuộc vào cơ chế vàphí điều hoà làm cho sự chủ động trong sử dụng vốn chưa cao
Khi thực hiện mở L/C nhập khẩu, việc quyết định mức ký quỹ là rất quantrọng nhưng hiện nay, theo quyết định 447/NHNo ngày 7/6/2001 quy định vềquy trình và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo chưaquy định cụ thể mức ký quỹ tối đa và mức ký quỹ tối thiểu trong từng thời kỳ
Vì vậy, chưa có mức ký quỹ thống nhất cho từng đối tượng khách hàng Khimức ký quỹ không được đảm bảo chắc chắn thì nếu có rủi ro tỷ giá xảy ra,ngân hàng mở L/C (Chi nhánh Đống Đa) sẽ chịu thiệt thòi Nếu Chi nhánh đãthanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu (vì L/C phù hợp bộ chứng từ) màngười nhập khẩu không thanh toán cho ngân hàng vì tỷ lệ ký quỹ nhỏ hơn tỷ
lệ trượt giá của nội tệ thì Chi nhánh Đống Đa là người chịu rủi ro
Trang 38Bên cạnh đó, trang thiết bị của Chi nhánh còn chưa hiện đại bằng một sốngân hàng thương mại khác nên cũng làm giảm phần hấp dẫn khách hàng, đặcbiệt là khách hàng nước ngoài.
2.3.2 Nguồn vốn huy động tại Chi nhánh Đống Đa
Nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh củamột ngân hàng Để có nguồn vốn phục vụ tín dụng xuất nhập khẩu mà đặcbiệt là nguồn ngoại tệ, Chi nhánh phải huy động vốn từ nhiều nguồn
Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Đống Đa từ năm 2007 đến năm
2009 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2007 - 2009
Đơn vị: Triệu đồng, USD
779 228
196 578
582 550 100
-13% -9% -13% +100%
Tổng nguồn vốn 315 459 850 282 +270% 750 928 -12%
Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh 2007 -2009
Qua bảng trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm 2008
là 850.282 triệu đồng (bao gồm cả USD quy đổi ), tăng 270% so với năm
2007 Trong đó, nguồn vốn huy động nội tệ năm 2008 là 779.228 triệu đồng,tăng 352,7% so với năm 2007; nguồn vốn huy động ngoại tệ năm 2008 là4.747.212 USD, giảm 28% so với năm 2007 Sở dĩ tổng nguồn vốn huy động
Trang 39của Chi nhánh tăng, trong đó nguồn nội tệ tăng còn nguồn ngoại tệ giảmmạnh là do trong năm 2008, tỷ giá USD không ngừng tăng mạnh khiến đồngUSD trở nên khan hiếm.
Trong năm 2009, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh giảm nhẹ cả vềnguồn nội tệ lẫn ngoại tệ Tính đến 31/2/2009, tổng nguồn vốn huy động tạiChi nhánh là 750 928 triệu đồng (bao gồm cả USD quy đổi), giảm 12% so vớinăm 2008 Trong đó, nguồn vốn nội tệ là 684.218 triệu đồng, giảm 13% sovới năm 2008; nguồn vốn ngoại tệ là 4,5 triệu USD, giảm 0,2% so với năm2008
Việc giảm nhẹ nguồn vốn tại Chi nhánh năm 2009 là do ảnh hưởng tiêu cựccủa cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tuy ngành tài chính- ngân hàng Việtnam không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc khủng hoảng này nhưng khôngthể tránh khỏi những tác động gián tiếp Người dân hạn chế giữ tiền mặt còng
nh tiền gửi tiết kiệm do có tâm lý không yên tâm về giá trị của đồng tiền trongtương lai Dòng tiền được chuyển sang một loại hàng hóa khác mà có thểđược mua với giá hợp lý trong thời điểm khủng hoảng Đó là bất động sản.Tuy vậy, nguồn huy động vốn của Chi nhánh chỉ bị giảm nhẹ là do uy tín củaNgân hàng đối với người dân là khá tốt và những chính sách về lãi suất hợp lýtrong từng thời điểm cụ thể
2.3.3 Quy chế hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Đống Đa hiệnnay đang được thực hiện theo Quyết định số 284/2000/NHNN1 ngày25/08/2000 của thống đốc NHNN về viêc ban hành Quy chế cho vay của tổchức tín dụng đối với khách hàng và hướng dẫn cụ thể theo quyết định số06/QĐ - HĐQT ngày 18/01/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNHNo&PTNTVN
Trang 40* Mục đích cho vay
Chi nhánh Đống Đa tài trợ vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu đặc biệt là các doanh nghiệp nhập khẩu đủ khả năng tài chính để thựchiện hợp đồng nhập hàng và thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu Chinhánh còng cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay để bổ sung nhu cầu vốn tạmthời trong quá trình thu mua, chế biến hàng xuất khẩu và đối với những doanhnghiệp xuất khẩu lớn, có uy tín, Chi nhánh cho vay để đáp ứng nhu cầu tiếptục sản xuất sau khi xuất khẩu mà chưa nhận được tiền hàng
* Đối tượng cho vay
Chi nhánh tài trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để thựchiện một trong các hoạt động sau:
- Nhập khẩu vật tư hàng hoá, nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, máymóc thiết bị, phụ tùng thay thế nhằm mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật
- Thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thị trườngxuất khẩu
- Thực hiện thanh toán số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nép để làmthủ tục xuất nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó NHNo cho vay
- Cho vay thanh toán các chi phí liên quan đến vận tải, bảo hiểm nướcngoài
* Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của Chi nhánh phải đảm bảo 3 nguyên tắc sau:
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng
Trong quá trình cho vay, Chi nhánh sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay củakhách hàng Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng, nếu không Chi nhánh sẽ thu hồi vốn trước hạn
2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.